Phần I: Tổng quan về Viện Chính Sách và Chiến lược Phát Triển NôngThôn Và Trung Tâm Tư Vấn Chính Sách Nông Nghiệp I.Giới thiệu chung về Viện Chính Sách và Chiến lược Phát Triển Nông Thôn
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Sau gần bốn năm học tập và rèn luyện, dưới sự chỉ dạy tận tình củacác thầy cô giáo trong trường đại học em đã có được những kiến thức từ cơ
sở đến chuyên nghành Toán Kinh Tế hết sức bổ ích Với những kiến thức đã
có sẽ là công cụ để em áp dụng vào thực tiễn khi em ra trường Và có thểcoi kỳ thực tập này là một đợt tập dượt để em có thể áp dụng những kiếnthức đã học được vào cuộc sống Sau hơn 3 tuần thực tập tại Trung tâm TưVấn Chính Sách Nông Nghiệp, với sự giúp đỡ hết sức tận tình của thầy cáchướng dẫn thực tập, cùng với các anh chị trên cơ quan đã giúp em có đượcthông tin về trung tâm Vì vậy, trong bản báo cáo thực tập tổng hợp này emxin cung cấp các thông tin về trung tâm và đề tài thực tập mà em đã chọn
Bài báo cáo của em gồm 2 phần chính sau:
Phần I: Tổng quan về Viện chính sách và chiến lược phát triển nông thôn Phần II: Giới thiệu về đề tài
Trang 2
Phần I: Tổng quan về Viện Chính Sách và Chiến lược Phát Triển Nông
Thôn Và Trung Tâm Tư Vấn Chính Sách Nông Nghiệp
I.Giới thiệu chung về Viện Chính Sách và Chiến lược Phát Triển Nông Thôn
1 Sơ lược về Viện chính sách chiến lược và phát triển nông thôn
Viện chính sách chiến lược và phát triển nông thôn là một trong 6 cơ quantrực thuộc Bộ NN&PTNT ( 6 cơ quan bao gồm: Cục Quản Lý Nông nghiệp, VụQuản Lý, Viện Nghiên Cứu, Trung tâm trạm trại, Trường đại học dạy nghề vàViện Chính Sách và Chiến Lược PTNT (IPSARD), Viện được thành lập năm
2005 với chức năng chính là cơ quan tham mưu cho nhà nước và các đối tượngsản xuất, kinh doanh trong ngành Hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu tráchnhiệm ( về cả tổ chức, tài chính, hợp tác quốc tế) Tuy hoạt động độc lập nhưngViện luôn có quan hệ gắn bó, hợp tác với nhiều tổ chức nghiên cứu, phát triểntrong và ngoài nước
Trang 3LÃNH ĐẠOVIỆN
Phòng
Tổ chức
Hành chính
Phòng Tài chính
Phòng Khoa Học
Thị trường
và nghành hàng
Viện chiến lược
Và chính sách
Thể chế
và Nông thôn
Kinh tế tài nguyên và Môi trường
Trung tâm tư vấn Chính sách và Nông nghiệp
Trung tâm phát triển nông thôn
Trung tâm thông tin NN và PTNT
Cở sở phía nam
Trang 41.4 Xếp loại trình dộ tiếng anh của cán bộ
- Loại giỏi: chiếm 49,38%
- Loại khá: chiếm 33,26%
- Loại trung bình: chiếm 47,36%
2 Chức năng và nhiệm vụ của Viện
Chức năng và nhiệm vụ của Viện được phản ánh cụ thể qua các nội dungsau:
Nghiên cứu cơ sở khoa học
Nhằm phục vụ xây dựng chính sách và đánh giá tác động của chính
sách, chiến lược, quy hoạch, chương trình phát triển nông nghiệp nông thôn
Nghiên cứu thị trường, ngành hàng nông sản
Nghiên cứu quá trình hội nhập kinh tế quốc tế liên quan đến lĩnh vựcnông nghiệp, nông thôn
Nghiên cứu kinh tế xã hội nông thôn, hệ thống nông nghiệp
Nghiên cứu kinh tế, xã hội trong quản lý, sử dụng tài nguyên nôngnghiệp
Trang 5Thông tin đa chiều, đa phương tiện
Nhằm hỗ trợ quá trình ra quyết định của các đối tượng quản lý, sản xuấtkinh doanh, đầu tư liên quan đến ngành nông nghiệp nông thôn
Thông tin chính sách, chiến lược về phát triển nông nghiệp nông thôn
Thông tin thị trường, xúc tiến thương mại, hội nhập kinh tế quốc tế chongành
Thông tin xóa đói giảm nghèo, phát triển nông thôn
Thông tin quản lý tài nguyên nông nghiệp, phát triển môi trường bềnvững
Thị trường, ngành hàng.
Việt Nam ngày nay đã trở thành nước sản xuất và xuất khẩu nhiều loạinông sản đóng vai trò quan trọng trên thị trường quốc tế như gạo, cà phê, hồtiêu, điều Để giúp cho các nhà quản lý và người sản xuất kinh doanh ra cácquyết định đúng đắn về tổ chức, sản xuất, đầu tư, phát triển thị trường, Viện đã
và sẽ cung cấp một số sản phẩm và dịch vụ như sau:
a Trước mắt
Báo cáo đánh giá thị trường hàng quý và năm tóm tắt, đánh giá diễn biến thị trường của các mặt hàng chính Bản tin thị trường và ngành hàng
được xuất bản hàng tháng, báo cáo và cung cấp thông tin giá cả, các bài viết
chuyên đề, hướng dẫn thị trường Báo cáo hồ sơ ngành hàng tổng quan ngành
hàng từ tổ chức sản xuất đến tiêu thụ và phân tích các yếu tố tác động đến các
Trang 6ngành hàng Báo cáo được xuất bản thành sách chuyên đề và được cập nhật theothời gian.
Trang web thị trường và ngành hàng và enews thị trường đưa thông
tin thị trường và tin cập nhật trong ngày; thông tin cũng được gửi trực tiếp cho
các thành viên có đăng ký Chương trình thông tin thị trường nông sản đăng
tải các bản tin về biến động giá cả và nhận xét ngắn gọn trên các bản tin đặc biệttrên đài truyền hình trung ương, đài truyền hình kỹ thuật số và một số đài địaphương
b Về lâu dài:
Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành hàng được xây dựng dựa trên kết cấu
của hồ sơ ngành hàng với các thông tin từ điều tra của Tổng cục Thống kê, các
cơ quan chuyên ngành và các đề tài nghiên cứu, điều tra cơ bản của Viện Mô hình phân tích và dự báo thị trường được xây dựng để mô phỏng quan hệ
cung cầu, phân tích tác động chính sách và dự báo biến động thị trường
Xuất bản phẩm về thị trường và ngành hàng như Atlas, tờ gấp, sổ tay
thông tin, sách chuyên đề được xuất bản để cung cấp cho độc giả thông tin dưới
dạng bản đồ, số liệu Các nghiên cứu chuyên đề được Viện tiến hành theo yêu
cầu các đối tượng nhằm đánh giá tác động hội nhập, lợi thế so sánh các ngànhhàng, nghiên cứu dự báo cung, dự báo cầu cho từng ngành hàng
Hội nghị dự báo hàng năm: Viện sẽ tổ chức các hội nghị dự báo và
phân tích thị trường các ngành hàng chính hàng năm để cung cấp thông tin rộngrãi cho các đối tượng liên quan
Phát triển nông thôn
Phần lớn dân số và lao động Việt Nam sống ở nông thôn và làm việctrong lĩnh vực nông nghiệp Phát triển nông thôn, hỗ trợ nông dân đang là nhiệm
vụ trọng tâm của giai đoạn phát triển hiện nay Trong lĩnh vực phát triển nôngthôn, các sản phẩm sau sẽ được Viện cung cấp:
Trang 7a Trước mắt
Nghiên cứu xây dựng mô hình thể chế ngành hàng liên kết giữa người
sản xuất, chế biến, kinh doanh dọc theo ngành hàng nhằm tăng mức độ tham giacủa nông dân, người nghèo vào chuỗi giá trị, nhờ đó tăng thu nhập và thúc đẩy
chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn Hỗ trợ xây dựng mô hình tổ chức ngành nghề và doanh nghiệp nông thôn, giúp xây dựng các mô hình tổ chức (hợp tác
xã, hiệp hội ) nhằm nâng cao quy mô sản xuất, bổ sung dịch vụ công và tăng
khả năng cạnh tranh ngành hàng Hỗ trợ xây dựng mô hình chỉ dẫn địa lý và thương hiệu xuất xứ cho các mặt hàng đặc sản có giá trị đặc biệt của các địa
phương
Xây dựng mô hình phân tích chính sách phát triển nông thôn, mô
phỏng kết cấu của các tổ chức ở nông thôn để dự đoán phản ứng, tác động của
chính sách và biến động thị trường đến các tác nhân Nghiên cứu chuyên đề về
tổ chức, hệ thống canh tác, quy hoạch nông thôn nhằm đưa ra căn cứ khoa học
cho các đề xuất chính sách phát triển kinh tế, xã hội, môi trường nông thôn Sản phẩm thông tin (ấn phẩm, bản tin phát triển nông thôn, chương trình TV )
cung cấp các kết quả nghiên cứu nông thôn, tạo cơ chế trao đổi thông tin nhiềuchiều, giúp cho người dân nắm bắt chính sách và có ý kiến phản hồi đóng gópxây dựng chính sách
b Lâu dài
Hỗ trợ xây dựng mô hình phát triển nông thôn và xoá đói giảm nghèo, sử dụng cách tiếp cận gây dựng tài nguyên cộng đồng và phát triển cộng đồng để huy động nội lực và đưa người dân vào quá trình ra quyết định Mạng lưới các trạm quan trắc nông thôn thu thập thông tin thường xuyên của các hộ
nông dân đại diện để giám sát diễn biến về lao động, việc làm, dinh dưỡng, thunhập , đánh giá tác động của chính sách, thị trường và các biến động khác
Diễn đàn điện tử về phát triển nông thôn: trình bày ý kiến, giới thiệu
thông tin, trang bị kỹ năng và kiến thức cho các đối tượng làm việc trong lĩnhvực phát triển NN-NT Diễn đàn sẽ tư vấn, trực tiếp trả lời người dân
Trang 8Chính sách chiến lược
Để làm tham mưu hiệu quả cho công tác quản lý nhà nước của Bộ, cầnphải trả lời các câu hỏi và cung cấp các thông tin cần thiết, cung cấp ý tưởng vàphát hiện ra vấn đề từ thực tiễn cho các cơ quan hoạch định chính sách và chiếnlược Các sản phẩm sau đã và sẽ được cung cấp:
a Trước mắt
Nghiên cứu chuyên đề để trả lời câu hỏi của các nhà lập chính sách, đề
xuất các sáng kiến chính sách đưa lên từ địa phương, tổng kết kinh nghiệm
chính sách NN-NT trong nước và quốc tế Cơ sở dữ liệu chính sách cập nhật và
phân loại chính sách phát triển nông nghiệp nông thôn 10 năm qua để giúp
người đọc tra cứu và sử dụng Bản tin phát triển hội nhập: giới thiệu lý thuyết,
bài học kinh nghiệm chính sách trong và ngoài nước, kết quả nghiên cứu và nộidung các chính sách mới
Báo cáo phản biện và đánh giá chính sách: được tiến hành khách quan
và độc lập để giúp các nhà hoạch định chính sách có căn cứ khoa học để so
sánh, lựa chọn và điều chỉnh chính sách Diễn đàn và trang tin điện tử chính sách công khai về ý tưởng và giải pháp chính sách để mọi đối tượng tham gia
góp ý, đề xuất, nhận xét về chính sách
b Lâu dài
Mô hình phân tích chính sách và mô hình kinh tế mô phỏng kết cấu
và hoạt động của ngành, bao gồm các ngành hàng chính trên từng vùng sinh thái
để phân tích tác động của chính sách trong ngành, chính sách vĩ mô hoặc chínhsách thương mại hội nhập
Quản lý tài nguyên và môi trường
Ngành nông nghiệp nông thôn đang quản lý và sử dụng phần lớn tàinguyên tự nhiên, có tác động mạnh mẽ đến chất lượng và cân bằng môi trườngquốc gia, đến vệ sinh an toàn thực phẩm và tác động gián tiếp đến biến động vềthiên tai Để giúp công tác hoạch định chính sách trong lĩnh vực này, Viện đưa
ra các sản phẩm sau:
Trang 9a Trước mắt:
Nghiên cứu chuyên đề để cung cấp cơ sở khoa học xây dựng chính
sách
b Lâu dài:
Trang tin điện tử và diễn đàn chính sách về quản lý tài nguyên môi
trường: tạo cơ chế trao đổi thông tin, đề đạt ý kiến trực tuyến giữa các đối tượng
khác nhau và người lập chính sách Mô hình phân tích tác động chính sách
mô phỏng các phương án chính sách quản lý tài nguyên môi trường đối với cácđối tượng khác nhau
4 Các dự án hợp tác quốc tế đang thực hiện
• Chương trình Hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn (ARD SPS) doĐan Mạch tài trợ (230 triệu Curon Đan Mạch, thực hiện trong 5 năm: 2007-2012)
• Nghiên cứu xây dựng khuyến nghị chính sách và hỗ trợ phát triển DNvừa và nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp do Tây Ban Nha tài trợ (2007: 200.000EUR, 2009-2010: dự kiến 1,9 triệu EUR)
• Thông tin thị trường nông sản CIDA VAMIP do Canada tài trợ cho cơ
sở phía Nam (4,2 triệu USD từ 2006 đến 2010)
• Dự án FORD cho Trung tâm tư vấn Chính sách về Hỗ trợ tăng cườngnăng lực để đổi mới Viện Chính sách và Chiến lược PTNNNT (280.000 USDcho 2 năm 2007-2009)
5 Phương hướng phát triển của Viện
Năm 2008, sau khi Bộ Nông nghiệp và PTNT tiến hành sắp xếp lại hệthống nghiên cứu của ngành theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, ViệnChính sách Phát triển Nông nghiệp Nông thôn sẽ là một trong sáu viện chínhcủa cả ngành trực thuộc Bộ
5.1 Đội ngũ cán bộ
Nguồn tài nguyên quan trọng nhất của Viện sẽ được phát triển mạnh trongtương lai là đội ngũ cán bộ Tổng số cán bộ hiện nay của Viện là khoảng 100
Trang 10người, chuyên môn chính là nghiên cứu kinh tế, được đào tạo từ nhiều nguồnkhác nhau như Việt Nam, Mỹ, Anh, Pháp, Hà Lan Trong tương lai, đội ngũcán bộ này dự kiến tăng gấp đôi, khoảng 200 người Chất lượng đội ngũ cán bộ
sẽ tiếp tục được củng cố thông qua hàng loạt khoá đào tạo trong và ngoài nước.Định hướng thay đổi chính như sau:
Tỷ lệ cán bộ biên chế giảm từ 62% hiện nay xuống còn 50%, bổ sungbằng cán bộ hợp đồng
Lãnh đạo các bộ phận nghiên cứu, trung tâm, chủ trì các lĩnh vực nghiêncứu chính sẽ có trình độ tiến sĩ
Phương pháp nghiên cứu, kỹ năng làm việc và quản lý của cán bộ sẽđược tiêu chuẩn hoá, tương đương trình độ quốc tế
Cán bộ có trình độ sau đại học tăng từ 33,3% hiện nay lên 80% tổng sốcán bộ nghiên cứu
Tuổi trung bình của cán bộ giảm xuống dưới mức 35 tuổi
Cán bộ nghiên cứu đầu đàn và lãnh đạo nữ sẽ tăng từ khoảng 20% hiệnnay lên 50%
5.2 Cơ cấu tổ chức
Viện hiện có 3 phòng chức năng, 4 bộ môn nghiên cứu (trung bìnhkhoảng 10 người/bộ môn) và 4 trung tâm/cơ sở độc lập (khoảng 15-25người/trung tâm) Trong 5 năm tới, kết cấu các bộ phận và chất lượng quản lý sẽđược thay đổi theo định hướng sau:
Kết cấu các bộ phận: các phòng chức năng (10 người/phòng, chủ yếu làcán bộ biên chế), các bộ môn (10 người/bộ môn chủ yếu là cán bộ biên chế), cáctrung tâm, cơ sở phía Nam (25-30 người/đơn vị, chủ yếu là cán bộ hợp đồng)
Chất lượng của bộ phận quản lý, nghiên cứu được chuẩn hoá theo tiêuchuẩn ISO 2000-9001
Các bộ môn và trung tâm/cơ sở sẽ xây dựng và áp dụng các quy trìnhcông nghệ tiên tiến theo tiêu chuẩn các viện nghiên cứu ở các nước phát triểnchâu Á
Trang 11Phối hợp giữa các đơn vị: các bộ môn tập trung nghiên cứu và thammưu, các trung tâm/cơ sở làm công tác dịch vụ và tư vấn và Trung tâm Thôngtin là cầu nối giữa Viện và các cơ quan bên ngoài.
Các hoạt động nghiên cứu tham mưu và dịch vụ thực hiện theo nguyêntắc tạo điều kiện cho các chủ đề án, dự án, đề tài phát huy khả năng sáng tạo vàchịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm
Tạo cơ chế phối hợp giữa nghiên cứu và đào tạo, cán bộ nghiên cứutham gia giảng dạy sau đại học và thực tập sinh, nghiên cứu sinh tham gianghiên cứu học tập tại Viện
Viện sẽ được trang bị hiện đại về các thiết bị thông tin và phân tích sử lý
số liệu và xuất bản Viện có thể có các trạm nghiên cứu đặt tại các vùng điểnhình ở nông thôn toàn quốc để nghiên cứu mô hình thể chế, thị trường
5.4 Quan hệ
Viện sẽ có quan hệ chặt chẽ với các cục vụ trong Bộ, hiệp hội và doanhnghiệp ngành hàng, địa phương, tổ chức đoàn thể của nông dân, tổ chức truyềnthông đại chúng
Viện sẽ duy trì quan hệ hợp tác với các cơ quan nghiên cứu chính sáchcủa các Bộ có liên quan, một số trường đại học và cơ quan nghiên cứu quốc tế
có uy tín ở Trung Quốc, Thái Lan, Mỹ, Pháp, Úc
II Giới thiệu về Trung Tâm Tư Vấn Chính Sách Nông Nghiệp
1 Giới thiệu chung
Trung tâm Tư vấn Chính sách nông nghiệp là đơn vị sự nghiệp khoahọc và công nghệ trực thuộc Viện Chính sách và Chiến lược phát triển nông
Trang 12nghiệp nông thôn được thành lập theo Quyết định 2795/QĐ-BNN-TCCB, ngày29/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; là tổ chứchoạt động theo Luật Khoa học và Công nghệ.
Trung tâm tư vấn chính sách nông nghiệp, tên giao dịch quốc tế tiếng Anhcủa Trung tâm: Center for Agricultural Policy (CAP)
Địa chỉ trung tâm: Số 7, lô 1C, khu đô thị Trung Yên, cầu Giấy, Hà NộiPhone: (84.4)37868232
chức theo mô hình quản lý tự chịu trách nhiệm, cả về tổ chức, ngân sách, hợp
tác quốc tế và xác định nhiệm vụ nhằm đảm bảo tính độc lập cao trong quá trìnhđưa ra các kiến nghị và đánh giá tác động của chính sách
Trung tâm là một trong bốn cơ quan nghiên cứu độc lập của Viện chínhsách và chiến lược phát triển nông thôn Việt Nam Viện đã được thành lập trênnền tảng của Viện Kinh tế Nông nghiệp và một số bộ phận khác của Bộ NN-PTNT Viện hiện có 3 phòng chức năng, 4 bộ môn nghiên cứu và 4 trung tâm/cơ
sở độc lập Bốn cở sở này bao gồm: Trung tâm Thông tin (Agroinfo), Trung tâmPhát triển Nông thôn (RUDEC), Cơ sở phía Nam (SOIPSARD) và Trung tâm
Tư vấn Chính sách Nông nghiệp (CAP) Bốn cở sở này hoạt động độc lập vớinhau mỗi cở sở đảm nhận một chức năng riêng với mục tiêu xây dựng viện trởthành 1 trong 6 viện chính trực thuộc Bộ nông nghiệp và PTNT
Để có thể làm được điều đó thì viện cần có một cơ quan có thể có khảnăng nghiên cứu, phân tích, đánh giá các chương trình, dự án của các tổ chứctrong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn và hiệu quả hoạt động của các dự án
Trang 13đó Vì vậy, Trung tâm tư vấn chính sách nông nghiệp đã được ra đời nhằm đápứng yêu cầu đó của viện
Trung tâm được phát triển theo mô hình Trung tâm suất xác và đã thu
hút được nhiều chuyên gia kinh tế được đào tạo từ nhiều trường đại học chấtlượng và có uy tín quốc tế
Thế mạnh của trung tâm tập trung chủ yếu và 2 lĩnh vực sau:
Nghiên cứu, phân tích thị trường ngành, hàng
Xây dựng, khai thác mô hình kinh tế mô phỏng phân tích chính sách
2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn
Quản lý có hiệu quả các nguồn lực được nhà nước giao và các nguồn lựckhác của Trung tâm
Đảm bảo công tác quản lý và hoạt động Trung tâm dân chủ và hiệu quả.Tuân thủ đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc,bảo đảm sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin một cách hiệu quả
Tăng cường trách nhiệm và nâng cao tính tích cực, chủ động, năng động
và sáng tạo của Trung tâm trong các mối quan hệ đối nội và đối ngoại
Tăng cường mối quan hệ giữa Trung tâm và Viện (lãnh đạo Viện, cácphòng chức năng, bộ môn nghiên cứu, các đơn vị độc lập khác, các tổ chức,đoàn thể)
Nâng cao trách nhiệm của từng phòng, ban, chương trình, đề tài, dự án
và cán bộ, nhân viên trong quá trình hoạt động Thực hiện quyền tự chủ gắn kếtvới cơ chế tự chịu trách nhiệm trong công việc
Đảm bảo cơ chế tuyển dụng dân chủ và công bằng, trọng dụng người tài
Trang 14Đảm bảo cơ chế xem xét và đánh giá hoạt động của các bộ phận và cánhân trong Trung tâm một cách khách quan, công bằng và dân chủ.
Phát huy tối đa sự tham gia và năng lực của các cán bộ của Trung tâm
Có chế độ đãi ngộ tương xứng và hợp lý đối với các cán bộ của Trung tâm
2.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn
2.2.1 Chức năng
Trung tâm có chức năng nghiên cứu, tư vấn một cách độc lập, tham giađào tạo các vấn đề về chính sách, chiến lược thuộc lĩnh vực nông nghiệp và pháttriển nông thôn
2.2.2 Nhiêm vụ
Độc lập nghiên cứu, thẩm định, đánh giá các chính sách, đề án đầu tư,phương án quy hoạch, dự án phát triển liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp vàphát triển nông thôn
Chuyển giao công nghệ và làm dịch vụ tư vấn về:
(i) quản phát triển thị trường và ngành hàng;
(ii) lý sử dụng tài nguyên, môi trường;
(iii) phát triển nông thôn;
(iv) chính sách chiến lược
Tập huấn kỹ năng phân tích chính sách kinh tế - xã hội, phân tích kinh
tế, xây dựng mô hình, hội nhập quốc tế và khu vực trong lĩnh vực NN&PTNT
Hợp tác nghiên cứu, tham gia đào tạo và trao đổi học thuật với các tổchức, cá nhân trong và ngoài nước Tham gia công tác thông tin nông nghiệp vàphát triển nông thôn
Quản lý tổ chức, kinh phí, tài sản và các nguồn lực được giao Thực hiệncác chế độ chính sách với viên chức và người lao động
Thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp trên (Viện chính sách và Chiếnlược phát triển nông thôn) giao
2.2.3 Quyền hạn