1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án bồi dưỡng tham khảo thao giảng, thi giáo viên giỏi môn sinh học lớp 9 bài 34 thoái hoá do tự thụ phấn và giao phối gần (1)

26 247 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 7,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tự thụ phấn : Hạt phấn ở hoa của một cây thụ phấn ngay cho hoa của cây đó.. - Giao phấn : Hạt phấn ở hoa của cây này thụ phấn cho hoa của cây khác... Hiện tượng thoái hóa do tự thụ phấ

Trang 1

Chµo quý thÇy c« vÒ dù giê th¨m líp

Chóc c¸c em cã giê häc tèt

Trang 2

- Tự thụ phấn : Hạt phấn ở hoa của một cây thụ phấn ngay cho hoa của cây đó

- Giao phấn : Hạt phấn ở hoa của cây này thụ phấn cho hoa của cây khác

Trang 4

.

.

.

. .

.

.

. . .

.

.

.

.

.

. . .

.

.

Trang 5

Cho sơ đồ lai:

P: x

x F1hoặc F1 x P

Trang 6

Hình 34.1 Hiện tượng thoái hóa do tự thụ phấn bắt buộc ở ngô

Dạng ban đầu: cây điển hình ở quần thể giao phấn

Từ 1-7: cây tự thụ phấn sau 1-7 thế hệ

Trang 7

Biểu hiện của thoái hóa ở thực vật :

- Phát triển chậm

- Chiều cao giảm

- Năng suất giảm

- Bộc lộ đặc điểm xấu, dị dạng, bị chết

Trang 9

Thoái hóa

Ban đầu

Trang 12

Biểu hiện của thoái hóa ở động vật:

- Sinh trưởng, phát triển chậm

- Năng suất giảm

- Sinh sản giảm, quái thai, dị tật, chết non

Trang 13

Biểu hiện của thoái

- Phát triển chậm

- Chiều cao giảm

- Năng suất giảm

- Năng suất giảm

- Sinh sản giảm, dị tật, quái thai, chết non

Trang 14

Biểu hiện của thoái hóa do tự thụ phấn và do giao phối gần:

* Sức sống giảm dần

* Năng suất giảm dần

* Bộc lộ tính trạng xấu

Trang 15

* Ở người 20-30% số con của các cặp bố mẹ

kết hôn gần bị chết non hay mang các dị tật bẩm sinh

* Tại Brazin, ở một hòn đảo nhỏ

•có một cộng đồng khoảng 300

• người Do cách li, họ phải

• kết hôn gần nên sinh ra

•một lớp người bị bạch tạng

Trang 17

Tỉ lệ

Đời

T ỉ lệ kiểu gen % thể

dị hợp Aa

% thể đồng hợp AA

hợp Aa Hãy xác định tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ % thể đồng hợp và thể

dị hợp ở các thế hệ F 1 và F 2 rồi ghi kết quả vào bảng sau :

Trang 19

Tỉ lệ

Đời

Tỉ lệ kiểu gen % thể

dị hợp Aa

% thể đồng hợp AA

1

1 2

Trang 21

Tỉ lệ

Đời

Tỉ lệ kiểu gen % thể

dị hợp Aa

% thể đồng hợp AA

1

1 2

25% 75%

1 4

3 8

3 8

Trang 22

- Qua các thế hệ tự thụ phấn hoặc giao phối gần, tỉ lệ thể đồng hợp

và thể dị hợp biến đổi như thế nào ?

- Tại sao tự thụ phấn ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật là

1 aa 4

1

4 ΑΑ

3 aa 8

3

8 

7 aa 16

7

16 

1 2 1 4 1 8

Trang 24

4 ΑΑ

3 aa 8

3

8 

7 aa 16

7

16 

1 2 1 4 1 8

Trang 25

Đời đầu Đời sau

Aa

1 aa 4

1

4 ΑΑ

3 aa 8

3

8 

7 aa 16

7

16 

1 2 1 4 1 8

 

 

 

2 1 2

 

 

 

3 1 2

Ngày đăng: 05/01/2015, 22:02

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm