1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài tổng quan tài liệu về lycopene

65 1,4K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì là cây biệt chu thụ phấn tự do nên trồng theo kiểu giâm cành sẽ có được những cây mang đặc tính tốt từ cây mẹ, nhanh cho quả và nhiều quả hơn so với trồng bằng hạt.. Gấc là cây chịu ú

Trang 1

Lời nói đầu

Lycopene có nhiều trong các quả có màu đỏ như cà chua, đu đủ, ổi ruột đỏ Đặc biệt trong trái gấc, hàm lượng Lycopene cao gấp 70 lần so với cà chua Lycopene có tác dụng chống ung thư và xơ vữa động mạch Các nhà khoa học xác định, cơ chế tác động của lycopene bảo vệ được các phân tử sinh học của tế bào như: lipid, lipoprotein, protein và AND, làm nó không bị tổn hại do sự tấn công của các gốc tự do

Cho đến nay, lycopene được biết đến như là một chất chống oxy hóa mạnh nhất trong cácloại carotenoid Hiện nay, đã có nhiều sản phẩm thực phẩm chức năng được sản xuất từ các loại quả có chứa hàm lượng lycopene cao như cà chua, gấc…với mục đích đưa

lycopene đến với cuộc sống con người, giúp tăng cường sức khỏe, hổ trợ điều trị các bệnh ung thư và chữa những tổn thương trong cấu trúc AND do chất độc dioxin gây ra

Trang 2

MỤC LỤC

Lời nói đầu 1

Phần 1: Giới thiệu một số loại thực vật cho quả chứa hàm lượng lycopene cao 4

I.Cây gấc 4

1.Nguồn gốc, xuất xứ, phân bố phân loại và đặc điểm sinh học 4

2.Kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hái 8

3.Gía trị dinh dưỡng và hiệu quả sử dụng 16

II Cà chua 17

1.Nguồn gốc và đặc diểm sinh học 17

2.Nuôi trồng và thu hoạch 20

3.Giá trị dinh dưỡng 30

Phần 2: Lycopene 32

I.Giới thiệu sơ lược về lycopene 32

II.Công thức hóa học 35

III.Tính chất vật lý và hoa học 36

IV.Lycopene trong việc bảo vệ sức khỏe con người 36

V.Liều lượng an toàn của lycopene 43

Phần 3: Ly trích lycopene và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình ly trích 45

I.Phương pháp ly trích lycopene 46

1.Ly trích bằng dung môi hữu cơ 46

2.Ly trích bằng dung môi siêu trạng thái CO2 47

II.Các yếu tố ảnh hưỡng đến hiệu suất ly trích 48

Trang 3

1.Ảnh hưởng của tiền xử lý trong ly trích bằng dung môi hữu cơ 48

2 Ảnh hưởng của nhiệt độ trong ly trích bằng dung môi siêu trạng thái CO2 49

3.Ảnh hưởng của dung môi hổ trợ 50

4.So sánh ly trích bằng dung môi hữu cơ và dung môi siêu trạng thái 51

5.Đánh giá khả năng chống oxy hóa 52

Phần 4: Giới thiệu một số thực phẩm chức năng chứa lycopene 55

I.VINAGA – Dầu gấc viên nang 55

II.G8- Dầu gấc việt nam 57

III.Thực phẩm chức năng lyfaten từ gấc và cà chua 58

IV.Thuốc LYCOPEGA từ gấc và sửa ong chúa 59

Phần 5: Kết luận 62

Tài liệu tham khảo 63

Trang 4

Phần 1. GIỚI THIỆU MỘT SỐ LOẠI THỰC VẬT CHỨA HÀM

LƯỢNG LYCOPENE CAO

I CÂY GẤC

1 Nguồn gốc, xuất xứ, phân bố, đặc điểm sinh học

Cây gấc

1.1 Nguồn gốc, xuất xứ và phân bố

Gấc là tên gọi thông dụng từ Bắc chí Nam còn các sách Đông y gọi là “ Mộc miết tử” tên khoa học ghi trong các sách là Momordica cochin chinensis

(Spreng) thuộc họ bầu bí

Theo dân gian, nguồn gốc dây gấc xuất xứ từ miền Bắc, theo con đường dân cư được phân bổ vào miền Nam mọc hoang rải rác hoặc có nơi trồng một ít để sử dụng nấu xôi, làm thuốc, ngoài ra có bán một ít tại các chợ

Nhưng theo tài liệu khoa học và các sách nói trái gấc được phân bổ ở Philippin, miền Nam Trung Quốc , Lào gọi “ Mắc khấu “, Thái Lan gọi “ Ma khấu”

Trang 5

Như vậy gấc không phải là một loại dây độc nhất ở Việt Nam mà đã được phân

bổ ở nhiều quốc gia trên thế giới nhiều thế kỷ qua, nhưng bao nhiêu nước thì

chưa rõ hết

1.2 Đặc điểm sinh học

Hoa gấc

Trang 6

Cây gấc sống nhiều năm, mỗi năm lụi một lần nhưng lại đâm chồi từ gốc cũ lên vào mùa xuân năm sau, leo cao nhờ có tua cuốn mọc từ nách lá Mỗi gốc có

nhiều dây, mỗi dây có nhiều đốt, mỗi đốt có lá Lá gấc mọc so le có màu xanh lụcđậm đường kính của phiến lá 12 đến 20 cm, phía đáy hình trái tim, mặt trên phiến

lá sờ ram ráp Nơi tiếp giáp cuốn và phiến lá có hai tuyến to gần bằng hạt ngô nổinhư hai mắt cua

Hoa nở vào tháng 3 đến tháng 5 Hoa đực cái riêng biệt, hoa đực có lá bắc to bao lại như hình tổ sâu, khi nở hoa loe ra hình phễu, màu trắng vàng mặt trong tràng hoa có lông, 5 nhị Hoa cái có lá bắc nhỏ, bầu hình thoi rõ từ khi nụ còn non, có gai nhỏ, cánh hoa ở đầu bầu, phát triển thành qủa từ tháng 6

Quả to hình bầu dục dài từ 15 - 20cm, đuôi nhọn có nhiều gai mềm đỏ đẹp Quả non màu xanh, qủa chín màu đỏ tươi Bổ đôi theo chiều ngang thấy có 6 hàng hạtxếp đều nhau, mỗi hàng có từ 6 đến 10 hạt Quanh hạt có nhiều màng màu đỏ tươi

Mùa thu hoạch là từ tháng 8 đến trước và sau tết âm lịch Ở Miền nam do thời tiết ấm nên gấc có quanh năm Tuổi thọ của cây gấc có thể kéo dài từ 15 – 20

năm Vì là cây biệt chu thụ phấn tự do nên trồng theo kiểu giâm cành sẽ có được những cây mang đặc tính tốt từ cây mẹ, nhanh cho quả và nhiều quả hơn so với trồng bằng hạt

Yêu cầu ngoại cảnh của cây gấc:

Gấc là cây ưa ánh sáng ngày ngắn Cây sinh trưởng tốt trong điều kiện cường độ chiếu sáng mạnh nhưng quả phát triển tốt trong điều kiện chiếu sáng giảm Giai đoạn quả đang lớn nếu gặp ánh sáng chiếu trực tiếp quả rất dễ bị rám, thối hoặc sớm rụng (bị thui) Chính vì vậy trồng gấc tốt nhất lên làm giàn để nâng cao chất lượng cũng như phẩm chất quả

Nhiệt độ trung bình cho gấc phát triển là từ 25 – 27OC hạt gấc có thể nảy mầm ở nhiệt độ 13 – 15 OC nhưng tốt nhất ở 25OC

Trang 7

Gấc là cây có khả năng chịu được hạn khá hơn chịu được úng Giai đoạn từ khi mới trồng đến trước ra hoa yêu cầu dộ ẩm đất đạt 65 –70 % Giai đoạn ra hoa kết quả yêu cầu độ ẩm đạt 75% Gấc là cây chịu úng rất kém vì vậy khi trồng tốt nhấtnên làm vồng, ụ hay trồng ở nơi có khả năng tiêu thoát nước tốt.

Trái to, nhiều hạt, gai to, ít gai, khi chín chuyển sang màu đỏ cam rất đẹp Bổ trái

ra bên trong cuồi (cơm) vàng tươi, màng đỏ bao bọc hạt có màu đỏ tươi rất đậm

và dày thớ

- Gấc tẻ: Trái nhỏ hoặc trung bình vỏ dày tương đối có ít hạt, gai nhọn, trái chín

bổ ra bên trong cơm có màu vàng nhạt và màng đỏ bao bọc hạt thường có màu đỏnhạt hoặc màu hồng không được đỏ tươi như gấc nếp, nên chọn giống gấc nếp để

có trái to nhiều thịt bao quanh và chất lượng cũng tốt hơn

Trang 8

Gấc tẻ

Hạt gấc có màng đỏ bao quanh lớp vỏ cứng đen, quanh mép có răng cưa tù và rộng hạt dày 25 đến 35mm, rộng 19 đến 31mm trông gần giống con ba ba nhỏ bằng gỗ do đó gấc còn có tên gọi là mộc miết tử (mộc là gỗ, miết là con ba ba) trong hạt có nhân chứa dầu

Quả bắt đầu thu hoạch vào tháng 9 rộ vào tháng 11 đến tháng 12 và tới cuối

tháng 1 vẫn còn gấc xanh trên cây Mỗi cây cho trung bình 30 đến 60 quả mỗi năm, kích thước và khối lượng mỗi quả cũng có thể thay đổi tùy thuộc vào từng giống, trọng lượng mỗi quả có thể từ 0,5 đến 3,0 kg Quả gấc bổ đôi có các

2 Kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hái

a.Chọn giống, ươm cây giống

Giống gấc lai: Chủ yếu giống gấc lai tự nhiên do dân trồng bằng hạt giữ lại các cây có đặc tính tốt nhân rộng ra và tự đặt tên.Trong các giống này có giống Gấc lai đen chất lượng tốt,quả tròn, to, trọng lượng quả trung bình đạt 2 – 3kg, cá biệt

có quả đạt 4-5 kg Quả ít gai , có màu xanh đen, khi chín có màu đỏ, tỉ lệ long cùicao, ruột đỏ thẫm,cho năng suất cao

Trang 9

Giống gấc nếp, gấc diễn: trọng lượng quả trung bình từ 1,5 – 2 kg khi chín

chuyển sang màu đỏ cam, bổ trái ra cùi vỏ trong vàng tươi, lớp long màu đỏ tươi.Giống gấc tẻ: Trái nhỏ trung bình khoảng 1kg, vỏ có nhiều gai nhọn, khi chín có màu đỏ gạch non

Trong các giống gấc trên hiện nay đang trồng phổ biến là các giống gấc lai và gấc nếp vì các giống này năng suất cao, chất lượng tốt, giá cao được các công ty chế biến thu mua nhiều

b Cách ươm cây giống:

Trồng bằng hạt: Chọn những quả gấc chín to đẹp ở những cây gấc sai quả Trà sạch lớp nhớt bao quanh vỏ hạt Sau đó xử lý hạt cho ra quả trước khi mang gieo

Có hai cách

Cách 1: Ngâm hạt trong dung dịch axít Sunfuric nồng độ 10% trong khoảng thời gian 24h cho vỏ hạt mềm ra Sau đó mang gieo

Cách 2: Ngâm hạt gấc trong nước ấm 55 – 60OC trong thời gian 10 – 12 h

Xử lý xong để ráo nước mang ươm hạt trong bầu đất Phủ một lớp đất bột lên trên hạt khoảng 5cm Sau đó che phủ rơm rạ mục lên trên giúp hạt nhanh nảy

mầm Khi cây con cao được khoảng 20 cm thì có thể mang trồng

Trồng bằng hạt sẽ cho cả cây đực và cây cái nên hiệu quả nhất hiện nay là trồng bằng hom giống Tuy nhiên trồng bằng hạt trong quá trình chọn lọc lâu dài sẽ cho

ra được những giống gấc lai tự nhiên có năng suất và chất lượng tốt

Trồng bằng hom: Chọn những đoạn dây bánh tẻ sạch sâu bệnh cách gốc 2m từ những cây tốt ( Cây sinh trưởng mạnh, quả to, sai quả, chất lượng cùi tốt, năng suất cao) làm hom giống Cắt thành các đoạn ngắn dài từ 25 – 35 cm có từ 2 –3 đốt trở lên Bôi vôi hai đầu hoặc nhúng phần gốc vào trong dung dịch thuốc giâmcành, sau đó giâm vào trong cát, đất ẩm Che mát và giữ ẩm cho hom ra rễ bật mầm, sau đó cho vào bầu và đặt nơi có bóng mát hoặc có mái che Thường xuyêngiữ đủ ẩm, tránh khô hạn Khi cây trong bầu cao 15-20cm, rễ phát triển mạnh có thể mang trồng

Trang 10

Bioplant (2ml/10lít nước) hoặc PenacP (1 gói/10lít nước) để tưới Đất thấp phải đắp ụ để trồng, không để cây bị ngập gốc trong quá trình sinh trưởng và phát

e Chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh

Chăm sóc cây gấc:

Sau khi trồng phải luôn giữ ẩm để cây mau bén rễ.Đối với cây trồng từ hom, khi cây mọc dài khoảng 1m tiến hành ngắt ngọn để cây ra nhánh, chỉđể lại từ 3 – 4 nhánh chọn những nhánh sinh trưởng khoẻ, thường xuyên bắt các dây phân bố đều trên giàn.Khi đoạn thân phần gốc chuyển sang bánh tẻ tiến hành ghép áp thânphần gần gốc giữa hai cây trồng hom và hạt với nhau, khi vết ghép liền tiến hành cắt phần ngọn của cây trồng bằng hạt phía trên vết ghép Cuối mùa hoa nếu có điều kiện thì cắt bớt các nhánh không cho hoa để giàn được nhẹ bớt đồng thời giúp cây tập trung dinh dưỡng nuôi các hoa quả khác

Trang 11

Bón phân thúc:

Khi gấc chuẩn bị lên giàn bón vào mỗi khóm từ 1-2 kg NPK 5.10.3 hoặc 0,5 kg NPK 16.16.8 hoặc 0,3- 0,5 kg Đầu trâu 13.13.13 + TE Bón cách gốc 25 – 30cm Khi cây gấc ra quả bón tiếp 1-1,5 kg NPK 16.16.8 hoặc 0,5 -1 kg Đầu trâu

13.13.13 + TE ( bón làm 3-4 lần vào các đợt ra quả)

Thụ phấn và chọn quả:

Hoa gấc giống như hoa họ bầu bí, việc thụ phấn chủ yếu nhờ gió và côn trùng Vìvậy để tăng khả năng đậu quả thì cũng cần phải thụ phấn nhân tạo bằng cách

dùng hoa đực úp lên đầu nhụy của hoa cái khi hoa nở Tuy nhiên chỉ nên thụ

phấn từ hoa cái thứ 2 trở đi, hoa cái đầu ngắt bỏ Khi quả to đường kính đạt 3 – 4cm tiến hành chọn quả Lựa chọn những quả tròn cân đối, các gai phân bố đều, tươi không bị sâu bệnh thì để lại những quả xấu cần loại bỏ sớm để cây tập chungdinh dưỡng nuôi các quả tốt

f Các loại sâu bệnh hại và biện pháp phòng trừ

Nhện trưởng thành có màu đỏ sẫm, dài 0,3 – 0,5mm có tám chân, nhện non màu

đỏ nhạt tuổi 1 có 6 chân Trên mình và chân có nhiều lông cứng, thưa Chúng tập trung nhiều ở mặt dưới của lá trong mùa nắng nóng làm lá úa vàng, xoắn lá, dây gấc mọc cằn cỗi Phòng trừ bằng cách dùng Comite, Otus, Selecron…phun trừ

Ruồi đục trái:

Trang 12

Phá hại nặng khi cây có trái Ruồi đẻ trứng vào trong vỏ trái Giai đoạn trứng kéodài khoảng 2 - 3 ngày, ấu trùng đục vào bên trong quả Tại vết đục thường làm thối trái

Bao gồm các loại sâu xanh, sâu khoang Dùng các loại thuốc Lannate,Macht,

Peran…phun trừ khi sâu mới xuất hiện

Sâu đục thân: Quan sát trên thân cây gấc có nhiều đoạn sùi to là sâu đục thân cư trú ở đó Cần bắt sớm bằng cách dùng dao rạch dọc thân để bắt

Sùng và sâu hại rễ: Gây hại rễ và vùng gốc làm cây còi cọc phát triển kém, thậm chí gây chết đối với những cây mới trồng

Phòng trị bằng Benlate C, Vibensu

Bệnh cháy lá:

Trang 13

Do nấm collectrichum gây ra, lá bị bệnh cháy thành từng mảng lớn, có khi cháy

cả lá

*Cách phòng trừ : bằng thuốc Rhidomil, Cabendazim, Benlate…

Bệnh sương mai:

Bệnh do nấm pseudoperonospora gây ra Bệnh hại các bộ phận thân lá thậm chí

cả quả Trên lá vết bệnh lúc đầu chỉ là những chấm nhỏ không màu hoặc màu

xanh nhạt sau đó chuyển sang màu xanh vàng đến nâu nhạt Vết bệnh thường

nằm rải rác trên lá hoăch nằm dọc theo gân lá mặt dưới lá chỗ vết bệnh thường hình thành một lớp nấm mốc màu trắng xám Bệnh nặng nhiều vết bệnh hợp lại làm hỏng cả lá cây phát triển kém ảnh hưởng đến năng suất

*Phòng trừ:

Cần phát hiện sớm để loại bỏ các lá bị bệnh đồng thời cần phun thuốc phòng trừ

Có thể sử dụng một số loại thuốc như Aliette 80WP, Encolecton, Daconil

Bệnh phấn trắng:

Bệnh do nấm gây hại Bệnh xuất hiện phá hại ngay từ giai đoạn cây con, mầm mới mọc trên lá, thân Ban đầu trên lá xuất hiện những chòm nhỏ mất màu xanh hoá vàng dẫn, bao phủ một lớp nấm trắng xám dày đặc như bột phấn, bao trùm tất cả phiến lá Lá bệnh chuyển dần sang màu màu vàng và khô cháy Bệnh nặng lớp phấn trắng xuất hiện trên cả thân, cành, hoa làm hoa khô và rụng Cây sinh trưởng kém phẩm chất kém Phải thu hoạch quả trước thời hạn, năng suất kém

*Phòng trừ:

Phun thuốc phòng trừ kịp thời ngay sau khi phát hiện bệnh vì bệnh có khả năng lây lan rất nhanh qua không khí và gió Sử dụng một số loại thuốc như Bayleton, Score, Anvil

Bệnh thán thư:

Trang 14

Do nấm Colletotrichum gây ra Bệnh thán thư có thể phá hại từ giai đoạn mọc

mầm, cây con Trên lá tử diệp cây con vết bệnh hình tròn, màu nâu đen, hơi lõm Trên thân cây con vết bệnh kéo dài, màu nâu vàng, hơi lõm xuống và nứt nẻ

Bệnh nặng nhiều vết bệnh hợp lại thành vệt dài làm cây con khô chết, đổ rạp

xuống

Trên lá cây đã lớn vết bệnh thường nằm dọc theo gân lá, hình tròn, hình đa giác hoặc hình bất định Vết bệnh lúc đầu màu vàng nâu, sau đó chuyển sang màu nâusẫm, có viền màu đỏ Trên vết bệnh có nhiều chấm nổi màu nâu đen Trên cuống

lá và thân cành vết bệnh kéo dài màu nâu sẫm, hơi lõm cây còi cọc, lá vàng dễ rụng Bệnh nặng còn gây hại cả hoa và quả non làm rụng hoa và quả Trên vỏ quảvết bệnh hình tròn màu nâu vàng hơi lõm

Bệnh lan truyền chủ yếu qua gió và nước mưa vì vậy khả năng lây lan rất nhanh

Do vậy cần phát hiện sớm để phòng trừ kịp thời

ngoài hạt dày và có nhiều chất béo sẽ chiết tách được nhiều dầu và caroten hơn

* Chế biến gấc:

- Xuất quả tươi: Sau khi thu hái, gấc được đem bán cho các cơ sở chế biến dầu gấc và các sản phẩm khác từ quả gấc hoặc phân loại ra những quả chín đều, trọng

Trang 15

lượng trên 2kg/quả,không bị sâu bệnh có thể đem xuất khẩu dưới dạng cả quả hoặc ruột quả(bổ gấclấy ruột quả đóng túi nilon bảo quản lạnh).

- Làm long gấc: Gấc sau khi thu hái để thật chín đỏ, bổ quả lấy ruột rải đều vào khay sấy ( khay đơn giản làm bằng tre, loại chuyên dùng làm bằng lưới Inox) Sau

đó cho vào lò sấy Giai đoạn đầu sấy ở nhiệt độ khoảng 100oc trong thời gian 10-15 phút, sau đó hạ nhiệt độ xuống 40-50 oc sấy đến khi cùi bao quanh hạt gấc khô bớt nước, sờ tay vào không dính , cùi còn dẻo thì cho ra khỏi lò sấy, để nguội

và bóc cùi ra khỏi hạt.Khi bóc cùi phải lộn ngược để phần thị cùi gấc nằm bên trong, phần màng tiếp giáp hạt quay ra bên ngoài để cùi gấc đảm bảo sạch sẽ Sau

đó tiếp tục đem phơi hoặc sấy khô kiệt ,để nguội ,phân loại, đóng vào túi nilon sạch dán kín và bảo quản nơi khô ráo

h Chăm sóc cây sau thu hoạch:

Khi thu hoạch xong đến đầu tháng 2 dương lịch tiến hành cắt toàn bộ thân cành chỉ để chừa lại 30 – 50 cm đoạn thân gần gốc Bôi vôi lên vết cắt , xới xung

quanh gốc cách gốc 80-100cm, bón phân hữu cơ mục và phân NPK, lấp đất tưới

ẩm để cho cây ra mầm mới và tiếp tục chăm sóc chu kỳ năm sau

Trang 16

3 Gíá trị dinh dưỡng và hiệu quả sử dụng

Gấc là thứ quả có nhiều ở Việt Nam thường được dùng để nấu xôi, ăn có vị ngon

và chứa nhiều chất bổ dưỡng Ngoài ra nó còn là vị thuốc quý từ rễ, quả, hạt Đặcbiệt trong quả Gấc chứa hàm lượng BetaCaroten , Lycopen cao gấp 15,1 lần so với cà rốt Từ đặc tính quý giá trên hiện nay cùi gấc được chiết suất ra tinh dầu gấc chế thành dạng viên nang với tên gọi là VINAGA có tác dụng tăng khả năng miễn dịch,tăng sức đề kháng của cơ thể,chống ôxy hoá, chống lão hoá tế bào, loạitrừ các tác hại của môi trường giúp cho cơ thể khoẻ mạnh ,da luôn hồng hào, tươitrẻ, mịn màng.Ngoài ra VINAGA còn có tác dụng phòng chữa những tổn thương cấu trúc AND với những trường hợp không may bị nhiễm tia xạ, hoá chất…Hơn nữa tác dụng từ quả gấc giúp chống béo phì, hạ cholesterol trong máu, phòng

chống thiếu Vitamin A, phòng và điều trị suy dinh dưỡng, chữa khô mắt, mờ mắt,quáng gà, thiếu máu dinh dưỡng, phòng các bệnh tim mạch, chứng đột quỵ,

phòng chữa viêm gan, sơ gan và những thương tổn tiền ung thư

Một số nghiên cứu của Mỹ được công bố gần đây cho thấy các hợp chất của

BetaCaroten, Lycopen, Alphatocopherol … trong dầu gấc có tác dụng làm vô

hiệu hoá 75% các chất gây ung thư nói chung, nhất là ung thư vú ở phụ nữ

Hạt gấc ngâm trong rượu dùng để xoa bóp chữa tụ máu sau chấn thương, nhức mỏi xương khớp

Rễ gấc cũng được dân gian làm thuốc chữa chứng phong, tê thấp rất hiệu

nghiệm

Trang 17

II CÀ CHUA

Cà chua

1 Nguồn gốc và đặc điểm sinh học

a Nguồn gốc

Cây cà chua có tên khoa học là lycopesium esculentum, thuộc họ Cà

(Solanaceae), tên gọi bằng tiếng Anh là Tomato, có nguồn gốc từ Nam Mỹ và

phổ biến ra thế giới từ sau thế kỉ 16

b Đặc điểm sinh học

Cà chua là loại rau ăn quả Quả cà chua có nhiều kích cỡ và màu sắc khi chín

khác nhau (vàng, da cam, hồng, đỏ…) nhưng cà chua màu đỏ giàu chất dinh

dưỡng và các hợp chất có hoạt tính sinh học nhất

Cà chua là cây hằng niên, tuy nhiên trong điều kiện tối hảo nhất định cà có thể là cây nhiều năm

Trang 18

Rễ

Rễ chùm, ăn sâu và phân nhánh mạnh, khả năng phát triển rễ phụ rất lớn Trong điều kiện tối hảo những giống tăng trưởng mạnh có rễ ăn sâu 1 - 1,5m và rộng 1,5 - 2,5m vì vậy cà chua chịu hạn tốt Khi cấy rễ chính bị đứt, bộ rễ phụ phát triển và phân bố rộng nên cây cũng chịu đựng được điều kiện khô hạn Bộ rễ ăn sâu, cạn, mạnh hay yếu đều có liên quan đến mức độ phân cành và phát triển của

bộ phận trên mặt đất, do đó khi trồng cà chua tỉa cành, bấm ngọn, bộ rễ thường

ăn nông và hẹp hơn so với điều kiện trồng tự nhiên

Thân

Thân tròn, thẳng đứng, mọng nước, phủ nhiều lông, khi cây lớn gốc thân dần dầnhóa gỗ Thân mang lá và phát hoa Ở nách lá là chồi nách Chồi nách ở các vị trí khác nhau có tốc độ sinh trưởng và phát dục khác nhau, thường chồi nách ở ngaydưới chùm hoa thứ nhất có khả năng tăng trưởng mạnh và phát dục sớm so với các chồi nách gần gốc

Tùy khả năng sinh trưởng và phân nhánh các giống cà chua được chia làm 4 dạnghình:

- Dạng sinh trưởng hữu hạn (determinate)

- Dạng sinh trưởng vô hạn (indeterminate)

- Dạng sinh trưởng bán hữu hạn (semideterminate)

- Dạng lùn (dwart)

Lá thuộc lá kép lông chim lẻ, mỗi lá có 3 - 4 đôi lá chét, ngọn lá có 1 lá riêng gọi

là lá đỉnh Rìa lá chét đều có răng cưa nông hay sâu tùy giống Phiến lá thường phủ lông tơ Đặc tính lá của giống thường thể hiện đầy đủ sau khi cây có chùm hoa đầu tiên

Hoa: Hoa mọc thành chùm, lưỡng tính, tự thụ phấn là chính Sự thụ phấn chéo ở

cà chua khó xảy ra vì hoa cà chua tiết nhiều tiết tố chứa các alkaloid độc nên

không hấp dẫn côn trùng và hạt phấn nặng không bay xa được Số lượng hoa trênchùm thay đổi tùy giống và thời tiết, thường từ 5 - 20 hoa

Trang 19

Trái

Trái thuộc loại mọng nước, có hình dạng thay đổi từ tròn, bầu dục đến dài Vỏ trái có thể nhẵn hay có khía Màu sắc của trái thay đổi tùy giống và điều kiện thờitiết Thường màu sắc trái là màu phối hợp giữa màu vỏ trái và thịt trái

Quá trình chín của trái chia làm 4 thời kỳ:

Thời kỳ trái xanh: Trái và hạt phát triển chưa hoàn toàn, nếu đem dấm trái không chín, trái chưa có mùi vị, màu sắc đặc trưng của giống

Thời kỳ chín xanh: Trái đã phát triển đầy đủ, trái có màu xanh sáng, keo xung quanh hạt được hình thành, trái chưa có màu hồng hay vàng nhưng nếu đem dấm trái thể hiện màu sắc vốn có

Thời kỳ chín vàng: Phần đỉnh trái xuất hiện màu hồng, xung quanh cuống trái vẫn còn xanh, nếu sản phẩm cần chuyên chở đi xa nên thu hoạch lúc nay để trái chín từ từ khi chuyên chở

Thời kỳ chín đỏ: Trái xuất hiện màu sắc vốn có của giống, màu sắc thể hiện hoàntoàn, có thể thu hoạch để ăn tươi Hạt trong trái lúc nay phát triển đầy đủ có thể làm giống

Hạt

Hạt cà nhỏ, dẹp, nhiều lông, màu vàng sáng hoặc hơi tối Hạt nằm trong buồng chứa nhiều dịch bào kiềm hãm sự nảy mầm của hạt Trung bình có 50 - 350 hạt trong trái Trọng lượng 1000 hạt là 2,5 - 3,5g

C Điều kiện ngoại cảnh

Trang 20

Cà chua là cây ưa sáng, không nên gieo cây con ở nơi bóng râm, cường độ tối thiểu để cây tăng trưởng là 2.000 - 3.000 lux, không chịu ảnh hưởng quang kỳ Ở cường độ ánh sáng thấp hơn hô hấp gia tăng trong khi quang hợp bị hạn chế, sự tiêu phí chất dinh dưỡng bởi hô hấp cao hơn lượng vật chất tạo ra được bởi quanghợp, do đó cây sinh trưởng kém

Nước:

Yêu cầu nước của cây trong quá trình dinh dưỡng không giống nhau Khi cây ra hoa đậu trái và trái đang phát triển là lúc cây cần nhiều nước nhất, nếu đất quá khô hoa và trái non dễ rụng; nếu đất thừa nước, hệ thống rễ cây bị tổn hại và cây trở nên mẫn cảm với sâu bệnh Nếu gặp mưa nhiều vào thời gian này trái chín chậm và bị nứt Lượng nước tưới còn thay đổi tùy thuộc vào liều lượng phân bón

và mật độ trồng

Đất và chất dinh dưỡng:

Cà có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau nhưng thích hợp nhất vẫn là đất thịtpha cát, nhiều mùn hay đất phù sa, đất bồi giữ ẩm và thoát nước tốt và chứa tối thiểu là 1,5% chất hữu cơ Cà trồng tốt nhất sau vụ cải bắp hay dưa leo, những loại cây cần bón nhiều phân hữu cơ và đạm Cà thích hợp trên đất có pH = 5,5 - 7,0 Đất chua hơn phải bón thêm vôi

2 Nuôi trồng và thu hoạch

a Giống

Giống F1 nhập nội

- Red Crown 250 (nhập từ Đài Loan do công ty Giống Cây Trồng Miền Nam

phân phối): Là giống lai F1, thân sinh trưởng vô hạn cao 1,5-2m, cần làm giàn chắc chắn, cây tăng trưởng mạnh, chống chịu tốt bệnh héo vi khuẩn và thối hạch khá, trồng được trong mùa nắng cũng như trong mùa mưa, khả năng đậu trái cao trong mùa mưa, trái phát triển đều, trái tròn, hơi có khía, rất cứng và ít nứt trái trong mùa mưa Giống cho thu hoạch 65-70 ngày sau khi trồng, thời gian thu

hoạch dài, năng suất 30-40 tấn/ha

Trang 21

- TN52 (nhập từ Ấn Độ do công ty Trang Nông phân phối): Là giống lai F1, thânsinh trưởng hữu hạn, trồng được quanh năm, trái to dạng hình vuông, chín đỏ

đẹp, thịt dầy rất cứng, trọng lượng trái trung bình 90-100g, thu hoạch 65-70 ngày sau khi trồng, năng suất biến động từ 20-30 tấn/ha, lượng hột giống trồng cho 1.000 m2 từ 8-10 g (330-350 hột/g), trồng được quanh năm

- Cà chua F1 số 607 (công ty Hai Mũi tên Đỏ phân phối): Là giống lai F1, thân sinh trưởng hữu hạn, tán cây và lá phân bố gọn, kháng bệnh héo xanh tốt, chịu nhiệt, trồng được quanh năm Trái dạng trứng, ngắn, hơi vuông, chín màu đỏ

tươi, cứng, trọng lượng trung bình 100-120g/trái

Đây là giống lai F1, không nên lấy hột trong trái ăn tươi đem trồng lại vì năng suất và phẩm chất giảm

Giống địa phương:

- Cà Cùi: Trái hình tròn dẹp, to trung bình, màu hồng, trái chia nhiều ngăn , chứa nhiều hạt, trái có vị chua, có khía hay không có khía, thường sử dụng ăn tươi Cà cùi trồng phổ biến nhiều nơi ở vùng đồng bằng sông Cửu Long như Mỹ Tho, Gò Công, Hoc Môn

- Cà Bòn Bon: Trồng phổ biến ở Sóc Trăng, Bạc Liêu Cây sinh trưởng vô hạn, trái hình bầu dục dài, màu đỏ, trơn láng, không khía, thịt day, trái chia làm nhiều ngăn, chứa ít hạt Trái được sử dụng làm mứt, tương cà, ăn tươi hay chế biến, nấunướng

- Cà Gió: Trồng phổ biến ở vùng An Giang, Châu Đốc Trái hình bầu dục dài, đầu hơi nhọn, màu đỏ, không khía, thịt day, trái chia nhiều ngăn và chứa ít hạt

Cà gío chịu nóng giỏi nên trồng được vào mùa hè, trái cũng được sử dụng để chế biến, nấu nướng hay ăn tươi

Trang 22

Giống điạ phương, năng suất thấp, trái nứt nhiều, xấu xí trong vụ mưa

b Kỹ thuật trồng

Thời vụ: Nhờ có giống mới nên hiện nay cà chua hầu như trồng được quanh

năm ở vùng đồng bằng sông Cửu Long Tuy nhiên cũng phân ra làm 3 vụ chính như sau:

- Vụ Đông Xuân: Gieo tháng 10-11 dương lịch và thu hoạch vào tháng 1-2dươnglịch, đây là mùa vụ thích hợp nhất Chú ý cây con trong thời điểm còn mưa cần chăm sóc cẩn thận

- Vụ Xuân Hè: Gieo tháng 12-1 dương lịch và thu hoạch tháng 3-4 dương lịch, cây tăng trưởng hoàn toàn trong mùa khô, nóng khả năng đậu trái kém, cần chọn giống chịu nóng

- Vụ Hè Thu: Gieo tháng 6-7 dương lịch và thu hoạch tháng 9-10 dương lịch, câytăng trưởng hoàn toàn trong mùa mưa, do đó đất trồng phải thoát nước tốt, chọn giống chịu mưa, ít rụng hoa, ít nưt trái, chín có màu đỏ đẹp

Mùa mưa rất bất lợi cho cây cà nên về kỹ thuật trồng trọt, chăm sóc đòi hỏi ngườitrồng cà phải tuân thủ nghiêm ngặt qui trình kỹ thuật, kỹ lưỡng và tay nghề cao, thường lợi tức cao gấp 2-3 lần so với chính vụ

Chuẩn bị cây con:

- Lượng hột gieo cho 1.000m2 là 7-10 gram (330-350 hột/gram) Hột gieo trong bầu đất hay gieo trên liếp ương 15-20 ngày đem trồng, cây con già hơn dễ ngã trong muà mưa Làm mái che cho cây con khi mưa Đơn giản có thể dùng ni lôngtrong suốt dễ dàng dở ra khi trời nắng hoặc lưới ni long mịn giữ suốt giai đoạn vườn ương giúp cản bớt giọt mưa to

Trang 23

Chú ý: Xử lý cây con trong vườn ương bằng phun thốc ngừa bệnh héo cây con trên liếp trước khi gieo hột bằng Oxyt đồng hoặc Copper B, sau đó cách 4-5 ngàyphun một lần và phun 1 ngày trước khi đem trồng bằng một trong các loại thuốc Ridomil, Alliette, Rovral, Monceren, Benlate, Copper Zinc, Topsin-M,

Kasuran , rãi Basudin sau khi gieo để ngừa kiến tha hột

Chuẩn bị đất trồng:

* Chọn đất: Cà chua chịu úng kém nên chọn đất cao ráo dễ thoát nước

- Trên đất cũ (đất chuyên rau, đã trồng rau vụ trước): Chú ý ít nhất 1-2 vụ trước không trồng các cây nhóm cà (ớt, cà tím, cà pháo, thuốc lá) Bởi vì các cây này cùng chung họ hàng nên có cùng tác nhân gây hại (bệnh héo xanh trên cà chua,

cà phổi, ớt) và chúng có sẳn trong đất dễ dàng gây hại cây con

- Trên đất mới (mới lên liếp trồng): Trồng cà dễ thành công hơn, bởi vì đất được ngập nước trong thời gian trồng luá nên một số mầm bệnh ở trong đất bị tiêu diệt

Mô hình trồng cà chua dưới ruộng trong mùa mưa rất tiêu biểu ở Tiền Giang, một

số nông dân tỉnh Cần Thơ trồng trên những chân

ruộng không bị ngập nước trong muà lũ lụt, phần

lớn bà con các nơi khác trồng trên đất ruộng vụ

Xuân-hè

* Lên liếp:

- Liếp đôi: mặt liếp rộng 1,0 -1,3 m, cao 20 cm, trồng 2 hàng, lối đi 0,5 m,

khoảng cách cây 0,5 m, mật độ 2.500 cây/1.000m2, phù hợp trồng trong mùa

nắng và loại hình sinh trưởng thấp cây cà chua F1 giống 607

Trồng cà chua liếp đôi

Trang 24

- Liếp đơn: Mặt liếp rộng 0,6 m, cao 0,3-0,4 cm, trồng 1 hàng, lối đi 0,6 m,

khoảng cách cây 0,5 m, mật độ 1.600 cây/1.000m2 Thích hợp trồng mùa hoặc loại cây sinh cao cây như cà RedCrown 250

Đối với cà thấp cây có thể trồng dầy hơn, khoảng cách cây 0.3-0.4m

Sử dụng màng phủ nông nghiệp (bạt plastic)

* Mục đích:

- Hạn chế côn trùng và bệnh hại: Mặt màu bạc của màng phủ phản chiếu ánh

sáng mặt trời nên giảm bù lạch, rầy mềm, giảm bệnh do nấm tấn công ở gốc thân

ẩm ổn định và mặt đất tơi xốp, thúc đẩy rễ phát triển, tăng sản lượng

- Giữ phân bón: Giảm rửa trôi của phân bón khi tưới nước hoặc mưa to, ít bay hơi nên tiết kiệm phân

- Tăng nhiệt độ đất: Giữ ấm mặt đất vào ban đêm (mùa lạnh) hoặc thời điểm mưadầm thiếu nắng mặt đất bị lạnh

- Hạn chế độ phèn, mặn: Màng phủ làm giảm sự bốc hơi qua mặt đất nên phèn, mặn được giữ ở tầng đất sâu, giúp bộ rễ hoạt động tốt hơn

*Cách sử dụng màng phủ nông nghiệp

Trang 25

- Vật liệu và qui cách: Dùng 2 cuồn màng phủ khổ rộng 0.9-1m trồng cà hàng đơn, còn hàng đôi 1,5 cuồn màng khổ 1,2-1,4 m, diện tích vải phủ càng rộng thì hiệu quả phòng trừ sâu bệnh càng cao Chiều dài mỗi cuồn màng phủ là 400 m Khi phủ liếp mặt xám bạc hướng lên, màu đen hướng xuống

- Lên liếp: Lên liếp cao 20-40 cm tùy mùa vụ, mặt liếp phải làm bằng phẳng

không được lồi lõm vì rễ khó phát triển và màng phủ mau hư, ở giữa liếp hơi cao hai bên thấp để tiện việc tưới nước

- Rãi phân lót: Liều lượng cụ thể hướng dẫn bên dưới, nên bón lót lượng phân nhiều hơn trồng phủ rơm vì màng phủ hạn chế mất phân Có thể giảm bớt 20% lượng phân so với không dùng màng phủ

- Xử lý mầm bệnh: Phun thuốc trừ nấm bệnh như CuO hoặc Copper B (20 g/10 lít) hoặc Validacin (20 cc/10lít) đều trên mặt liếp trước khi đậy màng phủ

- Đậy màng phủ: Mùa khô nên tưới nước ngay hàng trồng cây trước khi đậy

màng phủ Khi phủ kéo căng vải bạt, hai bên mép ngoài được cố định bằng cách dùng dây chì bẻ hình chữ U mỗi cạnh khoảng 10 cm ghim sâu xuống đất (dây chì

sử dụng được nhiều năm) hoặc dùng tre chẻ lạc ghim mé liếp

Bón phân: (tương tự ớt)

Tùy theo loại đất, mức phân bón trung bình toàn vụ cho 1.000 m2 như sau:

20 kg urea + 50 kg super lân + 20 kg clorua kali + 12 kg calcium nitrat + 50 kg 16-16-8 (đối với giống thấp cây) hoặc 70 kg 16-16-8 (đối với giống cao cây) + 1 tấn chuồng hoai + 100 kg vôi bột, tương đương với lượng phân nguyên chất

(185-210N)-(150-180P2O5)-(160-180K2O) kg/ha

* Bón lót: 50 kg super lân, 3 kg clorua kali, 2 kg calcium nitrat, 10-15 kg

16-16-8, 1 tấn phân chuồng và 100 kg vôi Vôi rải đều trên mặt đất trước khi cuốc đất

Trang 26

lên liếp, phân chuồng hoai, lân rãi trên toàn bộ mặt liếp xới trộn đều Nên bón lót lượng phân nhiều hơn trồng phủ rơm vì phân nằm trong màng phủ ít bị bốc hơi

do ánh nắng, hay rửa trôi do mưa

* Bón phân thúc:

Lần 1: 15 ngày sau khi cấy (giống thấp cây) và 20 ngày sau khi cấy (giống cao cây) Số lượng 4 kg urê, 3 kg clorua kali, 10 kg 16-16-8 + 2 kg calcium nitrat Bón phân bằng cách vén màng phủ lên rãi phân một bên hàng cà hoặc đục lổ

màng phủ giữa 2 gốc cà

Lần 2: 35-40 ngày sau khi cấy, khi đã đậu trái đều

Lượng bón: 6 kg urê, 5 kg clorua kali, 10-15 kg 16-16-8 + 2 kg calcium nitrat Vén màng phủ lên rãi phân phía còn lại cà hoặc bỏ phân vào lổ giữa 2 gốc cà

Lần 3: Khi cây 60-65 ngày sau khi cấy, bắt đầu thu trái rộ

Lượng bón: 6 kg urê, 5 kg clorua kali, 10-15 kg 16-16-8 + 3 kg calcium nitrat Vén màng phủ lên rãi phân phía còn lại hoặc bỏ phân vào lổ giữa 2 gốc cà

Lần 4: Khi cây 70-80 ngày sau khi cấy đối với giống cao cây, còn giống thấp cây

Trang 27

bằng clorua canxi (CaCl2), nồng độ 2-4 % phun trên lá định kỳ 7-10 ngày/lần từ lúc trái non phát triển.

Nếu không dùng màng phủ, nên chia nhỏ lượng phân hơn và bón nhiều lần để hạn chế mất phân

Có thể dùng thêm phân bón lá vi lượng như Master Grow, Risopla II và IV,

Miracle, phun định kỳ 10 ngày/lần từ khi cấy đến 10 ngày trước khi thu hoạch đợt đầu tiên, nồng độ theo khuyến cáo trên nhản chai phân Không nên lạm dụng chất kích thích tăng trưởng nhất là giai đoạn phát triển trái vì dễ bị bệnh và giảm phẩm chất trái

Chăm sóc

- Tưới tiêu nước: Cà chua cần nhiều nước nhất lúc ra hoa rộ và phát triển trái

mạnh Giai đoạn này thiếu nước hoặc quá ẩm đều dẫn đến đậu trái ít Nếu khô hạn kéo dài thì tưới rảnh (tưới thấm) là phương pháp tốt nhất, khoảng 3-5 ngày tưới/lần Tưới thấm vào rãnh tiết kiệm nước, không văng đất lên lá, giữ ẩm lâu, tăng hiệu quả sử dụng phân bón Mùa mưa cần chú ý thoát nước tốt, không để nước ứ đọng lâu

- Làm giàn: Giàn giữ cho cây đứng vững, để cành

lá và trái không chạm đất, hạn chế thiệt hại do sâu đục trái và bệnh thối trái làm thiệt hại năng suất, giúp kéo dài thời gian thu trái Kiểu giàn chữ nhânnhư giàn cho dưa leo đối với giống cao cây, còn giống thấp cây thì nên đóng trụ tre hoặc tràm xuanh quanh hàng cà, cao 50 cm, dùng dây ni longcột xung quanh

- Tiả chồi, lá, nụ hoa:

Kiểu giàn chữ nhân

(X)

Trang 28

* Tiả chồi: Nhiều nghiên cứu cho thấy trồng cà chua không tỉa chồi cho năng

suất thấp hơn có tiả chồi Tạp quán nông dân trồng cà chua ở đồng bằng sông

Cửu Long không tỉa cành, thân lá xum xuê thường không đạt năng suất cao Cần tiả kịp thời khi nhánh mới lú ra 3-5 cm để dinh dưỡng tập trung nuôi trái, thường xuyên tỉa bỏ mầm nách vô hiệu Dùng tay đẩy gẫy chứ không dùng móng tay

ngắt hoặc dùng ké cắt vì dễ nhiễm bệnh qua vết thương

* Tiả lá: Nên tỉa bớt các lá chân đã chuyển sang màu vàng để ruộng được thoáng,nhất là những chân ruộng rậm rạp, dễ nhiễm bệnh trồng dầy trong muà mưa

* Tiả trái: Mỗi chùm hoa chỉ nên để 4-6 trái, ngắt cuối cành mang trái để dinh dưỡng tập trung nuôi trái, trái lớn đều cở, giá trị thương phẩm cao

* Bấm ngọn: Đối với giống thời gian sinh trưởng dài, cao cây, giai đoạn gần cuốithu hoạch nên bấm ngọn để trái lớn đều, thu tập trung giúp kết thúc mùa vu gọn

Phòng trừ sâu bệnh:

* Sâu hại

a Sâu xanh đục trái (Heliothis armigera): Kiểm tra ruộng thừơng xuyên, ngắt bỏ

ổ trứng sẽ diệt được phần lớn sâu non sắp nở, phun thuốc khi sâu non mới nở sẽ cho hiệu quả cao Dùng các lọai thuốc như trừ sâu ăn tạp Nên thay đổi chủng lọai thuốc hoặc dùng thuốc đặc trị như Mimic 20F với liều 5cc/8lít, phun vào

chiều tối và có thể phối hợp với một loại thuốc khác để gia tăng hiệu quả

b Dòi đục lòn lá, vẽ bùa (Liriomyza spp.): Ruồi rất nhanh quen thuốc, cần thay đổi chủng loại thuốc thường xuyên, trong mùa nắng dòi phá hại nặng để hạn chế nên phun ngừa định kỳ 7-10 ngày/lần với dầu khoáng DC-Tron plus (Caltex)

nồng độ 1,5-2%o (tức 1,5-2cc/1 lít nước) trong giai đoạn vườn ương và 1 tháng sau khi trồng, khi nhiều lá đã bị dòi đục nên phun dầu khoáng kết hợp với các

Trang 29

lọai thuốc gốc cúc Peran, Sumialpha 1%o hoặc Baythroit 50 SL với nồng độ 2%orất có hiệu quả

c Bọ phấn trắng, rệp phấn trắng (Bemisia tabaci): Bọ phấn trắng phát triển nhanhtrong điều kiện nóng và khô, rất nhanh quen thuốc khi phun ở nồng độ cao, họăc phun thường xuyên định kỳ Lòai này cũng truyền bệnh siêu trùng như các lòai rầy mềm Phun Admire 50EC, Vertimec, Confidor 100SL, với nồng độ 1-2%o ở mặt dưới lá

d Sâu ăn tạp, sâu ổ, sâu đàn (Spodoptera litura): Nên thay đổi loại thuốc thường xuyên, phun vào giai đoạn trứng sắp nở sẽ cho hiệu quả cao: Sumicidin 10EC, Cymbus 5EC, Karate 2.5EC, Decis 2.5 EC 1 - 2%o có thể pha trộn với Atabron 5EC từ 2-3 cc/binh xịt 8 lít

* Bệnh hại:

a Bệnh héo cây con (Rhizoctonia solani , Phytophthora sp., Pythium sp.): Nên sử

dụng phân hửu cơ đã hoai mục, không để vườn ươm quá ẫm Trộn thuốc trừ nấm vào đất hoặc tưới đất để khử mầm bệnh, phun ngừa hoặc trị bằng thuốc Copper B2-3%o , Ridomil, Anvil, Derosal, Appencarb 1 - 2%, Tilt 0.3 - 0.5 %o

b Bệnh héo xanh, chết nhát ( Vi khuẩn Pseudomonas solanacerum, nấm

Fusarium oxysporum, F lycopersici, Sclerotium sp.): Cần nhổ và tiêu hủy cây

bệnh; dùng vôi bột hoặc Kasuran, Copper zinc, Vertimec rãi vào đất hoặc tưới nơi gốc cây 25-30g/8 lít nước, phun ngừa bằng Kasumin, Kasugamicin 2-3%o

c Bệnh thán thư (Colletotrichum phomoides): Thu gom và tiêu hủy trái bị bệnh,

bố trí thời vụ hợp lý hoặc tránh để trái khi có mưa nhiều Phòng trị bằng thuốc Copper-B, Manzate 200, Mancozeb 80BHN, Antracol 70WP, Ridomil 25 WP 20-30 g/ bình phun 8 lít , Derosal 50 SC nồng độ 1-2 %o

Trang 30

d Bệnh mốc đen lá (Cladosporium fulvum): Tiêu huỷ các lá cây bệnh Phun ngừabằng: Copper B 3-4 %o, Rovral, Topsin M, Derosal, Ridomil 1-2%o.

e Bệnh héo muộn, sương mai (do nấm Phytophthora infestan): Phun các loại

thuốc Aliette 80WP, Manzate 200, Mancozeb 80WP, Curzate M8 1-2%, Ridomil20-25g/10 lít

Lưu ý: Không nên phun thuốc trừ sâu độc hại như Monitor, Methylparathion,

Azodrin, Furadan nhất là trong thời gian thu hái trái

c Thu hoạch

Cà cho thu hoạch khoảng 75-80 ngày sau khi trồng, thời gian cho thu hoạch kéo dài 30-60 ngày tùy theo giống vô hạn hay hữu hạn và điều kiện chăm sóc Năng suất giống địa phương thấp 10-15 tấn/ha, giống nhập nội 30-40 tấn/ha./

3 Gía trị dinh dưỡng

- Hàm lượng sinh tố: Khi cà chua chín, màu đỏ tươi của cà chua tạo nên vẻ đẹp rất bắt mắt trong việc trình bày món ăn Màu đỏ của cà chua cũng cho thấy hàm lượng vitamin A thiên nhiên trong cà chua cao, trung bình 100g cà chua chín tươi

sẽ đáp ứng được 13% nhu cầu hàng ngày về vitamin A, vitamin B6, vitamin C Ngoài ra, còn có vitamin B1, B2

- Chất bổ dưỡng: Đạm, đường, béo và cung cấp ít năng lượng rất thích hợp với người sợ mập

- Khoáng vi lượng: canxi, sắt, kali, photpho, magnesium, lưu huỳnh, niken,

coban, iot, các axit hữu cơ dưới dạng muối citrat, malat và tuỳ môi trường trồng

mà cà chua còn có đồng, molibden

Trang 31

Chính nhờ các yếu tố trên, cà chua được xem là một thực phẩm giàu chất dinh dưỡng để tiêu hoá, tăng cường sức đề kháng của cơ thể Mùa hè cà chua có tỉ lệ đường/ độ chua cao nhất, được kể là 10 so với mùa xuân là 7 Lượng vitamin C thấp nhất vào mùa xuân (12mg/100g) so với 15mg đầu hè và cao nhất vào cuối hè.

4 Các sản phẩm chế biến từ quả cà chua

Không chỉ là loại rau bổ dưỡng, có giá trị kinh tế cao, cà chua còn được dùng để sản xuất các sản phẩm cần thiết khác

- Nước ép cà chua: có thể tự làm bằng cách chọn quả cà chua chín đỏ, không vết đen, rửa sạch rồi cắt thành miếng, ép lấy nước, lọc qua vải bỏ bã và hột, lấy

nước Nước này chứa lycopen, các vitamin (C và nhóm B) Khi uống pha thêm nước đun sôi để nguội Do lượng calo thấp, những người thừa cân có thể dùng nước ép này

- Viên Arlycé của Imexpharm

Viên chứa 5mg lycopen (từ cà chua) Phòng bệnh mãn tính và duy trì sức khỏe

Nhu cầu nói chung: mỗi người cần 5mg lycopen/ngày

Ngoài ra, ta có thể ăn cà chua tươi sống, dùng canh cà chua, đánh dấm cà chua trong nước rau, dùng nước sốt cà chua Trong cà chua có chứa hàng chục chất hoạt tính hữu hiệu, rất tốt cho sức khỏe

Trang 32

Phần 2 LYCOPENE

I Giới thiệu về Lycopene

Lycopene có sắc tố có màu đỏ (hình 1 bên trái trên, tinh thể của lycopene)

Thành phần hóa học của lycopene là C40H56, có kết cấu giống như hình 1 bên phảitrên Những thực phẩm có chứa lycopene rất phổ biến như: cà chua, dưa hấu, cà tím, đu đủ, lựu, anh đào, lê, ớt ngọt… Đặc biệt trong trái gấc, hàm lượng

lycopene cao gấp 70 lần so với cà chua Kết cấu trên lycopene thuộc loại carotin (carotenoid), hiện giờ trên thế giới đã tìm thấy hơn 600 loại carotin, màu sắc giữacác loại khác nhau, màu vàng, màu cam, đỏ và tím…là sắc tố chính của trái cây, rau quả chín Nhưng tại sao khi rau quả và trái cây chín tạo ra một lượng lớn

carotin cũng là điều cần phải phám phá

Con người đã bắt đầu nghiên cứu đối với loại lycopene carotin này từ khá sớm

Ngày đăng: 05/01/2015, 12:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w