1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty Việt Bắc

90 499 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty Việt Bắc
Tác giả Lý Thị Hải Yến
Người hướng dẫn Th.S TUEBA
Trường học Đại Học Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp công nghiệp
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty Việt Bắc

Trang 1

Thời gian: 5/05/2010 đến 027/05/2010

Thái Nguyên 06 – 2011

Trang 2

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây các doanh nghiệp Việt Nam đã và đang có bướcphát triển mạnh mẽ cả về hình thức và quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh Dưới

sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước cùng với chính sách mở cửa, các Doanh nghiệp

đã có một nền tảng vững chắc để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong nềnkinh tế thị trường đầy biến động và khó khăn Chính vì thế việc thực hiện hạch toántrong cơ chế mới đòi hỏi các Doanh nghiệp phải tự lấy thu nhập của mình để bù đắpcác chi phí bỏ ra và có lãi Để thực hiện được những yêu cầu đó các Doanh nghiệpphải quan tâm tới tất cả các khâu trong quá trình sản xuất kể từ khi bỏ vốn ra cho tớikhi thu vốn về để đảm bảo thu nhập cho đơn vị, đồng thời phải thực hiện đầy đủ cácnghĩa vụ với Nhà nước và thực hiện tái sản xuất mở rộng Muốn vậy các Doanhnghiệp phải tổng hoà nhiều biện pháp trong đó công tác quản lý nguyên vật liệu có

vị trí hết sức quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Đảm bảo quản lý nguyên vật liệu cho sản xuất là một yêu cầu khách quan,thường xuyên của mọi đơn vị sản xuất và nó có tác động rất lớn tới kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc sử dụng hợp lý và tiết kiệmnguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trongdoanh nghiệp Nguyên vật liệu được đảm bảo đầy đủ, đồng bộ, đúng chất lượng làđiều kiện quyết định khả năng tái sản xuất mở rộng và góp phần đảm bảo tiến độsản xuất trong doanh nghiệp Trong quá trình sản xuất nguyên vật liệu là bộ phậntrực tiếp tạo nên sản phẩm, là một trong những yếu tố cấu thành nên giá thành sảnphẩm, chất lượng nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm Do

đó, quản lý tốt nguyên vật liệu có vai trò quan trọng trong việc giảm chi phí sảnxuất kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp

Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất mang tính chất công nghiệp,sản phẩm của ngành xây dựng là những công trình, hạng mục có quy mô lớn, có kếtcấu phức tạp mang những đặc trưng riêng của ngành xây dựng Bởi vậy cần tậptrung quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu ở tất cả các khâu từ quá trình thu mua, vậnchuyển, sử dụng đến khâu dự trữ vật liệu… cho việc thi công công trình sao cho

Trang 3

vừa đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất, vừa đảm bảo dự trữ có hiệu quả, thường xuyênkiểm tra giám sát chặt chẽ việc tiêu hao nguyên vật liệu tại doanh nghiệp để giảmbớt những chi phí không cần thiết, tránh lãng phí trong xây dựng, tạo điều kiện chodoanh nghiệp làm ăn có hiệu quả Do đó công tác quản lý nguyên vật liệu một cáchhợp lý, có kế hoạch ngày càng được các doanh nghiệp coi trọng.

Là một Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Xây Dựng, trong nền kinh tếthị trường cạnh tranh gay gắt, Công ty Việt Bắc đang đứng trước một bài toán nangiải là làm sao để quản lý có hiệu quả nhất về vật liệu Vì tiết kiệm chi phí sản xuấtluôn được coi là chìa khoá mở cánh cửa của sự tăng trưởng và phát triển Để đạtđược mục tiêu này thì tất yếu công ty phải quan tâm tới các yếu tố đầu vào của sảnxuất trong đó có nguyên vật liệu Nguyên vật liệu là yếu tố trực tiếp cấu tạo nênthực thể sản phẩm, thiếu nguyên vật liệu thì quá trình sản xuất sẽ bị gián đoạn hoặckhông tiến hành được Chỉ cần một biến đổi rất nhỏ về chi phí vật liệu cũng có thểảnh hưởng tới giá thành sản phẩm và lợi nhuận của công ty Vấn đề khó khăn nhất ởđây là phải theo sát những biến động về nguyên vật liệu để làm thế nào quản lý và

sử dụng hiệu quả nhất đồng thời tìm được phương hướng để đưa lý luận vào thực tếvừa chặt chẽ vừa linh hoạt nhưng cũng phù hợp với điều kiện riêng của công ty ViệtBắc

Xuất phát từ lý do khách quan trên cùng với điều kiện được tìm hiểu thực tế

tại công ty Việt Bắc - BQP em đã mạnh dạn lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty Việt Bắc - BQP”.

Bố cục của báo cáo khóa luận gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý nguyên vật liệu ở doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty Việt Bắc BQP

-Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệutại công ty Việt Bắc - BQP

2 Mục đích nghiên cứu

- Tổng quan về công tác quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất nóichung và doanh nghiệp xây dựng nói riêng

Trang 4

- Thực trạng về tình hình thực hiện công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty ViệtBắc - BQP Đánh giá ưu nhược điểm công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty từ

đó đưa ra các biện pháp khắc phục những tồn tại thiếu sót, nhằm hoàn thiện côngtác quản lý nguyên vật liệu tại công ty Việt Bắc - BQP

- Vận dụng tổng hợp những kiến thức đã được học ở trường vào thực tế, tích luỹthêm kiến thức, nâng cao trình độ nhận thức cho bản thân

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu

Công tác quản lý nguyên vật liệu phục vụ cho ngành xây dựng trong công ty ViệtBắc như: Xi măng, sắt, thép, thuốc nổ

 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Nghiên cứu tại công ty Việt Bắc - BQP

- Về thời gian: Thời gian nghiên cứu năm 2009, năm 2010

- Về nội dung: Công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty Việt Bắc - BQP

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp Duy vật biện chứng

Chủ nghĩa Mác - Lênin nói chung, kinh tế chính trị học và chủ nghĩa Duy vậtlịch sử nói riêng, nghiên cứu bản chất và những quy luật chung nhất, cơ bản nhất về

sự phát triển của xã hội Đó là những môn khoa học có khả năng giải thích rõ ràng

và đầy đủ nhất các khái niệm, các phạm trù Kinh tế - Xã hội, vạch rõ các mối liên

hệ ràng buộc và tác động qua lại giữa các hiện tượng Do đó khi nghiên cứu bất kỳhiện tượng Kinh tế - Xã hội nào cũng phải dựa trên cơ sở nhận thức đầy đủ bản chất

và quy luật phát triển của hiện tượng, tức là phải vận dụng lý luận về các khái niệm,các phạm trù, các quy luật do chủ nghĩa Duy vật lịch sử đã vạch ra

Chủ nghĩa duy vật biện chứng là khoa học về quy luật chung nhất của thế giớivật chất và tư duy Trong nghiên cứu khoa học, phép Biện chứng Duy vật giúp phântích đối tượng nghiên cứu một cách khách quan dựa trên cơ sở các mối liên hệ phổbiến và sự phát triển của hiện tượng để từ đó giải thích một cách chính xác bản chấtcủa hiện tượng nghiên cứu

Triết học Duy vật biện chứng xem xét các sự vật và hiện tượng trong tự nhiêncũng như trong xã hội đều có mối liên hệ hữu cơ với nhau, không một sự vật hiện

Trang 5

tượng nào tồn tại một cách cô lập, mối liên hệ của sự vật và hiện tượng luôn luôndiễn ra hết sức phong phú và nhiều hình, nhiều vẻ.

Mọi sự vật hiện tượng không những liên hệ hữu cơ với nhau mà còn luôntrong trạng thái vận động và biến đổi, sự vận động và biến đổi của thế giới kháchquan diễn ra theo khuynh hướng tiến lên đó chính là sự phát triển Phép Duy vậtbiện chứng không những khẳng định sự phát triển của thế giới mà còn đi sâu giảithích cách thức, nguồn gốc, động lực và khuynh hướng của sự phát triển Cách thứccủa sự phát triển là sự tích luỹ dần về mặt lượng đến một trình độ nhất định thì dẫntới những sự biến đổi về mặt chất Động lực và nguồn gốc của sự phát triển là sựđấu tranh của các mặt đối lập nằm chính trong bản thân sự vật Khuynh hướng của

sự phát triển là sự vật cũ mất đi, sự vật mới ra đời, cái mới thay thế cái cũ

4.2 Phương pháp thống kê

* Đối tượng nghiên cứu

Thống kê học là một môn khoa học ra đời và phát triển do nhu cầu của cáchoạt động thực tiễn xã hội Đối tượng nghiên cứu của thống kê học là mặt lượngtrong sự liên hệ mật thiết với mặt chất của hiện tượng và quá trình Kinh tế - Xã hội

số lớn, trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể

* Cơ sở phương pháp luận

Cũng như phương pháp luận của nhiều môn hoa học xã hội khác, phương phápluận của thống kê học cũng dựa trên cơ sở của triết học Duy vật biện chứng

Thống kê học căn cứ vào các cặp phạm trù của phép Biện chứng duy vật như:Cái chung và cái riêng, nguyên nhân và kết quả, tất nhiên và ngẫu nhiên để xâydựng nhiều phương pháp phân tích như: Phương pháp phân tổ, phương pháp cânđối, phương pháp chỉ số, Thống kê học cũng xây dựng các phương pháp nghiêncứu sự biến động, đồng thời đi sâu vào phân tích cách thức, nguồn gốc, động lực vàkhuynh hướng của sự phát triển như: Dãy số biến động, chỉ số

Trang 6

4.3 Phương pháp so sánh

Là phương pháp nhằm nghiên cứu sự biến động và xác định mức biến độngcủa chỉ tiêu phân tích Để áp dụng phương pháp này trước hết phải xác định gốc sosánh, việc xác định gốc so sánh tuỳ thuộc vào mục đích phân tích, gốc để so sánhđược lựa chọn là gốc về mặt thời gian và không gian, kỳ phân tích được chọn là kỳthực hiện hoặc kỳ kế hoạch, hoặc là kỳ kinh doanh trước, giá trị so sánh được chọn

có thể là số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình quân

*Điều kiện áp dụng: Các chỉ tiêu cần phải thống nhất về thời gian, không

gian, nội dung, tính chất, đơn vị tính toán

*Nội dung:

So sánh giữa số hiện thực kỳ này với số hiện thực kỳ trước để thấy rõ xuhướng thay đổi về tình hình thu mua, dự trữ, sử dụng nguyên vật liệu để đánh giátình hình quản lý nguyên vật liệu của doanh nghiệp

So sánh giữa số hiện thực và số kế hoạch để thấy mức độ phấn đấu củadoanh nghiệp

So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình nghành, củacác doanh nghiệp khác để đánh giá tình hình quản lý nguyên vật liệu của doanhnghiệp tốt hay chưa

So sánh theo chiều dọc để xem xét tỉ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể,

so sánh theo chiều ngang của nhiều kì để thấy được sự thay đổi cả về số lượngtương đối và tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các mức độ kế toán liên tiếp

Trang 7

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU Ở DOANH

NGHIỆP 1.1 Khái niệm và đặc điểm cơ bản của nguyên vật liệu

 Khái niệm:

Nguyên liệu là đối tượng lao động thể hiện dưới dạng vật hoá, là yếu tố trựctiếp cấu tạo nên thực thể sản phẩm, doanh nghiệp có thể mua ngoài hoặc tự chế biếndùng cho sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ

Tiêu chuẩn để phân biệt sự khác nhau giữa nguyên liệu và đối tượng lao động

là sự kết tinh lao động của con người trong đối tượng lao động, còn với nguyên liệuthì không Những nguyên liệu đã qua công nghiệp chế biến thì được gọi là vật liệu

 Đặc điểm:

Nguyên vật liệu thuộc tài sản ngắn hạn, có đặc điểm là thời gian luân chuyểnngắn (thường là trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh hoặc trong một năm), nguyênvật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định, khi tham giavào quá trình sản xuất kinh doanh dưới tác động của lao động nguyên vật liệu bịtiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo thành thực thể củasản phẩm

1.2 Phân loại nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh

Khi tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải sử dụng nhiều loạivật liệu khác nhau Để có thể quản lý nguyên vật liệu một cách chặt chẽ phục vụcho nhu cầu quản trị doanh nghiệp thì cần thiết phải phân loại nguyên vật liệu theonhững tiêu thức phù hợp Phân loại nguyên vật liệu là sắp xếp nguyên vật liệu thànhtừng loại, từng nhóm khác nhau căn cứ vào tiêu chuẩn phân loại nhất định Căn cứvào nội dung kinh tế, vai trò của chúng trong quá trình sản xuất kinh doanh và yêucầu quản lý của doanh nghiệp thì nguyên vật liệu được chia thành:

- Nguyên liệu, vật liệu chính: Là đối tượng chế biến chính hoặc đóng vai tròchính của quá trình sản xuất Nguyên liệu, vật liệu chính khi tham gia vào quá trìnhsản xuất cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm Phân loại nguyên vật liệuthành nguyên liệu, vật liệu chính gắn liền với doanh nghiệp sản xuất cụ thể và chỉ

có ý nghĩa trong phạm vi từng doanh nghiệp Trong các doanh nghiệp kinh doanhthương mại không phân loại nguyên vật liệu thành vật liệu chính, vật liệu phụ

Trang 8

Nguyên liệu, vật liệu chính cũng bao gồm cả bán thành phẩm mua ngoài với mụcđích tiếp tục quá trình sản xuất, chế tạo ra sản phẩm Ví dụ: vải (doanh nghiệp maymặc), gỗ (doanh nghiệp sản xuất đồ mộc),

- Nguyên vật liệu phụ: là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sảnxuất, không cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm nhưng có thể kết hợp vớivật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài, tăng thêm chấtlượng của sản phẩm, tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiệnbình thường, hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật, bảo quản đóng gói,phục vụ cho quá trình lao động Ví dụ: Chỉ may, xà phòng, giẻ lau, dầu nhờn (doanhnghiệp may mặc), vít (doanh nghiệp đồ mộc),

- Nhiên liệu, động lực: là những loại vật liệu dùng để tạo ra nhiệt năng cho quátrình sản xuất kinh doanh, bao gồm các loại thể rắn, lỏng, khí phục vụ cho côngnghệ sản xuất sản phẩm, cho các phương tiện vận tải, tạo điều kiện cho quá trìnhchế tạo sản phẩm diễn ra bình thường Ví dụ: xăng, dầu, khí đốt, than, củi

- Phụ tùng thay thế: là những vật liệu dùng để thay thế, sửa chữa máy mócthiết bị, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sản xuất, Ví dụ: lưỡi cưa, mũikhoan

- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: là những vật liệu và thiết bị được sửdụng cho công việc xây dựng cơ bản Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cảthiết bị cần lắp đặt, không cần lắp đặt, công cụ, khí cụ, và vật kết cấu dùng để lắpđặt vào công trình xây dựng cơ bản Ví dụ: xi măng, cát, gạch

- Nguyên vật liệu khác: là các loại vật liệu không thuộc các nhóm vật liệu kểtrên như phế liệu thu hồi trong quá trình sản xuất kinh doanh

Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý mà từng loại nguyên vật liệu lại được chiathành từng nhóm, từng thứ quy cách một cách chi tiết, cụ thể hơn Việc phân loạicần lập thành sổ danh điểm cho từng thứ vật liệu, trong đó mỗi nhóm được sử dụngmột ký hiệu riêng

1.3 Vai trò của nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh

Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố đầu vào không thể thiếu của quátrình sản xuất, là yếu tố đầu tiên của quy trình sản xuất, nó tác động và chi phối cáchoạt động tiếp theo của quy trình sản xuất trong mỗi doanh nghiệp Là một yếu tố

Trang 9

trực tiếp cấu thành nên thực thể sản phẩm, do vậy chất lượng của nguyên vật liệuảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm và đến hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh của doanh nghiệp Nguyên vật liệu được đảm bảo đầy đủ về số lượng, chấtlượng, chủng loại có tác động rất lớn đến chất lượng sản phẩm Vì vậy, đảm bảochất lượng nguyên vật liệu cho sản xuất còn là một biện pháp để nâng cao chấtlượng sản phẩm

Nguyên vật liệu liên quan trực tiếp tới kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm, là đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, cungứng nguyên vật liệu kịp thời với giá cả hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quátrình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trên thị trường Xét cả về mặt hiện vật lẫn vềmặt giá trị, nguyên vật liệu là một trong những yếu tố không thể thiếu trong bất kìquá trình sản xuất nào, là một bộ phận quan trọng của tài sản lưu động Chính vìvậy, quản lý nguyên vật liệu chính là quản lý vốn sản xuất kinh doanh và tài sản củadoanh nghiệp

1.4 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

Trong điều kiện hiện nay, việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệungày càng được coi trọng, làm sao để cùng một khối lượng nguyên vật liệu có thểsản xuất ra nhiều sản phẩm nhất, có giá thành thấp nhất mà vẫn đảm bảo chất lượng

Do vậy, công tác quản lý nguyên vât liệu là vấn đề không đơn giản, việc quản lý cótốt hay không phụ thuộc vào khả năng và trình độ của cán bộ quản lý Việc quản lýnguyên vật liệu có thể xem xét trên các khía cạnh sau:

Khâu thu mua

Nhu cầu tiêu dùng xã hội ngày càng phát triển không ngừng, xu hướng ngàycàng tăng về quy mô và chất lượng sản phẩm, để đáp ứng được đầy đủ các nhu cầu

đó buộc quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải diễn ra đều đặn, liêntục Chính vì vậy, doanh nghiệp phải tiến hành cung ứng thường xuyên nguồnnguyên vật liệu đầu vào để đáp ứng kịp thời yêu cầu sản xuất, muốn vậy trong khâuthu mua cần phải tính toán, xác định được nhu cầu về mặt khối lượng, chất lượng,quy cách, chủng loại phù hợp với yêu cầu sản xuất và theo đúng tiến độ thời gianđảm bảo phù hợp với kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp, chỉ cho phép hao hụt

Trang 10

trong định mức Cần tỡm được nguồn cung ứng nguyờn vật liệu đỏng tin cậy trờn thịtrường với giỏ cả hợp lý, chất lượng đảm bảo, chi phớ mua thấp.

Khõu bảo quản

Việc bảo quản nguyờn vật liệu tại kho, bói cần thực hiện theo đỳng quy địnhcho từng loại nguyờn vật liệu sao cho phự hợp với tớnh chất lý hoỏ của mỗi loại, vớiquy mụ tổ chức của doanh nghiệp, trỏnh tỡnh trạng thất thoỏt, lóng phớ, hư hỏng làmgiảm chất lượng nguyờn vật liệu Phải xõy dựng hệ thống kho bói đủ tiờu chuẩn kỹthuật để đảm bảo được chất lượng của vật liệu, bố trớ cỏc nhõn viờn thủ kho cú trỡnh

độ chuyờn mụn, am hiểu về nguyờn vật liệu

Khõu dự trữ

Xuất phỏt từ đặc điểm nguyờn vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuấtkinh doanh và biến động thường xuyờn nờn việc dự trữ nguyờn vật liệu như thế nàocho hợp lý là yếu tố rất quan trọng Mục đớch của việc dự trữ là đảm bảo đỏp ứng đủcho nhu cầu sản xuất kinh doanh, khụng gõy ứ đọng và cũng khụng để thiếu nguyờnvật liệu làm giỏn đoạn quỏ trỡnh sản xuất Hơn nữa, doanh nghiệp phải xõy dựngđịnh mức dự trữ cần thiết với mức tối đa và tối thiểu cho sản xuất, xõy dựng địnhmức tiờu hao nguyờn vật liệu trong sử dụng cũng như định mức hao hụt hợp lýtrong vận chuyển và bảo quản

Khõu sử dụng

Sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở xác định mức dự toán chi phí nhằm hạthấp mức tiêu hao nguyờn vật liệu trong giá thành sản phẩm, tăng thu nhập, tích luỹcho doanh nghiệp Tổ chức tốt công tác hoạch định, việc ghi chộp phải phản ánhchớnh xỏc, nhanh chúng, kịp thời, trung thực về cỏc số liệu, về tình hình xuất dùng

và sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh Cần phải sử dụng vật liệu hợp lý,tiết kiệm trờn cơ sở định mức và dự toỏn chi, điều này cú ý nghĩa quan trọng trongviệc tiết kiệm chi phớ sản xuất, hạ giỏ thành sản phẩm, tăng thu nhập, tăng tớch luỹcho doanh nghiệp

Như vậy, quản lý nguyờn vật liệu là một trong những nội dung quan trọng cầnthiết của cụng tỏc quản lý núi chung cũng như cụng tỏc quản lý sản xuất núi riờng,muốn quản lý nguyờn vật liệu chặt chẽ và cú hiệu quả cẩn phải tăng cường cụng tỏcquản lý cho phự hợp với thực tế sản xuất của doanh nghiệp

Trang 11

1.5 Nội dung của công tác quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

Việc quản lý nguyên vật liệu là cần thiết khách quan của mọi nền sản xuất xãhội Tuy nhiên, do trình độ sản xuất khác nhau nên phạm vi, mức độ và phươngpháp quản lý nguyên vật liệu cũng khác nhau Làm thế nào để cùng một khối lượngnguyên vật liệu có thể sản xuất ra nhiều sản phẩm nhất thoả mãn nhu cầu ngày càngcao của khách hàng Việc quản lý nguyên vật liệu có hiệu quả hay không phụ thuộcrất nhiều vào khả năng trách nhiệm của cán bộ quản lý Để quản lý nguyên vật liệumột cách có hiệu quả còn phải xem xét trên các khía cạnh sau:

1.5.1 Xây dựng định mức tiêu dùng nguyên vật liệu

Mức tiêu dùng nguyên vật liệu là lượng nguyên vật liệu tiêu dùng lớn nhất chophép để sản xuất một đơn vị sản phẩm hoặc để hoàn thiện một công việc nào đótrong điều kiện tổ chức và điều kiện kỹ thuật nhất định từ đó làm căn cứ để lập kếhoạch số lượng nguyên vật liệu cần dùng, cần mua một cách hợp lý nhất

Trong doanh nghiệp, định mức tiêu hao nguyên vật liệu giữ một vai trò quantrọng Đối với với việc sản xuất kinh doanh, định mức tiêu hao nguyên vật liệu làcăn cứ để cấp phát vật liệu cho từng đơn vị sản xuất, đảm bảo cho việc sản xuấtđược tiến hành cân đối, liên tục Đối với công tác lập kế hoạch nguyên vật liệu, địnhmức tiêu hao vật liệu vừa là căn cứ để tính nhu cầu vật liệu, vừa là căn cứ để doanhnghiệp xây dựng kế hoạch cung ứng vật liệu, cân đối các bộ phận kế hoạch khác cóliên quan

Định mức tiêu hao nguyên vật liệu có thể được tính theo nhiều cách khácnhau, mỗi cách tính có ưu và nhược điểm riêng Tùy từng doanh nghiệp và điềukiện sản xuất của doanh nghiệp mà có cách tính định mức tiêu hao phù hợp Tuynhiên, định mức tiêu hao nguyên vật liệu phải đảm bảo được tính chính xác, khoahọc và thực tiễn Có một số phương pháp tính định mức tiêu hao nguyên vật liệunhư sau:

Định mức theo thống kê kinh nghiệm

Là xác định định mức tiêu hao nguyên vật liệu dựa vào số liệu thống kê vềmức tiêu hao vật liệu bình quân của kỳ trước, kết hợp với các điều kiện tổ chức sảnxuất của kỳ kế hoạch và kinh nghiệm của cán bộ quản lý rồi dïng ph¬ng ph¸p b×nh

Trang 12

quân gia quyền để xác định định mức Phương phỏp này cú ưu điểm là việc tớnhtoỏn rất đơn giản, dễ vận dụng, cú thể tiến hành nhanh chúng phục vụ kịp thời chosản xuất Tuy nhiờn định mức tiờu hao nguyờn vật liệu tớnh theo phương phỏp này ớttớnh khoa học và khụng được chớnh xỏc vỡ nú cũn phụ thuộc vào ý kiến chủ quan vànăng lực của người cỏn bộ.

Định mức theo phương phỏp thực nghiệm

Là phương phỏp xõy dựng định mức tiờu hao dựa vào kết quả của phũng thớnghiệm hay thử nghiệm trong điều kiện sản xuất để điều chỉnh cho sỏt với thực tế.Phương phỏp này cho kết quả chớnh xỏc hơn phương phỏp thống kờ tuy nhiờn việctớnh định mức theo phương phỏp này trong điều kiện thử nghiệm nờn khú cú thểgiống với điều kiện sản xuất thực tế và chi phớ rất tốn kộm, mất nhiều thời gian

Định mức theo phương phỏp phõn tớch

Là phương phỏp tớnh định mức tiờu hao nguyờn vật liệu dựa trờn cỏc cụngthức kỹ thuật và cỏc tiờu chuẩn định mức do Nhà nước ban hành hoặc cỏc kết quả

do nhà chế tạo thử nghiệm rồi kết hợp với việc phõn tớch cỏc nhõn tố ảnh hưởng đếnđịnh mức tiờu hao trong điều kiện thực tế để tiến hành điều chỉnh cho phự hợp vớiđiều kiện sản xuất, đợc tiến hành theo hai bớc:

Bớc 1: Thu thập và nghiên cứu các tài liệu đặc biệt là về thiết kế sản phẩm, đặctính của nguyên vật liệu, chất lợng máy móc thiết bị, trình độ tay nghề công nhân Bớc 2: Phân tích từng thành phần trong cơ cấu định mức, tính hệ số sử dụng và

đề ra biện pháp phấn đấu giảm mức trong kỳ kế hoạch

Phương phỏp này có tính khoa học và tính chính xác cao, vỡ vừa kết hợpđược việc thử nghiệm với điều kiện sản xuất thực tế, đa ra một mức tiêu dùng hợp lýnhất Hơn nữa khi sử dụng phơng pháp này định mức tiêu dùng luôn nằm trongtrạng thái đợc cải tiến Tuy nhiờn phương phỏp này đòi hỏi một lợng thông tin tơng

đối toàn diện và chính xác, điều này có nghĩa là công tác thông tin trong doanhnghiệp phải tổ chức tốt, đội ngũ xử lý thông tin có trình độ và năng lực cao

1.5.2 Bảo đảm nguyờn vật liệu cho sản xuất trong doanh nghiệp

Trang 13

Đảm bảo nguyên vật liệu trong sản xuất là một nội dung quan trọng trongcông tác quản lý doanh nghiệp Thước đo để đánh giá trình độ bảo đảm nguyên vậtliệu trong sản xuất chính là mức độ đáp ứng của 3 yêu cầu: cung cấp kịp thời, đảmbảo đủ số lượng, chất lượng, quy cách, chủng loại và cung cấp đồng bộ.

Việc đảm bảo nguyên vật liệu đầy đủ, đồng bộ, kịp thời là điều kiện tiền đề cho

sự liên tục của quá trình sản xuất, cho sự nhịp nhàng đều đặn của quá trình sản xuất

Đó chính là cơ sở để tăng năng suất lao động, tăng sản lượng, đáp ứng ngày càngđầy đủ yêu cầu của thị trường về mặt số lượng Bất cứ một sự không đầy đủ, kịpthời và đồng bộ nảo của nguyên vật liệu đều có thể gây ra ngừng trệ sản xuất, gây ra

sự vi phạm các quan hệ kinh tế đã được thiết lập giữa các doanh nghiệp với nhau,gây ra sự tổn thất trong sản xuất kinh doanh

Nguyên vật liệu được đảm bảo sử dụng hợp lý và tiết kiệm góp phần quan trọngvào việc nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, tạo điều kiện cho các doanhnghiệp duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, nhờ đó mà tăng doanh thu,tăng quỹ lương và đời sống cán bộ công nhân viên không ngừng được cải thiện Đảm bảo nguyên vật liệu trong sản xuất là vấn đề quan trọng để đưa các mặtquản lý đi vào nề nếp và đạt hiệu quả cao như quản lý lao động, định mức, quỹlương, thiết bị, vốn Đảm bảo sản xuất kinh doanh có lợi, tăng khả năng sinh lờicủa vốn, thực hiện tốt các yêu cầu của quy luật tái sản xuất mở rộng bằng conđường tích tụ vốn

Như vậy, công tác bảo đảm trong sản xuất có một vai trò hết sức quan trọngtrong quá trình sản xuất Việc đảm bảo này ảnh hưởng đến năng suất của doanhnghiệp, đến chất lượng sản phẩm, đến việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm đầu tư, đếntình hình tài chính của doanh nghiệp, đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và sự tồntại, phát triển của doanh nghiệp

1.5.2.1 Lượng nguyên vật liệu cần dùng

Lượng nguyên vật liệu cần dùng là lượng vật liệu được sử dụng một cách hợp

lý và tiết kiệm trong kỳ kế hoạch (thường là 1 năm) Lượng vật liệu cần dùng phảiđảm bảo hoàn thành kế hoạch sản xuất sản phẩm cả về mặt hiện vật và giá trị, đồngthời cũng phải tính đến nhu cầu vật liệu cho chế thử sản phẩm mới, tự trang tự chế,sửa chữa máy móc thiết bị Lượng vật liệu cần dùng được tính toán cụ thể cho

Trang 14

từng loại theo quy cách, cỡ loại của nó ở từng bộ phận sử dụng, sau đó tổng hợp lạicho toàn doanh nghiệp Khi tính toán phải dựa trên cơ sở định mức tiêu dùngnguyên vật liệu cho một sản phẩm, nhiệm vụ sản xuất, chế thử sản phẩm mới vàsửa chữa trong kỳ kế hoạch Tuỳ thuộc vào từng loại nguyên vật liệu, từng loại sảnphẩm, đặc điểm kinh tế kỹ thuật của doanh nghiệp mà vận dụng phương pháp tínhtoán thích hợp Lượng nguyên vật liệu chính cần dùng được tính theo công thức:

Vcd = Σ [(Si*Dvi)(1+Kpi)(1-Kdi)]Si*Dvi)(Si*Dvi)(1+Kpi)(1-Kdi)]1+Kpi)(1-Kdi)]Kpi)(Si*Dvi)(1+Kpi)(1-Kdi)]1-Kdi)]

Trong đó:

Vcd: Lượng nguyên vật liệu cần dùng

Si: Số lượng sản phẩm loại i kỳ kế hoạch

Dvi: Định mức tiêu dùng nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm loại iKdi: Tỷ lệ phế liệu dùng lại loại sản phẩm i kỳ kế hoạch

Kpi: Tỷ lệ phế phẩm cho phép loại sản phẩm i kỳ kế hoạch

1.5.2.2 Lượng nguyên vật liệu cần dự trữ

Doanh nghiệp không thể sản xuất đến đâu, mua sắm nguyên vật liệu đến đấy

vì như vậy sẽ có những trở ngại xảy ra như không có đủ thời gian chuẩn bị vật liệucho sản xuất, không chủ động trong sản xuất vì phải chờ đợi nguyên vật liệu, việccung ứng vật liệu cho sản xuất có thể xảy ra bất trắc khiến cho việc sản xuất bị đìnhtrệ, điều này sẽ dẫn đến doanh nghiệp sẽ không thực hiện đúng hợp đồng giao hàngcho khách hàng, làm giảm uy tín của doanh nghiệp Do vậy, doanh nghiệp phải có

kế hoạch dự trữ nguyên vật liệu vào cuối năm để đảm bảo cho hoạt động sản xuấtcủa đầu kỳ kế hoạch sau được tiến hành nhịp nhàng, không bị gián đoạn Tuy nhiên,việc dự trữ nhiều sẽ làm ứ đọng vốn, làm tăng chi phí lưu kho, từ đó đẩy giá thànhsản phẩm tăng lên Do đó, doanh nghiệp phải có sự kết hợp hài hoà để việc dự trữnguyên vật liệu đủ cho sản xuất với chi phí thấp nhất có thể

Lượng nguyên vật liệu dự trữ (còn gọi là định mức dự trữ nguyên vật liệu) làlượng nguyên vật liệu tồn kho cần thiết được quy định trong kỳ kế hoạch để đảmbảo cho quá trình sản xuất được tiến hành liên tục và bình thường Căn cứ vào tínhchất, công dụng, nguyên vật liệu dự trữ được chia thành ba loại: dự trữ thườngxuyên, dự trữ theo mùa và dự trữ bảo hiểm

Trang 15

 Lượng nguyờn vật liệu dự trữ thường xuyờn: là lượng nguyờn vật liệu cần thiếttối thiểu để đảm bảo cho sản xuất tiến hành bỡnh thường giữa hai lần mua sắmnguyờn vật liệu Cụng thức xỏc định:

Vdx = Vn*tn

Trong đú:

Vdx: Lượng nguyờn vật liệu dự trữ thường xuyờn lớn nhất

Vn: Lượng nguyờn vật liệu cần dựng bỡnh quõn một ngày đờm

tn: Thời gian dự trữ thường xuyờn

Lượng nguyờn vật liệu cần dựng bỡnh quõn một ngày đờm tuỳ thuộc vào quy

mụ của doanh nghiệp, cũn thời gian dự trữ thường xuyờn tuỳ thuộc vào thị trườngmua, nguồn vốn lưu động và độ dài của chu kỳ sản xuất

 Lượng nguyờn vật liệu dự trữ bảo hiểm: là lượng nguyờn vật liệu cần thiết tốithiểu để đảm bảo cho sản xuất được tiến hành liờn tục trong điều kiện cung ứngkhụng bỡnh thường Cụng thức xỏc định:

Vdb = Vn*N.

Trong đú:

Vdb: Lượng nguyờn vật liệu dự trữ bảo hiểm

Vn: Lượng nguyờn vật liệu cần dựng bỡnh quõn một ngày đờm

N: Số ngày dự trữ bảo hiểm (Số ngày dự trữ bảo hiểm được tớnh bỡnh quõn, sốngày lỡ hẹn mua trong năm)

 Lượng nguyờn vật liệu tối thiểu cần thiết: Là lượng nguyờn vật liệu cần thiếttối thiểu để hoạt động sản xuất kinh doanh đợc tiến hành bình thờng trong mọi điềukiện, lợng nguyên vật liệu đợc dự trữ tối thiểu cần thiết bằng tổng lợng dự trữ thờngxuyên và dự trữ bảo hiểm

V= Vdx +Kpi)(1-Kdi)] Vdb

 Lượng nguyờn vật liệu dự trữ theo mựa: trong thực tế cú những loại nguyờnvật liệu chỉ mua được theo mựa như mớa cho doanh nghiệp đường, trỏi cõy chodoanh nghiệp thực phẩm đồ hộp Hoặc cú những loại nguyờn vật liệu vận chuyểnbằng đường thuỷ, mựa mưa bóo khụng vận chuyển được thỡ cũng phải dự trữ theomựa

Trang 16

Công thức xác định:

Vdm = Vn*tm.

Trong đó:

Vdm : Lượng nguyên vật liệu dự trữ theo mùa

Vn : Lượng nguyên vật liệu tiêu hao bình quân

Tm : Số ngày dự trữ theo mùa

1.5.2.3 Xác định lượng nguyên vật liệu cần mua

Xác định lượng nguyên vật liệu cần mua làm cơ sở cho việc xây dựng kếhoạch vốn lưu động, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tính toán chính xác lượngnguyên vật liệu cần mua sắm trong năm, quý, hoặc tháng Lượng nguyên vật liệucần mua sắm phụ thuộc vào ba yếu tố:

Lượng nguyên vật liệu cần dùng (Vcd)

Lượng nguyên vật liệu dự trữ đầu kỳ (Vdk)

Lượng nguyên vật liệu dự trữ cuối kỳ (Vck)

Công thức xác định:

Vc = Vcd – Vdk +Kpi)(1-Kdi)] Vck

Với Vc là lượng nguyên vật liệu cần mua Lượng nguyên vật liệu dự trữ đầu

kỳ được tính theo công thức:

Vdk = (Si*Dvi)(1+Kpi)(1-Kdi)]Vk+Kpi)(1-Kdi)]Vnk) – Vx

Trong đó

Vk: Lượng nguyên vật liệu tồn kho ở thời điểm kiểm kê

Vnk: Lượng nguyên vật liệu nhập kho từ sau kiểm kê đến cuối năm báo cáo Vx: Lượng xuất cho các đơn vị sản xuất từ sau kiểm kê đến cuối năm báocáo

Đối với các doanh nghiệp không có dự trữ theo mùa, lượng nguyên vật liệu dựtrữ cuối năm kế hoạch chính là lượng nguyên vật liệu dự trữ thường xuyên và lượngnguyên vật liệu dự trữ bảo hiểm

1.5.3 Xây dựng kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu

Sau khi đã xác định được lượng nguyên vật liệu cần dùng, cần dự trữ và cầnmua trong năm, bước tiếp theo là phải xây dựng kế hoạch mua nguyên vật liệu.Thực chất của kế hoạch này là xác định số lượng, chất lượng, quy cách và thời

Trang 17

điểm, địa điểm mua của mỗi lẫn Khi xây dựng kế hoạch mua sắm nguyên vật liệuphải căn cứ trên các nguyên tắc sau:

+ Kế hoạch tiến độ sản xuất nội bộ

+ Hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm

+ Các hợp đồng mua bán nguyên vật liệu và giao nộp sản phẩm cho kháchhàng

+ Mức độ thuận tiện và khó khăn của thị trường mua, bán nguyên vật liệu.+ Các chỉ tiêu của kế hoạch mua nguyên vật liệu trong năm

+ Phương tiện vận chuyển và phương thức thanh toán

+ Hệ thống kho tàng hiện có của đơn vị

Phương pháp xây dựng kế hoạch mua sắm: Với nội dung kế hoạch tiến độ đãtrình bày ở trên, việc tính toán các chỉ tiêu kế hoạch được thực hiện theo 2 phươngpháp:

 Đối với các loại nguyên vật liệu đã có định mức tiêu hao thì tính trực tiếp: Lấy

số lượng sản phẩm nhân với định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho một đơn vịsản phẩm đó

 Đối với những loại nguyên vật liệu chưa xây dựng được định mức thì dùngphương pháp tính gián tiếp Lấy mức tiêu hao kỳ trước làm gốc nhân với tỷ lệtăng sản lượng của kỳ cần mua sắm

1.5.4 Tổ chức thu mua và tiếp nhận nguyên vật liệu

1.5.4.1 Tổ chức thu mua nguyên vật liệu

Sau khi có kế hoạch tiến độ mua sắm nguyên vật liệu, công tác mua và vậnchuyển về kho của doanh nghiệp do phòng vật tư (thương mại hoặc kinh doanh)đảm nhận Giám đốc hoặc các phân xưởng có thể ký các hợp đồng với phòng vật tư

về việc mua và vận chuyển nguyên vật liệu Hợp đồng phải được xác định rõ số

Trang 18

lượng, chất lượng, chủng loại, quy cách mua, giá và thời gian giao nhận Hai bênphải chịu bồi thường về vật chất nếu vi phạm hợp đồng Phòng vật tư chịu tráchnhiệm cùng cấp kịp thời, đầy đủ, đảm bảo chất lượng cho các đơn vị sản xuất Nếu

vì lý do gì đó không cung cấp kịp, phòng vật tư phải báo cáo với Giám đốc từ 3 đến

5 ngày để có biện pháp xử lý Phòng vật tư làm tốt hoặc không tốt sẽ được thưởnghoặc phạt theo quy chế của doanh nghiệp

1.5.4.2 Tổ chức tiếp nhận nguyên vật liệu

Tiếp nhận nguyên vật liệu là một khâu quan trọng và là khâu mở đầu của việcquản lý Nó là bước chuyển giao trách nhiệm trực tiếp bảo quản và đưa vật liệu vàosản xuất giữa đơn vị cung ứng và đơn vị tiêu dùng Đồng thời nó là ranh giới giữabên bán và bên mua, là cơ sở hạch toán chính xác chi phí lưu thông và giá cảnguyên vật liệu của mỗi bên Việc thực hiện tốt khâu này sẽ tạo điều kiện cho ngườiquản lý nắm chắc số lượng, chất lượng và chủng loại, theo dõi kịp thời tình trạngcủa nguyên vật liệu trong kho từ đó làm giảm những thiệt hại đáng kể cho hỏng hóc

đổ vỡ, hoặc biến chất của nguyên vật liệu Do tính cấp thiết như vậy, tổ chức tiếpnhận nguyên vật liệu phải thực hiện tốt hai nhiệm vụ:

Một là, tiếp nhận một cách chính xác về chất lượng, số lượng, chủng loạinguyên vật liệu theo đúng nội dung, điều khoản đã ký kết trong hợp đồng kinh tế,trong hoá đơn, phiếu giao hàng, phiếu vận chuyển

Hai là, phải vận chuyển một cách nhanh chóng nhất để đưa nguyên vật liệu từđịa điểm tiếp nhận vào kho của doanh nghiệp tránh hư hỏng, mất mát và đảm bảosẵn sàng cấp phát kịp thời cho sản xuất

Để thực hiện tốt hai nhiệm vụ này công tác tiếp nhận phải tuân thủ những yêucầu sau:

- Nguyên vật liệu khi tiếp nhận phải có đầy đủ giấy tờ hợp lệ tuỳ theo nguồn tiếpnhận khác nhau trong ngành, ngoài ngành hay trong nội bộ doanh nghiệp

- Nguyên vật liệu khi nhập phải qua đủ thủ tục kiểm nhận và kiểm nghiệm Phảixác định chính xác số lượng, chất lượng, chủng loại hoặc phải làm thủ tục đánh giá,xác nhận nếu có hư hỏng mất mát

- Nguyên vật liệu sau khi tiếp nhận sẽ được thủ kho ghi số thực nhập và ngườigiao hàng cùng với thủ kho ký vào phiếu nhập kho Phiếu nhập kho sẽ được chuyển

Trang 19

cho bộ phận kế toán ký nhận vào sổ giao nhận chứng từ Trong cơ chế mới, cácdoanh nghiệp được phát huy quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh.

Bên doanh nghiệp và bên cung ứng phải thống nhất địa điểm tiếp nhận, cungứng thẳng hay qua kho của doanh nghiệp

1.5.5 Tổ chức quản lý kho

Kho là nơi tập trung dự trữ nguyên vật liệu, nhiên liệu, thiết bị máy móc, dụng

cụ chuẩn bị cho quá trình sản xuất, đồng thời cũng là nơi tập trung thành phẩm củacông ty trước khi tiêu thụ Do tính chất đa dạng và phức tạp của nguyên vật liệu nên

hệ thống kho của doanh nghiệp phải có nhiều loại khác nhau phù hợp với nhiều loạinguyên vật liệu Thiết bị kho là những phương tiện quan trọng để đảm bảo giữ gìntoàn vẹn số lượng chất lượng cho nguyên vật liệu

Do vậy, tổ chức quản lý kho phải thực hiện những nhiệm vụ sau:

- Bảo quản toàn vẹn số lượng, nguyên vật liệu, hạn chế hư hỏng, mất mát đếnmức tối thiểu

- Luôn nắm chắc tình hình nguyên vật liệu vào bất kỳ thời điểm nào nhằm đápứng một cách nhanh nhất nhu cầu cho sản xuất

- Bảo đảm thuận tiện cho việc xuất nhập kiểm tra bất cứ lúc nào

- Bảo đảm hạ thấp chi phí bảo quản, sử dụng hợp lý và tiết kiệm diện tích kho

Để thực hiện những nhiệm vụ trên công tác quản lý bao gồm những nội dungchủ yếu sau:

- Công tác sắp xếp nguyên vật liệu : dựa vào tính chất, đặc điểm nguyên vậtliệu và tình hình cụ thể của hệ thống kho để sắp xếp nguyên vật liệu một cách hợp

lý, khoa học, đảm bảo an toàn, ngăn nắp, thuận tiện cho việc xuất nhập kiểm kê Do

đó, phải phân khu, phân loại kho, đánh số, ghi ký hiệu các vị trí nguyên vật liệu mộtcách hợp lý

- Bảo quản nguyên vật liệu: Phải thực hiện đúng theo quy trình, quy phạm Nhànước ban hành để đảm bảo an toàn chất lượng nguyên vật liệu

- Xây dựng và thực hiện nội quy về chế độ trách nhiệm và chế độ kiểm tratrong việc bảo quản nguyên vật liệu

Trang 20

1.5.6 Tổ chức cấp phát nguyên vật liệu

Cấp phát nguyên vật liệu là hình thức chuyển nguyên vật liệu từ kho xuốngcác bộ phận sản xuất Việc cấp phát một cách nhanh chóng, kịp thời, chính xác vàkhoa học sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc tận dụng có hiệu quả cao năng suất laođộng của công nhân, máy móc thiết bị, làm cho sản xuất được tiến hành liên tục, từ

đó làm tăng chất lượng sản phẩm đông thời làm giảm giá thành sản phẩm

Việc cấp phát nguyên vật liệu có thể tiến hành theo các hình thức sau:

 Cấp phát theo yêu cầu của các bộ phận sản xuất

Căn cứ vào yêu cầu nguyên vật liệu của từng phân xưởng, bộ phận sản xuất đãbáo trước cho bộ phận cấp phát của kho từ một đến ba ngày để tiến hành cấp phát

Số lượng nguyên vật liệu yêu cầu được tính toán dựa trên nhiệm vụ sản xuất và hệthống định mức tiêu dùng nguyên vật liệu mà doanh nghiệp đã tiêu dùng

 Ưu điểm: Đáp ứng kịp thời tiến độ sản xuất đối với từng bộ phận của doanhnghiệp, tránh những lãng phí và hư hỏng không cần thiết

 Hạn chế : Bộ phận cấp phát của kho chỉ biết được yêu cầu của bộ phận sản xuấttrong thởi gian ngắn, việc cấp phát, kiểm tra tình hình sử dụng nguyên vật liệugặp nhiều khó khăn, thiếu tính kế hoạch và chủ động cho bộ phận cấp phát

 Cấp phát theo tiến độ kế hoạch (cấp phát theo hạn mức)

Đây là hình thức cấp phát quy định cả số lượng và thời gian nhằm tạo sự chủđộng cho cả bộ phận sử dụng và bộ phận cấp phát Dựa vào khối lượng sản xuấtcũng như dựa vào định mức tiêu dùng nguyên vật liệu trong kỳ kế hoạch, kho cấpphát nguyên vật liệu cho các bộ phận sau từng kỳ sản xuất, doanh nghiệp quyết toánvật tư nội bộ nhằm so sánh số sản phẩm đã sản xuất ra với số lượng nguyên vật liệu

đã tiêu dùng Trường hợp thừa hay thiếu sẽ được giải quyết một cách hợp lý và cóthể căn cứ vào một số tác động khách quan khác Thực tế cho thấy hình thức cấpphát này đạt hiệu quả cao, giúp cho việc giám sát hạch toán tiêu dùng nguyên vậtliệu chính xác, bộ phận cấp phát có thể chủ động triển khai việc chuẩn bị nguyênvật liệu một cách có kế hoạch, giảm bớt giấy tờ, đỡ thao tác tính toán Do vậy, hìnhthức cấp phát này đạt hiệu quả cao và được áp dụng rộng rãi ở các doanh nghiệp cómặt hàng sản xuất tương đối ổn định và có hệ thống định mức tiên tiến hiện thực, có

kế hoạch sản xuất

Trang 21

Ngoài hai hỡnh thức cơ bản trờn, trong thực tế cũn cú hỡnh thức: “bỏn nguyờnvật liệu mua thành phẩm” Đõy là bước phỏt triển cao của cụng tỏc quản lý nguyờnvật liệu nhằm phỏt huy đầy đủ quyền chủ động sỏng tạo trong cỏc bộ phận sử dụngvật tư, hạch toỏn chớnh xỏc, giảm sự thất thoỏt đến mức tối thiểu.

Với bất kỳ hỡnh thức nào muốn quản lý tốt nguyờn vật liệu cần thực hiện tốtcụng tỏc ghi chộp ban đầu, hạch toỏn chớnh xỏc việc cấp phỏt nguyờn vật liệu, thựchiện tốt cỏc quy định của Nhà nước và của doanh nghiệp

1.5.7 Tổ chức thanh, quyết toỏn nguyờn vật liệu

Đõy là bước chuyển giao trỏch nhiệm giữa cỏc bộ phận sử dụng và quản lýnguyờn vật liệu Đú là sự đối chiếu giữa lượng nguyờn vật liệu nhận về với số lượngsản phẩm giao nộp, nhờ đú mới đảm bảo được việc sử dụng hợp lý và tiết kiệmnguyờn vật liệu bảo đảm hạch toỏn đầy đủ chớnh sỏch nguyờn vật liệu vào giỏ thànhsản phẩm Khoảng cỏch và thời gian để thanh quyết toỏn tuỳ thuộc vào chu kỳ sảnxuất, nếu chu kỳ sản xuất dài thỡ thực hiện một quý một lần, nếu ngắn thỡ đượcthanh quyết toỏn theo từng thỏng

Nếu gọi :

A : Lượng nguyờn vật liệu đó nhận về trong thỏng

Lsxsp : Lượng nguyờn vật liệu sản xuất ra sản phẩm trong thỏng

Lbtp : Lượng nguuyờn vật liệu bỏn thành phẩm kho

Lspd : Lượng nguyờn vật liệu trong sản phẩm dở dang

Ltkp : Lượng nguyờn vật liệu tồn kho phõn xưởng

Ta cú :

A = Lsxsp +Kpi)(1-Kdi)] Lbtp +Kpi)(1-Kdi)]Lspd +Kpi)(1-Kdi)] Ltkpk

Trong thực tế, nếu A > tổng trờn thỡ tức là cú hao hụt Do vậy, khi thanh toỏnphải làm rừ lượng hao hụt, mất mỏt này Từ đú đỏnh giỏ được tỡnh hỡnh sử dụngnguyờn vật liệu và cú cỏc biện phỏp khuyến khớch hay bắt bồi thường chớnh đỏng

1.5.8 Tổ chức thu mua phế liệu phế phẩm

Việc thu hồi phế liệu phế phẩm tuy không phải là công việc quan trọng nhngcũng rất cần thiết Vì sau khi vật liệu đợc sử dụng thì vẫn còn tồn tại một số phểliệu, phế phẩm do bị đào thải hoặc đã qua sử dụng, song khi doanh nghiệp biết tận

Trang 22

dụng việc thu hồi cỏc phế liệu thì cũng rất cần thiết vì những phế liệu đó còn có thể

sử dụng cho các khâu sản xuất khác, và có giá trị sử dụng không nhỏ

1.6 Cỏc phương phỏp tớnh giỏ nguyờn vật liệu

Đánh giá nguyên vật liệu là việc sử dụng thước đo tiền tệ để tớnh toỏn, xác

định giá trị ghi sổ của chúng theo đúng nguyên tắc nhất định Việc đánh giá nguyênvật liệu nhập, xuất, tồn kho có ảnh hởng rất quan trọng đến việc tính đúng, tính đủchi phí nguyên vật liệu vào giá thành sản phẩm

Nguyên tắc cơ bản của kế toán nguyên vật liệu là hạch toán theo giá thực tế

là giá trị vật liệu phản ánh trên các sổ sách tổng hợp, trên các bảng cân đối tài sản,các báo cáo kế toán phải theo giá thực tế song do đặc điểm của kế toán nguyên vậtliệu có nhiều chủng loại, nhiều loại thờng xuyên biến động trong quỏ trỡnh sản xuấtnờn để đơn giản và giảm bớt khối lợng tính toán ghi chép hàng ngày trong một sốdoanh nghiệp kế toán nguyờn vật liệu có thể sử dụng giá hạch toán để hạch toỏn

1.6.1 Phương phỏp tớnh giỏ nguyờn vật liệu nhập kho

Giỏ thực tế của nguyờn vật liệu nhập kho được xỏc định tuỳ theo từng nguồnnhập Cụ thể:

 Nguyờn vật liệu mua ngoài

Cỏc doanh nghiệp mua nguyờn vật liệu dựng cho hoạt động sản xuất, kinhdoanh hàng hoỏ, dịch vụ chịu thuế giỏ trị gia tăng tớnh theo phương phỏp khấu trừ,giỏ trị của nguyờn vật liệu mua ngoài được phản ỏnh theo giỏ mua chưa cú thuế giỏtrị gia tăng đầu vào Nếu doanh nghiệp mua nguyờn vật liệu dựng cho hoạt động sảnxuất, kinh doanh hàng hoỏ, dịch vụ chịu thuế giỏ trị gia tăng tớnh theo phương phỏptrực tiếp hoặc khụng thuộc đối tượng chịu thuế giỏ trị gia tăng thỡ giỏ trị nguyờn vậtliệu mua vào được phản ỏnh theo tổng giỏ trị thanh toỏn (giỏ cú thuế giỏ trị giatăng)

Giỏ thực tế của nguyờn vật liệu mua ngoài bao gồm:

- Giỏ mua ghi trờn hoỏ đơn

- Cỏc loại thuế khụng được hoàn lại (thuế nhập khẩu phải nộp, thuế tiờu thụđặc biệt của hàng nhập khẩu )

- Hao hụt trong định mức (nếu cú)

Trang 23

- Các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc thu mua nguyên vật liệu (chiphí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm nguyên vật liệu từ nơimua về đến kho của đơn vị, chi phí của bộ phận thu mua độc lập )

Trong giá thực tế của nguyên vật liệu mua ngoài không bao gồm các khoảnchiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua, giá trị hàng mua trả lại do hàng khôngđúng quy cách, phẩm chất

 Nguyên vật liệu tự chế biến

Giá thực tế của nguyên vật liệu tự chế biến bao gồm: Giá thực tế nguyên vậtliệu xuất chế biến, và các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc chế biến (chi phínhân công chế biến, khấu hao thiết bị )

 Nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến

Giá thực tế của nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến bao gồm: Giáthực tế nguyên vật liệu xuất thuê ngoài chế biến, các chi phí khác liên quan trực tiếpđến thuê gia công, chế biến ( tiền thuê gia công chế biến, chi phí vận chuyển, bốcxếp nguyên vật liệu từ nơi chế biến về đến đơn vị )

 Nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh, góp cổ phần

Giá thực tế của nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh, góp cổ phần baogồm: Giá trị được các bên tham gia góp vốn liên doanh thống nhất đánh giá chấpthuận, các chi phí liên quan đến việc tiếp nhận nguyên vật liệu

 Nguyên vật liệu vay mượn tạm thời của đơn vị khác

Đối với nguyên vật liệu vay mượn tạm thời của đơn vị khác, giá thực tế nhậpkho được tính theo giá thị trường hiện tại của số nguyên vật liệu đó

 Nguyên vật liệu được biếu, tặng, viện trợ

Giá thực tế của nguyên vật liệu được biếu, tặng, viện trợ là giá ghi trong biênbản bàn giao (hoặc do Hội đồng định giá tài sản của đơn vị xác định) và các chi phíliên quan đến tiếp nhận nguyên vật liệu (nếu có)

 Phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất, kinh doanh

Đối với phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất, kinh doanh, giá thực tế đượctính theo giá đánh giá thực tế của Hội đồng thu hồi định giá hoặc theo giá trị có thểthu hồi tối thiểu (căn cứ vào giá bán ghi trên thị trường)

Trang 24

1.6.2 Phương phỏp tớnh giỏ nguyờn vật liệu xuất kho

Căn cứ vào đặc điểm của từng doanh nghiệp, số lượng danh điểm nguyờn vậtliệu, tần suất nhập - xuất kho, yờu cầu quản lý và trỡnh độ nhõn viờn kế toỏn, trỡnh

độ thủ kho, điều kiện kho bói để lựa chọn phương phỏp tớnh giỏ xuất kho phựhợp, theo nguyờn tắc nhất quỏn trong hạch toỏn Việc tớnh giỏ nguyờn vật liệu xuấtkho được thực hiện theo một trong cỏc phương phỏp sau:

1.6.2.1 Tớnh theo giỏ thực tế đớch danh

Theo phương phỏp này khi xuất hàng ở lụ nào thỡ lấy đỳng giỏ mua (nhập)thực tế của lụ đú để tớnh giỏ trị thực tế vật tư, hàng hoỏ xuất dựng cho đối tượng sửdụng

Phương phỏp này thường ỏp dụng đối với những doanh nghiệp bảo quảnnguyờn vật liệu theo từng lụ nhập riờng biệt, khi xuất ra sử dụng lụ nào thỡ tớnh theogiỏ của lụ đú khi nhập hoặc những vật tư, hàng húa cú giỏ trị cao và nhập - xuấtkhụng nhiều trong một kỳ kế toỏn

1.6.2.2 Tớnh theo giỏ thực tế nhập trước, xuất trước (Si*Dvi)(1+Kpi)(1-Kdi)]FIFO)

Theo phương phỏp này nguyờn vật liệu nào nhập kho trước thỡ khi xuất dựngđược xuất ra trước, giỏ nguyờn vật liệu xuất dựng được tớnh theo giỏ nhập kho lầntrước và lần lượt xuất theo giỏ nhập kho cỏc lụ hàng kế tiếp

Phương phỏp này thường ỏp dụng đối với những doanh nghiệp kinh doanhnhững loại nguyờn vật liệu khú bảo quản hoặc cú hạn sử dụng như hàng thực phẩmtươi sống, húa chất, thuốc tõy vỡ những mặt hàng này nếu để lõu sẽ dễ bị hư hỏnghoặc biến đổi hỡnh thỏi ban đầu làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm

Phơng pháp này có u điểm là giá thực tế của vật liệu tồn kho và vật liệu xuấtkho đợc tính toán chính xác Nhng khối lợng công việc tính toán nhiều, vì phải tínhtoán riêng cho từng doanh điểm vật liệu, ngoài ra do giá cả biến động nên phải chú ýkhả năng bảo toàn vốn kinh doanh

1.6.2.3 Tớnh theo giỏ thực tế nhập sau, xuất trước (Si*Dvi)(1+Kpi)(1-Kdi)]LIFO)

Theo phương phỏp này nguyờn vật liệu nào nhập kho sau thỡ khi xuất dựngđược xuất ra trước, giỏ nguyờn vật liệu xuất dựng được tớnh theo giỏ nhập kho lầnsau nhất và cứ tiếp tục theo thứ tự ngược lờn

Thường ỏp dụng cho những doanh nghiệp thương mại, giỏ cả biến động Vớdụ: ỏp dụng cho cỏc doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực thời trang, kinh doanh

Trang 25

mode vỡ những mặt hàng này hàng dễ bị lỗi thời, những mặt hàng mới luụn bỏnchạy hơn những mặt hàng cũ, để thu hỳt khỏch hàng cỏc doanh nghiệp kinh doanhloại hỡnh này phải luụn thay đổi kiểu dỏng mẫu mó của mỡnh.

Phơng pháp này cú ưu điểm là giá thực tế của vật liệu xuất dùng luôn sát giá cảthị trờng ở thời điểm sử dụng vật liệu Nhng giá vốn thực tế vật liệu tồn kho lạikhông hợp lý với chế độ bảo quản vật liệu tồn kho

1.6.2.4 Tớnh theo đơn giỏ bỡnh quõn gia quyền liờn hoàn

Theo phương phỏp này cứ mỗi lần mua nguyờn vật liệu cú giỏ mới, nếu cũntồn kho giỏ cũ cao hơn hoặc thấp hơn thỡ ta phải tớnh lại đơn giỏ bỡnh quõn theocụng thức:

Đơn giỏ bỡnh quõn

gia quyền liờn

Đơn giỏ bỡnh quõn

= Số lượng vật liệu xuất * gia quyền liờn hoàn

Phương phỏp này cú ưu điểm là việc tớnh toỏn tương đối chớnh xỏc, kịp thời vỡbất kỳ thời điểm nào cũng sẽ biết được đơn giỏ bỡnh quõn của thời điểm đú, chỉ phựhợp với doanh nghiệp hạch toỏn hàng tồn kho theo phương phỏp kờ khai thườngxuyờn cũn doanh nghiệp nào sử dụng phương phỏp kiểm kờ định kỳ sẽ khụng sửdụng được phương phỏp này vỡ theo phương phỏp này chỉ tớnh giỏ trị nguyờn vậtliệu xuất vào cuối kỳ

Nhược điểm: Trờn thực tế nếu trong kỳ nhập, xuất nhiều chủng loại trong ngàyhoặc trong thỏng (Vớ dụ: doanh nghiệp chế biến thực phẩm bằng nguyờn vật liệutươi sống) và giỏ cả lại biến động nhiều lần thỡ việc tớnh toỏn sẽ rất phức tạp, khúkịp thời vỡ cứ sau mỗi lần nhập lại phải tớnh toỏn đơn giỏ bỡnh quõn mới

1.6.2.5 Tớnh theo đơn giỏ bỡnh quõn gia quyền cuối kỳ

Trang 26

Theo phương pháp này thì vào lúc cuối kỳ sẽ tính đơn giá bình quân căn

cứ vào số tồn kho đầu kỳ và tất cả các lần nhập kho trong kỳ theo công thức:

Đơn giá bình quân

gia quyền cuối kỳ

Đơn giá bình quân

= Số lượng vật liệu xuất * gia quyền cuối kỳ

Phương pháp này có ưu điểm là tính toán đơn giản, phù hợp với doanh nghiệphạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ vì theo phương pháp nàytrong kỳ không tính giá xuất kho đến cuối kỳ mới tính một lần Còn doanh nghiệphạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên ít sử dụng côngthức này

Nhược điểm: Không đảm bảo kịp thời công tác kế toán (trong kỳ xuất biếtđược lượng vật liệu xuất nhưng chưa biết được đơn giá xuất, phải chờ đến cuốitháng khi không còn lần nhập kho nào nữa mới tính được đơn giá bình quân) do vậycông tác kế toán sẽ bị dồn vào cuối kỳ, gây chậm trễ cho việc khoá sổ và lập cácbáo cáo kế toán

1.6.2.6 Tính giá theo phương pháp hệ số (Si*Dvi)(1+Kpi)(1-Kdi)]hạch toán)

Phương pháp này sử dụng để tính giá thực tế của nguyên vật liệu xuất dùngkhi doanh nghiệp hàng ngày ghi sổ nhập - xuất - tồn kho nguyên vật liệu theo giáhạch toán Ngay từ đầu kỳ doanh nghiệp phải xây dựng giá hạch toán, cuối kỳ kếtoán tính giá thực tế vật liệu xuất kho trong kỳ dựa trên cơ sở hệ số chênh lệch giữagiá thực tế và giá hạch toán của nguyên vật liệu theo công thức:

Giá hạch toán + Giá hạch toán

vật liệu tồn dầu kỳ vật liệu nhập trong kỳ

Sau đó suy ra giá thực tế của nguyên vật liệu xuất theo công thức:

Trang 27

Giỏ thực tế

nguyờn vật liệu

xuất

Số lượng Đơn giỏ Hệ số

= vật liệu xuất * hạch toỏn * chờnh lệch giỏ trong kỳ

Phơng pháp này sẽ làm giảm khối lợng công việc tính toán hàng ngày, áp dụngthích hợp đối với doanh nghiệp có khối lợng hàng tồn kho lớn, nhiều chủng loại vậtliệu

1.7 Cỏc nhõn tố ảnh hưởng tới cụng tỏc quản lý nguyờn vật liệu trong doanh nghiệp

1.7.1 Cỏc nhõn tố khỏch quan

Thị trường nguyờn vật liệu

Thị trường nguyờn vật liệu cú ảnh hưởng lớn tới cụng tỏc quản lý nguyờn vậtliệu của doanh nghiệp Thị trường nguyờn vật liệu chịu ảnh hưởng của nhiều nhõn

tố kinh tế, chớnh trị, xó hội do vậy thị trường vật liệu thường xuyờn biến động Thịtrường vật liệu biến động cú thể do giỏ cả nguyờn vật liệu biến động hay nguồn vậtliệu cú thể dồi dào hay khan hiếm Những yếu tố này sẽ tạo ra những thuận lợi haykhú khăn cho doanh nghiệp Do đú, doanh nghiệp phải tớnh đến những biến độngcủa thị trường để ứng phú kịp thời với những sự thay đổi đú và điều chỉnh kế hoạchcần thiết khi điều kiện bất lợi xảy ra

Cỏc nhà cung cấp vật tư:

Đõy là một nhõn tố quan trọng vỡ đú chớnh là nguồn để đảm bảo vật liệu cảnăm cho doanh nghiệp Trờn thị trường cú rất nhiều nhà cung cấp vật liệu do đúdoanh nghiệp cú thể chọn cho mỡnh một hay nhiều nhà cung cấp nguyờn vật liệu,điều này tuỳ thuộc vào số lượng và chủng loại vật liệu của doanh nghiệp Doanhnghiệp phải xem xột đến cỏc yếu tố như giỏ cả, chất lượng vật liệu mà nhà cung cấpđưa ra để cú thể chọn cho mỡnh một nhà cung cấp tốt nhất, đảm bảo đầu vào chodoanh nghiệp

1.7.2 Cỏc nhõn tố chủ quan

Hệ thống thụng tin trong doanh nghiệp

- Thụng tin về kế hoạch sản xuất: Hàng năm, cụng ty cú một kế hoạch sảnxuất thật cụ thể, chi tiết Kế hoạch sản xuất hàng năm là yếu tố quyết định để doanhnghiệp tổ chức quản lý việc cung ứng nguyờn vật liệu, giỳp doanh nghiệp cú thể xỏcđịnh được lượng nguyờn vật liệu mà doanh nghiệp cần cú trong năm kế hoạch

Trang 28

- Thông tin về các loại vật liệu: Mỗi doanh nghiệp có một bảng danh mụcnguyên vật liệu Danh mục vật liệu cho biết những chủng loại nguyên vật liệu màdoanh nghiệp cần dùng để sản xuất ra sản phẩm hàng hoá cuối cùng đồng thời chobiết các đặc tính kĩ thuật của vật liệu, kí hiệu, mã hoá

- Thông tin về việc dự trữ nguyên vật liệu: Thông thường, để đảm bảo choviệc sản xuất không gặp sự cố, không bị gián đoạn do thiếu vật liệu, doanh nghiệpluôn luôn dự trữ một lượng vật liệu nhất định Trước khi lập kế hoạch nguyên vậtliệu, doanh nghiệp cần biết chính xác được số lượng dự trữ của từng loại nguyên vậtliệu từ đó có thể lập nên một kế hoạch chính xác, không để thừa quá nhiều nguyênvật liệu

Bộ máy quản lý

Hệ thống thông tin chỉ là công cụ để phục vụ cho công tác quản lý nguyênvật liệu Điều quan trọng là phải có đội ngũ cán bộ phục vụ cho công tác quản lýthật tốt Đội ngũ cán bộ đòi hỏi phải là những người có trình độ chuyên môn, amhiểu về nguyên vật liệu và có thể sử dụng các công cụ để quản lý nguyên vật liệu.Việc tổ chức, sắp xếp và phân công công việc một cách hợp lý giữa các cán bộ quản

lý nguyên vật liệu cũng ảnh hưởng đến chất lượng của công tác quản lý nguyên vậtliệu trong doanh nghiệp Do đó, cần bố trí đúng người, đúng việc, phân công côngviệc một các hợp lý, phù hợp với chuyên môn của từng người

Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI

CÔNG TY VIỆT BẮC - BQP

Trang 29

2.1 Đặc điểm chung của công ty Việt Bắc - BQP

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Việt Bắc - BQP

- Tên đơn vị: Công ty Việt Bắc - Bộ Quốc Phòng

- Trụ sở giao dịch chính: Đường Lương Ngọc Quyến - Phường Phan ĐìnhPhùng - TP Thái Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên

- Điện thoại: 02803 858 153 - 02803 858 156 - FAX: 0280 751 846

Trước năm 1989: Các Đơn vị thành viên, tiền thân của Công ty Việt Bắc là cácTrung, Lữ Đoàn công binh của các quân đoàn được rút gọn tổ chức lại như: TrungĐoàn 514, Trung Đoàn 533, Sư Đoàn 530, Trung Đoàn 86

Năm 1989: Công ty sản xuất kinh doanh tổng hợp Việt Bắc được thành lập lại theoquyết định số: 994/C_KT vào ngày 20 tháng 11 năm 1989 của Bộ Tư Lệnh QKI.Năm 1990: Công ty VIệt Bắc được thành lập lại theo quyết định số:134/QĐ_QP vào ngày 05 tháng 05 năm 1990 của Bộ trưởng Bộ Quốc Phòng gồmcác Xí nghiệp sau:

1 Xí nghiệp đá xuất khẩu Việt Bắc

2 Xí nghiệp chế biến lâm sản xuất khẩu Việt Bắc

3 Xí nghiệp chè Thái Nguyên

Trang 30

Năm 1999: Thực hiện quyết định số: 649/QĐ_QKI vào ngày 19 tháng 06 năm

1999 của Bộ Tư Lệnh QKI về việc tổ chức lại Nông trường Chiến Thắng - Công tyViệt Bắc thành đội sản xuất Nông Lâm

Thực hiện văn bản số: 2871/QP vào ngày 04 tháng 10 năm 1999 của Bộ QuốcPhòng về việc giải thể hai Xí nghiệp thành viên của Công ty Việt Bắc và quyết địnhsố: 1376/QĐ_QK ngày 27 tháng 10 năm 1999 của Bộ Tư Lệnh QKI về việc giải thểhai Xí Nghiệp đá thuộc Công ty Việt Bắc đến ngày 30 tháng 11 năm 2000 việc giảithể được thực hiện xong

Năm 2003: Thực hiện quyết định số: 105/2003/QĐ_BQP vào ngày 01 tháng

09 năm 2003 của Bộ Quốc Phòng về việc điều chuyển nguyên trạng Xí nghiệp mayBình Minh thuộc Công ty Việt Bắc - Quân Khu I về Công ty 20 thuộc Tổng CụcHậu Cần và đến hết tháng 09 năm 2003 thì việc bàn giao cho Công ty 20 kết thúc.Tuy nhiên, bước ngoặt lớn nhất đối với Công ty Việt Bắc là từ giai đoạn saunăm 1996 đến nay việc sáp nhập hai Xí nghiệp trong lĩnh vực xây dựng cơ bản vàoCông ty Việt Bắc đã tạo cho Công ty có một sự bứt phá thành công với sự đổi mớimạnh mẽ về cơ sở vật chất kỹ thuật

Năm 2000 Công ty Việt Bắc vinh dự được Chính Phủ giao nhiệm vụ thi côngcon đường mang tên Bác “ Đường Hồ Chí Minh ” lịch sử với tổng mức đầu tư lênđến 1.000.000.000.000đ Ngoài ra, Công ty Việt Bắc còn thực hiện một số côngtrình nằm trên địa bàn 6 tỉnh phía Bắc như: Đường quốc lộ 1A Lạng Sơn, Đườngquốc lộ 3 tuyến Thái Nguyên - Bắc Kạn, Đường quốc lộ 1B Lạng Sơn

Công ty Việt Bắc luôn đi đầu với những thành tích vượt trội trong việc hoànthành xuất sắc nhiệm vụ được giao và các công trình thi công luôn đảm bảo đúng kỹthuật, đúng thời hạn Chính nhờ những nỗ lực và không ngừng phát triển đó Công

ty Việt Bắc đã nhận được nhiều sự quan tâm từ phía các nhà đầu tư lớn, Công ty có

đủ tư cách, chuyên môn, kỹ thuật và kinh nghiệm để tham gia vào các thị trường lớntrong lĩnh vực xây dựng và sản xuất

2.1.2 Đặc điểm về sản phẩm của công ty Việt Bắc

Trang 31

Vì công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản nên các công trình cónhững đặc điểm sau:

- Trong ngành xây dựng, tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật của sản phẩm đã đượcxác định cụ thể trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật được duyệt, do vậy công ty phải chịutrách nhiệm trước chủ đầu tư về kỹ thuật chất lượng công trình

- Sản phẩm xây dựng là những công trình, hạng mục công trình kiến trúc cóquy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công dài, điều kiện thi công ngoài trời,thi công tuân thủ theo quy trình, quy phạm

- Sản phẩm có thời gian sử dụng dài, giá trị lớn, có đặc điểm riêng biệt vàkhông di chuyển đi nơi khác được, còn điều kiện sản xuất (máy móc, thiết bị,nguyên vật liệu, lao động) phải di chuyển theo địa điểm sản xuất sản phẩm

2.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty Việt Bắc

Bộ máy quản lý của Công ty Việt Bắc

Công ty Việt Bắc - Bộ Quốc Phòng là một Doanh nghiệp có tư cách phápnhân Thực hiện hạch toán kế toán độc lập có tài khoản riêng tại ngân hàng QuânKhu I là cấp trên trực tiếp của Công ty Mối quan hệ của tổ chức bộ máy quản lýcủa Công ty như sau:

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty Việt Bắc - BQP

P TC -

CT hành chính

Các văn phòng P Kỹ thuật

Các đội xây dựngGiám đốc

Trang 32

Là đơn vị xây lắp các công trình, địa bàn hoạt động phân tán Để đảm bảo thicông của công trình có hiệu quả và đạt được chất lượng cao Công ty tổ chức quản lýtheo quy mô trực tuyến với đặc điểm mỗi người một bộ phận trong cơ cấu trựctuyến chịu sự lãnh đạo của thủ trưởng cấp trên Chức năng chuyên môn hóa gọi làcác phòng ban chức năng, cụ thể chức năng của các bộ phận như sau:

Ban Giám Đốc Công ty: Gồm Giám Đốc và hai Phó giám đốc

Giám Đốc:

- Chức năng: Do Tư lệnh Quân khu bổ nhiệm là đại diện pháp nhân duy nhất

của Công ty, là tổ chức điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty,

ổn định và phát triển lâu dài Giám đốc là người chịu trách nhiệm cuối cùng trướcĐảng Ủy của Công ty, trước Quân Khu I, trước pháp luật về quá trình sản xuất kinhdoanh của Công ty

- Nhiệm vụ: Xây dựng chiến lược phát triển kế hoạch dài hạn hàng năm của

Công ty, phương án đầu tư liên doanh liên kết, đồ án của Công ty trình cấp trên cóthẩm quyền phê duyệt chịu kiểm tra giám sát của cơ quan cấp trên, của Bộ QuốcPhòng và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

Phó Giám Đốc:

- Chức năng: Là người chịu trách nhiệm trước Đảng Ủy, Giám đốc Công ty và

pháp luật về những nhiệm vụ được ủy quyền và phân công của Giám đốc, đượcquyền quyết định các vấn đề cụ thể trong phạm vi nhiệm vụ được phân công

- Nhiệm vụ: Là người được Giám đốc phân công, giúp Giám đốc Công ty trên

một số lĩnh vực công tác theo phân công

Phòng kế hoạch: Gồm 10 người

- Chức năng: Là cơ quan trung tâm khâu nối hợp đồng, là cơ quan tham mưu

giúp việc cho Đảng Ủy và Giám đốc, vì công tác kế hoạch vừa là cơ quan tham mưuvừa là cơ quan xây dựng kế hoạch vừa là cơ quan tổ chức thực hiện kế hoạch

- Nhiệm vụ: Nhiệm vụ chủ yếu là nắm bắt tình hình thị trường các thông tin chủ

trương chính sách của Nhà nước và cấp trên Phân tích các kết quả thu được, lập các

dự án đầu tư, mở rộng các dự án sản xuất kinh doanh và soạn thảo các kế hoạchngắn hạn, trung hạn, dài hạn, kế hoạch kinh doanh hàng năm

Tổng hợp tình hình sản xuất kinh doanh toàn Công ty, phục vụ cho công tác bàngiao và báo cáo theo định kỳ Điều hành các đội thi công theo đúng tiến độ hợp

Trang 33

đồng đã ký kết với khách hàng, với chủ đầu tư Lập quy trình công nghệ chỉ đạo kỹthuật thi công các công trình đạt tiêu chuẩn về quy cách kỹ thuật Tổ chức kiểm trađánh giá chất lượng công trình, nghiệm thu và xác định mức độ trả lương cho từngcông trình, có quyền đình chỉ các công trình thi công có sự cố, làm mất uy tín củaCông ty khi có ý kiến của chủ đầu tư.

Phòng Tổ chức chính trị, hành chính: Gồm 14 người

- Chức năng: Là cơ quan tham mưu giúp cho Đảng Ủy và Ban Giám đốc Công

ty về công tác Đảng, công tác chính trị, công tác cán bộ, công tác hành chính vănphòng, tổ chức quản lý toàn bộ lực lượng lao động Chịu trách nhiệm trước Giámđốc Công ty về toàn bộ hoạt động của mình

- Nhiệm vụ: Đôn đốc kiểm tra công việc các nhân viên thuộc quyền quản lý,

đảm bảo đời sống lao động trong cơ quan, Doanh trại và công tác tạp vụ khác.Soạnthảo các văn bản, quyết định, quy định trong phạm vi công việc được giao Tổ chứcthực hiện in ấn tài liệu, tiếp nhận, phân phối kịp thời văn bản, báo chí hàng ngày,quản lý con dấu bản thảo, giữ gìn bí mật thông tin trong công tác tổ chức sản xuấtkinh doanh Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cho các cuộc họp ở công ty Được quyềnđình chỉ công tác với các nhân viên thuộc quyền quản lý khi có biểu hiện vi phạmquy định Đề nghị Giám đốc Công ty ký kết hợp đồng lao động dài hạn, xét tuyểnvào biên chế chính thức khi được Quân Khu quyết định Giải quyết công nhân nghỉchế độ, chuyển ngành theo quy định của Nhà nước

Phòng Kế toán: Gồm 08 người

- Chức năng: Trực tiếp giúp Công ty chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán,

thống kê, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế trong toàn Công ty Chịu sự kiểmsoát, kiểm tra chỉ đạo của phòng Tài chính Quân Khu I, Cục Tài chính Bộ QuốcPhòng

- Nhiệm vụ: Phòng Kế toán đảm bảo nhận nhiệm vụ kiểm soát nhân viên kinh tế

tài chính Nhà nước tại Công ty Giúp Giám đốc Công ty phân tích hoạt động tàichính trong Công ty một cách thường xuyên nhằm đánh giá đúng tình hình thựctrạng của công ty từ đó có biện pháp ngăn chặn những việc làm không có hiệu quả,trì trệ

Phòng Kỹ thuật: Gồm 10 người

Trang 34

- Chức năng: Là cơ quan tham mưu giúp cho Đảng Ủy và Giám đốc Công ty

trong các mặt kỹ thuật về vật tư, máy móc, có chức năng quản lý toàn bộ tài sảntrang thiết bị kỹ thuật trong Công ty Đảm bảo các thiết bị máy móc hoạt độngthường xuyên, có hiệu quả, phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh

- Nhiệm vụ: Nhiệm vụ chính là quản lý trang thiết bị kỹ thuật, phương tiện máy

móc thiết bị toàn Công ty như: Lý lịch hồ sơ tài liệu về kỹ thuật, giấy phép lưu hànhđăng ký, phiếu kiểm định, lệnh vận chuyển công tác xe, quản lý đội ngũ nhân viên

kỹ thuật toàn Công ty, thông báo tổ chức thực hiện các văn bản hướng dẫn của cấptrên, của Nhà nước về công tác kỹ thuật

Các văn phòng:

- Chức năng: Thay mặt Đảng Ủy, Ban Giám đốc Công ty phối hợp với các

Phòng ban chức năng chỉ đạo đơn vị thi công trực tiếp trên các hướng, cùng bàn bạc

đề ra ý kiến đánh giá phát triển, đổi mới các kế hoạch trì trệ không có hiệu quả

- Nhiệm vụ: Hướng dẫn kiểm tra các đơn vị lập các biện pháp tổ chức thi công chi

tiết, biện pháp đảm bảo chất lượng, tiến độ thi công công trình, thủ tục thanh quyếttoán, hồ sơ hoàn công từ khi giao nhận hiện trường đến khi nghiệm thu thanh quyếttoán công trình Thường xuyên điều tra, khai thác, thu nhập thông tin có liên quantới sản xuất kinh doanh của công ty nhất là phục vụ công tác đấu thầu

2.1.4 Tình hình chung về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua

Bảng 2.1: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng tài sản của công ty năm 2010 lớn hơn năm

2009 là 17380402006đ tương ứng tăng 4.19% chứng tỏ quy mô hoạt động của công

ty lớn hơn năm trước Tài sản ngắn hạn tăng 29372849384đ tương ứng tăng 8.63%

Trang 35

nguyên nhân chủ yếu do hàng tồn kho tăng cho thấy công ty đã dự trữ quá nhiềugây ứ đọng vốn Mặt khác nợ phải trả cuối năm tăng so với đầu năm là

17459229327 tương ứng tăng 4.34% chứng công ty ngày càng vay ngắn hạn nhiềuhơn để đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh Mặc dù doanh thu từ bán hànggiảm song mức giảm không đáng kể so với mức tăng của lợi nhuận thuần từ hoạtđộng kinh doanh nên tổng lợi nhuận sau thuế năm 2010 tăng so với năm 2009, điềunày chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có hiệu quả hơn năm trước

2.2 Thực trạng công tác quản lý nguyên vật liệu của công ty Việt Bắc

2.2.1 Đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu của công ty Việt Bắc

2.2.1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu của công ty

Công ty Việt Bắc chỉ quản lý và cung cấp nguyên vật liệu cho các đội thi công,

do đặc thù của ngành xây lắp nên sản phẩm của công ty bao gồm các công trình,hạng mục công trình Xuất phát từ đặc điểm về sự đa dạng sản phẩm và quy trìnhthi công của mỗi đội là khác nhau nên để đảm bảo quá trình sản xuất và thi côngtheo đúng tiêu chuẩn chất lượng công trình thì công ty phải sử dụng nguyên vật liệuvới khối lượng rất lớn, đa dạng, phong phú về chủng loại và chiếm tỷ trọng lớntrong chi phí sản xuất Có tới 10 loại nguyên vật liệu chính và hơn 100 loại nguyênvật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ, mỗi chủng loại nguyên vật liệu lạibao gồm hàng chục loại khác nhau Có thể kể đến những loại nguyên vật liệu chínhcủa công ty như sắt, thép, xi măng, vôi, gạch, cát, sỏi, đá, nhựa đường, bê tông đúcsẵn, các loại vật liệu phụ như: gỗ, tre, sơn, tấm lợp, Tất cả các loại nguyên vật liệucủa công ty đều được mua ngoài

Nguyên vật liệu của công ty khi tham gia vào quá trình thi công xây dựng sẽđược chuyển dịch toàn bộ giá trị để tạo ra các công trình, hạng mục công trình, thayđổi hình thái vật chất ban đầu

Nguyên vật liệu của công ty là loại dễ mua, dễ kiếm trên thị trường, nguyênvật liệu được mua từ trong nước, khi thu mua về đến công ty không được phép haohụt, được vận chuyển và thanh toán theo đúng số lượng thực tế nhập kho với chấtlượng, quy cách, phù hợp với yêu cầu sản xuất, với kế hoạch thu mua nguyên vậtliệu của công ty

Trang 36

Từ những đặc điểm trên cho thấy việc quản lý nguyên vật liệu tại công ty phảiđược thực hiện chặt chẽ chỉ ở tất cả các khâu thu mua, bảo quản, dự trữ, sử dụng, đểđảm bảo tính hiệu quả, tính tiết kiệm, hạn chế tới mức thấp nhất việc hư hỏng mấtmát.

2.2.1.2 Phân loại nguyên vật liệu của công ty

Để quản lý chặt chẽ và hạch toán chi tiết cho từng loại nguyên vật liệu và tiệnlợi cho việc xác định cơ cấu vật liệu trong giá thành sản phẩm cần thiết phải phânloại nguyên vật liệu, trên cơ sở nội dung kinh tế, vai trò và tác dụng nguyên vật liệutrong công ty được phân loại như sau:

- Nguyªn vËt liÖu chÝnh: là đối tượng lao động chủ yếu, là cơ sở vật chất cấuthành nên những sản phẩm xây lắp, nguyên vật liệu chính dùng vào hoạt động xâydựng cơ bản hình thành nên chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Bao gồm: sắt, thép, ximăng, vôi, gạch, cát, sỏi, đá, nhựa đường, bê tông đúc sẵn, vật liệu điện,

- Nguyên vật liệu phụ: Là các loại vật liệu không trực tiếp tạo ra sản phẩm màchỉ có tác dụng làm tăng giá trị, chất lượng của các công trình như: Sơn, dây thépbọc, kíp điện, kíp đốt, gỗ, tre, nứa, que hàn, đinh, thuốc nổ AD1, đất đèn, giấy giáp,phụ gia

- Nhiên liệu: bao gồm: Xăng, dầu hỏa, dầu máy, dầu thuỷ lực, mỡ,

- Phụ tùng thay thế: Là các loại vật tư mà công ty mua vào dự trữ sẵn để thaythế cho các bộ phận hỏng của máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải như: Cốppha, dây xích, dây culoa, phít 140x170, lò xo, bulông, läc dÇu m¸y xóc ñi, ốc vít,lưỡi cưa, mũi khoan, một số thiết bị khác trong công nghệ thi công

- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là các loại nguyên vật liệu dùng choxây dựng cơ bản, công tác lắp đặt máy móc thiết bị như: rơle, trục vít,

- Phế liệu thu hồi: gạch vụn, gạch vỡ, mẩu sắt thép, vỏ bao xi măng

Bảng 2.2: Danh mục nguyên vật liệu chính

Trang 37

(Nguồn: Phũng Kế toỏn)

2.2.2 Nội dung cụng tỏc quản lý nguyờn vật liệu tại cụng ty Việt Bắc

2.2.2.1 Hệ thống định mức tiờu dựng nguyờn vật liệu tại cụng ty

Định mức tiêu dùng nguyên vật liệu là lợng tiêu dùng lớn nhất cho phép để sảnxuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc để hoàn thành một công việc nào đó trong những

điều kiện tổ chức và kỹ thuật nhất định của kỳ kế hoạch Định mức dự toán xây dựngcông trình là định mức kinh tế - kỹ thuật xác định mức hao phí cần thiết về vật liệu,lao động và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lợng công tác xây dựng nh1m3 tờng gạch, 1m3 bê tông, 1m2 lát gạch, 1 tấn cốt thép, 100m dài cọc v.v từ khâuchuẩn bị đến khâu kết thúc công tác xây dựng (kể cả những hao phí cần thiết do yêucầu kỹ thuật và tổ chức sản xuất nhằm đảm bảo thi công xây dựng liên tục, đúng quytrình, quy phạm kỹ thuật)

Căn cứ để lập Định mức dự toán: Các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng; quyphạm kỹ thuật về thiết kế - thi công - nghiệm thu; mức cơ giới hóa chung trongngành xây dựng; trang thiết bị kỹ thuật, biện pháp thi công và những tiến bộ khoahọc kỹ thuật trong xây dựng (các vật liệu mới, thiết bị và công nghệ thi công tiêntiến.v.v.)

Định mức dự toán hao phí vật liệu: Là số lợng vật liệu chính, vật liệu phụ, cáccấu kiện hoặc các bộ phận rời lẻ, vật liệu luân chuyển (không kể vật liệu phụ cầndùng cho máy móc, phơng tiện vận chuyển và những vật liệu tính trong chi phíchung) cần cho việc thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lợng công tác xâydựng Mức hao phí vật liệu đã bao gồm hao hụt vật liệu ở khâu thi công, riêng đốivới các loại cát xây dựng đã kể đến hao hụt do độ dôi của cát

Xây dựng hệ thống định mức tiêu dùng nguyên vật liệu là công việc rất phứctạp bởi chủng loại nguyên vật liệu rất phong phú và đa dạng, khối lợng công việccần phải định mức nhiều Một số loại vật liệu phụ tuy giá trị không lớn nhng lại rấtquan trọng trong việc thi cụng, vì vậy công ty không chỉ chú trọng công tác xâydựng và quản lý định mức vật liệu cho các loại vật liệu chính mà còn thực hiện rấtnghiêm túc công tác xây dựng và quản lý định mức vật t cho các vật liệu phụ, nhằmquản lý đợc toàn bộ chi phí nguyên vật liệu đã và sẽ tiêu dùng trong kỳ, từ đó tìm

Trang 38

biện pháp hạn chế đợc lợng tiêu dùng nguyên vật liệu không cần thiết giúp cho việc

sử dụng vật t sản xuất có hiệu quả nhất

Định mức tiờu hao nguyờn vật liệu của cụng ty Việt Bắc được xỏc định theophương phỏp tớnh toỏn phõn tớch, do phòng Kế hoạch đảm nhận và trực tiếp thựchiện Việc xây dựng và quản lý định mức tiêu dùng nguyờn vật liệu đợc tiến hànhchủ yếu dựa vào các bản vẽ thiết kế cụng trỡnh Hợp đồng kinh tế giữa công ty vàchủ đầu tư luôn kèm theo các bản vẽ kĩ thuật, phòng Kế hoạch dựa vào các bản vẽ

đó, xây dựng hệ thống định mức nguyờn vật liệu sao cho lợng vật liệu sử dụng tiếtkiệm nhất mà vẫn đảm bảo đợc chất lợng cụng trỡnh Phòng Kế hoạch luôn kết hợpgiữa việc tính toán về kinh tế và kĩ thuật với việc phân tích toàn diện các yếu tố ảnhhởng đến mức tiờu dựng vật liệu cho kỳ kế hoạch Ngoài việc dựa vào các bản vẽ kĩthuật, việc tiến hành công tác xây dựng và quản lý định mức tiêu dùng nguyờn vậtliệu còn đợc dựa vào cỏc tiờu chuẩn định mức do Nhà nước ban hành Công ty hếtsức quan tâm đến công tác xây dựng định mức tiêu dùng vật liệu cho sản xuất đểtiến hành quản lý một cách chặt chẽ và không ngừng hạ thấp định mức tiêu dùngnguyờn vật liệu nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vật t cũng nh hiệu quả sảnxuất kinh doanh Dới đây là một số vớ dụ về định mức nguyờn vật liệu cho từng loạicụng trỡnh của cụng ty năm 2010

Bảng 2.3: Định mức nguyờn vật liệu cho 1m 3 bờ tụng

STT Tờn nguyờn vậtliệu ĐVT Mỏc bờ tụng

Trang 39

Bê tông nhựa hạt trung tấn 0.92 0.11 0.12 0.15 0.17

Bê tông nhựa hạt mịn tấn 0.92 0.11 0.12 0.15 0.17

Cần khoan f 32, L=1,5m cái 0.0007 0.0007 0.0007 0.0007 0.0007Cấp phối đá dăm loại I

Công tácxây lắpCọc tiêu

bê tôngcốt thép

Trang 40

c¸ch cøng(c¸i)

D¶i ph©nc¸ch mÒm(c¸i)

D¶i ph©n c¸chb»ng t«n lînsãng (m)Trô bª t«ng

%

1,00 1,5

0,20 2,20-1,5

1,000,20-0,401,5

730,050,295,5

720,0470,28-

720,0470,284,5

(Nguồn: Phòng Kế hoạch)

Bảng 2.9: Định mức nguyên vật liệu xây tường thẳng bằng gạch chỉ

6,5x10,5x22 (m)

ĐVT: 1m 3

Ngày đăng: 29/03/2013, 10:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Khoa khoa học quản lý - Đại học Kinh tế quốc dân: Giáo trình Khoa học quản lý Tập I - Tập II - PGS.TS Đoàn Thị Thu Hà, PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền - NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà nội năm 2002 Khác
2. Khoa quản trị kinh doanh - Đại học kinh tế quốc dân, Bộ môn kinh tế công nghiệp - Giáo trình Quản trị sản xuất và tác nghiệp- TS Trương Đoàn Thể - NXB Lao động xã hội, Hà nội, 2004 Khác
3. Khoa Quản trị kinh doanh - Đại học kinh tế quốc dân - Giáo trình Tổ chức và quản lý sản xuất - Nhà xuất bản Lao động xã hội, Hà nội, 2004 Khác
4. Đại học Lâm nghiệp: Giáo trình: Quản trị vật tư kỹ thuật - Phạm khắc hồng - NXB Nông nghiệp, Hà nội, 2003 Khác
5. Đại học Kinh tế Quốc dân - Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh NXB Thống kê, Hà Nội, 2001 Khác
6. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2009, 2010 của Công ty Việt Bắc - BQP.7 . Kế hoạch vật tư năm 2010 c ủa Công ty Việt Bắc - BQP Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu  bộ máy tổ chức của Công ty Việt Bắc - BQP - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty Việt Bắc
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty Việt Bắc - BQP (Trang 31)
Bảng 2.1: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty Việt Bắc
Bảng 2.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh (Trang 34)
Bảng 2.2: Danh mục nguyên vật liệu chính - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty Việt Bắc
Bảng 2.2 Danh mục nguyên vật liệu chính (Trang 36)
Bảng 2.4: Định mức nguyên vật liệu làm mặt đường bằng đá dăm - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty Việt Bắc
Bảng 2.4 Định mức nguyên vật liệu làm mặt đường bằng đá dăm (Trang 38)
Bảng 2.5: Định mức nguyên vật liệu làm cọc tiêu bêtông cốt thép  0,12ì 0,12ì1,025 (m), làm cột km bờtụng - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty Việt Bắc
Bảng 2.5 Định mức nguyên vật liệu làm cọc tiêu bêtông cốt thép 0,12ì 0,12ì1,025 (m), làm cột km bờtụng (Trang 39)
Bảng 2.7: Định mức nguyên vật liệu xây móng bằng đá chẻ 20x20x25 (m) - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty Việt Bắc
Bảng 2.7 Định mức nguyên vật liệu xây móng bằng đá chẻ 20x20x25 (m) (Trang 40)
Bảng 2.6: Định mức nguyên vật liệu lắp đặt dải phân cách - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty Việt Bắc
Bảng 2.6 Định mức nguyên vật liệu lắp đặt dải phân cách (Trang 40)
Bảng 2.10: Định mức cấp phối vật liệu cho 1m 3  vữa tam hợp cát vàng - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty Việt Bắc
Bảng 2.10 Định mức cấp phối vật liệu cho 1m 3 vữa tam hợp cát vàng (Trang 41)
Bảng 2.11: Định mức nguyên vật liệu cho 1m 3  bê tông cột - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty Việt Bắc
Bảng 2.11 Định mức nguyên vật liệu cho 1m 3 bê tông cột (Trang 41)
Bảng 2.14: Định mức nguyên vật liệu xây lắp cấu kiện thép - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty Việt Bắc
Bảng 2.14 Định mức nguyên vật liệu xây lắp cấu kiện thép (Trang 42)
Bảng 2.13: Định mức nguyên vật liệu xây lắp cấu kiện gỗ - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty Việt Bắc
Bảng 2.13 Định mức nguyên vật liệu xây lắp cấu kiện gỗ (Trang 42)
Bảng 2.12: Định mức nguyên vật liệu cho 1tấn cốt thép cầu thang - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty Việt Bắc
Bảng 2.12 Định mức nguyên vật liệu cho 1tấn cốt thép cầu thang (Trang 42)
Bảng 2.15: Định mức nguyên vật liệu sản xuất cửa hoa sắt - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty Việt Bắc
Bảng 2.15 Định mức nguyên vật liệu sản xuất cửa hoa sắt (Trang 43)
Bảng 2.17: Dự toán lượng nguyên vật liệu cần dùng Hạng mục: Mặt đường - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty Việt Bắc
Bảng 2.17 Dự toán lượng nguyên vật liệu cần dùng Hạng mục: Mặt đường (Trang 45)
Bảng 2.18: Tỡnh hỡnh dự trữ nguyờn vật liệu thường xuyờn - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty Việt Bắc
Bảng 2.18 Tỡnh hỡnh dự trữ nguyờn vật liệu thường xuyờn (Trang 47)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w