Nhiều vấn đề nổi cộm đã xảy ra trong những thời gian gầnđây phải kể đến đó là thứ nhất nợ xấu gia tăng- cục máu đông của nền kinh tế, làm tắcnghẽn “mạch máu” về vốn khiến cho nền kinh tế
Trang 1Lời nói đầu
“Điều quan trọng không phải là bạn kiếm được bao nhiêu tiền mà là giữ đượcbao nhiêu tiền và số tiền đó đã sinh sôi nảy nở như thế nào, và bạn giữ được số tiềnkiếm được cho bao nhiêu thế hệ” – đó là câu nói nổi tiếng của Robert Kiyosaki – Nhàđầu tư, doanh nhân và cũng đồng thời là tác giả của cuốn sách gây nhiều tiếng vang:
“Cha giàu-cha nghèo” Quả đúng như vậy, khi tiếp cận một doanh nghiệp, điều chúng
ta quan tâm nhất, đó là việc nó đang hoạt động, sản xuất kinh doanh như thế nào trongquá khứ, hiện tại, và cách tiếp cận thường được sử dụng đó là thông qua các báo cáotài chính của doanh nghiệp Báo cáo tài chính, sẽ cung cấp cho chúng ta cái nhìn vừatổng quan, vừa chi tiết về doanh nghiệp, là ngôn ngữ của kinh doanh, vì vậy, đọc đượcbức thông điệp này là điều vô cùng quan trọng, nó sẽ giúp chúng ta xác định được ưunhược điểm, phát hiện những vấn đề tồn tại của doanh nghiệp, từ đó có thể đề ra giảipháp và định hướng tầm nhìn cho tương lai
Ngân hàng là một thực thể kinh doanh-với vai trò vô cùng quan trọng trong nềnkinh tế-vì thế, báo cáo tài chính của ngân hàng vô cùng quan trọng, đọc, hiểu, phântích báo cáo tài chính của ngân hàng, sẽ cho phép chúng ta có những nhận định, đánhgiá rõ ràng hơn về bức tranh tổng thể với những mảng màu sáng-tối của toàn bộ nềnkinh tế Việc đánh giá dự báo “sức khỏe” các tổ chức tín dụng (TCTD) và đưa ra cácgiải pháp phù hợp, kịp thời luôn là yêu cầu không chỉ dành cho các nhà quản lý, cơquan thanh tra giám sát mà còn là việc vô cùng quan trọng đối với các nhà phân tích,đối tác kinh doanh và các nhà đầu tư Trong phạm vi chủ đề thảo luận này, nhóm Goahead xin phép lựa chọn phân tích dựa trên mô hình CAMELS , thông qua báo cáo tàichính hợp nhất đã qua kiểm toán năm 2011,2012, 2013 và trên cơ sở đó, có những sosánh, đối chứng, phân tích với các báo cáo tài chính của những ngân hàng cùng qui
mô, qua đó đưa ra các nhận định, đánh giá về các chỉ tiêu nói riêng, tình hình hoạtđộng của ngân hàng Eximbank nói chung Tiêu chuẩn đánh giá sẽ là dựa theo thông tư13: 13/2010/TT-NHNN quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổchức tín dụng ban hành ngày 20/5/2010, và thông tư 19: 19/2010/TT-NHNN sửa đổi,
bổ sung một số điều của thông tư 13, được Ngân hàng Nhà nước ban hành ngày27/9/2010, và quyết định 493/QĐ-NHNN năm 2010
Bài thảo luận do thời gian có phần hạn chế nên có thể chưa thật đầy đủ và chitiết, nhóm rất mong được thầy giáo hướng dẫn thêm để bài viết được hoàn thiện,chúng em xin chân thành cảm ơn thầy
Trang 2Mục lục
Trang 3I Tổng quan về hệ thống ngân hàng
Kể từ năm 2008 đến nay thì ngành ngân hàng vẫn đang trong tình trạng khókhăn, gặp nhiều rắc rối trong công tác quản lý và trong quá trình hoạt động của chínhbản thân các ngân hàng Nhiều vấn đề nổi cộm đã xảy ra trong những thời gian gầnđây phải kể đến đó là thứ nhất nợ xấu gia tăng- cục máu đông của nền kinh tế, làm tắcnghẽn “mạch máu” về vốn khiến cho nền kinh tế khó vận mình đẻ tăng trưởng, thứ hai
đó là những cú sốc khi hàng loạt các cán bộ ngân hàng bị bắt vì sai phạm trong hoạtđộng kinh tế điển hình về việc bắt giam ông Nguyễn Đức Kiên- nguyên phó chủ tịchhội đồng quản trị ACB gây ra những khó khăn không hề nhỏ cho ACB và hệ thốngngân hàng hay vụ của siêu lừa đảo Lê Thị Huyền Như khiến dư luận dậy sóng, thứ banữa đó là sự ra đời của công ty xử lý nợ xấu Việt Nam VAMC, thứ tư đó là việc sátnhập giữa các ngân hàng với nhau, thứ năm nữa đó là về nhân sự ngân hàng trong thờibuổi khó khăn như hiện nay khi tất cả các ngân hàng đều cố gắng cắt giảm chi phínâng cao lợi nhuận và việc thay đổi nhân sự là một trong những điều đáng chú ý đầutiên, cụ thể là việc các ngân hàng thay đổi nhân sự một cách ồ ạt điển hình là năm
2013 Đầu tiên nói đến là VIB thay 2 Tổng giám đốc chỉ trong 3 tháng (nếu tính cảQuyền tổng giám đốc thì thay đổi 3 lần); SCB, NamABank cũng thay Tổng giám đốc;Eximbank thay Tổng giám đốc và một loạt nhân sự cấp cao khác sau khi nguyên Tổnggiám đốc được bổ nhiệm làm Phó chủ nhiệm UBGSTCQG; TrustBank thay đổiHĐQT; Vietcombank có tổng giám đốc mới sau khi tổng giám đốc cũ lên làm phóThống đốc; Techcombank thay CEO ngoại bằng một Tổng giám đốc nội… Ngoài ra,làn sóng cắt giảm nhân sự cấp thấp và cấp trung cũng diễn ra ồ ạt Trong năm, ACBcắt giảm hơn 1.000 nhân sự, riêng quý 3 là hơn 700 người; Maritimebank tuyên bốgiảm hơn 1.400 nhân sự; Eximbank có kế hoạch giảm 1.000 nhân sự; SHB giảm hơn
300 người; Vietcombank giảm gần 200 nhân viên; nhiều ngân hàng thay nhân sựkhông làm được việc bằng những người mới có trình độ nghiệp vụ tốt…Cùng vớigiảm nhân sự, năm 2013 nhiều ngân hàng cũng cắt giảm lương của nhân viên từ 10 –20% để tiết giảm chi phí hoạt động Đó là những điểm chính nổi trội về hệ thống ngânhàng trong những năm qua, khó khăn và thử thách luôn luôn đi kềm song song vớingân hàng, đòi hỏi việc cải tổ, tái cơ cấu lại ngành và sự giám sát chặt chẽ từ NHNN
để làm cho hệ thống ngân hàng trong sạch và sớm trở lại hồi phục giúp cho nền kinh
tế một lần nữa tái sinh
Trang 4II Tổng quan về mô hình CAMELS
Mô hình CAMELS là một hệ thống phân tích được áp dụng nhằm đánh giá độ
an toàn, khả năng sinh lời và thanh khoản của ngân hàng An toàn được hiểu là khảnăng của ngân hàng được bù đắp được mọi chi phí và thực hiện được các nghĩa vụ củamình Tiêu chí an toàn được đánh giá thông qua đánh giá mức độ vốn, chất lượng tíndụng ( tài sản có), chất lượng quản lí Khả năng sinh lời là khả năng ngân hàng có thểđạt được một tỷ lệ thu nhập từ số lượng đầu tư của chủ sở hữu hay không Thanhkhoản là khả năng đáp ứng nhu cầu về vốn theo kế hoạch hoặc bất thường Cần luônluôn lưu ý các báo cáo tài chính không thể cung cấp mọi thông tin mà người phan tíchmuốn có để đánh giá mức độ an toàn, khả năng sinh lời và thanh khoản của ngânhàng
Phân tích chỉ tiêu CAMELS dựa theo sáu yếu tố cơ bản được sử dụng để đánhgiá hoạt động một ngân hàng: đó là mức độ an toàn vốn, chất lượng tài sản có, quản
lý, lợi nhuận, thanh khaorn và mức độ nhạy cảm thị trường( viết tắt bằng tiếng anh làCAMELS)
Chữ C ( capital Adequacy – Mức độ an toàn vốn)
Mức độ an toàn vốn thể hiện số vốn tự có để hỗ trợ cho hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng Ngân hàng càng chấp nhận nhiều rủi ro ( ví dụ như trong phạm vi mộtdanh mục cho vay) thì càng đòi hỏi có nhiều vốn tự có để hỗ trợ hoạt động ngân hàng
và bù đắp tổn thất tiềm năng liên quan đến mức độ rủi ro cáo hơn,
Chỉ tiêu để phân tích vốn
Cơ cấu vốn
Chất lượng cổ đông có ảnh hưởng lớn
Hệ số đòn bẩy tài chính L= tổng nợ phải trả/ vốn chủ sở hữu
Hệ số tạo vốn nội bộ
Chất lượng và khả năng tài chính các cổ đông
Chữ A (Asset Quality - Chất lượng tài sản có)
Chất lượng tài sản có là nguyên nhân cơ bản dẫn đến các vụ đổ vỡ ngân hàng.Thông thường điều này xuất phát từ việc quản lý không đầy đủ trong chính sách chovay – cả trước kia cũng như hiện nay Nếu thị trường biết rằng chất lượng tài sản kémthì sẽ tạo áp lực lên trạng thái nguồn vốn ngắn hạn của ngân hàng, và điều này có thểdẫn đến khủng hoảng thanh khoản, hoặc dẫn đến tình trạng đổ xô đi rút tiền ở ngânhàng
Trang 5* Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tài sản Có
(1) Tỷ lệ dự phòng
Tỷ lệ dự phòng = Lợi nhuận trước thuế, khấu hao và dự phòng/Dự phòng tổn
thất nợ
Mức chất lượng của chỉ tiêu: từ 3 đến 4 lần
(2) Tỷ lệ chi phí dự phòng= Dự phòng tổn thất nợ/ Dư nợ bình quân
Mức chất lượng của chỉ tiêu: tối đa 1%
(3) Khả năng bù đắp nợ xấu= Dự phòng tổn thất nợ/Nợ xấu (N PLs)
N ợ xấu được xem là khoản nợ đã quá hạn có nợ gốc và nợ lãi bị quá hạn trả
từ 90 ngày trở lên
Mức chất lượng của chỉ tiêu: > 1
(4) Tỷ lệ nợ xấu= N ợ xấu/ Tổng dư nợ
Mức chất lượng của chỉ tiêu: < 1,5 %
(5) Tỷ lệ nợ xấu/ Tổng tài sản
Mức chất lượng của chỉ tiêu: <2%
(6) Danh mục cho vay trên tổng tài sản có = Dư nợ/Tổng tài sản Có
(7)Tốc độ tăng trưởng tín dụng= (Dư nợ cuối kỳ- Dư nợ đầu kỳ)/Dư nợ đầu kỳ
(8) Tỷ lệ đầu tư tài sản cố định= Giá trị tài sản cố định/Vốn tự có
Hiện nay, theo quy ước quốc tế thì tỷ lệ này không vượt quá 20% Còn theo
quy định của Việt N am tại Điều 88 Luật các TCTD năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung Luật các TCTD năm 2004, tỷ lệ này không vượt quá 50%
Chữ M (Management - Quản lý)
Nhiều nhà phân tích chuyên nghiệp coi quản lý là yếu tố quan trọng nhất trong
hệ thống phân tích CAMELS, bởi vì quản lý đóng vai trò quyết định đến thành công
Trang 6trong hoạt động của ngân hàng Đặc biệt, các quyết định của người quản lý sẽ ảnhhưởng trực tiếp đến những yếu tố như :
Mức độ tăng trưởng của tài sản có
Khả năng ứng phó với những thay đổi về môi trường xung quanh
Chất lượng của các chính sách và khả năng kiểm soát việc tuân thủ các chính sách
Chữ E ( Earnings - Phân tích khả năng sinh lời )
Lợi nhuận là chỉ số quan trọng nhất để đánh giá công tác quản lý và các hoạtđộng chiến lược của nhà quản lý thành công hay thất bại Lợi nhuận sẽ dẫn đến hìnhthành thêm vốn, đây là điều hết sức cần thiết để thu hút thêm vốn và sự hỗ trợ pháttriển trong tương lai từ phía các nhà đầu tư Lợi nhuận còn cần thiết để bù đắp cáckhoản cho vay bị tổn thất và trích dự phòng đầy đủ Bốn nguồn thu nhập chính củangân hàng là:
Thu nhập từ lãi
Thu nhập từ lệ phí, hoa hồng
Thu nhập từ kinh doanh mua bán
Thu nhập khác
Chữ L ( Liquidity- Thanh khoản)
Có hai nguyên nhân giải thích tại sao thanh khoản lại có ý nghĩa đặc biệt quantrọng đối với ngân hàng Thứ nhất, cần phải có thanh khoản để đáp ứng yêu cầu vaymới mà không cần phải thu hồi những khoản cho vay đang trong hạn hoặc thanh lýcác khoản đầu tư có kỳ hạn Thứ hai, cần có thanh khoản để đáp ứng tất cả các biếnđộng hàng ngày hay theo mùa vụ về nhu cầu rút tiền một cách kịp thời và có trật tự
Do ngân hàng thường xuyên huy động tiền gửi ngắn hạn (với lãi suất thấp) và cho vay
số tiền đó với thời hạn dài hạn (lãi suất cao hơn) nên ngân hàng về cơ bản luôn có nhu
Trang 7Các yếu tố thanh khoản nên kiểm tra bao gồm:
(1) tính không ổn định của các khoản tiền gửi (2) Mức độ tín nhiệm của các khoản tàitrợ nhạy cảm với lãi suất (theo các trường hợp khác nhau có thể gọi là các khoản tàitrợ cho vay, các khoản tiền nóng); (3) khả năng chuyển đổi thành tiền mặt của tài sảncó; (4) sự ảnh hưởng của thị trường tiền tệ; (5) hiệu quả của chiến lược và chính sáchquản trị tài sản nợ-tài sản có; (6) sự tuân thủ chính sách thanh khoản nội bộ; và (7)bản chất, quy mô và các dự đoán trước về cam kết tín dụng
Các chỉ tiêu đo lường khả năng thanh khoản:
Chỉ tiêu 1: Tài sản có động/Tổng tài sản có
Mức chất lượng của chỉ tiêu: 20 đến 30%
Chỉ tiêu 2: Tài sản có động/Tổng tiền gửi
Mức chất lượng của chỉ tiêu: 30 đến 45%
Chỉ tiêu 3:Dư nợ/Tổng tiền gửi
Mức chất lượng của chỉ tiêu:
80 đến 90 % đối với các ngân hàng nhỏ, các ngân hàng khu vực;
>100% đối với các ngân hàng lớn, các trung tâm tiền tệ và các ngân hàng mang tínhquốc tế (do khuynh hướng của họ trong việc sử dụng các tỷ lệ có ý nghĩa hơn đối vớicác khoản cho vay trong chiến lược cho vay của họ)
Chỉ tiêu 4: Tỷ lệ tài sản có động/Tổng nợ ngắn hạn
Mức chất lượng của chỉ tiêu: 30%
Chỉ tiêu 5: Tổng dư nợ/ Tổng tài sản
Mức chất lượng của chỉ tiêu: < 65 %
Các chỉ tiêu khác:
Một số chỉ tiêu khác cũng thường được sử dụng bởi các nhà phân tích, đó là:
Tài sản nợ đi vay/ Tổng tài sản có
Chứng khoán đầu tư đến hạn dưới 12 tháng/ Tổng tài sản có;
(Tiền mặt – Dự trữ bắt buộc + Chứng khoán chính phủ)/Tổng tài sản có
Chữ S (Sensitivity to Market Risk - Mức độ nhạy cảm với rủi ro thị trường)
Trang 8Mức độ nhạy cảm với rủi ro thị trường được thể hiện bằng chữ cái S(Sensitivity) trong hệ thống phân tích CAMELS Phân tích S nhằm đo lường mức độảnh hưởng của thay đổi về lãi suất và/hoặc tỷ giá đến giá trị của lợi nhuận hay vốn cổphần Phân tích S quan tâm đến khả năng của ban lãnh đạo ngân hàng trong việc xácđịnh, giám sát, quản lý và kiểm soát rủi ro thị trường, đồng thời đưa ra dấu hiệu chỉdẫn định hướng rõ ràng và tập trung.
III Giới thiệu chung về ngân hàng Eximbank
1 Qúa trình hình thành và phát triển
Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export ImportCommercial Joint Stock Bank) là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần đầutiên được thành lập tại Việt Nam vào ngày 24/05/1989 theo Quyết định số 140/CT củaChủ tịch Hội đồng Bộ trưởng với tên gọi ban đầu là Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu ViệtNam và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 17/01/1990, nhận được Giấy phép hoạtđộng số 11/NH-GP ký ngày 06/04/1992 của Thống đốc Ngân Hàng Nhà Nước ViệtNam cho phép Ngân hàng hoạt động trong 50 năm với số vốn điều lệ đăng ký là 50 tỷđồng và có tên mới là Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam(được gọi tắt là “Eximbank”)
Với trụ sở chính đặt tại Tầng 8, Văn phòng L8-01-11+16, tòa nhà VincomCenter, số 72 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP.Hồ Chí Minh và mạnglưới hoạt động tính đến cuối năm 2013 bao gồm 41 Chi nhánh, 162 Phòng giao dịch, 1Quỹ tiết kiệm, 1Điểm giao dịch, hiện nay mạng lưới giao dịch Eximbank đã có mặt tại
20 tỉnh thành trên toàn quốc
Eximbank được Sở Giao Dịch Chứng Khoán TP.Hồ Chí Minh chấp thuận niêmyết kể từ ngày 20/10/2009, theo Quyết định số 128/QĐ-SGDHCM cho loại cổ phiếuphổ thông (EIB), mệnh giá 10.000 đồng/cổ phiếu, với tổng giá trị niêm yết lên tới12.355.229.040.000 đồng (năm 2011) và hoạt động dưới sự quản lý của ngân hàngNhà Nước Việt Nam, được kiểm toán bởi công ty TNHH ERNST & YOUNG ViệtNam
Sau thời gian hoạt đông, đến nay Eximbank đã đạt được những thành tựu đáng
kể, vươn lên là một trong những ngân hàng vững mạnh hàng đầu Việt Nam với nhữngthành tích nổi bật gần đây như:
Năm 2011: Eximbank được tạp chí The Banker chọn vào Top 1.000 ngân hàng hàng
đầu thế giới và Top 25 ngân hàng có tốc độ tăng trưởng tài sản nhanh nhất 2010
Năm 2012: Tiếp tục được xếp hạng trong Top 1.000 ngân hàng lớn nhất thế giới năm
2012 do tạp chí The Banker bình chọn; chính thức ra mắt bộ nhận diện thương hiệumới; được tạp chí AsiaMoney trao giải thưởng “Ngân hàng nội địa tốt nhất Việt Namnăm 2012”
Năm 2013: Được Tạp chí Asian Banker trao giải thưởng “Ngân hàng được quản lý tốt
Trang 9nhất Việt Nam năm 2013”; tiếp tục được xếp hạng trong Top 1.000 ngân hàng lớnnhất thế giới năm 2013 do tạp chí The Banker bình chọn và là một trong những ngânhàng đầu tiên gia nhập thành viên phát hành thẻ quốc tế mang thương hiệu JCB tạiViệt Nam.
2 Ngành nghề kinh doanh
Các hoạt động kinh doanh của Eximbank bao gồm các lĩnh vực chủ yếu: huyđộng vốn ngắn, trung và dài hạn theo các hình thức tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanhtoán, chứng chỉ tiền gửi; tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư; nhận vốn từ các tổ chức tíndụng trong và ngoài nước; cho vay ngắn, trung và dài hạn; chiết khấu thương phiếu,công trái và giấy tờ có giá; kinh doanh ngoại hối; thanh toán quốc tế; đầu tư vàochứng khoán và các giấy tờ có giá; dịch vụ thanh toán và phát hành thẻ nội địa, thẻquốc tế Visa, MasterCard, VisaDebit; dịch vụ ngân quỹ; dịch vụ tài chính trọn góidành cho du học sinh; dịch vụ tư vấn tài chính; mua bán trái phiếu doanh nghiệp; cácdịch vụ ngân hàng khác,
3 Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản qua các năm hoạt động và mục tiêu
phát triển
Trang 10Trong thời gian tới, với thế mạnh là một ngân hàng có nền tảng khách hàng làcác doanh nghiệp xuất nhập khẩu khắp cả nước thêm vào đó là đẩy mạnh phát triển hệthống ngân hàng bán lẻ, đặc biệt phục vụ cho khách hàng cá nhân và đẩy mạnh ápdụng các chuẩn mực quốc tế vào trong hoạt động của ngân hàng, Eximbank đặt mụctiêu nỗ lực phấn đấu trở thành một trong 3 ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam.
Trang 11IV Đánh giá hoạt động kinh doanh của ngân hàng EXIM
BANK(2011-2014)
1 C - Capital Adequacy: An toàn vốn
Đối với nhân hàng, vốn tự có như một tấm đệm phòng ngừa rủi ro Vốn tự có
có vài trò quan trọng: bảo đảm an toàn vốn, tạo cơ sở cho huy động vốn, tạo cơ sỏ đểngân hàng thực hiện cho vay, đầu tư kinh doanh, qua đó giúp cho ngân hàng phát triểnhoạt động, mở rộng đối tượng khách hàng Chữ C trong mô hình CAMELS, chủ yếuđánh giá mức độ đủ vốn, chất lượng vốn của NHTM so với mức độ rủi ro trong hoạtđộng mà NHTM đang chấp nhận chúng ta sử dụng các chỉ số sau đây để đánh giá:
1.1. Tỷ lệ vốn an toàn tối thiểu (CAR)
Theo thông tư số 13/2010-NHNN, các tổ chức tín dụng, trừ chi nhánh ngânhàng nước ngoài, phải duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 9% và quy định cách xác định
tỷ lệ an toàn vốn riêng lẻ (CAR) như sau:
Trang 12an toàn trong hoạt động cao hơn đối với chỉ tiêu này, song để có kết luận chính xác taphải xem xét thêm nhiều yếu tố khác.
Kết luận: Mấy năm qua EIB đã kiên trì với quan điểm coi trọng trước hết là chất
lượng tín dụng Từ đó, việc tăng dư nợ lên đã đưa tỷ lệ an toàn vốn giảm xuống tớimức như hiện nay, nhưng thực sự vẫn còn khá cao so với yêu cầu Chất lượng đitrước, dư nợ theo sau sẽ quyết định cho xu hướng biến thiên của hệ số an toàn này.
1.2. Đòn bẩy tài chính
EM =Bảng hệ số đòn bẩy tài chính qua các năm:
TỔNG TÀI SẢN 183.567.032 170.156.010 169.835.460
VỐN CHỦ SỞ HỮU 16.302.520 15.812.205 14.680.317
Trang 13
Khác với các doanh nghiệp, hệ số đòn bẩy tài chính của ngân hàng thường caohơn rất nhiều, vì ngân hàng sử dụng nguồn vốn huy động là chủ yếu để tài trợ chohoạt động tín dụng bên tài sản, vốn chủ sở hữu của ngân hàng như tấm đệm chống đỡmọi tổn thất đến từ lĩnh vực kinh doanh chứa đầy rủi ro này Nếu nền kinh tế bìnhthường đặc biệt là phát triển phồn thịnh thì đòn bẩy tài chính càng cao ( tức là hệ số
nợ cao) thì sẽ làm cho tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu càng lớn, tức là một đồng vốn
bỏ ra thu được nhiều lợi nhuận hơn Trong tình hình nền kinh tế ba năm gần đây đượcđánh giá là khó khăn, nền kinh tế Việt Nam đang có những bước tiến chậm để thoátkhỏi khủng hoảng Các ngân hàng lại càng gặp khó khăn trong việc huy động vốn vàcho vay, ngân hàng thận trọng trong việc sử dụng đòn bẩy tài chính trong thời giannày Hệ số đòn bẩy tài chính năm 2012 giảm so với năm 2011 sau đó tăng lên trongnăm 2013 đạt 11,57 So với 9 ngân hàng niêm yết tại sàn chứng khoản thì Eximbankduy trì đòn bẩy tài chính ở mức trung bình Eximbank thận trọng trong việc sử dụngđòn bẩy tài chính này, vì trong nền kinh tế như vậy, nguồn vốn huy động vào lãi suấtcao, trong khi các doanh nghiệp, cá nhân trong nền kinh tế suy thoái mức lãi suất đivay quá cao nên các doanh nghiệp cũng như cá nhân ít đi vay, còn các khoản vay thìnguy cơ không trả được nợ cao khi nền kinh tế khó khăn này
Từ năm 2011-2013 tài sản và vốn chủ sở hữu có xu hướng giảm vì nền kinh tếnước ta đang gặp khó khăn Lợi nhuận chưa phân phối giảm là nguyên ngân làm chovốn chủ sở hữu giảm qua các năm Năm 2011, lợi nhuận chưa phân phối là 2.660 tỷđồng, sau đó năm 2012 giảm còn 1.894 tỷ đổng, sau đó giảm còn 628 tỷ đồng năm
2013 Chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế đều không đạt mục tiêu kế hoạch đề ra, năm 2012chỉ đạt 62%, năm 2013 chỉ đạt 26%, kết quả kinh doanh này một phần vì nền kinh tếkhó khăn, một phần do sự thay đổi lãnh đạo của eximbank Trong hai năm qua ngânhàng không phát hành thêm cổ phiếu để huy động thêm vì chi phí phát hành lớn trongkhi nền kinh tế khó khăn lợi nhuận giảm, tránh tình trạng pha loãng giá Hầu nhưngân hàng không tăng áp dụng biện pháp nào để tăng vốn trong thời gian qua ngânhàng không phát hành cổ phiếu cũng như các giấy nợ thứ cấp Về Tài sản của ngânhàng giảm qua các năm, chủ yếu là do giảm khoản mục tiền, vàng gủi tại các TCTDkhác, chứng khoán đầu tư, và tài sản có khác Eximbank đang rất thận trọng trong nềnkinh tế hiện nay, ngân hàng đang có những dấu hiệu xấu về tình hình kinh doanh củangân hàng này
1.3. Mức độ rủi ro của hoạt động ngoại bảng
Đây là loại rủi ro chủ yếu xuất phát từ các hoạt động cam kết cho vay, cam kếtbảo lãnh cho khách hàng và khi khách hàng không thực hiện được nghĩa vụ tài chínhthì Eximbank phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán thay
Trang 14Các hoạt động ngoại bảng của Eximbank chủ yếu bao gồm các khoản cam kếtcho vay và các hình thức bảo lãnh Tỷ trọng các cam kết giao dịch ngoại hối như camkết mua/bán ngoại tệ có kỳ hạn (forward) và quyền chọn mua/bán ngoại tệ có tỷ lệ rấtnhỏ Eximbank thực hiện chính sách bảo lãnh thận trọng, phần lớn các khoản bảo lãnhđều có tài sản thế chấp.
từ nghiệp vụ bảo lãnh Một điểm đáng lưu ý thêm là các khoản cam kết ngoại bảnghiện vẫn phải trích lập dự phòng rủi ro theo quy định của NHNN Tuy nhiên, thực tếbấy lâu nay cho thấy vì đây là khoản mục ngoại bảng nên thông tin chi tiết về bản chất
và việc trích lập dự phòng cực kỳ không rõ ràng Điều này càng khiến lo ngại tăng caotrong bối cảnh hiện nay là hoàn toàn có cơ sở
Trong khi đó, tỷ lệ trích lập dự phòng của ngân hàng Eximbank chỉ chiếm0.85% tổng khoản mục ngoại bảng, con số này còn khá khiêm tốn Và hoàn cảnh kinhdoanh khó khăn có thể đẩy nhiều doanh nghiệp đến việc vi phạm thỏa thuận Lúc nàyngân hàng sẽ phải đứng ra thực hiện nghĩa vụ với bên được bảo lãnh và các nghĩa vụ
nợ tiềm ẩn sẽ trở nghĩa vụ nợ thực sự Không những vậy, nguy cơ trở thành nợ xấuđối với các khoản nợ này cũng rất cao
1.4. Khả năng chịu đựng rủi ro của NHTM
Vốn chủ sở hữu (vốn tự có) của ngân hàng là nguồn vốn riêng của ngân hàng
do chủ sở hữu đóng góp ban đầu và được bổ sung trong quá trình kinh doanh
Vai trò của vốn chủ sở hữu của ngân hàng:
Là tấm nệm chống lại rủi ro phá sản
Trang 15Tạo niềm tin cho công chúng và sự đảm bảo với chủ nợ về sức mạnh tài chính củangân hàng
Cung cấp năng lực tài chính và điều tiết sự tăng trưởng và phát triển ngân hàng
Quyết định quy mô hoạt động của NHTM và xác định tỷ lệ an toàn
Đặc điểm của VCSH ngân hàng:
+Chỉ chiếm 5-10% tổng nguồn vốn
+Ổn định và luôn được bổ sung trong quá trình phát triển
Eximbank được xem như là một trong những ngân hàng TMCP có vốn chủ lớn nhất,trong năm 2011 vốn điều lệ là 12.355 tỷ đồng tăng 17% so với 2010 hoàn thành 100%
kế hoạch, năm 2012 và 2013 không thay đổi so với 2011, về huy động vốn từ tổ chứckinh tế và dân cư tăng theo 2011-2013, tuy chỉ 2013 có giảm bởi vì ảnh hưởng củaviệc giảm vốn huy động vàng theo quy định của NHNN nhưng nhìn chung việc huyđộng của ngân hàng này vẫn được coi là tốt so với ngành Ta có bảng sau
Nhìn bảng trên thì tỷ lệ trên tuy có giảm ở giai đoạn 2012-2013 nhưng vẫn tăng
so với 2011, nên cho thấy việc huy động vốn vào năm 2011 là tốt nhất và thực hiệnđược mục tiêu đề ra nên dẫn đến vốn chủ tăng lên đảm bảo an toàn cho ngân hàng vào
2011 Còn 2012 thì tỷ lệ này tăng cao nổi trội so với 2 năm cho thấy vốn huy độnggiảm nhưng ngân hàng không đặt mục tiêu tăng vốn điều lệ và tỷ lệ nợ xấu 2012 là1.32% so với tổng dư nợ hoàn thành mục tiêu kế hoạch đã đề ra nên cho thấy 2012ngân hàng vẫn kiềm chế được rủi ro và đạt được thành công nhất định Tuy nhiên
2013 thì tuy hệ số giảm so với 2013 huy động tăng, nhưng không đạt mục tiêu vốnđiều lệ tăng đến 13.111 tỷ đồng nhưng không hoàn thành do lợi nhuận đạt thấp, tỷ lệ
nợ xấu là 1.98% cao hơn so với 2011, 2012 nên cho thấy ngân hàng có gặp rủi rotrong hoạt động của mình Nhưng ngân hàng có những chuyển đổi mô hình kinhdoanh nhằm phù hợp với điều kiện nền kinh tế với các giải pháp để giúp chịu đựng,hạn chế rủi ro cho ngân hàng như: tái cấu trúc mô hình tổ chức từ hôi sở đến chinhánh, tinh gọn bộ máy hoạt động, tập trung nguồn lực cho đội ngũ bán hàng, xâydựng các mô hình kinh doanh tập trung mới như Trung tâm thẩm định giá, trung tâm
xử lý nợ, trung tâm kinh doanh thẻ, trung tâm bán lẻ, trung tâm kinh doanh vàng, nângcao chất lượng hoạt động của các phòng giao dịch nhằm tăng năng lực cạnh tranh, đẩymạnh công tác xử lý nợ, bán nợ cho VACM…
Trong điều kiện môi trường kinh doanh gặp khó khăn thì eximbank có nhữngquyết định định hướng sâu sắc quyết liệt để hệ thống vượt qua khó khăn, tăng khả
Trang 16năng chịu đựng rủi ro, giữ vững và ổn định hoạt động kinh doanh, đây cũng là điềuđáng được học hỏi bởi các ngân hàng khác.
1.5. Hệ số tăng trưởng bền vững của EIB
1.5.1.Khái niệm và ý nghĩa
Khái niệm
Tỷ số tăng trưởng bền vững là một tỷ số tài chính để đánh giá khả năng tăngtrưởng của vốn chủ sỡ hữu thông qua lợi nhuận tích lũy
Công thức
Tỷ số này có thể tính ra bằng cách lấy lợi nhuận giữ lại doanh nghiệp trong một
kỳ nhất định chia cho vốn chủ sở hữu trong cùng kỳ Công thức như sau:
Vì lợi nhuận giữ lại bằng tỷ số lợi nhuận giữ lại nhân với tổng lợi nhuận sau thuế, nêncông thức trên có thể viết lại như sau:
Tỷ số lợi nhuận giữa lại x Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu bq
Tương đương với:
Tỷ số tăng trưởng bền vững = Tỷ số lợi nhuận giữ lại x Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ
sở hữu bq
Tương đương với:
Tỷ số tăng trưởng bền vững = Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu x (1 - Tỷ số chi trả
cổ tức)
Ý nghĩa
Tỷ số này cho biết tốc độ tăng trưởng lợi nhuận cao nhất mà doanh nghiệp có thểđạt được nếu không tăng vốn chủ sở hữu
Trang 171.5.2.Hệ số tăng trưởng bền vững của ngân hàng eximbank
Như vậy, qua số liệu tính toán có thể thấy rằng, tỷ lệ tăng trưởng bên vững có
sự biến động qua các năm, từ năm 2011 cho đến năm 2013 Hay có nghĩa rằng tốc độtăng trưởng lợi nhuận cao nhất mà doanh nghiệp có thể đạt được mà không tăng vốnchủ sở hữu có những biến động.Từ 0,011% tăng nhẹ năm 2012 là 0,012% Và tới năm
2013 thì giảm mạnh xuống, và lợi nhuận để lại bằng 0, do đó tỷ lệ này bằng 0
So với Sacombank – một ngân hàng cùng quy mô tương đương, thì tỷ lệ tăngtrưởng bền vững của ngân hàng Sacombank ổn định hơn và cao hơn rất nhiều, và có
xu hướng biến động tốt hơn Đặc biệt cho đến 2013, khi tỷ lệ này giảm xuống trầmtrọng(từ 0,012 năm 2012 sang năm 2013 thì bằng 0% ), thì tỷ lệ của Sacombank tuy
có giảm xong vẫn cao hơn rất nhiều Eximbank lợi nhuận để lại của Eximbank năm
2013 giảm manh so với 2012( giảm1,9 tỷ đồng) và thấp hơn rất nhiều so vớiSacombank cùng thời điểm ( thấp hơn 33 tỷ) Đó là một dấu hiệu không được tốt vìngân hàng cùng hạng vẫn duy trì ổn định nhưng Eximbank lại bị giảm khá mạnh về
Trang 18lợi nhuận để lại, dẫn đến tốc độ tăng trưởng lợi nhuận tối đa mà ngân hàng có thể đạtđược mà không tăng vốn chủ sở hữu bị giảm theo.
Tác nhân ảnh hưởng tới sự biến động của tỷ lệ tăng trưởng bền vững của EximbankLợi nhuận để lại
Lợi nhuận để lại
(tỷ đồng)
Bảng biểu diễn sự biến động của chỉ tiêu lợi nhuận để lại, lấy năm 2011 làm gốc
Ngân hàng Eximbank trong 2 năm 2011, 2012 là 2 năm mà có lợi nhuận khácao so với Sacombank – một ngân hàng đồng quy mô, Xong vì phần chi trả cho cổđông, và trích lập quỹ của ngân hàng quá lớn so vơi Sacombank nên lợi nhuận để lạithấp hơn Sacombank rất rất nhiều Cho đến 2013 thì lợi nhuận sau thuế giảm mạnhtrong khi Sacombank vẫn duy trì tốt Lúc này, ngân hàng dành toàn bộ lợi nhuận sauthuế cho việc chi cổ tức, trích lập quỹ, chứ không dành lại để tăng vốn chủ sở hữu chonên lợi nhuận để lại bằng 0 Như vậy Eximbank có kết quả kinh doanh qua các nămkhông ổn định, tăng nhẹ năm 2011 tới 2012, nhưng sau đó giảm mạnh vào 2013
Chúng ta đặt ra câu hỏi, vậy Eximbank có lợi nhuận giảm là do sự đi xuốngchung của nền kinh tế, hay là do công tác của ngân hàng hoạt động chưa tốt Trên thực
tế, các ngân hàng lại có xu hướng ổn định, chứ không giảm mạnh như Eximbank, vậynên ngân hàng nên đưa ra chiến lược kinh doanh để làm tăng lợi nhuận của mình lên
Để có một cơ cấu an toàn hơn
Vốn chủ sở hữu
Biến động chỉ tiêu VCSH BQ từ 2011-2013 Lấy 2011 làm gốc
Vốn chủ sở hữu lại có xu hướng tăng từ 2011-2012 và giảm từ 2012-2013 ,song biến động không quá nhiều Đây cũng là một nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ tăngtrưởng bền vững ngân hàng Eximbank giảm Hay nói cách khác là tốc độ tăng trưởnglọi nhuận cao nhất mà ngân hàng có thể đạt được khi không tăng vốn chủ sở hữu thayđổi giảm
Trang 19Như vậy, cả nhân tố lợi nhuận để lại và vốn chủ sở hữu đều có tác động làmcho tỷ lệ tăng trưởng bên vững của Eximbank có những thay đổi đáng kể Trong đó,nhân tố lợi nhuận để lạibiến động nhiều hơn và tác động nhiều hơn Lợi nhuận để lạicủa Eximbank là rất nhỏ so với phần lợi nhuận chưa phân phối của ngân hang, gầnnhư không đáng kể Ngân hàng đã dành ra một số lớn để chi cổ tức, và trích lập quỹnhiều Nếu ngân hàng dành quá ít lợi nhuận để tăng vốn chủ sở hữu cho năm tới thì sẽlàm cho nguồn vốn kém linh hoạt Ngoài ra lợi nhuận giảm, cũng đi kèm là do côngtác quản lí doanh nghiệp, chiến lược kinh doanh chưa hiệu quả, thế nên nó có tác độngmạnh đến hoạt động của ngân hàng Xét trên phương diện đánh giá về an toàn vốn, sẽ
có tác động xấu tới cơ cấu nguồn vốn ngân hàng Làm cho uy tín của ngân hàng bịgiảm sút, cho vay, hay huy động cũng bị kéo theo đi xuống Như vậy, chất lượngnguồn vốn của ngân hàng Eximbank chưa tốt
1.6. Giá trị còn lại của TSCĐ/ vốn cấp 1
Chỉ tiêu Giá trị còn lại của TSCĐ / Vốn cấp 1 được sử dụng để mang lại doanhthu cho ngân hàng trên nguồn vốn tự có của ngân hàng Chỉ tiêu này thể hiện ngânhàng đã sử dụng bao nhiêu phần trăm nguồn vốn tự có đầu tư vào tài sản cố định tạolợi nhuận trong tương lai cho ngân hàng Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ ngân hàng sửdụng vốn càng an toàn
Nguồn vốn này dùng làm căn cứ để xác định giới hạn mua, đầu tư vào tài sản
cố định của tổ chức tín dụng Theo Nghị định 57/2012/NĐ-CP về chế độ tài chính đốivới tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có quy định: Tổ chức tín dụngđược sử dụng không quá 50% vốn điều lệ và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ để đầu tưxây dựng, mua sắm tài sản cố định phục vụ trực tiếp cho hoạt động
Trang 21đó tài sản vô hình tăng lên là chủ yếu mà đó là vì ngân hàng mua quyền sử dụng đất
vô thời hạn đều tăng lên trong hai năm qua, năm 2012 tăng 2,2 lần so với năm 2011( năm 2011 là 1.096.216 triệu đồng), năm 2013 tăng 1,4 lần so với 2012, một con sốtăng rất đáng kể Về vốn điều lệ thì không tăng lên do ngân hàng không có ý định pháthành thêm cổ phiếu , mức vốn điều lệ này cao so với mức vốn pháp định nhà nướcquy định cho các ngân hàng là 3000 tỷ đồng
1.7. Chất lượng cổ đông có ảnh hưởng lớn
Cho đến trước khi ông Nguyễn Đức Kiên (bầu Kiên) và một số lãnh đạo ACB
bị bắt tạm giam, ACB và nhóm công ty liên quan đã từng là cổ đông lớn nhất củaEximbank với tỷ lệ nắm giữ trên 20% Bản thân bầu Kiên cũng sở hữu một tỷ lệ nhấtđịnh cổ phiếu Eximbank cho dù chưa đến mức 5% để phải công khai là cổ đông lớn
Từ cuối năm 2012 trở đi, ACB và nhóm công ty liên quan đã dần thoái vốn khỏiEximbank
Sau sự “chia tay” của ACB, các cổ đông tổ chức của Eximbank còn SumitomoMitsui Banking Corporation, Vietcombank, Quỹ VOF (do VinaCapital quản lý) vàCông ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) SJC không phải cổ đông lớn vì nắm giữ2,08% Trong kỳ họp đại hội đồng cổ đông thường niên diễn ra tháng 3 năm nay, có
ba cá nhân được các cổ đông ủy quyền cho khoảng 10% cổ phần mỗi người là ông Lê
Trang 22Hùng Dũng, ông Phạm Hữu Phú, ông Đặng Phước Dừa Ông Dũng và ông Phú trướcđây đã từng là thành viên Hội đồng quản trị Eximbank Riêng ông Dừa là cái tên mới.Ông Dừa đã có thời là cổ đông được nhiều người biết đến ở Ngân hàng TMCP ĐôngÁ.
Hiện nay Eximbank có khoảng 20.000 cổ đông, trong đó có những cổ đông lớnnhư Ngân hàng Sumitomo Mitsui (SMBC - Nhật Bản) chiếm 15% cổ phần củaEximbank (để có 15% Eximbank SMBC phải bỏ ra 225 triệu USD để đầu tư vàoEximbank); Vietcombank chiếm trên 8%; nhóm cổ đông của Hàn Quốc chiếm khoảng5%; nhóm nhà đầu nước ngoài lớn, đầu tư dài hạn chiếm khoảng 5%
Có thể thấy các cổ đông lớn, đầu tư dài hạn là chỗ dựa vững chắc của ngânhàng Điều này còn giúp HĐQT Eximbank trong việc nâng cao quản trị và điều hành.Eximbank "may mắn" là không có bất cứ đại gia nào về bất động sản, chứng khoán,ngân hàng chi phối
Trong thời buổi đa phần người ta đi buôn ngân hàng thay vì làm ngân hàngthực sự, một cơ cấu cổ đông tương đối đại chúng (và lại niêm yết) như Eximbankkhông phải lúc nào cũng là dấu cộng Eximbank còn không ít thách thức trước mặt
1.8. Hệ số tạo vốn nội bộ (ICG)
ICG =
Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ 372.772 478.933 511.574
Lợi nhuận không chia 2.659.755 1.893.984 628.116
Vốn cấp 1 là nguồn vốn cơ bản nòng cốt của ngân hàng, là thước đo chủ yếuđánh giá sức mạnh, tiềm lực tài chính của một ngân hàng Hệ số tạo vốn nội bộ là mộtchỉ tiêu quan trọng phản ánh trong 100 đồng vốn cơ bản thì có bao nhiêu đồng từ lợi
Trang 23nhuận chưa chia Hệ số này càng cao càng tốt, vì nó thể hiện lợi nhuận giữ lại để kinhdoanh sang năm sau, từ đó cho thấy mức độ an toàn của nguồn vốn ngân hàng Lợinhuận chưa chia là một trong những nguồn quan trọng làm tăng vốn chủ sở hữu củangân hàng Với ưu điểm là chi phí thấp ( vì tránh được chi phí phát hành nếu pháthành cổ phiếu mới), tránh được tình trạng “ loãng quyền sở hữu” của cổ đông, tuynhiên nó có nhược điểm là mức độ ổn định thấp vì nó phụ thuộc vào hoạt động kinhdoanh của ngân hàng trong từng thời kỳ, và mức độ tăng quy mô sẽ thấp.
Điều đó thể hiện ngay ở tình hình 3 năm qua của Eximbank Do kinh tế ViệtNam trong ba năm qua khó khăn đã làm giảm lợi nhuận chưa chia đáng kể làm choICG giảm qua các năm từ 17,28% năm 2011 xuống còn 4,65% năm 2013( giảm 3,7lần ) Việc giảm lãi suất do chủ trương chia sẻ khó khăn với khách hàng thông quagiảm lãi suất cho vay, đưa ra nhiều gói sản phẩm tín dụng với lãi suất ưu đãi, tạo điềukiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn hiệu quả với chi phí thấp, dẫn đếngiảm thu nhập lãi thuần, từ đó giảm lợi nhuận chưa chia Về vốn cấp 1 có xu hướnggiảm nhẹ qua các năm nguyên nhân chủ yếu do sự tăng lên của trích lập quỹ dự trữ bổsung vốn điều lệ nhưng do lợi nhuận không chia giảm mạnh nên làm cho vốn cấp 1giảm Do tốc độ giảm lợi nhuận không chia giảm mạnh hơn so với tốc độ giảm củavốn cấp 1 nên hệ số ICG giảm qua các năm
Hệ số ICG được đánh giá là tốt nêu ở mức độ > 12%, nhưng ở đây chỉ đạt được mức 4,65% một con số quá thấp, chứng tỏ lợi nhuân giữ lại để bổ sung vào vốn nội của Eximbank là ít và có xu hướng giảm đi nhanh chóng, từ đó làm cho vốn cấp 1 giảm làm tăng rủi ro về an toàn vốn của ngân hàng
Kết luận: Nhìn một cách tổng quát thì việc quản lý về Vốn tự có của EIB là an toàn
và hợp lý Ngân hàng vẫn hoạt động theo xu hướng là an toàn tín dụng Chính điềunày đã làm cho EIB có được sự bền vững trong hoạt động của mình
2 A – Asset Quality: Chất lượng tài sản
Chất lượng tài sản có là nguyên nhân cơ bản dẫn đến các vụ đổ vỡ ngân hàng.Thông thường điều này xuất phát từ việc quản lý không đầy đủ trong chính sách chovay – cả trước kia cũng như hiện nay Nếu thị trường biết rằng chất lượng tài sản kémthì sẽ tạo áp lực lên trạng thái nguồn vốn ngắn hạn của ngân hàng, và điều này có thểdẫn đến khủng hoảng thanh khoản, hoặc dẫn đến tình trạng đổ xô đi rút tiền ở ngânhàng
Ta có các khía cạnh cần phân tích sau
2.1. Kết cấu tài sản của NHTM, thay đổi tỷ trọng, thay đổi xu hướng
Bảng tính chênh lệch thay đổi kết cấu tài sản qua các năm
Trang 25Nhìn vào số liệu trong bảng ta thấy: trong cả 3 năm, khoản mục cho vay kháchhàng đều chiếm tỷ trọng lớn nhất: trên 40% cho năm 2011 và liên tục tăng mạnh, đạtgần 50% tại năm 2013 Tiếp theo là tiền, vàng gửi và cho vay tại các TCTD khác vớinăm 2011 lên tới 35,15% và giảm nhẹ tại năm 2012 (33,8%) sau đó tăng không đáng
kể tại năm 2013 nhưng vẫn nhỏ hơn năm 2011 với giá trị là 34,08% Qua đó có thểnói, phần lớn tài sản của Eximbank tập trung tại 2 khoản mục này với tỷ trọng trungbình gần 80% tổng tài sản
Ngoài ra, Eximbank cũng đầu tư vào chứng khoán đầu tư ( khoảng trên dưới10%) và một phần tài sản gửi tại NHNN dưới dạng tiền mặt và tiền gửi nhưng không
ổn định: tăng đáng kể từ 5,15% lên 9,1% tại năm 2012 và giảm xuống còn 2,2% năm
2013 Các công cụ tài chính phái sinh và các tài sản tài chính khác gần như không có.Đối với góp vốn và đầu tư dài hạn tuy có tăng nhưng cũng ở mức không đáng kể (chỉ1,19% tại năm 2013) Tài sản cố định chiếm tỷ trọng rất nhỏ và tăng qua 3 năm nhưngvẫn chỉ đạt mức 2,54% tại năm 2013 Còn lại là tài sản có khác với tỷ lệ trung bìnhkhoảng 3%
Để hiểu rõ hơn, ta cùng theo dõi quy mô và tốc độ thay đổi của từng khoảnmục Ta có, tiền mặt và tiền gửi tại NHNN biến động mạnh: năm 2012 tăng 63.6% vànăm 2013 lại giảm 60,8% so với năm 2011 Tuy có giảm nhưng ổn định hơn là khoảnmục tiền, vàng gửi và cho vay tại các TCTD khác với tốc độ giảm cả 2 năm chỉ trên10% Cho vay khách hàng năm 2012 chỉ tăng 0,37% nhưng năm 2013 tăng 11,61%,tốc độ tăng không quá lớn nhưng lại có mức tăng lớn là 8.598.765 tr.VND so với năm
2011 Qua 2 năm, Eximbank ít đầu tư vào chứng khoán đầu tư với tốc độ giảm trungbình là 50% cùng mức giảm lớn nhất tại năm 2012 lên tới 14.624.758 tr.VND còn
Trang 262013 là 11.721.777 tr.VND Năm 2011 và 2012 Eximbank không đầu tư vào các công
cụ tài chính phái sinh và các TSTC khác nhưng đến năm 2013 giá trị đầu tư cho khoảnmục này tăng lên là 7.190 tr.VND Góp vốn và đầu tư dài hạn có tốc độ tăng lớn nhấtvới năm 2012 là 157,45% và năm 2013 tuy có giảm nhưng vẫn đạt tốc độ rất cao là116,93% Tài sản cố định cũng là 1 khoản mục được Eximbank đầu tư nhiều hơn vớitốc độ tăng năm 2012 là 73,31% và năm 2013 lên tới 125,9% trong khi tài sản có kháclại giảm với tốc độ giảm 14,63% tại năm 2012 và 27,42% năm 2013 Nhìn chung, sựtăng giảm của các khoản mục với tốc độ tăng giảm khác nhau qua 2 năm đã làm chotổng tài sản giảm với mức giảm trung bình khoảng gần 14000 tỷ VND và tốc độ giảmtrung bình khoảng hơn 7% so với năm 2011
2.2. Chất lượng danh mục cho vay của NHTM: rủi ro tín dụng, dự phòng
rủi ro, mức độ tập trung, chính sách tín dụng,…
Khái niệm danh mục cho vay: Danh mục cho vay là tập hợp của các khoản vay
mà ngân hàng cung ứng tại một thời điểm
Eximbank là ngân hàng một trong những ngân hàng thương mại cổ phần đầutiên tại Việt Nam và là một trong những ngân hàng có vốn chủ sở hữu lớn nhất khốingân hàng TMCP, do đó phương thức quản lý danh mục cho vay của Eximbank làtheo kế hoạch, tức ngân hàng xây dựng trước danh mục cho vay và căn cứ vào đó đểthực hiện trong thời điểm xác định
Đẻ đánh giá được chẩt lượng danh mục cho vay của EXIMBANK đi đánh giádựa vào các chỉ số đánh giá rủi ro tín dụng ngân hàng
Trang 272011 2012 2013Chỉ số đánh giá về
nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu được quy định ở ngưỡng an toàn là dưới 3% ta thấy nợ xấu củaeximbank đều dưới 3% Năm 2012 có tỷ lệ nợ quá hạn tăng hơn 2011 nhưng tỷ lệ nợxấu có xu hướng giảm 0.3% so với 2011cho thấy được là trong giai đoạn này ngânhàng đã có những hướng đi đúng và biện pháp hiệu quả giảm thiểu nợ xấu như sửdụng tài sản đảm bảo tức khoản vay 1 tỷ thì tài sản đảm bảo có giá trị từ 1.2- 1.4tỷ,nhưng năm 2013 tỷ lệ nợ quá hạn giảm so với 2012 nhưng tỷ lệ nợ xấu có xuhướng tăng 0.37% so với 2011 và tăng 0.67% so với 2012 cho thấy được là ngân hàngkinh doanh không tốt, các kế hoạch đặt ra đã không được như mong muốn dẫn đến lợinhuận giảm và nợ xấu tăng lên không giữ được con số 1.31% như năm 2012 Tỷ lệ nợxấu tăng 2013 tuy vẫn nhỏ hơn 3% nhưng vẫn cho thấy việc sử dụng tài sản tạo lợinhuận của ngân hàng đang không hiệu quả Để giảm thiểu bù đắp thì cần phải trích lập
dự phòng như vậy sẽ gây ra việc giảm lợi nhuận của ngân hàng, như vậy cần phải xemxét lại chính sách cho vay của ngân hàng
có cái nhìn tổng quát hơn về hoạt động của mình
Biểu đồ của 3 chỉ số đã nêu trên
2.2.4.Chỉ số đánh giá khả năng bù đắp rủi ro
HS khả năng bù
Trang 28năng bù đắp rủi ro
Biểu đồ
Ta thấy hệ số này cao nhất trong 3 năm là 2012, thấp nhất là 2013
Ta thấy năm dự phòng rrtd được trích lập năm 2011cao hơn so với 2012 do nợxấu nợ quá hạn khó đòi năm 2012 giảm so với 2011 Tuy nhiên năm 2013 trích lậpnày giảm hơn so với 2011, 2012 và nqh khó đòi/ nợ xấu tăng mạnh lên so với 2 nămtrước HS này 2 năm 2011, 2012 > 50% nhưng 2013 < 50% cho thấy nợ xấu tăng lênviệc bù đắp bằng cách trích lập dự phòng rrtd sẽ làm cho lợi nhuận của ngân hànggiảm, mà có tăng dự phòng vào 2013 vẫn chưa thể bù đắp được một nửa nợ xấu nhưvậy đây là dấu hiệu cho thất nợ xấu đang ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả hoạtđộng của ngân hàng và cũng cho thấy danh mục cho vay cần điều chỉnh sao cho phùhợp với thị trường trong từng thời kì và phù hợp với định hướng của ngân hàng
Nhận xét : danh mục cho vay của ngân hàng ở giai đoạn 2011-2012 đạt được thành
công đáng kể đó là tỷ lệ nợ xấu giảm 0.3% cho thấy eximbank đã đi đúng hướng, chấtlượng danh mục cho vay đạt hiệu quả như mong đợi Tuy nhiên sang đến 2013 thì tìnhhình không khả quan, theo nhiều thông tin hay bản tin tài chính thì tỷ lệ nợ xấu giatăng mạnh vào 2013 và điều đó cũng thể hiện rõ rệt ở eximbank khi mà tỷ lệ nợ xấugia tăng khá mạnh so với 2011 và 2012, ngay cả dự phòng rrtd cũng giảm so với 2011,
2012 cho thấy việc kinh doanh là không đạt hiệu quả như những gì mà eximbankmong đợi
2.3. Chất lượng danh mục đầu tư
Phân tích chất lượng danh mục đầu tư của Eximbank
Eximbank là một ngân hàng nằm trong top những ngân hàng có vốn điều lệlớn trong những năm qua Eximbank đã có những bước điều chỉnh về danh mục đầu
tư để có thể phù hợp với từng giai đoạn kinh tế Theo báo cáo tài chính các năm từnăm 2011-2013, chúng ta có thể đánh giá tương đối về tình hình đầu tư của EximbankBảng thể hiện cơ cấu đầu tư của Eximbank từ 2011-2013 Đvt: tỷ đồng
đồng Tỷ trọng (%) Tỷ đồng Tỷ trọng (%) Tỷ đồng Tỷ trọng
(%)Đầu tư vào trái
phiếu và giấy tờ có
Đầu tư vào cổ phiếu
Trang 29Từ số liệu trên ta thấy, Eximbank có những điều chỉnh về đầu tư khá mạnh Cơcấu đầu tư có sự thay đổi qua các năm để phù hợp với thực trạng nền kinh tế Năm
2011, Eximbank chỉ đầu tư một lượng rất rất nhỏ vào cổ phiếu và góp vốn dài hạn,điều này có thể do nền kinh tế bất ổn, nên ngân hàng thận trọng hơn, đầu tư ít vàodanh mục lắm rủi ro Năm 2012, 2013, tỷ lệ này được điều chỉnh cao hơn cả về sốlượng và tỷ trọng trong danh mục đầu tư, đồng thời tỷ ệ đầu tư vào cổ phiếu và giấy tờ
có giá năm 2012,2013 đều nhỏ hơn nhiều so với năm 2011
Đi sâu vào phân tích từng năm:
Năm 2011
Năm 2011, Với chính sách thắt chặt tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước nhằmmục tiêu kiềm chế lạm phát trong năm 2011 đã tác động mạnh mẽ đến thị trườngchứng khoán Chỉ số VN-Index giảm xuống mức thấp nhất trong vòng 2 năm qua, từmức 485 điểm vào đầu năm xuống mức 364 điểm Tr ên cơ sở phân tích xu hướngbiến động của thị trường chứng khoán cũng như xu hướng lãi suất tiền đồng, sau giaiđoạn cơ cấu lại danh mục đầu tư, Eximbank đã đẩy mạnh đầu tư có chọn lọc vào các
cổ phiếu đầu tư dài hạn nhằm hướng tới những mục tiêu lâu dài, các trái phiếu và giấy
tờ có giá với mức lợi tức cao hơn và an toàn Như vậy đãn tới năm 2011, tỷ lệ đầu tưtrái phiếu và giấy tờ có giá chiếm 96,3&, còn tỷ lệ đầu tư cổ phiếu và góp vốn dài hạn
là 3,7% Xét trên baó cáo kết quả kinh doanh hoạt động đầu tư chứng khoán củaEximbank là lỗ ( - 2014 trđ) Trong khi đó lãi nhận được từ góp vốn và mua cổ phần
59 522( trđ) Thế nên cơ cấu đầu tư được điều chỉnh trong năm 2012
Trong năm 2011, một sự kiện đáng chú ý là Eximbank phát hành cổ phiếu tăngvốn điều lệ , trở thành ngân hàng có vốn điều lớn trng nước, nâng cao năng lực tàichính, tạo tiền đề cho các năm tiếp theo
Năm 2012
Sang năm 2012- một năm, nền kinh tế khó khăn, thị trường chứng khoán trảiqua một năm quá ảm đạm, nhiều doanh nghiệp làm ăn bị thua lỗ, giá cổ phiếu vàthanh khoản của thi trường bị sụt giảm Vẫn với mục tiêu an toàn hiệu quả, Eximbank
đã đầu tư vào các doanh nghiệp kinh doanh có tiềm năng phát triển giá trị đầu tưgiảm 48% so với cuối năm 2011 đã có sự điều chính khá lớn, nâng tỷ trọng đầu tưvào cổ phiếu và góp vốn dài hạn lên mức 17,3% cao hơn hẳn so với 2011( 3,7%)
Do ảnh hưởng của nền kinh tế mà trong năm nay, đầu tư của ngân hàngEximbank làm cho khoản mục đầu tư chứng khoán và góp vốn đều âm Đặc biệt lỗ từgóp vốn, mua cổ phần lên tới 15 516 triệu, gây thiệt hại lớn cho ngân hàng Một tínhiệu cảnh báo cho Eximbank, phải thận trọng cho quyết định đầu tư của mình
Năm 2013
Năm 2013, nền kinh tế Việt Nam còn gặp rất nhiều khó khăn, lãi suất huy động
và cho vay có xu hướng giảm, thi trường bất động sản đóng băng và thị trưởng chứngkhoán hồi phục nhẹ xong thanh khoản của thị trường còn thấp
Trang 30Đối mặt với khó khăn trên, Eximbank thực hiện tái cơ cấu lại danh mục đàu tưnhằm mang lại hiệu quả và an toàn, kiểm soát chặt chẽ nguồn vốn, tuân thủ quy địnhpháp luật Dối với các khoản góp vốn, mua cổ phần Eximbank không thực hiện giảingân mới, chỉ tập trung thoái vốn tại các doanh nghiệp không tiềm năng, tập trung vàotrái phiếu có tính kinh doanh ổn định, tỷ suất lợi nhuận cao và có tài sản đảm bảo
Đến cuối năm 2013, tổng giá trị đầu tư của Eximbank là 16 791 tỷ đông tăng18% so với đàu năm Trong đó đầu tư vào giấy tờ có giá và trái phiếu là 14 653 tỷđồng , tăng 2 903 tỷ đòng so với năm 2012 Và đầu tư vào góp vốn, mua cổ phần là 2
138 tỷ đồng( giảm 317 tỷ đồng so với 2012) Như vậy Eximbank đã tăng đầu tư vàotrái phiếu và giấy tờ có giá, giảm đầu tư vào góp vốn, mua cổ phần kết quả, trên báocáo kết quả kinh doanh cho thấy, đầu tư của Eximbank năm 2013 đã có lãi, không bị
lỗ như năm 2012 Lãi do đầu tư góp vốn, mua cổ phần lên tới con số 150 171 tỷ đồng,cao hơn năm 2012 rất nhiều, đóng góp một khoản không hề nhỏ trong lãi hoạt độngkinh doanh của Eximbank
Kết luận: như vậy Eximbank khá thận trọng trong chiến lược quản trị danh mục đầu
tư Với thực trạng nền kinh tế, thị trường tài chính còn trầm lắng, tiềm ẩn nhiều rủi ro,Eximbank luôn đưa ra những quyết định đầu tư có tính an toàn cao, không đầu tư vàolĩnh vực mạo hiểm Đây là chiến lược chậm, chắc trong 3 năm 2011- 2013 Thì năm
2012, với việc phát hành thêm cổ phiếu, tăng vốn điều lệ, bổ sung ngồn vốn kinhdoanh dài hạn, tăng năng lực tài chính cho Exibank, tạo điểm tựa cho hoạt động đầu tưđược tốt nhất Eximbank trong những năm gần đây, với tiềm lực tài chính khá mạnh,
đã đa dạng hóa hơn danh mục đầu tư, đầu tư vào lĩnh vực an toàn, có khả năng pháttriển trong tương lai, vừa gia tăng lợi nhuận mà cũng giảm thiểu rủi ro Như vậy, trong
3 năm 2011 – 2013, chất lượng danh mục đầu tư của Eximbank là khá chất lượng về
cả khả năng tạo lợi nhuận và mức độ rủi ro, thanh khoản và đặc biệt trong nền kinh tế
ảm đạm, tiềm ẩn nhiều rủi ro như hiện nay
2.4. Chất lượng tài sản cố định và tài sản có khác
Trang 31Các khoản phải thu 3.476.159 2.600.359 2.458.418
Các khoản lãi,phí phải thu 2.493.023 2.650.444 1.911.743
Nhận xét khái quát: Từ bảng trên ta thấy rằng mặc dù Tổng tài sản của
Eximbank có giảm nhưng Tài sản cố định lại có xu hướng tăng mạnh, cụ thể: năm
2012 tăng 73% so với năm 2011 và năm 2013 tiếp tục tăng 30% so với năm 2012.Điều này cho thấy quy mô hoạt động của Ngân hàng ngày càng được mở rộng, các chinhánh được mở rộng trên khắp cả nước
Do tính đặc thù kinh doanh của ngân hàng nên Tỷ trọng của TSCĐ thường làrất nhỏ so với Tổng tài sản, như trên bảng ta có Tỷ trọng của TSCĐ trên TTS từ 2011-
2013 tuy chiếm tỷ trọng khá nhỏ 1-2% nhưng đều có xu hướng tăng dần qua các năm
Có thể nói ngân hàng đang nâng cao chất lượng cũng như số lượng Tài sản cố địnhnhằm nâng cao chất lượng dịch vụ của mình => tỷ trọng này là hợp lý
Nhận xét chi tiết: Xét về thành phần của Tài sản cố định, bảo gồm tài sản cố
định hữu hình và TSCĐ vô hình, ngân hàng không thuê tài sản tài chính Từ năm2011-2013 tỷ trọng TSCĐ hữu hình trên TSCĐ giảm mạnh (40%->20%), TSCĐ vôhình tăng và chiếm tý trọng chủ yếu (60% ->80%)
Tài sản cố định hữu hình:
TSCĐ hữu hình chiếm tỷ trọng
Từ 2011-2013 có tăng những không nhiều, chi tiết được lấy từ thuyết mình báocáo tài chính như sau: năm 2011-2012 TSCĐ hữu hình tăng do năm 2012 Ngân hàngđầu tư vào nhà cửa và vật kiến trúc, máy móc thiết bị và phương tiện vận tải nhiềuhơn so với 2011 => mở thêm các chi nhánh để tăng quy mô hoạt động của NH Năm2012-2013 có giảm nhẹ, đều này k phải là 1 giấu hiệu tiêu cực bởi vì thực chất củaviệc giảm này là do có sự hạch toán “ chuyển sang chi phí chờ phân bổ”, bên cạnh đóngân hàng vẫn đầu tư về xây dựng mua nhà cửa vật kiến trúc khá lớn => ngân hàngvẫn tích cực nâng cao cơ sở hạ tầng và mở rộng thêm địa bàn hoạt động của mình
Trang 32Các khoản đầu tư mua sắm cho máy móc thiết bị và phương tiện vận tải có tăng nhưngkhông nhiều như năm 2012 bởi vì có những TSCĐ hữu hình đã khấu hao hết nhữngvẫn còn được sử dụng (2013-80.675, 2012-56.804 trd)
Tài sản cố định vô hình
Là tài sản chiếm tỷ trọng chủ yếu của TSCĐ, và tăng mạnh trong những nămgần đây, cụ thể được xem xét tại thuyết minh BCTC như sau: TSCĐ vô hình tăngmạnh chủ yếu là do ngân hàng mua quyền sử dụng đất vô thời hạn, điều này là hoàntoàn hợp lý vì chiến lược mở rộng thi trường của ngân hàng đồng nghĩa với việc mởthêm nhiều chi nhánh ngân hàng tại các địa phương Việc mua quyền sử dụng đất vôthời hạn đảm bảo cho ngân hàng tồn tại và phát triển lâu dài, bên cạnh đó là khôngphải trích khấu hao Ngân hàng cũng đầu tư vào phần mềm vi tính nhưng không nhiều(2013- 1,65%)
2.4.2.Tài sản có khác
Nhìn chung Tài sản có khác chiếm tỷ trọng nhỏ và đang có xu hướng giảm dần,mặc dù TTS giảm những tỷ trọng TS có khác/TTS vẫn giảm Ta biết tài sản có khácthuộc TS không sinh lời nên tỷ trọng càng nhỏ thì càng tốt cho Ngân hàng
Tài sản có khác bảo gồm: các khoản phải thu, các khoản lãi, phí phải thu và tàisản có khác Trong đó chủ yếu là các khoản phải thu và các khoản lãi,phí phải thu
Chất lượng các khoản mục ngoại bảng của NHTM
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, ngân hàng thực hiện các công cụ tàichính liên quan đến các khoản mục ngoại bảng cân đối kế toán Các công cụ tài chínhnày chủ yếu bao gồm thư tín dụng và các cam kết bảo lãnh Các công cụ này cũng tạo
ra nhưng rủi ro tín dụng cho ngân hàng ngoài các rủi ro tín dụng đã được ghi nhậntrong nội bảng
Rủi ro tín dụng của các công cụ tài chính ngoại bảng là khả năng mang đến rủi
ro tín dụng cho ngân hàng khi một trong các bên liên quan đến công cụ tài chính đókhông thực hiện các điều khoản của hợp đồng
Chi tiết các khoản nợ tiềm ẩn (ĐVT: triệu đồng):
Thư tín dụng trả ngay 2.159.743 1.289.551 2.372.776Thư tín dụng trả chậm 1.135.069 1.135.069 1.652.623Bảo lãnh tài chính
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng
Bảo lãnh thanh toán
Bảo lãnh dự thầu
1.003.068861.287189.484
856.0581.020.554160.773
777.108739.968203.822
Trang 33Chất lượng khoản mục ngoại bảng tương đối ổn định, nợ có khả năng mất vốn
và dưới tiêu chuẩn chiếm tỷ trọng nhỏ Những nợ có khả năng mất vốn tại năm 2013tăng đột biến, cần phải quản lý, dự phòng cho khoản mục ngoại bảng hợp lý
Kết luận: Là một ngân hàng cổ phần có vốn chủ sở hữu nằm trong tốp đầu của hệthống ngân hàng Việt Nam, việc tăng huy động vốn để tăng cho vay vẫn đảm bảođược các yêu cầu về an toàn vốn và thanh khoản Do đó , tổng tài sản tăng lên là hệquả của nhân tố này Nhân tố thứ hai đóng góp cho tăng tổng tài sản là hoạt động trênthị trường liên ngân hàng Việc đầu tư cũng như cho vay của EIB cũng được xem xét
1 các thận trọng, quán triệt quan điểm “ an toán tín dụng”, chính vì thế mà nợ xấu củaEIB luôn được giữ dưới 3% và mặc dù có xu hướng tăng lên nhưng vẫn đảm bảo vềchất lượng tài sản Xu hướng trong những năm tới ngân hàng tích cực đẩy mạnh hoạtđộng tín dụng nhưng luôn đi kèm với tiêu chí chất lượng tín dụng, hoạt động trên thịtrường liên ngân hàng vẫn là 1 thế mạnh dù lãi suất có vẻ thấp
Trang 353 M – Management Competency: Năng lực quản lý 3.1 Mô hình quản lí của ngân hàng Eximbank
Năm 2011-2012 mô hình quản lý của ngân hàng như sau
Trang 36Sự thay đổi mô hình vào năm 2013
Cơ cấu tổ chức của EXIMBANK được thực hiện theo mô hình tổ chức hỗnhợp, đó là mô hình kết hợp giữa kiểu mô hình tháp truyền thống, theo chứcnăng và theo đối tượng khách hàng Mô hình cơ cấu của EXIMBANK được tổchức theo tiêu chí phục vụ lợi ích của khách hàng
Trang 37Ưu điểm:
• Tách biệt chức năng quản trị với chức năng kinh doanh, tách biệt giữa chức năn
g bộ phận quản trị kiểm soát với bộ phận phục vụ khách hàng do đó khách hàn
g đượcphục vụ tốt hơn, đảm bảo lợi ích của khách hàng đến giao dịch
và sử dụng dịch vụ ngân hàng
• NH đã áp dụng nguyên tắc chuyên môn hóa trong hoạt động KD giúpnâng cao hiệu quả hoạt động của từng bộ phận chức năng trong Ngân hàng
• Dễ tuyển chọn được nguồn nhân lực phù hợp với vị trí, tiêu chuẩn hoạt động
• Giúp ngân hàng có thể nắm bắt được nhu cầu thị trường 1 cách tốt hơn, nângcao hiệu quả của hoạt động Marketing trong ngân hàng
• Phù hợp với những ngân hàng lớn, đáp ứng được khối lượng công việc nhiều
Nhược điểm:
• Bộ máy cồng kềnh, mô hình tổ chức có nhiều khối, nhiều phòng ban làm tốnkém nhiều chi phí : chi phí quản lý, chi phí nhân công, chi phí thuê địađiểm…
• Thiếu các bộ phận liên kết các hoạt động, các quyết định giữa các phòng bannghiệp vụ, tạo điều kiện cho Hội đồng quản trị và ban điều hành bao quát toàndiện hoạt động và tập trung nhân lực, tài lực vào các định hướng chiếnlược Nhưng cũng chưa có sự tách bạch giữa chức năng quản lý rủi ro, kinhdoanh và tác nghiệp
• Giảm sự phối hợp có hiệu quả giữa các bộ phận chức năng làm ảnh hưởng tiêucực đến kết quả kinh doanh
• Khó khăn cho NH trong quá trình xác định chi phí liên quan bởi vì nhiều hoạtđộng lặp lại khi tiếp cận với nhiều nhóm khách hàng khác nhau
• Do mục tiêu giữa các khối, các phòng ban khác nhau nên dễ xảy ra mâu thuẫnkhi nhà quản trị đề ra các mục tiêu và chiến lược kinh doanh
3.2 Chính sách nhân sự
Thực hiện tái cơ cấu mô hình tổ chức, tổng số nhân sự của Eximbank (bao gồmcông ty con) tính đến ngày 31/12/2013 là 5.362 người, giảm 438 người (tương đương7,5%) so với cùng kỳ năm 2012 Qua đó, Eximbank đã duy trì được một cơ cấu nhân
sự trẻ, năng động, được đào tạo bài bản, với 80% có độ tuổi từ 18 đến 35 và trên 76%
có trình độ đại học và trên đại học
Eximbank luôn chú trọng đến việc nghiên cứu xây dựng, hoàn thiện và áp dụngcác chế độ đãi ngộ để quản lý và phát triển nguồn nhân lực, cụ thể như: chế độ đàotạo, tập huấn; chế độ lương, phụ cấp; chế độ khen thưởng… nhằm củng cố, xây dựng
và phát triển một đội ngũ cán bộ nhân viên có bản lĩnh nghề nghiệp, giỏi nghiệp vụ,yêu thích công việc và tâm huyết với sự phát triển của tổ chức, đáp ứng tốt nhu cầu
Trang 38mở rộng quy mô nghiệp vụ, mở rộng mạng lưới cũng như mục tiêu đẩy mạnh hoạtđộng kinh doanh của Eximbank.
Eximbank áp dụng các chế độ đãi ngộ cạnh tranh theo hướng gắn kết quả hoạtđộng kinh doanh, hiệu quả làm việc với các chế độ đãi ngộ về lương, thưởng, xe…
Trong năm 2013, Eximbank tiếp tục triển khai mở rộng chính sách thưởnghoàn thành vượt chỉ tiêu kinh doanh đối với lực lượng cán bộ bán hàng Đồng thời,tiếp tục hoàn thiện cơ chế khoán quỹ lương cho từng đơn vị, tạo động lực cho cán
bộ nhân viên phấn đấu đẩy mạnh hoạt động kinh doanh
Bên cạnh đó, nhằm xây dựng và phát triển nguồn nhân lực có đủ năng lực đápứng mục tiêu phát triển, Eximbank liên tục điều chỉnh, hoàn thiện và mở rộng cácchương trình đào tạo Tính riêng trong năm 2013, Eximbank đã tổ chức được 104lớp đào tạo, với 6.496 lượt người học viên
Các hoạt động đoàn thể, công tác xã hội cũng được đẩy mạnh để có thể chăm
lo đời sống tinh thần cho nhân viên và nhận được sự hưởng ứng sôi nổi, nhiệt tình củatoàn thể nhân viên
3.3 Mức độ phù hợp trong hoạt động của NHTM so với quy mô, chiến lực
và quy định của pháp luật
Nhờ những nỗ lực phấn đấu vượt qua khó khăn trong ba năm qua đã góp phầnnâng cao giá trị thương hiệu của Eximbank trên thị trường tài chính trong nước vàquốc tế, được tạp chí The Banker bình chọn vào Top 1.000 ngân hàng hàng đầu thếgiới và Top 25 ngân hàng có tốc độ tăng trưởng tài sản nhanh nhất thế giới, Eximbankluôn duy trì kết quả này trong ba năm qua
Eximbank thuộc nhóm những NHTMCP hàng đầu tại Việt Nam hiện nay xét
về qui mô hoạt động, tài sản và vốn điều lệ Thương hiệu của Eximbank không nhữngđược khách hàng trong nước công nhận mà còn được hàng loạt các tổ chức tài chínhquốc tế đánh giá cao Khả năng cạnh tranh mạnh mẽ của Eximbank được thể hiện khá
rõ ràng qua các mặt: là một trong những ngân hàng có quy mô vốn điều lệ lớn nhất;tình hình tài chính vững mạnh; kinh doanh hiệu quả; trình độ công nghệ hiện đại;nhân lực có trình độ, kinh nghiệm và chuyên môn cao; mạng lưới hoạt động rộngkhắp; ưu thế nổi bật trong nhiều lĩnh vực hoạt động chính như ngân hàng bán lẻ, tàitrợ thương mại, hoạt động kinh doanh thẻ…
Mạng lưới hoạt động của Eximbank tính đến cuối năm 2013 có 206 điểm giaodịch tại các tỉnh, thành phố trên cả nước, bao gồm: Sở Giao dịch, 41 Chi nhánh, 162Phòng giao dịch, 1 Quỹ tiết kiệm, 1 Điểm giao dịch Hiện mạng lưới giao dịch Tăng
so với năm 2009 chỉ có 120 chi nhánh tăng gấp 1,7 lần, đây là một con số đáng nể thểhiện nỗ lực của ngân hàng mở rộng phạm vi hoạt động ra khắp cả nước Hiện nay,Eximbank có mặt tại 20 tỉnh thành trên toàn quốc, bao gồm: Hà Nội, Hải Phòng, Nghệ
An, Quảng Ninh, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Đà Nẵng, Huế, Nha Trang, Lâm Đồng,
Trang 39Đắc Lắc, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, TP.Hồ Chí Minh, Long An, AnGiang, Tiền Giang, Cần Thơ và Bạc Liêu.
Tuy nhiên so với ngân hàng ACB có cùng quy mô tài sản, ngân hàng này đã có
346 chi nhánh thì Eximbank cần phải nỗ lực hơn nữa để có thể phủ rộng phạm vi hoạtđộng của mình, tăng sức cạnh tranh
Về quan hệ quốc tế, tính đến cuối năm 2013, Eximbank đã có quan hệ với 874
mã Swift của các ngân hàng/chi nhánh ngân hàng tại 84 quốc gia trên toàn thế giới.Eximbank không những mở rộng phạm vi trong nước mà còn cả nước ngoài để có thểcung cấp các dịch vụ cần thiết cho khách hàng
Với định hướng phát triển đến năm 2015 và tầm nhìn đến 2020 là: tăng trưởngtín dụng một cách hợp lý, phù hợp với định hướng của Ngân hàng Nhà nước tạitừngthời kỳ; Đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở vật chất và phát triển mạng lưới phục vụ chohoạt động kinh doanh, tăng cường sự hiện diện của Eximbank khắp cả nước; Tăngcường công tác quản lý rủi ro, áp dụng các chuẩn mực quốc tế vào trong hoạt độngcủan gân hàng nhằm đảm bảo Eximbank phát triển an toàn và bền vững Eximbankđang tăng cường xây dựng và củng cố bộ máy quản lỷ ngân hàng nhằm hạn chế cácrủi ro, tăng lợi nhuận để đạt mục tiêu đã đề ra Ngoài ra, Eximbank còn không ngừngđào tạo nâng cao nghiệp vụ của các cán bộ ngân hàng, nâng cao công nghệ để tăngsức cạnh tranh với các ngân hàng thương mại trong nước và các chi nhánh nướcngoài
Ngân hàng luôn tuân thủ các quy định của phát luật, xử lý nghiêm minh cáctrường họp vi phạm của các cán bộ để duy trì được thương hiệu của ngân hàng khôngnhững trong nước mà cả quốc tế
3.4 Kết quả kinh doanh và rủi ro trong hoạt động của NHTM
3.4.1 Đánh giá tổng quan
Trong năm 3 năm 2011- 2013, mặc dù tình hình hoạt động kinh doanh còn gặpnhiều khó khăn, thử thách, Eximbank vẫn tiếp tục duy trì mức độ tăng trưởng các chỉtiêu trọng yếu, tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát ở mức khá thấp so với toàn ngành Đối vớichỉ tiêu lợi nhuận, với chủ trương chia sẻ khó khăn với khách hàng thông qua giảm lãisuất cho vay, đưa ra nhiều gói sản phẩm tín dụng với lãi suất ưu đãi, tạo điều kiệnthuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn hiệu quả với chi phí thấp
Về công tác quản trị điều hành, Eximbank tiếp tục thực hiện tái cấu trúc mạnh
mẽ và toàn diện từ Hội sở đến chi nhánh, tăng cường lực lượng bán hàng, củng cố vàgia tăng nền tảng khách hàng, xây dựng các mô hình quản lý tập trung, chú trọng pháttriển hoạt động ngân hàng bán lẻ, ngân hàng điện tử, nâng cấp chất lượng hoạt độngcủa các phòng giao dịch, không ngừng cải tiến sản phẩm dịch vụ và xây dựng các sảnphẩm phù hợp nhu cầu khách hàng, nâng cao chất lượng phục vụ, tăng cường công tácquản lý rủi ro, kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng, đẩy mạnh quảng bá thươnghiệu… từng bước khắc phục những hạn chế, tồn tại để ngày càng nâng cao hơn nữa
Trang 40hiệu quả hoạt động của toàn hệ thống, tạo nền tảng phát triển an toàn và bền vững chonhững năm tiếp theo.
3.4.2 Đánh giá mức độ hoàn thành chỉ tiêu
Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch trong năm 2011
Vốn điều lệ đạt 12.355 tỷ đồng, tăng 17% so với cuối năm 2010 và hoàn thành 100%
Nợ xấu: dưới 2% tổng dư nợ
Tổng dư nợ đạt 74.663 tỷ đồng, tăng 19,8% so với cuối năm 2010 và hoàn thành99,8% kế hoạch
Lợi nhuận trước thuế đạt 4.056 tỷ đồng, tăng 70,6% so với năm 2010 và hoàn thành135% kế hoạch
Quyền lợi cổ đông dự kiến đạt 36,3%, cao hơn 4,7% so với kế hoạch đề ra, trong đóquyền lợi từ cổ phiếu thưởng là 17%, quyền lợi từ cổ tức là 19,3%
Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch trong năm 2012
Vốn điều lệ: đạt 12.355 tỷ đồng, không thay đổi so với 2011
Tổng tài sản: đạt 170.156 tỷ đồng, giảm 7% so với 2011và hoàn thành 81% kế hoạchHuy động vốn từ TCKT và dân cư đạt 85.519 tỷ đồng, tăng 18% so với năm 2011 vàhoàn thành 86% kế hoạch
Tổng dư nợ: đạt 74.922 tỷ đồng, tăng 0.3% so với năm 2011 và hoàn thành 86% kếhoạch
Nợ xấu: là 987,6 tỷ đồng, hoàn thành mục tiêu kế hoạch 2012 là dưới 2%
Lợi nhuận trước thuế: đạt 2.851 tỷ đồng, hoàn thành 62% kế hoạch
Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch trong năm 2013
Vốn điều lệ: đạt 12.355 tỷ đồng, không thay đổi so với năm 2012 Theo kế hoạch năm
2013, vốn điều lệ tăng lên 13.111 tỷ đồng, nhưng do lợi nhuận đạt thấp nên Eximbankkhông tăng vốn điều lệ như kế hoạch đã đề ra