kiến thức - Trình bày được khái niệm điện tích, điện tích điểm, đặc điểm của lực tương tác tĩnh điện, nội dung định luật Cu – lông, ý nghĩa của hằng số điện môi.. * Hoạt động 3: - Giải t
Trang 1CHƯƠNG I: ĐIỆN TÍCH ĐIỆN TRƯỜNG
Tiết 1 - Bài 1: ĐIỆN TÍCH ĐỊNH LUẬT CU – LÔNG
I MỤC TIÊU
1 kiến thức
- Trình bày được khái niệm điện tích, điện tích điểm, đặc điểm của lực tương tác
tĩnh điện, nội dung định luật Cu – lông, ý nghĩa của hằng số điện môi
- Lấy được ví dụ về lực tương tác tĩnh điện của các vật được xem là chất điểm
2 kĩ năng
- Làm được thí nghiệm về vật bị nhiễm điện do cọ xát.
- Xác định được phương và chiều tác dụng của lực Cu – lông giữa các điện tíchđiểm
- Vận dụng được định luật Cu – lông vào giải các bài toán đơn giản về tương táctĩnh điện
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Xem lại kiến thức vật lý lớp 7 và 9
- Chuẩn bị một số thí nghiệm về sự nhiễm điện do cọ xát.
2 Học sinh
- Ôn tập lại kiến thức vật lý đã học ở trung học cơ sở.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: Tổ chức
* Hoạt động 2: Giới thiệu bài học
Nội dung bài học
Bước 1 I Sự nhiễm điện của các vật Điện
tích Tương tác tĩnh điện
Trang 2- GV cho học sinh đọc SGK và đặt câu
hỏi 1: Nêu ví dụ về cách làm vật bị
nhiễm điện?
- Sau đó GV Giải thích câu trả lời,
hướng dẫn HS tìm ra biểu hiện của vật
nhiễm điện
- GV đưa ra câu hỏi: Thế nào là điện
tích điển? Điều kiện để một vật có thể
coi là điện tích điểm? sau đó cho HS
suy nghĩ và trả lời
=> GV nhận xét câu trả lời của HS
- GV phân tích cho học sinh hiểu về sự
tương tác điện, từ đó cho học sinh trả
lời C1 trong SGK
=> Đặc điểm tương tác giữa các điện
tích
Bước 2
- GV giới thiệu về cân xoắn Cu-lông.
- GV cho học sinh lên bảng Xác định
phương chiều của lực tác dụng lên các
điện tích trong các trường hợp: hai điện
tích dương đặt gần nhau và hai điện tích
trái dấu đặt gần nhau
=> GV nhận xét câu trả lời của HS, sau
đó dẫn ra nội dung định luật Cu-lông và
biểu thức của định luật, cho học sinh
tìm hiểu về ý nghĩa của các đại lượng
trong biểu thức
1 Sự nhiễm điện của các vật
- Khi cọ xát một số vật vào len hoặc dạthì các vật đó sẽ bị nhiễm điện
- Một vật bị nhiễm điện có thể hút đượccác vật nhẹ
2 Điện tích Điện tích điểm
- Điện tích là số đo độ lớn thuộc tínhđiện của một vật
- Điện tích điểm là một vật tích điện cókích thước rất nhỏ so với khoảng cáchtới điểm ta xét
3 Tương tác điện Hai loại điện tích
- Sự hút hay đẩy nhau giữa các điện tíchđược gọi là sự tương tác điện
- Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau,trái dấu thì hút nhau
II Định luật Cu-lông Hằng số điện môi
1 Định luật Cu-lông
- Định luật Cu-lông: Lực hút hay đẩygiữa hai điện tích điểm đặt trong chânkhông có phương trùng với đườngthẳng nối hai điện tích điểm đó, có độlớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của haiđiện tích và tỉ lệ nghịch với bìnhphương khoảng cách giữ chúng:
1 2 2
Trang 3- GV kết hợp với HS trả lời câu hỏi:
Điện môi là gì? Ý nghía của hằng số
điện môi? Biểu thức của định luật
cu-lông trong một môi trường đồng tính?
- HS trả lời câu hỏi C3 trong SGK
Bước 3
- GV hệ thống lại kiến thức trong bài
giảng, cho HS làm một số bài tập vận
đơn vị đo của q1 và q2 là culong (C)
2 Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong điện điện môi đồng tính Hằng số điện môi
- Điện môi là môi trường cách điện
- Công thức của định luật Cu-lông trongđiện môi đồng tính:
1 2 2
III Vận dụng và củng cố
IV RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY
Trang 4Tiết 2 - Bài 2: THUYẾT ÊLECTRON ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN
ĐIỆN TÍCH
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
-Trình bày được nội dung thuyết êlectron, nội dung định luật bảo toàn điện tích
- Lấy được ví dụ về các cách nhiểm điện
- Biết cách làm nhiểm điện các vật
2 kĩ năng
- Vận dụng thuyết êlectron giải thích đ]ợc các hiện tượng nhiểm điện
- Giải bài toán tương tác tĩnh điện
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Xem lại kiến thức vật lý đã học ở lớp 7.
- Chuẩn bị các câu hỏi cho HS
2 Học sinh
- Xem lại kiến thức bài trước đã học và đọc trước bài ở nhà
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: Tổ chức
* Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ
- Phát biểu định luật Cu-lông?
- ý nghĩa của hằng số điện môi?
* Hoạt động 3: - Giải thích bài học
- Nội dung bài học
Trang 54 Cơ sở nội dung thuyết êlectron?
5.Thế nào là ion dương, ion âm?
Bước 2
Dựa vào kiến thức vừa dạy kết hợp
với kiến thức SGK, GV cho HS đọc
bài và trả lời các câu hỏi trong SGK
từ C2 tới C5
=> Giải thích các hiện tượng nhiễm
điện do cọ xát, tiếp xúc và hưởng
* Thuyết electron dựa vào sự cư trú và
dịch chuyển của các e để giải thích cáchiện tượng điện và các tính chất điện củacác vật
* Nguyên tử bị mất e trở thành một hạt
mang điện dương được gọi là ion dương.
Nguyên tử trung hòa nhận thêm e trởthành một hạt mang điện âm được gọi là
ion âm.
II Vận dụng
1 Vật (chất) dẫn điện và vật (chất) cách điện
* Vật dẫn điện là vật (chất) có chứa nhiều
điện tích tự do
Vật cách điện là vật (chất) không chứa
hoặc chứa rất ít điện tích tự do
* Chân không là môi trường cách điện vì
môi trường chân không là môi trườngkhông chứa vật chất => không có điện tích
Trang 6C 3 Chân không dẫn điện hay cách
điện? Tại sao?
C 4 Hãy giải thích sự nhiễm điện của
một quả cầu kim loại khi cho nó tiếp
xúc với một vật nhiễm điện dương?
C 5 Vận dụng thuyết electron để giải
thích hiện tượng nhiễm điện do
hưởng ứng biết rằng trong kim loại
có electron tự do
Bước 3
* GV nhắc lại cho HS nhớ về khái
niệm của hệ cô lập Tương tự từ đó
suy ra khai niệm về hệ cô lập về điện
cho HS
* Sau khi phân tích về định luật bảo
toàn điện tích GV đưa ra một số tình
* GV hệ thống lại kiến thức trong bài
học, giao bài tập về nhà cho HS và
nhắc HS chuẩn bị đọc trước bài tiếp
theo
tự do
2 Sự nhiễm điện do tiếp xúc
* Nếu cho một vật chưa nhiễm điện tiếpxúc với một vật nhiễm điện thì nó sẽ bịnhiễm điện cùng dấu với vật đó
* Nếu hai vật nhiễm điện tiếp xúc với nhauthì tổng điện tích của hai vật trước và saukhi tiếp xúc là bằng nhau
3 Sự nhiễm điện do hưởng ứng
* Khi đưa quả cầu A nhiễm điện dương lạigần đầu M của thanh kim loại MN thì quảcầu A hút các e tự do của MN về phíamình làm đầu M nhiễm điện âm còn đầu Nnhiễm điện dương
III Định luật bảo toàn điện tích
* Hệ cô lập về điện là hệ vật không có
trao đổi điện tích với các vật khác ngoàihệ
* Trong một hệ cô lập về điện, tổng đại sốcủa các điện tích là không đổi
IV Ghi nhớ
* Làm các bài 5, 6, 7, 8 SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY
Trang 7Tiết 3 - Bài 3: ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG
ĐƯỜNG SỨC TỪ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Trình bày được khái niệm sơ lược về điện trường.
- Phát biểu khái niệm và viết được công thức tổng quát về cường độ điện trường
- Nêu được các đặc điểm về phương chiều và độ lớn của vecto cường độ điệntrường
2 kĩ năng
- Vẽ được vecto cường độ điện trường của một điện tích điểm
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Chuẩn bị trước bài và các tài liệu có liên quan.
- Chuẩn bị một số câu hỏi theo từng chủ đề của bài
2 Học sinh
- Ôn lại kiến thức bài cũ và chuẩn bị bài học trước khi tới lớp
III HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC DẠY HỌC
Trang 8* Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ
- Trình bày nội dung của thuyết
electron
- Phát biểu định luật bảo toàn điện tích
* Hoạt động 3: - Giải thích bài học
- Nội dung bài học
Bước 1
+ Để đưa ra khái niệm về điện trường
GV giúp học sinh phân tích trả lời câu
hỏi: Tại sao hai điện tích đặt xa nhau
trong chân không lại tác dụng được lực
lên nhau?
+ GV đưa ra câu hỏi: Khi đặt hai điện
tích trong không gian thì có hiện tượng
gì xảy ra?
=> GV nhận xét câu trả lời và phân
tích định nghĩa trong SGK
Bước 2
+ Giả sử có điện tích điểm Q đặt tại O
điện tích q đặt trong điện trường của Q
So sánh lực cu-lông tác dụng lên q khi
1 Môi trường truyền tương tác điện
* Điện trường là môi trường truyềntương tác giữa các điện tích
2 Điện trường
* Điện trường là một dạng vật chất(môi trường) bao quanh điện tích vàgắn liền với điện tích Điện trường tácdụng lực điện lên các điện tích khác đặttrong nó
II Cường độ điện trường
1 khái niệm cường độ điện trường
* Cường độ điện trường là đại lượngđắc trưng cho mức độ mạnh, yếu củađiện trường tại một điểm
2 Định nghĩa
* Cường độ điện trường tại một điểm
là đại lượng đặc trưng cho tác dụng lựccủa điện trường tại điểm đó Nó đượcxác định bằng thương số của độ lớn lựcđiện F tác dụng lên một điện tích thử q(dương) đặt tại điểm đó và độ lớn củaq
F E q
Trang 9IV RÚT KINH NGHIỆM BÀI HỌC
Tiết 4 - Bài 3: ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG
- Vận dụng được các công thức về điện trường và nguyên lí chồng chất điện trường
để giải một số bài tập đơn giản về điện trường tĩnh điện
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Chuẩn bị trước bài và các tài liệu có liên quan.
- Chuẩn bị một số câu hỏi theo từng chủ đề của bài
2 Học sinh
- Ôn lại kiến thức bài cũ và chuẩn bị bài học trước khi tới lớp
III HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC DẠY HỌC
Trang 10* Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ
- Em hãy viết công thức tính cường độ
điện trường và nêu ý ngfhiax các đại
lượng?
- Em hãy nêu các đặc điểm về phương,
chiều, độ lớn của vecto cường độ điện
trường?
* Hoạt động 3: - Giải thích bài học
- Nội dung bài học
+ GV giải thích và cho HS ghi nhận
định nghĩa về đường sức điện
II Cường độ điện trường
6 Nguyên lí chồng chất điện trường
- Nguyên lí: Các điện trường E Euur uur 1 , 2
đồng thời tác dụng lực điện lên điệntích q một cách độc lập với nhau vàđiện tích q chịu tác dụng của điệntrường tổng hợp Eur
III Đường sức điện
1 Hình ảnh các đường sức điện
- Các hạt nhỏ cách điện đặt trong điệntrường sẽ bị nhiễm điện và nằm dọctheo những đường mà tiếp tuyến tạimỗi điểm trùng với phương của véc tơcường độ điện trường tại điểm đó →
mỗi đường đó được gọi là một đường
sức điện.
2 Định nghĩa
- Đường sức điện là đường mà tiếp
tuyến tại mỗi điểm của nó là giá củavecto cường độ điện trường tại điểm
đó Nói cahs khác, đường sức điện làđường mà lực điện tác dụng dọc theođó
Trang 11IV RÚT KINH NGHIỆM BÀI HỌC
Tuần 3
Tiết 5 – Bài 4: CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nêu được đặc điểm của công của lực điện.
- Viết được công thức tính công của lực điện
- Nêu được công thức tính thế năng của điện tích điểm trong điện trường
2 kĩ năng
- Giải được một số bài tập đơn giản về công của lực điện
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Chuẩn bị giáo án và các kiến thức liên quan tới bài học.
- Xem lại các kiến thức liên quan tới công của trọng lực
2 Học sinh
- Ôn tập lại bài cũ và xem bài học trước khi tới lớp
III HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
Lớp: Sĩ số:
Lớp: Sĩ số:
Lớp: Sĩ số:
Trang 122 Kiểm tra bài cũ
- Nêu công thức tính cường độ điện trường trong chân không, ý nghĩa các đạilượng trong đó
3 Bài mới
* Giới thiệu bài học
* Nội dung bài học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Bước 1
+ HS trả lời câu hỏi: Trong điện trường
đều cường độ điện trường thay đổi như
thế nào?
+ Từ đó GV cho HS suy ra giá trị của
lực điện có thay đổi không?
+ GV yêu cầu HS nhắc lại công thức
tính công của lực?
cos
A Fs= α
+ GV phân tích các trường hợp điện
tích di chuyển từ M tới N trong điện
trường đều và suy ra công thức tính
công lực điện
I Công của lực điện
1 Đặc điểm của lực điienj tác dụng lên một điện tích đặt trong điện trường đều.
- Fur không đổi trong điện trường đều
- F qEur= ur
- Fur
có phương // với đường sức điện,chiều từ bản dương sang bản âm, độ lớnF= qE
2 Công của lực điện trong điện trường đều
- Công của lực điện trong sự di chuyển
của điện tích trong điện trường đều từ
M tới N là AMN = qEd, không phụ thuộcvào hình dạng của đường đi mà chỉ phụthuộc vào vị trí của điểm đầu và điểmcuối
Trang 13- TH1: q di chuyển theo đường thẳng
hợp với đường sức điện 1 góc α .
cos
d =MN =s α, chọn chiều dương cho
MN cùng chiều với chiều của đường
+ GV nhắc lại khái niệm về thế năng:
thế năng là số đo khả năng sinh công
3 Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích trong điện trường bất kì
- Trong điện trường bất kì công của lựcđiện trong sự di chuyển của điện tíchcũng không phụ thuộc vào hình dạngđường đi mà chỉ phụ thuộc vào điểmđầu và điểm cuối
→ Trường tĩnh điện là một trường thế
II Thế năng của một điện tích trong điện trường
1 Khái niệm về thế năng của một điện tích trong điện trường
- Thế năng của điện tích điểm q đặt
trong điện trường đặc trưng cho khảnăng sinh công của điện trường khi đặtđiện tích q tại điểm mà ta xét trong điệntrường
- Ta thường lấy mốc thế năng là điểm
mà tại đó lực điện hết khả năng sinh
Trang 14của 1 hệ.
→ Tương tự suy ra được định nghĩa thế
năng của một điện tích điểm đặt trong
điện trường
+ GV yêu cầu HS đọc bài và trả lời câu
hỏi: thế nào là mốc để tính thế năng
+ GV giải thích cho HS hiểu sự phụ
thuộc của thế năng vào điện tích q: theo
bài 3 ta có lực điện luôn tỉ lệ thuận với
điện tích thử q => A M∞ : q
+ GV yêu cầu HS nhắc lại định luật bảo
toàn và chuyển hóa năng lượng
2 Sự phụ thuộc của thế năng W M vào điện tích q
A ∞ =W =V q
Với VM là hệ số tỉ lệ, V M ∉q mà chỉ phụ
thuộc vào vị trí điểm M
3 Công của lực điện và dộ giảm thế năng của điện tích trong điện trường
- Khi một điện tích q di chuyển từ điểm
M đến điểm N trong một điện trường thìcông mà lực điện tác dụng lên điện tích
đó sinh ra sẽ bằng độ giảm thế năng củađiện tích q trong điện trường
A =W −W
4 Củng cố và vận dung
+ GV hệ thống lại những kiến thức trong bài học
5 Hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà
+ Yêu cầu HS về nhà ôn lại bài cũ và làm bài tập: 4, 5, 6, 7
Trang 15IV RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY
Tuần 3
Tiết 6 – Bài 5: ĐIỆN THẾ HIỆU ĐIỆN THẾ
I MỤC ĐÍCH
1 Kiến thức
- Trình bày được khái niệm, đặc điểm của điện thế và hiệu điện thế
- Nêu được mối quan hệ giữa điện thế và cường độ dòng điện
2 Kĩ năng
- Giải được một số bài toán đơn giản về điện thế và hiệu điện thế
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Xem lại kiến thức về hiệu điện thế trong SGK lớp 7.
- Chuẩn bị giáo án và các tài liệu, các câu hỏi có liên quan tới bài học
2 Học sinh
- Xem lại kiến thức vật lý lớp 7 và 9 về phần hiệu điện thế.
III HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC DẠY HỌC
Trang 161 Ổn định tổ chức
Lớp: Sĩ số:
Lớp: Sĩ số:
Lớp: Sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu khái niệm và công của lực điện
- Nêu mối quan hệ giữa công của lực điện và độ giảm thế năng
3 Bài mới
* Giới thiệu bài học
* Nội dung bài học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Bước 1
- GV yêu cầu HS nhắc lại công thức
tính thế năng của điện tích trong điện
trường đều -> khái niệm về điện thế
- GV giải thích và cho HS ghi nhận
định nghĩa
Theo bài 4 ta có: WM phụ thuộc vào q
còn VM không phụ thuộc vào q mà chỉ
phụ thuộc vào điện trường tại M => VM
đặ trưng cho khả năng sinh công của
điện trường trong tương tác với q
- Cả WM và VM đều đặc trưng cho khả
năng sinh công Tuy nhiên, WM đặc
trưng cho khả năng sinh công của tương
tác tĩnh điện trong hệ gồm q và E, còn
điện thế đặc trưng cho khả năng sinh
công của điện trường trong tương tác
- Điện thế tại một điểm M trong điện
trường là đại lượng đặc trưng riêng chođiện trường về phương diện tạo ra thếnăng khi đặt tại đó một điện tích q Nóđược xác định bằng thương số của côngcủa lực điện tác dụng lên q khi q dichuyển từ M ra vô cực và độ lớn của q
M M
A V
Trang 17- GV hướng dẫn HS dẫn ra công thức
tính hiệu điện thế từ công thức tính điện
thế:
N M
A A
Công của lực điện trong điện trường
đều khi điện tích di chuyển từ M tới N
4 Đặc điểm của điện thế
- Điện thế là một đại lượng đại số
- Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N
trong điện trường đặc trưng cho khả
năng sinh công của điện trường trong sự
di chuyển của một điện tích từ M tới N
Nó được xác định bằng thương số củacông của lực điện tác dụng lên điện tích
q trong sự di chuyển từ M tới N và độlớn của q
- Đơn vị: V
3 Đo hiệu điện thế
- Đo hiệu điện thế bằng tĩnh điện kế.
4 Hệ thức giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường
=> đơn vị của điện trường là: V/ m
- Công thức này cũng đúng trong trườnghợp điện trường không đều
Trang 184 Củng cố
- GV hệ thống lại kiến thức trong bài học
- GV cho HS đọc “Em có biết”
5 Hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà
- Yêu cầu HS về nhà làm bài tập: 5, 6, 7, 9 SGK và ôn lại toàn bộ lý thuyết để tiếtsau làm bài tập
IV RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY
- Hệ thống lại toàn bộ lý thuyết về công của lực điện, điện thế, hiệu điện thế.
- Chuẩn bị thêm một số bài tập liên quan
2 Học sinh
- Làm đầy đủ các bài tập được giao trước khi tới lớp
III HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
Trang 19Lớp: Sĩ số:
Lớp: Sĩ số:
Lớp: Sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu định nghĩa và viết công thức tính điện thế
- Nêu công thức tính hiệu điện thế
- Viết hệ thức liên quan giữa hiệu điện thế và điện trường
3 Bài mới
* Giới thiệu bài học
* Nội Dung bài học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Bước 1
- GV yêu cầu HS nhắc lại các công
thức tính công của lực điện, thế năng
của điện tích trong điện trường, điện
thế, hiệu điện thế
- GV giúp HS hệ thống lại toàn bộ lý
thuêts trong bài 4 và bài 5
- HS ghi lại toàn bộ các công thức đó
để ghi nhớ và vận dụng vào việc giải
bài tập
I Lý thuyết
- Công của lực điện khi điện tích di
chuyển từ M → N trong điện trườngđều:
A V
A U
q
=
- Hệ thức liên hệ giữa hiệu điện thế
và cường độ điện trường:
Trang 20- Đáp án: D.
19 18
( 1,6.10 ).1000.( 0, 01) 1,6.10 ( )
MN MN
- e bị bản âm đẩy và bản dương hút
=> e bay từ bản dương tới bản âm => lực điện sinh công dương
=> Công của lực điện băng độ tăng động năng:
19 18
Trang 21▫ Bài 9 (trang 29)
19 18
MN MN
A U
- GV hướng dẫn HS về cách giải các dạng bài tập đơn giản về công của lực điện,
điện thế, điện trường,…
5 Giao nhiệm vụ về nhà
- GV yêu cầu HS xem lại lý thuyết và những bài tập đã chữa
- Chuẩn bị bài mới để hôm sau học tiếp
IV RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY
Tuần 4
Tiết 8 – Bài 8: TỤ ĐIỆN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Hiểu được khái niệm về tụ điện, định nghĩa điện dung của tụ điện.
- Viết được công thức tính điện dung của tụ điện và năng lượng của điện trườngtrong tụ điện
Trang 22- Ôn lại bài cũ và đọc trước bài học.
III HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
Lớp: Sĩ số:
Lớp: Sĩ số:
Lớp: Sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ
1 Hai bản kim loại phẳng đạt song song, cách nhau 2cm Hiệu điện thế giữabản dương và bản âm là 150V Hỏi điện thế tại điểm M nằm trong khoảng giữa haibản, cách bản âm 1cm sẽ làm bao nhiêu? Mốc điện thế ở bản âm
2 Tính hiệu điện thế giữa hai điểm M, N trong điện trường biết công mà lựcđiện tác dụng lên 1 e sinh ra khi nó di chuyển từ M tới N là AMN = 1,6.10-18 (J)
3 Bài mới
* Giới thiệu bài học
* Nội dung bài học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Bước 1
+ GV phân tích cho HS hiểu về tụ điện:
Trong hình 6.1 là 1 tụ điện giấy, nếu
Trang 23lớp giấy tẩm parafin Hai lớp giấy thiếc
được nối với hai chốt lấy điện vào tụ
- GV hướng dẫn HS trả lời C1: Nếu nối
hai bản của tụ điện đã tích điện với 1
dây dẫn thì sẽ xảy ra hiện tượng phóng
điện từ bản này sang bản kia nhờ dây
dẫn, cho tới khi tụ mất hết điện tích Vì
điện trường do các điện tích của tụ tạo
ra trong dây dẫn sẽ làm các e tự do
trong dây dẫn chạy theo chiều từ bản
âm sang bản dương, làm e của bản âm
giảm dần và điện tích dương của bản
dương bị trung hòa dần cho tới khi hết
hẳn
Bước 2
- GV hướng dẫn HS, đưa HS tới định
nghĩa về điện dung dự trên cơ sở bán
thực nghiệm: Dùng 1 điện thế nhất định
tích điện cho các tụ điện khác nhau,
bằng thực nghiệm ta thấy chúng tích
được những điện tích khác nhau => Khả
năng tích điện của mỗi tụ điện ở 1 hiệu
điện thế nhất định là khác nhau
- Bằng lí thuyết cũng chứng minh được
điện tích mà tụ điện tích được tỉ lệ với
hiệu điện thế giũa hai bản đó
=> Định nghĩa về điện dung của tụ điện
- Tụ điện dùng để chứa điện tích, nó cónhiệm vụ tích và phóng điện trong mạchđiện
- Cấu tạo tụ điện phẳng gồm 2 bản kimloại phẳng đặt // và ngăn các với nhaubằng một lớp điện môi
- Kí hiệu của tụ điện trong mạch:
2 Cách tích điện cho tụ điện
- Để tích điện cho tụ điện, ta nối hai bảncủa tụ điện vớ hai cực của nguồn điện.Bản nối cực dương sẽ tích điện dương,bản nối với cực âm sẽ tích điện âm
- Điện tích của hai bản tụ luôn có độ lớnbằng nhau nhưng trái dấu
II Điện dung của tụ điện
1 Định nghĩa
- Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc
trưng cho khả năng tích điện của tụ điện
ở một hiệu điện thế nhất định Nó đượcxác định bẳng thương số của điện tíchcủa tụ điện và hiệu điện thế giữa hai bảncủa nó:
Q
Q CU hay C
U
Với C là điện dung của tụ điện
2 Đơn vị của điện dung
- Điện dung có đơn vị là fara
Trang 24- GV giúp HS hiểu về năng lượng điện
trường: Tụ tích điện → giữa 2 bản tụ có
điện trường Cho +∆Q di chuyển từ bản
dương sang bản âm qua dây dẫn → dây
dẫn nóng lên, điện tích dây dẫn giảm
Q
∆ , điện trường sinh công Tiếp tục
làm cho tới khi tụ hết điện => công do
điện trường sinh ra làm thay đổi nội
năng của dây dẫn => khi tụ tích điện thì
điện trường trong tụ dữ trữ năng lượng
=> năng lượng điện trường
- Fara là điện dung của một tụ điện mànếu đặt giữa hai bản của nó hiệu điệnthế 1V thì nó tích được điện tích 1 C
=> năng lượng điện trường
- Công thức tính năng lượng điệntrường của tụ điện:
2
2
Q W C
=
4 Củng cố và vận dụng
- GV nhắc lại về khái niệm tụ điện, điện dung và năng lượng của điện trường trong
tụ điện
5 Hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà
- GV yêu cầu HS học thuộc kết luận trong SGK.
- GV yêu cầu HS về nhà ôn bài, chuẩn bị bài mới và làm các bài tập 5, 6, 7 SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY
Trang 26III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Giới thiệu về bài học
* Nội dung bài học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1
- GV yêu cầu HS nhắc lại về
tương tác giữa hai điện tích
và định luật cu-lông
- GV yêu cầu HS nhắc lại
thuyết êlectron, định nghĩa
vật dẫn điện và cách điện, nội
dung định luật bảo toàn điện
tích
I Lý thuyết
1 Điện tích Định luật Cu-lông
* Tương tác giữa hai điện tích:
- Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau
- Các điện tích ttrais dấu thì hút nhau
* Định luật Cu-lông
- Lực hút, đẩy nhau giữa hai điện tích điểm đặt trongchân không có phương trùng với đường thẳng nối haiđiện tích đó, và độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn haiđiện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cáchgiữa hai điện tích
2 2 1
r
q q k
Trang 27- GV yêu cầu HS nhắc lại
định nghĩa cường độ điện
trường, nguyên lí chồng chất
điện trường, khái niệm điện
trường đều
- GV yêu cầu HS nhớ lại các
đặc điểm về công của lực
điện, thế năng
- GV Yêu cầu HS nhắc lại
định nghĩa về điện thế, hiệu
hạt mang điện âm và gọi là ion âm
- Một vật nhiễm điên dương khi số e mà nó chứa lớnhơn số điện tích nguyên tố dương (p) và ngược lại
* Định luật bảo toàn điện tích
- Trong một hệ cô lập về điện, tổng đại số của cácđiện tích là không đổi
3 Điện trường và cường độ điện trường Đường sức điện
* Định nghĩa cường độ điện trường
- Cường độ điện trường đại lượng đặc trưng cho tácdụng lực của điện trường Công thức tính:
* Đường sức điện: là đường mà tiếp tuyến tại mỗi
điểm của nó là giá của vecto cường độ điện trường
4 Công của lực điện
* Công của lực điện
- Công của lực điện trong sự di chuyển của một điệntích không phụ thuộc và hình dạng đường đi mà chỉphụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối của đường
đi trong điện trường
* Thế năng của một điện tích điểm q tại điểm M trong
điện trường:W =A M∞ =V M q=> thế năng tỉ lệ thuận với
Trang 28điện thế, hệ thức liên hệ giữa
hiệu điện thế và cường độ
điện trường
- GV gợi ý cho HS nhớ lại
định nghĩa, cấu tạo của tụ
điện; điện dung của tụ; năng
lượng của điện trường trong
dung 200pF được tích điện
* Điện thế tại một điểm M đặc trưng cho khả năng
sinh công của điện trường khi đặt tại đó một điện tíchq
q
W q
A
* Hiệu điện thế giữa hai điểm đặc trưng cho khả năng
sinh công của điện trường trong sự di chuyển của điệntích q từ điểm nọ tới điểm kia:
q
A V V
N M
* Điện dung của tụ điện: đặc trưng cho khả năng tích
điện của tụ ở một hiệu điện thế nhất định:
Q k
02 , 0
10 4 10
2
8 9
b Để xác định cường độ điện trường tại O ta đặt tại
đó một điện tích thử, do điện tích thử là điện tíchdương => Vecto cường độ điện trường tại O sẽ hướng
ra xa O
a Điện tích cảu tụ:
C U
C
Q= = 200 10−12 40 = 8 10−9
Trang 29dưới hiệu điện thế 40 V.
U
10 2 , 0
3 =
=
4 Hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà
- GV yêu cầu HS về nhà xem lại toàn bộ phần lý thuyết và bài tập đã làm
- GV yêu cầu HS về nhà đọc trước bài tiếp theo
IV RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY
CHƯƠNG II DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI
- Nêu được điều kiện để có dòng điện
- Nêu được khái niệm và công thức tính của dòng điện không đổi
2 Kĩ năng
- Vận dụng được các hệ thức:
t
q I và t
Trang 30- Xem lại sách vật lí lớp 7 để biết ở THCS HS đã học những gì về liên quan tới nộidung bài học.
- Chuẩn bị những kiến thức liên quan tới bài học
2 Học sinh
- Xem lại kiến thức về dòng điện đã học ở THCS
- Xem trước bài trước khi tới lớp
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
Lớp: Sĩ số:
Lớp: Sĩ số:
Lớp: Sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu công thức tính điện dung của tụ
- Công thức điện thế, hiệu điện thế
3 Bài mới
* Giới thiệu bài mới
* Nội dung bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động I
- GV gợi ý cho HS nhớ lại nhưengx kiến
thức về dòng điện đã học ở THCS
I Dòng điện
* Dòng điện là dòng chuyển dời có
hướng của các hạt điện tích
* Dòng điện trong kim loại là dòng
chuyển dời có hướng của các electron tựdo
* Quy ước chiều của dòng điện là chiều
chuyển dời của các hạt điện tích dương(ngược với chiều chuyển dời của cácđiện tích âm)
Trang 31Hoạt động 2
- GV hướng dẫn HS suy ra công thức
tính cường độ dòng điện:
Dòng nước cũng giống như dòng điện
Giả sử có hai ống nước được mở cho
lượng nước chảy qua hai vòi là nhiều, ít
khác nhau trong cùng 1 khoảng thời
gian, khi đó dòng chảy qua vòi nào
mạnh hơn Lượng nước chảy qua vòi
giống như lượng điện tích chuyển qua
tiết diện của dây dẫn
=> Nếu có càng nhiều điện tích chuyển
qua 1 tiết diện phẳng của dây dẫn thì
cường độ dòng điện sẽ càng lớn
Gọi ∆qlà lượng điện tích dịch chuyển
qua tiết diện phẳng S của vật dẫn trong
khoảng thời gian ∆tthì cường độ dòng
điện:
t
q I
∆
∆
=
- GV cho HS ghi nhận định nghĩa về
dòng điện không đổi
- GV cho HS suy nghĩ và trả lời C1, C2
* Tác dụng của dòng điện khi chạy qua
các vạt dẫn: tác dụng từ, tác dụng nhiệt,
tác dụng hóa học, tác dụng cơ học, tácdụng sinh lí,…
* Cường độ dòng điện cho biết mức độmạnh, yếu của dòng điện Đo cường độdòng điện bằng ampe kế Đơn vị củacường độ dòng điện là Ampe: A
II Cường độ dòng điện Dòng điện không đổi
1 Cường độ dòng điện
- Cường độ dòng điện là đại lượng đặc
trưng cho tác dụng mạnh yếu của dòngđiện Nó được xác định bằng thương sốcủa điện lượng ∆qdịch chuyển qua thiết
diện phẳng của dây dẫn trong khoảngthời gian ∆t và khoảng thời gian ∆t
t
q I
∆
∆
=
2 Dòng điện không đổi
- Dòng điện không đổi là dòng điện có
chiều và cường độ không thay đổi theothời gian
Trang 32- GV nêu đơn vị của dòng điện để HS
ghi nhận
- Cường độ dòng điện được đo bằngAmpe kế, ta thường mắc Ampe kế nốitiếp với mạch điện cần xác định cường
C 1
4 Củng cố và vận dụng
- GV yêu cầu HS trả lời C3, C4 trong SGK
- Hệ thống lại những kiến thức đã học trong suốt tiết học
5 Hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà.
- Học thuộc phần ghi nhớ trong SGK (ba hoa thị đầu tiên)
- Về nhà làm các bài tập 6, 7, 13
IV RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY
Trang 33- Giải thích được vì sao nguồn điện có thể duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nó
và nguồn điện là nguồn năng lượng
Trang 34- Chuẩn bị các phần kiến thức có liên quan tới bài học.
- Chuẩn bị một số ví dụ thực tế liên quan tới các phần trong bài học
2 Học sinh
- Ôn tập bài cũ và làm bài tập đầy đủ
- Đọc trước bài học trước khi tới lớp
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
Lớp: Sĩ số:
Lớp: Sĩ số:
Lớp: Sĩ số:
2 Kiển tra bài cũ
- Nêu định nghĩa về cường độ dòng điện, biểu thức tính cường độ dòng điện
- Định nghĩa dòng điện không đổi, công thức tính cường độ dòng điện trong trườnghợp này
3 Bài mới
* Giới thiệu bài mới
* Nội dung bài mới:
Hoạt động 1
- GV gợi ý cho HS nhớ lại các kiến
thức đã học để trả lời C5 và C6
III Nguồn điện
1 Điều kiện để có dòng điện
- Các vật cho dòng điện chạy qua gọi làcác vật dẫn điện Các hạt mang điện trongcác vật này có thể dịch chuyển tự do
- Giữa hai đầu đoạn mạch hoặc giữa hai
Trang 35- GV hướng dẫn HS đọc và trả lời
các câu hỏi: C7, C8, C9
- GV yêu cầu HS đọc SGK và nêu
tác dụng của nguồn điện
- GV sử dụng mô hình bơm nước để
đưa nước lên cao trong mạch nước
để tìm hiểu hoạt động của nguồn
điện: Do P luôn có tác dụng làm áp
suất tại các điểm ở cùng độ cao là
như nhau nên nước không tự chảy
lên cao được => khi hoạt động máy
bơm tác dụng lực cơ học để thắng
công của P đẩy nước lên cao Do đó,
máy bơm nước là nguồn năng lượng
Máy bơm nước tạo ra sự chênh lệch
áp suất giữa đầu vào và đầu ra của
đầu bóng đèn phải có hiệu điện thế thì mới
có dòng chạy qua chúng
=> Điều kiện để có dòng điện là phải có
một hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫnđiện
2 Nguồn điện
- Một số nguồn điện vẫn thường được sửdụng: pin, acquy, dinamo xe đạp, ổ lấyđiện trong mạng điện gia đình,…
- Bộ phận tạo ra dòng điện chạy trongmạch điện là nguồn điện
- Số chỉ của vôn kế bằng với số vôn ghitrên nguồn điện => Giữa hai cực củanguồn điện tồn tại một hiệu điện thế
- Các lực tách e ra khỏi nguyên tử là cáclực khác bản chất vớ lực điện và được gọi
là lực lạ chứ không phải do lực điện thựchiện
IV Suất điện động của nguồn điện
1 Công của nguồn điện
- Công của các lực lạ thực hiện làm dịchchuyển các điện tích qua nguồn được gọi
là công của dòng điện
- Nguồn điện cũng là một nguồn nănglượng Nguồn điện tạo ra giữa hai cực của
nó một hiệu điện thế hay một điện áp
Trang 36máy bơm, nó không tạo ra thêm nước
mà chỉ thực hiện công lên dòng nước
và làm dòng nước chảy liên tục trong
mạch nước => GV đưa ra kết luận
về nguồn điện
- GV yêu cầu HS đọc định nghĩa về
suất điện động và ghi nhận định
nghĩa này
tích mà chỉ có tác dụng như một máy bơmđiện tích
=> Nguồn điện là một nguồn năng lượng,
vì nó có khả năng thực hiện công khi dịchchuyển các điện tích dương bên trongnguồn điện ngược chiều điện trường, hoặcdịch chuyển các điện tích âm bên trongnguồn điện cùng chiều với điện trường
2 Suất điện động của nguồn điện
- Suất điện động của một nguồn điện là đạilượng đặc trưng cho khả năng thực hiệncông của nguồn điện và được đo bằngthương số giữa công A của lực lạ thựchiện khi dịch chuyển một điện tích dương
q ngược chiều điện trường bên trongnguồn điện và độ lớn của điện tích đó
- Công thức tính:
q
A
= ξ
- Đơn vị: Vôn; kí hiệu là V
C J
4 Củng cố và vận dụng
Trang 37- GV hệ thống lại toàn bộ lý thuyết đã học trong hai phần.
- Yêu cầu HS làm bài 15 SGK trang 45
5 Hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà
- GV yêu cầu HS học thuộc ghi nhớ trong SGK những phần có liên quan tới bàihọc
- HS về nhà đọc trước phần V Pin và acquy
IV RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY
Tuần 6
Tiết 12 – Bài 7: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI NGUỒN ĐIỆN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Giải thích được sự tạo ra và duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của pin Vôn-ta
- Giải thích được vì sao acquy là một pin điện hóa nhưng lại có thể được sử dụngnhiều lần
Trang 38- Chuẩn bị một quả pin tròn đã bóc vỏ.
- Chuẩn bị những kiến thức có liên quan tới bài học
2 Học sinh
- Học thuộc bài cũ và chuẩn bị đọc trước về Pin – acquy
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu định nghĩa, công thưucs tính và đơn vị của suất điện động
- Nêu điều kiện để có dòng điện, tác dụng của nguồn điện
3 Bài mới
* Giới thiệu bài mới
* Nội dung bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1
- GV giới thiệu cho HS về pin điện hóa
- GV cho HS đọc SGK và nêu cấu tạo ,
cơ chế hoạt động của pin Volta
V Pin và acquy
1 Pin điện hóa
- Pin điện hóa gồm hai cực có bản chấthóa học khác nhau được ngâm trong chấtđiện phân ( dd axit, bazo, muối,…)
* Pin Von-ta
- Cấu tạo: gồm 1 cực kẽm và 1 cực đồngđược nhúng tronbg dung dịch H2SO4
Trang 39- GV cho HS xem một quả pin đã được
bóc lớp ngoài, dựa vào SGK và quan sát
thực tế GV yêu cầu HS nêu cấu tạo của
Pin Lơ-clan-sê
loãng
- Nguyên tắc hoạt động:
2 2
Zn H+ + →Zn ++H ↑ 2
Zn + đi vào dung dịch → thanh kẽm thừa
e → nó tích điện âm
- Mặt khác: H+ trong dung dịch bám vàocưch đồng thu lấy e của thanh đồng làmthanh đồng tích điện dương
⇒ giữa hai cực của pin Vôn-ta có 1 hiệu
điện thế xác định là giá trị suất điện độngcủa pin
* Pin Lơ-clan-sê
- Cấu tạo: Gồm cực dương là 1 thanhthan ở giữa, tiếp đó là lớpMnO2trộn thêmthan chì xung quanh, dung dịch điệnphân là amoni clorua (NH Cl4 ) trộn với
hồ đặc bao bọc bởi lớp vỏ kẽm là cựcâm
- Hoạt động: do tác dụng hóa học làmthanh than tích điện dương và kẽm tíchđiện âm => giữa chúng có 1 hiệu điệnthế cỡ 1,5 V
2 Acquy
Trang 40- GV yêu cầu HS đọc SGK và nêu cấu
tạo, nguyên tắc hoạt động của acquy chì
Sau 1 thời gian sử dụng, hai bản cực cólớp vỏ ngoài giống nhau đều là chìsunfat => suất điện động của acquy giảmdần => phải nạp điện cho acquy => làmbào mòn lớp chì sunfat của acquy để tiếptục sử dụng
4 Vận dụng và củng cố