Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính *Hoạt động 1: Tìm hiểu các dân tộc Việt Nam ?.Dựa vào h1.1 và kết hợp với sự hiểu biết nước ta có bao nhiêu dân Hoạt động cá I.. Hãy cho
Trang 1PHÒNG GD&ĐT AN MINH Tuần: 1 Tiết theo PPCT: 1 Trường THCS Đông Hưng 2 Ngày soạn:
ĐỊA LÍ VIỆT NAM
(tiếp theo) ĐỊA LÝ DÂN CƯ
Bài 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM.
- Giáo dục tinh thần tôn trọng và đoàn kết các dân tộc.:
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN (GV) VÀ CỦA HỌC SINH (HS):
1 Chuẩn bị của GV:
- Bộ tranh ảnh một số dân tộc Việt Nam
2 Chuẩn bị của HS
- Sưu tầm các ảnh các dân tộc ở địa phương đang sống
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 0 phút)
- Không kiểm tra bai cũ
2 Dạy nội dung bài mới: (40 phút)
+ Đặt vấn đề vào bài mới: GV nhắc lại kiến thừc địa lí tự nhiên ở lớp 8 chuyển sang
địa lí kinh tế – xã hội ở lớp 9
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính
*Hoạt động 1: Tìm hiểu các dân tộc Việt Nam
?.Dựa vào h1.1 và kết hợp với sự
hiểu biết nước ta có bao nhiêu dân Hoạt động cá
I CÁC DÂN TỘC Ở VIỆT NAM
Trang 2tộc,dân tộc nào có số dân đông
nhất?Tỉ lệ là bao nhiêu?
? Làm thế nào để phân biệt được
các dân tộc?
? Em hãy trình bầy vài nét khái
quát về dân tộc Kinh và các dân
tộc ít người mà em biết?
? Qsát H1.1cho biết dân tộc nào
chiếm số dân đông nhất? Chiếm tỉ
? Hãy kể tên vài sản phẩm tiêu
biểu của một số dân tộc mà em
biết?
*Ngoài ra người Việt Nam sống
định cư ở nước ngoài là một bộ
Dân tộc (việt) Kinh có dân số đông nhất, chiếm 86,2% dân
số cả nước
- Người việt là lực lượng đông đảo trong các ngành kinh tế quan trọng
- Các dân tộc cùng nhau đoàn kết xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc
*Hoạt động 2:Tìm hiểu sự phân bố các dân tộc Việt Nam
? Dựa vào át át địa lý Việt Nam,
hãy cho biết dân tộc kinh và các
dân tộc ít người phân bố ở đâu?
7 Em thuộc dân tộc nào?
? Dựa vào vốn hiểu biết, Hãy cho
biết các dân tộc ít người phân bố
chủ yếu ở đâu ?
? Dựa vào sgk và bản đồ phân bố
dân tộc việt nam, hãy cho biết địa
bàn cư trú cụ thể của các dân tộc
ít người ?
? Hãy cho biết cùng với sự phát
triển của nền kinh tế, sự phân bố
và đời sống của đồng bào các dân
- Trả lờiHoạt động cá nhân
- HS trả lời
- Lên bảng xácđịnh
- Trung du và miền núi phía bắc có các dân tộc Tày, Nùng,Thái , Mường, Dao ,Mông…
- Khu vực Trường sơn – Tây nguyên có các dân tộc Ê- đê,
Trang 3như thế nào?
GV: kết luận, yêu cầu HS đọc ghi
nhớ
- Nười Chăm, Khơme, Hoa sống ở cực nam trung bộ và nam bộ
*Ghi nhớ
3 Củng cố, luyện tập:(3 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính
- GV hệ thống lại toàn bộ
nội dung bài học
- Cho đến nay VN có bao
nhiêu dân tộc?
- Dân tộc nào chiếm số
lượng đông nhất,phân bố ở
đâu?
HS trả lời
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2 phút)
- Đọc bài : Dân số và sự gia tăng dân số
5 Phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc của cá nhân:
Trang 4
Trường THCS Đông Hưng 2 Ngày soạn:
- Ý thức được sự cần thiết phải có quy mô gia đình hợp lý
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN (GV) VÀ CỦA HỌC SINH (HS):
1 Chuẩn bị của GV:
- Biểu đồ gia tăng dân số Việt Nam
2 Chuẩn bị của HS:
- Đọc trước bài
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính
? Trình bày tình hình
phân bố các dân tộc ở
nước ta ?
Trả lời
2 Dạy nội dung bài bới: (35 phút)
+ Đặt vấn đề vào bài mới: Nước ta có đân số là boa nhiêu? Tình gia tăng dân số và kết
cấu đân số có đặc điểm gì? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính
*Hoạt động 1: Tìm hiểu dân số
Việt Nam
*Năm 2002 dân số thế giới là
6215 triệu người, châu Á là 3,766
Chiếm hơn mộtnửa dân số thếgiới
I SỐ DÂN.
Trang 5bao nhiêu ? Đứng hàng thứ bao
nhiêu về diện tích và dân số trên
thế giới?
? Điều đó nói lên đặc điểm gì
dân số nước ta?
? Với số dân đông như trên có
thuận lợi và khó khăn gì cho sự
phát triển kinh tế ở nước ta ?
*Hoạt động 2: Tìm hiểu sự gia
tăng dân số nước ta
?Giảm tỉ lệ gia tăng dân số nước
ta đem lại lợi ích gì
* ảnh hưởng của gia tăng dân số
nhanh?
? Quan sát bảng 2.1 cho biết
vùng nào có tỉ lệ gia tăng tự nhiên
cao nhất,thấp nhất
? Em nhận xét gì về tỉ lệ gia
tăng tự nhiên dân số giữa các vùng
*Hoạt động 3:Tìm hiểu đặc điểm
cơ cấu dân số Việt Nam
Tổ 3,4: Nhóm 2Sau 4 phút đạidiện báo cáo kếtquả
- (Làm tăng tốc
độ khai thác va sdtài nguyên, ônhiễm môi trg)
II GIA TĂNG DÂN SỐ.
-Từ cuối những năm 50 của thế kỉ 20 nước ta bắt đầu có hiện tượng “ bùng nổ dân số”
- Hiện nay nhờ thực hiện tốt chính sách kế hoạch hoá gia đình nên tỉ lệ gia tăng tự nhiêngiảm
- Vùng Tây Bắc có tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số cao nhất ( 2,19%), thấp nhất là đồng bằng sông hồng (1,11% )
III CƠ CẤU DÂN SỐ.
Trang 6? Cho biết tỉ lệ dân số giữa nam
và nữ thời kì 79-99.? Nhận xét về
sự thay đổi tỉ lệ dân số giữa nam
và nữ trong thời kì 79-99
? Sự chênh lệch tỉ lệ nam và nữ ,theo em sẽ ảnh hưởng gì tới KT-XH ? Tổ 3,4:Nhóm 2 Sau 4 phút đại diện trình bày - Cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta đang có sự thây đổi - Tỉ lệ trẻ em giảm xuống, tỉ lệ người trong độ tuổi lao động và trên độ tuổi lao động tăng lên 3 Củng cố, luyện tập:(3 phút) Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính - -GV hệ thống lại kthức bài học cho hs đọc phần ghi nhớ,hướng dẫn hs trả lời câu hỏi và làm bài tập 4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2 phút) - Làm bài tập (vở bài tập) 5 Phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc của cá nhân:
Xác nhận của Phó hiệu trưởng Duyệt của Tổ PHÒNG GD&ĐT AN MINH Tuần: 2 Tiết theo PPCT: 3 Trường THCS Đông Hưng 2 Ngày soạn:
Trang 7- Ý thức được sự phân bố dân cư và các loại hình quần cư.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN (GV) VÀ CỦA HỌC SINH (HS):
1 Chuẩn bị của GV:
- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị VN
2 Chuẩn bị của HS:
- Đọc trước bài, sưu tầm các liạo hình quần cư ở nông thôn
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính
2 Dạy nội dung bài bới: (35 phút)
+ Đặt vấn đề vào bài mới: Là một quốc gia đông dân, dân số tăng nhanh nên nước ta có mật
độ dân số cao Sự phân bố dân cư, các hình thức quần cư, cũng như quá trình đô thị hoá
Trang 8nở nước ta có đặc điểm gì? ước ta có đặc điểm gì?c ta có đặc điểm gì? đ ểm gì?c i m gì?
Hoạt động của GV Hoạt động của
HS
Nội dung chính
*Hoạt động 1:Tìm hiểu mật độ
dân số và phân bố dân cư.(13’)
?.Quan sát bảng số liệu ,so sánh
mật độ dân số nước ta so với mật
độ dân số một số quốc gia trong
khu vực và trên thế giới?
?.Em rút ra kết luận gì về mật độ
dân số nước ta
?.Quan sát h3.1 cho biết dân cư tập
trung đông ở vùng nào,thưa ở
vùng nào.Vì sao?
?.Quan sát bảng 3.2 hãy kể tên
vùng có MDDS cao nhất và thấp
nhất.giải thích?
? Hãy cho biết nguyên nhân của sự
phân bố không đều về dân cư?
điểm các loại hình quần cư.(14’)
? Dựa vào H3.1và kênh chữ trong
- Hoạt động cá nhân
- Năm 2003: Mật
độ dân số là246người/ km2 gấp hơn 4 lần so với TG Thấp hơnNhật Bản
- Qsát trả lời
- Qsát bảng 3.2 trả lời
1 Mật độ dân số.
-Nước ta nằm trong số các nước có mât độ dân số cao
- năm 2003 MDDS là 246 người/km2
- Mật độ dân số nước ta ngày càng tăng
2 Phân bố dân cư
- Dân cư tập trung đông ởvùng đồng bằng,ven biển,các
II CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ.
1 Quần cư nông thôn.
- Là điểm dân cư ở nông thôn với quy mô dân số, tên gọi khác nhau Hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp
(ng\km2)
Trang 9hình quần cư?
GV: chia nhóm
Nhóm 1:Dựa vào H3.1, kênh
chữ , tranh ảnh nêu đặc điểm của
quần cư nông thôn(Tên gọi, hoạt
động kinh tế chính,cách bố trí
không gian nhà ở…)
Nhóm 2:
? Trình bầy đặc điểm của quần cư
thành thị? ( MDDS, cách bố trí
không gian nhà ở, phương tiện
giao thông, hoạt động kinh tế)?
*Hoạt động 3: Tìm hiểu đô thị
hoá ở nước ta.(13’)
? Dựa vào bảng 3.1 nhận xét về số
dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị
nước ta?
? Giải thích sự phân bố đó
? Lấy ví dụ minh hoạ về việc mở
rộng quy mô các thành phố ?
Hải Phòng có những lợi thế gì để
trở thành đô thị loại1 Việt nam
nhóm - Thảo luận nhóm Cử đại diện trình bày - Qsát bảng 3.1 Nhận xét - Trả lời - Qsát H3.1 Trả lời Giải thích - Lấy VD minh hoạ 2 Quần cư đô thị Các đô thị ở nước ta phần lớn có quy mô vừa và nhỏ, có chức năng chính là hoạt động công nghiệp dịch vụ.Là trung tâm kinh tế,chính trị văn hoá khoa học kĩ thuật - Phân bố tập trung đồng bằng ven biển III ĐÔ THỊ HOÁ. - Dân số thành thị và tỉ lệ dân đô thị tăng liên tục - Trình độ đô thị hoá thấp 3 Củng cố, luyện tập:(3 phút) Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính - GV hệ thống lại toàn bộ nội dung kiến thức bài học HS trả lời 4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2 phút) - Học ghi nhớ - Làm bài tập trong vở bài tập.- Đọc bài “Lao động và việc làm,chất lượng cuộc sống” 5 Phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc của cá nhân:
Trang 10
Xác nhận của Phó hiệu trưởng Duyệt của Tổ
Trường THCS Đông Hưng 2 Ngày soạn:
Bài 4:
Trang 11LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM, CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
I MỤC TIÊU:
1 Về kiến thức:
- Hiểu và trình bày được đặc điểm của nguồn lao động ở nước ta
- Biết sơ lược về chất lượng cuộc sống và việc nâng cao chất lượng cuộc sống củanhân dân ta
- Tích cực xây dựng và bảo vệ tổ quốc
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN (GV) VÀ CỦA HỌC SINH (HS):
1 Chuẩn bị của GV:
- Biểu đồ cơ cấu lao động(H4.1,H4.2)
2 Chuẩn bị của HS:
- Đọc trước bài
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính
toả về nông thôn
c) Quy hoạch không gian
2 Dạy nội dung bài bới: (35 phút)
+ Đặt vấn đề vào bài mới: Những bài học trước chúng ta đã biết nước ta là một nước
có dân số khá đông Cho nên chúng ta có nguồn lao động khá dồi dào Nhưng vấn đề giải quyết việc làm và chất lượng cuộc sống như thế nào? Đó là câu hỏi cho bài học hôm nay
Trang 12Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính
*Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh tìm hiểu nguồn lao động và
sử dụng lao động (15’)
? Nguồn lao động là những người
trong độ tuổi nào?
? Hãy cho biết nguồn lao động
nước ta có những mặt mạnh và
hạn chế nào?
? Dựa vào H4.1nhận xét về cơ
cấu lực lượng lao động giữa thành
thị và nông thôn? Giải thích
? Theo em hiện nay để năng cao
chất lượng lao động hiện nay là
gì?
Hoạt động cá nhân
- Lực lượng lao động tập trung
chủ yếu ở nông thôn (75,8%)
- Lực lượng lao động hạn chế
vì thể lực và chất lượng (78,8%)không qua đào tạo
- Có kế hoạch giáo dục đào tạo hợp lí và có chiến lược đầu tư mở rộng
? Quan sát H4.2 kết hợp với kiến
sgk,cho biết vấn đề việc làm nước
ta hiện nay như thế nào.?
? Hậu quả của việc thiếu việc
- Qsát H4.2 sgk Trả lời
- Trả lời
(thảo luận theo nhóm bàn)
- Học sinh thảo luận theo nhóm
2 Sử dụng lao động
- Phần lớn lao động còn tập trung trong nhiều ngànhNông – lâm - ngư nghiệp
- Cơ cấu lao động thay đổi theo hướng đổi mới của nền kinh tế
II VẤN ĐỀ VIỆC LÀM
- Do thực trạng vấn đề việc
Trang 13làm?
? Để giải quyết việc làm ở địa
phươngem cần có giải pháp nào?
? Dựa vào mục III cùng với vốn
hiểu biết của mình , em nhận xét
gì về CLCS của nước ta trong
những năm gần đây? Đưa dẫn
chứng chứng minh?
? Em cho biết chất lượng cuộc
sống của địa phương em được cải
thiện như thế nào?
? Dựa vào hình 4.3 em có nhận
xét gì về CLCS ở các khu vực
đồng bào miền núi?
? Giải pháp nào hạn chế sự chênh
lệch đó?
GV: kết luận chung
- Đại diện nhóm lên trình bày và
bổ xung
- Trả lời
- Nhận xét
-HS tự liên hệ địaphương
+Phát triển mạnh hoạt đông công nghiệp, dịch vụ ở thành thị
+Đa dạng hoá các loại hình đào tạo, hướng nghiệp dạy nghề
III CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG.
- Chất lượng cuộc sống đangđược cải thiện ( về thu nhập,ytế, nhà ở, phúc lợi xã hội)
- Chất lượng cuộc sống cònchênh lệch giữa các vùng,giữa tầng lớp nhân dân
3 Củng cố, luyện tập:(3 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính
Chọn ý đúng trong các
câu sau ý nào không thuộc
mặt mạnh của nguồn lao
động nước ta?
tạo nghề còn ít
Trang 14A Lực lượng lao động dồi
dào
B Người lao động có kinh
nghiệm sản xuất
nông,lâm,ngư nghiệp
C.Tiếp thu nhanh KHKT
D.Tỉ lệ lao động được đào
tạo nghề còn ít
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2 phút)
- Làm bài tập 3-tr 17(sgk)
- Đọc bài :Thực hành
5 Phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc của cá nhân:
Xác nhận của Phó hiệu trưởng Duyệt của Tổ PHÒNG GD&ĐT AN MINH Tuần: 3 Tiết theo PPCT: 5 Trường THCS Đông Hưng 2 Ngày soạn:
Trang 15- HS hiểu dược và biết cách phân tích,so sánh tháp dân số.
- Tìm được sự thay đổi và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo tuổi ở nước ta
- Nghiêm túc trong tiết thực hành
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN (GV) VÀ CỦA HỌC SINH (HS):
1 Chuẩn bị của GV:
- H5.1 phóng to
2 Chuẩn bị của HS:
- Tranh ảnh về KHHGĐ
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
-Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính
-Tại sao giải quyết việc
+ Đa dạng hoạt động kinh
tế ở nông thôn +Phát triển mạnh hoạt đông công nghiệp, dịch vụ
ở thành thị
2 Dạy nội dung bài bới: (35 phút)
+ Đặt vấn đề vào bài mới: Qua những bài đã học đầu, chúng ta đã tìm hiểu phần địa lý dân cư, một phần của địa lý kinh tế – xã hội Hôm nay, trong bài thực hành
Trang 16phân tích và so sánh tháp dân số, chúng ta hãy cùng xem xét mối quan hệ giữa dân số, dân cư với kinh tế của một quốc gia, cụ thể là Việt Nam.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính
*Hoạt động 1: Hd học sinh làm bài tập 1
- GV: Nêu mục tiêu của bài thực
LĐ và người >
độ tuổi LĐ với người trong độ tuổi LĐ
- Trao đổi thảo luận trong N
- Báo cáo
- So sánh kết quả, ghi bài
* Bài tập 1.
Năm
Các yếu tố
Hình dạng tháp Đỉnh nhọn-đáy rộng Đỉnh nhọn, đáy rộng, chân
đáy thu nhẹp hơn 1989
Cơ cấu dân
số theo tuổi
0-1415-59
60 trở lên
20,125,63,0
18,928,24,2
17,428,43,4
16,130,04,7
*Hoạt động 2: Hd học sinh làm bài tập 2,3
GV: Giải thích: TSPT của nước
ta năm 1989 là 86 ( nghĩa là cứ
100 người trong độ tuổi lao
động phải nuôi 86 người ở hai
nhóm tuổi kia )
- Nghe, ghi nhớ * Bài tập 2 Thay đổi cơ cấu
theo độ tuổi.
- Có sự thay đổi về cơ câu dân
số từ dân số trẻ sang dân số già
Trang 17GV: Tự nghiên cứu bài học.
? Nhận xét về sự thay đổi của cơ
cấu dân số theo độ tuổi của
nước ta?
? Giải thích nguyên nhân?
-GV: Mở rộng, khắc sâu kiến
thức
-GV: Yêu cầu thảo luận nhóm
bàn nội dung bài tập 3
? Cơ cấu dân số theo độ tuổi của
nước ta có thuận lợi như thế
nào?
? Cơ cấu dân số theo độ tuổi của
nước ta có khó khăn như thế
nào cho sự phát triển KT-XH ở
- Giải thích
- Nhận xét, bổsung
- Nghe, hiểu
- Thảo luậntrong nhóm
- Báo cáo
- Nhận xét, bổsung
- So sánh kếtquả, ghi bài
(TLS người lao động và hết tuổi lao động cao) Từ 1989-
1999 TLNT 0-14 đã giảm xuống (từ 39%->33,5%) NT>
60 có chiều hướng gia tăng (từ 53,8%->58,4%).-> có xu hướng tích cực do thành phần phụ thuộc phải nuôi dưỡng đã giảm bớt gánh nặng cho XH
*Giải thích : Do chất lượng
cuộc sống của nhân dân ngày càng được cải thiện Chế độ dinh dưỡng cao hơn trước, đ/k
y tế vệ sinh chăm sóc sức khỏe tốt í thức về KHHGĐ trong nhân dân cao
* Bài tập 3:
- Thuận lợi: Cơ cấu dân số theo
tuổi ở nước ta có thuận lợi cho
sự phát triển kinh tế-xã hội.+ Cung cấp nguồn lao động lớn+ Một thị trường tiêu thụ rộng+Trợ lực lớn cho việc phát triển và nâng cao mức sống
- Khó khăn:
+ Gây sức ép lớn đến vấn đề giải quyết việc làm
+ Tài nguyên cạn kiệt, môi trường ô nhiễm, nhu cầu giáo dục, y tế và nhà ở cũng căng thẳng
- Giải pháp:
+ Có kế hoạch giáo dục đào tạohợp lí, tổ chức hướng nghiệp dạy nghề
+ Phân bố lại lực lượng lao động theo ngành và và theo lãnh thổ
+ Chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH
3 Củng cố, luyện tập: (3 phút)
Trang 18Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính
- Giáo viên hệ thống lại toàn
bộ kiến thức bài học
Quan sat, nhận xét
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2 phút)
- Đọc bài: Sự phát triển nền kinh tế Việt Nam
- Sưu tầm tranh ảnh về các ngành kinh tế Việt Nam
5 Phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc của cá nhân:
Xác nhận của Phó hiệu trưởng Duyệt của Tổ PHÒNG GD&ĐT AN MINH Tuần: 3 Tiết theo PPCT: 6 Trường THCS Đông Hưng 2 Ngày soạn:
Trang 19ĐỊA LÝ KINH TẾ BÀI 6:
SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM
I MỤC TIÊU:
1 Về kiến thức:
- Hiểu được quá trình phát triển nền kinh tế Việt Nam trong thời kỳ đổi mới
- Hiểu được xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ,những thành tựu, khó khăn trong phát triển kinh tế
- Học sinh yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN (GV) VÀ CỦA HỌC SINH (HS):
1 Chuẩn bị của GV:
- Lược đồ kinh tế Việt Nam
2 Chuẩn bị của HS:
- Tranh ảnh về thành tựu phát triển KT-XH trong thời kì đổi mới
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính
Cơ cấu dân số theo độ
tuổi ở nước ta có đặc
điểm gì? Thuận lợi và
khó khăn gì cho sự phát
triển KT-XH?
theo tuổi ở nước ta có thuận lợi cho sự phát triển kinh tế-xã hội
+ Cung cấp nguồn lao động lớn
+ Một thị trường tiêu thụ rộng
+Trợ lực lớn cho việc pháttriển và nâng cao mức sống
- Khó khăn:
+ Gây sức ép lớn đến vấn
đề giải quyết việc làm.+ Tài nguyên cạn kiệt, môitrường ô nhiễm, nhu cầu giáo dục, y tế và nhà ở
Trang 20cũng căng thẳng.
2 Dạy nội dung bài bới: (35 phút)
+ Đặt vấn đề vào bài mới: Chúng ta đã tìm hiểu các vấn đề của phần địa lý dân cư
Các bài học tới, chúng ta tìm hiểu địa lý kinh tế về các ngành kinh tế chủ yếu Trước hết, ta tìm hiểu sự phát triển chung của nền kinh tế Việt Nam
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính
* HĐ1 : Tìm hiểu về nền kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới.
? Nét đặc trưng trong quá trình
đổi mới nền KT nước ta là gì?
- Y/c HS đọc thuật ngữ
“ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế”
? Dựa vào H6.1 hãy phân tích
xu hướng CDCC ngành KT? Xu
hướng này chuyển dịch thể hiện
rõ ở những mặt nào?
- GV: y/c hoạt động N, mỗi N
tìm hiểu phân tích một khu vực
? Nhận xét xu hướng thay đổi tỉ
trọng của từng khu vực trong
GDP? Quan hệ giữa các khu
vực? Nguyên nhân của sự
chuyển dịch các khu vực?
- Sau thảo luận y/c đại diện N
báo cáo kết quả, N khác nhận
xét, bổ sung
- GV:Nhận xét, chuẩn KT
-1 HS trả lời
- HS khác nhậnxét, bổ sung
- Thực hiện
- Quan sát trả lời:+ N-L-NN
+ CN-XD+ Dịch vụ
- Ngồi trao đổi thảo luận trongnhóm
- Báo cáo
- Nhận xét
- Nghe, so sánhkết quả, ghi bài
II Nền kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới.
1 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
a Chuyển dịch cơ cấu ngành.
Trang 21nghiệp XD (1994) Còn hơn 20% (2002) - Nước ta đang chuyển từ nước NN
Sau giảm rõ rệt dưới 40% (2002)
- Chủ trương CNH-HĐH gắn liền với đường lối đổi mới-> là ngành khuyến khích được phát triển
? Dựa vào H6.2 kể tên các vùng
KT giáp biển, vùng KT không
giáp biển? Với đặc điểm TN của
vùng KT giáp biển có ý nghĩa gì
trong phát triển KT?
? Hà Giang thuộc vùng KT nào?
? Nêu ý nghĩa của việc CDCC
lãnh thổ?
- GV: Chuẩn kiến thức
? Hãy cho biết xu hướng chuyển
dịch cơ cấu thành phần KT của
nước ta? ý nghĩa của sự chuyển
dịch đó?
- Trả lời
- Thực hiện
- Có 7 vùng, xác định trên bản đồ
- Trả lời kết hợp xác định trên bản đồ
- Tây Nguyên không giáp biển
- Liên hệ Hà Giang
- Trả lời
- Nghe, ghi bài
-1 HS trả lời
- HS khác nhậnxét, bổ sung
b Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ.
- Hình thành nhiều vùng chuyên canh trong nông nghiệp, các lãnh thổ tập trung CN-DV=> các vùng KT phát triển năng động
- Nước ta có 7 vùng KT, 3 vùng KT trọng điểm ( B Bộ, miền Trung, phía Nam)
- Các vùng KT trọng điểm có tác động mạnh đến sự phát triển KT-XH và các vùng KT lân cận
- Đặc trưng của hầu hết các vùng KT là kết hợp KT trên đấtliền và KT biển đảo
* ý nghĩa: Thay đổi cho phù hợp với ĐKTN-XH của từng khu vực để cùng phát triển kinh tế đất nước
c Xu hướng chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế.
- Từ nền KT nông nghiệp và tập thể sang nền KT nhiều thành phần : KT nhà nước, tập thể, tư nhân
* ý nghĩa : Huy động tốt hơn các nguồn lực trong và ngoài nước Góp phần tích cực vào
Trang 22sự chuyển dịch cơ cấu ngành
và lãnh thổ KT, thúc đẩy nhanhquá trình CNH
* HĐ2: Tìm hiểu những thành tựu và thách thức nền kinh tế nước ta?
? Bằng vốn hiểu biết và qua các
phương tiện thông tin em cho
biết nền KT nước ta đã đạt được
-1 HS trả lời
- HS khác nhậnxét, bổ sung
- Phát triển KT phải đi đôi với bảo vệ MT
2 Những thành tựu và thách thức.
(ASEAN, PPEC, WTO )
b Thách thức.
- Sự phân hóa giầu, nghèo và còn nhiều xã nghèo ở vùng sâu vùng xa
- Môi trường ô nhiễm, tài nguyên cạn kiệt
- Vấn đề việc làm còn bức xúc
- Nhiều bất cập trong sự phát triển VH-GD, y tế
- Phải cố gắng lớn trong qua trình hội nhập nền KT thế giới
* Kết luận : SGK/tr23
3 Củng cố, luyện tập: (3 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính
?Sự chuyển dịch cơ cấu
kinh tế của nước ta biểu
hiện qua những mặt nào
?Trình bày nội dung của
chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Huy động tốt hơn các nguồn lực trong và ngoài nước Góp phần tích cực vào sự chuyển dịch cơ cấu ngành và lãnh thổ KT, thúc đẩy nhanh quá trình CNH
Trang 23- Môi trường ô nhiễm, tài nguyên cạn kiệt.
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2 phút)
-Làm bài tập trong vở bài tập
-Làm bài tập 2/ sgk-23
-Đọc bài: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp
5 Phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc của cá nhân:
Trường THCS Đông Hưng 2 Ngày soạn:
Trang 24- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam.
- Bản đồ khí hậu Việt Nam
- Át lát địa lí Việt Nam
2 Chuẩn bị của HS:
- Sưu tầm tranh ảnh về hoạt động nông nghiệp nước ta
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính ? Hãy nêu một số thành
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng CNH
- Nước ta đang hội nhập vào nền kinh tế khu vực vàtoàn cầu
(ASEAN, PPEC, WTO )
Trang 25b Thách thức.
- Sự phân hóa giầu, nghèo
và còn nhiều xã nghèo ở vùng sâu vùng xa
- Môi trường ô nhiễm, tài nguyên cạn kiệt
- Vấn đề việc làm còn bức xúc
- Nhiều bất cập trong sự phát triển VH-GD, y tế
- Phải cố gắng lớn trong qua trình hội nhập nền KT thế giới
2 Dạy nội dung bài bới: (35 phút)
+ Đặt vấn đề vào bài mới: VN vốn là một nước kinh tế nông nghiệp, Hiện nay cùng
quá trình đổi mới, nền nông nghiệp nước ta có gì thay đổi, trước hết, ta xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến nông nghiệp Việt Nam
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính
* HĐ1 : Tìm hiểu về các nhân tố TN ảnh hưởng đến sản xuất và pb NN.
* Tích hợp môi trường
? Hãy cho biết sự phát triển và
phân bố nông nghiệp phụ thuộc
vào những TN nào của tự
nhiên?
? Vì sao nói nông nghiệp phụ
thuộc nhiều vào đất đai và khí
hậu?
? Cho biết vai trò của đất đối
với ngành nông nghiệp?
- Đất, nước, khí hậu, sinh vật
(ĐốitượngSXNN
là các SV: Cơ thể sống cần đủ
5 yếu tố cơ bản:
Nhiệt, nước, không khí, a/s, chất dinh dưỡng )
I Các nhân tố tự nhiên.
1 Tài nguyên đất.
- Là TN vô cùng quý giá
- Là tư liệu SX không thể thay thế được của ngành NN
- Miền núi và Trung du
- Tập trung chủ yếu ở Tây
Nguyên và Đông Nam Bộ
- Hai đồng bằng lớn châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long
Trang 26Cây
trồng
thích
hợp
- Cây công nghiệp nhiệt đới
( đặc biệt là cây cao su, Càf ê
trên quy mô lớn)
- Cây lúa nước
- Các cây hoa màu khác
-GV: Hướng dẫn HS tham khảo
lược đồ H20.1, 28.1,31.1, 35.1
để nhấn mạnh thêm sự phân bố
TN đất ở 2 đb châu thổ, Tây
Nguyên và Đông Nam Bộ
? Hãy cho biết tình trạng đất ở
nước ta hiện nay? Biện pháp
bảo vệ?
- Nghe, quan sát, hiểu
- TN đất của nước ta hạn chế, suy thoái
- Cần sử dụng hợp lí, duy trì nâng cao độ phì cho đất
Đặc điểm 1: Nhiệt đới - Thuận lợi: Cây trồng sinh trưởng Gió mùa ẩm phát triển quanh năm và năng suất cao Nhiều vụ trong năm
Đặc điểm 3: Các tai biến - Bão, lũ lụt, hạn hán gây tổn thất lớn thiên nhiên về người và của
? Tài nguyên nước của Việt
Nam có đặc điểm gì?
? Tại sao thủy lợi là biện pháp
hàng đầu trong thâm canh nông
nghiệp ở nước ta?
- 1 HS trả lời
- HS khác nhậnxét, bổ sung
+ Chống úng lụt trong mưa
+Cung cấp nước cho mùa khô Cải tạo đất mở rộng
3 Tài nguyên nước.
- Có nguồn nước phong phú, mạng lưới sông ngòi dày đặc, nguồn nước ngầm phong phú
- Có lũ lụt, hạn hán
- Thủy lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp nước ta tạo ra năng suất
và tăng sản lượng cây trồng cao
Trang 27? Trong môi trường nhiệt đới
gió mùa ẩm, tài nguyên sinh vật
nước ta có đặc điểm gì?
? TNSV nước ta tạo những cơ
sở gì cho sự phát triển và phân
Hđ 2: Tìm hiểu các nhân tố KTXH ảnh hưởng đến phân bố nông nghiệp.
- Các nhân tố KT-XH nào ảnh
hưởng đến sự phát triển và phân
bố NN
- Bằng kiến thức đã học hãy
nhận xét đặc điểm dân cư và lao
động nông thôn ở nước ta?
- Năm 2003:
74% dân số sống ở nông thôn và 60%
làm trong lĩnh vực NN
- HS trả lời
II, các nhân tố kinh tế XH
1, Dân cư và lao động nông thôn.
trong nông nghiệp để minh họa
rõ hơn cho sơ đò trên
nghiệp của việt nam ?
- Thị trường trong và ngoài
nước đem lại những thuận lợi và
khó khăn gì cho sự PT NN
- HS trả lời
- HS trả lời
3.Chính sách phát triển nông nghiệp.
+, KT hộ gia đình+, KT trang trại
+, NN hướng ra xuất khẩu
4 Thị trường trong và ngoài nước.
3 Củng cố, luyện tập: (5 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính
- Y/c HS hệ thống lại toàn
bộ kiến thức bài học
- Làm bài tập trong sách bài
Trang 28tập địa lí.
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2 phút)
- Học và làm bài tập trong SBT
- Đọc bài: Sự phát triển và phân bố nông nghiệp
5 Phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc của cá nhân:
Trường THCS Đông Hưng 2 Ngày soạn:
Trang 29SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
- Có kĩ năng phân tích bảng số liệu
- Rèn luyện kĩ năng phân tích sơ đồ ma trận(H8.3)về phân bố các cây công nghiệpchủ yếu theo vùng Biết đọc lược đồ nông nghiệp Việt Nam
3 Về thái độ:
- Học sinh nhận xét và đánh giá được kết quả của bạn cũng như đánh giá kết quả học tập của mình
- Ý thức bảo vệ môi trường trong sx và có những hành động đúng đắn
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN (GV) VÀ CỦA HỌC SINH (HS):
1 Chuẩn bị của GV:
- Bản đồ phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
2 Chuẩn bị của HS:
- Tranh ảnh về hoạt động nông nghiệp Việt Nam
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
- Thành tựu:
+Tốc độ tăng trưởng kinh tế tương đối vững chắc
+ Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng cong nghiệp hoá
+Nước ta đang hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới
- Thách thức:
+Sự phân hoá giàu nghèo
+ Môi trường ô nhiễm tài nguyên cạn kiệt
+Vấn đề việc làm còn bức xúc
+ Nhiều bất cập trong sự phát triển văn hoá
+Phải cố gắng lớn trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới
Câu 2:
Trang 30- Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm Nguồn nhiệt ẩm phong phú làm cây
cối xanh quanh năm, sinhh trưởng nhanh, có thể trồng 2-3 vụ / năm, trồng được nhiều loại cây nhiệt đới đến cận nhiệt và ôn đới Tuy nhiên cũng gây thiệt hại không nhỏ do gió tây ôn đới, nhiều bão, độ ẩm cao-sâu bọ phát triển, sương muối, rét hại
2 Dạy nội dung bài bới: (25 phút)
+ Đặt vấn đề vào bài mới: Các nhân t t nhiên v xã h i s quy t nh s phân bố tự nhiên và xã hội sẽ quyết định sự phân bố ự nhiên và xã hội sẽ quyết định sự phân bố à xã hội sẽ quyết định sự phân bố ội sẽ quyết định sự phân bố ẽ quyết định sự phân bố ết định sự phân bố định sự phân bố ự nhiên và xã hội sẽ quyết định sự phân bố ố tự nhiên và xã hội sẽ quyết định sự phân bố
v phát tri n ng nh nông nghi p nà xã hội sẽ quyết định sự phân bố ểm gì? à xã hội sẽ quyết định sự phân bố ệp nước ta ước ta có đặc điểm gì?c ta
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính
* HĐ1 : Tìm hiểu về ngành trồng trọt ở nước ta.
- Quan sát bảng 8.1:
? Ngành trồng trọt gồm những
cây trồng nào?
? Hãy cho nhận xét về sự thay
đổi tỉ trọng cây lương thực và
cây công nghiệp trong cơ cấu
giá trị sản xuất ngành trồng trọt?
? Sự thay đổi này nói lên điều
gì?
? Dựa vào bảng 8.2 trình bày
các thành tựu trong sản xuất lúa
thời kì 1980-2002?
- Chia lớp thành 4N, mỗi N
phân tích 1 chỉ tiêu về sản xuất
lúa
- Sau thảo luận y/c đại diện N
báo cáo kết quả, N khác nhận
xét, bổ sung
- GV: Chuẩn kiến thức
? Dựa vào H8.2 và vốn hiểu biết
hãy cho biết đặc điểm phân bố
nghề trồng lúa ở nước ta?
* Tích hợp môi trường.
? Dựa vào SGK và sự hiểu biết
của bản thân em hãy cho biết lợi
- Quan sát
- Trả lời
Tỉ trọng cây lương
thựcgiảm6,3%(90-2002)+Cây CN tăng 9,2%(90-2002)
- NN: Phá thế độc canh, đang phát huy thế mạnh nền NN nhiệt đới
- Năng suất lúa
cả năm tăng ( từ 1980-2000)
Từ 24,1 tạ->
gấp 2,2 lần
S-> 1,34 lần, sản lượng lúa gấp 3,3 lần, sảnlượng bình quân đầu ngườigấp 2 lần
- Nghe, ghi bài
- Quan sát H8.2 trả lời và
I Ngành trồng trọt.
- Ngành trồng trọt đang phát triển đa dạng cây trồng
- Chuyển mạnh sang trồng câyhàng hóa, làm nguyên liệu chocông nghiệp chế biến để xuất khẩu
1 Cây lương thực.
- Cơ cấu đa dạng: lúa, ngô, khoai, sắn
- Lúa là cây lương thực chính
- Các chỉ tiêu về sản xuất lúa năm 2002 đều tăng rõ rệt so với các năm trước.( đứng thứ
2 trên thế giới về xuất khẩu gạo)
- Lúa được trồng ở khắp nơi, song tập trung chủ yếu ở 2 đồng bằng châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long
2 Cây công nghiệp.
Trang 31ích KT của việc phát triển cây
công nghiệp?
? Dựa vào bảng 8.3 cho biết
nhóm cây CN hàng năm và
nhóm cây lâu năm ở nước ta bao
gồm những loại cây nào, nêu sự
phân bố chủ yếu?
?Xác định trên bản đồ NNVN
các cây CN chủ yếu được trồng
ở Tây Nguyên và ĐNBộ?
? Hãy cho biết tiềm năng của
nước ta cho việc phát triển và
phân bố cây ăn quả?
? Kể tên một số cây ăn quả đặc
sản của MB,MT,MN?
? Tại sao ĐNB lại trồng được
nhiều loại cây ăn quả có giá trị
cao?
? Ngành cây ăn quả nước ta còn
có những hạn chế gì cần được
giải quyết để phát triển thành
ngành có giá trị xuất khẩu?
kết hợp chỉ bảnđồ
- Xuất khẩu, nguyên liệu chế biến, tận dụng TN đất, phá thế độc canh, bảo vệ môi trường
-1HS trả lời
- HS khác nhậnxét, bổ sung
- Thực hiện
- Khí hậu, tài nguyên, chất lượng, thị trường
- Liên hệ thực tế
- Đ2 khí hậu, S đất đai, giống cây, vùng nhiệtđới điển hình
- Cây CN phát triển khá mạnh,phân bố hầu hết trên 7 vùng sinh thái nông nghiệp cả nước
Tập trung nhiều ở Tây Nguyên
và Đông Nam Bộ
3 Cây ăn quả.
- Nước ta có nhiều tiềm năng
về tự nhiên để phát triển các loại cây ăn quả
- Do điều kiện tự nhiên nên trồng được nhiều cây ăn quả
có giá trị xuất khẩu cao
- Đông Nam Bộ, đồng bằng sông Cửu Long là vùng trồng cây ăn quả lớn nhất nước ta
* HĐ2 : Tìm hiểu về ngành chăn nuôi ở nước ta.
? Chăn nuôi nước ta chiếm tỉ
trọng như thế nào trong nông
nghiệp? Thực tế đó nói lên điều
gì?
? Xác định trên bản đồ các vùng
chăn nuôi trâu, bò chính? Thực
tế hiện nay trâu, bò nước ta
được nuôi chủ yếu để đáp ứng
nhu cầu gì?
? Tại sao hiện nay bò sữa đang
được phát triển ven các thành
-1 HS trả lời
- HS khác nhậnxét, bổ sung
- Xác định trên bản đồ
-1 HS trả lời
- HS khác nhậnxét, bổ sung
- ( Gần thị trường tiêu
II Nghành chăn nuôi.
- Chăn nuôi còn chiếm tỉ trọng thấp trong nông nghiệp Chăn nuôi theo hình thức CN đang được mở rộng ở nhiều địa phương
1.Chăn nuôi trâu,bò.
- Trâu,bò được chăn nuôi chủ yếu ở Trung du và miền núi, chủ yếu để lấy sức kéo
- Nuôi bò để lấy thịt và sữa và
cả sức kéo
Trang 32phố lớn?
? Xác định trên H8.2 các vùng
chăn nuôi lợn chính Vì sao lợn
được nuôi nhiều nhất ở đông
băng sông Hồng?
? Hiện nay chăn nuôi gia cầm
nước ta và trong khu vực phải
đối mặt với nạn dịch gì?
? Kết luận về đặc điểm chung
của ngành nông nghiệp ở nước
sử dụng l/đ phụtăng thu nhập
-( H5N1, dịch cúm gia cầm )
- Rút ra kết luận
- Trả lời
2 Chăn nuôi lợn.
- Lợn được nuôi tập trung ở haiđồng bằng S Hồng và S Cửu Long là nơi có nhiều lương thực và đông dân
3 Chăn nuôi gia cầm.
-Gia cầm phát triển nhanh ở đồng bằng
=> Kết luận: Phát triển vững chắc, sản phẩm đa dạng, trồng trọt vẫn là ngành chính
* Kết luận : SGK/tr32
3 Củng cố, luyện tập: (3 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính
- Y/c HS hệ thống lại toàn
- Đọc bài: Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thuỷ sản
5 Phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc của cá nhân:
Trường THCS Đông Hưng 2 Ngày soạn:
Trang 33- Bảo vệ rừng là trách nhiệm của mỗi người
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN (GV) VÀ CỦA HỌC SINH (HS):
1 Chuẩn bị của GV:
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Át lát địa lý Việt Nam
2 Chuẩn bị của HS:
- Tranh ảnh về hoạt động lâm nghiệp, thuỷ sản nước ta
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính
? Nhận xét và giải thích
sự phân bố các vùng
trồng lúa nước ta?
- Ngành trồng trọt đang phát triển đa dạng cây trồng
- Chuyển mạnh sang trồngcây hàng hóa, làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến để xuất khẩu
2 Dạy nội dung bài bới: (35 phút)
+ Đặt vấn đề vào bài mới: Với diện tích là đồi núi và đường bờ biển dài hơn
3.000km, VN có điều kiện thuận lợi phát triển nghề rừng (lâm nghiệp) và nghề cá (thuỷsản) Sự phát triển của hai ngành này như thế nào? Bài hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính
* HĐ1 : Tìm hiểu về ngành lâm nghiệp ở nước ta.
Trang 34*Tích hợp môi trường.
?Dựa vào SGK và vốn hiểu
biết cho biết thực trạng rừng
nước ta hiện nay?
? Đọc bảng 9.1 hãy cho biết
cơ cấu các loại rừng ở nước
ta?
? Dựa vào SGK từ đoạn “
Rừng sản xuất khu dự trữ
thiên nhiên”hãy cho biết
chức năng của từng loại
rừng phân theo mục đích sử
dụng?
? Chia lớp thành N học tập
thảo luận ND sau (6p):
? Nguyên nhân nào làm cho
S rừng nước ta bị thu hẹp?
Ta phải làm gì trước tình
hình ấy?
- Sau thảo luận yêu cầu đại
diện nhóm báo cáo kết quả,
N khác nhận xét bổ sung
- GV:Nhận xét chuẩn kiến
thức
- Rừng TN liên tụcgiảm sút TB mỗi năm mất 19 vạn ha
=>3 loại
+RPH:phong chống thiên tai, bảo vệ MT
+RSX:cung cấp nguyên liệu cho NN,XK
+RĐD:bảo vệ HST
-Trao đổi thảoluận trong nhóm
- Báo cáo-Nhận xét, bổ sung
-Nghe, so sánh kết quả
hộ và rừng đặc dụng->4/10 là rừng sản xuất
=> Gồm 3 loại rừng:
Rừng phòng hộ Rừng đặc dụng Rừng sản xuất
(Mô hình nông-lâm kết hợp)
* Nguyên nhân:
+ Chiến tranh hủy diệt
+ Khai thác không đúng khoa học quá mức phục hồi
+ Đốt rừng làm nương rẫy của các dân tộc ít người
+ Đốn cây lấy gỗ, làm củi
+Các cơ quan chức năng quản
lí lỏng lẻo
*Biện pháp.
+Khôi phục, tu bổ tái tạo rừng.+Thực hiện phương thức nông, lâm kết hợp
+ Chọn lọc cây trồng có hiệu quả KT cao
+ Sử phạt nghiêm khắc với cáchành vi vi phạm
+ Quản lí chặt chẽ
* HĐ2 : Tìm hiểu về sự phát triển và phân bố lâm nghiệp ở nước ta.
? Dựa vào chức năng của
-> Rừng phòng hộ: núi cao,
ven biển
->Rừng sản xuất: núi thấp, trung du
Trang 35? Tại sao chúng ta khai thác
rừng phải đi đôi với trồng
- Liên hệ thực tế tỉnh HG
- Bảo vệ MT, đất, nước, bảo vệ các nguồn gen quý hiếm
- Tái tạo TN quý giá và bảo vệ MT
ổn định việc làm, nâng cao
CLCS
- Liên hệ bản thân
->Rừng đặc dụng:MT tiêu biểucho các HST
-> Mô hình nông-lâm kết hợp đang được phát triển góp phầnbảo vệ rừng và nâng cao đời sống nhân dân
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
* HĐ3 : Tìm hiểu về sự phát triển và phân bố nghành thủy sản ở nước ta.
điểm của nước ta?
?Hãy cho biết những thuận lợi
của ĐKTN cho môi trường thủy
sản nước ta?
-GV: Chuẩn kiến thức
-Mạng lưới sông ngòi, ao hồ vùng biển rộng
- Cà Mau, KiênGiang, Ninh Thuận, Bình Thuận, Vũng Tàu, Q.Ninh, Hải Phòng
- Thực hiện
-1HS trả lời
-HS khác nhận xét
-Nghe, hiểu
II Ngành thủy sản.
1 Nguồn lợi thủy sản.
* Hoạt động khai thác thủy sảnnước ngọt ( ao, hồ, đầm, sông, suối)hải sản nước mặn ( trên mặt biển), nước lợ ( bãi triều, rừng ngập mặn )
- Có 4 ngư trường trọng điểm, nhiều bãi tôm, mực, cá
* Hoạt động nuôi trồng và khaithác có tiềm năng rất lớn, cả vềthủy sản nước ngọt, mặn, lợ
* Khó khăn trong khai thác, sử dụng các nguồn lợi thủy sản dokhí hậu, môi trường, khai thác quá mức
2.Sự phát triển và phân bố
Trang 36? Hãy so sánh số liệu trong bảng
9.2 rút ra nhận xét về sự phát
triển của ngành thủy sản?
GV: Nhân xét, chuẩn kiến thức
? Dựa vào SGK và vốn hiểu biết
cho biết tình hình xuất khẩu
thủy sản của nước ta hiện nay?
? Qua bài học các em đã nắm
được những kiến thức cơ bản
gì?
+ SLTS tăng nhanh
+SL khai thác, nuôi trồng tằn liên tục
-1HS trả lời
-HS khác nhận xét
- Trả lời
ngành thủy sản.
- Sản xuất thủy sản phát triển mạnh mẽ Tỉ trọng sản lượng khai thác lớn hơn sản lượng nuôi trồng
- Nghề nuôi thủy sản đang rất phát triển, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn
và khai thác tiềm năng to lớn của đất nước
- Xuất khẩu thủy sản của nước
ta hiện nay có bước phát triển vượt bậc
Trường THCS Đông Hưng 2 Ngày soạn:
Bài 10: THỰC HÀNH
Trang 37VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU- DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG PHÂN THEO CÁC LOẠI CÂY, SỰ TĂNG TRƯỞNG ĐÀN GIA SÚC,
- Củng cố và bổ sung kiến thức lí thuyết về ngành trồng trọt và chăn nuôi
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN (GV) VÀ CỦA HỌC SINH (HS):
1 Chuẩn bị của GV:
- Biểu đồ mẫu
2 Chuẩn bị của HS:
- Vở bài tập,bút chì,thước kẻ,com pa,…
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính
GV kiểm tra sự chuẩn bị
thực hành của HS
-Chuẩn bị thực hành Thực hành
2 Dạy nội dung bài bới: (35 phút)
+ Đặt vấn đề vào bài mới: b i trỞ bài trước chúng ta đã tìm hiểu về sự phát triển của à xã hội sẽ quyết định sự phân bố ước ta có đặc điểm gì?c chúng ta ã tìm hi u v s phát tri n c a đ ểm gì? ề sự phát triển của ự nhiên và xã hội sẽ quyết định sự phân bố ểm gì? ủa
n n kinh t v s phân b các ng nh kinh t hôm nay chúng ta s tìm hi u v b i ề sự phát triển của ết định sự phân bố à xã hội sẽ quyết định sự phân bố ự nhiên và xã hội sẽ quyết định sự phân bố ố tự nhiên và xã hội sẽ quyết định sự phân bố à xã hội sẽ quyết định sự phân bố ết định sự phân bố ẽ quyết định sự phân bố ểm gì? ề sự phát triển của à xã hội sẽ quyết định sự phân bố
th c h nh ự nhiên và xã hội sẽ quyết định sự phân bố à xã hội sẽ quyết định sự phân bố
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính
*Hoạt động 1:Hướng dẫn học
sinh làm bài tập 1.(20’)
1 Đọc yêu cầu bài tập 1
- Giáo viên hướng dẫn quy trình
vẽ biểu đồ cơ cấu theo các bước
Học sinh vẽ theotừng bước GVhướng dẫn
Trang 38quy tắc:Bắt đầu vẽ từ tia 12
giờ,vẽ thuận chiều kim đồng hồ
Vẽ các hình quạt tương ứngvới tỉ
-Vẽ đúng chiềudài quy địnhR:20mm(1990),R:24mm(2000)
-Hai đường trònnằm trên cùngmột đường thẳng
Sau 10 phút họcsinh hoàn thiệnbiểu đồ
Các nhóm cây Cơ cấu diện tích gieo trồng (%)
Năm 1990 Năm 2002
Góc ở tâm trên bản đồ tròn
Năm 1990 Năm 2002Tổng số 100,0 100,0 360 360Cây lương thực 71,6 64,8 258 233
Cây công nghiệp 13,3 18,2 48 66
Cây thực phẩm, cây ăn
quả
15,1 16,9 54 61Biểu đồ có dạng sau:
năm 1990
71,6 15,1
13,3
Trang 39%)ghi đơn vị %,gốc toạ độ
thường lấy trị số O nhưng
có thể lấy 1 đơn vị trị số
phù hợp <100 hoặc=100
Trục hoành ghi năm,ghi rõ
doanh số(năm) gốc toạ độ
hoặc ghi trực tiếp vào cuối
đường biểu diễn
4 Tại sao đàn gia cầm và
lợn tăng nhanh nhất? Vì
sao trâu không tăng?
5.Địa phương em tình
hình phát triển các loại gia
súc, gia cầm như thế nào?
-HS tính số liệu ghi vào bảng
Năm
cầm
199019952000
10010381015
10011671324
1001331647
100132318
6
-Học sinh trình bày ý kiến cánhân
vì tỉ trọng giảm từ 74,7% xuống 66%.-Cây công nghiệp diện tích gieo trồng tăng 1030,1 nghiền ha vì tỉ trọng tăng từ 13,3% lên 17,9%
do nhu cầu về thịt trứngtăng nhanh và do giảiquyết tốt nguồn thức ăncho chăn nuôI, có nhiềuhình thức chăn nuôI dadạng.Chăn nuôI côngnghiệp ở hộ gia đìnhcũng phát triển
-Trâu không tăng chủyếu do nhu cầu sức kéotrong nông nghiệp giảmxuống nhờ có cơ giớihoá nông nghiệp
Trang 4080 100 120 140 160 180 200 220 240
năm
(%)
Trâu Bò Lợn Gia cầm
* BIỂU ĐỒ CÓ DẠNG :
* Biểu đồ thể hiện sự tăng trưởng của đàn gia súc, gia cầm nước ta qua các năm
3 Củng cố, luyện tập: (5 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính
* Học sinh kiểm tra chéo
- Đọc bài: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp
5 Phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc của cá nhân: