Vì vậy, việc sử dụng bản đồ tư duy huy động tối đa tiềm năng của bộ não giúp học sinh học tập một cách tích cực, là biện pháp hỗ trợ đổi mới PPDH một cách hiệu quả.. Điều đó minh chứng r
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TÂY NINH
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GÒ DẦU
TRƯỜNG THCS LÊ LỢI
NGHIÊN CỨU
KHSPUD
TÊN ĐỀ TÀI:
TẬP MÔN ĐỊA LÍ CỦA HỌC
LÊ LỢI BẰNG CÁCH SỬ DỤNG
BẢN ĐỒ TƯ DUY
Trang 2MỤC LỤC
1 Tóm tắt ……… ……Trang 2
2 Giới thiệu ……… ……Trang 3
3 Phương pháp ……… … Trang 3
3.1 Khách thể nghiên cứu ……… … Trang 3
3.2 Thiết kế nghiên cứu ……….….…Trang 4
3.3 Qui trình nghiên cứu ……….… Trang 4
3.4 Đo lường và thu thập dữ liệu ……… …… Trang 4
4 Phân tích dữ liệu và bàn luận kết quả ……… … Trang 5
5 Kết luận và khuyến nghị ……….… Trang 6
6 Tài liệu tham khảo ……….…Trang 8
Trang 31 Tóm tắt:
Trong nhiều năm qua, Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm tới giáo dục nói chung
và vấn đề đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) trong trường trung học nói riêng Vấn
đề này đã được đề cập nhiều lần trong các văn kiện Đại hội Đảng, trong Luật Giáo dục Đặc biệt văn bản số 242-TB/TW ngày 15/04/2009 thông báo Kết luận của Bộ Chính trị
về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (Khóa VIII), phương hướng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020 chỉ rõ: “Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy và học, khắc phục cơ bản lối truyền thụ một chiều Phát huy PPDH tích cực, sáng tạo, hợp tác; giảm thời gian giảng lý thuyết, tăng thời gian tự học, tự tìm hiểu cho học sinh, giáo viên; gắn bó chặt chẽ giữa học lý thuyết và thực hành, đào tạo gắn bó với nghiên cứu khoa học, sản xuất và đời sống”.
Hiện nay, chúng ta thường ghi chép thông tin bằng các ký tự, đường thẳng, con
số Với cách ghi chép này, chúng ta mới chỉ sử dụng một nửa của bộ não - não trái, mà chưa sử dụng kỹ năng bên não phải, nơi giúp chúng ta xử lý các thông tin về nhịp điệu, màu sắc, không gian và cách ghi chép thông thường khó nhìn được tổng thể của cả vấn đề
Qua nghiên cứu cho thấy, nhiều học sinh chưa biết cách học, cách ghi kiến thức vào bộ não mà chỉ học thuộc lòng, học vẹt, thuộc một cách máy móc, thuộc nhưng không nhớ được kiến thức trọng tâm, không nắm được “sự kiện nổi bật” trong tài liệu
đó, hoặc không biết liên tưởng, liên kết các kiến thức có liên quan với nhau
Một số kết quả nghiên cứu khoa học cho thấy, bộ não của con người sẽ hiểu sâu, nhớ lâu và in đậm điều mà do chính mình tự suy nghĩ, tự viết, vẽ ra theo ngôn ngữ của mình Vì vậy, việc sử dụng bản đồ tư duy huy động tối đa tiềm năng của bộ não giúp học sinh học tập một cách tích cực, là biện pháp hỗ trợ đổi mới PPDH một cách hiệu quả Việc học sinh lập bản đồ tư duy còn giúp cho các em phát triển khả năng thẩm mỹ,
do việc thiết kế nó phải bố cục màu sắc, các đường nét, các nhánh sao cho đẹp, sắp xếp các ý tưởng một cách khoa học, súc tích, hợp lí, trực quan, dễ hiểu, dễ đọc, dễ tiếp thu
Trang 4Định hướng đổi mới PPDH hiện nay là tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh Tích cực hóa hoạt động học tập là quá trình làm cho người học trở thành chủ
thể tích cực trong hoạt động học tập của chính họ. Để phát huy tính tích cực học tập của học sinh, cần tạo điều kiện để học sinh được suy nghĩ nhiều hơn, làm nhiều hơn và thảo luận nhiều hơn, được phát biểu quan điểm của mình, được đưa ra những nhận xét
về vấn đề đang bàn luận, được tham gia vào quá trình học tập để tự chiếm lĩnh kiến thức
Vì vậy, đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực, nhằm đạt hiệu quả cao trong quá trình dạy và học Địa lí ở trường phổ thông là một hoạt động rất cần thiết Một trong những biện pháp đổi mới phương pháp dạy học là sử dụng bản đồ tư duy vào dạy học Địa lí
Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương thuộc lớp 9 Trường THCS Lê Lợi – Gò Dầu Lớp 9A2 là nhóm thực nghiệm, lớp 9A3 là nhóm đối chứng Lớp thực nghiệm được thực hiện giải pháp thay thế khi dạy các bài 17 và 23 (Địa lí lớp 9) Kết quả của thực nghiệm cho thấy tác động đã có ảnh hưởng rõ rệt đến kết quả học tập của học sinh Lớp thực nghiệm có kết quả cao hơn lớp đối chứng Điểm kiểm tra đầu
ra của lớp thực nghiệm có giá trị trung bình là 7,6 ; còn lớp đối chứng là 6,4 Qua ttest (kiểm chứng) cho thấy p = 0,0002 < 0,5 ; nghĩa là có sự khác biệt lớn giữa điểm trung bình của lớp thực nghiệm với lớp đối chứng Điều đó minh chứng rằng sử dụng bản đồ
tư duy trong dạy học làm nâng cao kết quả học tập môn Địa lí lớp 9 của học sinh Trường THCS Lê Lợi – Gò Dầu
2 Giới thiệu :
Qua nghiên cứu cho thấy, nhiều học sinh chưa biết cách học, cách ghi kiến thức vào bộ não mà chỉ học thuộc lòng, học vẹt, thuộc một cách máy móc, thuộc nhưng không nhớ được kiến thức trọng tâm, không nắm được “sự kiện nổi bật” trong tài liệu
đó, hoặc không biết liên tưởng, liên kết các kiến thức có liên quan với nhau
Một số kết quả nghiên cứu khoa học cho thấy, bộ não của con người sẽ hiểu sâu, nhớ lâu và in đậm điều mà do chính mình tự suy nghĩ, tự viết, vẽ ra theo ngôn ngữ của mình Vì vậy, việc sử dụng bản đồ tư duy huy động tối đa tiềm năng của bộ não giúp học sinh học tập một cách tích cực, là biện pháp hỗ trợ đổi mới PPDH một cách hiệu quả Việc học sinh lập bản đồ tư duy còn giúp cho các em phát triển khả năng thẩm mỹ,
do việc thiết kế nó phải bố cục màu sắc, các đường nét, các nhánh sao cho đẹp, sắp xếp các ý tưởng một cách khoa học, súc tích, hợp lí, trực quan, dễ hiểu, dễ đọc, dễ tiếp thu
Định hướng đổi mới PPDH hiện nay là tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh Tích cực hóa hoạt động học tập là quá trình làm cho người học trở thành chủ
thể tích cực trong hoạt động học tập của chính họ. Để phát huy tính tích cực học tập của học sinh, cần tạo điều kiện để học sinh được suy nghĩ nhiều hơn, làm nhiều hơn và thảo luận nhiều hơn, được phát biểu quan điểm của mình, được đưa ra những nhận xét
về vấn đề đang bàn luận, được tham gia vào quá trình học tập để tự chiếm lĩnh kiến thức
Trang 5Vì vậy cần đổi mới phương pháp dạy học ở tất cả các môn học Đối với môn Địa
lí thì việc sử dụng bản đồ tư duy vào giảng dạy là cần thiết để hiệu quả đạt được ở mức cao nhất trong dạy học
Từ thực tế trên tôi đã quyết định đi đến thực hiện đề tài “Nâng cao kết quả học tập môn Địa lí của học sinh lớp 9A2 Trường THCS Lê Lợi bằng cách sử dụng bản đồ
tư duy”. Nghiên cứu có thể góp một phần giúp giáo viên hiểu rõ hơn về phương pháp học tập này để từ đó có thể lựa chọn và tìm ra được phương pháp dạy học tốt cho mình
Vấn đề nghiên cứu: Việc sử dụng bản đồ tư duy vào giảng dạy môn Địa lí có
làm nâng cao kết quả học tập của học sinh lớp 9A2 không?
Giả thuyết nghiên cứu: Việc sử dụng bản đồ tư duy vào giảng dạy môn Địa lí có
làm nâng cao kết quả học tập của học sinh lớp 9A2
3 Phương pháp:
3.1 Khách thể nghiên cứu:
Học sinh lớp 9 Trường THCS Lê Lợi Cụ thể:
* Về giáo viên: Trần Ngọc Huynh cùng dạy 2 lớp 9A2 và 9A3
* Về học sinh: Hai lớp được chọn tương đương nhau về sĩ số, giới tính và khả năng học tập Cụ thể :
Bảng 1: Tình hình của hai lớp
Ý thức học tập tất cả các em đều tích cực, chủ động
3.2 Thiết kế nghiên cứu :
Chọn hai lớp nguyên vẹn: 9A2 là nhóm thực nghiệm, 9A3 là nhóm đối chứng lấy kết quả của môn học, của bài kiểm tra giữa học kỳ I làm bài kiểm tra trước tác động Kết quả của bài này cho thấy điểm trung bình của hai nhóm có sự khác nhau Dùng phép kiểm chứng Ttest của bài này có kết quả:
Bảng 2: Kiểm chứng xác định sự tương đương
Số liệuLớp Số lượng giữa các lớp
Trang 6Từ bảng 2 ta có p = 2,147 > 0,05, như vậy sự chênh lệch giá trị trung bình của hai nhóm là không có ý nghĩa Vậy hai nhóm được coi là tương đương.
Từ đó ta sử dụng kiểu thiết kế 2 Kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm tương đương ta có bảng thiết kế nghiên cứu:
Bảng 3: Thiết kế nghiên cứu
Nhóm K.Tra trước
K.Tra sautác động
Căn cứ vào bảng, ta sử dụng phép kiểm chứng Ttest độc lập
3.3 Quy trình nghiên cứu:
3.3.1 Chuẩn bị bài giảng của GV:
+ GV dạy lớp đối chứng thiết kế bài dạy như bình thường
+ GV dạy lớp thực nghiệm thiết kế bài dạy có sử dụng bản đồ tư duy (xem phụ lục 1)
3.3.2 Tiến hành dạy thực nghiệm:
Thời gian tiến hành thực nghiệm vẫn tuân theo kế hoạch dạy học của nhà trường
và theo thời khóa biểu để đảm bảo tính khách quan Cụ thể theo bảng 4:
Bảng 4: Thời gian thực nghiệm
Ba
(19/11/2013) Địa lí 9 19 Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
Ba
(12/11/2013) Địa lí 9 23 Vùng Bắc Trung Bộ
3.4 Đo lường và thu thập dữ liệu:
- Bài kiểm tra trước tác động: Bài kiểm tra giữa học kỳ I của môn Địa lí
- Bài kiểm tra sau tác động: Bài kiểm tra học kỳ I của môn Địa lí
4 Phân tích dữ liệu và bàn luận kết quả:
Trang 7và đối chứng rất có ý nghĩa (kết quả của nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đối chứng là không ngẫu nhiên mà có được là do tác động mà có)
SMD (độ lệch chuẩn trung bình) = 0,826 Theo tiêu chí Cohen : 0,8 ≤ SMD ≤ 1 vậy việc sử dụng bản đồ tư duy có tác dụng và ảnh hưởng lớn
Giả thuyết của đề tài đã được kiểm chứng
Biểu đồ so sánh điểm trung bình trước tác động và sau tác động
của nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm
có thể áp dụng cho các đối tượng tương tự
P = 0,0002 < 0,05, phép kiểm chứng cho thấy kết quả ta thu được sau tác động không phải do ngẫu nhiên mà chính là do sự chủ động tác động của ta Nghĩa là muốn
có kết quả và hiệu quả cao thì các biện pháp được nêu trong đề tài là có giá trị và có ý nghĩa với kết quả học tập của HS
Về hạn chế: Do thời gian giới hạn nên tác giả chỉ sử dụng bản đồ tư duy vào một
số bài nhất định Nếu có thời gian thì đề tài có thể mở rộng cho các phần khác hay môn học khác để đánh giá đúng hiệu quả của phương pháp
5 Kết luận và khuyến nghị
5.1 Kết luận
Việc sử dụng bản đồ tư duy đã nâng cao được kết quả học tập của học sinh lớp 9A2 Có thể áp dụng vào các chủ đề khác hay các môn khác cũng sẽ có kết quả, hiệu quả nâng cao kết quả học tập của môn học đó
Trang 8Qua đề tài này, tôi sẽ áp dụng vào nhóm đối chứng còn lại để nâng cao kết quả học tập môn Địa lí của lớp 9A3, đồng thời tôi cũng sẽ áp dụng đối với các khối lớp còn lại nhằm nâng cao kết quả học tập của môn Địa lí nói chung.
5.2 Khuyến nghị
5.2.1 Đối với các cấp quản lý:
Cần đầu tư, trang bị thêm về cơ sở vật chất và trang thiết bị để phục vụ cho việc
sử dụng bản đồ tư duy và các phương pháp dạy học tích cực khác
Có chính sách chế độ để khuyến khích giáo viên sử dụng phương pháy dạy học mới vào giảng dạy
Nên tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho giáo viên về các phương pháp học tập tích cực để áp dụng vào giảng dạy
5.2.2 Đối với giáo viên:
Trước hết chúng ta cần phải xác định việc sử dụng bản đồ tư duy trong giảng dạy không có nghĩa là đổi mới phương pháp dạy học Nếu chúng ta chỉ trình chiếu những trang kí tự thay cho viết bảng, đưa ra hình ảnh, bản đồ, công thức …thay cho sử dụng bảng phụ, tranh vẽ bên ngoài sau đó thuyết trình và đưa sẵn bản đồ tư duy vào phần kết bài theo ý tưởng của giáo viên thì học sinh vẫn chỉ tiếp nhận kiến thức một cách thụ động Khi đó học sinh chỉ cố nhớ những gì quan sát thấy trên bản đồ tư duy có sẵn của giáo viên mà không hề tư duy
Qua quá trình soạn giảng tôi thấy rằng: những gì mà phấn trắng bảng đen làm được thì không cần thiết đưa vào bản đồ tư duy (có thể vẽ trực tiếp trên bảng để học sinh ghi nhớ) Trong thực tế không phải bài nào cũng có thể sử dụng bản đồ tư duy, chúng ta cần phải biết chọn lọc các bài hoặc một số phần trong bài có khả năng sử dụng bản đồ tư duy đạt hiệu quả cao
Không nên sử dụng bản đồ tư duy cho một mảng kiến thức quá lớn, khi đó khiến học sinh rối không biết bắt đầu từ đâu để ghi nhớ và liên tưởng các phần kiến thức với nhau và học sinh cũng khó thể hiện toàn bộ kiến thức vào một bản đồ tư duy Mà nên hướng dẫn học sinh tách các phần kiến thức, nội dung, các chủ đề bằng một mấu chốt quan trọng nào đó, sau đó liên hệ các kiến thức đó với nhau bằng nhiều bản đồ tư duy.Tuy nhiên, không phải bài nào ta cũng sử dụng bản đồ tư duy, cần có sự lựa chọn, không nên chạy theo phong trào mà không nghĩ đến tính hiệu quả Khâu chuẩn bị bài cũng phải chu đáo và luôn tìm tòi sáng tạo, phương pháp có thay đổi, có phong phú bài dạy mới có kết quả tốt, và luôn tâm niệm một điều: “Máy móc chỉ là phương tiện, chỉ
có phương pháp giảng dạy làm sao đạt hiệu quả mới là cần thiết”.
Để có một giờ dạy tốt dù bằng kĩ thuật nào, phương pháp nào cũng rất cần cái tâm và tài của người thầy.
Cẩm Giang, ngày 7 tháng 03 năm 2014
Giáo viên thực hiện
Trần Ngọc Huynh
Trang 9DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng - Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia
Trang 104 Mạng Iternet: thuvientailieu.bachkim.com; thuvienbaigiangdientu.bachkim;
giaovien.net; tintuc.hocmai.vn; tusach.thuvienkhoahoc.com
Trang 11I/ Mục tiêu bài học
1/ Kiến thức
- Hiểu được ý nghĩa vị trí địa lí, một số thế mạnh và khó khăn của điều kiện tự nhiên
và tài nguyên thiên nhiên, đặc điểm dân cư, xã hội của vùng
- Hiểu sâu hơn sự khác biệt giữa hai tiểu vùng Tây Bắc và Đông Bắc, đánh giá trình
độ phát triển giữa hai tiểu vùng này và tầm quan trọng của các giải pháp bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế, xã hội
II/ Nội dung học tập
- Ý nghĩa vị trí địa lí, một số thế mạnh và khó khăn của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, đặc điểm dân cư, xã hội của vùng
III/ Chuẩn bị
- Giáo viên: Lược đồ tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Học sinh: vị trí địa lí, một số thế mạnh và khó khăn của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, đặc điểm dân cư, xã hội của vùng; tầm quan trọng của các giải pháp bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế, xã hội
IV/ Tổ chức các hoạt động học tập
1/ Ổn định, tổ chức và kiểm diện: (1 phút)KTSS
2/ Kiểm tra miệng: Không
3/ Giảng bài mới: (35 phút)
HOẠT ĐỘNG 1 (10 phút) (1) Mục tiêu:
a Kiến thức:
• Xác định được vị trí và giới hạn lãnh thổ của vùng
• Nêu được ý nghĩa về vị trí địa lí của vùng
b Kĩ năng:
• Rèn kĩ năng bản đồ
(2) Phương pháp, phương tiện dạy học:
- Phương pháp: Đàm thoại, trực quan.
- Phương tiện dạy học: H17.1
(3) Các bước của hoạt động:
Trang 12* Bước 1:
GV: Sử dụng lược đồ tự nhiên vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ
-Dựa vào lược đồ xác định vị trí của vùng (ranh
giới, các tỉnh thành, tiếp giáp)?
HS: -Vị trí địa lí
+Phía bắc giáp Trung Quốc
+Phía nam giáp Đồng bằng sông Hồng
+Phía tây giáp Thượng Lào
+Phía đông giáp Vịnh Bắc Bộ
-Bao gồm 15 tỉnh thành phố
* Bước 2:
GV: Hãy nêu ý nghĩa về vị trí địa lí của vùng?
Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm để thảo luận
(thới gian thảo luận 4 phút)
Sau 4 phút thảo luận giáo viên yêu cầu các nhóm
lần lượt trình bày, cuối cùng giáo viên nhận xét,
+Khí hậu có mùa đông lạnh
+Tài nguyên sinh vật đa dạng
+Có điều kiện giao lưu kinh tế văn hoá với
các nước láng giềng, với đồng bằng sông Hồng
I/ Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ
-Diện tích 100.965 km2, chiếm 30,7% diện tích cả nước
-Dân số: 11,5 triệu người (2002) -Vùng lãnh thổ rộng lớn
-Giao lưu thuận tiện với các tỉnh phía Nam Trung Quốc, thượng Lào, vùng Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ
-Có vùng biển giàu tiềm năng du lịch và hải sản
HOẠT ĐỘNG 2 (14 phút) (1) Mục tiêu:
a Kiến thức:
• Trình bày được điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng
b Kĩ năng:
• Rèn kĩ năng bản đồ
(2) Phương pháp, phương tiện dạy học:
- Phương pháp: Đàm thoại, trực quan.
- Phương tiện dạy học: H17.1, Bảng 17.1
(3) Các bước của hoạt động:
Trang 13-Dựa vào lược đồ và kênh chữ trong sách giáo
khoa, cho biết vùng có mấy tiểu vùng?
HS: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ gồm hai
tiểu vùng: Đông Bắc và Tây Bắc
* Bước 2:
-Nêu sự khác biệt về điều kiện tự nhiên và thế
mạnh của hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc?
HS: -Đông Bắc:
+Điều kiện tự nhiên: Núi trung bình và núi
thấp, các dãy núi hình cánh cung, khí hậu nhiệt đới
ẩm có mùa đông lạnh
+Thế mạnh kinh tế: khai thác khoáng sản, phát
triển nhiệt điện, trồng rừng, cây công nghiệp, chăn
nuôi gia súc, đánh bắt thủy sản, du lịch
-Tây Bắc:
+Núi cao, địa hình hiểm trở, khí hậu nhiệt
đới ẩm có mùa đông ít lạnh hơn
+Phát triển thủy điện, trồng rừng, cây công
nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia súc lớn
* Bước 3:
GV: Khu vực Trung du và miền núi Bắc Bộ có đặc
điểm như thế nào? Có khả năng phát triển ngành
gì?
HS: Đặc điểm chung của vùng là chịu sự chi phối
sâu sắc của độ cao địa hình, có khả năng phát triển
ngành điện, trồng rừng, cây công nghiệp, chăn nuôi
gia súc, khai thác thủy sản, du lịch
GV: Xác định trên lược đồ các mỏ than, sắt, apatit,
các sông có tiềm năng thủy điện lớn: sông Đà, sông
Lô, sông Gâm, sông Chảy?
HS: Tìm chỉ trên lược đồ
GV: Nêu những khó khăn về tự nhiên đối với sản
xuất và đời sống?
HS: Địa hình bị chia cắt mạnh, thời tiết diễn biến
thất thường, rừng bị chặt phá thường bị xói mòn,
- Đông Bắc:
+Điều kiện tự nhiên: Núi trung bình và núi thấp, các dãy núi hình cánh cung, khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh
+Thế mạnh kinh tế: khai thác khoáng sản, phát triển nhiệt điện, trồng rừng, cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc, đánh bắt thủy sản, du lịch
HOẠT ĐỘNG 3 (11 phút) (1) Mục tiêu:
a Kiến thức:
Trang 14• Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội của vùng.
b Kĩ năng:
• Rèn kĩ năng bản đồ
(2) Phương pháp, phương tiện dạy học:
- Phương pháp: Đàm thoại, trực quan.
- Phương tiện dạy học: Bảng 17.2
(3) Các bước của hoạt động:
* Bước 1:
GV: Dựa vào kiến thức trong sách giáo khoa, hãy
cho biết Trung du và miền núi Bắc Bộ có những
dân tộc nào sinh sống?
HS: Dân tộc Thái, Mường, Dao, Mông,… ở Tây
Bắc; Tày, Nùng, Dao, Mông,… ở Đông Bắc
Người Kinh cư trú hầu hết các địa phương
GV: Nêu những thuận lợi về dân cư, dân tộc của
vùng?
HS: Đồng bào các dân tộc có nhiều kinh nghiệm
canh tác trên đất dốc, kết hợp sản xuất nông – lâm
* Bước 2:
GV: Sử dụng bảng 17.2, một số chỉ tiêu phát triển
dân cư, xã hội ở Trung du và miền núi Bắc Bộ
(Đông Bắc, Tây Bắc) năm 1999
-Dựa vào bảng số liệu 17.2, hãy nhận xét sự chênh
lệch về dân cư, xã hội của hai tiểu vùng Đông Bắc
và Tây Bắc?
HS: Các chỉ tiêu phát triển dân cư, xã hội của rtiểu
vùng Đông Bắc đều cào hơn so với tiểu vùng Tây
Bắc
III/ Đặc điểm dân cư, xã hội
-Là địa bàn cư trú xen kẽ của nhiều dân tộc ít người: Dân tộc Thái, Mường, Dao, Mông,… ở Tây Bắc; Tày, Nùng, Dao, Mông,
… ở Đông Bắc Người Kinh cư trú hầu hết các địa phương
-Đời sống còn nhiều khó khăn nhưng đang được cải thiện
V/ Tổng kết và hướng dẫn học tập:
1/ Tổng kết:
- Xác định vị trí của vùng trên biểu đồ
- Nêu đặc điểm tự nhiên và thế mạnh phát triển kinh tế giữa hai tiểu vùng Đông Bắc
và Tây Bắc? (Đông Bắc: Điều kiện tự nhiên: Núi trung bình và núi thấp, các dãy núi hình cánh cung, khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh; Thế mạnh kinh tế: khai thác khoáng sản, phát triển nhiệt điện ……….)
2/ Hướng dẫn học tập:
- Làm bài tập số 3 trang 65 SGK và các bài tập trong tập bản đồ địa lí
- Chuẩn bị trước bài 18: “Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ” (TT)
+ Về tình hình phát triển ngành công nghiệp của vùng: dựa vào lược đồ 18.1 các em tìm xem vùng phát triển những ngành công nghiệp nào? Ngành nào chiếm thế mạnh?
Trang 15+ Về nông nghiệp: các em tìm xem vùng trồng những loại cây trồng gì? Loại cây trồng nào đóng vai trò chủ đạo?
+ Về dịch vụ: các em tìm xem vùng phát triển mạnh những ngành dịch vụ nào? Ngành dịch vụ nào đem lại lợi nhuận cao cho vùng?
- Hiểu được ý nghĩa của vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ của Bắc Trung Bộ
- Hiểu và trình bày đặc điểm của điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và đặc điểm dân cư, xã hội vùng Bắc Trung Bộ, những thuận lợi và khó khăn
2/ Kĩ năng
- Biết đọc lược đồ, bản đồ, biểu đồ, phân tích bảng số liệu, sưu tầm tài liệu
- Biết vận dụng tính tương phản không gian lãnh thổ theo hướng Bắc – Nam, Đông – Tây phân tích một số vấn đề tự nhiên và dân cư, xã hội trong vùng
3/ Thái độ
- Có ý thức trách nhiệm bảo vệ di sản văn hóa đất nước và phòng chống thiên tai
III/ Nội dung học tập
- Vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ của Bắc Trung Bộ
- Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và đặc điểm dân cư, xã hội vùng Bắc Trung Bộ, những thuận lợi và khó khăn
IV/ Tổ chức các hoạt động học tập:
1/ Ổn định, tổ chức và kiểm diện: (1 phút) Kiểm tra sỉ số học sinh.
2/ Kiểm tra miệng: (5 phút) GV cho học sinh quan sát một số tranh ảnh có liên quan
đến vùng Bắc Trung Bộ và kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3/ Tiến trình bày học: (30 phút)
HOẠT ĐỘNG 1 (8 phút) (1) Mục tiêu:
Tiết 25 - Bài 23
VÙNG BẮC TRUNG BỘ
Trang 16a Kiến thức:
- Vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và ý nghĩa
b Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng bản đồ, phân tích
(2) Phương pháp, phương tiện dạy học:
- Phương pháp: Đàm thoại, trực quan.
- Phương tiện dạy học: H23.1.
(3) Các bước của hoạt động:
Bắc Trung Bộ có tài nguyên khoáng sản rừng,
biển, tài nguyên du lịch khá phong phú và đa
dạng, nhưng cũng có nhiều thiên tai gây không
ít khó khăn trong sản xuất và đời sống Người
dân có truyền thống lao động cần cù, dũng cảm
trong đấu tranh chống giặc ngoại xâm và thiên
- Phía Tây giáp Lào
- Phía Nam giáp Duyên hải Nam Trung
Bộ
- Phía Đông giáp Biển Đông
* Bước 2:
GV: Với đặc điểm giới hạn trên, hãy nêu ý
nghĩa về vị trí địa lí vùng Bắc Trung Bộ?
HS: Là cầu nối giữa Bắc Bộ với các vùng phía
Nam, là cửa ngõ của các nước trong tiểu vùng
sông Mê Công ra Biển Đông
I/ Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
- Diện tích: 51.513 km2
- Bắc Trung Bộ là dải đất hẹp ngang kéo dài từ dãy Tam Điệp ở phía Bắc tới dãy Bạch Mã ở phía Nam
- Là cầu nối giữa Bắc Bộ với các vùng phía Nam, là cửa ngõ của các nước trong tiểu vùng sông Mê Công
ra Biển Đông
HOẠT ĐỘNG 2 (12 phút) (1) Mục tiêu:
Trang 17- Phương pháp: Đàm thoại, trực quan.
- Phương tiện dạy học: H23.1, H23.2
(3) Các bước của hoạt động:
* Bước 1:
GV: Sử dung lược đồ tự nhiên vùng Bắc
Trung Bộ
- Dựa vào lược đồ và vốn hiểu biết, hãy cho
biết dải núi Trường Sơn Bắc ảnh hưởng như
thế nào đến khí hậu Bắc Trung Bộ?
+ Dãy Trường Sơn Bắc vuông gốc với hai
hướng gió chính của hai mùa Mùa đông đón
gío mùa đông bắc gây mưa lớn Mùa hạ chịu
ảnh hưởng của hiệu ứng phơn với gío tây nam
gây khô nóng, thu đông hay có bão
* Bước 2:
GV: Sử dụng biểu đồ hình 23.2, biểu đồ tỉ lệ
đất lâm nghiệp có rừng phân theo phía bắc và
nam Hoành Sơn (%)
- Dựa vào biểu đồ, hãy so sánh tiềm năng
rừng và khoáng sản phía bắc và nam dãy
Hoành Sơn?
HS: Rừng và khoáng sản tập trung chủ yếu ở
phía bắc dãy Hoành Sơn, chiếm 61%, phía nam
HS: Núi và gò đồi phía tây, đồng bằng ở giữa,
biển và hải đảo phía đông
- Dựa vào lược đồ, kể tên các loại khoáng sản
ở Bắc Trung Bộ?
HS: Sắt, vàng, mangan, crôm, ti tan, thiếc, đá
quí, đá vôi, sét cao lanh
GV: Bằng sự hiểu biết, hãy cho biết các loại
thiên tai thường xảy ra ở Bắc Trung Bộ?
HS: Hạn hán, bão lũ, gío tây khô nóng về mùa
- Thường xuyên có bão lũ, hạn hán, giáo tây khô nóng
HOẠT ĐỘNG 3 (10 phút)