Mục tiêu của việc nghiên cứu là Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong ngân hàng SHB.. Ngoài phần mở đầu, mục lục, kết bài, tài liệu tham khảo, niên luận gồm 2 ch
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Giảng viên : Th Lê Trung Thành
Khoa : Tài chính – Ngân hàng
Hà Nội, ngày 11 tháng 8 năm 2014
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG I: MỘT SỐ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN NGUỒN VỐN TRONG NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI 4
2.1 Nguồn vốn trong ngân hàng 4
2.1.1 Khái niệm nguồn vốn trong ngân hàng 4
2.1.2 Các loại nguồn vốn cơ bản trong ngân hàng 4
2.1.2.1. Vốn tự có 4
2.1.2.2. Vốn huy động 6
2.2 Các chỉ tiêu phân tích và sử dụng nguồn vốn 7
2.2.1 Các chỉ tiêu phân tích nguồn vốn 7
2.2.3 Phân tích vấn đề quản lý nợ trong ngân hàng SHB 9
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG SHB 10
1.1 Phân tích cơ cấu vốn và tình hình biến động của nguồn vốn 10
1.2 Phân tích tình hình huy động vốn 12
1.3 Phân tích tình hình sử dụng vốn 14
1.3.1 Phân tích tình hình cho vay của ngân hàng 14
1.3.1.2 Phân tích doanh số cho vay theo đối tượng 16
1.3.1.3 Phân tích doanh số cho vay theo ngành 17
3.3. Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn của ngân hàng 19
3.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn của ngân hàng thông qua các chỉ tiêu tài chính19 3.3.1.1 Tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động 20
3.3.1.2 Tổng dư nợ trên tổng tài sản 21
3.3.1.3 Dư nợ ngắn ( trung, dài) hạn trên tổng dư nợ 21
3.3.2 Phân tích về vấn đề quản lý nợ trong ngân hàng 21
3.3.2.1 Nợ quá hạn 21
3.3.2.2 Nợ xấu 22
3.3.2.3 Xử lý nợ xấu và dự phòng rủi ro 24
3.4 Đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng 24
3.4.1 Thành tựu đạt được 24
Trang 33.4.2. Những mặt hạn chế 25
3.4.3 Nguyên nhân 26
3.4.3.1. Nguyên nhân chủ quan 26
3.4.3.2. Nguyên nhân khách quan 27
KẾT LUẬN 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO 29
LỜI MỞ ĐẦU Hiện nay, đất nước bước sang nền kinh tế thị trường với nhiều thành phần kinh tế tự do cạnh tranh, cùng với xu hướng hội nhập ngày càng sâu rộng, tất cả các ngân hàng, dù là các ngân hàng lớn hay nhỏ phải đối mặt với những khó khăn và chấp nhận quy luật đào thải thị trường Mặt khác, nếu kịp thời nắm bắt được cơ hội, không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn, quản lý nguồn nhân lực của mình thì ngân hàng đó không ngừng lớn mạnh và vững chắc Một trong những yếu tố quan trọng đó là hiệu quả sử dụng vốn trong hoạt động kinh doanh Song song đó, nhân tố quan trọng tác động đến hiệu quả kinh doanh đó là hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp Vì thế việc đánh giá phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp là rất cần thiết và cấp bách Mục tiêu của việc nghiên cứu là Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong ngân hàng SHB Phương pháp nghiên cứu sử dụng chủ yếu là phương pháp so sánh, đánh giá, phân tích dựa trên những thông tin thứ cấp như báo, internet
Niên luận tiến hành phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng
Hà Nội- Sài Gòn giai đoạn 2013 Ngoài phần mở đầu, mục lục, kết bài, tài liệu tham khảo, niên luận gồm 2 chương như sau:
Chương 1: Một số lý luận liên quan đến nguồn vốn trong ngân hàng thương mại
Chương 2: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng TMCP SHB
Trang 4Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS: Lê Trung Thành đã tạo điều kiện chỉdẫn giúp đỡ em hoàn thành bài niên luận này Tuy nhiên do còn thiếu bề dày kĩ năngphân tích tổng hợp nên bài viết chắc chắn còn nhiều thiếu sót, em rất mong nhậnđược những lời đóng góp, bổ sung để bài niên luận hoàn chỉnh hơn.
CHƯƠNG I: MỘT SỐ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN NGUỒN VỐN
TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
2.1 Nguồn vốn trong ngân hàng
2.1.1 Khái niệm nguồn vốn trong ngân hàng
Nguồn vốn trong ngân hàng là toàn bộ các nguồn tiền mà ngân hàng tạo lập vàhuy động để đầu tư vào cho vay và đáp ứng nhu cầu các hoạt động kinh doanh kháccủa ngân hàng
Nhằm đáp ứng được nhu cầu sử dụng vốn hiện nay cho sự phát phát triểnchung củ nền kinh tế thì việc tạo lập vốn cho ngân hàng là vấn đề qua trọng hàng đầutrong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại vốn không những giúp chongân hàng tổ chức được mọi hoạt động kinh doanh mà còn góp phần quan trọng trongviệc đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp nói riêng cũng như
sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế quốc dân nói chung
2.1.2 Các loại nguồn vốn cơ bản trong ngân hàng
2.1.2.1 Vốn tự có
Vốn tự có còn được gọi là vốn chủ sưor hữu của ngân hàng, bao gồi giá trị thựccó của vốn điều lệ, các quỹ dự trữ và một số nguồn vốn khác của ngân hàng theo quyđịnh của Ngân hàng Trung Ương Vốn tự có của ngân hàng bao gồm:
a Vốn điều lệ
Vốn điều là số vốn được ghi trong điều lệ hoạt động của ngân hàng thươngmại nguồn vốn này dao các chủ sở hữu của ngân hàng đóng góp Mức vốn điều lệcủa mỗi ngân hàng phụ thuộc vào mức độ đóng góp của các chủ sưor hữu ngân hàng,
Trang 5song nhìn chung không được thấp hơn mức vốn pháp định mà chính phủ quy định.Trong quá trình hoạt động ngân hàng có thể tăng thêm vốn điều lệ nhưng phải được
sự đồng ý chấp thuận của Ngân hàng Trung Ương
Mặc dù vốn điều lệ chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ trong tổng nguồn vốn hoạt độngcủa ngân hàng thương mại nhưng nó có ý nghĩa rất lớn, là căn cứ pháp lý để thành lậpngân hàng, là một chỉ tiêu phản ánh quy mô cũng như năng lực hoạt động của ngânhàng thương mại
Các quỹ dự trữ sau khi trích lập, các ngân hàng thương mại được sử dụng theomục đích lập quỹ Tuy nhiên, khi số tiền của quỹ chưa sử dụng đến thì các ngân hàngthương mại có thể tạm thời huy động theo nguyên tắc hoàn trả làm vốn kinh doanh
c Các nguồn vốn khác
Một số nguồn vốn khác được coi như vốn tự có của ngân hàng, bao gồm:
- Lợi nhuận giữ lại
- Khấu hao tài sản cố định
Trang 6Trong quá trình hoạt động, các ngân hàng thương mại được sử dụng nguồn vốnnày làm vốn kinh doanh.
2.1.2.2 Vốn huy động
a Tiền gửi của các tổ chức kinh tế
Tiền gửi của các tổ chức kinh tế là số tiền tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong quátrình sản xuất kinh doanh của họ được gửi tại ngân hàng
Hình thức gửi tiền cả các tổ chức kinh tế vào ngân hàng:
- Tiền gửi không kỳ hạn: loại tiền gửi mà khi gửi vào, khách hàng gửi tiềncó thể rút ra bất cứ lúc nào mà không phải báo trước cho ngân hàng và ngân hàngphải có trách nhiệm thanh toán cho khách hàng
- Tiền gửi có kỳ hạn: loại tiền gửi mà khi khách hàng gửi tiền vào có sựthỏa thuận về thời gian rút ra giữa ngân hàng và khách hàng Tuy nhiên trên thực tế,các ngân hàng vẫn cho phép khách hàng rút tiền trước thời hạn nhưng không đượchưởng lãi suất hoặc chỉ được hưởng mức lãi suất thấp hơn
b Tiền gửi của dân cư
Tiền gửi trong dân cư là một bộ phân thu thập bằng tiền của dân cư gửi tạingân hàng, bao gồm:
- Tiền giử tiết kiệm: người gửi tiền nhận được một sổ tiết kiệm, sổ này
được coi như giấy chứng nhận gửi tiền vào quỹ tiết kiệm của ngân hàng Và đượcchia thành 2 loại : tiết kiệm có thời hạn và tiết kiệm không thời hạn
- Tài khoản tiền gửi cá nhân: cá nhân mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng
và thực hiện các giao dịch thanh toán qua ngân hàng Khoản tiền gửi cá nhận gópphần làm tăng trưởng nguồm vốn cho các ngân hàng
c Vốn huy động qua các chứng từ có giá
Các ngân hàng thương mại phát hành các chứng từ có giá như kỳ phiếu ngânhàng có mục đích và trái phiếu ngân hàng để huy động vốn Ngân hàng chủ động
Trang 7đúng ra thu gom vốn trong xã hội bằng việc phát hành các chững từ có giá nhằm bổsung nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng
d Vốn vay
Vốn vay của ngân hàng là nguồn vốn được hình thành bởi các mối quan hệgiữa các tổ chức tín dụng với nhau hoặc giữa các tổ chức tín dụng với Ngân hàng Nhànước Nguồn Vốn đi vay bao gồm:
- Nguồn vốn vay của tổ chức tín dụng khác
2.2 Các chỉ tiêu phân tích và sử dụng nguồn vốn
2.2.1 Các chỉ tiêu phân tích nguồn vốn
Tỷ lệ phần trăm từng khoản nguồn vốn
Tỷ lệ %từng khoản nguồn vốn= Số dư từng khoản mục nguồn vốn
Tổng nguồn vốn x 100 %
Chỉ số này sẽ giúp nhà phân tích biết được cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng.Vì vậy, ngân hàng cần phải quan sát, đánh giá chính xác từng loại nguồn vốn để kịpthời có những chiến lược huy động tốt nhất cho từng thời kỳ nhất định
Vốn huy động trên vốn tự có
Chỉ số này có ý nghĩa là giúp các nhà phân tích xác định khả năng và quy môthu hút vốn từ nền kinh tế của Ngân hàng
Tỷ lệ phần trăm từng loại tiền gửi
Tỷ lệ %từng loại tiền gửi= Số dư từng loại tiền gửi
Tổng vốn huy động x 100 %
Đây là chỉ số xác định cơ cấu vốn huy động của ngân hàng Việc xác định rõ
cơ cấu vốn huy động sẽ giúp ngân hàng hạn chế những rủi ro có thể gặp phải và tốithiểu hóa chi phí đầu tư cho ngân hàng
Trang 8Hệ số thu nợ= Doanh số thunợ
Tổng doanh số cho vay
Chỉ số này phản ánh hiệu quả thu nợ của ngân hàng hay khả năng trả nợ vaycảu khách hàng Cho biết số tiền mà ngân hàng thu được trong một thời kỳ kinhdoanh nhất định từ một đồng doanh số cho vay Hệ số thu nợ càng lớn thì càng đượcđánh giá tốt, cho thấy công tác thu hồi vốn của ngân hàng càng hiệu quả và ngược lại
b Các chỉ tiêu phân tích nghiệp vụ cho vay
Tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động (lần)
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng đồng vốn huy động của ngân hàng Nógiúp so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn huy động được
Tổng dự nợ trên tổng tài sản (%)
Là chỉ số thanh toán hiệu quả tín dụng của một đồng tài sản Ngoài ra chỉ sốnày còn giúp nhà phân tích xác định quy mô hoạt động kinh doanh của ngân hàng nàycao
Dư nợ ngắn ( trung, dài) hạn trên tổng dư nợ (%)
Chỉ số này dung để xác định cơ cấu tín dụng theo thời hạn Từ đó giúp nhàphân tích đánh giá được cơ cấu đầu tư như vậy có hợp lý hay chưa và có cách giải
pháp điều chỉnh kịp thời.
2.2.3 Phân tích vấn đề quản lý nợ trong ngân hàng SHB
Trang 9Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ phần trăm giữa dư nợ quá hạn và tổng dư nợ của
NHTM ở một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm
Tỷ lệ nợ quá hạn= Nợ quá hạn
Tổng dư nợ x 100 %
Tỷ lệ nợ xấu: là tỷ lệ phần trăm giữa nợ xấu trên tổng dư nợ của NHTM ở
một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm
Tỷ lệ nợ xấu= Nợ xấu
Tổng dư nợ x 100 %
Nợ xấu là các khoản nợ dưới chuẩn, có dấu hiệu rủi ro trong việc thanh toán trảnợ cho ngân hàng và có khả năng dẫn đến không thu hồi được, bao gồm các khoản nợtừ nhóm 3 đến nhóm 5
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng
đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn Các khoản nợ nàyđược tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá
là khả năng tổn thất cao
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Các nợ được tổ chức tín dụng
đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn
Chỉ tiêu này phán ánh tốt nhất chất lượng tín dụng của Ngân hàngthương mại
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG SHB
1.1 Phân tích cơ cấu vốn và tình hình biến động của nguồn vốn
Mỗi loại nguồn vốn đều có những yêu cầu khác nhau về chi phí, tính thanhkhoản, thời hạn hoàn trả khác nhau,… Do đó, Ngân hàng cần phải quan sát đánh giáchính xác từng loại nguồn vốn để đồng thời có những chiến lược huy động tôt nhất
Trang 10từng loại thờ kỳ nhất định Để hiểu rõ hơn cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng SBHđược sử dụng từ nguồn nào, ta xét bảng số liệu sau:
Bảng 1: TÌNH HÌNH CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG QUA HAI NĂM 2012-2013
Tổng nguồn vốn 153,000,281 100.00 126,043,127 100.00
( Trích và tính toán từ bảng cân đối kế toán từ 2012-2013)
Nhìn vào tổng nguồn vốn cua ngânhàng ta có thể nhận thấy được sự gia tăngtrong nguồn vốn của ngân hàng Năm
2012 nguồn vốn là 126,043,127 triệu
đồng sang năm 2013 tăng lên
153,000,281 triệu đồng và tăng
26,957,154 triêu đồng
Biểu đồ 1: Tổng nguồn vốn của ngân hàng qua hai năm
Nhìn vào bảng cơ cấu nguồn vốn ta thấy được nguồn vốn chủ yếu trong ngânhàng là vốn huy động Nguồn vốn này có xu hướng gia tăng từ năm 2012 đến năm
Trang 112013 Năm 2013 nguồn vốn huy động là 140,830,815 triệu đồng và chiếm tới 92.05%tổng nguồn vốn tại ngân hàng.
Chiếm tỷ trọng cao thứ hai trong tổng nguồn vốn là vốn điều lệ Vốn điều lệcủa ngân hàng cao bởi vì:
- Thứ nhất: vốn điều lệ của ngân hàng phả bằng mức vốn pháp định doChính phủ quy định;
- Thứ hai: vốn điều lệ của ngân hàng lớn sẽ tạo được lòng tin của kháchàng đối với ngân hàng
Vốn điều lệ của ngân hàng qua hai năm 2012 và 2013 không có sự thay đổi vẫngiữ ở mức 8.865.795 triệu đồng nhưng tỷ trọng trong nguồn vốn lại có sự giảm đi từ7.03% vào năm 2012 xuống còn 5.79 vào năm 2013
Đứng sau cùng trong khoản mục nguồn vốn của ngân hàng là các khoản mục:các quỹ, vốn ủy thác và các tài sản nợ khác chúng chiếm không quá 5% trong tổngnguồn vốn của ngân hàng
1.2 Phân tích tình hình huy động vốn
Có thể nói huy động vốn là hoạt động quan trọng không thể thiếu trong hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng Nguồn vốn huy động càng lớn càng giúp cho ngânhàng chủ động hơn trong hoạt động kinh doanh, mở rộng quy mô tín dụng Nhằm đápứng được nhu cầu vay tiền của các thành phần kinh tế hiện nay
Kết quả huy động vốn của ngân hàng trong hai năm qua:
Bảng 2: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG HAI NĂM QUA
2012-2013
Đơn vị tính: triệu đồng
Tiền gửi tổ chức tín dụng
Trang 12Tiền gửi khách hàng 90,761,017 64.45 77,598,520 68.52 13,162,497 16.96
Tổng vốn huy động 140,830,815 100.00 113,252,210 100.00 27,578,605 24.35
( Trích và tính toán từ bảng cân đối kế toán từ 2012-2013)
Biểu đồ 2: Tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng qua hai năm
Dựa vào số liệu thực tế ta thấy, tổngnguồn vốn huy động của ngan hàng năm
2012 là 113,252,210 triệu đồng.Sang năm
2013, nguồn vốn huy động tăng27,578,605 triệu đồng hay 24.35% so vớinăm 2012 Nguồn vốn huy động của ngânhàng chủ yếu từ các nguồn sau:
Tiền gửi khách hàng chiếm tỷ trong cao nhất trong nguồn vốn huy động củangân hàng Cụ tể năm 2012, tiền gửi dân cư là 77,598,520 triệu đồng, chiếm 68,52%trong tổng nguồn vốn huy động Sang năm 2013, chiếm 90,761,017 triệu đồng chiếm
hàng đã có những hính sách hấp dẫn và chiến lược marketing hợp lý để thu hút kháchhàng gửi tiền vào ngân hàng ngày càng nhiều
Tiền gửi tổ chức tín dụng khác: Năm 2012, loại tiền này là 15,505,603 triệu
đã giảm xuống chỉ còn 12,155,603 triệu đồng, giảm 3,350,000 triệu đồng (giảm21.61%)
Phát hành giấy tờ
có giá Vốn vay
Phát hành giấy
tờ có giá Vốn vay
Trang 13Phát hành giấy tờ có giá có sự tăng vọt qua 2 năm Năm 2012, loại tiền này chỉ
12,539,186 triệu đồng ( tăng 286.91%) tăng mạnh nhất trong nguồn vốn huy độngtrong ngân hàng
Huy động vốn từ tiền gửi tiết kiệm của dân cư tăng mạnh chiếm tỷ trọng ngàycàng lớn trong cơ cấu nguồn vốn huy động từ tổ chức kinh tế và cá nhân thể hiện tínhổn định bền vững trong tăng trưởng nguồn vốn huy động của SHB
Có thể nói thời gian qua ngân hàng đã nỗ lực đáng kể trong công tác huy độngvốn, luôn mở rộng và phát triển các dịch vụ để kịp thời đáp ứng nhu cầu tiền gửi vàtạo niềm tin cho khách hàng gửi tiền, do đó ngân hàng đã đạt được những thành tựnhất định trong việc huy động vốn của mình
1.3 Phân tích tình hình sử dụng vốn
1.3.1 Phân tích tình hình cho vay của ngân hàng
1.3.1.1 Phân tích doanh số cho vay theo thời hạn
Doanh số cho vay là tổng số tiền mà ngân hàng đã giải ngân dưới hình thứctiền mặt hoặc chuyển khoản trong một thời gian nhất định Sự tăng trưởng doanh sốcho vay thể hiện quy mô của công tác tín dụng Nếu ngân hàng có nguồn vốn mạnhthì doanh số cho vay có thể cao hơn nhiều so với các ngân hàng có nguồn vốn nhỏ
Do bản chấ của tín dụng là “đi vay để cho vay”, vì thế với nguồn vốn huy động đượctrong mỗi năm ngân hàng cần có những biện pháp hữu ích để sử dụng nguồn vốn đómột cách hiệu quả nhằm tránh tình trạng ứ đọng vốn Những chuyển biến tích cực cảngân hàng được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Trang 14Bảng 3: DOANH SỐ CHO VAY THEO THỜI HẠN CỦA NGÂN HÀNG GIAI ĐOẠN 2012-2013
Đơn vị tính: Triệu đồng
CHÊNH LỆCH2013/2012
Nợ cho vay chờ
(trích và tính toán từ báo cáo thường niên 2013 của SHB)
Nhìn chung, thì doanh số cho vay của ngân hàng đang có chiều hướng giatăng Đây là kết quả của việc nỗ lực hết mình thực hiện các biện pháp mở rộng tíndụng, cải thiện những thu tục vay vốn cũng như tác phong phục vụ của đội ngũ cánbộ tín dụng Cho của thấy quy mô tín dung của ngân hàng đang từng ngay được mởrộng
Qua bảng số liệu ta thấy, năm 2012 tổng doanh số cho vay của ngân hàng là56,805,301 triệu đồng đến năm 2013 tổng doanh số cho vay của ngân hàng76,363,375 triệu đồng đã tăng 19,558,074 triệu đồng (tăng 25.61%) so với năm
2012 Chiếm tỷ trọng cao nhất là vay ngắn hạn chiếm trên 50%, trong khi nợ ngắn