Kiến thức: Sau bài học HS cần: - Hiểu và trình bày được đặc điểm mật độ dân số và phân bố dân cư của nước ta - Biết đặc điểm của các loại hình quần cư nông thôn, quần cư thành thị và đô
Trang 1- Có tinh thần tôn trọng đoàn kết các dân tộc
II/ Các phương tiện dạy cần thiết:
- Bản đồ dân cư Việt Nam
- Bộ ảnh về đại gia đình các dân tộc Việt Nam
- Tranh ảnh một số dân tộc ở Việt Nam
III/ Hoạt động dạy và học:
1 Ổ n định 1’
2 Kiểm tra bài cũ 5’ ( Nêu những yêu cầu của môn học địa lý )
3 Bài mới :
Mở bài: ( 1’ ) VN là một quốc gia nhiều dân tộc với truyền thống yêu nước đoàn kết,
các dân tộc đã sát cánh bên nhau trong suốt quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc
T
G Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản
16’ Hoạt động 1
GV: Cho học sinh thảo luận
theo gợi ý sau:
* Nước ta có bao nhiêu dân
I/ các dân tộc ở Việt Nam
Nước ta có 54 dântộc, mỗi dân tộc
có những nét vănhoá riêng thể hiệntrong ngôn ngữ,trang phục, quần
cư, phong tục tậpquán
Trang 2QSH1.1: Cho biết dân tộc nào
có số dân đông nhất chiếm tỷ
? Dựa vào vốn hiểu biết và
bản đồ dân cư hãy cho biết
dân tộc Việt phân bố chủ yếu
ở đâu?
GV: Yêu cầu HS dựa vào vốn
hiểu biết, kênh chữ SGK cho
biết sự phân bố của các dân
Hs trình bày trên bản đồ
hoạt động nhóm trình bàytheo bản kẻ
Địa bàn cư trú Dân tộc
TD miền núi bắc bộ
Tày, Nùng, Thái, Mường, Giao, Mông Trường sơn -
Có nhiều thay đổi, một số dântộc ít người từ miền núi phíaBắc vào Tây Nguyên hoặcđịnh cư ở những vùng thấphơn
Dân tộc Việt đôngnhất chiếm 86%
DS cả nước
II/ Phân bố các dân tộc.
1 Dân tộc Việt:
Người Việt tậptrung ở đồng bằngtrung du và duyênhải
2 Các dân tộc ítngười
Chủ yếu sống ởmiền núi và trung
Trang 3? Nguyên nhân chủ yếu dẫn
đến sự thay đổi đó?
Do Đảng và Nhà nước cónhững chính sách phát triểnkinh tế ở miền núi
tình trạng du canh
du cư đã đượchạn chế
5 Trung du cà miền núi phía Bắc e Gia - rai, Êđê, Cơ ho
5 Hướng dẫn về nhà 2’
- Học bài, tập trả lời các câu hỏi SGK trang 6
- Chuẩn bị bài mới: "DÂN CƯ VÀ XỰ GIA TĂNG DÂN SỐ"
- Tìm hiểu tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân, hậu quả của việc gia tăng
dân số ở nước ta
• Rút kinh nghiệm
………
………
Trang 4Tiết : 2
I/ Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Sau bài học HS cần:
- Biết số dân của nước ta năm 2002
- Hiểu và trình bày được tình hình gia tăng dân số: Nguyên nhân và hậu quả
- Biết sự thay đổi cơ cấu dân số và xu hướng thay đổi, cơ cấu dân số của nước ta,nguyên nhân của sự thay đổi
2 Kỹ năng:
- Rèn Kỹ năng phân tích bảng thống kê, một số biểu đồ dân số
3 Thái độ:
- Giúp HS ý thức được sự cần thiết phải có qui mô gia đình hợp lý
II/ Các phương tiện dạy cần thiết:
- Biểu đồ biến đổi dân số của nước ta (phóng to)
- Tranh ảnh về một số hậu quả của gia tăng dân số tới môi trường, chất lượngcuộc sống
III/ Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định 1’
2 Kiểm tra bài cũ 6’
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Những nét văn hoá riêng của các dân tộc thể hiện
ở những mặt nào? Cho ví dụ?
- Tình hình phân bố các dân tộc ở nước ta ntn?
3 Bài mới: (1’ )Giới thiệu bài.
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản
6'
14'
Hoạt động 1
HS dựa vào SGK và vốn hiểu
biết của mình trả lời:
? Dân số nước ta hiện nay
khoảng bao nhiêu?
? Nước ta đứng hang thứ máy
về diện tích và dân số thế giới
của nước ta qua các năm? Gđ
Khoảng 86 triệu người(2009)
DT đứng thứ 54
DS .14
Diện tích vào loại TBìnhnhưng Dsố vào loại các nướcđông trên thế giới
QS H2.1 SGK
1 Số dân:
80,9 triệu người(2003)
VN là nước đôngdân đứng thứ 14trên thế giới
2 Gia tăng dân số:
Tữ những năm 50của thế kỷ XXnước ta có hiệntượng bung nổ dân
Trang 5? Dựa vào H2.1 Phân tích mqh
giữa tỉ lệ gia tăng tự nhiên với
tăng dân số
? Vì sao tỷ lệ gia tăng tự
nhiệm giảm nhưng số dân vẫn
tăng nhanh
? Dân số đông và tăng nhanh
đã gây ra những hậu quả gì?
? Giảm tỷ lệ gia tăng tự nhiên
đem lại hững lợi ích gì?
? So sánh tỷ lệ gia tăng dân số
giữa nông & thành thị, giữa
đồng bằng & miền núi
N2: Cơ cấu dân số theo tuổi
của nước ta tưu 1979 - 1999?
- Dân số nước ta tăng nhanhliên tục
Tăng nhanh: 1954 - 1999Tăng chậm: 1999 - 2003
Tỷ lệ tăng nhanh từ 1954
-1960, sau đó giảm, giảm nhất
là 1979 - 2003
- Do thực hiện tốt chính sáchKHHGDD
D/s tăng nhanh từ 1954 1960
-Tỷ lệ gia tăng dân số nhanh
Từ 1970 tỷ lệ gia tăng dân sốgiảm nhưng d/s vân tăngnhanh
- Vì dân số đông, số ngườitrong độ tuổi sinh đẻ nhiều
- Kinh tế không đáp ứng kịpnhu cầu đời sống: Việc làm,trường học, bệnh viện, môitrường ô nhiễm
Đời sống được nâng cao
- Cao I: Tây NguyênThấp I: ĐBS HồngCao hơn cả nước: tây Bắc,BTB, III/ Hoạt động dạy vàhọc: NTB, Tây Nguyên
- Nông thôn cao hơn thànhthị
Miền núi > đồng bằng
- Hoạt động nhóm: HS QSbảng 2.2 thảo luận nhóm 3'
- Đại diện nhóm báo cáo Nam giảm 4,4%
N1: 0-4 tuổi
Nữ giảm 4,6%
số Nhưng thựchiện tốt KHHGDDnên tỷ lệ gia tăngdân số tự nhiên có
xu hướng giảm dần
3 Cơ cấu dân số :
Trang 6? Qua phân tích cho biết kết
cấu d/s nước ta thuộc loại
nào? Kết cấu D/s này có thuận
lợi và khó khăn gì?
? Hiện nay tỉ số giới tính của
nước ta nht? (Số nan so với
100 nữ)
? Dựa vào SGK cho biết tỷ lệ
giới tính còn phụ thuộc vào
N2: 0-14 tuổi: 42,5% giảm
33,5%
15 - 59 tuổi: 50,4% tăng58,4%
>60 tuổi: 7,1% tăng 8,1 %
- Kết cấu dân số trẻ,+ Thuận lợi: Nguồn lao độngdồi dào, giá rẻ
+ KK: Việc làm, y tế, vănhoá, giáo dục, ô nhiềm môitrường, tài nguyên cạn kiệt
- Đang có xu hướng tăng dần
a) Tỷ lệ % gia tăng TN = Tỉ suất sinh-tỉ suất tử
b) Vẽ biểu đồ: Vẽ 2 đường biễu diến sinh (Xanh) tử (đỏ) Trên một hệ trục toạ độ.Kcách giữa 2 đường chính là tỉ lệ gtăng TN của d/s
Chuấn bị bài: "PHÂN BỐ DÂN CƯ"
Rút kinh nghiệm.
………
………
Trang 7Tiết : 3
I/ Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Sau bài học HS cần:
- Hiểu và trình bày được đặc điểm mật độ dân số và phân bố dân cư của nước ta
- Biết đặc điểm của các loại hình quần cư nông thôn, quần cư thành thị và đô thịhoá ở nước ta
II/ Các phương tiện dạy cần thiết:
+ Bảng phân bố dân cư và đô thị Việt nam
+ Tranh ảnh về các hình thức quần cư ở Việt Nam
+ Bảng thống kê mật độ dân số một số quốc gia và đô thị ở Việt Nam
III/ Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định (1')
2 Kiểm tra bài cũ (7')
- Dựa vào bảng 2.3 vẽ biểu đồ thể hiện tình hình gia tăng TN của dân số ở nước
2003: 246 người/km2
T/giới: 47 người/km2
MĐDS nước ta ngày càngtăng và cao hơn nhiều sovới t/giới
-Vì Việt Nam đất hẹp,người đông (DT xếp thứ 58con DSố xếp thứ 14 trên t/g)
Trang 8cư ở nước ta đông ở vùng nào?
Thưa thớt ở vùng nào? Vì sao?
? Sư phân bố dân cư giữa thành
thị và nông thôn ntn?
? Dân cư phân bố không đều
gây ra những khó khăn gì trong
quá trình phát triển Ktế - XHội
? Trước tình hình đó Đảng và
Nhà nước cần có những biện
pháp gì?
Hoạt động 2
Yêu cầu HS đọc SGK thảo luận
? Nêu đặc điểm chung của
quần cư nông thôn
? Các quần cư nông thôn ở các
vùng khác nhau ntn
GVDG: SGK
? Vì sao có sự khác về quần cư
nông thôn ở các vùng
? Dựa vào SGK và vốn hiểu
biết Trình bày những thay đổi
của quần cư nông thôn trong
q/trình CNH đất nước
HS q/s H1.3
- Tập trung đông ở đồngbằng ven biển, thưa thớt ởmiền núi và cao nguyên vìđồng bằng ven biển thuậnlợi cho Ptriển Ktế, miền núikhó khăn
- Chênh lệch giữa thành thị
và nông thôn
- Đồng bằng thừa nhâncông, thiếu việc làm Miềnnúi giàu tài nguyên đấtrộng, thiếu nhân lực khaithác
- Từng bước phân bố lạilđộng, xây dựng các xínghiệp nông lâm trường ởmiền núi
- Tổ chức dân đi vùng kinh
tế mới
- Thảo luận nhóm
- Hoạt động ktế chủ yếunông lâm ngư nghiệp
- Ở đồng bằng ven biển nhàcửa tập trung thành làngchuyên canh lúa nước, chănnuôi, thủ công, nghề cá
- Ở miền núi tập trung thànhbản, buông trồng câyChuyên ngành, chăn nuôigia súc lớn, nông lâm kếthợp
- Tuỳ theo ĐKTN, tập quánsán xuất, sinh hoạt mà mỗivùng có những kiểu quần cư
và chức năng khác nhau
- Thay đổi về kết cấu hạtầng nông thôn điện, đường,trường, trạm, kiến trúc nhà
ở, qui hoạch không gian
Dân cư nước taphân bố khôngđều, tập trung ởcác đồng bằng venbiển, thưa thớt ởmiền núi
- 74% dân số sống
ở nông thôn
- 26% ở thành thị(2003)
Trang 9hoá ở nước ta diễn ra ntn?
Dgiải: Tỷ lệ dân đô thị còn
- Qui mô vừa và nhỏ,thường phấn bố ở những nơi
có khí hậu mát, giao thôngthuận lợi, có nguồn nguyênliệu, nhiên liệu
- Tăng liên tục nhưngkhông đều giữa các giaiđoạn
- 1995-2000
- Quá trình đô thị hoá ngàycàng phát triển
- HS xác định các thành phốlớn: TP Hồ chí Minh, HảiPhòng, Đà Nẵng
- Gây sức ép đ/v cơ sở hạtầng, môi trường và các vấn
- Các đô thị phầnlớn có qui mô vừa
và nhỏ, tập trung ởđồng bằng và venbiển
III Đô thị hoá
Quá trình đô thịhoá ở nước tađang diễn ra vớitốc độ ngày càngnhanh Tuy nhiêntrình độ đô thị hoácàng thấp
4 Đánh giá: (3')
- Trình bày đặc điểm phân bố dân cư của nước ta, giải thích
- Làm bài tập 3 Mêu đặc điểm và chức năng của 2 loại hình cơ trú
5 Hướng dẫn về nhà : (2')
- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài mới :" LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM - CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG"
- Nguồn lao động có mặt mạnh và mặt yếu nào?
- Tại sao giải quyết việc làm là vấn đề gây gắt ở xã hội nước ta
Rút kinh nghiệm ………
Trang 10Tiết :4
CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
I/ Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Sau bài học HS cần:
- Hiểu và trình bày được đặc điểm của nguồn lao động và sử dụng lao động ởnước ta
- Hiểu sơ lược về chất lượng cuộc sống và việc nâng cao chất lượng cuộc sốngcủa nhân dân ta
- liên hệ kĩ năng sống
2 Kỹ năng:
- Biết phân tích và nhận xét biểu đồ, bảng số liệu
3 Thái độ:
- Thấy được chất lượng cuộc sống của nhân dân ta ngày càng cao
II/ Các phương tiện dạy cần thiết:
- Các biểu đồ, cơ cấu lao động (phóng to)
- Tranh ảnh thể hiện sự tiến bộ và nâng cao chất lượng cuộc sống
III/ Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Trình bày đặc điểm phân bố dân cư của nước ta và giải thích
3 Bài mới: 1’
- Nước ta có nguồn lao động dồi dào Trong thời gian qua, nước ta đã có nhiều cốgắng giải quyết việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân ntn? Ta tìmhiểu bài mới
T
G Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản 13
' Hoạt động 1
? Dựa vào vốn hiểu biết cho
biết nguồn lao động bao gồm
trong những độ tuổi nào
có khả năng lao động
- Thảo luận nhóm tử 3-4phút, đại diện nhóm trìnhbày
N1: Phân bố chênh lệchgiữa lực lượng lao động chủyếu tập trung ở nông thôn
Do nước ta là nước nôngnghiệp, công nghiệp và DV
I/ Nguồn lao động
và sử dụng lao động:
Trang 11N2: Nhận xét về chất lượng
của lực lượng lao động nước ta
Để nâng cao chất lượng lực
? Nguồn lao động tăng nhanh
vậy lực lượng lao động được sử
cấu và sự thay đổi cơ cấu lao
động theo nghành ở nước ta
GVDG: Việc sử dụng lao động
có chuyển biến những vẫn còn
châm Nông, lâm, ngư nghiệp
vẫn thu hút nhiều lao động
kém phát triển
N2: Nguồn lao động khôngqua đào tạo chiếm tỷ lệ cao78,8%, qua đào tạo chiếm tỷ
lệ thấp 21,2%
- Cần nâng cao mức sốngcủa người dân để thể lựcđược nâng cao, văn hoá,giáo dục phát triển Mởtrường dạy nghề
- Nguồn lao động dồi dàotăng nhanh, mỗi năm tăngthêm 1triệu lao động nhưnghạn chế về thể lực và trình
độ chuyên môn
- Số lao động có việc làmngày càng tăng do nền kinh
tế ngày càng đổi mới
- Lực lượng lao động được
sử dụng trong các nghànhkinh tế
Từ 1989 - 2003 cơ cấu laođộng theo nghành thay đổi
Nông, lâm, ngư giảm 11,9%
Công nghiệp, XD tăng 5,2%, Dịch vụ tăng 6,7%
1 Nguồn lao
động
- Nguồn lao độngdồi dào tăngnhanh, có nhiềukinh nghiệm trongsản xuất, có khảnăng tiếp thuKHKT nhưng cònhạn chế về thể lực
và trình độ chuyênmôn
2 Sử dụng lao
động
- Cơ cấu sử dụnglao động trong cácngành kinh tếđang thay đổi theohướng tích cực.Nông, lâm, ngư
nghiệp xây dựng
và dịch vụ ngàycàng tăng
Trang 12? Tại sao giải quyết việc làm
đang là vấn đề xã hội gây gắt ở
nước ta
? Tình trạng thiếu việc làm ở
nước ta hiện nay ntn
GVDG: Đặc biệt trong những
năm gần đây số người trong độ
tuổi lao động ngày càng tăng
? Để giải quyết vấn đề việc làm
theo em cần phải có những giải
? Dựa vào SGK cho biết chất
lượng cuộc sống của nước ta
trong thời gian qua ntn
? Nêu những thành tựu đã đạt
được trong việc nâng cao chất
lượng cuộc sống của người
dân
HS đọc SGK
- Vì nước ta có nền kinh tếchưa phát triển, nguồn laođộng lại nhiều và tăngnhanh
- Tỷ lệ thiếu việc làm (cảnước) ở nông thôn 2,3%,thành thị 6% tương đối cao
- Thay đổi kết cấu hạ tầngnông thôn có chính sáchxuất khẩu lao động hợp lý
Đã và đang được cải thiện
- HS dựa vào SGK trả lời
II/ Vấn đề việc
làm:
- Biện phápPhân bố lại laođộng và dân cưgiữa các vùng
Đa dạng hoá cáchoạt động kinh tế
ở nông thôn pháttriển hoạt độngcông nghiệp, dịch
vụ ở các đô thị
Đa dạng hoá cácloại hình đào tạo,đẩy mạnh các hoạtđộng hướngnghiệp dạy nghề,giới thiệu việc làm
III/ Chất lượng
cuộc sống:
Chất lượng cuộcsống của ngườidân ngày được cảithiện
- Tỷ lệ người lớnbiết chữ cao đạt90,3% (1999)
- Mức thu nhậpbình quân đầungười và tuổi thọtbình ngày càngtăng
Trang 13GV: Cho HS quan sát H4.3.
? Chất lượng cuộc sống giữa
các vùng ntn?
GV: Cần có biện pháp nâng
cao chất lượng cuộc sống của
người dân trên mọi mền đất
nước nhất là ở nông thôn miền
núi
Có sự chệnh lệch lớn
- Tỷ lệ tử vong, suy dinh dưỡng ở trẻ em giảm, nhiều bệnh tật được đẩy lùi
4 Củng cố : 5’
- Cho HS làm bài tập trắc nghiệm
- Ý nào sau đây không thuộc thế mạnh của nguồn lao động nước ta
a Lực lượng lao động dồi dào
b Nguồn lao động có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất Nông, lâm, ngư nghiệp, thủ công nghiệp
c Tỷ lệ lao động được đào tạo nghề càng rất ít
d Có khả năng tiếp thu KHKT
- Vì sao nói giải quyết việc làm đang là vấn đề gây gắt của xã hội nước ta? Cần có biện pháp nào để giải quyết vấn đề việc làm
5 Hướng dẫn về nhà (2')
- Học bài, hoàn thành bài tập 3 SGK
- Soạn bài thực hành: " PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH THÁP DÂN SỐ"
- Phân tích 2 tháp tuổi theo câu hỏi SGK
- Chuẩn bị giấy khổ lớn, bút lông
* Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
Tiết :5
Bài 5 Thực hành:
Trang 14PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH THÁP DÂN SỐ
NĂM 1989 VÀ NĂM 1999
I/ Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Sau bài học HS cần:
- Biết cách phân tích so sánh tháp dân số
- Thấy được sự thay đổi và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước
ta ngày càng "già" đi.
- Xác lập mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi, giữadân số và phát triển kinh tế xã hội của đất nước
II/ Các phương tiện dạy cần thiết:
- Tháp dân số Việt Nam năm 1989 và năm 1999
III/ Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định 1’
2 Kiểm tra bài cũ (6’)
- Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề gây gắt ở nước ta? Cần có những biệnpháp nào để giải quyết việc làm?
- Trình bày những thành tựu đã đạt được trong việc nâng cao chất lượng cuộcsống của người dân
3 Bài mới: (1’ ) Giới thiệu bài
người dưới tuổi lao động và
trên tuổi lao động so với số
người trong tuổi lao động của
Trang 15bảng sau:
Hình dạng Đáy rộng
Thân lõmĐỉnh nhọn
Đáy hơi hẹpThân dốcĐỉnh dốc
Đáy tháp năm 1999 < 1989Thân và đỉnh tháp 1999 >1989
? Cơ cấu dân số theo độ
tuổi của nước ta có thuận
lợi và khó khăn gì cho sự
phát triển kinh tế xã hội?
Biện pháp khắc phục các
khó khăn
- Hoạt động nhómhoặc cá nhân
- Đại diện nhóm báocáo kquả
HS Hoạt độngnhóm trao đổi bổsung tìm kết quảđúng nhất
Đại diện từng nhómbáo cáo kết quả
+ Gây bất ổn về xã hội và bảo
vệ môi trường
* Biện pháp:
+ Thực hiện tốt KHHGĐ.+ Nhà nước có kế hoạch
Trang 16GV: Liên hệ thực tế để
giáo dục HS có thái độ
học tập đúng đắn
chính sách hợp lý xuất khẩulao động
+ Nâng cao trình độ chuyênmôn
4 Củng cố (5')
- Trình bày cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta
- Cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta có những thuận lợi và khó khăn gì?
1 Kiến thức: Sau bài học HS cần:
- Hiểu biết về quá trình phát triển kinh tế nước ta trong những năm gần đây
- Hiểu được xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế những thành tựu và khó khăntrong quá trình phát triển kinh tế
2 Kỹ năng:
- Đọc bản đồ, phân tích biểu đồ cơ cấu và nhận xét
II/ Các phương tiện dạy cần thiết:
- Bản đồ hành chính Việt Nam hoặc lược đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tếtrọng điểm
- Biều đồ H6.1 (SGK)
III/ Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định - (1')
2 Kiểm tra bài cũ (6')
- Hãy phân tích và so sánh 2 tháp dân số về hình dạng, cơ cấu dân số theo độ tuổi,
Trang 17’
Hoạt động 2:
Nền kinh tế nước ta trong công
cuộc đổi mới bắt đầu năm nào
nhằm mục đích gì?
? Sự chuyển dịch cơ cấu kinh
tế thể hiện trên những mặt nào
GV: Dựa vào H6.1 hãy phân
tích xu hướng chuyển dịch cơ
cấu nghành kinh tế, xu hướng
này thể hiện rõ ở những khu
vực nào
GV: Hướng dẫn HS phân tích
biểu đồ H6.1
GVDG: 1991 kinh tế chuyển từ
bao cấp sang thị trường nông,
lâm, ngư nghiệp chiếm tỷ trọng
lớn chứng tỏ nước ta là nước
nông nghiệp
? Giảm tỷ trọng Nông, lâm,
ngư nghiệp tăng công nghiệp
xây dựng và dịch vụ nói lên
điều gì?
? Qua biểu đồ em hãy cho biết
dịch vụ tăng trong thời gian
nào và giảm rõ rệt trong tgian
nào? Vì sao?
- Hậu quả của chiến tranh,chế độ cũ để lại
- Bắt đầu từ 1986 đưa nềnkinh tế thoát khỏi tình trạngkhủng hoảng
- Chuyển dịch cơ cấunghành, lãnh thổ, thànhphần kinh tế
- Tỷ trọng Nông, lâm, ngưnghiệp giảm liên tục thấphơn dịch vụ (1992) <
CNXD (1994) đến năm
2002 còn 25%
Chuyển dịch rõ nhất làNông, lâm, ngư nghiệp
thời kỳ đổi mới.
(GIẢM TẢI)
II/ Nền kinh tế
nước ta trong thời kỳ đổi mới:
1 Sự chuyển dịch
cơ cấu kinh tế.
- Chuyển dịch cơcấu ngành: Giảm
tỷ trọng Nông,lâm, ngư nghiệptăng tỷ trong côngnghiệp xây dựng
và dịch vụ
Trang 18? Dựa vào SGK trình bày sự
chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ
? Dựa vào H6.2 xác định các
vùng kinh tế của nước ta Cho
biết các vùng kinh tế không
giáp biển
Gv: Đây là điều kiện thuận lợi
phát triển kinh tế vừa đất liền
kết kinh tế biển đảo
canh nông nghiệp: ĐBSH,
ĐBSCL (lúa), Tây Nguyên (Cà
phê), ĐNB(cao su)
? Dựa vào bảng 6.1 cho biết
? Cho biết những thành tựu đạt
được trong công cuộc đổi mới
nền kinh tế
- Đang chuyển từng bước từnông nghiệp sang côngnghiệp
CNXD và DV tăng, quátrình CNH-HĐH đang tiếntriển
- Dịch vụ tăng nhanh trongnăm 1994-1995 (1995 bìnhthường hoá quan hệ Việt -
Mỹ, Việt Nam gia nhậpASIAN)
1997 dịch vụ giảm do ảnhhưởng kinh tế tài chính khuvực, kinh tế đối ngoại tăngtrưởng chậm
HS xác định trên bản đồ 7vùng kinh tế
Tây Nguyên là vùng khônggiáp biển
HS xác định trên bản đồvùng kinh tế trọng điểm
- Có các thành phần kinh tếNhà nước, tập thể, tư nhân,
cá thể, có vốn đầu tư nướcngoài
Huy động được tốt hơn cácnguồn lực trong và ngoài
- Chuyển dịch cơcấu lãnh thổ: Hìnhthành các vùngchuyên canh nôngnghiệp, các vùngcông nghiệp, dịchvụ
- Chuyển dịch cơcấu thành phầnkinh tế: Từ nềnkinh tế chủ yếu làNhà nước và tậpthể chuyển sangkinh tế nhiềuthành phần
2 Những thành
tựu và thách thức:
a Thành tựu:
+ Kinh tế tăngtrưởng tương đốivững chắc
+ Cơ cấu kinh tếđang chuyển dịchtheo hướng CNH.+ Hình thành một
Trang 19? Bên cạnh những thành tựu
đạt được trong quá trình phát
triển kinh tế nước ta còn gặp
những khó khăn gì? Lấy ví dụ
qua thực tế địa phương
nước đẩy mạnh phát triểnkinh tế
- Kinh tế tăng trưởng nhanhhình thành một số nghànhcông nghiệp trọng điểm:
Dầu khí, điện, sản xuất hàngtiêu dùng
- Còn nhiều xã nghèo, tàinguyên cạn kiệt, môi trường
ô nhiễm
Việc làm, văn hoá, giáo dục,
y tế chưa đáp ứng yêu cầu
xã hội
số nghành Côngnghiệp trọng điểm:Dầu khí, dệt, chếbiến lương thựcthực phẩm
Đang hội nhập vàonền kinh tế khuvực và toàn cầu
b Khó khăn :
+ Sự phân hoágiàu nghèo Còn
có nhiều xã nghèo,vùng nghèo
+ Những bất cậptrong phát triểnvăn hoá, giáo dục,
y tế, vấn đề việclàm
+ Khó khăn trongquá trình hội nhậpvào nền kinh tế thếgiới
- Học bài hoàn thành các bài tập SGK
- Tập vẽ biểu đồ theo bảng số liêụ 6.1 SGK
- Chuẩn bị bài mới: " CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP"
- Tìm hiểu các nhân tố tự nhiên và các nhân tố kinh tế xã hội
Rútkinh nghiệm :……….
………
Tiết :7
Trang 20Bài : 7 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ
PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
I/ Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Sau bài học HS cần:
- Hiểu được vai trò của các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội đối với sự phát triển
và phân bố nông nghiệp ở nước ta
- Phân tích được ảnh hưởng của các nhân tố trên đến sự hình thành nông nghiệp nhiệt đới, đang phát triển theo hướng thâm canh và chuyên môn hóa
2 Kỹ năng:
- Có kỹ năng Đánh giá giá trị kinh tế các tài nguyên thiên nhiên,
- Biết ở đồ hóa các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp
3 Thái độ:
- Giúp HS biết liên hệ với thực tế ở địa phương.
II/ Các phương tiện dạy cần thiết:
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ khí hậu Việt Nam
III/ Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định (1’)
2 Kiểm tra bài cũ 5’
- Dựa vào bản 6.1 vẽ biểu đồ hình tròn Nêu nhận xét về cơ cấu thành phần kinh tế
- Nêu một số thành tựu và thách thức trong phát triển kinh tế ở nước ta
3 Bài mới: (1’) Giới thiệu bài
Nước ta có nền nông nghiệp nhiệt đới, chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của các điều kiện tự nhiên Các điều kiện kinh tế - xã hội ngày càng được cải thiện, đặc biệt là sự mở rộng thị trường trong nước và xuất khẩu đã thúc đẩy nền nông nghiệp phát triển
Nhóm 2: Tài nguyên khí hậu
Nhóm 3: Tài nguyên nước
Nhóm 4: Tài nguyên sinh vật
? Các tài nguyên có những
thuận lợi và khó khăn gì đối
với sự phát triển nông nghiệp?
Đất, khí hậu, nước, sinh vật
HS hoạt động nhóm:
HS: thảo luận nhóm – 3 đạidiện nhóm báo cáo Cácnhóm khác nhận xét bổ
I/ Các nhân tố tự
nhiên:
Trang 21Biện pháp.
N1: Báo cáo
GV: Kết luận: Đất là tài
nguyên vô cùng quí giá là tư
liệu sản xuất không thể thay thế
được của ngành nông nghiệp
nên việc sử dụng tài nguyên đất
hợp lý có ý nghĩa lớn đối với
sợ phát triển nền nông nghiệp
nước ta
N2: Báo cáo
? Dựa vào kiến thức đã học lớp
8 hãy trình bày đặc điểm, khí
hậu của nước ta?
N3: Báo cáo
Tại sao thủy lợi là biện pháp
hàng đầu trong thâm canh nông
nghiệp nước ta?
sung
- Đất đa dạng
- Có 2 loại đât: + Phù sa + FeralitĐất phù sa: Thích hợp trồnglúa, cây CN ngắn ngày,phân bố ở đồng bằng
- Cây cối xanh tươi quanhnăm, sinh trưởng nhanh,trồng được nhiều cây nhiệtđới, cận nhiệt và ôn đới
Khó khăn: Thiên tai thiênnhiên gây tổn thất khôngnhỏ cho nông nghiệp
- Có nguồn nước phongphú: Sông ngòi, ao hồ, nướcngầm
- Khó khăn: Mùa lũ thiệt hạimùa màng, tài sản
Mùa khô: Hạn hán
+ Chống úng lụt cho mùamưa Đảm bảo nước tướimùa khô
1 Tài nguyên đất:
Có 2 loại: đất phù
sa và đất feralit
Là nguồn tàinguyên quí giá củaquốc gia là tư liệu
SX không thể thaythế được của
N, theo độ cao,theo mùa
Thuận lợi: Cây cốixanh tươi quanhnăm, sinh trưởngnhanh, trồng đượcnhều loại cây từnhiệt đới đến cậnnhiệt đới và ônđới
3 Tài nguyên
nước:
- Có mạng lướisông, ao hồ dàyđặc, nguồn nướcngầm dồi dào
- Thuận lợi: Câytrồng phát triển.KK: Lũ lụt hạnhán gây thiệt hại
Trang 22’
GV: Kết quả: Tạo được năng
suất cây trồng cao và tăng sản
? Nguồn lđ nông thôn chiếm
bao nhiêu phần trăm có đặc
điểm gì?
Đây là nguồn lực thuận lợi để
phát triển nông nghiệp
? Dựa vàp H7.2 kể một số cơ
sở vật chất kinh tế trong nông
nghiệp
? Dựa vào H7.1 Nhận xét cơ
sử vật chất kinh tế trong nông
nghiệp ở nước ta hiện nay?
tạo của người lao động
- Hoàn thiện cơ sở vật chất
kinh tế
+ Cải tạo đất, mở rộng diệntích canh tác Tăng vụ thayđổi cơ cấu cây trồng, mùavụ
N4: Động thực vật phongphú, đa dạng, nhiều loại câytrồng vật nuôi có chất lượngtốt
Giàu kinh nghiệm cần cù,
có khả năng tiếp thu KH –KT
HS đọc H7.2
- Kênh mương đã được kiên
cố hóa Cơ sở vật chất kinh
tế đã có nhiều tiến bộ
- Kinh tế hộ Gia đình, kinh
tế trang trại, nông nghiệphướng ra xuất khẩu
mùa nàng
4 Tài nguyên
sinh vật:
- Sinh vật phongphú, đa dạng là cơ
sở để thuần dưỡngcây trồng, vật nuôi
có chất lượng tốt
II Các nhân tố
kinh tế - xã hội 1.
1 Năm 2003khoảng 74% dân
số sống ở nôngthôn 60% Lđ làmviệc trong nôngnghiệp
2 Cơ sở vật chất:
Cơ sở vật chấtngày càng hoànthiện
3 Chính sách
phát triển nông nghiệp
- kinh tế hộ giađình, trang trại
hướng ra xuấtkhẩu
Trang 23- Tạo các mô hình phát triển
NN thích hợp
- Mở rộng thị trường và ổn
định đầu ra cho sản phẩm
? Qua tìm hiểu bài hãy cho biết
thị trường ảnh hưởng tới sự
4 Thị trường
trong và ngoài nước:
Thị trường được
mở rộng thúc đẩy
SX phát triển.Thị trường biếnđộng ảnh hưởngxấu đến một sốcây trồng quantrọng
- Điều kiện Kinh
tế - xã hội là nhân
tố quyết định tạonên thành tựu tolớn trong nôngnghiệp
4 Củng cố (5’)
- Phân tích thuận lợi của tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông nghiệp ở nước ta
- Phát triển và phân bố CN chế biến có ảnh hưởng ntn đến phát triển và phân bố nông nghiệp?
5 Hướng dẫn về nhà (2’)
- Học bài, làm các bài tập SGK
- Chuẩn bị bài mới: “ SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP”
- Đọc lược đồ nông nghiệp Việt Nam
Trang 24- Nắm được đặc điểm phát triển và phân bố một số cây trồng, vật nuôi chủ yếu và một số xu hướng trong phát triển SX nông nghiệp hiện nay.
- Nắm vững sự phân bố phát triển nông nghiệp, với sự hình thành các vùng SX tập trung các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng phân tích bản số liệu, sơ đồ ma trận
- Biết đọc lược đồ nông nghiệp Việt Nam
3 Thái độ:
II/ Các phương tiện dạy cần thiết:
- Bản đồ nông nghiệp Việt Nam
- Một số tranh ảnh về các thành tựu trong SX nông nghiệp
III/ Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (7’)
- Phân tích những thuận lợi của tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông
nghiệp ở nước ta
3 Bài mới: (1’) Giới thiệu bài (Lời dẫn SGK)
T
bảng 21
’ Hoạt động 1:
GV: Yêu cầu HS quan sát bản
8.1 Hãy cho biết nghành trồng
trọt gốm những nhóm cây
trồng nào?
? Dựa vào bảng 8.1 hãy nhận
xét sự tay đổi tỷ trọng cây
lương thực và cây CN trong cơ
- Cây Công nghiệp
- Cây ăn quả, rau đậu và cáccây khác
- Tỷ trọng cây lương thực
hạ thấp
- cây CN tăng nhanh
- Cây ăn quả, rau đậu hạthấp
Cho thấy nước ta từ mộtnền nông nghiệp độc canhcây lúa nay đã phát triển đadạng cây trồng, phát huy thếmạnh của của nền nôngnghiệp nhiệt đới, chuyểnsang trồng các cây hàng hóa
đẻ làm nguyên liệu cho CNchế biến và XK
- Cây lương thực gồm câylúa và hoa màu, lúa là cây
I/ Ngành trồng
trọt.
1 Cây lương thực:
- Gồm: Lúa và câyhoa màu: Ngô
Trang 25Vì sao?
? Dựa vào bảng 8.2 hãy trình
bày các thành tựu chủ yếu
trong SX lúa thời kỳ: 1980 –
2002
Qua phân tích em có nhận xét
chung về SX lúa ở nước ta từ
1980 – 2002
? Vì sao cùng điều kiện tự
nhiên đó trước đây Việt Nam là
nước thiếu ăn nay trở thành
nước XK gạo đứng thứ 2 thế
giới?
? Dựa vào lược đồ nông nghiệp
xác định các vùng trồng lúa
trọng điểm ở nước ta? Vì sao?
Quan sát bảng 8.3 cho biết cây
CN gồm những cây nào? kể
tên
? Qua bảng 8.3 nêu sự phân bố
các cây CN hàng năm và cây
CN lâu năm chủ yếu ở nước ta
cây CN lâu năm Đó là những
điều kiện nào?
? Dựa vào vốn hiểu biết kể tên
chính
- Diện tích tăng: 1904 nghìn
ha
- Năng suất tăng 25,1 tạ/ha
- Slượng lúa tăng: 22,8 triệutấn
- SLượng lúa bình quântăng 215 kg/người
Các chỉ tiêu SX lúa đều tăng
Do đường lối chính sáchcủa Đảng và nhà nước, ápdụng tiến bộ KH – KT, laitạo giống mới có năng suấtcao, thay đổi cơ cấu mùavụ
- Đồng bằng sông Hồng vàĐồng bằng sông Cửu Longđất màu mỡ phì nhiêu, cơ sởvật chất kinh tế tốt (thủylợi) dân đông
- Gồm cây CN lâu năm vàcây CN hàng năm
HS xác định trên biểu đồ
- Có đất đỏ bazan khí hậunhiệt đới: Có một mùa mưa
và mùa khô thuận lợi choviệc thu hoạch, chế biến vàbảo quản
Măng cụt, xoài, chôm
khoai, sắn
- Lúa là cây lươngthực chính
- Phân bố khắp đấtnước ta Hai vùngtrọng điểm đồngbằng sông Hồng
và đồng bằng sôngCửu Long
Vùng trọng điểmĐông Nam bộ vàTây Nguyên
3 Cây ăn quả.
Phong phú, đa
Trang 26’
một số cây ăn quả đặc trưng
của Nam bộ
? Tại sao Nam bộ trồng được
nhiều loại cây ăn quả có giá
Trình bày số lượng, vai trò và
nơi phân bố chủ yếu của từng
loại: Trâu bò, lợn, gia cầm
GV: Chuẩn xác kiến thức cho
HS ghi bài theo bảng
chôm, nhãn cam, bưỡi, sầuriêng
- Đất màu mỡ
- Khí hậu nóng ẩm quanhnăm
- Người dân thích ứngnhanh với nền kinh tế thịtrường
- HS thảo luận theo nhómtrình bày kết quả theo bảng
kẻ, có HS khác nhận xét, bổsung
dạng có giá trịđang phát triểnkhá mạnh
Vùng trồng cây ănquả lớn nhất:Đồng bằng sôngCửu Long vàĐông Nam bộ
II Ngành chăn
nuôi.
Chiếm tỷ trọngchưa cao, chănnuôi theo hìnhthức công nghiệpđang được mởrộng ở nhiều địaphương
Ngành chăn nuôi Số Lượng (2002) Vai trò Nơi phân bố chủyếuTrâu, bò Trâu: 3 triệu con
Bò: 4 triệu con
Cung cấp sức kéo, thịt, sữa
Trâu: Trung du, miền núi, Bắc bộ, Bắc Trung bộ
Bò: Duyên hải Nam trung bộ
sông Cửu LongGia cầm 230 triệu con Cung cấp thịt, trứng Đồng Bằng
Trang 27? Dựa vào H8.2 xác định các
vùng chăn nuôi: trâu, bò, lợn
? Tại sao bò sữa phát triển
nhiều ở ven các thành phố lớn?
? Vì sao lợn được nuôi nhiều ở
đồng bằng sông Hồng
- Liên hệ thực tế: Về ngành
chăn nuôi của nước ta hiện nay
đang gặp phải nhiều dịch bệnh
Gây khó khăn cho chăn nuôi
HS xác định trên biểu đồ nông nghiệp
- Gần thị trường tiêu thụ
- Nguồn thức ăn phong phú cho lợn, thị trường nông dân, nhu cầu việc làm lớn
4 Củng cố 5’
- Xác định trên biểu đồ các vùng trọng điểm lúa, cây CN, cây ăn quả
- Hướng dẫn HS vẽ biểu đồ cơ cấu giá trị SX ngành chăn nuôi Vẽ dạng biểu đồ hình cột chồng (Vẽ 2 cột; năm 1990 và 2002)
5 Hướng dẫn về nhà (2’)
- Học bài trả lời các câu hỏi SGK, hoàn thành bài tập vẽ bản đồ.
- Chuẩn bị bài mới: “SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ, LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN”
- Đọc lược đồ lâm nghiệp và thủy sản Việt Nam
Trang 28Tiết :9
Bài : 9 SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ, LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
I/ Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Sau bài học HS cần:
- Nắm được các loại rừng ở nước ta; Vai trò của ngành lâm nghiệp trong việc pháttriển kinh tế và bảo vệ môi trường, tình hình phát triển và phân bố chủ yếu của ngành lâm nghiệp
- Biết nước ta có nguồn lợi khá lớn về thủy sản Tình hình phát triển và phân bố ngành thủy sản, xu hướng phát triển của ngành
2 Kỹ năng:
- Có Kỹ năng đọc bản đồ, lược đồ
- Rèn kỹ năng vẽ biểu đồ đường
3 Thái độ:
- Giúp HS thấy được tài nguyên rừng, biển Nước ta rất phong phú, từ đó có ý
thức trách nhiệm trong việc bảo vệ rừng và nguồn lợi thủy sản
II/ Các phương tiện dạy cần thiết:
- Lược đồ kinh tế chung Việt Nam
- Lược đồ lâm nghiệp và thủy sản
- Một số ảnh về hoạt động lâm nghiệp và thủy sản ở nước ta
III/ Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (6’)
- Nhận xét và giải thích sự phân bố các vùng trồng lúa ở nước ta;
- Dựa vào bảng 8.4 SGK hãy vẽ biểu đồ hình cột thể hiện cơ cấu giá trị SX ngành chăn nuôi
3 Bài mới: (1’) Giới thiệu bài.
- Vào bài: nước ta có ¾ diện tích là đồi núi và đường bờ biển kéo dài: 3.260 km,
đó là điều kiện thuận lợi để phát triển lâm nghiệp và thủy sản đóng vai trò to lớn cho nền kinh tế đất nước.
? Dựa vào bảng số liệu so sánh
tài nguyên rừng qua các giai
đoạn
Tài nguyên rừng ngày càngthu hẹp, cạn kiệt( từ 1943 –1993)
I/ Lâm nghiệp: 1/ Tài nguyên
rừng:
Năm 2000 DTrừng gần 11,6triệu ha, độ chephủ 35%
Trang 29? Dựa vào bảng 9.1 hãy cho
biết cơ cấu các loại rừng ở
nước ta và ý nghĩa của tài
? Việc đầu tư trồng rừng đem
lại lợi ích gì? Tại sao?
Chúng ta phải vừa khai thác
vừa bảo vệ rừng?
?Q/s H9.1 nêu ý nghĩa của mô
Trình bày qua bảng số liệu:
- Rừng SX chiếm 4/10, rừngphòng hộ và rừng đặc dụngchiếm 6/10
Rừng phòng hộ: Ở các khuvực núi cao và ven biển
Rừng SX ở trung du miền núiBắc Bộ và Tây nguyên
Vừa bảo vệ rừng, vừa nâng
- Có nhiều loạirừng
Rừng SX: Cungcấp nguyên liệucho CN chế biến
gỗ và xuất khẩu Rừng phòng hộ:Chống thiên tai,bảo vệ môitrường
Rừng đặc dụng:Bảo vệ hệ sinhthái, các giống nàyquí hiếm (Ba Bể,Cúc Phương, Bạch
Mã, Cát Tiên )
2 Sự phát triển
và phân bố ngành lâm nghiệp:
Khai thác 2,5 triệu
m3 gỗ/năm ở rừngSX
Khai thác đi đôivới việc trồng vàbảo vệ rừng CNchế biến gỗ pháttriển ở vùngnguyên liệu
Trang 30’
hình kinh tế nông lâm kết hợp
? Nêu hướng phát triển của
định vai trò trong phát triển
kinh tế và bảo vệ chủ quyền
vùng biển nước ta
? Dựa vào SKG và vốn hiểu
biết cho biết nước ta có những
điều kiện nào để phát triển
gì do thiên nhiên gây nên?
? Ngoài khó khăn do thiên
nhiên; Ngư dân vùng biển còn
- Bờ biển kéo dài: 3.260 km
- DT biển rộng : 1 triệu km
Có 4 ngư trường các, nhiềusông ngòi, ao hồ, đầm phá
HS xác định trên biểu đồ 4ngư trường cá lớn
Cà Mau – Kiên Giang
Ninh thuận – Bình Thuận –
Bà Rịa vũng Tàu
Hải Phòng - Quảng Ninh
Quần đảo Trường Sa, HoàngSa
Biển động do bão, gió mùaĐông Bắc
Vốn ít môi trường suy tháinguồn lợi thủy sản bị suygiảm khá mạnh
Phấn đấu năm
2010 trồng thêm 5triệu ha tỷ lệ chephủ 45%
bờ biển kéo dàivùng biền rộngnhiều sông ngòi,
hồ, đầm phá
Khó khăn: - Thiêntai (gió bão, giómùa Đông Bắc)
Vốn ít: Môitrường suy thái vànguồn lợi biển bịsuy giảm mạnh
2.Sự phát triển và
phân bố ngành
Trang 31GV: Yêu câu HS quan sát bảng
9.2 để trả lời câu hỏi
? Hãy SS số liệu trong bảng rút
thủy sản ở địa phương
? Xuất khẩu thủy sản hiện nay
ở nước ta ntn? Có ảnh hưởng gì
đến phát triển ngành?
HS quan sát bảng số liệu
Từ 1990 – 2002 sản lượngkhai thác và nuôi trồng tăngmạnh, sản lượng khai thác vẫnchiếm tỷ trọng lớn, NN cóchính sách cho vay vốn đầu
tư Tăng số lượng tàu có côngsuất lớn đánh bắt sa bờ
HS xác định H9.2 KiênGiang – cà Mau, Bà Rịa vũngtàu, Bình Thuận, An Giang,Bến Tre
Tôm hùm, tôm càng xanh, cá
da trơn
Nước ngọt, nước lợ, nướcmặn
- Có tác dụng thúc đẩy ngànhthủy sản phát triển
thủy sản.
Sản lượng thủysản phát triểnmạnh trong đó sảnlượng khai thácthủy sản chiếm tỷtrọng lớn
Phân bố chủ yếu ởDuyên hải namtrung bộ Các tỉnhdẫn đầu khai thác.Kiên Giang, CàMau, Bờ Rịa,Vũng tàu, BìnhThuận
Nuôi trồng: CàMau, an Giang,Bến Tre
Xuất khẩu thủysản tăng vượt bật
4 Củng cố :
- Xác định các vùng phân bố rừng chủ yếu, các tỉnh trọng điểm nghề cá
- Xác định 4 ngư trường các lớn trên bảng đồ
5 Hướng dẫn về nhà :
- Hướng dẫn vẽ biểu đồ Bài tập 3 (Biểu đồ 3 đường biểu diễn)
- Học baì hoàn thành các câu hỏi và bài tập SGK
- Chuẩn bị bài mới “ Thực Hành”.
Rút kinh nghiệm ………
………
………
Trang 321 Kiến thức: Sau bài học HS cần:
- Củng cố và bổ sung kiến thức lý thuyết về ngành trồng trọt và chăn nuôi
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng xử lý bản số liệu theo các yêu cầu riêng của vẽ biểu đồ
- Rèn kỹ năng vẽ biểu đồ cơ cấu (hình tròn) và kỹ năng vẽ biểu đồ đương thể hiệntốc độ tăng trưởng
- Rèn kỹ năng đọc biểu đồ, rút ra các nhận xét và giải thích
3 Thái độ:
II/ Các phương tiện dạy cần thiết:
- Chuẩn bị các dụng cụ cần thiết:
- Compa, thước kẽ, thước đo độ, máy tình bỏ túi, bút màu
III/ Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Nêu những thuận lợi và khó khăn của ngành thủy sản
3 Bài mới: (1’) Giới thiệu bài thực hành.
T
bảng 18
liệu đã xử lý theo mẫu, chú ý
khâu làm tròn số sao cho tổng
Trang 33Bắt đầu vẽ từ “tia 12 giờ”
thuận chiều kim đồng hồ
vẽ,hãy nhận xét về sự thay đổi
qui mô diện tích và tỉ trọng
1990 2002 1990 2002 Tổng số
Cây lương thực Cây công nghiệp Cây thực phẩm,
ăn quả, cây #
100 71,6 13,3 15,1
100 64,8 18,3 16,9
360 258 48 54
360 233 66 61
b Vẽ biểu đồ:
Cây lương thực Cây Công nghiệp Cây thực phẩm, cây #Biểu đồ: Cơ cấu DT gieo trồng phân theo cácloại cây năm 1990 và 2002
- cây thực phẩm, ăn quả: S tăng 807,7 nghìn ha
và tỷ trọng tăng từ 15,1% - 16,9%
2 Bài tập 2:
a Vẽ biểu đồ:
Trang 34thích tại sao đàn gia cầm và
đàn lợn tăng? Tại sao đàn trâu
không tăng
b Nhận xét và giải thích:
- Đàn lợn và gia cầm tăng nhanh nhất là do nhucầu về thịt, trứng tăng nhanh, giải quyết tốtnguồn thức ăn cho chăn nuôi, hình thức chănnuôi đa dạng
- Đàn trâu không tăng do nhu càu sức kéo giảm(nhờ cơ giới hóa công nghiệp)
4 Củng cố (5’)
- GV: Nhận xét bài thực hành chấm điểm bài làm của HS
5 Hướng dẫn về nhà :
- Hoàn thành nốt bài còn lại
- tập vẽ biểu đồ theo số liệu SGK
- Chuẩn bị bài mới: “CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG CÔNG NGHIỆP”
- Tìm hiểu vai trò của các nhân tố tự nhiên và kinh tế - xã hội
* Rút kinh nghịêm : ………
………
………
Trang 35Tiết :11
Bài : 11 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ
PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP
I/ Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Sau bài học HS cần:
- Nắm được vai trò của các nhân tố tự nhiên và kinh tế - xã hội
- Hiểu được sự lựa chọn cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ công nghiệp phù hợpphải xuất phát từ việc Đánh giá đúng tác động của các nhân tố này
2 Kỹ năng:
- Có kỹ năng đành giá ý nghĩa kinh tế của các tài nguyên thiên nhiên
- Có kỹ năng sơ đồ hóa các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố CN
3 Thái độ
- Biết vận dụng kiến thức đã học giải thích một số hiện tượng địa lý kinh tế
II/ Các phương tiện dạy cần thiết:
- Bản đồ địa chất trừ khoáng sản Việt Nam, Lược đồ phân bố dân cư (SGK)
- Sơ đồ vai trò các nguồn tự nhiên đối với sự phát triển một số NCN trọng điểm
III/ Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định (1’)
2 Kiểm tra bài cũ 5’
- Gọi 2 HS lên bảng vẽ 2 biểu đồ cơ cấu DT gieo trồng ( năm 1990 và năm 2002)
3 Bài mới: (1’) Giới thiệu bài.
- Vào bài: Sự phát triển và phân bố CN nước ta phụ thuộc vào các nhân tố tự
nhiên, kinh tế - xã hội khác với nông nghiệp, sự phát triển và phân bố CN chịu hoạt động trước hết bởi các nhân tố kinh tế - xã hội Tuy nhiên vẫn đóng vai trò quan trọng trong các ngành CN khai thác.
phân bố CN ở nước ta?
GV: Treo sơ đồ H11.1 chưa
hoàn chỉnh (ô bên phải bỏ
trống)
? Các Tài nguyên thiên nhiên
này phát triển những ngành CN
nào?
? Dựa vào sơ đồ nhận xét
nguồn tài nguyên thiên nhiên
và cơ cấu của ngành CN ở
nước ta?
GV: Treo bản đồ địa chất –
Tài nguyên khoáng sản,thủy sản, đất, nước, khí hậu,rừng
HS lên bảng hoàn thành sơ
đồ H11.1 Và tập trung khaithác sơ đồ
TN đa dạng, cơ cấu CN đangành
I/ Các nhân tố tự
nhiên:
Trang 36khóang sản Việt Nam yêu cầu
HS đối chiếu các loại kháng
sản chủ yếu được liệt kê ở
H11.1
? Dựa vào bản đồ cho biết các
loại kháng sản này phân bố tập
trung ở các vùng nào?
? Dựa vào biểu đồ nhận xét về
ảnh hưởng của sự phân bố tài
nguyên khoáng sản tới phân bố
một số ngành CN trọng điểm
GV: Sau khi cho HS khai thác
sơ đồ Gv chuẩn xác kiến thức
cho Hs ghi bài theo sơ đồ
- Than nâu, bùn: ĐB SôngCLong
Các tài nguyên phân bốkhác nhau trên lãnh thổ tạonên thế mạnh khác nhaugiữa các vùng
Vật liệu xây dựng(sắt, đá
vôi)Thủy năng của sông suối
Phi kim loại (Apatit, pirit,
Trang 37GV: Chỉ bản đồ: Trung du,
miền nam bắc bộ là vùng có
nhiều ngành công nghiệp phát
triển vì có nhiều tài nguyên,
khoáng sản, nỗi bật nhất là CN
khai khoáng và CN năng lượng
(Than, thủy điên, nhiệt điện)
? Dựa vào bản đồ và sơ đồ
thảo luận Nêu đặc điểm nổi
bật của từng nhân tố thuận lợi
? Việc cải thiện hệ thống
đường giao thông có ý nghĩa
Khó khăn: Thiếu việc làm
Trình độ công nghệ củangành CN càng thấp, hiệuquả sử dụng thiết bị chưacao
Phát triển các ngànhcần nhiều lao động,một số ngành côngnghệ cao, thu hútđầu tư nước ngoài
2 Cơ sở vật chất –
kinh tế trong CN và
cơ sở hạ tầng.
Trình độ Công nghệthấp, hiệu quả sửdụng thiết bị chưacao
Cơ sở vật chất –kinh tế chưa đồng
bộ, chỉ tập trungmột số vùng
Tài nguyên đất, nước, khí hậu,
rừng, nguồn lợi sinh vật biển
Nông lâm,ngư nghiệp
Công nghiệp chế biếnnông, lâm thủy sản
Trang 38Gắn với việc phát triểnkinh tế nhiều thành phầnkhuyến khích đầu tư trong
và ngoài nước
Kinh tế nhà nước, tư nhân,tập thể và đầu tư nướcngoài
Hàng CN có thị trườngtrong nước rộng lớn vàcạnh tranh với hàng ngoạinhập
Có lợi thế ở thị trường cácnước CN phát triển nhưnghạn chế mẫu mã, chấtlượng
Cơ sở hạ tầng đượcnâng cấp
3 Chính sách phát
triển Công nghiệp:
Chính sách CNH vàđầu tư
Phát triển kinh tếnhiều thành phầnkhuyến khích đầu tưngoài và trongnước, đổi mới cơchế quản lý
4 Thị trường:
Có thị trường trongnước rộng lớn vàcạnh tranh với hàngngoại nhập
Sức ép cạnh tranhtrên thị trường xuấtkhẩu
- Hoành thành câu hỏi và bài tập SGK
- Chuẩn bị bài mới: “SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP”
- Các ngành CN trọng điểm phát triển dựa trên những thế mạnh nào?
Trang 39Tiết :12
Bài :12 SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP
I/ Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Sau bài học HS cần:
- Nắm được công nghiệp nước ta có cơ cấu đa ngành, các ngành công nghiệptrọng điểm chiếm tỷ trọng cao trong giá trị sản lượng công nghiệp, sự phân bố các ngànhnày
- Biết được 2 khu vực tập trung công nghiệp lớn nhất nước là ĐB sông Hồng vàvùng phụ cận (phí Bắc) và Đông Nam Bộ
- Hai trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta là Thành phố Hồ Chí Minh và HàNội
2 Kỹ năng:
- Đọc là phân tích biểu đồ cơ cấu ngành Công nghiệp
- Xác định các vùng tập trung công nghiệp, các trung tâm công nghiệp
3 Thái độ:
II/ Các phương tiện dạy cần thiết:
- Bản đồ công nghiệp Việt Nam
- Hình 12.1 (phóng to)
III/ Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định (1’)
2 Kiểm tra bài cũ 5’
- Hãy sắp xếp các nhân tố tự nhiên và kinh tế - xã hội (được nêu trong bài) tươngứng với các yếu tố đầu vào và đầu ra ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố côngnghiệp
3 Bài mới: (1’) Giới thiệu bài.
T
G Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản
10 Hoạt động 1:
? Dựa vào SGK, cho biết hệ
thống công nghiệp nước ta hiện
nay gồm các cơ sở nào?
? Dựa vào kiến thức đã học cho
biết cơ sở ngoài nhà nước gồm
các thành phần kinh tế nào?
GV: Cơ sở có vốn đầu tư nước
ngoài ngày càng tăng và cơ sở
Cơ sở Nhà nước
Ngoài Nhà nước
Vốn đầu tư nước ngoài
Kinh tế tập thê, cá thể, tưnhân
1 Cơ cấu ngành
công nghiệp.
Các yếu tố đầu vào Sự phát triển và phân
Trang 40Dựa vào H12.1 hãy xếp thứ tự
các ngành trọng điểm của nước
ta theo tỷ trọng từ lớn đến nhỏ?
GV: Nhấn mạnh 3 ngành có tỷ
trọng lớn
? Qua phân tích biểu đổ em hãy
nhận xét cơ cấu ngành công
nghiệp ở nước ta?
Chế biến lương thực, thựcphẩm
Công nghiệp cơ khí, điện tử
Công nghiệp khai thác nhênliệu
Vật liệu xây dựng hóa chất
Dệt may
Điện
Công nghiệp đa dạng
Tài nguyên thiên nhiênphong phú, nguồn lao độngdồi dào
Có tác động thúc đẩy sựtăng trưởng và chuyển dịch
cơ cấu kinh tế
Công nghiệp có cơcấu đa dạng
Một số ngành côngnghiệp trọng điểm
đã hình thành Dựatrên những thếmạnh về tài nguyênthiên nhiên vànguồn lao động
tên 2 khu vực tập trung Công
nghiệp lớn nhất nước ta? Kể
tên một số TTCN tiêu biểu ở 2
khu vực trên
? Dựa vào H12.3 đọc tên các
TT CN tiêu biểu ở Bắc trung
bộ, DHNTB, Tây Nguyên và
HS xác định trên bản đồ
Bắc Trung Bộ: ThanhHóa, Ngệ An, Huế
3 Các trung tâm
công nghiệp lớn:
Hai khu vực tậptrung công nghiệplớn nhất là ĐBsông Hồng vàĐông Nam Bộ TPHCM và Hà Nội là
2 TT công nghiệp