Nó gồm những quan hệ hợp tác giữa những người lao động, giữa các tổ nhóm quan hệ chỉ huy điều hành với việc tiến hành những công việc cụ thể.. Quan hệ đó được hình thành trong các doanh
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Lịch sử phát triển của xã hội qua các học thuyết khoa học đã chứng tỏ chính nhờ quá trình lao động mà con người ngày càng hoàn thiện hơn về mọi mặt
Trong quá trình lao động con người có sự tác động qua lại lẫn nhau Nhờ quan hệ đó mà con người đã cải tạo giới tự nhiên một cách có hiệu quả đồng thời có điều kiện ngày càng thoả mãn đầy đủ các nhu cầu khác của mình
Trong các mối quan hệ đó thì quan hệ lao động là một trong những quan hệ chủ yếu nhất của con người và xã hội loài người Chính vì nhận
thấy điều trên nên em đã lựa chọn đề tài "Bàn về vấn đề quan hệ lao động trong các doanh nghiệp ở Việt Nam".
Trong bài viết của mình em có thu thấp một vài số tài liệu về lý thuyết cũng như thực tế Tuy nhiên vì điều kiện và trình độ có hạn nên trong bài viết của mình mặc dù đã có cố gắng nhưng vẫn không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của thầy hướng dẫn để bài viết được hoàn thiện hơn, thiết thực hơn
Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2004
Sinh viên
Trang 2CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
I KHÁI NIỆM, CHỦ THỂ, NỘI DUNG QUAN HỆ LAO ĐỘNG.
1 Khái niệm:
Các mối quan hệ khăng khít chặt chẽ giữa quyền lợi nghĩa vụ, trách nhiệm giữa: chủ tư liệu sản xuất với người lao động, giữa chủ quản lý điều hành cấp trên với quản lý điều hành cấp dưới và giữa những người lao động với nhau hình thành nên quan hệ lao động
Có thể nói các mối quan hệ có liên quan tới lợi ích của tập thể đoàn người này với tập đoàn người khác có địa vị khác nhau trong toàn bộ quá trình sản xuất và đó chính là quan hệ lao động
Có hai nhóm cấu thành quan hệ lao động cụ thể là:
Nhóm thứ nhất: Gồm các mối quan hệ giữa người với người trong qúa trình lao động Nó gồm những quan hệ hợp tác giữa những người lao động, giữa các tổ nhóm quan hệ chỉ huy điều hành với việc tiến hành những công việc cụ thể Quan hệ này bị chi phối bởi sự phân công, hiệp tác trong lao động, công nghệ
Nhóm thứ hai: Gồm các mối quan hệ giữa người với người liên quan trực tiếp tới quyền, nghĩa vụ trong và sau quá trình lao động
Tới đây, có thể hiểu quan hệ lao động là toàn bộ những quan hệ có liên quan đến quyền, nghĩa vụ, quyền lợi giữa các bên tham gia quá trình lao động
Quan hệ lao động xuất hiện ở tất cả các lĩnh vực: công nghiệp, nông nghiêp, dịch vụ hành chính…Bao trùm nhất của quan hệ lao động trong xã hội là lĩnh vực sản xuất kinh doanh
Trang 32 Chủ thể cấu thành và nội dung quan hệ lao động trong cơ chế thị trường.
a Quan hệ lao động được thiết lập khi có các chủ thể và có sự tách bạch tương đối về mục đích, lợi ích giữa người lao động và người sử dụng lao động.
Quan hệ đó được hình thành trong các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân tư bản chủ nghĩa, còn đối với các hình thức sở hữu tổ cức sản xuất kinh doanh theo cách sử dụng lao động chính mình hoặc người trong gia đình thì không nằm trong khái niệm về quan hệ lao động, nó không chịu sự điều hành của luật lao động ở đây quan hệ giữa chủ hộ và người lao động thuộc khái niệm quan hệ dân sự do Luật dân sự điều hành.Quan hệ lao động chỉ suất hiện khi có hai chủ thể: người lao động và người sử dụng lao động
Chủ sử dụng lao động: là ông chủ tư liệu sản xuất đồng thời là những người quản lý điều hành doanh nghiệp hoặc là những người được người chủ tư liệu sản xuất thị uỷ, thuê mướn, bổ nhiệm trực tiếp quản lý điều hành doanh nghiệp được toàn quyền sử dụng và trả công người lao động.Những người này phải có năng lực chuyên môn quản lý, tinh thần trách nhiệm, họ có những quyền, nghĩa vụ, lợi ích nhất định
- Tập thể giới chủ sử dụng lao động: Đại diện cho giới chủ người lao động
Người lao động
Bao gồm tất cả những người làm việc với các chủ sử dụng lao động nhằm mục đích lấy tiền và thuộc quyền điều khiển của người chủ trong thời gian làm việc
Người lao động có thể là:
Trang 4Viên chức các loại (kỹ thuật, hành chính, luật pháp, thương mại…) mà người tiền công phụ thuộc phần lớn vào lợi nhuận doanh nghiệp "thợ" những người có chuyên môn tay nghề làm công việc kỹ thuật "lao động" là những người làm công cho doanh nghiệp và thực hiện những công việc thuộc lao động giản đơn.
Tập thể người lao động: Đại diện cho tập thể người lao động tại các doanh nghiệp và tổ chức công đoàn hay nghiệ đoàn hoặc ban đại diện công nhân, mục đích duy trì và bảo vệ quyền lợi của họ
Sự xuất hiện của Nhà nước và cơ chế ba bên trong quan hệ lao động
để bảo sự ổn định xã hội lâu dài và sự phát triển, có sự xuất hiện Nhà nước Hình thành nên cơ chế "ba bên" trong quan hệ lao động Nhà nước xây dựng, ban hành giám sát luận lệ quan hệ lao động
b Nội dung quan hệ lao động:
Toàn bộ mối quan hệ giữa các bên tham gia lao động Tuỳ vào cách tiếp cận có thể phân chia các nội dung của quan hệ lao động theo các nhóm khác nhau
Phân loại theo trình tự thời gian hình thành và kết thúc của mọi quan
Phân loại theo quyền lợi, nghĩa vụ của lao động
Trang 5Các quan hệ liên quan tới quyền lợi của người lao động: Quan hệ quyền lợi vật chất, liên quan đến quyền nghỉ ngơi, đảm bảo an toàn vệ sinh lao động
Các quan hệ liên quan tới nghĩa nội quy lao động, phải đóng bảo hiểm
xã hội
II TRANH CHẤP LAO ĐỘNG VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG.
1.Những khái niệm có liên quan tới tranh chấp lao động.
Trong mối quan hệ lao động thường có những mâu thuẫn phải giải quyết Các quốc gia khác nhau thì có quan niệm khác nhau về tranh chấp lao động Đối với Việt Nam quan niệm: Tranh chấp lao động là những tranh chấp về quyền và lợi ích của các bên liên quan đến việc làm tiền lương các chế độ khác và điều kiện lao động khác
Tuỳ thuộc vào các chủ thể tham gia quan hệ lao động, có thể là tranh chấp lao động giữa cá nhân người lao động với người sử dụng lao động, tranh chấp giữa tập thể người lao động với người sử dụng lao động
b Các hình thức biểu hiện của tranh chấp lao động.
Bãi công: Tập thể những người lao động cùng nhau ngừng sản xuất, dịch vụ Đây là một biện pháp đấu tranh của công nhân viên chức đòi người sử dụng lao động thực hiện nhữn yêu sách về kinh tế, nghề nghiệp, chính trị
Đình công: Là một dạng bãi công ở quy mô nhỏ Hình thức này rất phổ biến hiện nay ở các xí nghiệp, công ty liên doanh
Lãn công: Là một dạng của đình công mà người công nhân không rời khỏi nơi làm việc nhưng không làm viếc hay làm việc cầm chừng
Trong các dạng tranh chấp lao động chúng ta quan tâm tới, hành động đình công của người lao động Nó rất cần thiết khi cần bảo vệ lợi ích chính
Trang 6đáng của người lao động và được pháp luật cho phép (các điều 7 từ 172 -
179 BLLĐ)
Những đặc điểm của đình công
Dấu hiệu đầu tiên của một sự đình công là sự ngừng việc tập thể của những người lao động trong doanh nghiệp hoặc bộ phận doanh nghiệp
Đó là sự nghỉ việc có tổ chức Công đoàn cơ sở là người duy nhất có quyền lãnh đạo khởi xướng cuộc đình công
Đình công phải tuân theo trình tự luật định
Yêu sách chưa được giải quyết
Đình công là một giai đoạn trong quá trình giải quyết tranh chấp Tập thể lao động chỉ tiến hành đình công khi chưa thoả mãn với kết quả giải quyết của hội đồng trọng tài
2 Phòng ngừa và giải quyết tranh chấp lao động.
a Phòng ngừa tranh chấp lao động: Là sự thực hiện những biện pháp
phòng ngừa nhằm ngăn chặn trước những tranh chấp lao động có thể xảy ra
Các biện pháp:
Tăng cường mối quan hệ thông tin kịp thời giữa chủ sử dụng lao động với tập thể đại diện người lao động về tình hình thi hành các thoả thuận về quan hệ lao động
Điều chỉnh và sửa đổi kịp thời các nội dung của hợp đồng lao động phù hợp với những quy định mới của Nhà nước
Cần tăng cường sự công bằng dân chủ trong công việc giám sát, kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức ký kết hợp đồng lao động tập thể Có sự tham gia của đại diện người lao động vào những công việc trên
Trang 7Nhà nước cần tăng cường công tác thanh tra lao động, kịp thời sửa đổi luật lệ quan hệ lao động phù hợp với thực tiễn, đi kèm theo yêu cầu có sự phổ biến rộng rãi đến từng doanh nghiệp.
b Giải quyết tranh chấp lao động.
Tiến trình thương lượng tập thể có thể đổ vỡ vì nhiều lý do khác nhau dẫn đến không chấp nhận mọi giải pháp Nên cần phải giải quyết tranh chấp lao động
Để công việc giải quyết tranh chấp lao động có hiệu quả cần có sự chuẩn bị tốt về mặt thống nhất về bộ máy giải quyết và kèm theo các trình
tự thủ tục giải quyết Bộ máy giải quyết tranh chấp lao động: Ban hoà giải tranh chấp lao động (cấp cơ sở, toàn án lao động Ngoài ra trong quá trình giải quyết còn có sự tham gia của hoà giải viên
- Nguyên tắc giải quyết tranh chấp lao động
+ Thương lượng trực tiếp và tự giàn xếp giữa hai bên tranh chấp tại nơi phát sinh tranh chấp
+ Thông qua hoà giải trọng tài trên cơ sở tôn trọng quyền với lợi ích của hai bên, tôn trọng lợi ích chung của xã hội và tuân theo luật pháp
+ Giải quyết công khai khách quan kịp thời, nhanh chóng đúng pháp luật
+ Có sự tham của đại diện công đoàn và của đại diện người sử dụng lao động
+ Quyền của các bên có tranh chấp lao động
+ Có thể trực tiếp hoặc thông qua người đại diện để tham gia vào quá trình giải quyết tranh chấp
+ Rút đơn hoặc thay đổi nội dung tranh chấp
Trang 8+ Yêu cầu thay người trực tiếp tiến hành giải quyết tranh chấp, nếu có
lý do chính đáng
Nghĩa vụ của các bên có tranh chấp
+ Nghiêm chỉnh chấp hành các thoả thuận đã đạt được của biên bản hoà giải, quyết định đã có hiệu lực của cơ quan, tổ chức giải quyết tranh chấp lao động, bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực của toà án nhân dân.+ Cung cấp đầy đủ tài liệu theo yêu cầu của cơ quan tổ chức, giải quyết tranh chấp lao động
Thẩm quyền và trình tự giải quyết tranh chấp lao động
a Trong trường hợp tranh chấp lao động cá nhân thì các cơ quan có thẩm quyền giải quyết gồm:
Hội đồng hoà giải cơ sở hoặc hoà giải viên lao động của cơ quan lao động quận, huyện thành phố thuộc tỉnh đối với những nơi không có Hội đồng hoà giải lao động cơ sở
Toà án nhân dân
Trình tự giải quyết tranh chấp lao động cá nhân được quy định:
Hội đồng hoà giải lao động cơ sở tiến hành hoà giải chậm nhất 7 ngày
kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu hoà giải
Hội đồng hoà giải lao động cơ sở đưa ra giải pháp, phương án giải quyết Nếu hai bên chấp nhận thì phải có nghĩa vụ chấp hành
Nếu hoà giải không thành Hội đồng hoà giải cơ ở lập biên hoà giải không thành ghi ý kiến của hai bên tranh chấp và của hội đồng có chữ ký của ba bên Bản sao biên bản phải được gửi cho hai bên tranh chấp trong thời gian 3 ngày kể từ ngày hoà giải không thành
Những tranh chấp lao động cá nhân sau đây có thể yêu cầu toà án nhân dân cấp huyện giải quyết, không nhất thiết phải qua hoà giải cơ sở
Trang 9+ Tranh chấp về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức xa thải hoặc về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.
+ Tranh chấp về bồi thường thiệt hại cho người sử dụng lao động
b Trong trường hợp là tranh chấp lao động tập thể
- Cơ quan tổ chức có thẩm quyền bao gồm:
+ Hội đồng hoà giải lao động cơ sở hoặc hoà giải viên lao động của cơ quan lao động cấp huyện mà không có hội đồng hoà giải cơ sở
+ Hội đồng trọng tài lao động cấp tỉnh
+ Toà án nhân dân
- Trình tự giải quyết tranh chấp lao động tập thể
+ Tiến hành phiên hợp hoà giải cần sự có mặt của các đại diện được
uỷ quyền của hai bên tranh chấp Trường hợp còn có cả đại diện công đoàn cấp trên của công đoàn cơ sở
Hội đồng hoà giải cơ sở đưa ra các phương án Nếu hai bên chấp nhận không có ý kiến gì thì quyết định có hiệu lực thi hành
Trường hợp hai bên không đồng ý có quyền yêu cầu toà án nhân dân giải quyết hoặc đình công
Trong trường hợp người sử dụng lao động không đồng ý với quyết định của hội đồng trọng tài thì có quyền yêu cầu toà án nhân dân xem xét lại quyết định đó
Trong khi hội đồng hoà giải, hội đồng trọng tài lao động đang tiến hành việc giải quyết tranh chấp lao động thì không bên nào được hành động đơn phương chống lại bên kia
III HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG.
Trang 10Trong mối quan hệ lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động cần có sự ràng buộc chặt chẽ về mặt pháp lý giữa quyền, nghĩa vụ lợi ích của mỗi bên thì hai bên cần xây dựng nên một Hợp đồng lao động.
1 Khái niệm, phân loại và nội dung của hợp đồng lao động (HĐLĐ).
Theo điều 26 - Bộ luật lao động: "Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động
a Các loại hợp đồng lao động.
Hợp đồng lao động không xác định thời hạn Trong hợp đồng hai bên không ấn định thời hạn kết thúc hợp đồng, áp dụng với công việc có tính chất ổn định thường từ 1 năm trở lên
Hợp đồng lao động xác định thời hạn (từ 1 - 3 năm): Trong hợp đồng hai bên ấm định thời hạn kết thúc hợp đồng
Hợp đồng lao động mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định: Thường áp dụng cho công việc có tính chất tạm thời, có thời hạn dưới 1 năm
Trang 11Công việc phải làm: tên công việc, chức danh công việc, nhiệm vụ lao động.
Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
Địa điểm làm việc thời hạn hợp đồng
Điều kiện về an toàn vệ sinh lao động
Tiền lương
Bảo hiểm xã hội đối với người lao động
Khi xây dựng các nội dung của hợp đồng lao động cần tuân theo pháp luật và lấy căn cứ từ thoả ước lao động, nội quy lao động đang áp dụng trong tổ chức
2 Ký và thực hiện hợp đồng lao động trong doanh nghiệp.
Các điều kiện khi hai bên tham gia ký kết hợp đồng lao động
Người sử dụng lao động là các cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội, các
cơ quan, tổ chức nước ngoài đóng trên lãnh thổ Việt Nam khi tham gia vào quan hệ pháp luật phải có tư cách pháp nhân Còn nếu không có thì phải có đầy đủ điều kiện về thuê mướn lao động, sử dụng lao động theo quy định của pháp luật
Người lao động phải ít nhất đủ 15 tuổi, có khả năng lao động và có khả năng nhận thức được hành vi hậu quả
Trang 12Người lao động tự do giao kết hợp đồng lao động nhưng phải đảm bảo đầy đủ các hợp đồng đã giao kết.
Hợp đồng lao động có hiệu lực từ ngày ký hoặc từ ngày do hai bên thoả thuận, hoặc từ ngày người lao động bắt đầu làm việc
Tất cả những thoả thuận, thay đổi nội dung hợp đồng thì hai bên cần tuân theo quy định của pháp luật
Nếu không thoả thuận được về sự sửa đổi hay ký hợp đồng lao động mới thì tiếp tục dùng hợp đồng cũ hoặc chấm dứt theo quy định của pháp luật (Điều 36 khoản 3 BLLĐ Việt Nam)
3 Tạm hoãn và chấm dứt hợp đồng lao động.
a Tạm hoãn hợp đồng lao động.
Trong trường hợp người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự hoặc nghĩa
vụ công dân do pháp luật quy định
Người lao động tự tạm giữ, tạm giam
Các trường hợp khác do hai bên thoả thuận
b.Chấm dứt hợp đồng lao động.
- Hợp đồng lao động chấm dứt trong các trường hợp:
+ Hết hạn hợp đồng
+ Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng
+ Người lao động bị kết án tù giam, người lao động chết, mất tích theo tuyên bố của toà án
Các trường hợp người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn khi họ báo trước cho người sử dụng lao động.Không được bố trí việc đúng theo luật, địa điểm làm việc hoặc điều kiện lao động đã thoả thuận
Trang 13Không được trả công đầy đủ hoặc trả công không đúng thời hạn đã thoả thuận.
Bị ngược đãi, bị cưỡng bức lao động
+ Bản thân hoặc gia đình thật sự có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng
+ Được bầu làm nghĩa vụ chuyên trách ở các cơ quan dân cư hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy Nhà nước
Người lao động nữ có thai phải nghỉ việc theo địa chỉ của thầy thuốc.Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 3 tháng liền (đối với người lao động làm theo hợp đồng từ 1 - 3 năm): 1/4 thời hạn hợp đồng (đối với người lao động làm theo hợp đồng phục vụ dưới 1 năm) mà khả năng lao động chưa được phục hồi
Quyền của người sử dụng lao động và những hạn chế
Người lao động không thường xuyên hoàn thiện nhiệm vụ
Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định BLLĐ
Người lao động ốm đau đã điều trị 12 tháng liền (theo HĐLĐ từ 1 - 3 năm); điều trị qua nửa thời hạn hợp đồng (theo HĐLĐ mà vụ 1 năm) mà sức khoẻ chưa được hồi phục
Do thiên tai hoả hoạn hoặc những lý do bất khả kháng, theo quy định của Chính phủ mà người sử dụng lao động để tìm mọi biện pháp khắc phục những vần buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm doanh nghiệp (tổ chức) chấm dứt hợp đồng
Những trường hợp người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp dòng lao động
Người lao động ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệ đang điều trị, điều dưỡng theo quyết định của thầy thuốc
Trang 14Người lao động đang nghỉ hàng năm, nghỉ việc riêng, và những trường hợp nghỉ việc khác được người sử dụng lao động cho phép.
Người lao động nữ nghỉ trong các trường hợp được quy định trong BLLĐ
Người lao động và người sử dụng lao động có thể từ bỏ ý định đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi hết thời hạn báo trước Khi kết thời hạn báo trước, mỗi bên có quyền chấm dứt HĐLĐ
Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật: người sử dụng lao động phải nhận lại người lao động làm việc theo hợp đồng đã ký và phải bồi thường các khoản tiền (nếu có), nếu không muốn người lao động tiếp tục làm việc cần có sự thoả thuận giữa hai bên
Về phía người lao động thì không được tự cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng lương và phụ cấp nước (nếu có); nếu không đạt sự nhất trị, mỗi bên có quyền yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động
IV THOẢ ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ.
Trong mối quan hệ lao động không chỉ đơn thuần là mối quan hệ giữa
cá nhân một người lao động với người sử dụng lao động, mà còn có sự tác động khác đến mối quan hệ đó, đó là sự tác động của tập thể người lao động tới người sử dụng lao động và đại diện cho tập thể người lao động đó
là công chức đại diện công đoàn - tiếng nói chung của người lao động, bảo quản phục vụ tốt nhất cho quyền lợi của người lao động Sự tác động đó được thể hiện bằng văn bản đó là "thoả ước lao động tập thể"
1 Khái niệm, nội dung và đại diện ký thoả ước lao động tập thể (TƯLĐTT).
Trang 15Thoả ước lao động tập thể theo điều 44 - khoản 1 - BLLĐ nêu rõ: thoả ước lao động tập thể là văn bản thoả thuận giữa tập thể lao động và người
sử dụng lao động về các điều kiện và sử dụng, quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên trong quan hệ lao động
a Phạm vi áp dụng thoả ước lao động tập thể.
Theo ND 18/CP (26/12/92) của Chính phủ ban hành quy định TƯLĐTT áp dụng trong tất cả các đơn vị tổ chức có quan hệ thuê mướn lao động, tất cả doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế và các doanh nghiệp lực lượng vũ trang có quan hệ làm năng lượng trong đó có tổ chức công đoàn tất cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có sử dụng người lao động Việt Nam
Không áp dụng đối với các trường hợp sau
* Công thức, viên chức làm việc trong các cơ quan hành chính, sự nghiệp Nhà nước (từ tổ chức sự nghiệp dịch vụ hạch toán độc lập của các đơn vị hành chính sự nghiệp)
Những người làm trong các đoàn thể nhân dân, các tổ chức chính trị những người làm trong các doanh nghiệp đặc thù thuộc lực lượng vũ trang.Thừa nhận quyền của mọi ngời làm công ăn lương, được thông qua người đại diện của mình là Giám đốc để xác định một cách tập thể những điều kiện lao động, đặc biệt là những điều kiện cơ lợi cho người lao động
so với các quy định của pháp luật
Thống nhất hoá được chế độ lao động đối với những người lao động trong cùng một ngành nghề, công việc trong cùng một doanh nghiệp, cùng một ngành, có tác dụng làm giảm sự cạnh tranh không chính đáng
Đối với doanh nghiệp không có tổ chức công đoàn, không có thoả ước lao động tập thể Người sử dụng lao động tự do trong việc gia các quyết định về kỷ luật khen thưởng, điều kiện làm việc Như vậy người lao động
Trang 16phải chấp nhận các quy định không có lợi, hoặc thoả thuận cá nhân để thay đổi, hoặc phải nghỉ việc tại doanh nghiệp Khi tồn tại hệ thống ra quyết định 2 chiều ở nơi có công đoàn Người sử dụng lao động phải thoả thuận với đại diện công đoàn về quyền nghĩa vụ giữa 2 bên xây dựng thoả ước lao động tập thể một công cụ pháp lý quan trọng để thực hiện chức năng bảo vệ quyền lợi hợp pháp và chính đáng cho cả người lao động và người
sử dụng lao động
b Nội dung chủ yếu của thoả ước lao động tập thể gồm:
Tiền lương, tiền thưởng và các phụ cấp trả cho người lao động
Việc làm và bảo đảm việc làm cho người lao động
Bảo hiểm xã hội
Điều kiện lao động, an toàn và vệ sinh lao động
Ngoài ra còn có thể có nội dung khác: khen thưởng kỷ luật, hiếu hỷ, sinh nhật
c Ký và thực hiện thoả ước lao động tập thể.
- Ở Việt Nam đại diện của tập thể người lao động là ban chấp hành công đoàn ở những nơi có trên 50% công nhân viên của doanh nghiệp là công đoàn viên Nếu công đoàn cơ sở thu hút 50% số công nhân viên của doanh nghiệp thì cần bầu thêm người đại diện của Nhà nước người lao động không phải là công đoàn viên
Đại diện người sử dụng lao động là giám đốc doanh nghiệp hợac do giám đốc doanh nghiệp uỷ quyền
Đại diện để ký thoả ước lao động tập thể là chủ tịch Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc trưởng ban đại diện người lao động (hoặc người có giấy uỷ quyền của Ban chấp hành chi đoàn)
Thực tế việc ký thoả ước lao động tập thể còn ít, đôi khi người sử
Trang 17giảm sự quyết định của người sử dụng lao động mà bảo vệ nghiêng về phía người lao động.
2 Hiệu lực của thoả ước lao động tập thể.
a Thoả ước lao động tập thể bị vô hiệu từng phần khi một phần nội dung của thoả ước trái pháp luật.
* Thoả ước lao động tập thể bị vô hiệu toàn bộ
Người ký không đúng thẩm quyền
Không tiến hành đúng trình tự ký kết
b Hiệu lực của thoả ước lao động tập thể.
Thoả ước lao động tập thể có hiệu lực bắt đầu từ ngày 2 bên thoả thuận ghi trong thoả ước lao động tập thể, nếu không thoả thuận thì thoả ước lao động tập thể có hiệu lực kể từ ngày lấy
c Thời hạn của thoả ước lao động tập thể: Được ký kết với thời hạn1
- 3 năm Riêng với doanh nghiệp lần đầu tiên ký thoả ước lao động tập thể thì có thể ký kết thoả ước lao động tập thể dưới 1 năm
Các bên có quyền yêu cầu sửa đổi bổ sung thoả ước lao động tập thể
3 Quá trình ký kết thoả ước lao động tập thể gồm 4 bước.
Các bên đưa ra yêu cầu và nội dung cần thương lượng
Tiến hành thương lượng, trên cơ sở xem xét các yêu cầu và nội dung của mỗi bên Phạm vi trong đó mỗi bên có thể chấp nhận thảo thuận là vùng thoả thuận
Mỗi bên tổ chức lấy ý kiến về dự thảo thoả ước và có thể tham khảo ý kiến của cơ quan lao động của liên đoàn lao động
Các bên hoànt hiện dự thảo thoả ước tập thể và tiến hành ký kết sau khi đại diện của 2 bên nhất trí
4 Các chiến lược áp dụng trong thoả ước lao động.
Trang 18Chiến lược thoả thuận phân phối
Chiến lược thoả thuận phối hợp
Chiến lược thoả thuận nhượng bộ
V KỶ LUẬT LAO ĐỘNG.
Tất cả các mối quan hệ ở mọi hình thức đều chỉ nằm trong một phạm
vi giới hạn nhất định, trong đó mọi người cần phải tuân theo những quy định
Đối với quan hệ lao động Người lao động ở trong mối quan hệ đó ngoài việc tuân thủ nội dung của hợp đồng lao động và bản thoả ước lao động tập thể họ chỉ được hoạt động và tuân thủ trong một phạm vi nào đó
do doanh nghiệp đặt ra, đó là nội quy lao động, đồng nghĩa với việc đó nếu
vi phạm người lao động phải chịu những hình thức kỷ luật Tuy nhiên những hình thức kỷ luật đó doanh nghiệp cần phải xây dựng cho phù hợp
1 Khái niệm, hình thức và nguyên nhân vi phạm kỷ luật lao động.
a Khái niệm và nội dung của kỷ luật.
* Khái niệm:
Kỷ luật lao động là những tiêu chuẩn quy định hành vi cá nhân của người lao động mà doanh nghiệp xây dựng nên dựa trên cơ sở pháp lý hiện hành và các chuẩn mực đạo đức xã hội
Sự mong đợi của doanh nghiệp là người lao động là làm việc dựa trên tinh thần hợp tác theo cách thức thông thường và có quy củ, chính vì vậy tốt nhất chính là sự từ giã kỷ luật Nên khi xây dựng kỷ luật lao động, người làm quản lý cần phải làm cho người lao động hiểu rằng, những mong đợi yêu cầu của doanh nghiệp đối với người lao động và làm thúc đẩy ngay
từ ban đầu về công việc của người lao động có hiệu quả nhất
* Nội dung của kỷ luật lao động
Trang 19Các điều khoản quy định về hành vi của người lao động trong lĩnh vực
có liên quan đến nghĩa vụ lao động của họ
Số lượng chất lượng công việc cần đạt
Giữ gìn trật tư nơi làm việc
Thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
An toàn lao động và vệ sinh lao động
Bảo vệ tài sản và bí mật công nghệ
Các hành vi vi phạm pháp luật lao động
Kinh doanh của doanh nghiệp
Các hình thức xử lý,kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất kỷ luật lao động được thể hiện ở nội quy lao động
Nội quy lao động cần thông báo đến từng người
* Kỷ luật khiển trách: là hình thức kỷ luật chính thức hơn và được tiến hành một cách tế nhị kín đáo "phía sau cánh cửa" tạo cơ hội để người vi phạm sửa chữa tránh lặp lại trong tương lai Làm cho người lao động hiểu
rõ điều họ đang làm không được chấp nhận nhưng mọi việc có thể sẽ đủ thoả mãn nếu họ thực sự có chuyển biến