Vi sinh vật: Có hoạt tính cao, sinh trưởng mạnh, sức sống giảm đóng vai trò là một kháng nguyên Cây trồng: Tạo ra giống lai mới, có năng suất cao, chống chịu tốt, kháng được sâu bệnh Vật
Trang 3Câu 2: Trong chọn giống thực vật loại tia nào sau đây được dùng để xử lí hạt nảy mầm, bầu nhụy, hạt phấn, mô nuôi cấy?
A Tia X, tia gamma, tia anpha, tia bêta
B Tia X, tia tử ngoại, tia gamma, tia anpha
C Tia hồng ngoại, tia X, tia tử ngoại, tia gamma
D Tia tử ngoại, tia gamma, tia anpha, tia bêta
Câu 1: Hãy nêu những thành tựu của việc sử dụng đột biến nhân tạo trong chọn giống: vi sinh vật, cây trồng, động vật?
Vi sinh vật: Có hoạt tính cao, sinh trưởng mạnh, sức sống giảm đóng vai trò là một kháng nguyên
Cây trồng: Tạo ra giống lai mới, có năng suất cao, chống chịu tốt, kháng được sâu bệnh
Vật nuôi: Chỉ sử dụng đối với động vật bậc thấp
Trang 4Cây ngô là cây giao phấn có hoa đơn tính
Trang 5.
. .
.
. . .
.
.
.
.
.
. .
. . Tự thụ phấn và giao phấn khác nhau ở điểm căn bản nào? Tự thụ phấn bắt buộc . Giao phấn
Sự thụ phấn là gì?
Trang 6 Tạo dòng thuần ở cây giao phấn được tiến hành như thế nào? Việc tạo dòng thuần ở cây giao phấn được tiến hành bằng cách
cho các cây giao phấn tự thụ phấn bắt buộc và phương pháp nuôi cấy hạt phấn tạo cây đơn bội
CÁCH THỰC HIỆN
+ Tự thụ phấn bắt buộc:
- Dùng túi cách ly lấy phấn cây nào thì rắc lên đầu nhuỵ cây đó
- Sau đó, lấy hạt của từng cây gieo riêng thành từng hàng
- Chọn những cây có đặc điểm mong muốn cho tự thụ phấn
- Làm như vậy qua nhiều thế hệ sẽ tạo được dòng thuần
+ Nuôi cấy hạt phấn tạo cây đơn bội: Dùng cônsixin tác động lên hạt phấn đang phân chia tạo cây lưỡng bội rút ngắn được thời gian tạo
Thực hiện tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn nhằm
mục đích gì?
Việc thực hiện tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn nhằm mục đích tạo dòng thuần
Trang 7Tiết: 37, bài 34
I Hiện tượng thoái hoá:
1) Hiện tượng thoái hoá do tự thụ phấn ở cây giao phấn:
Trang 8Hình 34.1 Hiện tượng thoái hóa do tự thụ phấn bắt buộc ở ngô
Dạng ban đầu: cây điển hình ở quần thể giao phấn
Từ 1-7: cây tự thụ phấn sau 1-7 thế hệ
Trang 9Kết quả quá trình tự thụ phấn bắt buộc ở cây ngô
2,93m
2,46m
2,34 m
Tự thụ phấn qua
15 thế hệ
Tự thụ phấn qua
30 thế hệ
Ns: 47,6 tạ/ha Ns: 24,1 tạ/ha Ns: 15,2 tạ/ha
Trang 11Tiết: 37, bài 34
I Hiện tượng thoái hoá:
1) Hiện tượng thoái hoá do tự
thụ phấn ở cây giao phấn:
Hiện tượng thoái hoá do tự thụ phấn ở cây giao phấn biểu hiện như thế nào? Và rõ nhất
ở điểm nào?
- Phát triển chậm
- Chiều cao giảm
- Năng suất giảm
- Bộc lộ nhiều tính trạng xấu, dị
dạng, nhiều cây bị chết
Phát triển chậm, chiều cao cây và năng suất giảm dần, nhiều cây bị chết Rõ nhất là năng suất giảm
Tìm ví dụ về hiện tượng thoái hoá giống ở thực vật?
- Hồng xiêm thoái hoá: quả nhỏ,
không ngọt, ít quả
- Bưởi thoái hoá: quả nhỏ, khô
Trang 12TIẾT: 37, BÀI 34
I Hiện tượng thoái hoá:
1 Hiện tượng thoái hoá do tự thụ phấn ở cây giao phấn:
2 Hiện tượng thoái hoá do giao phối gần ở động vật:
Trang 13hoặc F1 x P Giao phối gần
x F1
Trang 14Tiết: 37, bài 34
I Hiện tượng thoái hoá:
1 Hiện tượng thoái hoá do tự thụ phấn ở cây giao phấn:
2 Hiện tượng thoái hoá do giao phối gần ở động vật:
Giao phối gần là sự giao phối giữa con cái sinh ra từ một cặp bố mẹ hoặc giữa bố mẹ với con cái
Trang 17Biểu hiện của thoái
hóa ở thực vật
- Phát triển chậm
- Chiều cao giảm
- Năng suất giảm
- Năng suất giảm, Sinh sản giảm
- Dị tật, quái thai, chết non
Trang 18Tiết: 37, bài 34
I Hiện tượng thoái hoá:
1 Hiện tượng thoái hoá do tự thụ
phấn ở cây giao phấn:
2 Hiện tượng thoái hoá do giao
phối gần ở động vật:
- Giao phối gần là sự giao phối
giữa con cái sinh ra từ một cặp bố
mẹ hoặc giữa bố mẹ với con cái
Biểu hiện của hiện tượng thoái hóa giống ở động vật?
- Biểu hiện: Sinh trưởng và phát
triển yếu, khả năng sinh sản giảm,
quái thai, dị tật bẩm sinh, chết non
-Sức sống giảm dần -Năng suất giảm dần -Bộc lộ nhiều tính trạng xấu
Vậy biểu hiện chung của thoái hoá giống là gì?
* Hiện tượng thoái hoá giống: Là
hiện tượng các thế hệ con cháu có
Trang 19Tiết: 37, bài 34
I Hiện tượng thoái hoá:
1 Hiện tượng thoái hoá do tự thụ phấn ở cây giao phấn:
2 Hiện tượng thoái hoá do giao phối gần ở động vật:
II Nguyên nhân của hiện tượng thoái hoá giống:
Trang 20Quan sát sơ đồ sau: cho biết AA, Aa: tốt ; aa: xấu
Trang 21Câu 1: Qua các thế
hệ tự thụ phấn hoặc
giao phối cận huyết,
tỉ lệ thể đồng hợp và
thể dị hợp biến đổi
như thế nào?
Câu 2: Tại sao tự thụ
phấn ở cây giao phấn
và giao phối gần ở
động vật lại gây ra
hiện tượng thoái
Câu 1: Tỉ lệ đồng hợp
tăng (AA, aa), tỉ lệ dị
hợp (Aa) giảm
Câu 2: Gen lặn (a)
thường là tính trạng xấu
gây hại khi ở trạng thái
đồng hợp lặn (aa) và
được biểu hiện ra kiểu
hình, còn gen lặn gây
hại ở thể dị hợp (Aa)
không biểu hiện
Trang 22Tiết: 37, bài 34
I Hiện tượng thoái hoá:
1 Hiện tượng thoái hoá do tự thụ
phấn ở cây giao phấn:
2 Hiện tượng thoái hoá do giao
phối gần ở động vật:
II Nguyên nhân của hiện tượng
đến hiện tượng thoái hoá giống?
Nguyên nhân: do tự thụ phấn và
giao phối gần (cận huyết) vì qua
nhiều thế hệ tạo ra các cặp gen
đồng hợp lặn gây hại
Trang 23* Tại Brazin, ở một hòn đảo nhỏ
•có một cộng đồng khoảng 300
• người Do cách li, họ phải
• kết hôn gần nên sinh ra
•một lớp người bị bạch tạng
Trang 24 Tại sao cấm những người có quan hệ huyết thống trong
Vì khả năng con sinh ra sinh trưởng và phát triển yếu, khả
* Ở người 20-30% số con của các cặp bố mẹ kết hôn gần bị
Trang 25- Một số loài như: đậu Hà Lan, cà chua, chim bồ câu, chim cu gáy, … không bị thoái hóa khi tự thụ phấn hay giao phối cận huyết vì hiện tại chúng đang mang những cặp gen đồng hợp không gây hại cho chúng
Vì sao một số loài như: đậu Hà Lan, cà chua, chim bồ câu,
chim cu gáy, … không bị thoái hóa khi tự thụ phấn hay giao phối cận huyết?
Trang 26Tiết: 37, bài 34
I Hiện tượng thoái hoá:
II Nguyên nhân của hiện tượng
thoái hoá giống:
III Vai trò của phương pháp tự
thụ phấn bắt buộc và giao phối
cận huyết:
Tại sao tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần gây ra hiện tượng thoái hoá nhưng vẫn được con người sử dụng trong chọn giống?
Củng cố và duy trì một số tính trạng
mong muốn, tạo dòng thuần (có cặp
gen đồng hợp)
P: AA x aa
F1: Aa
F1 x F1: Aa x Aa
F2: 1AA : 2Aa : 1aa
Giống thoái hóa
Trang 27BÀI TẬP
Trang 29HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Đối với tiết học này:
- Trả lời câu hỏi 1, 2 SGK/ 101
- Học thuộc bài ghi
- Tìm hiểu vai trò của tạo dòng thuần trong chọn giống
Đối với tiết học sau:
- Chuẩn bị bài “ưu thế lai”
- Xem lại tiết 26 – Bài 25 : THƯỜNG BIẾN (Phần II và III)
Câu 1 : Tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào? Câu 2 : Tính trạng số lượng thường chịu ảnh hưởng của yếu tố nào?
Trong sản xuất cần chú ý điều gì?
Câu 3 : Mức phản ứng là gì? Mức phản ứng do yếu tố nào qui định?
Trang 30Xin chân thành cảm ơn
các thầy cô giáo cùng các em học sinh đã
tham dự tiết học này