Đề tài giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam ,Đề tài giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam ,Đề tài giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam Đề tài giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Theo kinh nghiệm của các nước trên thế giới, doanh nghiệp vừa và nhỏ(DNVVN) có ý nghĩa rất quan trọng với nền kinh tế xã hội của mỗi quốc gia Loạihình này không những thích hợp với các nước công nghiệp phát triển mà còn đặcbiệt thích hợp với nền kinh tế của các nước đang phát triển
Từ những bước đi ban đầu theo đường lối đổi mới và chủ trương phát triểnkinh tế nhiều thành phần do Đảng và nhà nước ta khởi xướng có thể khẳng địnhviệc đẩy mạnh phát triển DNVVN là bước đi hợp quy luật với nước ta DNVVN làcông cụ góp phần khai thác toàn diện mọi nguồn lực kinh tế, góp phần giải quyếtvấn đề : Tăng trướng kinh tế- công ăn việc làm Đặc biệt là khi Việt Nam hội nhậpsâu vào kinh tế khu vực và thế giới từ một nền kinh tế chưa phát triển Những biếnđộng của thị trường hàng hóa, thị trường tài chính thế giới đã và đang có tác độngảnh hưởng đối với nền kinh tế đất nước trong mối quan hệ thị trường thông qua cáchoạt động đầu tư, họat động thương mại dịch vụ giữa các doanh nghiệp trong vàngoài nước Chính vì thế vấn đề tăng trưởng và phát triển ổn định, bền vững nềnkinh tế trong điều kiện hiện nay và trong dài hạn được đặt ra và quan tâm hơn baogiờ hết Trong đó, việc phát huy hiệu quả nội lực nền kinh tế có ý nghĩa đặc biệt,
mà vai trò của DNVVN là rất quan trọng
Tuy có vai trò lớn như vậy nhưng hoạt động của loại hình doanh nghiệp này ởnước ta còn gặp nhiều khó khăn, chưa phát huy được tiềm năng to lớn của nó.Nguyên nhân, một mặt do hạn chế của bản thân các doanh nghiệp, mặt khác cơ chế,chính sách và biện pháp hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ của Nhà nước còn chưađồng bộ Để thúc đẩy DNVVN ở nước ta phát triển đòi hỏi phải giải quyết các vấn
đề trên, trong đó vấn đề lớn nhất, cơ bản và phổ biến nhất đó là thiếu vốn sản xuất,đổi mới công nghệ
Trang 2Thực tế hiện nay cho thấy nguồn vốn tín dụng ngân hàng đầu tư cho phát triểnDNVVN còn rất hạn chế vì DNVVN khó đáp ứng đủ các điều kiện vay vốn màngân hàng đề ra, hơn nữa khi tiếp cận được với nguồn vốn tín dụng thì các doanhnghiệp lại sử dụng vốn chưa hiệu quả và hợp lí Vì thế việc tìm ra giải pháp nhằm
mở rộng tín dụng cho DNVVN một cách hiệu quả đang là yêu cầu bức thiết hiệnnay Xuất phát từ quan điểm đó, và thực trạng hoạt động của các DNVVN hiện nay
nên em đã lựa chọn đề tài: “Giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp
vừa và nhỏ tại Ngân Hàng TMCP Ngọai Thương Việt Nam” cho khóa luận tốt
nghiệp lần này
2 Mục đích nghiên cứu.
Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về DNVVN và phân tích thực trạng hoạt độngtín dụng ngân hàng đối với DNVVN tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam.Trên cơ sở đó đưa ra hệ thống các giải pháp kiến nghị nhằm mở rộng tín dụng đốivới DNVVN tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hoạt động cho vay đối với DNVVN tại
Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam, từ đó đưa ra các giải pháp mở rộnghoạt động này
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại
Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam từ năm 2007 đến năm 2009
4 Phương pháp nghiên cứu.
Vận dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương pháptổng hợp và phân tích thống kê…kết hợp giữa lý luận và thực tiễn
5 Kết cấu của đề tài.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo, khoá
Trang 3Chương 1: Lý luận về DNVVN và tín dụng của ngân hàng đối với DNVVN Chương 2: Thực trạng mở rộng tín dụng đối với DNVVN tại Ngân hàng TMCP
Ngoại Thương Việt Nam
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng tín dụng đối với DNVVN tại
Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam
Do sự hạn chế về mặt kiến thức và nguồn tài liệu nên khóa luận không tránhkhỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý bổ sung để đề tài đượchoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Kim Anh đã tận tình hướng dẫn vàđóng góp ý kiến, tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành tốt khóa luận này
Hà Nội, ngày tháng năm 2010 Sinh viên
Quách Thị Dương
Trang 4CHƯƠNG 1.
LÝ LUẬN VỀ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ VÀ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ.1.1 Lý luận về doanh nghiệp vừa và nhỏ.
1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Theo cách xác định của các nước trên thế giới thì tiêu chí để xét DNVVNthường dựa vào các yếu tố : vốn, lao động, doanh thu Tuy nhiên từng nước sửdụng các tiêu chí này khác nhau :
Bảng 1.1 Tiêu chí xác định DNVVN ở một số nước
Nước
Các tiêu chí áp dụng
Số lao động (người)
Tổng vốn hoặc giá trị
Thái Lan <100 <20 triệu Bath
Hong Kong <100 (Cnghiệp)
<50 (dịch vụ)Phillipin <200 <100 triệu Pêsô
(Nguồn: tổng hợp từ internet)
Sự khác nhau về tiêu chí xác định DNVVN của các nước là khách quan và hợp
Trang 5biện pháp hỗ trợ và định hướng phát triển các DNVVN của riêng mình Tiêu chíxác định DNVVN ở mỗi nước cũng có thể được thay đổi phù hợp với chiến lượcphát triển của từng thời kì.
Ở Việt Nam, theo nghị định số 90/2001/NĐ-CP của Chính phủ ban hành
ngày 23/11/2001 thì: “tiêu chí xác định DNVVN đó là cơ sở sản xuất, kinh
doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng
ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá
300 người”
Theo cách phân loại này thì Việt Nam có khoảng 483.500 DNVVN chiếmhơn 90% trong tổng số doanh nghiệp Việc xác định DNVVN như trên là phù hợpvới thự tế khách quan của nước ta vì các doanh nghiệp với nguồn vốn có hạn, laođộng dồi dào, đáp ứng được yêu cầu bức bách của xã hội là đảm bảo công ăn việclàm, nâng cao mức sống của đại đa số nhân dân lao động, đưa nước ta thoát khỏitình trạng đói nghèo
1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ.
* Những đặc điểm thuận lợi :
- Về vốn : Do điều kiện để thành lập một DNVVN không đòi hỏi cần số vốn
lớn nên hầu hết các DNVVN ở Việt Nam có quy mô vốn tự có nhỏ So với cácdoanh nghiệp qui mô lớn, DNVVN thường có hiệu suất sử dụng vốn cao hơn dolĩnh vực sản xuất kinh doanh chủ yếu hướng tới phục vụ trực tiếp đời sống xãhội, nhằm vào những sản phẩm có sức mua cao, ngoài ra chu kì sản xuất kinhdoanh ngắn, lại diễn biến theo mùa nên tốc độ quay vòng vốn nhanh từ đó mang lạihiệu quả kinh tế cao cho doanh nghiệp
- Về bộ máy tổ chức quản lý của DNVVN: cơ cấu tổ chức thường nhỏ gọn, ítcấp bậc và khộng bị chồng chéo, vì thế đã đem lại hiệu quả điều hành hết sức linhhoạt và tích cực trong quản trị doanh nghiệp
Trang 6- DNVVN tồn tại phát triển ở mọi ngành nghề, mọi thành phần kinh tế vàhoạt động trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, kể cả trong những lĩnh vực mà
DN lớn không muốn tham gia hoặc không thể vươn tới hết Chúng chiếm tới hơn90% số DN nước ta, tạo ra một lượng hàng hoá dịch vụ đáp ứng đầy đủ và kịp thờimọi nhu cầu dù là nhỏ nhất của tất cả các tầng lớp xã hội
- Về lao động : DNVVN có quy mô lao động nhỏ, chủ yếu sử dụng lao độnggiản đơn trình độ tay nghề chưa cao do đó có thể tận dụng nguồn nhân lực dồi dàocủa nước ta
* Những đặc điểm tạo nên bất lợi cho DNVVN:
- Về công nghệ thiết bị : Do điều kiện ban đầu nhỏ bé nên công nghệ thiết bịcủa DNVVN thường lạc hậu hơn so với các DN lớn Nhất là đối với những nướckinh tế đang phát triển như nước ta thì điều kiện để DNVVN tiếp cận với côngnghệ tiên tiến là không dễ dàng như các nước phát triển, do đó làm giảm sức cạnhtranh của sản phẩm
- Về thông tin của các DNVVN : thường không minh bạch do hạn chế kiếnthức về kế toán, tài chính…, việc lập các BCTC có độ chính xác không cao Hơnnữa chủ yếu các DNVVN không có tài sản đảm bảo để vay vốn nên gây khó khăncho ngân hàng trong quá trình thẩm định tài chính, thẩm định tài sản thế chấp, do
đó DNVVN không thể tiếp cận nguồn vốn ngân hàng và luôn trong tình trạng “khátvốn, thiếu vốn” cho việc mở rộng SXKD, đầu tư cải tiến máy móc thiết bị
- Việc lập kế hoạch kinh doanh và phương án kinh doanh của chủ DNVVNcòn kém, thiếu tính chuyên nghiệp
- Trình độ lao động trong DNVVN còn hạn chế Người lao động ít được đàotạo bồi dưỡng chuyên môn do kinh phí hạn hẹp, do vậy kỹ năng tay nghề của ngườilao động không cao Ngoài ra sự không ổn định khi làm việc cho các DNVVN, cơ
Trang 7hội phát triển thấp cũng tác động làm nhiều lao động có tay nghề cao không muốnlàm việc cho khu vực doanh nghiệp này.
- Chưa có khả năng liên kết hợp tác giữa các DNVVN với nhau, với các hiệphội, với phòng thương mại, với ngân hàng…
1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế.
DNVVN có vị trí, vai trò vô cùng quan trọng và không thể thiếu trong nềnkinh tế của mỗi nước kể cả những nước có trình độ phát triển cao Vị trí, vai trò củacác DNVVN được thể hiện qua những điểm sau:
Thứ nhất, DNVVN góp phần giải quyết các mục tiêu kinh tế xã hội
Vai trò của các DNVVN không chỉ thể hiện ở giá trị kinh tế mà nó tạo ra, quantrọng hơn và có ý nghĩa then chốt là tạo công ăn việc làm DNVVN là thành phầnkinh tế tạo ra một khối lượng lớn công ăn việc làm cho người lao động, giúp ngườilao động có điều kiện làm việc, có thu nhập ổn định và có điều kiện để cải thiệncuộc sống Theo thống kê, có tới 90% việc làm mới được tạo ra từ khu vực này,góp phần xóa đói giảm nghèo, phát triển đồng đều giữa các vùng, khu vực trong cảnước
+ Theo đánh giá của Ngân hàng thế giới, các DNVVN đang chiếm khoảng60% GDP và 70% lực lượng lao động tại những nước có tổng thu nhập quốc dân(GNP) từ 100-500 USD/năm/người, đóng góp 50% GDP và chiếm 65% lực lượnglao động tại các nước thuộc Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) Còn ởViệt Nam, theo thống kê của Bộ kế hoạch và đầu tư thì mỗi năm các DNVVN tạo
ra khoảng 30% trong GDP của cả nước, 31% tổng giá trị sản lượng công nghiệp + Khai thác và phát huy tốt nguồn lực tại chỗ, góp phần quan trọng trong việcthu hút vốn đầu tư trong dân cư Thực tế cho thấy DNVVN có mặt ở hầu hết cácvùng, địa phương từ đó tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lí, chuyên mônhoá và tạo ra sự phát triển đồng đều giữa các vùng của cả nước
Trang 8+ Góp phần khai thác tiềm năng của ngành nghề truyền thống ở cả nước từ đótăng nguồn hàng xuất khẩu cho các sản phẩm truyền thống, đóng góp đáng kể vào
sự phát triển và ổn định kinh tế của mỗi nước
Thứ hai, DNVVN cung cấp một khối lượng lớn về sản phẩm.
DNVVN có quy mô nhỏ nhưng có số lượng rất lớn trong nền kinh tế, là loạihình doanh nghiệp chiếm 90% tổng doanh nghiệp trong nền kinh tê Chính vì vậy,các doanh nghiệp này có thể hoạt động trên nhiều lĩnh vực sản xuất khác nhau củanền kinh tế: từ sản xuất, kinh doanh, chế biến, thương mại, dịch vụ, du lịch trongtất cả lĩnh vực của nền kinh tế như: công nghiệp, tiểu thủ công, nông nghiệp, lâmnghiệp, thủy sản và hoạt động cả ở khu vực thành thị cũng như các khu vực nôngthôn, miền núi Do đó, các sản phẩm của DNVVN hết sức phong phú, ngày càngđáp ứng được mọi nhu cầu xã hội
Thứ ba, DNVVN có vai trò đối với sự phát triển kinh tế địa phương, khai thác tiềm năng và thế mạnh của vùng.
Do quy mô vừa và nhỏ nên các DNVVN có thể đặt văn phòng, nhà xưởng,kho bãi khắp nơi trên đất nước nhằm khai thác tiềm năng và thế mạnh về đất đai,tài nguyên và lao động của từng vùng nhất là các ngành nông- lâm- hải sản vànghành công nghiệp chế biến nông, lâm, hải sản… Chính vì thế, trong những nămqua Đảng ta đã rất chú trọng đến việc phát triển các DNVVN như đưa ra các chínhsách hỗ trợ phát triển kinh tế trang trại ở vùng núi phía Bắc, vùng cao nguyên NamTrung Bộ và các làng nghề truyền thống… nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế ởcác địa phương
Thứ tư, DNVVN góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước.
Phát triển DNVVN sẽ chuyển biến hết sức quan trọng về cơ cấu kinh tế, từ
Trang 9mạnh, làm tăng tỷ trọng khu vực công nghiệp, dịch vụ thu hẹp dần tỷ trọng khu vựcnông nghiệp trong cơ cấu kinh tế quốc dân Sự phát triển của các doanh nghiệp này
ở các vùng nông thôn tạo điều kiện cho công nghiệp phát triển đồng thời thúc đẩycác ngành thương mại dịch vụ, tiểu thuơng phát triển Tỷ trọng nông nghiệp trongnền kinh tế quốc dân vì thế mà có thể được thu hẹp dần Ngoài ra, các DNVVNthúc đẩy quá trình đô thị hóa, thu hút và tập trung dân cư vào các vùng trọng điểm
Từ đó thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước
Ngoài ra DNVVN còn có vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất, lưuthông hàng hóa, cung ứng dịch vụ, là các vệ tinh gắn kết, hỗ trợ, thúc đẩy sự pháttriển của các doanh nghiệp lớn DNVVN còn là tiền đề tạo ra những doanh nghiệplớn, với những doanh nghiệp thành công, quy mô của các doanh nghiệp được mởrộng và nhiều doanh nghiệp trong số này dần trở thành những doanh nghiệp lớn
=> Với những vai trò quan trọng như vậy thì yêu cầu phát triển DNVVN là nhiệm
vụ vô cùng cấp thiết Để góp phần thực hiện thành công nhiệm vụ đó chúng ta cầnquan tâm tới việc hỗ trợ vốn cho DNVVN, nhất là nguồn vốn tín dụng ngân hàng
1.1.4 Các kênh huy động vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế.
Vốn là nguồn lực quan trọng nhất và không thể thiếu cho doanh nghiệp khibắt đầu hoạt động, vốn được sử dụng trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất.Ngoài nguồn vốn tự có doanh nghiệp còn có thể tận dụng các nguồn tài trợ từ bênngoài như sau:
* Nguồn phi chính thức:
- Vay gia đình và bè bạn : Họ là những người tin tưởng vào chủ doanh
nghiệp, đây là nguồn vốn dễ tiếp cận thứ nhì sau vốn tự có Tuy nhiên lượng vốnhuy động được không nhiều và không có sẵn mọi lúc cần thiết
- Vay thông qua hình thức trả chậm, chiếm dụng vốn lẫn nhau giữa cácdoanh nghiệp có quan hệ đối tác Nguồn này có ưu điểm là khá linh hoạt và chi phí
Trang 10thấp, dựa trên cơ sở lòng tin và không cần tài sản thế chấp Tuy nhiên nó cũng cónhiều hạn chế như: qui mô nhỏ, ngắn hạn…do đó khó có thể đáp ứng được yêu cầuphát triển DNVVN.
* Các nguồn chính thức:
- Các chương trình của chính phủ: Nhiều chính phủ và chính quyền địaphương có các chương trình xúc tiến DNVVN VD: ở Mỹ, Cục Quản lý Doanhnghiệp nhỏ (SBA) hỗ trợ nhiều doanh nghiệp nhỏ bằng cách bảo lãnh cho cáckhoản vay từ các tổ chức tư nhân cho những người bình thường không có đủ tài sảnthế chấp cho khoản vay thương mại Còn ở nước ta thì chủ yếu thông qua hoạtđộng của quĩ hỗ trợ phát triển và ngân hàng chính sách xã hội
- Các chương trình tín dụng của tổ chức và chính phủ nước ngoài như: Quỹphát triển DNVVN của cộng đồng Châu Âu SMEDF, tín dụng hỗ trợ của ngânhàng hợp tác quốc tế Nhật Bản JBIC, công ty tài chính quốc tế tại Việt Nam IFC…
- Nguồn huy động vốn trên TTCK thông qua việc niêm yết và phát hành cổphiếu, trái phiếu Tuy nhiên không phải DNVVN nào cũng có thể đáp ứng được cácđiều kiện niêm yết, phát hành hết sức chặt chẽ trên TTCK
- Thuê tài chính :Việc cho thuê tài chính rất hữu ích cho các DNVVN thôngqua việc cung cấp thiết bị để nâng cao chất lượng và năng suất sản phẩm, tăng hiệuquả kinh doanh Ở Việt Nam hình thức này chưa phát triển tương xứng với tiềmnăng
- Vay vốn từ các TCTD hiện hành bao gồm NHTM nhà nước, NHTM cổphần, ngân hàng liên doanh hoặc chi nhánh các ngân hàng nước ngoài… Tuy nhiêntheo điều tra mới đây về thực trạng DNVVN của Cục Phát triển doanh nghiệp (Bộ
Kế hoạch và Đầu tư) cho thấy chỉ có 32,38% DNVVN có khả năng tiếp cận đượccác nguồn của các ngân hàng
Trang 111.2.1 Khái niệm, đặc trưng, phân loại tín dụng ngân hàng.
1.2.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng.
Tín dụng là một phạm trù kinh tế khách quan, ra đời, tồn tại và phát triểncùng với sự ra đời, tồn tại và phát triển của nền kinh tế hàng hóa, điều hòa vốn tiền
tệ nhàn rỗi trong nền kinh tế từ nơi thừa sang nơi thiếu ,…nhằm đáp ứng được yêucầu về vốn của nền kinh tế
Theo C.Mac, tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từngười sở hữu này sang người sử dụng, sau một thời gian nhất định lại quay về vớimột lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu
Xét trên cơ sở tiếp cận theo chức năng hoạt động của ngân hàng thì tín dụng
được hiểu như sau: “ Tín dụng ngân hàng là một quan hệ giao dịch về tài sản
giữa hai chủ thể trong đó một bên là người cho vay (ngân hàng) chuyển giao một lượng giá trị (tiền hoặc hàng hóa) cho người đi vay (cá nhân, doanh nghiệp,
và các chủ thể khác) sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận đồng thời bên đi vay phải cam kết hoàn trả vốn gốc kèm theo một khoản lãi khi đến hạn thanh toán”
1.2.1.2 Đặc trưng của tín dụng ngân hàng.
- Tín dụng ngân hàng được thiết lập trên cơ sở lòng tin
- Tín dụng ngân hàng là quan hệ vay mượn có thời hạn Nếu không có thờihạn thì không gọi là quan hệ tín dụng hoàn chỉnh
- Tín dụng ngân hàng mang tính hoàn trả cả gốc và lãi
- Hoạt động tín dụng luôn chứa đựng khả năng xảy ra rủi ro Đó là nhữngkhoản lỗ tiềm năng mà ngân hàng phải gánh chịu khi đến hạn mà khách hàngkhông thực hiện, không có khả năng thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa
vụ của mình
Trang 12- Ngoài ra hoạt động tín dụng luôn bị chi phối bởi các qui luật kinh tế kháchquan của thị trường như: qui luật cung cầu, qui luật cạnh tranh, qui luật giá trị, quiluật lưu thông tiền tệ…
1.2.1.3 Phân loại tín dụng ngân hàng.
Căn cứ vào thời hạn cho vay và mục đích sử dụng vốn của người đi vay tíndụng ngân hàng được phân chia thành:
- Tín dụng ngắn hạn tài trợ cho kinh doanh
Tín dụng ngắn hạn là hình thức cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu này, tín dụngngắn hạn cung cấp nguồn vốn để doanh nghiệp mua vật tư, hàng hóa và các khoảnchi phí để thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh với thời hạn cho vay ngắnhạn tùy thuộc vào chu kỳ sản xuất kinh doanh hoặc thời hạn thu hồi vốn củaphương án sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng nhưng tối đakhông quá 12 tháng
+ Các phương thức cho vay ngắn hạn được áp dụng :
Cho vay theo hạn mức tín dụng
Phương thức này áp dụng cho các đơn vị vay vốn có nhu cầu vay vốn phát sinhthường xuyên, liên tục Và đơn vị vay vốn là đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh
có lãi ổn định, vững chắc, có uy tín trong giao dịch, thanh toán, có công tác quản lý
tổ chức kế toán nề nếp, ổn định lập bảng cân đối kế toán hàng tháng, quý và có tốc
độ luân chuyển vốn lưu động nhanh
Cho vay từng lần ( cho vay theo món )
Phương thức này áp dụng cho các đơn vị tổ chức kinh tế có nhu cầu vay vốnkhông thường xuyên có tính chất đột xuất
Cho vay trả góp
Phương thức này áp dụng cho khách hàng không có nhiều vốn hoặc những cá
Trang 13 Cho vay theo hạn mức thấu chi
Thấu chi là một kỹ thuật cấp tín dụng cho khách hàng, theo đó ngân hàng chophép khách hàng chi vượt số dư có trên tài khoản thanh toán của khách hàng đểthực hiện các giao dịch thanh toán kịp thời cho nhu cầu sản xuất kinh doanh
Chiết khấu: là một nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn trong đó khách hàng chuyểnnhượng giấy tờ có giá chưa đến hạn thanh toán cho ngân hàng để nhận lấy khoảntiền bằng mệnh giá trừ đi lợi tức chiết khấu và hoa hồng phí
Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
Các phương thức cho vay khác
+ Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trởlên, thời hạn tối đa có thể lên đến 30 năm
Tín dụng dài hạn được cấp cho các nhu cầu xây dựng cơ bản, xây dựng cơ sở
hạ tầng như đường bộ, đường sắt, đường thủy, bến bãi, cầu phà, xây dựng mới cơ
sở vật chất cho các ngành kinh tế mũi nhọn, mua sắm tài sản cố định cho các doanhnghiệp như xây dựng nhà xưởng, mua sắm máy móc thiết bị hiện đại, các côngnghệ tiên tiến, thiết bị phương tiện vận tải có qui mô lớn, xây dựng các DN mới
1.2.2 Quy trình tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Quy trình tín dụng đối với DNVVN cũng phải tuân theo các bước như mộtquy trình tín dụng tổng quát Gồm có 6 bước sau:
Trang 14Bước 1: Lập hồ sơ.
Nhiệm vụ của cán bộ tín dụng:
- Xem xét nhu cầu của khách hàng
- Hướng dẫn khách hàng hoàn thành hồ sơ theo quy định
Nội dung hồ sơ
- Giấy đề nghị vay vốn
- Tài liệu chứng minh năng lực pháp lý
- Tài liệu thuyết minh vay vốn
Bước 2: Phân tích tín dụng.
Phân tích tín dụng là phân tích khả năng hiện tại và tiềm năng của kháchhàng về sử dụng vốn tín dụng, cũng như khả năng hoàn trả vốn vay ngân hàng
Nội dung phân tích tín dụng đối với khách hàng DNVVN gồm:
- Phân tích năng lực pháp lý: phân tích nhằm ràng buộc trách nhiệm của kháchhàng trước pháp luật trong trường hợp có tranh chấp, bảo đảm phù hợp theo quyđịnh của luật
- Phân tích uy tín doanh nghiệp: phân tích nhằm đánh giá uy tín của khách hàng,điều này sẽ quyết định thiện chí trả nợ của khách hàng
- Đánh giá năng lực tài chính của DN: phân tích để xem nếu cho vay thì kháchhàng này có khả năng trả nợ cho ngân hàng không
- Đánh giá năng lực kinh doanh của DN: Ở nội dung này cán bộ tín dụng thựchiện việc phân tích các yếu tố:
+ Thị trường sản phẩm: Phân tích hoạt động phát triển sản phẩm, các kênhphân phối, mực độ đa dạng hóa và sự biến động của thị trường
+ Nguồn lực gồm: Nguồn lực vật chất như cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồncung ứng nguyên vật liệu Nguồn nhân lực như số lượng lao động, chất lượng nhân
Trang 15+ Năng lực quản lý: thể hiện ở doanh số bán hàng, lợi nhuận tăng…
- Phân tích môi trường kinh doanh:
+ Môi trường vĩ mô gồm các yếu tố thuộc về kinh tế, chính trị, xã hội, phápluật…
+ Môi trường vi mô gồm các yếu tố nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh…
- Bảo đảm tín dụng
Bước 3: Quyết định tín dụng.
Trên cơ sở kết quả phân tích tín dụng ở bước 2, căn cứ vào chính sách tíndụng của ngân hàng, những quy định hoạt động tín dụng của nhà nước, nguồn vốncủa ngân hàng Ngân hàng sẽ phân quyền phán quyết định tín dụng có thể tập trung
ra quyết định tín dụng hoặc phân quyền quyết định cho các cán bộ tín dụng Nộidung ra quyết định tín dụng: Chấp nhận hay từ chối cho vay, nếu cho vay thì mứccho vay, lãi suất cho vay, thời hạn cho vay sẽ nêu cụ thể trong hợp đồng ký kết
Bước 4: Giải ngân.
Ở bước này, ngân hàng sẽ tiến hành phát tiền vay cho khách hàng dựa trên
cơ sở hợp đồng tín dụng đã ký và các tài liệu có liên quan Nguyên tắc giải ngân:Phải gắn liền sự vận động tiền tệ với sự vận động hàng hóa hoặc dịch vụ có liênquan, nhằm kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng và đảm bảo khảnăng thu nợ Nhưng đồng thời cũng phải tạo sự thuận lợi, tránh gây phiền hà chocông việc sản xuất kinh doanh của khách hàng
Bước 5: Giám sát tín dụng.
Mục đích của việc giám sát tín dụng:
- Ngăn ngừa những hành vi vi phạm của khách hàng, hạn chế xu hướng rủi
ro đạo đức nhằm đảm bảo an toàn tín dụng
- Phát hiện kịp thời những biểu hiện vi phạm, qua đó có biện pháp xử lýthích hợp
Trang 16 Việc giám sát tín dụng gồm các nội dung sau:
Bước 6: Thanh lý tín dụng Ở bước này ngân hàng tiến hành
- Thu hồi nợ, gia hạn nợ
- Chuyển nợ quá hạn trong các trường hợp sau:
+Không có đề nghị gia hạn nợ
+Có đề nghị gia hạn nợ nhưng do nguyên nhân chủ quan hoặc nguyên nhânkhách quan không chính đáng
+Cố tình chây ỳ không trả nợ gốc và lãi
+Khoản vay đã gia hạn tối đa theo quy định của ngân hàng
- Xử lý thu hồi nợ quá hạn
Sơ đồ 1.1: Quy trình tín dụng đối với DNVVN
Trang 17Tổ chức thẩm định Nhân viên thẩm định độc lập Tổ chức thẩm định theo chức năng:
-Pháp lý.
- Đảm bảo Thủ tục giấy tờ:- Biên bản thẩm định kiểm tra
- Báo cáo công việc.
- Tờ trình về nhu cầu vay.
- Nhân viên kế toán
- Nhân viên cho vay
- Thanh tra/ kiểm soát viên
- Các cấp quản trị
Giám sát tín dụng
Thu nợ:
gốc+ lãi
Vi phạm hợp đồng
Không đầy đủ/
khống đúng hạn
Biện pháp:
- Cảnh cáo Tăng kiểm soát
- Ngưng giải ngân.
- Tái xét phân loại
Tòa án/ Cơ quan
Thu thập thông tin:
Thu thập thông tin:
phân tích, phỏng
vấn, viếng thăm,
trao đổi
điều chỉnh kỳ hạn nợ
vấn, hướng dẫn
Khách hàng cung
cấp tài liệu và
thông tin
Trang 181.2.3 Vai trò tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Thứ nhất, tín dụng ngân hàng hỗ trợ cho sự ra đời và phát triển của DNVVN.
Thông qua hoạt động cho vay, ngân hàng tạo điều kiện cho các chủ doanhnghiệp muốn thành lập công ty hoặc mở rộng sản xuất kinh doanh tiếp cận đượcvới nguồn vốn từ đó thực hiện được mục tiêu thành lập phát triển DN Qua nguồnvốn vay ngân hàng các DNVVN có điều kiện đổi mới trang thiết bị, áp dụng cácthành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất, đồng thời làm nảy sinh nhu cầu đào tạonâng cao trình độ của cán bộ công nhân viên Từ đó sẽ giúp tăng năng suất, cảithiện năng lực cạnh tranh Ngoài ra DNVVN sẽ có cơ hội mở rộng quan hệ thươngmại, giao lưu kinh tế quốc tế, quảng bá sản phẩm từ đó đẩy mạnh xuất khẩu vàchọn hướng đầu tư có lợi nhất
Thứ hai, tín dụng ngân hàng góp phần hình thành cơ cấu vốn, cơ cấu sản
xuất kinh doanh tối ưu cho DNVVN.
Số vốn tự có của các DNVVN là rất ít, do đó trong quá trình sản xuất kinhdoanh các doanh nghiệp thường phải tìm kiếm các nguồn vốn khác từ bên ngoài,trong đó nguồn vốn ngân hàng được sử dụng chủ yếu Tuy nhiên, giá trị khoản vaycòn phải tùy thuộc vào các điều kiện của doanh nghiệp và những quy định vay vốncủa ngân hàng Nếu sử dụng vốn đi vay quá lớn sẽ làm tăng chi phí trả lãi và có thểlàm giảm lợi nhuận Do đó, các DNVVN phải xác lập một cơ cấu vốn hợp lý, đảmbảo kết hợp hiệu quả giữa nguồn vốn đi vay cũng như nguồn vốn tự có nhằm sảnxuất ra sản phẩm tại giá vốn bình quân rẻ nhất, nhưng vẫn đảm bảo được chấtlượng hàng hóa, được thị trường chấp nhận và tối đa hóa lợi nhuận
Thứ ba, tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các DNVVN.
Trang 19Tín dụng ngân hàng theo cơ chế “cho vay có hoàn trả cả vốn lẫn lãi theo thờihạn qui định”, nếu quá hạn phải chịu lãi suất phạt cao sẽ thúc đẩy DNVVN có tráchnhiệm trong việc sử dụng vốn vay, nâng cao hiệu quả kinh tế trong sử dụng vốn.Hơn nữa, khi thực hiện phương án cho vay ngân hàng cũng chỉ quan tâm đếnnhững khách hàng làm ăn có hiệu quả, có khả năng tài chính lành mạnh có khảnăng hoàn trả nợ cho ngân hàng Chính vì vậy ngay từ khi lập phương án sản xuấtkinh doanh doanh nghiệp đã phải quan tâm tới việc sử dụng vốn ra sao để làm tăngnhanh vòng quay của vốn, đảm bảo tỷ suất lợi nhuận phải lớn hơn lãi suất tiền vaythì kinh doanh mới có lãi Như vậy, tín dụng ngân hàng là động lực thúc đẩy cácDNVVN làm ăn có hiệu quả.
Thứ tư, tín dụng ngân hàng là công cụ để nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Thông qua tín dụng ngân hàng, bằng các chính sách tiền tệ của nhà nước đểđiều tiết vĩ mô nền kinh tế, chống lạm phát, ổn định tiền tệ và giá cả, tạo ra môitrường kinh doanh thuận lợi cho DNVVN
1.3 Mở rộng tín dụng ngân hàng với doanh nghiệp vừa và nhỏ.
1.3.1 Khái niệm mở rộng tín dụng với đối với DNVVN
Trong cuộc sống hàng ngày, thuật ngữ “mở rộng” thường hay được sử dụng.Chẳng hạn như: mở rộng trường lớp, mở rộng cơ sở sản xuất kinh doanh, mở rộngphạm vi hoạt động…Hiểu một cách chung nhất thì “mở rộng” là sự thay đổi dẫnđến sự lớn lên về phạm vi và qui mô Từ đó có thể rút ra “mở rộng tín dụng” là sựthay đổi làm tăng lên về số lượng khách hàng, đối tượng khách hàng, hình thức chovay, doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ
Như vậy, đối với ngân hàng để mở rộng tín dụng đối với DNVVN ngân hàngcần phải:
Trang 20- Mở rộng mạng lưới cấp tín dụng trên cơ sở đó tăng khả năng tiếp cận vàlàm đa dạng hóa đối tượng khách hàng.
- Tăng tỷ trọng tín dụng đối với DNVVN trong tổng dư nợ.
- Tiến hành mở rộng thị phần cho vay đối với DNVVN
1.3.2 Sự cần thiết mở rộng tín dụng ngân hàng đối với DNVVN.
1.3.2.1 Đối với Ngân hàng.
Hoạt động tín dụng là một hoạt động cơ bản, chiếm tỷ trọng lớn (60% - 80%)trên tổng tài sản có sinh lời và là hoạt động mang lại nguồn thu nhập chính cho đa
số các ngân hàng Việt Nam Mở rộng tín dụng ngân hàng đối với các DNVVN giúpNHTM tăng doanh thu và lợi nhuận từ lãi vay và thu phí dịch vụ Việc mở rộngquan hệ với nhiều đối tượng khách hàng sẽ giúp cho ngân hàng có thêm các khoảnthu từ việc cung cấp các dịch vụ thanh toán, dịch vụ bảo lãnh, dịch vụ tư vấn…, vìvậy cũng góp phần làm tăng lợi nhuận
Mở rộng tín dụng cũng là giúp NHTM phân tán được rủi ro Mục tiêu hoạtđộng của NHTM là lợi nhuận và an toàn Vì thế hoạt động của NHTM luôn phảiđược đảm bảo sao cho lợi nhuận cao nhất và an toàn nhất Vì DNVVN có quy mônhỏ, số lượng lớn thường vay vốn ít nên mặc dù ngân hàng có mở rộng tín dụngthì cũng không thể mang lại nhiều rủi ro cho ngân hàng
Việc mở rộng tín dụng giúp NHTM hoàn thiện hơn Để mở rộng tín dụng đòihỏi các NHTM phải có hệ thống thông tin tốt, đội ngũ cán bộ có hiểu biết sâu rộng,
có trình độ cao, một mặt để phân tích khách hàng, mặt khác tư vấn cho doanhnghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh Vậy để mở rộng tín dụng đòi hỏiNHTM phải thường xuyên cải tiến, hoàn thiện hơn để đáp ứng nhu cầu ngày cànglớn của khách hàng
1.3.2.2 Đối với doanh nghiệp.
Trang 21Đa số các DNVVN luôn trong tình trạng thiếu vốn để sản xuất kinh doanh,
mở rộng qui mô, cải tiến máy móc thiết bị…do đó mở rộng tín dụng ngân hàng sẽgiúp các DNVVN có thêm cơ hội để tiếp cận nguồn vốn tín dụng của ngân hànghơn, là động lực giúp DNVVN nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tăng hiệu quả sảnxuất kinh doanh, tăng tính cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
Mặt khác, trong điều kiện lạm phát tăng cao, giá cả thế giới tăng đẩy chi phíđầu vào sản xuất tăng cao làm đảo lộn kế hoạch đầu tư, kinh doanh của nhiềudoanh nghiệp, đặc biệt là các DNVVN thiếu vốn để triển khai kế hoạch kinh doanh,thực hiện các dự án đầu tư trở lên dang dở, song khả năng tiếp cận vốn lại khókhiến các doanh nghiệp tiến thoái lưỡng nam Vì vậy, việc mở rộng tín dụng củacác NHTM có ý nghĩa hết sức quan trọng, quyết định sự sống còn của các doanhnghiệp nói chung và DNVVN nói riêng
1.3.2.3 Đối với nền kinh tế.
Mở rộng tín dụng ngân hàng đối với DNVVN góp phần làm cho nguồn vốnđược luân chuyển hiệu quả, chảy vào khu vực đang thật sự cần vốn của nền kinh tế
Nó thúc đẩy sự phát triển của chính DNVVN nhưng mặt khác cũng giúp tăng thucho ngân sách từ thuế và các nghĩa vụ khác khi DNVVN được hỗ trợ để kinh doanhhiệu quả Ngoài ra việc mở rộng tín dụng ngân hàng đối với DNVVN buộc cácngân hàng phải phát huy tối đa năng lực để tìm biện pháp đảm bảo huy động vốn
đủ đáp ứng nhu cầu cho vay, từ đó tăng cường tập trung tích tụ vốn nhàn rỗi củanền kinh tế và khai thác một cách tối ưu để phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế
xã hội
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá mức độ mở rộng tín dụng ngân hàng đối với DNVVN.
1.3.3.1 Mức độ mở rộng khách hàng DNVVN.
Trang 22Mở rộng số lượng khách hàng là DNVVN là làm tăng thêm đối tượng chovay là DNVVN Các chỉ tiêu đánh giá:
Chỉ tiêu này phản ánh số lượng khách hàng DNVVN có quan hệ tín dụng với
NH năm nay so với năm trước
Trang 23So : số lượng khách hàng DNVVN có quan hệ tín dụng với NH
∑S : tổng số khách hàng có quan hệ tín dụng với NH
Chỉ tiêu này phản ánh số lượng khách hàng là DNVVN chiếm bao nhiêu phầntrăm trong tổng số khách hàng có quan hệ tín dụng với ngân hàng
1.3.3.2 Mức độ mở rộng doanh số cho vay DNVVN.
Doanh số cho vay là số tiền mà ngân hàng đã giải ngân cho khách hàng theohoạt động cho vay của ngân hàng Quy mô và tốc độ tăng của doanh số cho vay lớncho thấy khả năng mở rộng tín dụng của ngân hàng
Các chỉ tiêu đánh giá:
Mức tăng doanh số cho vay DNVVN
Mds= DSt− DS(t−1 )
Trong đó:
Mds : mức tăng doanh số cho vay đối với DNVVN
DSt : doanh số cho vay DNVVN năm t
DS(t-1 ) : doanh số cho vay DNVVN năm (t-1)
Chỉ tiêu này cho biết khối lượng tín dụng mà ngân hàng cho DNVVN vaynăm t là tăng hay giảm so với năm (t-1)
Tốc độ tăng doanh số cho vay DNVVN
TĐds =
Mds
DS(t−1)∗100 %
Trong đó:
TĐds : tốc độ tăng doanh số cho vay DNVVN
Mds : mức tăng doanh số cho vay đối với DNVVN
Trang 24DS(t-1) : doanh số cho vay DNVVN năm (t-1)
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ thay đổi DSCV DNVVN năm nay (năm t) so vớinăm (t-1)
Tỷ trọng doanh số cho vay DNVVN so với tổng doanh số cho vay
TTds =
DS∗ ¿
∑ DS ∗100% ¿
Trong đó:
TTds : tỷ trọng DS cho vay DNVVN trong tổng DS cho vay
DS* : doanh số cho vay DNVVN của ngân hàng
∑ DS : tổng doanh số cho vay các khách hàng của ngân hàng
Chỉ tiêu này phản ánh DSCV DNVVN chiếm tỷ trọng bao nhiêu phần trămtrong tổng DSCV của ngân hàng đối với các khách hàng
1.3.3.3 Mức độ mở rộng dư nợ tín dụng đối với DNVVN.
Dư nợ tín dụng đối với DNVVN phản ánh qui mô tín dụng ngân hàng đối vớiDNVVN tại một thời điểm nhất định:
Các chỉ tiêu đánh giá:
Mức tăng dư nợ tín dụng đối với DNVVN
Mdn = DNt – DN(t-1)
Trong đó:
Mdn : mức tăng dư nợ tín dụng DNVVN năm t so với năm (t-1)
DNt : dư nợ tín dụng đối với DNVVN năm t
DN(t-1) : dư nợ tín dụng đối với DNVVN năm (t-1)
Chỉ tiêu này cho biết dư nợ tín dụng đối với DNVVN năm t là tăng hay giảm sovới năm (t-1)
Trang 25 Tốc độ tăng dư nợ tín dụng đối với DNVVN
TĐdn =
Mdn
DN(t−1)∗100%
Trong đó:
TĐdn : tốc độ tăng dư nợ tín dụng đối với DNVVN
Mdn : mức tăng dư nợ tín dụng DNVVN năm t so với năm (t-1)
TTdn : tỷ trọng dư nợ tín dụng DNVVN trong tổng dư nợ TD
DN* : dư nợ tín dụng đối với DNVVN
∑DN : tống dư nợ tín dụng của ngân hàng đối với các khách hàng
Chỉ tiêu này phản ánh dư nợ tín dụng của DNVVN chiếm bao nhiêu phầntrăm trong tổng dư nợ tín dụng của ngân hàng đối với tất cả các khách hàng
1.3.3.4 Mở rộng tín dụng đối với DNVVN đi kèm với kiểm soát chất lượng tín dụng đối với DNVVN.
Một số chỉ tiêu đánh giá vấn đề chất lượng tín dụng đối với nhóm khách hàngDNVVN như :
Tỷ lệ nợ xấu khi cho vay DNVVN
Trang 26Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ hoạt động tín dụng của ngân hàng càng rủi ro, nguy
cơ mất vốn cao, khả năng thanh toán và lợi nhuận của ngân hàng suy giảm
nó có thể dẫn tới những tổn thất trong tương lai
1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc mở rộng tín dụng đối với DNVVN.
1.3.4.1 Nhân tố từ phía ngân hàng.
Quy mô và cơ cấu nguồn vốn
Sức mạnh tài chính của NHTM trước hết thể hiện ở quy mô vốn tự có của nó.Hiện nay, Luật các TCTD đã quy định tổng dư nợ cho vay của ngân hàng đối vớimột khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của các NHTM Vì vậy, vốn
tự có của ngân hàng quyết định khối lượng tín dụng tối đa mà ngân hàng có thể đầu
tư cho một doanh nghiệp Với vốn tự có lớn, ngân hàng không những mở rộngđược hoạt động cho vay mà còn hạn chế được rủi ro vì vốn tự có như tấm lá chắngiúp ngân hàng đứng vững
Trang 27Bên cạnh vốn tự có thì vốn huy động là nghiệp vụ thiết yếu và cơ bản của mỗingân hàng, là cơ sở để ngân hàng tiến hành các hoạt động sinh lời khác Vì thếngân hàng không chỉ cố gắng huy động một lượng vốn ngày càng lớn để đáp ứngnhu cầu mở rộng quy mô cho vay và đầu tư tới DNVVN mà còn không ngừng đadạng hóa nguồn để tìm kiếm cơ cấu nguồn vốn có chi phí thấp nhất, ổn định nhất.
Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng bao gồm các quy định liên quan đến hoạt động của ngânhàng như : quy mô, lãi suất, kỳ hạn, đảm bảo, phương thức Chính sách tín dụngcủa ngân hàng quyết định toàn bộ hướng phát triển của ngân hàng đó Một chínhsách tín dụng đúng đắn hợp lý không chỉ giúp ngân hàng họat động hiệu quả hơn
mà còn giúp nâng cao khả năng mở rộng cho vay
Quy trình tín dụng
Quy trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của ngân hàng trongviệc cấp tín dụng Đây là một quá trình bao gồm nhiều giai đoạn mang tính chấtliên hoàn, theo một trật tự nhất định, đồng thời có quan hệ chặt chẽ và gắn bó vớinhau nhưng không phải là cứng nhắc, kém linh hoạt Một quy trình đơn giản, dễhiểu sẽ không làm mất nhiều thời gian và khiến khách hàng cảm thấy phiền hà Mặtkhác, thực hiện nghiêm túc quy trình tín dụng sẽ tạo điều kiện cho các ngân hàngthu hồi cả vốn lẫn lãi khi đến hạn, tạo điều kiện để luân chuyển vốn nhanh hơn,đồng thời phát hiện xử lý kịp thời sai phạm, ngăn chặn và hạn chế rủi ro
Công nghệ ngân hàng
Công nghệ ngân hàng ảnh hưởng không nhỏ tới tất cả các hoạt động của ngânhàng bao gồm cả hoạt động tín dụng Những ngân hàng có cơ sở vật chất kỹ thuậttốt, các giao dịch diễn ra nhanh chóng thuận lợi sẽ tạo được uy tín tốt và thu hútđược nhiều khách hàng Do vậy hoạt động cho vay cũng được tiến hành nhanhchóng và hiệu quả hơn
Trang 28 Trình độ đội ngũ cán bộ tín dụng.
Hiện nay ngân hàng ngày càng có nhiều dịch vụ tiện ích cho khách hàng nhưgiao dịch qua mạng nhưng đối với hoạt động cho vay thì nhân tố con người quyếtđịnh Chất lượng nhân sự ngày càng được đòi hỏi cao để có thể đáp ứng kip thời,
có hiệu quả, thích ứng nhanh chóng với sự thay đổi của môi trường kinh doanh.Việc lựa chọn nhân sự tốt, có đạo đức nghề nghiệp, giỏi về năng lực quản lý cũngnhư chuyên môn ( năng lực phân tích, đánh giá hiệu quả kinh doanh của dự án,đánh giá giá trị tài sản đảm bảo, giám sát khoản vay ) sẽ giúp ngân hàng ngănngừa được những sai lầm đáng tiếc xảy ra, hạn chế rủi ro tín dụng
Kiểm soát nội bộ
Trong quá trình cho vay, kiểm soát tín dụng là hoạt động thường xuyên cần thiếtđối với ngân hàng bởi lẽ công tác kiểm tra kiểm soát càng chặt chẽ thì càng đảmbảo cho hoạt động tín dụng đi đúng hướng, thực hiện đúng nguyên tắc, quy trình tíndụng, tránh rủi ro, mang lại hiệu quả Không những vậy, thông qua kiểm tra, kiểmsoát nội nộ, ngân hàng sẽ phát hiện những sai phạm, yếu kém trong hoạt động tíndụng để có biện pháp xử lý, chỉnh sửa, uốn nắn kịp thời tạo điều kiện mở rộng vànâng cao chất lượng tín dụng
1.3.4.2 Các nhân tố từ phía DNVVN.
Năng lực tài chính của DNVVN
Năng lực tài chính của doanh nghiệp là khả năng về vốn và tài sản để đảmbảo cho hoạt động của doanh nghiệp đó và thực hiện các nghĩa vụ thanh toán DNphải có tình hình tài chính lành mạnh, đáp ứng được các yêu cầu của ngân hàng vềtính khả thi của dự án, về tài sản đảm bảo, về tỷ lệ vốn tự có tham gia vào dự án mới có thể được ngân hàng chấp nhận cho vay vốn
Phương án sử dụng vốn vay của DN
Trang 29Phương án sử dụng vốn vay là yếu tố quyết định DN có được ngân hàng chovay vốn hay không Bởi vì cung ứng vốn cho một dự án không hiệu quả, một mặtngân hàng sẽ gián tiếp gặp khó khăn trong việc thu hồi vốn, mặt khác vi phạm đạođức kinh doanh của ngân hàng khi ngân hàng gián tiếp dẫn DN đến bờ vực phá sản.
Trình độ quản lý của DN
Yếu tố này sẽ quyết định đến việc xây dựng các phương án sản xuất kinh doanh,
dự án đầu tư- điều kiện quan trọng để tiếp cận nguồn vốn ngân hàng
Tài sản đảm bảo
Từ những đặc điểm của DNVVN chúng ta có thể thấy các doanh nghiệp này cótiềm lực tài chính nhỏ, cơ sở vật chất hạn chế, và kèm theo đó là những yếu kém vềtrình độ quản lý và hệ thống thông tin nên hầu hết các ngân hàng thường yêu cầutài sản đảm bảo đối với đối tượng khách hàng này Vì vậy, những doanh nghiệpnày có tài sản đảm bảo đáp ứng được yêu cầu của ngân hàng thì sẽ dễ dàng tiếp cậnvốn hơn Tuy nhiên vấn đề TSĐB đối với các DNVVN hiện nay còn là một vấn đềhết sức khó khăn Nó xuất phát từ chính yếu kém của DNVVN và sự không hoànthiện của hệ thống pháp luật, thể chế chính trị của các nước
Thiện chí và tính trung thực của các DNVVN trong việc cung cấp thông tincho ngân hàng
Đây là yếu tố quan trọng đối với ngân hàng trong việc thẩm định hồ sơ nhất làtrong điều kiện các nguồn thông tin của ngân hàng còn hạn hẹp như hiện nay Nếudoanh nghiệp có yếu tố này sẽ giúp cho việc thiết lập các mối quan hệ tín dụnggiữa ngân hàng và doanh nghiệp thuận lợi hơn rất nhiều
1.3.4.3 Môi trường kinh doanh.
Môi trường kinh tế
Ngân hàng là một chủ thể trong nền kinh tế, đóng vai trò trung gian, là cầu nốigiữa các khu vực khác nhau của nền kinh tế Chính vì vậy môi trường kinh tế có
Trang 30những ảnh hưởng nhất định tới hoạt động của ngân hàng Nếu môi trường kinh tế
ổn định, nền kinh tế trong giai đoạn tăng trưởng sẽ tạo điều kiện thuận lợi chodoanh nghiệp trong việc sản xuất kinh doanh và đem lại lợi nhuận cao, tiêu dùngcủa xã hội tăng sẽ thúc đẩy doanh nghiệp mở rộng sản xuất, tăng qui mô do đó cácdoanh nghiệp sẽ tăng cường vay vốn ngân hàng Ngược lại trong điều kiện môitrường kinh tế không ổn định, kinh tế suy thoái thì sản xuất cũng như tiêu dùng của
xã hội đều có xu hướng giảm sút, doanh nghiệp không có nhu cầu mở rộng sản xuất
mà thậm chí phải thu hẹp qui mô, ngưng trệ sản xuất…do đó các nhu cầu vay vốnngân hàng cũng không phát sinh nhiều và việc mở rộng tín dụng cho DNVVN củangân hàng cũng không thực hiện thành công được
Môi trường pháp lí và môi trường chính trị
Môi trường pháp lí có ảnh hưởng tới việc mở rộng tín dụng cho DNVVN đó là
hệ thống luật pháp có liên quan đến hoạt động tín dụng bao gồm luật và các vănbản dưới luật Hệ thống luật pháp hoàn chỉnh, đồng bộ sẽ là cơ sở tạo thuận lợi chomọi hoạt động trong đời sống kinh tế xã hội, trong đó có hoạt động TD của NH.Ngoài ra hệ thống luật pháp chỉ thực sự phát huy tác dụng khi được tuân thủ mộtcách nghiêm túc và có sự giám sát chặt chẽ của các cơ quan Nhà nước
Môi trường văn hoá xã hội
Đó là trình độ dân trí, mức thu nhập của người dân, phong tục tập quán, truyềnthống và thói quen tiêu dùng của xã hội Chúng ảnh hưởng đến khả năng tiêu thụnhững hàng hoá do DNVVN sản xuất ra từ đó ảnh hưởng đến khả năng tăng qui môsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vì vậy cũng ảnh hưởng ít nhiều tới việc mởrộng tín dụng cho DNVVN của ngân hàng
Môi trường công nghệ
Khoa học kĩ thuật phát triển cao sẽ giúp cho doanh nghiệp có cơ hội sử dụng
Trang 31suất và chất lượng sản phẩm, đem lại kết quả kinh doanh tốt cho doanh nghiệp Tuynhiên nó cũng khiến các DNVVN với trình độ, năng lực hạn chế và ít vốn sẽ gặpkhó khăn trong việc tiếp cận cũng như ứng dụng công nghệ vì chi phí cho việc đổimới công nghệ là rất lớn, do đó dẫn đến việc các DNVVN bị yếu thế trong cạnhtranh, khả năng trả nợ vay cũng như việc tiếp cận cơ hội vay vốn trong tương lai cóthể gặp trở ngại, làm cho khả năng mở rộng tín dụng ngân hàng cho DNVVN giảmsút.
Môi trường tự nhiên
Điều kiện tự nhiên không thuận lợi như hạn hán, lũ lụt, sóng thần…sẽ dẫn tớinhững thiệt hại to lớn, làm giảm đầu tư trong nền kinh tế, gây khó khăn cho hoạtđộng của xã hội nói chung và hoạt động sản xuất kinh doanh của DNVVN nóiriêng Điều này làm giảm doanh số cho vay của NH cũng như khả năng trả nợ củakhách hàng, vì thế chất lượng và khả năng mở rộng tín dụng cho DNVVN giảmsút Ngược lại mội môi trường tự nhiên thuận lợi sẽ tạo điều kiện cho tăng đầu tưcủa nền kinh tế và mở rộng sản xuất, tăng khả năng mở rộng tín dụng choDNVVN
1.4 Kinh nghiệm thế giới về mở rộng tín dụng ngân hàng đối với DNVVN và
bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam.
1.4.1 Kinh nghiệm thế giới về mở rộng tín dụng ngân hàng đối với DNVVN
* Nhật Bản:
Trong từng thời kỳ phát triển của nền kinh tế đất nước, Chính phủ Nhật Bản
đã ban hành nhiều chính sách nhằm phát triển khu vực DNVVN Những thay đổi
về chính sách nhằm đặt khu vực DNVVN vào vị trí phù hợp nhất và khẳng địnhtầm quan trọng của nó trong nền kinh tế : Thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển củacác DNVVN; tăng cường lợi ích kinh tế và xã hội của các nhà doanh nghiệp và
Trang 32người lao động tại DNVVN, khắc phục những bất lợi mà các DNVVN gặp phải; và
hỗ trợ tính tự lực của các DNVVN
- Cải cách pháp lý : các Luật tạo thuận lợi cho thành lập doanh nghiệp mới và
Luật hỗ trợ DNVVN đổi mới trong kinh doanh khuyến khích mạnh mẽ việc thànhlập các doanh nghiệp mới, tăng nguồn cung ứng vốn rủi ro, trợ giúp về công nghệ
và đổi mới
- Hỗ trợ về vốn : Hỗ trợ có thể dưới dạng các khoản cho vay thông thườngvới lãi suất cơ bản hoặc các khoản vay đặc biệt với những ưu đãi theo các mục tiêuchính sách: cho vay Marukei được áp dụng với các doanh nghiệp nhỏ không đòihỏi phải có thế chấp hoặc bảo lãnh
-Ngoài ra Nhật Bản còn có những biện pháp cụ thể để hỗ trợ về công nghệ vàđổi mới cũng như hỗ trợ về quản lý cho các DNVVN
* Hàn Quốc:
- Ngân hàng công nghiệp Hàn Quốc (IBK) hỗ trợ cho vay DNVVN với tỷ lệcho vay theo nghĩa vụ cho DNVVN theo qui định của pháp luật (Luật yêu cầu IBKphải cho vay trên 90% quỹ cho các DNVVN)
- Thực hiện cho vay theo mục đích và ngành nghề, theo đó IBK mở rộng chovay vốn cố định để DNVVN phát triển sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất, mua sắmtrang thiết bị cũng như cho vay vốn lưu động để DNVVN ổn định sản xuất kinhdoanh, đặc biệt với chính sách hỗ trợ các DNVVN trong ngành công nghiệp chế tạothì cho vay của IBK vào lĩnh vực này chiếm một tỷ lệ lớn trên tổng tín dụng
1.4.2 Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam.
Chúng ta có thể thấy các nước trên thế giới hiện nay đang rất chú trọng pháttriển các DNVVN và đã đưa ra nhiều giải pháp hỗ trợ đối với loại hình doanhnghiệp này Tuy nhiên, do đặc điểm kinh tế, chính trị, xã hội và trình độ mỗi quốc
Trang 33gia khác nhau nên chúng ta có thể sàng lọc những biện pháp phù hợp nhất để ápdụng vào Việt Nam Qua tìm hiểu chúng ta có thể rút ra một số kinh nghiệm:
Đơn giản hóa các thủ tục hành chính nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việcĐKKD, gia nhập thị trường và hoạt động của doanh nghiệp
Tạo điều kiện thuận lợi cho các DNVVN tiếp cận các nguồn tài chính: chovay vốn với thủ tục đơn giản, ưu đãi về thời hạn cho vay, TSĐB
Nâng cao năng lực và cải thiện khả năng cạnh tranh của DNVVN
Hướng tới xuất khẩu thông qua mở rộng quy mô DNVVN Phát triển nguồnnhân lực đáp ứng yêu cầu của DNVVN
Tạo lập môi trường cạnh tranh lành mạnh và phát triển công bằng , nhất làngăn chặn các DN lớn trì hoãn thanh toán cho DNVVN
Kết luận Chương 1
Chương 1 của khóa luận đã hệ thống hóa một số lí luận cơ bản về DNVVNcũng như về tín dụng ngân hàng Đồng thời đi sâu vào phần trọng tâm mở rộng tíndụng cho DNVVN trên các khía cạnh : khái niệm, nội dung, vai trò, nhân tố ảnhhưởng và các chỉ tiêu đánh giá mở rộng tín dụng của NH với DNVVN Nhằm hỗtrợ và hoàn chỉnh hơn cơ sở lí luận trong cách nghiên cứu, khóa luận nêu lên kinhnghiệm quản lí và cho vay DNVVN ở một số nước, qua đó rút ra bài học kinhnghiệm vận dụng vào mở rộng tín dụng đối với DNVVN Việt Nam
Trang 34CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI
THƯƠNG VIỆT NAM.
2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam.
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt
Nam (Vietcombank- VCB)
Ngày 1/4/1963, Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam chính thức được thànhlập thưo quyết định số 115/CP do Hội đồng Chính phủ ban hành ngày 30/10/1962trên cơ sở tách ra từ Cục quản lý Ngoại hối trực thuộc Ngân hàng Trung ương NHNT Việt Nam lấy tên giao dịch quốc tế là Bank for Foreign of Vietnam, tênviết tắt là Vietcombank
Ngày 2/6/2008 theo giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng TMCP ngày23/5/2008 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.Hà Nội cấp lần đầu ngày 2/6/2008, Ngân hàngTMCP Ngọai Thương Việt Nam (Vietcombank-VCB) chính thức hoạt động sau khithực hiện thành công kế hoạch cổ phần hóa thông qua việc phát triển cổ phiếu lầnđầu ra công chúng ngày 26/12/2007 Trải qua 46 năm xây dựng và phát triển, VCBluôn giữ vững vị thế là nhà cung cấp đầy đủ các dịch vụ tài chính hàng đầu tronglĩnh vực thương mại quốc tế, trong các hoạt động truyền thông như kinh doanh vốn,huy động vốn, tín dụng, tài trợ dự án cũng như mảng dịch vụ ngân hàng hiện đạinhư : kinh doanh ngoại tệ và các công cụ phái sinh, dịch vụ thẻ, ngân hàng điệntử VCB đang chiếm lĩnh thị phần đáng kể tại Việt Nam trong nhiều lĩnh vực kinhdoanh khác nhau như : cho vay (~10%), tiền gửi (~12%), thanh toán quốc tế
Trang 35(~23%), thanh toán thẻ (~55%) Với thế mạnh về công nghệ, VCB là ngân hàngtiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại vào xử lý tự động các dịch vụngân hàng và không ngừng đưa ra các sản phẩm dịch vụ điện tử nhằm ״ ngân hàngtới gần khách hàng ״ như dịch vụ Internet banking, VCB- Money (Home banking),SMS Banking, Phone banking
Từ một ngân hàng chuyên doanh phục vụ kinh tế đối ngoại, VCB ngày nay đãphát triển rộng khắp toàn quốc với mạng lưới bao gồm : 1 Hội sở chính tại Hà Nội,
1 sở giao dịch, hơn 300 chi nhánh và phòng giao dịch toàn quốc, 3 công ty con tạiViệt Nam, 1 công ty con tại Hồng Kông, 4 công ty liên doanh, 3 công ty liên kết, 1văn phòng đại diện tại Singapore Bên cạnh đó VCB còn phát triển một hệ thốngAutobank với 11.183 máy ATM và điểm chấp nhận thanh toán thẻ (POS) trên toànquốc Hoạt động ngân hàng còn được hỗ trợ bởi mạng lưới 1.300 ngân hàng đại lýtại 100 quốc gia và vùng lãnh thổ.Với bề dày kinh nghiệm và đội ngũ cán bộ thôngnghiệp vụ, được đào tạo bài bản về lĩnh vực tài chính, ngân hàng, có kiến thức vềkinh tế thị trường, trình độ ngoại ngữ, có khả năng thích nghi nhạy bén với môitrường kinh doanh hiện đài và mang tính hội nhập cao , VCB vấn luôn là sự lựachọn hàng đầu cho các tập đoàn lớn, các doanh nghiệp trong và ngoài nước cũngnhư của hơn 4 triệu khách hàng cá nhân NHNT VN là NHTM duy nhất tại ViệtNam được tạp chí ‘‘ The Banker’’- một tạp chí ngân hàng có tiếng trong giới tàichính quốc tế của Anh bình chọn là ״ Ngân hàng tốt nhất của Việt Nam״ liên tụctrong 5 năm 2001, 2002, 2003, 2004, 2005 Năm 2007, NHNT VN được trao tặnggiải thưởng Thương hiệu manh Việt Nam 2006 do Thời báo Kinh Tế và Cục xúctiến Bộ Thương mại tổ chức Đặc biệt thương hiệu Vietcombank lọt vào Top Ten(10 thưong hiệu mạnh nhất) trong số 98 thương hiệu đạt giải Đây là lần thứ 3 liêntiếp VCB được trao tặng giải thưởng này Năm 2007, NHNT VN được bầu chọn là
‘‘ Ngân hàng cung cấp dịch vụ ngoại hối cho doanh nghiệp tốt nhất năm 2007’’ do
Trang 36tạp chí Asia Money bình chọn Trong 2 năm liên tiếp 2008 và 2009 Vietcombankluôn được bình chọn là : ngân hàng nội địa tốt nhất Việt Nam, nhà cung cấp dịch
vụ ngoại hối nội địa tốt nhất tại Việt Nam, nhà cung cấp dịch vụ ngoại hối nội địatốt nhất trên nền tảng thương mại điện tử tại Việt Nam, ngân hàng quản lý tiền mặttốt nhất tại VN
Năm 2009 đánh dấu một bước phát triển đột phá trong hoạt động của Ngânhàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam, hơn 1 năm kể từ khi chuyển sang hoạt độngtheo cơ chế cổ phần, VCB đạt mức lợi nhuận kỷ lục kề từ khi thành lập đến nay (lợinhuận trước thuế đạt 5.004 tỷ đồng) Hoạt động quản trị điều hành của VCB cũngngày càng linh hoạt và quyết liệt hơn, đưa ngân hàng phát triển theo hướng hiệnđại, chuyên nghiệp và hiệu quả Thực hiện phương châm ‘‘ An toàn- Chất lượng-Hiệu quả’’ VCB đã tiếp tục khẳng định vị thế là một ngân hàng có truyền thống lâuđời, hàng đầu tại Việt Nam và ảnh hưởng ngày càng tăng trên trường quốc tế
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam
(Vietcombank-VCB).
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam
Trang 37Hội Đồng Quản Trị Tổng Giám Đốc
Ban kiểm soát Hội Đồng
Kế toán hội
sở chính
Kiểm tra nội bộ
Kế toán quốc tế
Tác nghiệp kinh doanh vốn
Trung tâm thẻ
Chính sánh &
SP bán lẻ
TT tài trợ thương mại
Tổng hợp thanh toán
Tổng hợp&
phân tích chiến lược
Khách hàng DN
Đầu tư dài hạn
Chính sách tín dụng
Pháp chế Quản trị
Quản lý nợ
Trung tâm dịch vụ KH
Thông tin tín dụng Công nợ
Quan hệ ngân hàng đại lý
Quản lý vốn
& liên doanh
CP
Quản lý rủi ro thị trường
Quản lý và
KD vốn
Trung tâm thanh toán
Quản lý ngân quỹ
Dịch vụ tài khoản KH
Quản lý các
đề án công nghệ
TT tin học
Cty tài chính Vinaflco HK Các đvị nước ngoài Ban thi đua
Văn phòng đại diện Singapo
Các Cty liên doanh, liên kết
Đại Hội Đồng Cổ Đông
Trang 382.1.3 Tình hình họat động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank).
2.1.3.1 Tình hình huy động vốn.
Trong năm 2007, hàng loạt các ngân hàng thương mại cổ phần đã phát triểnđột phá về quy mô hoạt động cũng như năng lực cạnh Những biến động của thịtrường tài chính tiền tệ năm 2007 đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động huy độngvốn của VCB Tuy nhiên, với những nỗ lực kết thúc năm 2007 NH đã thu hút được175.436 tỷ quy đồng,(tăng 17.2% so với năm 2006) Vốn huy động từ các tổ chứckinh tế và dân cư đạt 144.810 tỷ quy đồng, chiếm 82.5% so với tổng vốn huy động.Vốn huy động đạt 71.975 tỷ đồng, vốn huy động ngoại tế đạt 72.150 tỷ quy đồng(tăng 29% so với năm 2006)
Sang năm 2008, là năm cả thế giới chịu ảnh hưởng rất lớn bởi cuộc khủnghoảng tài chính toàn cầu Để đối phó với tình hình lạm phát tăng cao, Ngân hàngNhà nước đã áp dụng chính sách tiền tệ thặt chặt, kiểm soát tốc độ tăng tổngphương tiện thanh toán Mặt bằng lãi suất chung tăng cao làm cho hoạt động huyđộng vốn của các ngân hàng gặp nhiều khó khăn Mặc dù vậy, với chính sách lãisuất linh hoạt, sự đa dạng về các sản phẩm huy động vốn, tổng vốn huy động củaVCB năm 2008 vẫn tăng trưởng ở mức 9,9%, tổng vốn huy động tại thời điểm31/12/2008 đạt 196,507 tỷ đồng, trong đó vốn huy động từ nền kinh tế đạt 159.989
tỷ đồng (tăng 10,5% so với kế hoạch), tốc độ tăng trưởng tiền gửi từ dân cư đạt15,44% cao hơn hẳn tốc độ tăng của năm 2007 (8,09%)
Năm 2009, trước diễn biến phức tạp của thị trường vốn và sự cạnh tranh gaygắt giữa các NHTM, ngay từ đầu năm Ban lãnh đạo VCB đã quán triệt trong toàn
hệ thống coi công tác huy động là một trong những nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu
và xuyên suốt trong năm Kết quả cụ thể như sau : Tổng vốn huy động từ hai thị
Trang 39( thị trường I) đạt 169.457 tỷ đồng, tăng 5,9% so với cuối năm 2008 Huy độngVND từ khách hàng tăng 18,8% so với năm trước Trong bối cảnh bị cạnh tranhgay gắt, huy động vốn tiền gửi của dân cư vẫn tăng trưởng khá tốt (+ 34,5%) là nhờvào các chương trình huy động vốn trải đều trong năm, và sự cố gắng nỗ lực củahầu hết các chi nhánh trong hệ thống.
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại Vietcombank Việt Nam từ 2007-2009
Đơn vị : tỷ đồng VND
Chỉ tiêu
Số tiền Số tiền % so với
2007
Số tiền % so với
2008Huy động từ nền
Trang 40Sở dĩ đạt được thành công như vậy là do VCB đã đưa ra các chính sách hợp
lí, sử dụng kết hợp biện pháp kinh tế với biện pháp tâm lí và biện pháp kĩ thuật,luôn bám sát và phân tích diễn biến lãi suất trên thị trường để điều hành lãi suất huyđộng phù hợp với mặt bằng lãi suất chung nhằm thu hút số lượng khách hàng nhiềunhất
2.1.3.2 Tình hình sử dụng vốn.
Cho vay nền kinh tế
Sự ổn định trong công tác huy động vốn đã góp phần tạo ra nền tảng vữngchắc đối với hoạt động cho vay của VCB Với nguồn vốn tăng trưởng mạnh và nỗlực không ngừng của đội ngũ cán bộ tín dụng, tốc độ phát triển cho vay của NHluôn ở mức cao
Hoạt động tín dụng của VCB trong năm 2008 chịu nhiều tác động bất lợi củatình hình kinh tế trong nước và quốc tế Tổng dư nợ tín dụng tại thời điểm31/12/2008 đạt 112.793 tỷ đồng, tăng 15,5% so với năm 2007 và đạt 100,6% kế