TỔNG QUAN TÀI LIỆUPhân tích công cụ Định nghĩa cấu trúc thực phẩm: •Đâm xuyên Thực nghiệm Thực nghiệm Phương pháp kiểm tra công cụ Phương pháp kiểm tra công cụ... Ph
Trang 1BÁO CÁO LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Nghiên cứu
LẬP THANG ĐỘ CỨNG CHUẨN ĐÁNH GIÁ CẢM QUAN CẤU TRÚC BÁNH BÍCH QUY
Nghiên cứu
LẬP THANG ĐỘ CỨNG CHUẨN ĐÁNH GIÁ CẢM QUAN CẤU TRÚC BÁNH BÍCH QUY
SVTH: Lê Thị Nguyệt Giang
Trang 2MỤC ĐÍCH ĐỀ TÀI
Tổng quan phương pháp lập thang chuẩn
Lập thang độ cứng chuẩn cho đánh giá
cảm quan cấu trúc sản phẩm
bánh bích quy
Trang 4TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Cấu trúc thực phẩm
Định nghĩa cấu trúc thực phẩm:
Là tất cả các thuộc tính lưu biến và cấu tạo (hình học và bề mặt) của sản phẩm có thể nhận biết bằng các giác quan cơ bản của con người.
Phân tích cấu trúc:
Cảm quan Công cụ
Trang 5TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Phân tích công cụ
Định nghĩa cấu trúc thực phẩm:
•Đâm xuyên
Thực nghiệm
Thực nghiệm
Phương pháp kiểm tra công cụ
Phương pháp kiểm tra công cụ
Trang 6Thang sản phẩm đặc trưng
Thang thuộc tính đặc trưng Thang tổng thể
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Phương pháp cảm quan
Phương pháp cảm quan
Một kỹ thuật cảm quan sử dụng hội đồng đã qua huấn luyện đánh giá tất cả các đặc tính cấu trúc của sản phẩm sử dụng thang chuẩn cường độ
Phân tích Mô tả Cấu trúc
Trang 7PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH
Xúc xích
Phomai chế biến Oliu
Đậu phộng Cà rốt
Hạnh nhân
Kẹo cứng
David Kosher
Kraft Cresca Planters Kraft Dryden
and Palmer
Trang 8PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH
Cường độ bao trùm khoảng cường độ thuộc tính sản phẩm
nghiên cứu
Các neo điểm có bản chất là sản phẩm nghiên cứu
Tiêu chí thang mới
Trang 9Dựa trên cơ sở mối tương
quan giữa đo lường bằng
công cụ và đánh giá cảm
quan.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Phương pháp lập thang chuẩn
Szczesniak (1963) lập thang độ cứng chuẩn nguyên thủy.
Trang 10PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH
Lựa chọn hội đồng
Xây dựng thuật ngữ
Huấn luyện hội đồng
Đánh giá cảm quan
độ cứng
BÁNH BÍCH QUY
BÁNH BÍCH QUY
Sơ đồ tiến hành
Phân tích độ cứng bằng công cụ
Xét tương quan
Trang 11 Thiết bị: Máy đo cấu trúc tổng thể Instron
Các thông số đo: (Tyagi, 2006)
Đầu dò: hình trụ, đầu dạng phẳng, đường kính 0.5cm
Tốc độ:
Trước khi kiểm tra: 2mm/s
Khi kiểm tra: 3mm/s
Kết thúc: 10mm/s
Độ đâm xuyên: 100%
Đế đỡ: lỗ 1cm
Vị trí đặt mẫu: trung tâm
Nhiệt độ phòng
Lặp 10 lầnPHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH
Phân tích công cụ-Phương pháp đâm xuyên
Trang 12PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH
Xây dựng thuật ngữ:
Phát triển thuật ngữ
Rút gọn thuật ngữ: số lượng, trung bình số học, PCA
Lựa chọn hội đồng:
Điền phiếu thông tin
Phép thử Hai – Ba
Phép thử so hàng độ cứng
Lựa chọn hội đồng – Xây dựng thuật ngữ
Trang 13PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH
Huấn luyện hội đồng
1,5g/200ml 2g/200ml 3g/200ml 4g/200ml
Trang 14PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH
Huấn luyện hội đồng
Trang 15Kiểm tra năng lực
Lặp 2 buổi huấn luyện,
xử lý số liệu bằng
phương pháp t-test
Đánh giá chính thức
Buổi 1:
Mẫu agar
Buổi 2:
Mẫu bánh quy
PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH
Kiểm tra hội đồng-Đánh giá chính thức
OTC Cultural Coconut Tiger Hải Châu Qui cam Homey Việt Hưng Qui dừa
Trang 16PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH
Xác định mối tương quan-Lập thang chuẩn
Trang 17KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
Phân tích công cụ độ cứng của bánh bích quy
Trang 18KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
Phân tích công cụ độ cứng của bánh bích quy
Từ kết quả ANOVA và TURKEY, chọn sản phẩm đạt tiêu chí
STT Sản phẩm bánh Tên hãng Giá trị trung
bình lực (N) SE
1 Bánh quy mặn cua OTC Song Long 3,95 0,190
2 Bánh quy dừa Cultural Song Long 6,71 0,208
6 Bánh qui hương pho mai Homey 19,2 0,475
Trang 19KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
Lựa chọn - Xây dựng thuật ngữ – Huấn luyện
30 người →1 hội đồng 22 người
Lựa chọn hội đồng
Lựa chọn hội đồng
Phát triển thuật ngữ: 16 thuật ngữ (danh sách tham khảo)
→ 13 thuật ngữ
Phương pháp phân tích PCA: 13 thuật ngữ → 10 thuật ngữ
(độ dầu, độ nhám bề mặt, độ cứng, độ dễ gãy vỡ, độ giòn, độ béo, độ dính răng, độ dính kết vào môi, độ dính tay)
Xây dựng thuật ngữ
Xây dựng thuật ngữ
Hội đồng có sự thống nhất, hiểu công việc, tiến bộ qua từng buổi thử, có độ ổn định→đủ tiêu chí đánh giá chính thức
Huấn luyện hội đồng
Huấn luyện hội đồng
Trang 20KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
Lập thang độ cứng chuẩn
Biến đổi điểm số đánh giá cảm quan các loại bánh
Sản phẩm OTC Cultura
l Coconut Tiger
Qui cam Hải Châu Homey
Qui dừa Việt Hưng Điểm TB cho
bởi hội đồng 21,59 33,29 46,79 60 73,64 76,75 138,23Điểm biến
Trang 21KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
Tương quan giữa hai phương pháp
Trang 22KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
Tương quan giữa hai phương pháp
Kết quả phân tích mối tương thích của phương trình hồi quy
a 1.2054 1.5793 0.763 5 0.9401 78.46 0.000304
b 4.1110 0.4641 8.858
Giá trị lực trung bình (N) = 4,111 x Điểm biến đổi cảm quan + 1,2054
Trang 23KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
Lập thang độ cứng chuẩn
Các điểm ứng với giá trị neo trên thang
Giá trị trên
Trang 24KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
Lập thang độ cứng chuẩn
Giá trị lực trung bình của các chất chuẩn neo trên thang
Giá trị trên
14,71 ± 1,7
20,12 ±
Sản phẩm OTC ??? ??? ??? Qui dừa
Trang 25KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
Lập thang độ cứng chuẩn
Thang độ cứng chuẩn được lập với 5 điểm neo trên thang là các sản phẩm bánh bích quy
Giá trị trên
Sản phẩm OTC Coconut Qui cam
Hải Châu Homey
Qui dừa Việt Hưng
Trang 26KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ
Mối tương quan chặt chẽ giữa đo lường công cụ bằng phương pháp đâm xuyên và đánh giá cảm quan về độ cứng bánh bích quy
Thang chuẩn độ cứng được thiết lập đáp ứng tiêu chí đề ra, tuy nhiên cần tìm chất chuẩn có độ ổn định cao hơn so với sản phẩm Việt Hưng đã chọn
Thang chuẩn cần được kiểm chứng độ tin cậy và hữu dụng khi đánh giá bánh bích quy
1
Thiết lập những thang chuẩn thuộc tính cấu trúc khác
2
Trang 27BÁO CÁO LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Trang 28KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
Lựa chọn hội đồng - Xây dựng thuật ngữ
Xây dựng thuật ngữ
Phương pháp trung bình số học: 16 thuật ngữ → 13 thuật ngữ
Trang 29KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
Lựa chọn hội đồng - Xây dựng thuật ngữ
Xây dựng thuật ngữ
Phương pháp phân tích PCA: 13 thuật ngữ → 10 thuật ngữ
Trang 30KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
Huấn luyện hội đồng
Giai đoạn huấn luyện hội đồng làm quen trên các mẫu thực phẩm
Sản phẩm 3.438E-15 < 2E-16 <2E-16Người thử 0.7967 0.90306 0.5683Sản phẩm : Người thử 0.2175 0.02853 0.4886
Trang 31KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
Huấn luyện hội đồng
Giai đoạn kiểm tra năng lực của hội đồng
Mẫu agar 1.5g/200ml 0.9341 Mẫu bánh OTC 0.6098Mẫu agar 1.5g/200ml 0.4033 Mẫu bánh Ritz 0.01982Mẫu agar 1.5g/200ml 0.6098 Mẫu bánh Hello 0.1995
Mẫu bánh qui dừa Việt Hưng 0.1568
Trang 32 Ưu điểm của phương pháp đâm xuyên
Nguyên lý cấu tạo đơn giản, nhanh chóng, dễ tiến hành
Phân biệt nhanh chóng giữa các mẫu
Phù hợp nhiều loại thực phẩm (kích thước mẫu không ảnh hưởng đến lực đâm
Phân tích công cụ-Phương pháp đâm xuyên
Trang 33 Yếu tố ảnh hưởng
Kích thước đầu đo: đường kính mẫu ít nhất gấp 3 lần đường kính que
Hình dạng đầu đo: Khi tỉ số diện tích/chu vi que tăng, tỉ số nén/ tổng lực tăng và ngược lại
Loại thực phẩm: tỉ số giữa hệ số nén và hệ số trượt mỗi loại thực phẩm khác nhau → lực đâm xuyên khác nhau
Độ xuyên sâu
Số lượng đầu đo
Vận tốc đầu đo
Đế đỡ: không phù hợp sẽ tạo lỗi và ảnh hưởng đến kết quả
Phân tích công cụ-Phương pháp đâm xuyên
Trang 34 Szczesniak (1963): độ cứng, độ gãy vỡ, độ nhai, độ dính →
Szczesniak và Bourne (1969): tính vững chắc, độ dễ gãy vỡ
Civille và Liska (1975): thang chuẩn đánh giá chất lỏng và bán lỏng →
Bramesco (1990): độ kết dính vào vòm miệng, mô và răng
Một số thang chuẩn
Trang 35Sự thay đổi thang
Độ cứng
(Alpina)
David Kosher)
Pho mai kem (Ubate)
(Laperfecta)
(Colombia)
Palmer)
Kẹo sữa(Colombia)
Trang 36Sự thay đổi thang
Độ nhớt
1 Nước Nước
2 Kem mềm Syrup đường 40%
3 Kem cứng Syrup đường 50%
4 Hơi sữa Syrup đường 60%
5 Syrup gỗ Syrup gỗ
6 Syrup sô cô la (Hershey) 96% sữa đặc có đường
và 4% nước
7 Hỗn hợp ½ mayonaise và
2 tbs kem cứng
Sữa đặc có đường
8 Sữa đặc có đường
Trang 37Sự thay đổi thang
Độ dính
1 40% bột Gold medal 41% bột Comapan
2 45% bột Gold medal 45% bột Comapan
3 50% bột Gold medal 49% bột Comapan
4 55% bột Gold medal 53% bột Comapan
5 - 57% bột Comapan
6 60% bột Gold medal
Trang 38- Một số phương pháp phân tích cấu trúc bánh bích quy
Đâm xuyên
Nén ép
Ba điểm uốn cong
Ba điểm phá vỡ
Phân tích công cụ-Phương pháp đâm xuyên
Trang 39 Các mối tương quan giữa 2 phương pháp
Breuil và Meullenet (2001), tiến hành trên 29 loại pho mát
→ độ cứng, độ đàn hồi và độ cố kết của khối được dự
đoán tốt nhất bằng dữ liệu công cụ từ phương pháp kiểm tra xâm nhập hình nón
Meullenet and Gross (1999), đánh giá 6 thuộc tính cấu
trúc từ các loại thực phẩm khác nhau → độ cứng, độ cố kết và độ dễ gãy vỡ được dự đoán chính xác, trong khi đó độ đàn hồi, độ cố kết của khối và độ nhai được dự đoán không vừa ý
Yuan và Chang (2006) đã liên hệ độ cứng và độ đàn hồi của đậu phụ với pp công cụ
Szczesniak và cộng sự (1963) tương quan giữa độ cứng
cảm quan và giá trị độ cứng đo bằng công cụ
Phân tích công cụ-Phương pháp đâm xuyên
Trang 40 Bourne và cộng sự (1966) →khoai tây chiên sử dụng một
máy kiểm tra tổng thể (universal testing machine) →phần dốc ban đầu của đường biểu diễn lực làm biến dạng xuất hiện tăng dần với độ tăng độ giòn, và lực gãy vỡ cao nhất khác nhau
đáng kể
liên hệ tốt với tất cả các thuộc tính cấu trúc cảm quan; độ
chắc thì liên hệ với “độ nhai” , thuộc tính được dự đoán tốt nhất là “độ dễ biến dạng”
đâm xuyên với 1 dùi hình cầu cho thấy một mối quan hệ tốt với độ cứng cảm quan
Các mối tương quan giữa 2 phương pháp