1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần tư vấn sông đà

87 300 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết cấu của bài khóa luận Ngoài lời mở ñầu, kết luận, nội dung khóa luận ñược trình bày trong 3 chương: Chương 1: Cơ sở lí luận chung về vốn lưu ñộng và hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng t

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN THỊ THANH TÂM

HÀ NỘI – 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

HÀ NỘI – 2014

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

Em xin gửi lời cám ơn chân thành ñến các thầy, cô giáo trường Đại học Thăng Long ñã giúp ñỡ em trong suốt thời gian học tập tại trường Đặc biệt, em chân thành cảm ơn cô giáo Th.S Vũ Lệ Hằng ñã tận tình hướng dẫn giúp ñỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Em cũng xin cám ơn các cô chú, anh chị công tác tại Công ty Cổ phần Tư vấn Sông Đà ñã có thời gian giúp ñỡ nhiệt tình giúp ñỡ và tạo ñiều kiện cho em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này

Trong quá trình làm bài còn nhiều hạn chế và thiếu sót, em kính mong sự thông cảm, cũng như mong ñược sự ủng hộ và ñóng góp ý kiến của thầy, cô giáo ñể ñề tài của em ñược ñầy ñủ và hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 23 tháng 03 năm 2014

Sinh viên Nguyễn Thị Thanh Tâm

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam ñoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và ñược trích dẫn rõ ràng

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam ñoan này!

Sinh viên

Nguyễn Thị Thanh Tâm

Trang 5

MỤC LỤC

CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ CHƯƠNG 1.

SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1

1.1 Vốn lưu ñộng trong doanh nghiệp 1

1.1.1 Khái ni ệm của vốn lưu ñộng 1

1.1.2 Đặc ñiểm của vốn lưu ñộng 1

1.1.3 Vai trò v ốn lưu ñộng 2

1.1.4 Phân lo ại vốn lưu ñộng 3

1.1.5 K ết cấu vốn lưu ñộng trong doanh nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng tới kết c ấu vốn lưu ñộng 4

1.1.6 Xác ñịnh nhu cầu vốn lưu ñộng 5

1.2 Nội dung quản lí vốn lưu ñộng trong doanh nghiệp 7

1.2.1 Chính sách qu ản lí vốn lưu ñộng 7

1.2.2 Qu ản lí vốn bằng tiền 9

1.2.3 Qu ản lí các khoản phải thu 10

1.2.4 Qu ản lí hàng tồn kho 13

1.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng trong doanh nghiệp 15

1.3.1 Khái ni ệm hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng 15

1.3.2 Các ch ỉ tiêu ñánh giá tổng hợp 15

1.3.3 Các ch ỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thànhVLĐ 19

1.4 Những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng 23

1.4.1 Nhân t ố khách quan 23

1.4.2 Nhân t ố chủ quan 24

1.5 Các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp 25

1.5.1 S ự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ ở doanh nghiệp 25

1.5.2 Các bi ện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong DN 26

THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CHƯƠNG 2 TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN SÔNG ĐÀ 28

2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Tư vấn Sông Đà 28

2.1.1 Quá trình hình thành và phát tri ển Công ty Cổ phần Tư vấn Sông Đà 28

2.1.2 Ngành ngh ề kinh doanh 28

2.1.3 C ơ cấu tổ chức của công ty 29

2.1.4 Quy trình ho ạt ñộng sản xuất kinh doanh chung của công ty 31

2.2 Thực trạng hoạt ñộng sản xuất kinh doanh tại Công ty 32

2.2.1 Th ực trạng về cơ cấu tài sản- nguồn vốn 32

2.2.2 Tình hình ho ạt ñộng sản xuất kinh doanh 38

2.2.3 Các ch ỉ tiêu tài chính tổng hợp 43

Trang 6

2.3 Thực trạng quản lí và sử dụng vốn lưu ñộng tại Công ty 48

2.3.1 Chính sách qu ản lý vốn lưu ñộng 48

2.3.2 Phân tích c ơ cấu tài sản lưu ñộng tại Công ty Cổ phần Tư vấn Sông Đà 49

2.3.3 Phân tích c ơ cấu nợ ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Tư vấn Sông Đà 55

2.3.4 Các ch ỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành VLĐ 57

2.3.5 Phân tích các b ộ phận cấu thành vốn lưu ñộng 58

2.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng tại Công ty 60

2.4.1 Nh ững kết quả ñạt ñược 60

2.4.2 Nh ững thuận lợi trong công tác quản lý và sử dụng vốn của Công ty 61

2.4.3 Nh ững hạn chế và nguyên nhân 61

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CHƯƠNG 3 VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN SÔNG ĐÀ 63

3.1 Môi trường kinh doanh 63

3.1.1 Thu ận lợi 63

3.1.2 Khó kh ăn 63

3.2 Ưu ñiểm, tồn tại của công ty Cổ phần Tư vấn Sông Đà 63

3.2.1 Ưu ñiểm 63

3.2.2 T ồn tại 64

3.3 Định hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới 64

3.4 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty 65

3.4.1 Xác ñịnh nhu cầu vốn lưu ñộng thường xuyên 65

3.4.2 Qu ản lý dự trữ tiền 66

3.4.3 T ăng cường các khoản phải thu 67

3.4.4 T ăng cường quản lý hàng tồn kho 70

Trang 7

DANH MỤC VIẾT TẮT

Trang 8

DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

Hình 1.1: Chính sách vốn lưu ñộng cấp tiến, thận trọng, dung hòa 7

Hình 1.2: Mô hình Baumol 10

Hình 1.3: Mô hình EOQ 13

Hình 2.1: Chính sách quản lý vốn lưu ñộng của Công ty Cổ phần Tư vấn Sông Đà 48

Sơ ñồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty 29

Sơ ñồ 2.2: Sơ ñồ hoạt ñộng kinh doanh chung của Công ty 31

Biểu ñồ 2.1: Quy mô tài sản của Công ty năm 2010, 2011, 2012 33

Biểu ñồ 2.2: Quy mô vốn của Công ty Cổ phần Tư vấn Sông Đà 36

Bảng 2.1: Bảng cân ñối kế toán về tài sản so sánh giữa các năm 2012, 2011, 2010 32

Bảng 2.2: Bảng cân ñối kế toán về tài sản so sánh giữa các năm 2012, 2011, 2010 35

Bảng 2.3: Bảng xác ñịnh cơ cấu tài sản và nguồn vốn 37

Bảng 2.4: Báo cáo kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh năm 2010-2012 39

Bảng 2.5: Doanh thu từ hoạt ñộng tài chính năm 2010- 2012 41

Bảng 2.6: Chi phí tài chính năm 2010- 2012 41

Bảng 2.7: Chỉ tiêu ñánh giá khả năng sinh lời 43

Bảng 2.8: Phân tích ROA và ROE theo công thức Dupont 45

Bảng 2.9: Các chỉ tiêu phản ánh thanh toán của Công ty 46

Bảng 2.10: So sánh khả năng thanh toán của Công ty với chỉ tiêu ngành năm 2012 46

Bảng 2.11: Vốn lưu ñộng ròng 48

Bảng 2.12: Cơ cấu tài sản lưu ñộng tại Công ty 49

Bảng 2.13: Cơ cấu khoản mục tiền của Công ty 50

Bảng 2.14: Cơ cấu các khoản phải thu ngắn hạn cảu Công ty 51

Bảng 2.15: So sánh mức tín dụng thương mại cung cấp và ñược cung cấp tại Công ty 53

Bảng 2.16: Cơ cấu hàng tồn kho của Công ty 54

Bảng 2.17: Cơ cấu nợ ngắn hạn tại Công ty 55

Bảng 2.18: Các chỉ tiêu sử dụng ñánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng 57

Bảng 2.19: Các chỉ tiêu ñánh giá tình hình quản lý vốn lưu ñộng của Công ty 58

Bảng 3.1: Số dư bình quân năm 2012 65

Bảng 3.2: Tỷ lệ phần trăm các khoản mục có quan hệ chặt chẽ với doanh thu 66

Bảng 3.3: Danh mục nhóm rủi ro 68

Bảng 3.4: Bảng chỉ tiêu tại Trung tâm thí nghiệm khảo sát Sông Đà năm 2012 69

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn ñề tài

Bất kỳ một doanh nghiệp nào trong nền kinh tế muốn tồn tại và phát triển thì ñều cần phải có vốn Vốn là tiền ñề, là ñiều kiện cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Vốn là một phạm trù kinh tế hàng hóa, là một trong những yếu tố quan trọng quyết ñịnh tới sản xuất và lưu thông hàng hóa

Một trong những bộ phận quan trọng của vốn kinh doanh là vốn lưu ñộng.Vốn lưu ñộng là yếu tố bắt ñầu và kết thúc của quá trình hoạt ñộng Có thể nói vốn lưu ñộng giữ một vai trò hết sức quan trọng và là phần vốn không thể thiếu ñể ñảm bảo hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ñược diễn ra thường xuyên, liên tục Với sự tiến bộ không ngừng của khoa học công nghệ cộng với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trong nền kinh tế, ñể khẳng ñịnh vị thế của mình trong nền kinh tế thì nhu cầu về vốn cho việc mở rộng sản xuất kinh doanh của các công ty ngày càng lớn Chính vì vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng là một vấn ñề thiết thực

và cũng là mục tiêu phấn ñấu lâu dài của mỗi doanh nghiệp Đặc biệt trong ñiều kiện cạnh tranh gay gắt cùng với sự biến ñộng không ngừng của các yếu tố trên thị trường như hiện nay thì việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng càng có ý nghĩa quan trọng hơn

Công ty Cổ phần Tư vấn Sông Đà là công ty xây dựng có uy tín cao trong việc xây dựng các công trình thủy ñiện lớn tầm cỡ quốc gia, hay các tòa nhà chung cư, các công trình giao thông ñường bộ… Tuy nhiên trong quá trình thực tập em thấy việc sử

dụng vốn lưu ñộng của công ty còn chưa ñạt hiệu quả cao Do ñó, ñề tài “Một số giải

pháp nâng cao hiệu quả vốn lưu ñộng tại Công ty Cổ phần Tư vấn Sông Đà” ñược

lựa chọn

2 Mục tiêu nghiên cứu

Một là, hệ thống hóa những vấn ñề lý luận về hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng tại doanh nghiệp

Hai là, phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng tại Công ty Cổ phần Tư vấn Sông Đà giai ñoạn 2010 – 2012

Ba là, ñánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng tại Công ty Cổ phần

Tư vấn Sông Đà giai ñoạn 2010 – 2012

Bốn là, ñưa ra một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng của Công ty Cổ phần Tư vấn Sông Đà

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Vốn lưu ñộng và hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng tại Công

ty Cổ phần Tư vấn Sông Đà

Trang 10

Phạm vi nghiên cứu:Hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng tại Công ty Cổ phần Tư vấn Sông Đà giai ñoạn 2010- 2012

4 Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp so sánh, phương pháp tỷ số Các

số liệu thống kê thu thập thông tin của Công ty Cổ phần Tư vấn Sông Đà

5 Kết cấu của bài khóa luận

Ngoài lời mở ñầu, kết luận, nội dung khóa luận ñược trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận chung về vốn lưu ñộng và hiệu quả sử dụng vốn lưu

ñộng trong doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng quản lí và sử dụng vốn lưu ñộng tại Công ty Cổ phần

Tư vấn Sông Đà Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng

tại Công ty Cổ phần Tư vấn Sông Đà

Trang 11

1.1.1 Khái niệm của vốn lưu ñộng

Vốn (Capital) ñược ñịnh nghĩa như sau: “Vốn là tài sản tích luỹ ñược sử dụng vào sản xuất nhằm tạo ra lợi ích lớn hơn; ñó là một trong các yếu tố của quá trình sản xuất (các yếu tố còn lại là: ñất ñai và lao ñộng) Trong ñó vốn kinh doanh ñược coi là giá trị của tài sản hữu hình ñược tính bằng tiền như nhà xưởng, máy móc thiết bị, dự trữ nguyên vật liệu” ([9,85])

Vốn doanh nghiệp ñược chia làm vốn lưu ñộng và vốn cố ñịnh.Vốn trong doanh nghiệp ñược lưu trữ dưới dạng tài sản.Vốn lưu ñộng chính là phần vốn ñược lưu trữ dưới dạng tài sản lưu ñộng

Vốn lưu ñộng là giá trị những tài sản lưu ñộng mà doanh nghiệp ñã ñầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh, ñó là số vốn bằng tiền ứng ra ñể mua sắm các tài sản lưu ñộng sản xuất và các tài sản lưu ñộng lưu thông nhằm ñảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp ñược thực hiện thường xuyên, liên tục

1.1.2 Đặc ñiểm của vốn lưu ñộng

Để tiến hành sản xuất kinh doanh ngoài các tư liệu lao ñộng các doanh nghiệp còn cần phải có các ñối tượng lao ñộng như nguyên liệu, nhiên liệu, công cụ, dụng cụ Khác với các tư liệu lao ñộng, các ñối tượng lao ñộng này chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và không giữ nguyên hình thái vật chất ban ñầu, giá trị của nó ñược chuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm

Những ñối tượng lao ñộng nói trên xét về hình thái vật chất ñược gọi là các tài sản lưu ñộng, còn về hình thái giá trị ñược gọi là vốn lưu ñộng của doanh nghiệp Giá trị các loại tài sản lưu ñộng của các doanh nghiệp kinh doanh, sản xuất thường chiếm

từ 25 - 50% tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu ñộng nên ñặc ñiểm vận ñộng của vốn lưu ñộng luôn chịu sự chi phối bởi những tài sản lưu ñộng Sự vận ñộng của ñối tượng lao ñộng trong quá trình sản xuất kinh doanh

có thể biểu diễn khái quát bằng sơ ñồ sau:

Sơ ñồ lưu thông tiền – hàng hoá

Ở giai ñoạn (1) doanh nghiệp dùng tiền ñể mua nguyên nhiên vật liệu, công cụ dụng cụ ñể dự trữ cho quá trình sản xuất kinh doanh Trong giai ñoạn (2) nguyên nhiên vật liệu ở khâu dự trữ ñược ñưa vào sản xuất, tại ñây tư liệu lao ñộng tác ñộng vào ñối tượng lao ñộng thông qua sự hoạt ñộng của con người Quá trình này làm cho ñối tượng lao ñộng bị biến dạng và chuyển sang hình thái hiện vật khác Cùng với quá

T- H- SX- H’-T’

(1) (2) (3)

Trang 12

2

trình này một số bộ phận khác của ñối tượng lao ñộng như nhiên liệu, năng lượng, công cụ lao ñộng nhỏ, cũng bị tiêu hao trong quá trình sản xuất Toàn bộ ñối tượng lao ñộng trong giai ñoạn (1), (2) ñược gọi là tài sản lưu ñộng sản xuất

Quá trình sản xuất của doanh nhiệp luôn luôn gắn với quá trình lưu thông, ở giai ñoạn (3) doanh nhiệp phải tiến hành một số công việc như: chọn lọc, ñóng gói, xuất giao sản phẩm và thanh toán ñối tượng lao ñộng trong giai ñoạn này ñược gọi là các tài sản lưu ñộng lưu thông

Vốn lưu ñộng của doanh nghiệp không ngừng vận ñộng qua các giai ñoạn của chu kỳ kinh doanh: dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông Quá trình này ñược diễn ra liên tục và thường xuyên lập lại theo chu kỳ ñược gọi là quá trình tuần hoàn, chu chuyển của vốn lưu ñộng Qua mỗi giai ñoạn của chu kỳ kinh doanh vốn lưu ñộng lại thay ñổi hình biểu hiện từ hình thái vốn vật tư hàng hoá dự trữ ñến vốn sản xuất, rồi cuối cùng lại trở về hình thái vốn tiền tệ

1.1.3 Vai trò vốn lưu ñộng

Vốn lưu ñộng là ñiều kiện vật chất không thể thiếu ñược của quá trình tái sản xuất.Trong cùng một lúc, vốn lưu ñộng của doanh nghiệp ñược phân bổ trên khắp các giai ñoạn luân chuyển và tồn tại dưới những hình thái khác nhau.Muốn cho quá trình tái sản xuất ñược tiến hành liên tục, doanh nghiệp phải có ñủ vốn ñầu tư vào các hình thái khác nhau ñó

Vốn lưu ñộng tham gia toàn bộ và một lần vào chu kỳ sản xuất, nó là bộ phận cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ Do vậy, chi phí về vốn lưu ñộng là cơ sở

ñể xác ñịnh giá thành sản phẩm sản xuất hay dịch vụ hoàn thành Giá thành là một công cụ quan trọng của doanh nghiệp ñể kiểm soát tình hình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Do vậy việc quản lý vốn lưu ñộng giúp doanh nghiệp có thể xem xét tình hình sản xuất, ñánh giá tác ñộng và hiệu quả thực hiện các biện pháp tổ chức kỹ thuật ñến sản xuất, phát hiện và tìm ra những tồn tại, yếu kém ñể có biện pháp loại trừ

Bên cạnh ñó, vốn lưu ñộng còn là công cụ phản ánh và ñánh giá quá trình vận ñộng của vật tư Trong doanh nghiệp, sự vận ñộng của vốn lưu ñộng thể hiện sự vận ñộng của vật tư Vốn lưu ñộng nhiều hay ít sẽ phản ánh vật tư hàng hoá nằm trên các khâu nhiều hay ít Mặt khác vốn lưu ñộng luân chuyển nhanh hay chậm còn phản ánh

số lượng vật tư sử dụng tiết kiệm hay lãng phí Do vậy, thông qua tình hình luân chuyển vốn lưu ñộng có thể ñánh giá một cách kịp thời việc mua sắm vật tư dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

Vốn lưu ñộng ròng là phần chênh lệch giữa vốn thường xuyên so với tài sản lưu ñộng hay phần chênh lệch giữa TSLĐ so với nợ ngắn hạn

Vốn lưu ñộng ròng = Tài sản lưu ñộng – Nợ ngắn hạn

Trang 13

3

Chỉ tiêu vốn lưu ñộng ròng là số vốn lưu ñộng tự có mà doanh nghiệp thường xuyên có, ñây là nguồn bổ sung vốn lưu ñộng của doanh nghiệp ñể thanh toán các khoản nợ khi ñến hạn Nếu vốn lưu ñộng ròng của doanh nghiệp âm chứng tỏ doanh nghiệp ñã dùng vốn ngắn hạn vào ñầu tư TSCĐ, ñiều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp ñến khả năng thanh toán của khách hàng

1.1.4 Phân loại vốn lưu ñộng

Phân loại tài sản lưu ñộng giúp doanh nghiệp có biện pháp theo dõi và hoạch ñịnh nhu cầu các loại tài sản lưu ñộng khác nhau, ñể nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu ñộng Để phân loại tài sản lưu ñộng, doanh nghiệp có thể dựa vào tiêu chí hình thái của tài sản lưu ñộng hoặc nguồn hình thành vốn lưu ñộng

1.1.4.1 Dựa theo vai trò vốn lưu ñộng trong quá trình tái sản xuất

- Vốn lưu ñộng trong khâu dự trữ sản xuất: vốn nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu ñóng gói, công cụ, dụng cụ

- Vốn lưu ñộng trong khâu sản xuất: vốn sản phẩm ñang chế tạo, bán thành phẩm tự chế, chi phí trả trước…

- Vốn lưu ñộng trong khâu lưu thông: vốn thành phẩm, hàng hóa, vốn bằng tiền, các khoản phải thu…

1.1.4.2 Dựa theo hình thái biểu hiện

Vốn vật tư, hàng hoá: Là các khoản vốn có hình thái biểu hiện bằng hiện vật cụ thể như nguyên, nhiên, vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm Vốn bằng tiền: Bao gồm các khoản vốn tiền tệ như tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản ñầu tư chứng khoán ngắn hạn

- Các khoản phải thu, phải trả:

+ Các khoản phải thu: bao gồm các khoản mà doanh nghiệp phải thu của khách hàng và các khoản phải thu khác

+ Các khoản phải trả: là các khoản vốn mà doanh nghiệp phải thanh toán cho khách hàngtheocác hợp ñồng cung cấp, các khoản phải nộp cho Ngân sách Nhà nước hoặc thanh toán tiền công cho người lao ñộng

- Vốn lưu ñộng khác: bao gồm các khoản dự tạm ứng, chi phí trả trước, cầm cố, ký quỹ, ký cược

Cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp xem xét, ñánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp

1.1.4.3 Dựa theo nguồn hình thành

Nếu xét theo nguồn hình thành thì tài sản lưu ñộng sẽ ñược tài trợ bởi các nguồn vốn sau:

- Nguồn vốn ñiều lệ: Là số vốn ñược hình thành từ nguồn vốn ñiều lệ ban ñầu khi thành lập hoặc nguồn vốn ñiều lệ bổ sung trong quá trình sản xuất kinh doanh của

Trang 14

- Nguồn vốn ñi vay: Vốn vay của các ngân hành thương mại hoặc tổ chức tín dụng, vốn vay của người lao ñộng trong doanh nghiệp, vay các doanh nghiệp khác

- Nguồn vốn huy ñộng từ thị trường vốn bằng việc phát hành cổ phiếu, trái phiếu Việc phân chia vốn lưu ñộng theo nguồn hình thành giúp cho doanh nghiệp thấy ñược cơ cấu nguồn vốn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu ñộng trong kinh doanh của mình Từ góc ñộ quản lý tài chính mọi nguồn tài trợ ñều có chi phí sử dụng của nó Do ñó doanh nghiệp cần xem xét cơ cấu nguồn tài trợ tối ưu ñể giảm thấp chi phí sử dụng vốn của mình

1.1.4.4 Phân loại vốn lưu ñộng theo thời gian huy ñộng và sử dụng vốn

Theo cách phân loại này có thể chia vốn lưu ñộng thành 2 bộ phận:

- Vốn lưu ñộng thường xuyên: là mức vốn cần thiết tối thiểu ñể ñảm bảo cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ñược tiến hành bình thường, liên tục tương ứng với một quy mô kinh doanh nhất ñịnh Đây là khoản vốn ñược sử dụng có tính chất lâu dài và ổn ñịnh

- Vốn lưu ñộng tạm thời: là phần vốn lưu ñộng sử dụng không thường xuyên phát sinh bất thường, có tính chất ngắn hạn như khi giá cả vật tư hàng hóa tăng lên hoặc ñột xuất doanh nghiệp nhận ñược một ñơn ñặt hàng mới có tính chất riêng lẻ thì doanh nghiệp cần phải huy ñộng thêm vốn ñể dự trữ hoặc thanh toán

Cách phân loại này giúp cho người làm công tác quản lý có ñịnh hướng và giải pháp ñể huy ñộng vốn thích hợp ñối với từng loại nguồn vốn phù hợp với ñặc ñiểm doanh nghiệp

1.1.5 Kết cấu vốn lưu ñộng trong doanh nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng tới kết

c ấu vốn lưu ñộng

Từ các phân loại trên doanh nghiệp có thể xác ñịnh ñược kết cấu vốn lưu ñộng của mình theo những tiêu thức khác nhau Kết cấu vốn lưu ñộng phản ánh các thành phần và mối quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần vốn lưu ñộng chiếm trong tổng số vốn lưu ñộng của doanh nghiệp

Ở các doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu vốn lưu ñộng cũng không giống nhau Việc phân tích vốn lưu ñộng của doanh nghiệp theo các tiêu thức phân loại khác nhau

sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về số vốn lưu ñộng mà mình ñang quản lý và sử

Trang 15

5

dụng Từ ñó, xác ñịnh ñúng các trọng ñiểm ñể có biện pháp quản lý VLĐ hiệu quả hơn, phù hợp với ñiều kiện cụ thể của doanh nghiệp.Tất nhiên việc quản lý phải trên tất cả các mặt, các khâu và từng thành phần VLĐ, thế nhưng việc tập trung các biện pháp vào quản lý những bộ phận chiếm tỷ trọng lớn có ý nghĩa quyết ñịnh ñến việc tăng nhanh vòng quay và tiết kiệm vốn lưu ñộng Mặt khác thông qua việc thay ñổi kết cấu VLĐ của doanh nghiệp trong những thời kỳ khác nhau có thể thấy ñược những biến ñổi tích cực hoặc những hạn chế về mặt chất lượng trong công tác quản lý VLĐ của từng doanh nghiệp

Các nhân tố ảnh hưởng ñến kết cấu VLĐ của doanh nghiệp có nhiều loại, có thể chia thành 3 nhóm chính:

- Các nhân tố về mặt dự trữ vật tư như: Khoảng cách giữa doanh nghiệp với nơi cung cấp, khả năng cung cấp của thị trường, kỳ hạn giao hàng và khối lượng vật tư ñược cung cấp mỗi lần giao hàng, ñặc ñiểm thời vụ của chủng loại vật tư cung cấp

- Các nhân tố về mặt sản xuất như: ñặc ñiểm, kỹ thuật công nghệ sản xuất của doanh nghiệp, mức ñộ phức tạp của sản phẩm chế tạo, ñộ dài của chu kỳ sản xuất, trình ñộ tổ chức quá trình sản xuất

- Các nhân tố về mặt thanh toán như: phương thức thanh toán ñược lựa chọn theo các hợp ñồng hợp ñồng bán hàng, thủ tục thanh toán, việc chấp hành kỷ luật thanh toán

1.1.6 Xác ñịnh nhu cầu vốn lưu ñộng

Nhu cầu vốn lưu ñộng của doanh nghiệp là số vốn lưu ñộng thường xuyên cần thiết ñể quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ñược diễn ra liên tục theo một quy mô kinh doanh ñã ñược xác ñịnh trước

Xác ñịnh ñúng nhu cầu vốn lưu ñộng thường xuyên, cần thiết cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh.Đây là một trong những biện pháp rất quan trọng ñể nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng Nếu xác ñịnh nhu cầu vốn lưu ñộng quá thấp sẽ dẫn ñến tình trạng thiếu vốn, sản xuất bị trì trệ, doanh nghiệp không ñạt ñược các hợp ñồng ñã ký…ngược lại nếu xác ñịnh nhu cầu vốn lưu ñộng quá cao dễ dẫn ñến tình trạng thừa vốn, vốn luân chuyển chậm làm phát sinh nhiều chi phí không cần thiết Việc xác ñịnh nhu cầu vốn lưu ñộng thường xuyên có ý nghĩa quan trọng ñối với doanh nghiệp Nó

là cơ sở ñể huy ñộng vốn lưu ñộng ñáp ứng nhu cầu vốn lưu ñộng của doanh nghiệp, ñồng thời là cơ sở ñể tổ chức sử dụng vốn lưu ñộng, ñiều hòa vốn lưu ñộng giữa các khâu tránh tình trạng căng thẳng giả về vốn và kiểm tra, giám sát tình hình huy ñộng

và sự dụng vốn trong hoạt ñộng kinh doanh Để xác ñịnh nhu cầu vốn lưu ñộng, các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp cần phải căn cứ vào các nhân tố ảnh hưởng ñến nhu cầu vốn lưu ñộng ñể từ ñó có quyết ñịnh hợp lí

Nhu cầu vốn lưu ñộng thay ñổi do tác ñộng của nhiều nhân tố như sự biến ñộng của thị trường, giá cả, nhất là giá cả của vật tư hàng hóa; sự thay ñổi của chế ñộ chính

Trang 16

6

sách về tiền lương của người lao ñộng; sự biến ñổi của quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ; sự thay ñổi phương hướng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; trình ñộ tổ chức quản lí, sử dụng vốn lưu ñộng của doanh nghiệp; ñặc ñiểm tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (tính chất mùa vụ)

Ph ương pháp xác ñịnh nhu cầu vốn lưu ñộng của doanh nghiệp

- Phương pháp trực tiếp xác ñịnh nhu cầu vốn lưu ñộng:

Nội dung của phương pháp này căn cứ vào các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp ñến nhu cầu vốn lưu ñộng trong từng khâu như: khâu sản xuất, khâu dự trữ và khâu lưu thông ñể xác ñịnh ñược vốn lưu ñộng cần thiết trong mỗi khâu của quá trình chu chuyển vốn lưu ñộng Trên cơ sở ñó xác ñịnh nhu cầu vốn lưu ñộng cần thiết của doanh nghiệp trong kỳ bằng cách tập hợp nhu cầu lưu ñộng trong các khâu

- Phương pháp gián tiếp xác ñịnh nhu cầu vốn lưu ñộng

Đặc ñiểm của phương pháp này là dựa vào kết quả thống kê kinh nghiệm về vốn lưu ñộng bình quân năm báo cáo, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của năm kế hoạch và khả năng tăng tốc ñộ luân chuyển vốn lưu ñộng năm kế hoạch ñể xác ñịnh nhu cầu vốn lưu ñộng cho năm kế hoạch

Công thức xác ñịnh như sau:

F0 x ( 1 + t )

Trong ñó:

V1: Nhu cầu vốn lưu ñộng năm kế hoạch

V0: Số dư bình quân vốn lưu ñộng năm báo cáo

F1, F0: Tổng mức luân chuyển vốn lưu ñộng năm kế hoạch và năm báo cáo

t: Tỉ lệ giảm (hoặc tăng) số ngày luân chuyển vốn lưu ñộng năm kế hoạch so với năm báo cáo

Tổng mức luân chuyển vốn lưu ñộng phản ánh tổng giá trị luân chuyển vốn của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ, ñược xác ñịnh bằng tổng doanh thu trừ ñi các khoản thuế gián thu (thuế tiêu thụ ñặc biệt, thuế xuất khẩu) và các khoản chiết khấu, giảm giá, hàng bán bị trả lại,…

Tỷ lệ giảm (hoặc tăng) số ngày luân chuyển vốn lưu ñộng năm kế hoạch so với năm báo cáo ñược tính theo công thức:

Trang 17

7

Tuy nhiên, trên thực tế, để đơn giản, các doanh nghiệp thường sử dụng phương pháp tính nhu cầu vốn lưu động dựa trên tổng mức luân chuyển vốn và số vịng quay vốn lưu động dự tính cho năm kế hoạch theo cơng thức:

Số vịng quay vốn lưu động năm kế hoạch

Ngồi ra để dự đốn nhu cầu vốn lưu động cịn một phương pháp đĩ là phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu Nội dung phương pháp này như sau:

Bước 1: Tính số dư các khoản mục trong bảng cân đối kế tốn năm thực hiện Bước 2: Chọn các khoản mục chịu sự tác động trực tiếp và cĩ quan hệ chặt chẽ với doanh thu Tính tỷ lệ phần trăm các khoản đĩ so với doanh thu năm báo cáo

Bước 3: Dùng tỷ lệ phần trăm đã tính được ở bước 2 để ước tính nhu cầu vốn năm kế hoạch, dựa vào chỉ tiêu doanh thu dự tính cần đạt được ở năm sau

Bước 4: Định hướng nguồn trang trải nhu cầu tăng vốn kinh doanh trên cơ sở kết quả kinh doanh kỳ kế hoạch

1.2 Nội dung quản lí vốn lưu động trong doanh nghiệp

1.2.1 Chính sách quản lí vốn lưu động

Chính sách quản lí vốn lưu động là mơ hình tài trợ cho vốn lưu động mà doanh nghiệp theo đuổi Trước khi xem xét chính sách quản lí vốn lưu động của doanh nghiệp, chúng ta tìm hiểu các mơ hình quản lí tài sản lưu động và quản lí nợ ngắn hạn

Sự kết hợp giữa chúng sẽ tạo nên những chính sách quản lí vốn lưu động khác nhau Chính sách vốn lưu động của DN cĩ thể được nhận biết thơng qua mơ hình quản lí TSLĐ và mơ hình quản lí nợ ngắn hạn của DN Khi kết hợp hai mơ hình này, ta cĩ thể cĩ 3 kiểu chính sách: chính sách cấp tiến, chính sách thận trọng và chính sách dung hịa

Hình 1.1: Chính sách v ốn lưu động cấp tiến, thận trọng, dung hịa

Chính sách qu ản lí cấp tiến

Sự kết hợp giữa mơ hình quản lí tài sản lưu động cấp tiến và nợ ngắn hạn cấp tiến tạo nên chính sách vốn lưu động cấp tiến.Với chính sách này, DN đã sử dụng một phần vốn ngắn hạn để tài trợ cho tài sản cố định Cơng ty chỉ giữ lại một mức tối thiểu

Trang 18

- Chi phì thấp hơn dẫn tới EBIT cao hơn: Do khoản phải thu ở mức thấp nên chi phí quản lý dành cho công nợ cùng tổng giá trị của những khoản nợ không thể thu hồi ñược sẽ giảm ñi Thêm vào ñó, việc doanh nghiệp dự trữ ít hàng tồn kho hơn cũng giúp tiết kiệm chi phí lưu kho; cùng với chi phí lãi vay thấp ñi (do chi phí lãi vay ngắn hạn nhỏ hơn chi phí lãi vay dài hạn) Nhờ tiết kiệm ñược chi phí nên EBIT của doanh nghiệp sẽ tăng

Bên cạnh ñó nhược ñiểm của chính sách này chính là rủi ro cao hơn nếu thu nhập theo yêu cầu cũng cao hơn: Doanh nghiệp phải ñối mặt với việc dễ rơi vào tình trạng cạn tiền, mất doanh thu khi dự trữ thiếu hụt hàng lưu kho, mất doanh thu khi sử dụng chính sách tín dụng chặt ñể duy trì khoản phải thu khách hàng thấp Nhưng rủi ro này ñánh ñổi vởi chi phí thấp hơn nên lợi nhuận kỳ vọng tăng lên

Chính sách qu ản lí thận trọng

Chính sách này là sự kết hợp giữa mô hình quản lí TSLĐ thận trọng và nợ ngắn hạn thận trọng.DN ñã sử dụng một phần nguồn vốn dài hạn ñể tài trợ cho tài sản lưu ñộng Ngược lại với chính sách quản lý vốn cấp tiến ở trên, doanh nghiệp khi lựa chọn

dự án này là mong muốn một chính sách quản lý an toàn, không mạo hiểm xong lợi nhuận thấp Chính sách này mang lại khá nhiều ưu ñiểm như khả năng thanh toán ñược ñảm bảo, tính ổn ñịnh của nguồn cao và hạn chế các rủi ro trong kinh doanh Tuy nhiên, DN lại mất chi phí huy ñộng vốn cao hơn do lãi suất dài hạn thường cao hơn lãi suất ngắn hạn Tóm lại, chính sách này, DN có mức thu nhập thấp và rủi ro thấp

Chính sách qu ản lí dung hòa

Với hai kiểu chính sách trên, DN chỉ có thể ñạt ñược thu nhập cao với mức rủi ro cao (chính sách cấp tiến) hoặc mức rủi ro thấp nhưng thu nhập lại thấp (chính sách thận trọng) Để dung hòa giữa hai phương án, DN có thể lựa chọn chính sách dung hòa: kết hợp quản lí tài sản thận trọng với nợ cấp tiến hoặc kết hợp quản lí tài sản cấp tiến với nợ thận trọng Chính sách này dựa trên cơ sở nguyên tắc tương thích: TSLĐ ñược tài trợ hoàn toàn bằng nguồn ngắn hạn và TSCĐ ñược tài trợ bằng nguồn dài hạn Tuy nhiên, trên thực tế, ñể ñạt ñược trang thái tương thích không hề ñơn giản do vấp phải những vấn ñề như sự tương thích kì hạn, luồng tiền hay khoảng thời gian, do

Trang 19

1.2.2 Quản lí vốn bằng tiền

Quản lý tiền mặt đề cập đến việc quản lý tiền mặt trong quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển… Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luơn phát sinh các khoản thu chi thanh tốn ngay bằng tiền mặt, do đĩ việc dự trữ tiền mặt tại doanh nghiệp là cần thiết và rất quan trọng

Động cơ chủ yếu của việc nắm giữ tiền mặt trong doanh nghiệp là để làm thơng suốt các giao dịch trong kinh doanh cũng như duy trì khả năng thanh tốn của doanh nghiệp ở mọi thời điểm Ngồi ra,cịn xuất phát từ nhu cầu dự phịng để ứng phĩ với những nhu cầu bất thường chưa dự đốn được và động lực đầu cơ trong việc dự trữ tiền mặt để sẵn sàng sử dụng khi xuất hiện các cơ hội kinh doanh cĩ tỷ suất lợi nhuận cao Việc duy trì mức dự trữ tiền mặt đủ lớn cịn tạo điều kiện cho doanh nghiệp cĩ cơ hội thu chiết khấu từ các nhà cung cấp

Để xác định dự trữ tiền tối ưu, chúng ta cĩ thể áp dụng mơ hình Baumol.Mơ hình này xác định mức tiền mặt mà tại đĩ, tổng chi phí là nhỏ nhất

2

C/2: Mức dự trữ tiền mặt trung bình K: lãi suất đầu tư chứng khốn

- Tổng chi phí (TC):

TC = TrC + OC

Để tổng chi phí là nhỏ nhất thì đạo hàm cấp một của TC bằng 0 và mức dự trữ tiền mặt tối ưu là:

Trang 20

số dư tiền mặt mục tiêu hay nói cách khác chính là sự cân ñối giữa chi phí cơ hội của việc nắm giữ tiền mặt và chi phí giao dịch sao cho tổng chi phí là tối thiểu

1.2.3 Quản lí các khoản phải thu

Trong nền kinh tế thị trường, việc mua chịu, bán chịu là ñiều khó tránh khỏi Doanh nghiệp có thể sử dụng các khoản phải trả chưa ñến kỳ hạn thanh toán như một nguồn vốn bổ sung ñể tài trợ cho các nhu cầu vốn lưu ñộng ngắn hạn và ñương nhiên doanh nghiệp cũng bị các doanh nghiệp khác chiếm dụng vốn Việc bán chịu sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng tiêu thụ ñược sản phẩm ñồng thời góp phần xây dựng mối quan

hệ làm ăn tốt ñẹp với khách hàng Tuy nhiên, nếu tỷ trọng các khoản phải thu quá lớn trong tổng số vốn lưu ñộng thì nó sẽ gây ra những khó khăn cho doanh nghiệp và làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng trong doanh nghiệp Quản lý các khoản phải thu tốt, tức là hạn chế mức tối thiểu lượng vốn lưu ñộng bị chiếm dụng sẽ làm giảm số ngày của chu kỳ thu tiền bình quân, thúc ñẩy vòng tuần hoàn của vốn lưu ñộng Đồng thời sẽ làm giảm các chi phí quản lý nợ phải thu, chi phí thu hồi nợ, chi phí rủi ro

Độ lớn các khoản phải thu, phải trả phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tốc ñộ thu hồi hay trả công nợ cũ, tốc ñộ tạo ra nợ mới và sự tác ñộng của các yếu tố chung nằm ngoài

sự kiểm soát của doanh nghiệp như chu kỳ suy thoái của nền kinh tế, khủng hoảng tiền

Chi phí giữ tiền mặt

Trang 21

mà có thể chấp nhận ñược các khoản mua và bán chịu

+ Chiết khấu tiền mặt: Là việc nhằm khuyến khích khách hàng trả tiền sớm bằng cách thực hiện việc giảm giá ñối với các trường hợp mua hàng bằng tiền mặt hoặc trả tiền trước thời hạn

+ Thời hạn bán chịu: Là ñộ dài thời gian của các khoản tín dụng

+ Chính sách thu tiền và biện pháp xử lý với các khoản tín dụng quá hạn

- Quyết ñịnh tín dụng với mô hình cơ bản: căn cứ ñưa ra quyết ñịnh là NPV

VC : tỷ lệ chi phí biến ñổi trên doanh thu

S : doanh thu dự kiến mỗi kỳ

ACP : thời gian thu tiền trung bình (ngày)

BD : tỷ lệ nợ xấu trên doanh thu (%)

CD : chi phí tăng thêm của bộ phận tín dụng

T : thuế suất thuế TNDN

Sau khi tính toán chỉ tiêu NPV, doanh nghiệp ñưa ra quyết ñịnh:

Chi phí SX bình quân (AC) AC0 AC1 (AC1 > AC0)

Phương án bán trả ngay (không cấp tín dụng)

NPV 0 = P 0 Q 0 – AC 0 Q 0

Phương án bán trả chậm (cấp tín dụng)

Trang 22

NPV0 = NPV1: bàng quan + Quyết ñịnh tín dụng: Quyết ñịnh cấp tín dụng và thông tin rủi ro tín dụng

Phương án không sử dụng thông tin rủi ro tín dụng

Doanh nghiệp ra quyết ñịnh trên cơ sở:

NPV2 > NPV1: sử dụng thông tin rủi ro tín dụng NPV2 < NPV1: không sử dụng thông tin rủi ro tín dụng NPV2 = NPV1: bàng quan

Mục tiêu trong quản lý các khoản phải thu, phải trả của doanh nghiệp là “thu sớm và trả muộn” Tuy nhiên, trong trường hợp doanh nghiệp thành công trong việc thực hiện như trên, khách hàng và nhà cung cấp bị thiệt, và sự ñánh ñổi ở ñây chính là

sự tác ñộng ñối với mối quan hệ giữa doanh nghiệp với các ñối tác trên Cho nên, kỳ thu tiền bình quân cao hay thấp trong nhiều trường hợp chưa thể có kết luận chắc chắn

là tốt hay xấu mà còn phải xem xét lại mục tiêu và chính sách của doanh nghiệp như

mở rộng thị trường, chính sách tín dụng, quan hệ khách hàng…

- Phân tích tuổi của các khoản phải thu: Phương pháp này dựa trên thời gian biểu về tuổi của các khoản phải thu tức là khoảng thời gian có thể thu ñược tiền của các khoản phải thu ñể phân tích Sự phân tích theo phương pháp này có tác dụng rất hữu hiệu, nhất là khi các khoản phải thu ñược xem xét dưới góc ñộ sự biến ñộng về thời gian Nó

Trang 23

13

cho phép tạo ra một phương pháp theo dõi hiệu quả ñối với các khoản phải thu, tất nhiên, phương pháp này có hạn chế là nó chịu sự chi phối mạnh mẽ của doanh số bán theo thời vụ Khi doanh thu bán thay ñổi thất thường, biểu thời gian sẽ cho thấy sự thay ñổi rất lớn mặt dù mô hình thanh toán không thay ñổi

- Mô hình số dư các khoản phải thu: Phương pháp này ño lường phần doanh số bán chịu của mỗi tháng vẫn chưa thu ñược tiền tại thời ñiểm cuối tháng ñó và tại thời ñiểm kết thúc của tháng tiếp theo Ưu ñiểm của mô hình này so với mô hình phân tích tuổi của các khoản phải thu là nó hoàn toàn không chịu sự tác ñộng của yếu tố thời vụ mức biến ñộng của doanh số bán không ảnh hưởng tới sự phân bổ hợp lý những khoản nợ tồn ñọng theo thời gian

1.2.4 Quản lí hàng tồn kho

Hàng tồn kho là những tài sản mà doanh nghiệp lưu trữ ñể sản xuất hoặc bán ra sau này Trong các doanh nghiệp, hàng tồn kho dự trữ thường ở 3 dạng: Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ; Các sản phẩm dở dang, bán thành phẩm; Các thành phẩm, hàng hoá chờ tiêu thụ

Quản lý hàng tồn kho bao gồm việc lập kế hoạch, tổ chức và quản lý các hoạt ñộng nhằm vào nguyên vật liệu, hàng hoá ñi vào, ñi qua và ñi ra khỏi doanh nghiệp Quản lý hàng tồn kho dự trữ trong các doanh nghiệp là rất quan trọng bởi vì nếu dự trữ không hợp lý sẽ làm cho quá trình sản xuất kinh doanh bị giám ñoạn, hiệu quả kém Việc quản lý hàng tồn kho có hiệu qủa phải ñạt ñược 2 mục tiêu sau:

- Mục tiêu an toàn: Đòi hỏi doanh nghiệp cần phải có một khối lượng hàng hóa dự trữ

ñủ ñể ñảm bảo sản xuất và bán ra thường xuyên, liên tục

- Mục tiêu kinh tế: Đảm bảo chi phí cho dự trữ hàng tồn kho ở mức thấp nhất

Hình 1.3: Mô hình EOQ

Để kết hợp hài hoà giữa hai mục tiêu này, nhà kinh tế Ford W Harris ñã ñề xuất

mô hình EOQ Khi sử dụng mô hình này, người ta phải tuân theo các giả ñịnh quan trọng sau ñây:

- Nhu cầu vật tư / hàng hóa trong 1 năm ñược biết trước và ổn ñịnh (không ñổi);

Trang 24

14

- Thời gian chờ hàng (kể từ khi ñặt hàng cho tới khi nhận hàng) không thay ñổi và phải ñược biết trước;

- Sự thiếu hụt dự trữ hoàn toàn không xảy ra nếu ñơn hàng ñược thực hiện ñúng;

- Toàn bộ số lượng ñặt mua hàng ñược nhận cùng một lúc;

- Không có chiết khấu theo số lượng

Trong mô hình EOQ, tổng chi phí bao gồm

- Chi phí ñặt hàng là các chi phí về vận chuyển, kiểm tra hàng hóa về chất lượng và

số lượng, bốc xếp hàng vào kho Chi phí này thường là một con số cố ñịnh trên mỗi ñơn hàng, không phụ thuộc vào số lượng hàng mua trên một lần là nhiều hay ít Khi doanh nghiệp tự sản xuất các yếu tố ñầu vào thì chi phí ñặt hàng chính là chi phí thiết ñặt lại chế ñộ máy móc, dừng việc, chuẩn bị dụng cụ và không phụ thuộc vào số sản phẩm tạo ra sau lần thiết ñặt ñó là ít hay nhiều

Chi phí ñặt hàng = S

- Chi phí cất trữ là chi phí về nhà kho (là các chi phí thuê mặt bằng, người trông coi, ñiện, nước,…) và chi phí về hàng hóa (chi phí về biến chất, lỗi thời mất cắp, ứ ñọng vốn) Chi phí cất trữ có thể ñược tính toán theo hai cách: một giá trị cụ thể hoặc một tỷ

lệ phần trăm của giá mua ñơn vị

C: Chi phí dự trữ kho trên một ñơn vị hàng tồn kho trong năm

Tổng chi phí = chi phí ñặt hàng + chi phí dự trữ Tổng chi phí là một hàm của Q Để tổng chi phí nhỏ nhất, ñạo hàm cấp một của hàm tổng chi phí phải bằng 0 và lượng ñặt hàng tối ưu hay mức dự trữ kho tối ưu là:

Trang 25

15

Chú ý: Nếu doanh nghiệp không dự trữ an toàn thì Qan toàn bằng 0

1.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng trong doanh nghiệp

1.3.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng

Điểm xuất phát ñể tiến hành sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp là phải

có một lượng vốn nhất ñịnh và nguồn tài trợ tương ứng Có “dầy vốn” và “trường vốn”

là tiền ñề sản xuất kinh doanh song việc sử dụng ñồng vốn ñó như thế nào cho hiệu quả mới là nhân tố quyết ñinh cho sự tăng trường và phát triển của mỗi doanh nghiệp

“Hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng là chỉ tiêu chất lượng phản ánh mối quan hệ giữa kết quả thu ñược từ hoạt ñộng sản xuất kinh doanh với sô vốn lưu ñộng bỏ ra trong kỳ” ([2, 45])

Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng lưu ñộng:

Như ñã nói ở trên tiến hành bất cứ hoạt ñộng sản xuất kinh doanh nào ñiều kiện không thể thiếu là vốn Khi ñã có ñồng vốn trong tay thì một câu hỏi nữa ñặt ra là ta phải sử dụng ñồng vốn ñó như thế nào ñể vốn ñó sinh lời, vốn phải sinh lời là nhân tố quyết ñịnh sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Lợi ích kinh doanh ñòi hỏi doanh nghiệp phải quản lí, sử dụng hợp lí, có hiệu quả ñồng vốn, tết kiệm ñược vốn tăng tích lũy ñể thực hiện tái sản xuất và mở rộng quy mô sản xuất ngày càng lớn hơn

Hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng là một trong những chỉ tiêu tổng hợp ñể ñánh giá chất lượng công tác quản lí và sử dụng vốn kinh doanh vốn kinh doanh nói chung của doanh nghiệp Thông qua chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng cho phép các nhà quản lí tài chính doanh nghiệp có một cái nhìn chính xác, toàn diện về tình hình quản lí và sử dụng vốn lưu ñộng của ñơn vị mình từ ñó ñề ra các biện pháp, các chính sách các quyết ñịnh ñúng ñắn, phù hợp ñể việc quản lí và sử dụng ñồng vốn nói chung và vốn lưu ñộng nói riêng ngày càng có hiệu quả trong tương lai

Suy cho cùng việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng là nhằm vào việc nâng cao lợi nhuận.Có lợi nhuận chúng ta mới có tích lũy ñể tái sản xuất ngày càng

mở rộng

1.3.2 Các chỉ tiêu ñánh giá tổng hợp

1.3.2.1 Chỉ tiêu ñánh giá khả năng sinh lời

- Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS): Chỉ tiêu này cho biết một ñồng doanh thu thuần của doanh nghiệp tạo ra ñược bao nhiêu ñồng lợi nhuận ròng tức là trong một trăm ñồng doanh thu mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ có bao nhiêu ñồng lợi nhuận Tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là Doanh nghiệp kinh doanh có lãi và ngược lại

Trang 26

16

Tỷ suất sinh lời trên

Lợi nhuận ròng Doanh thu thuần

- Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA): chỉ tiêu này cho biết một ñồng tài sản của doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu ñồng lợi nhuận ròng tức là cứ trong một trăm ñồng tài sản hiện có trong doanh nghiệp mang lại bao nhiêu ñồng lợi nhuận, ñồng thời tỷ số này cũng thể hiện hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản ñể tạo ra thu nhập của doanh nghiệp Nếu tỷ suất này lớn hơn 0 thì có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi và ngược lại

Tỷ suất sinh lời trên tổng

Lợi nhuận ròng Tổng tài sản

Phân tích tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản theo ñẳng thức Dupont thứ nhất:

ROA = ROS x Vòng quay tổng TS

Hay:

Theo Dopont, khả năng sinh lời tổng tài sản của doanh nghiệp là kết quả tổng hợp của một tỷ số năng lực hoạt ñộng và tỷ số khả năng sinh lời doanh thu Có hai trường hợp ñể tăng ROA: Tăng ROS hoặc tăng vòng quay tổng tài sản

+ Tăng ROS: tăng lợi nhuận ròng bằng cách giảm chi phí và tăng giá bán

+ Tăng vòng quay tổng TS: tăng doanh thu bằng cách giảm giá bán và tăng cường các hoạt ñộng xúc tiến bán

- Tỷ suất sinh lời trên vốn cổ phần (ROE): chỉ tiêu này cho biết một ñồng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu ñồng lợi nhuận ròng, ñồng thời chỉ số này ñể

ño khả năng sinh lợi trên mỗi ñồng vốn cổ phần Nếu tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là Doanh nghiệp làm ăn có lãi và ngược lại

Tỷ suất sinh lời trên

Lợi nhuận ròng Vốn chủ sở hữu

Đẳng thức Dupont 2:

Có hai hướng ñể tăng ROE: Tăng ROA và tăng tỷ số TTS / VCSH (hệ số nhân VCSH)

+ Muốn tăng ROA cần làm theo ñẳng thức Dupont thứ nhất

+ Muốn tăng hệ số nhân VCSH (Chỉ số này phản ánh khả năng tài trợ tổng tài sản từ vốn tự có của doanh nghiệp) cần phấn ñấu giảm VCSH và tăng nợ Đẳng thức này cho thấy tỷ số nợ càng cao lợi nhuận của chủ sở hữu càng cao

Doanh thu Tổng tài sản

Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu

Trang 27

17

Ta có thể thấy nếu tỷ số nợ tăng thì rủi ro cũng sẽ tăng

Có 2 xu hướng ñể tăng ROE ñó là tăng ROA, ROS hoặc là tăng hệ số ñòn bẩy tài chính Vì vậy, khi muốn tăng tỷ số này thì doanh nghiệp phải xem xét và ñánh giá khả năng trả nợ của mình ñể ñưa ra quyết ñịnh có vay thêm hay không

Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu hay ñược ñem so sánh với tỷ suất sinh lợi trên tài sản (ROA).Nếu tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu lớn hơn ROA thì có nghĩ là ñòn bẩy tài chính của Doanh nghiệp ñã có tác dụng tích cực Cho nên hệ số ROE càng cao thì các cổ phiếu càng hấp dẫn các nhà ñầu tư hơn

Ngoài ra, một số chỉ tiêu về phân phối lợi nhuận cũng là công cụ quan trọng trong phân tích hiệu quả sử dụng tài sản của DN Việc tính ra và so sánh với các năm trước cũng cho nhà phânt tích một căn cứ ñể ñánh giá tình hình tài chính DN

1.3.2.2 Chỉ tiêu ñánh giá khả năng thanh toán

Đây lànhững tỷ số ñược nhiều người quan tâm như: các ngân hàng, nhà ñầu tư, nhà cung cấp,… Trong mọi quan hệ với doanh nghiệp, họ luôn ñặt ra câu hỏi: Liệu doanh nghiệp có ñủ khả năng chi trả các khoản nợ ñến hạn không? Để tính toán khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp người ta thường sử dụng ba chỉ tiêu: khả năng thanh toán ngắn hạn, khả năng thanh toán nhanh và khả năng thanh toán bằng tiền

- Khả năng thanh toán ngắn hạn: chỉ tiêu này phản ánh khả năng chuyển ñổi trong ngắn hạn các tài sản lưu ñộng thành tiền ñể chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn và ñược xác ñịnh:

Khả năng thanh toán ngắn

Tổng TS lưu ñộng Tổng nợ ngắn hạn

Tỷ số này hàmý cứ mỗi một ñồng nợ ngắn hạn sẽ có bao nhiêu ñồng tài sản lưu ñộng có khả năng chuyển hóa nhanh thành tiền ñể trả các khoản nợ ñến hạn Hệ số này cho thấy khả năng ñáp ứng các khoản nợ ngắn hạn (phải thanh toán trong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh) là cao hay thấp Nếu chỉ tiêu này lớn hơn hoặc bằng

1 thì DN có ñủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính khả quan

Chỉ tiêu này cao phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ñến hạn của doanh nghiệp là tốt.Nhưng nếu hệ số này cao quá sẽ gây cho doanh nghiệp tình trạng ứ ñọng vốn và tạo ra chi phí cơ hội không cần thiết khi dự trữ tài sản lưu ñộng quá nhiều thay

vì ñầu tư sinh lời Do ñó tính hợp lí của khả năng thanh toán hiện hành còn phụ thuộc vào từng ngành nghề hay góc ñộ phân tích doanh nghiệp

- Khả năng thanh toán nhanh: chỉ tiêu này phản ánh khả năng nhanh chóng ñáp ứng của vốn lưu ñộng trước các khoản nợ ngắn hạn, vì vậy mà hàng tồn kho ñược loại trừ

do ñây là khoản mục có tính thanh toán thấp nhất trong số các tài sản lưu ñộng:

Trang 28

18

Tổng nợ ngắn hạn

Độ lớn, nhỏ của hệ số này còn tùy thuộc vào ngành nghề kinh doanh.Nhưng nếu

hệ số này quá nhỏ thì doanh nghiệp sẽ gặp phải khó khăn trong việc thanh toán nợ Hệ thống này phản ánh khả năng chuyển ñổi thành tiền của tài sản lưu ñộng Thực tế cho thấy, nếu chỉ tiêu này tính ra mà lớn hơn 0,5 hoặc nhỏ hơn 0,1 ñều không tốt vì sẽ gây

ứ ñọng hoặc thiếu tiền ñể thanh toán

- Khả năng thanh toán tức thời: chỉ tiêu này cho biết mỗi ñồng nợ của Doanh nghiệp ñược ñảm bảo bằng bao nhiêu ñồng tiền mặt và các khoản tương ñương tiền:

Nợ ngắn hạn

Tuỳ thuộc vào từng ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh ngơng thực tế cho thấy Nếu hệ số này lớn hơn 0,5 thì tình hình thanh toán tương ñối khả quan, còn nhỏ hơn 0,1 thì DN có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán công nợ Do ñó, DN có thể phải bán gấp hàng hoá, sản phẩm ñể trả nợ vì không ñủ tiền thanh toán Tuy nhiên, nếu hệ

số này quá cao lại phản ánh một tình hình không tốt vì vốn bằng tiền quá nhiều, vòng quay tiền chậm lại giảm hiệu quả sử dụng vốn

1.3.2.3 Chỉ tiêu ñánh giá khả năng quản lí tài sản

Hiệu suất sử dụng tài sản: Chỉ tiêu này cho biết một ñồng tài sản tham gia vào quá trình kinh doanh tạo ra bao nhiêu ñồng doanh thu thuần

Tổng tài sản bình quân

Hiệu suất sử dụng tài sản càng cao ñồng nghĩa với việc sử dụng tài sản của doanh nghiệp vào các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh càng hiệu quả.Tuy nhiên, muốn có kết luận chính xác về mức ñộ hiệu quả của việc sử dụng tài sản của một doanh nghiệp chúng ta cần so sánh hiệu suất sử dụng tài sản của doanh nghiệp ñó với hiệu suất sử dụng tài sản bình quân của ngành

2

1.3.2.4 Chỉ tiêu ñánh giá khả năng quản lí nợ

- Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu phản ánh một ñồng vốn chủ sở hữu tài trợ bao nhiêu ñồng nợ:

Vốn chủ sở hữu

Trang 29

19

Tỷ số này cho biết quan hệ giữa huy ñộng bằng ñi vay và vốn chủ sở hữu.Tỷ số này nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp ít phụ thuộc vào hình thức huy ñộng vốn bằng vay nợ hay nói cách khác doanh nghiệp chịu ñộ rủi ro thấp.Tuy nhiên, nó cũng có thể chứng

tỏ doanh nghiệp chưa biết cách vay nợ ñể kinh doanh và khai thác lợi ích của hiệu quả tiết kiệm thuế

- Tỷ số nợ trên tổng tài sản là chỉ tiêu phản ánh một ñồng tài sản ñược tài trợ bao nhiêu ñồng nợ hoặc một ñồng nguồn vốn của doanh nghiệp hình thành từ bao nhiêu nợ

Tổng tài sản

Tỷ số này cho biết có bao nhiêu phần trăm tài sản của doanh nghiệp là từ ñi vay Qua ñây biết ñược khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp.Tỷ số này mà quá nhỏ, chứng tỏ doanh nghiệp vay ít.Điều này có thể hàm ý doanh nghiệp có khả năng tự chủ tài chính cao.Song nó cũng có thể hàm ý là doanh nghiệp chưa biết khai thác ñòn bẩy tài chính, tức là chưa biết cách huy ñộng vốn bằng hình thức ñi vay.Ngược lại, tỷ số này mà cao quá hàm ý doanh nghiệp không có thực lực tài chính mà chủ yếu ñi vay ñể

có vốn kinh doanh.Điều này cũng hàm ý là mức ñộ rủi ro của doanh nghiệp cao hơn

- Số lần thu nhập ñạt ñược trên lãi vay là chỉ tiêu phản ánh doanh nghiệp có thể sử dụng bao nhiều ñồng thu nhập từ hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ñể chi trả lãi vay trong kì Số lần thu nhập ñạt ñược trên lãi vay càng cao thì khả năng thanh toán lãi của doanh nghiệp cho các chủ nợ của mình càng lớn

DN

Thu nhập trước thuế và lãi vay phản ánh số tiền mà DN có thể sử dụng ñể trả lãi vay Nếu khoản tiền này nhỏ hay có giá trị âm, thì DN khó có thể trả ñược lãi Mặt khác tỷ số này cũng thể hiện khả năng sinh lời trên các khoản nợ của DN

Chi phí trả lãi bao gồm tiền trả cho các khoản vay ngân hàng, tiền lãi của các khoản vay trung, dài hạn và các hình thức vay mượn khác như trả lãi trái phiếu, tín dụng thuê mua

1.3.3 Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thànhVLĐ 1.3.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng

- Hiệu suất sử dụng vốn lưu ñộng

Đây là chỉ tiêu ño lường hiệu quả sử dụng vốn trong kỳ, nó phản ánh một ñồng vốn doanh nghiệp huy ñộng vào sản xuất kinh doanh mang lại mấy ñồng doanh thu

Trang 30

- Kỳ luân chuyển vốn lưu ñộng

Kỳ luân chuyển vốn lưu ñộng phản ánh số ngày ñể thực hiệ một vòng quay vốn lưu ñộng Chỉ tiêu này càng nhỏ, tốc ñộ thu hồi lưu ñộng của doanh nghiệp cang cao

và ngược lại Công thức tính như sau:

Vòng quay vốn lưu ñộng trong kỳ

- Tỷ suất sinh lời của vốn lưu ñộng

Hệ số sinh lời của vốn lưu ñộng phản ánh một ñồng vốn lưu ñộng có thể tạo ta bao nhiêu ñồng lợi nhuận sau thuế cho doanh nghiệp

Tỷ suất sinh lời của vốn

- Hệ số ñảm nhiệm của vốn lưu ñộng

Hệ số ñảm nhiệm của vốn lưu ñộng phản ánh số vốn lưu ñộng cần có ñể ñạt ñược một ñồng doanh thu thuần trong kỳ Hệ số này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng càng cao Công thức xác ñịnh

Doanh thu thuần

- Mức tiết kiệm vốn lưu ñộng

Mức tiết kiệm vốn lưu ñộng là lượng vốn lưu ñộng của doanh nghiệp tiết kiệm ñược do tăng tốc ñộ luân chuyển của vốn lưu ñộng, bao gồm

+ Mức tiết kiệm tuyệt ñối: Nếu quy mô kinh doanh không thay ñổi, việc tăng tốc

ñộ luân chuyển vốn lưu ñộng ñã giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm ñược một lượng vốn lưu ñộng có thể rút ra khỏi luân chuyển dùng vào việc khác Công thức xác ñịnh:

V 1

V 0

+ Mức tiết kiệm tương ñối: Nếu quy mô kinh doanh ñược mở rộng, việc tăng tốc

ñộ luân chuyển vốn lưu ñộng ñã giúp doanh nghiệp không cần tăng thêm vốn lưu ñộng hoặc bỏ ra số vốn lưu ñộng ít hơn so với trước

Trang 31

VLĐTK: Vốn lưu ñộng tiết kiệm tương ñối/ tuyệt ñối

M0, M1: Doanh thu thuần kỳ trước và kỳ này (M1> M0)

V0, V1: Vòng quay vốn lưu ñộng kỳ trước và kỳ này (V1 > V0)

1.3.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành vốn

l ưu ñộng

- Hệ số thu nợ

Hệ số thu nợ phản ánh tốc ñộ chuyển ñổi các khoản phải thu của doanh nghiệp thành tiền mặt của doanh nghiệp và ñược xác ñịnh bằng công thức:

Các khoản phải thu TB

Hệ số thu nợ các khoản càng lớn cho thầy doanh nghiệp thu hồi càng nhanh các khoản vốn bị chiếm dụng

- Thời gian thu nợ trung bình

Vòng quay các khoản phải thu

Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân ñể doanh nghiệp thu hồi ñược các khoản nợ phải thu Kỳ thu tiền bình quân càng ngắn thể hiện chính sách thu hồi công

nợ của doanh nghiệp có hiệu quả Tuy nhiên, nếu thu tiền bình quân quá ngắn có thể gây ảnh hưởng không tốt ñến quá trình tiêu thụ sản phẩm, do khách hàng sẽ giảm mua hàng của doanh nghiệp dẫn ñến giảm doanh thu

- Hệ số trả nợ

Hệ số trả nợ là chỉ tiêu ño lường tốc ñộ thu nợ của doanh nghiệp và ñược xác ñịnh bằng công thức:

Phải trả người bán + Lương, thưởng, thuế phải trả

Chỉ tiêu này càng lớn cho thấy tốc ñộ thu nợ của doanh nghiệp càng cao và ngược lại

- Thời gian trả nợ trung bình

Chỉ tiêu này cho biết số ngày bình quân mà doanh nghiệp chiếm dụng vốn của nhà cung cấp thông qua mua hàng hóa trả chậm trước khi thanh toán nơ, ñược tính toán bằng công thức:

Hệ số trả nợ

Trang 32

dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng ñột ngột thì rất có khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị ñối thủ cạnh tranh giành thị phần Hơn nữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu ñầu vào cho các khâu sản xuất không ñủ có thể khiến dây chuyền sản xuất bị ngưng trệ Vì vậy, hệ số vòng quay hàng tồn kho cần phải ñủ lớn ñể ñảm bảo mức ñộ sản xuất và ñáp ứng ñược nhu cầu khách hàng

- Thời gian luân chuyển hàng tồn kho trung bình

Thời gian quay vòng hàng tồn kho phản ánh số ngày trung bình của một vòng quay hàng tồn kho Chỉ tiêu này càng nhò, số vòng quay hàng tồn kho càng lớn, việc kinh doanh của doanh nghiệp càng hiệu quả và ñược tính bằng công thức

Thời gian luân chuyển hàng tồn

- Thời gian quay vòng tiền mặt

Thời gian quay vòng tiền phản ánh khoảng thời gian kể từ khi doanh nghiệp thanh toán tiền mua hàng hóa ñầu vào cho tới khi doanh nghiệp thu ñược tiền về

Thời gian quay

Thời gian thu nợ TB +

Thời gian luân chuyển

Thời gian trả

nợ TB

Các doanh nghiệp luôn mong muốn có vòng quay tiền mặt ngắn vì khi ñó số vốn

mà doanh nghiệp ñưa vào sản xuất kinh doanh sẽ cho một hiệu quả cao hơn từ ñó sẽ làm tăng hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Tuy nhiên, ñể làm ñược ñiều ñó buộc các doanh nghiệp phải có chính sách quản lý tín dụng cấp cho khách hàng chặt, ñồng thời tăng khả năng chiếm dụng vốn của khách hàng Nhưng quan hệ của doanh

Trang 33

23

nghiệp là mối quan hệ giữa các ñối tác, khách hàng và nhà cung cấp nên khi doanh nghiệp có lợi thì nhất ñịnh các ñối tác bị thiệt hại, ñiều ñó sẽ ảnh hưởng không tốt tới các mối quan hệ của doanh nghiệp trên thị trường

1.4 Những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng

Trong nền kinh tế thị trường, quản lý và sử dụng vốn lưu ñộng một cách có hiệu quả, hợp lý có ảnh hưởng rất quan trọng ñối với việc hoàn thành nhiệm vụ chung của doanh nghiệp Tuy nhiên, việc sử dụng vốn lưu ñộng của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau.Nhằm phát huy ñược những mặt mạnh, giảm thiểu những mặt tiêu cực tác ñộng ñến hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng, ñòi hỏi các nhà quản

lý phải nắm bắt ñược các nhân tố tác ñộng ñó

1.4.1 Nhân tố khách quan

Đặc ñiểm hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh: ñặc ñiểm của hoạt ñộng sản xuất

kinh doanh của từng doanh nghiệp có ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng Doanh nghiệp làm nhiệm vụ sản xuất khác doanh nghiệp làm nhiệm vụ lưu thông, doanh nghiệp có tính chất thời vụ thì hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng khác với doanh nghiệp không mang tính thời vụ

Chu kỳ sản xuất kinh doanh ảnh hưởng trước hết ñến nhu cầu sử dụng vốn lưu ñộng và khả năng tiêu thụ sản phẩm do ñó cũng ảnh hưỏng tới hiệu qủa vốn lưu ñộng Những doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh ngắn thì nhu cầu vốn lưu ñộng thường không có biến ñộng lớn, doanh nghiệp cũng thường xuyên thu ñược tiền bán hàng Điều ñó giúp doanh nghiệp dễ dàng trang trải các khoản nợ nần, ñảm bảo nguồn vốn cho kinh doanh do ñó nó cũng ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh Ngược lại, những doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài thì nhu cầu vốn lưu ñộng thường biến ñộng lớn, tiền thu bán hàng không ñều, tình hình thanh toán chi trả gặp nhiều khó khăn ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng Chính vì vậy các nhà quản lý doanh nghiệp cần phải căn cứ vào ñặc ñiểm hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp cũng như tình hình thực tế ñể ñề ra kế hoạch cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng

Thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm: Đây là một trong những nhân tố có

ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng và nó càng có ý nghĩa hơn trong ñiều kiện nến kinh tế thị trường hiện nay, khi mà chúng ta ñang phải ñối mặt với tình trạng dư cung ở tất cả mọi ngành, mọi lĩnh vực, cùng với sự cạnh tranh khốc liệt trên thương trường Điều ñó ñòi hỏi các nhà doanh nghiệp phải tiến hành phân tích thị trường xác ñịnh ñúng ñắn mức cầu về sản phẩm, hàng hoá và xem xét ñến các yếu tố cạnh tranh Đồng thời căn cứ vào tình hình hiện tại, doanh nghiệp tiến hành chọn phương án kinh doanh thích hợp nhằm tạo ra lợi thế của doanh nghiệp trên thị trường

Trang 34

24

Chính sách kinh tế của nhà nước trong việc phát triển nền kinh tế: vai trò

chủ ñạo của nhà nước trong nền kinh tế thị trường ñược thể hiện thông qua việc ñiều tiết hoạt ñộng kinh tế ở tầm vĩ mô Nhà nước là người hướng dẫn, kiểm soát và ñiều tiết hoạt ñộng của doanh nghiệp trong các thành phần kinh tế Thông qua các chính sách, pháp luật và các biện pháp kinh tế… Nhà nước tạo môi trường và hành lang cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh và hướng các hoạt ñộng kinh tế của các doanh nghiệp ñi theo quỹ ñạo của kế hoạch vĩ mô Bởi vậy, nó có ảnh hưởng rất lớn ñến hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Tiến bộ của khoa học công nghệ: trong thời ñại ngày nay, trình ñộ tiến bộ khoa

học công nghệ cũng có ảnh hưởng tới sự phát triển của doanh nghiệp nói chung cũng như hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng nói riêng Vì vậy, doanh nghiệp phải quan tâm ñến việc áp dụng các thành tựu khoa học, kỹ thuật vào quá trình sản xuất kinh doanh nhằm hiện ñại hoá trang thiết bị, nâng cao chất lượng, ñổi mới sản phẩm Nếu doanh nghiệp không tiếp cận kịp thời với sự tiến bộ của khoa học, công nghệ ñể ñổi mới trong thiết bị, sản phẩm thì sẽ có nguy cơ dẫn doanh nghiệp tới tình trạng làm ăn thua

lỗ do sản phẩm làm ra không còn thích ứng, phù hợp với nhu cầu thị trường

Lạm phát: Là quá trình ñồng tiền bị mất giá theo thời gian, nó luôn xuất hiện

thường trực trong mọi nền kinh tế, trong mọi thời kỳ phát triển của xã hội, do ñó nó sẽ ảnh hưởng tới giá trị vốn lưu ñộng trong kinh doanh của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp không có ñược sự bổ sung thích hợp thì nó sẽ làm cho vốn lưu ñộng bị giám sút theo tỷ lệ lạm phát và ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng

Rủi ro trong sản xuất kinh doanh: Lợi nhuận càng cao thì rủi ro càng lớn, quá

trình sản xuất kinh doanh luôn chứa ñựng những rủi ro bất chắc Vì vậy, nếu doanh nghiệp không có những kế hoạch biện pháp phù hợp thì có thể dẫn tới sự suy giảm của vốn lưu ñộng, thậm chí còn dẫn tới tình trạng phá sản

1.4.2 Nhân tố chủ quan

Bên cạnh những nhân tố khách quan kể trên các nhân tố chủ quan cũng có ảnh hưởng rất lớn ñến hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng của doanh nghiệp ñó là các nhân tố

Nhân tố con người: Có thể nói con người luôn ñóng vai trò trung tâm và có ảnh

hưởng trực tiếp ñến hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng của doanh nghiệp Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, khi các doanh nghiệp phải cạnh tranh nhau một cách gay gắt thì con người lại càng khẳng ñịnh ñược mình là nhân tố quan trong tác ñộng ñến hiệu quả kinh doanh Đối với các nhà lãnh ñạo thì trình ñộ quản lý, khả năng chuyên môn của họ sẽ giúp doanh nghiệp ñạt ñược lợi nhuận tới ưu Bên cạnh ñó, ý thức trách nhiệm trong lao ñộng cũng như khả năng thích ứng với yêu cầu thị trường của cán bộ công nhân viên sẽ góp phần thúc ñẩy sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng cho doanh nghiệp

Trang 35

25

Trình ñộ và khả năng quản lý: Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung thì

trình ñộ và khả năng quản lý bị coi nhẹ hoặc là không cần thiết, không liên quan ñến

sự sống còn của doanh nghiệp Ngược lại, trong ñiều kiện nền kinh tế thị trường nó giữ một vai trò quan trọng có ý nghĩa quyết ñịnh ñến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Nếu trình ñộ quản lý doanh nghiệp còn non kém sẽ dẫn tới việc thất thoát vật

tư, hàng hoá, sử dụng lãng phí tài sản lưu ñộng, hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng thấp

Việc xây dựng chiến lược và phương án kinh doanh: Các chiến lược và phương

án kinh doanh phải ñược xác ñịnh trên cơ sở tiếp cận thị trường cũng như phải có sự phù hợp với ñường lối phát triển kinh tế của nhà nước Đây là một trong những nhân tố cơ bản ảnh hưởng rất lớn ñến hiệu qủa sử dụng vốn lưu ñộng của doanh nghiệp

Trên ñây là một số nhân tố cơ bản ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng của doanh nghiệp, các doanh nghiệp cần xem xét quy mô, loại hình của doanh nghiệp mình mà hạn chế những ảnh hưởng xấu có thể xẩy ra nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng của doanh nghiệp

1.5 Các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp

1.5.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ ở doanh nghiệp

Vốn lưu ñộng là yếu tố quan trọng và rất cần thiết ñối với bất kì một doanh nghiệp hoạt ñộng sản xuất kinh doanh nào hay bất kì một nhà ñầu tư nào khi muốn bỏ vốn ra ñể ñầu tư vào doanh nghiệp vì thông qua VLĐ, có thể ñánh giá ñược tình hình quản lý và sử dụng VLĐ tại doanh nghiệp Tuy nhiên, ñể có ñược thông tin chính xác

ñó thì không chỉ ñơn thuần căn cứ vào các bảng báo cáo tài chính mà phải tiến hành quá trình phân tích những thông tin có liên quan ñến VLĐ Vì vậy việc tiến hành phân tích tình hình quản lí và sử dụng VLĐ là ñòi hỏi khách quan.Mỗi ñối tượng quan tâm ở những góc ñộ khác nhau và có xu hướng tập trung vào những khía cạnh riêng phục vụ cho mục ñích của họ Chính vì thế tạo ra sự phức tạp của việc phân tích nhưng ñồng thời việc phân tích này ñem lại nhiều ý nghĩa khác nhau ñối với mỗi ñối tượng :

Đối với nhà quản lý doanh nghiệp: Một trong những mối quan tâm hàng ñầu

của họ là làm thế nào ñể quản lý VLĐ ñạt ñược hiệu quả tốt nhất trong việc sử dụng VLĐ Thông qua việc phân tích tình hình quản lý, sử dụng VLĐ, họ có thể trả lời ñược những câu hỏi sau: Doanh nghiệp nên dự trữ một lượng tiền mặt là bao nhiêu? Có nên bán chịu hay không? Nếu có thì chính sách tín dụng bán hàng như thế nào và bán chịu cho những khách hàng nào ? Từ ñó có quyết ñịnh ñúng ñắn cho việc lựa chọn các phương án kinh doanh, huy ñộng vốn

Đối với nhà cho vay (Ngân hàng, tổ chức tín dụng) hay nhà cung cấp thì

những ñối tượng này ñặc biệt chú ý ñến khả năng thanh toán của doanh nghiệp, tình hình công nợ, hiệu quả sử dụng vốn ñể có quyết ñịnh nên cho doanh nghiệp vay hay bán hàng chịu không? Do những lợi ích trên nên trong quá trình kinh doanh phải xác

Trang 36

26

ñịnh ñúng ñắn qui mô, cơ cấu của lượng vốn này, tránh tình trạng thiếu hụt hay lãng phí Mỗi doanh nghiệp phải có kế hoạch cụ thể về sử dụng VLĐ trong những thời gian khác nhau, có như vậy quá trình SXKD mới ñem lại hiệu quả cao

1.5.2 Các biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong DN

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung và hiệu quả sử dụng VLĐ nói riêng là mục tiêu của tất cả các doanh nghiệp bởi ñó là ñiều kiện cho doanh nghiệp không ngừng phát triển Tuy nhiên, ñể thực hiện ñiều ñó thì doanh nghiệp cần phải ñưa ra những biện pháp hợp lý phù hợp với ñiều kiện của doanh nghiệp Có thể chỉ ra một số biện pháp như sau:

1.5.2.1 Xác ñịnh ñúng ñắn nhu cầu VLĐ từ ñó có phương án huy ñộng và sử dụng

h ợp lý các nguồn vốn

Nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp tại một thời ñiểm nào ñó chính là tổng giá trị TSLĐ mà doanh nghiệp cần phải có ñể ñảm bảo cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Thực hiện kế hoạch doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp Xác ñịnh ñúng ñắn nhu cầu VLĐ có ý nghĩa hết sức quan trọng Do ñó, doanh nghiệp cần có những phương pháp ñể xác ñịnh chính xác nhu cầu VLĐ tối thiểu cần thiết cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, từ ñó ñưa ra kế hoạch tổ chức huy ñộng và sử dụng có hợp lý VLĐ ñáp ứng cho hoạt ñộng của doanh nghiệp, hạn chế tình trạng thiếu vốn gây gián ñoạn cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh hoặc ñi vay ngoài kế hoạch với lãi suất cao Nếu thừa vốn, doanh nghiệp phải có biện pháp xử lý linh hoạt như: Đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, cho các ñơn vị khác vay… tránh ñể vốn nhàn rỗi không sinh lời, không phát huy ñược hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp

1.5.2.2 Lựa chọn phương án kinh doanh, phương án sản xuất sản phẩm

Hiệu quả sử dụng vốn trước hết ñược quyết ñịnh bởi việc doanh nghiệp có khả năng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Do vậy, bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải quan tâm ñến việc: Sản xuất sản phẩm gì? Sản xuất như thế nào? Và sản xuất cho ai? Để nhằm huy ñộng mọi nguồn lực vào hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, với mục ñích sinh lời Trong ñiều kiện nền kinh tế thị trường, quy mô và tính chất kinh doanh không phải

do chủ doanh nghiệp quyết ñịnh mà do thị trường chi phối Khả năng nhận biết dự doán thị trường, nắm bắt thời cơ là nhân tố quyết ñịnh ñến thành công hay thất bại trong kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, giải pháp hữu hiệu có ý nghĩa quyết ñịnh ñến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là lựa chọn phương án kinh doanh, phương án sản xuất sản phẩm hợp lý Trái lại, nếu lựa chọn sai phương án kinh doanh thì dễ dẫn ñến sản xuất, kinh doanh những loại sản phẩm không phù hợp với yêu cầu thị trường, sản phẩm không tiêu thụ ñược, vốn bị ứ ñọng cùng với nó là hiệu quả sử dụng VLĐ thấp

Trang 37

27

1.5.2.3 Các biện pháp quản lý thích hợp đối với từng loại khoản vốn

Qu ản trị vốn bằng tiền: Quản lý tốt quá trình sử dụng vốn bằng tiền bằng việc

xác định mức tồn quỹ hợp lý và dự đốn, quản lý các luồng nhập, xuất ngân quỹ Động lực dự trữ tiền mặt cho các hoạt động là để doanh nghiệp cĩ thể mua sắm vật tư, hàng hố, thanh tốn các chi phí cần thiết cho hoạt động bình thường của doanh nghiệp

Qu ản trị tốt các khoản phải thu: Với tư cách là chủ nợ, phải đưa ra các chính

sách tín dụng, lập kế hoạch và kiểm sốt các khoản phải thu Để kiểm sốt các khoản này cần phải phân loại và theo dõi số dư nợ của từng nhĩm khách hàng, theo tập quán thương mại của họ, đồng thời phải phân tuổi các khoản phải thu trên cơ sở đĩ cĩ thể phân tích mức độ trả nợ và khơng trả nợ đúng hạn của khách hàng Doanh nghiệp cần phải chủ động phịng ngừa bằng việc mua bảo hiểm, lập quỹ dự phịng tài chính khi xảy ra rủi ro

Qu ản trị tốt hàng tồn kho: Cĩ dự trữ hàng tồn kho đúng mức, doanh nghiệp mới

tránh được tình trạng hàng bị ứ đọng nhiều, doanh nghiệp sẽ khơng bị gián đoạn sản xuất, khơng thiếu sản phẩm để bán, đồng thời sẽ tiết kiệm

1.5.2.4 Đầu tư cơng nghệ kỹ thuật hiện đại vào sản xuất

Việc đưa kỹ thuật và cơng nghệ hiện đại vào sản xuất cĩ ý nghĩa đặc biệt cho việc thúc đẩy tăng nhanh tốc độ luân chuyển VLĐ, nhờ đĩ mà rút ngắn được thời gian sản xuất Tuy nhiên, khi quyết định đầu tư vào TSCĐ thì cần lưu ý đến tính hiệu quả,

sự phù hợp về nguồn vốn, khả năng khai thác sản xuất và nhu cầu tiêu thụ sản phẩm trên thị trường

1.5.2.5 Tăng cường phát huy vai trị của tài chính trong việc quản lý và sử dụng

VL Đ

Thực hiện biện pháp này địi hỏi doanh nghiệp phải tăng cường cơng tác kiểm tra tài chính đối với việc sử dụng tiền vốn nĩi chung và VLĐ nĩi riêng trong tất cả các khâu từ dự trữ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm

Trên đây, là một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ tại doanh nghiệp Trong thực tế, do mỗi doanh nghiệp cĩ một đặc điểm khác nhau (trong từng ngành, nghề và tồn bộ nền kinh tế) nên mỗi doanh nghiệp cần phải căn cứ vào những phương hướng biện pháp chung để đưa ra nhằm đẩy mạnh cơng tác tổ chức và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ tại doanh nghiệp mình

Kết luận chương 1: Thơng qua chương 1, đã hệ thống qua những lý luận cơ bản:

khái niệm, đặc điểm và phân loại vốn lưu động Cùng một số vấn đề liên quan tới việc quản lý và những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng VLĐ, từ đĩ đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động Chương tiếp theo sẽ đề cập đến việc xem xét nội dunh cơng tác quản lý và sử dụng vốn trong DN Cuối chương sẽ đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ và những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong DN

Trang 38

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Tư vấn Sông Đà

Giới thiệu chung về công ty:

- Tên Công ty : Công ty Cổ phần Tư vấn Sông Đà

- Tên tiếng Anh : Song Da Consulting joint stock company

- Trụ sở : Nhà G9, Thanh Xuân Nam, Thanh Xuân, Hà Nội

- Điện thoại : (84 - 4) 8 542 209

- Fax : (84 - 4) 8 545 855

- Email : TuvanSongDa@vnn.vn

- Mã số thuế : 0100105454

Vốn ñiều lệ và vốn pháp ñịnh của Công ty:

- Theo Giấy ñăng ký kinh doanh số 0103006450 ngày 23 tháng 02 năm 2005 do Sở

Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp

- Vốn ñiều lệ của Công ty là 10.000.000.000 (mười tỷ) ñồng, tương ứng với 1.000.000 (một triệu) cổ phần (mệnh giá 10.000 ñồng/cổ phần)

Quá trình hình thành và phát triển:

Công ty Cổ phần Tư vấn Sông Đà tiền thân là Xí nghiệp Thiết kế Sông Đà ñược thành lập năm 1975.Trong suốt quá trình hoạt ñộng, Công ty ñã nhiều lần thay ñổi tên gọi cho phù hợp với diễn biến tình hình nhiệm vụ mới Năm 2001, trên cơ sở hợp nhất

05 ñơn vị: Công ty thiết kế chế tạo tự ñộng hóa CODEMA; Trung tâm thí nghiệm miền Bắc; Trung tâm thí nghiệm Miền Nam; Phòng Tư vấn giám sát kỹ thuật chất lượng; Phòng dự án ñấu thầu của Tổng công ty Sông Đà với Công ty tư vấn và khảo sát thiết kế, Công ty Tư vấn Xây dựng Sông Đà chính thức ra ñời

Sau khi thực hiện cổ phần hóa vào cuối năm 2004, ñến ngày 23 tháng 02 năm

2005, Công ty chính thức chuyển sang hoạt ñộng theo mô hình công ty cổ phần và ñổi tên thành Công ty Cổ phần Tư vấn Sông Đà

Sự phát triển và lớn mạnh của Công ty còn ñược thể hiện thông qua việc Công ty không ngừng ña dạng hóa ngành nghề hoạt ñộng Một bước chuyển lớn ñánh dấu sự trưởng thành và lớn mạnh của Công ty, ñó là vào tháng 12 năm 2006, cổ phiếu của Công ty ñã chính thức ñược niêm yết trên Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội với mã chứng khoán là SDC

Trang 39

- Thiết kế các công trình thủy ñiện, công trình xây dựng dân dụng, kỹ thuật hạ tầng

ñô thị, xây dựng ngầm, công trình cầu, ñường bộ…

- Tư vấn lập hồ sơ mời thầu xây lắp, hồ sơ mời thầu các thiết bị các công trình xây dựng dân dụng…

- Tư vấn giám sát xây dựng và lắp ñặt thiết bị các công trình xây dựng

- Kinh doanh bất ñộng sản, kinh doanh khai thác các dịch vụ về nhà ở, khu ñô thị, khu công nghiệp

- Nhận ủy thác ñầu tư của các tổ chức cá nhân

- Khai thác, sản xuất và kinh doanh nước sạch phục vụ sinh hoạt và sản xuất công nghiệp

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty

Công ty có cơ cấu tổ chức khá chặt chẽ, ñứng ñầu là Giám ñốc người có trách nhiệm quản lý, ñưa ra các quyết ñịnh chiến lược quan trọng Dưới Giám ñốc là các Phó Giám ñốc chịu trách nhiệm quản lý các mặt về: kinh tế, kỹ thuật, cơ giới

Cơ cấu tổ chức của Công ty ñược khái quát qua sơ ñồ dưới ñây:

S ơ ñồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty

(Ngu ồn: Phòng Tài chính- Kế toán)

Hội ñồng quản trị

Ban Tổng Giám ñốc

Phòng tổ

chức hành

chính

Phòng quản lý kỹ thuật

Phòng kinh tế kế hoạch

Phòng tài chính kế toán

Phòng dự

án

Đại hội ñồng

cổ ñông

Trang 40

30

Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:

- Đại hội ñồng cổ ñông

Đại hội ñồng cổ ñông là cơ quan quyết ñịnh cao nhất của Công ty gồm tất cả các

cổ ñông có quyền biểu quyết, họp ít nhất mỗi năm một lần.ĐHĐCĐ quyết ñịnh những vấn ñề ñược Luật pháp và Điều lệ Công ty ñịnh

- Hội ñồng quản trị

Hội ñồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty

ñể quyết ñịnh mọi vấn ñề ñề liên quan ñến mục ñích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn ñề thuộc thẩm quyền của Đại hội ñồng cổ ñông

- Ban Tổng Giám ñốc

Ban Tổng giám ñốc của Công ty gồm có 07 thành viên, trong ñó có Tổng Giám ñốc và 06 Phó tổng giám ñốc TGĐ là người ñiều hành và chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của Công ty theo Nghị quyết của ĐHĐCĐ, quyết ñịnh của HĐQT, Điều lệ Công ty

- Phòng Tổ chức – Hành chính

Thực hiện các phương án sắp xếp và cải tiến tổ chức sản xuất kinh doanh Tổ chức quản lý, tuyển dụng và ñiều phối nhân lực, ñáp ứng nhu cầu thực hiện kế hoạch nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của toàn công ty theo từng thời kỳ

- Phòng Quản lý kỹ thuật

Kiểm tra, thẩm ñịnh các dự án, bản vẽ thiết kế trước khi xuất bản, thẩm ñịnh khối lượng thiết kế trước khi thanh toán Tham mưu giúp việc cho Giám ñốc Công ty trong việc quản lý kỹ thuật, chất lượng công trình, công tác an toàn lao ñộng và phát huy sáng kiến

- Phòng Kinh tế - Kế hoạch

Thực hiện công tác xây dựng kế hoạch và báo cáo thống kê; Công tác lập và ñàm phán các hợp ñồng kinh tế; Công tác quản lý kinh tế, thu hồi vốn, thanh toán nội bộ Công tác tiếp thị nhận thầu tư vấn xây dựng

- Phòng Tài chính kế toán

Tổ chức và chỉ ñạo thực hiện toàn bộ công tác tài chính kế toán; Tổ chức hạch toán kinh tế trong nội bộ Công ty theo chế ñộ chính sách và pháp luật Nhà nước về kinh tế, tài chính, …

- Phòng Dự án

Lập và theo dõi các dự án ñầu tư nâng cao năng lực công ty; Phối hợp với các Chi nhánh lập các báo cáo ñầu tư, dự án ñầu tư xây dựng các công trình; Lập hồ sơ mời thầu xây lắp, hồ sơ mời thầu cung cấp thiết bị các dự án ñầu tư công ty thực hiện công tác tư vấn

Ngày đăng: 05/01/2015, 11:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Kế toán thực tế, Phân tích báo cáo tài chính: http://ketoanthucte.com/pages/TinChiTiet.aspx?IDThongTin=244 4. Cổ phiếu 68, Chỉ tiêu ngành Xây dựng năm 2012 Link
10. Lói suất và tỷ giỏ dự bỏo ổn ủinh: http://www.sggp.org.vn/taichinhnganhangchungkhoan/2013/10/330253 11. Lạm phát cả năm 6,28%, GDP tăng 5,03%: http://vietnamnet.vn/vn/kinh-te/1023376/Lam-phat-ca-nam-6-81---gdp-tang-5-03-.html Link
1. TS. Lê Thị Xuân, Giáo trình phân tích tài chính Doanh nghiệp, Học viện Ngân hàng, Hà Nội Khác
2. Th.S Bùi Anh Tuấn, Quản trị tài chính Doanh nghiệp, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Khác
9. PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm- TS Bạch Đức Hiền, Tài Chính Doanh nghiệp, NXB Tài Chính, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 1.1: Chớnh sỏch vốn lưu ủộng cấp tiến, thận trọng, dung hũa - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần tư vấn sông đà
nh 1.1: Chớnh sỏch vốn lưu ủộng cấp tiến, thận trọng, dung hũa (Trang 17)
Hình 1.2: Mô hình Baumol - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần tư vấn sông đà
Hình 1.2 Mô hình Baumol (Trang 20)
Hình 1.3: Mô hình EOQ - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần tư vấn sông đà
Hình 1.3 Mô hình EOQ (Trang 23)
Bảng 2.1: Bảng cõn ủối kế toỏn về tài sản so sỏnh giữa cỏc năm 2012, 2011, 2010 - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần tư vấn sông đà
Bảng 2.1 Bảng cõn ủối kế toỏn về tài sản so sỏnh giữa cỏc năm 2012, 2011, 2010 (Trang 42)
Bảng 2.2: Bảng cõn ủối kế toỏn về tài sản so sỏnh giữa cỏc năm 2012, 2011, 2010 - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần tư vấn sông đà
Bảng 2.2 Bảng cõn ủối kế toỏn về tài sản so sỏnh giữa cỏc năm 2012, 2011, 2010 (Trang 45)
Bảng 2.3: Bảng xỏc ủịnh cơ cấu tài sản và nguồn vốn - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần tư vấn sông đà
Bảng 2.3 Bảng xỏc ủịnh cơ cấu tài sản và nguồn vốn (Trang 47)
Bảng 2.4: Bỏo cỏo kết quả hoạt ủộng sản xuất kinh doanh năm 2010-2012 - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần tư vấn sông đà
Bảng 2.4 Bỏo cỏo kết quả hoạt ủộng sản xuất kinh doanh năm 2010-2012 (Trang 49)
Bảng 2.6: Chi phí tài chính năm 2010- 2012 - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần tư vấn sông đà
Bảng 2.6 Chi phí tài chính năm 2010- 2012 (Trang 51)
Bảng 2.7: Chỉ tiờu ủỏnh giỏ khả năng sinh lời - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần tư vấn sông đà
Bảng 2.7 Chỉ tiờu ủỏnh giỏ khả năng sinh lời (Trang 53)
Bảng 2.8: Phân tích ROA và ROE theo công thức Dupont - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần tư vấn sông đà
Bảng 2.8 Phân tích ROA và ROE theo công thức Dupont (Trang 55)
Bảng 2.9: Các chỉ tiêu phản ánh thanh toán của Công ty - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần tư vấn sông đà
Bảng 2.9 Các chỉ tiêu phản ánh thanh toán của Công ty (Trang 56)
Bảng 2.11: Vốn lưu ủộng rũng - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần tư vấn sông đà
Bảng 2.11 Vốn lưu ủộng rũng (Trang 58)
Bảng 2.12: Cơ cấu tài sản lưu ủộng tại Cụng ty - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần tư vấn sông đà
Bảng 2.12 Cơ cấu tài sản lưu ủộng tại Cụng ty (Trang 59)
Bảng 2.13: Cơ cấu khoản mục tiền của Công ty - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần tư vấn sông đà
Bảng 2.13 Cơ cấu khoản mục tiền của Công ty (Trang 60)
Bảng 2.14: Cơ cấu các khoản phải thu ngắn hạn cảu Công ty - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần tư vấn sông đà
Bảng 2.14 Cơ cấu các khoản phải thu ngắn hạn cảu Công ty (Trang 61)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w