1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xây dựng chương trình nhận dữ liệu từ máy novaspec ii vào máy tính và xử lý dữ liệu

82 444 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khoá luận tốt nghiệp với đề tài XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH NHẬN DỮ LIỆU TỪ MÁY NOVASPEC II VÀO MÁY TÍNH VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU nhằm bước đầu tìm hiểu về sự ghép nối thiết bị mà cụ thể là máy so mà

Trang 1

Tóm tắt luận văn

Các vấn đề nghiên cứu:

 Sự hấp thu ánh sáng và đo sụ hấp thụ ánh sáng bằng máy NoVaSpec II

 Khảo sát sự phụ thuộc của độ hấp thu ánh sáng của dung dịch với bướcsóng ánh sáng hấp thụ và nồng độ dung dịch

 Ghép nối các thiết bị đo lường với máy tính thông qua cổng RS232C

 Chương trình giao tiếp qua cổng nối tiếp của ngôn ngữ Matlab

 Xây dựng chương trình nhận và xử lý dữ liệu từ máy NovaSpec II, bằngngôn ngữ Matlab

Các kết quả:

 Xây dựng được chương trình hỗ trợ bài thí nghiệm vật lý đại cương “Đo

độ hấp thu ánh sáng” thông qua giao tiếp với máy NoVaSpec II

 Thu thập và xử lý được các kết quả thí nghiệm

Trang 2

đã tạo nên những thành tựu to lớn trong nhiều lĩnh vực khoa học kĩ thuật.

Có thể xem Công nghệ tự động, và Công nghệ phân tích là hai ví dụ điển hình

Nói về công nghệ phân tích, không thể không nhắc đến Phân tích quang phổ Phân tích thành phần hoá học của các thiên thạch xa hàng nghìn hàng triệu năm ánh sáng hay phân tích thành phần hoá học của ADN, đơn

vị cấu trúc của protein, chỉ nhỏ cỡ phần tỉ centimet có thể đạt được là nhờ vào việc Phân tích quang phổ của các mẫu chất đó Sẽ rất khó khăn nếu

ta ngồi hàng giờ, hàng ngày, thậm chí hàng tháng để thu thập các kết quả phân tích và xử lý bằng tay những con số cực kì phức tạp Kết nối các thiết

bị phân tích với máy tính đã góp phần tăng mức độ tự động hoá trong việc thu thập và xử lý các dữ liệu, kể cả việc lập bảng thống kê cũng như in ra kết quả Lợi ích mang đến không chỉ trong việc nghiên cứu khoa học mà còn ứng dụng hiệu quả trong sản xuất( ví dụ trong công nghệ thực phẩm ) Khoá luận tốt nghiệp với đề tài XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH NHẬN DỮ LIỆU TỪ MÁY NOVASPEC II VÀO MÁY TÍNH VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU nhằm bước đầu tìm hiểu về sự ghép nối thiết bị ( mà cụ thể là máy so màu NovaSpec II ) với máy tính thông qua cổng RS232, cũng như khảo sát về

sự hấp thu ánh sáng của dung dịch, từ đó đi sâu hơn vào ứng dụng thực tiễn

Trang 3

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Chương 1: Sự hấp thu ánh sáng

I Các hiện tượng

1 Hiện tượng hấp thu ánh sáng

Khi một chùm sáng chiếu vào một dung dịch thì có ba hiện tượng xảyra:

Một phần ánh sáng truyền qua dung dịch

Vậy màu của vật và màu mà nó hấp thu mạnh là hai màu hỗ bổ nhưsau:

Trang 4

k: hệ số hấp thụ

d: bề dầy lớp dung dịch hấp thụ, thường tính bằng centimét (cm)

e: cơ số logarit tự nhiên

Trang 5

dA ds : thể tích của vật mà chùm bức xạ xuyên qua.

I dA d : năng lượng tới

I(r, , ) : cường độ tính theo erg cm-2 sterradian-1 s-1.

J : độ truyền qua tính theo erg cm-3 s-1 sterradian-1

Suy ra định luật Lambert:

2 Định luật Beer

Trang 6

Định luật Beer chỉ áp dụng trong các điều kiện sau:

 Ánh sáng đi qua dung dịch phải là ánh sáng đơn sắc, vì hệ số tắt εthay đổi theo bước sóng Để định luật có thể áp dụng ta chọn bướcsóng λ cực đại của đường cong hấp thụ hoặc nằm ở khoảng nằmngang của đường cong đó (Hình 1)

 Nồng độ của chất trong dung dịch màu không quá lớn

 Dung dịch không phải là dung dịch huỳnh quang hoặc huyền phù

 Định luật Beer không còn đúng nữa khi cân bằng hoá học bị dịchchuyển mạnh do pha loãng (Hình 2)

Trang 8

3 Định luật Lambert-Beer

Từ định luật Beer, định luật Lambert trở thành:

Người ta thường viết hệ thức trên dưới dạng:

Công thức này thường được biết dưới tên định luật Lambert-Beer.

Trong đó:

ε gọi là hệ số tắt, phụ thuộc vào bản chất chất hấp thụ, vào bước sóngánh sáng đi qua, vào nhiệt độ và về nguyên tắc không phụ thuộc vàodung môi

Nếu nồng độ C biểu thị bằng số gam trong 1 lít dung dịch thì giá trị εtương ứng gọi là hệ số tắt riêng

Nếu C biểu thị số ion gam hoặc phân tử gam trong 1 lít dung dịch thì εgọi là hệ số tắt phân tử

Độ truyền qua T (Transmit): là tỷ số giữa cường độ chiếu sáng ló ra vàcường độ ánh sáng ban đầu T thường được biểu diễn theo phần trăm

Mật độ quang hay độ hấp thu (độ tắt), ký hiệu là D hay A (Absort): làlogarit nghịch đảo của đại lượng T

Ta thấy mật độ quang D tỷ lệ với nồng độ chất trong dung dịch

Nếu độ truyền qua T = 100% thì độ hấp thu D = 0

Nếu độ truyền qua T = 0 thì độ hấp thu là cực đại Dmax = 2

Trang 9

Người ta thường ứng dụng định luật Lambert – Beer để đo độ truyềnqua T hay độ hấp thụ D của một dung dịch.

Chương 2: Bài thí nghiệm về đo dộ hấp thu ánh sáng trên

máy NoVaSpecII

Trang 10

I MỤC ĐÍCH

Mục đích của bài thí nghiệm nhằm giúp sinh viên hiểu rõ bản chất vật lýcủa hiện hấp thụ ánh sáng, mà cụ thể là:

 Mỗi dung dịch hấp thu cực đại tại mỗi bươc sóng khác nhau

 Độ hấp thụ ánh sáng phụ thuộc vào nồng độ của dung dịch hấp thụ

II BÀI THÍ NGHIỆM

1 Máy quang phổ (so màu) NoVaSpec II

Máy quang phổ được dùng trong khoá luận này là máy digitalNoVaSpec II, cho phép sử dụng bước sóng liên tục Kết quả đo độ hấpthu hay độ truyền suốt được hiển thị ngay trên máy, với sai số0.001nm

Máy có cổng giao tiếp nối tiếp RS-232C cho phép ghép nối với máy inhay máy tính có cổng nối tiếp tương ứng

a Nguyên tắc hoạt động của máy

Dựa vào các định luật về sự hấp thụ ánh sáng trên, mà cụ thể là ba địnhluật: Định luật Lambert, Định luật Beer, Định luật Lambert-Beer, cácnhà khoa học đã xây dựng nên các nguyên tắc hoạt động cho các máy

đo độ hấp thụ ánh sáng nói chung, và máy NoVaSpec II nói riêng

Trang 11

Tế bào quang điện cho phép so sánh những cường độ sáng không bằngnhau và không cần thiết tiến hành đo chúng cùng một lúc.

Máy so màu sử dụng đo là loại máy một chùm tia, có thể dùng điện kế

để chỉnh 0, khi thay cường độ bức xạ I0 bằng cường độ I, sự tụt thế củadòng sinh ra bởi tế bào quang điện sẽ thay đổi ở điện trở nào đó, có mộtđiện kế phụ điều chỉnh kim điện kế về vị trí ban đầu, sự chuyển độngcủa điện kế gắn liền với sự chuyển dịch thang chia độ trên đó sẽ đọcđược kết quả đo

b Cấu trúc

Máy được phân tích thành bốn vùng:

 Vùng chứa nguồn bức xạ:

Nguồn bức xạ là đèn đốt nóng bằng bản Tungsten có thể phát ra cácbức xạ có bước sóng từ 325nm đến 900nm Nguồn bức xạ này phải ổnđịnh vì nếu điện thế cao làm cho dòng điện qua đèn thay đổi, nhiệt độbản Tungsten cũng thay đổi, dẫn đến cường độ các bức xạ và thànhphần quang phổ của chúng cũng thay đổi theo Do đó nguồn dùng chođèn phải được ổn định

 Vùng chứa cách tử:

Vùng chứa cách tử để phân tích ánh đèn Tungsen thành ánh sáng đơnsắc

 Vùng chứa mẫu đo:

Ánh sáng đơn sắc sẽ đi qua curvet chứa mẫu đo Khi xác định mật độquang D theo nồng độ C của dung dịch, độ nhạy của phép đo được xácđịnh bởi giá trị

Trang 12

Độ nhạy tăng khi ε tăng ( chọn thuốc thử và bước sóng ) và tăng bề dầy

Hệ số kλ phụ thuộc vào bước sóng ánh sáng

Người ta thường sử dụng hai tế bào quang điện Selen và tế bào quangđiện chân không

Kết quả đo được sẽ hiển thị trên máy

c Các thành phần

 Tế bào quang điện:

Tế bào quang điện biến ánh sáng đập lên chúng thành dòng điện giữacường độ ánh sáng và cường độ dòng điện sinh ra trong tế bào quangđiện có sự phụ thuộc tuyến tính I = kλi, hệ số kλ phụ thuộc độ dài sóng

λ Tế bào quang điện có thể làm tăng cường độ dòng điện nên đượcdùng khi cường độ ánh sáng bị yếu (ánh sáng đi qua máy đơn sắc), độnhạy của tế bào thay đổi theo độ dài ánh sáng Trong điều kiện tốt nhất,

tế bào có độ lập lại tới 0.03%

 Các lọc sáng:

Bằng thuỷ tinh màu hoặc màng gelatin, bề rộng của dải ánh sáng đi quathường vượt quá 20μm

Trang 13

Đường cong hấp thụ của lọc sáng bị dịch chuyển và biến đổi theo nhiệt

độ, do đó thành phần quang phổ của bức xạ đi qua lọc sáng phụ thuộcvào nhiệt độ

Các lọc sáng giao thoa cho những dải bức xạ hẹp hơn đi qua

 Máy đơn sắc:

Để có những dải bức xạ hẹp hơn, thay vì dùng máy đơn sắc lăng kính,máy Novaspec II dùng cách tử nhiễu xạ cho bức xạ đi qua một khe rấthẹp, cỡ 1μm

 Máy khuếch đại quang:

Có thể làm tăng dòng sinh ra trong tế bào quang điện (tỉ lệ với cường

độ bức xạ), và như thế làm tăng độ nhạy của máy

2 Chuẩn bị

a Trên máy:

Cắm dây nối vào nguồn điện 220V

Bật công tắc phía bên trái, sau máy về vị trí ON’

Trong khi chờ khoảng 15 phút cho máy đạt đến trạng thái ổn định, tiếnhành pha loãng dung dịch

b Pha loãng dung dịch:

Dùng ống đong có chia vạch 10ml để pha loãng Trên giá ống nghiệm,các dung dịch đặt theo thứ tự:

Trang 14

Nước hoặc dung dịch màu chứa khoảng ½ curvet ngang chỗ thắt eo.

Mở nắp ngăn chứa curvet

Mặt curvet (phía trên có dấu ) hướng về người làm thí nghiệm, từ tưthế này đưa curvet vào máy

Chú ý:

Không được đặt các curvet lên mặt máy

Đèn led phải sáng ở vị trí ABS (Absort)

Đo khoảng 15 – 20 phút rồi tắt máy ngay

Trang 15

Ứng với mỗi bước sóng λ, đo 3 lần mật độ quang D.

Từ đường biểu diễn D = f(λ) ở trên, xác định λmax = nm

Tại bước sóng này, tiến hành đo mật độ quang D của các dung dịch C0;0.8C0; 0.6C0; 0.4C0; 0.2C0

Đo mật độ quang Dx của dung dịch Cx có tại phòng thí nghiệm

Trang 16

Có một số nguyên nhân sai số làm hạn chế độ chính xác của phươngpháp, đặc biệt nếu trong máy không có máy đơn sắc để tạo các bướcsóng liên tục

Nếu trong máy hấp thụ có máy đơn sắc cũng gây ra một số phức tạp vìdải độ dài sóng của chùm sáng càng hẹp thì cường độ của nó càng nhỏ,

do đó cần tăng cường độ dòng trong tế bào quang điện

Chương 3: RS-232C

I Tổng quan về giao tiếp với máy tính

Trang 17

1 Các cổng máy tính

Ngày nay, một máy tính có thể có rất nhiều cổng giao tiếp, từ nhữngcổng lâu đời như cổng COM, hay các cổng hiện đại như cổng hồngngoại, v.v Nhưng xét về phương thức truyền, có thể chia ra làm 2 loạicổng chính: cổng nối tiếp và cổng song song

Tất cả các máy tính tương thích thuộc họ IBM được trang bị hai cổngnối tiếp và một cổng song song Mặc dù hai loại cổng này đều đượcdùng để giao tiếp với các thiết bị ngoại vi, nhưng chúng hoạt động theonhững cách khác nhau

Cổng song song:

Một cổng song song gởi và nhận dữ liệu 8 bit cùng lúc qua tám đườngdây riêng biệt Điều này cho phép dữ liệu được truyền đi rất nhanh; tuynhiên, đòi hỏi cáp lớn hơn bởi lượng dây riêng mà nó chứa

Cổng song song được dùng chủ yếu để nối một máy tính cá nhân vớimột máy in và hiếm khi sử dụng cho các mục đích khác

Cổng nối tiếp:

Một cổng nối tiếp gởi và nhận dữ liệu theo từng bit một qua một đườngdây điện Theo cách này phải mất tám lần để truyền một byte dữ liệu,nhưng chỉ đòi hỏi một số ít dây Thực tế, giao tiếp nối tiếp theo haichiều có thể thực hiện chỉ với ba dây riêng biệt - một để gởi, một đểnhận, và một nối đất cho tín hiệu chung

2 Giao tiếp nối tiếp

Là giao thức ở mức thấp phổ biến nhất cho việc giao tiếp giữa hai haynhiều thiết bị Bình thường, một thiết bị là một máy tính, thiết bị kia cóthể là một modem, một máy in, máy tính khác hay một thiết bị khoa

Trang 18

học như một máy dao động nghiệm hay một máy chức năng Như têngọi, cổng nối tiếp gởi và nhận các byte thông tin theo kiểu nối tiếp -mỗi lần một bit Các byte này được truyền dưới dạng nhị phân haydạng text.

Giao tiếp hai chiều

Cổng nối tiếp trên máy tính là một thiết bị hai chiều, có thể gởi và nhận

dữ liệu cùng một lúc Để có thể làm được điều này, nó sử dụng nhữngđường truyền riêng biệt cho việc truyền và nhận dữ liệu Một vài loạithiết bị nối tiếp chỉ hỗ trợ giao tiếp một chiều và vì vậy chỉ sử dụng haidây trong cáp – dây truyền và dây nối đất

Giao tiếp theo bit

Khi bit start được gởi, máy truyền gởi các bit dữ liệu hiện thời đi Cóthể là 5, 6, 7, hay 8 bit, phụ thuộc vào số bit được chọn Cả máy nhận

và gởi phải chấp nhận số bit dữ liệu, cũng như tốc độ baud Hầu hết cácthiết bị truyền dữ liệu đều sử dụng 7 hay 8 bit dữ liệu

Khi chỉ 7 bit dữ liệu được sử dụng, không thể gởi mã ASCII có giá trịlớn hơn 127 Tương tự, khi dùng 5 bit thì giá trị cao nhất có thể là 31.Sau khi dữ liệu được truyền đi, một bit stop được gởi Bit stop có giá trị

là 1 - hay trạng thái đánh dấu - và nó có thể được kiểm tra chính xácthậm chí nếu bit dữ liệu trước đó cũng có giá trị là 1 Điều này đạt đượcbởi thời hạn hiệu lực của bit stop Bit stop có thể là có chu kì với độ dài

1, 1.5 hay 2 bit

Giao tiếp đồng bộ và không đồng bộ

Có hai loại giao tiếp nối tiếp cơ bản, đồng bộ và không đồng bộ Vớigiao tiếp đồng bộ, hai thiết bị, ban đầu đồng bộ hóa chính chúng vớinhau, và tiếp đó gởi các kí tự để giữ ở trạng thái đồng bộ.Thậm chí khi

Trang 19

dữ liệu không đang được gởi, một luồng bất biến các bit cho phép mỗithiết bị biết thiết bị kia ở đâu tại một thời điểm cho trước Đó là, mỗi kí

tự được gởi là dữ liệu thực hay một kí tự vu vơ Giao tiếp đồng bộ chophép tốc độ truyền dữ liệu nhanh hơn so với phương pháp không đồng

bộ, bởi các bit thêm vào để đánh dấu sự bắt đầu và kết thúc của mỗibyte dữ liệu là không cần thiết Các cổng trên các PC hệ IBM là cácthiết bị không đồng bộ và vì vậy chỉ hỗ trợ các giao tiếp không đồngbộ

Phương pháp không đồng bộ không cần nhận và gởi các kí tự vô ích.Tuy nhiên, bắt đầu và kết thúc của mỗi byte dữ liệu phải được xác địnhbằng các bit khởi đầu và các bit dừng Bit đầu chỉ ra khi nào byte dữliệu sẵn sàng bắt đầu và bit dừng ra hiệu khi nào nó kết thúc Việc yêucầu phải gởi hai bit thêm vào này làm cho giao tiếp không đồng bộchậm hơn giao tiếp đồng bộ một ít, tuy vậy nó có thuận lợi là bộ xử lýmáy tính không phải chú ý đến các kí tự vô ích thêm vào

Một đường dây không đồng bộ nhàn rỗi được xác định giá trị là 1 ( cònđược gọi là trạng thái đánh dấu ) Bằng cách dùng giá trị này để chỉ rarằng không có dữ liệu nào đang được gởi, các thiết bị có thể phân biệtgiữa một trạng thái nhàn rỗi và một đường dây không được nối kết Khimột kí tự chuẩn bị được truyền, một bit đầu được gởi Một bit đầu cógiá trị là 0 ( được gọi là trạng thái trống ) Vì vậy, khi đường dâychuyển từ giá trị 1 sang giá trị 0, máy nhận được thông báo rằng một kí

tự dữ liệu là sẵn sàng được gởi

3 Các giao diện và truyền thông nối tiếp

Các giao diện và thiết bị truyền thông nối tiếp truyền tín hiệu thông quakết nối điểm-điểm Bit này được truyền sau bit khác trong một dãy nối

Trang 20

tiếp Cổng nối tiếp trên PC thường được dùng để kết nối với modem,mặc dù chúng có thể dùng để nối kết với các thiết bị hiển thị, các thiết

bị đầu cuối từ xa hoặc các thiết bị điều khiển từ xa Ngược lại cổngsong song, thường được dùng để nối kết với máy in, có 8 đường dây đểtruyền dữ liệu bit (một byte một lần) song song với nhau Kết nối songsong có tốc độ truyền dữ liệu cao, nhưng khoảng cách bị hạn chế đểtránh vấn đề đồng-bộ-bit

Cổng nối tiếp trên PC thường là cổng 9 chân (DB-9) hoặc 25 chân(DB-25) được gọi là COM1 tới COM4 Phần cổng nối kết trên máytính được gọi là DTE (data terminal equipment) và thiết bị được nốikết, thường là modem, được gọi là DCE (data circuit-terminatingequipment) Khi dữ liệu được truyền trên đường dây nối tiếp, một nốikết thông thường dùng một vài đường dây trên cùng một đường cáp

Dữ liệu được truyền trên một đường dây này và được nhận trên mộtđường dây khác Các chân khác được sử dụng để gửi các tín hiệu điềukhiển như “yêu cầu gửi” và “được phép gửi”

Chuẩn cho giao diện nối tiếp là EIA/TIA-232 (DB-25) và EIA/TIA-574(DB-9) Chuẩn đầu tiên còn được gọi là giao diện nối tiếp RS-232-Cnhưng EIA được đổi tên vào năm 1987 Gần đây nó được thay thế bằngchuẩn nối tiếp tốc độ cao mới là USB (Universal Serial Bus) Các PCđược sản xuất năm 1997 có các cổng USB và chuẩn mới sẽ thay thế cácchuẩn cũ trên PC trong vài năm tới USB được phát triển bởi Intel vàMicrosoft và hiện nay được sản xuất trong board mạch chính(motherboard) của Intel Các công nghệ nối tiếp khác bao gồm Firewire(IEEE 1394), SSA (Serial Storage Architecture), và HSSI (High-SpeedSerial Interface) Vì tốc độ truyền dữ liệu cao, các công nghệ này đang

Trang 21

được dùng để nối kết các đĩa hoặc xây dựng các mạng cục bộ dạngnhỏ.

Các loại thiết bị DCE và DTE

DTE: Data Terminal Equipment

DCE: Data Communication Equipment

Hai thuật ngữ trên chỉ định các chân ra cho bộ kết nối lên một thiết bị

và hướng các tín hiệu trên các chân

Máy tính là một thiết bị DTE, các thiết bị khác thường là DCE

Cáp, không modem, và cầu nối

Trong thế giới hoàn hảo, tất cả các cổng nối tiếp trên mỗi máy tính làcác thiết bị DTE với các phích cắm loại 25 chân Tất cả các thiết bịkhác là DCE với các ổ cắm loại 25 chân Điều này cho phép dùng mộtcáp mà mỗi chân trên đầu dây cáp này được nối với chân cùng loại trênđầu dây cáp kia Rất tiếc thế giới không thể hoàn hảo Các cổng nốitiếp dùng cả loại 9 chân và 25 chân, nhiều thiết bị có thể được cấu hìnhDTE hay DCE, và - trong trường hợp nhiều thiết bị thu thập dữ liệu -

có thể dùng hoàn toàn các đầu ra độc quyền hay không chuẩn Do sựthiếu chuẩn hóa này, các loại cáp đặc biệt được gọi là cáp khôngmodem, cầu nối, và các loại cáp đặt hàng thường cần thiết

Cầu nối

Trang 22

Vấn đề có thể gặp phải là hai đầu cắm cùng chủng loại cần được nốivới nhau, thì phải dùng các cầu nối

Chú ý: Cổng song song trên máy tính sử dụng đầu cắm 25 chân female

thỉnh thoảng gây nhầm lẫn bởi vì nó trông giống một cổng nối tiếp trừkhi nó có chủng loại nhầm Cả hai cổng nối tiếp 9 chân và 25 chân trên

PC luôn có một đầu cắm male

Cáp không modem và adapter không modem

Nếu nối hai thiết bị DTE ( hay hai thiết bị DCE ) dùng một cáp RS232thường, thì đường truyền trên mỗi thiết bị sẽ được kết nối đến đườngtruyền trên thiết bị kia và các đường nhận sẽ được kết nối theo cách đóvới nhau Một cáp không modem hay adapter không modem đơn giảnbắt qua các đường dây nhận và truyền để truyền trên đầu dây được nốikết để nhận trên đầu dây kia và ngược lại Thêm vào đó, để truyền vànhận, DTR & DSR, cũng như RTS & CTS cũng chéo nhau trong kếtnối không modem

II Chuẩn RS-232C

Giao diện nối tiếp cho việc nối kết hai thiết bị được định rõ bởi chuẩnTIA/EIA-232C được công bố bởi Telecommunications IndustryAssociation

Chuẩn giao diện cổng nối tiếp gốc là RS-232, viết tắt củaRecommended Standard number 232) C là kí hiệu phiên bản củachuẩn này

Thuật ngữ “RS-232” vẫn còn được dùng rộng rãi RS-232 qui định cácđặc tính sau đây của cổng nối tiếp :

Tốc độ truyền bit tối đa và độ dài của cáp

Tên, các tính chất về điện và các chức năng của các tín hiệu

Sự nối kết máy móc và các qui ước về các chân của cổng

Trang 23

Các cổng nối tiếp trên hầu hết các máy tính sử dụng một nhóm con củachuẩn RS232C Chuẩn RS232C chỉ qui định tín hiệu cho ổ cắm 25chân trong đó 22 chân được dùng Hầu hết các chân này không cần chogiao tiếp máy tính thông thường, do vậy, các máy tính PC mới nhấtđược trang bị với loại ổ cắm chỉ 9 chân.

Chuẩn RS-232 qui định thiết bị DTE dùng đầu cắm 25 chân, và thiết bịDCE dùng ổ cắm 25 chân Vì vậy có thể nối một thiết bị DTE với thiết

bị DCE dùng một kết nối thẳng giữa các chân Tuy vậy, để kết nối 2thiết bị, phải dùng thay thế một cáp modem rỗng Các cáp này nối vớicác dây truyền và nhận trong cáp Bảng sau đây chỉ ra cách kết nối vàhướng tín hiệu cho cả hai loại ổ cắm 25 chân và 9 chân

1 Độ dài cáp

Chuẩn RS-232C qui định giới hạn độ dài cáp là 15.24m Thường cóthể phớt lờ chuẩn này, bởi một cáp có thể dài đến 3048m với tốc độbaud lên đến 19200 nếu dùng loại cáp được bọc kĩ, chất lượng cao Môitrường bên ngoài tác động lớn đến độ dài của những cáp không đượcche chắn tốt Trong môi trường nhiễm điện, thậm chí các cáp rất ngắn

có thể nhận các tín hiệu lệch hướng

Bảng dưới đây cung cấp một số thông số hợp lí cho lõi tiêu chuẩn 24dưới các điều kiện điển hình Có thể tăng độ dài cáp bằng việc sử dụngcác thiết bị thêm vào như các thiết bị cách li quang học và máy tăng thếtín hiệu Các thiết bị cách li quang học sử dụng LEDS và Photo Doides

13

2514

Trang 24

để tách biệt mỗi đường dây trong mỗi cáp nối tiếp bao gồm cả dây nốiđất Bất cứ sự tạp nhiễu điện nào cũng ảnh hưởng đến tất cả các dâytrong cáp được cách li quang học Điều này tạo cho điện thế trên cácđường dây tín hiệu liên hệ với đường dây nối đất để phản ánh điện thếthực của tín hiệu và như vậy loại bỏ được ảnh hưởng của bất kì tín hiệutạp nhiễu nào.

Baud Rate

Độ dài ( cáp được bọc kĩ)

Độ dài (cáp không được bọc kĩ)

2 Các đặc điểm kỹ thuật về điện của RS-232C

Mức điện áp logic của RS232C là khoảng điện áp giữa +15V và -15V.Các đường dữ liệu sử dụng mức logic âm: logic 1 có điện thế giữa -5V

và -15V, logic 0 có điện thế giữa +5V và 15V, tuy nhiên các đườngđiều khiển (ngoại trừ đường TDATA và RDATA) sử dụng logicdương: giá trị TRUE = +5V đến +15V, và FALSE = -5V đến -15V

Ở chuẩn giao tiếp này, giữa ngõ ra bộ kích phát và ngõ vào là 3V tráilại mức 5V là ngưỡng nhỏ nhất với ngõ ra Ngõ ra bộ kích phát khikhông có tải có điện áp là 25V

III Các đặc tính của RS-232C

Trang 25

1 Bit đầu (startbit), các bit dữ liệu (databits), bit chẵn lẻ (parity), và các bit dừng (stopbit)

Định dạng của dữ liệu nối tiếp bao gồm một bit start, năm đến tám bit

dữ liệu, và một bit stop Một bit chẵn lẻ và một bit stop thêm vào có thểcũng được kèm theo định dạng Biểu đồ dưới đây minh hoạ sự địnhdạng của dữ liệu nối tiếp :

Định dạng của dữ liệu cổng nối tiếp được biểu diễn bằng kí hiệu sau :

Số bit dữ liệu - loại chẵn lẻ - số bit dừng

Ví dụ, 8-N-1 được hiểu như 8 bit dữ liệu, không bit chẵn lẻ, và một bitdừng, trong khi đó 7-N-2 được hiểu là 7 bit dữ liệu, bit chẵn, và hai bitdừng

Các bit dữ liệu thường được xem như là một kí tự bởi các bit này đạidiện cho một kí tự ASCII Các bit còn lại được gọi là các bit khung bởi

vì nó đóng khung cho các bit dữ liệu

Tập hợp các bit tạo thành kiểu định dạng của dữ liệu nối tiếp được gọi

là một byte Lúc đầu, thuật ngữ này dường như không chính xác bởi vìmột byte bằng 8 bit và kiểu định dạng dữ liệu nối tiếp có thể từ 7 bitđến 12 bit Tuy nhiên, khi dữ liệu nối tiếp được lưu trữ trong máy tính,các bit khung bị mất, chỉ còn lại các bit dữ liệu Thêm vào đó, 8 bit dữliệu luôn được dùng bất chấp số bit dữ liệu được dùng riêng cho việctruyền dữ liệu, với các bit không được dùng có giá trị là 0 Khi đọc vàghi dữ liệu, cần phải định rõ một giá trị có thể gồm một hay nhiều byte

Trang 26

Ví dụ, nếu đọc một giá trị từ thiết bị dùng kiểu định dạng số nguyên 32bit, thì giá trị này là 4 byte.

Startbit : Là bit đầu tiên của một byte dữ liệu Khi có ký tự được

truyền, startbit hạ xuống mức logic 0 để thông báo có một kí tự đangđược truyền tới

Databits: là các bit dữ liệu của một ký tự được truyền ngay sau starbit.

Tổng số bit của databits dao động từ 5 đến 8 bit Dữ liệu có mã ASCIIcần tối thiểu 7 bit databits Dữ liệu kiểu nhị phân bắt buộc 8 bitdatabits Các dữ liệu đặc biệt khác có thể dùng 5 hay 6 bit databits

Parity: Bên cạnh sự đồng bộ được cho bởi cách sử dụng các bit start và

các bit stop, còn dùng một bit được gọi là bit chẵn lẻ tùy chọn đượctruyền cùng với dữ liệu

Bit chẵn lẻ có khả năng thực hiện một phần nhỏ công việc kiểm tra lỗi,bằng việc kiểm tra các bit dữ liệu bị gián đoạn trong quá trình truyền.Kiểm tra lỗi chẵn lẻ là rất đơn giản Nó cho biết liệu có một lỗi bit đơnnào trong kí tự không, mà không chỉ ra bit được nhận nào có lỗi Cũngvậy, nếu một số các bit chẵn bị lỗi thì bit chẵn lẻ sẽ không phản ánh bất

kì lỗi nào

Bit chẵn lẻ có thể có 1 trong 4 lựa chọn sau: chẵn ( even), lẻ (odd),đánh dấu (mark), hay trống (space)

Khi bit chẵn lẻ được dùng, tổng số các bit có giá trị logic 1 ở mỗi byte

dữ liệu được đếm, và bit đơn được truyền theo sau các bit dữ liệu đểchỉ ra tổng số bit 1 vừa được gởi là chẵn hay lẻ

Ví dụ, khi bit chẵn lẻ được chọn là even, nó được truyền với giá trị 0nếu tổng số bit đánh dấu trước đó là một số chẵn Nếu số nhị phân cógiá trị là 0110 0011 thì bit chẵn lẻ là 0 Nếu bit chẵn lẻ được hiệu lực

và số nhị phân 1101 0110 được gởi đi, thì bit chẵn lẻ có giá trị là 1

Trang 27

Ngược lại, khi bit chẵn lẻ được chọn là odd, nó được truyền với giá trị

là 0 khi tổng số các bit đánh dấu ở chữ trước là một số lẻ

Bit chẵn lẻ mark là bit chẵn lẻ luôn luôn ở trạng thái tín hiệu đánh dấu Bit chẵn lẻ space luôn được truyền dưới dạng trạng thái tín hiệu trống.

Vì sự chọn lựa 2 bit chẵn lẻ này không có mục đích hữu dụng, chúnghầu như không bao giờ được sử dụng đến

Trong truyền thông không đồng bộ và lưu trữ sơ cấp, đây là một bitngoài được bổ sung vào một từ dữ liệu để kiểm tra bậc chẵn lẻ

Nếu bạn đang sử dụng một chương trình truyền thông, bạn hãy thiết lậpbit bậc vào chế độ không bậc và số bit dữ liệu là 8 bit Nếu phương án

đó không hoạt động thì thay bằng bậc chẳn và 7 bit dữ liệu

Stopbit: bit cuối của byte dữ liệu, dùng để báo cho bên thu biết việc

truyền ký tự này đã kết thúc

Tổng số bit dừng có thể chọn 1 trong 3 giá trị sau: 1 bit, 1.5 bit, hay 2bit Nếu chọn stopbit là 1, thì 1 bit dừng được truyền đi Nếu chọnstopbit là 2, thì 2 bit dừng được truyền đi Còn nếu stopbit là 1.5 thìthời gian bit dừng được truyền đi bằng 150% thời gian nó truyền đi khistopbit là 1

2 Tốc độ baud

Đơn vị baud được đặt tên theo Jean Maurice Emile Baudot, một viênchức ở Cục Điện Tín Pháp Ông được công nhận đã phát minh mã-năm-bit-kết-hợp đầu tiên cho các kí tự alphabet ở cuối thế kỉ 19

Điều mà baud muốn ám chỉ đến đến là tốc độ điều biên hay số lần mộtđường dây thay đổi trạng thái trong một giây Điều này không luôngiống số bit mỗi giây (BPS) Nếu nối hai thiết bị nối tiếp cùng nhau sửdụng các cáp trực tiếp thì baud và BPS thực sự giống nhau Vì vậy, nếu

Trang 28

đang chạy với tốc độ 19200 BPS, thì đường dây cũng thay đổi trạngthái 19200 lần mỗi giây.

Đối với các modem, điều này không còn đúng Bởi vì các modemtruyền tín hiệu qua một đường dây điện thoại, tốc độ baud thực sự bịgiới hạn ở giá trị tối đa là 2400 baud Đây là một giới hạn vật lí của cácđường dây do công ty điện thoại cung cấp Số lượng dữ liệu được đưavào trong một thời gian đạt đến với các modem là 9600 baud hay caohơn có được bằng việc dùng bộ điều biến pha, và các kĩ thuật nén dữliệu phức tạp Tốc độ truyền của các modem thường được biểu diễntheo bps

Theo định ước truyền thông RS- 232 C, 300 baud thường tương đươngvới 300 bit mỗi giây ( bps), nhưng ở các tốc độ baud cao hơn thì sốlượng bit được truyền đi trong mỗi giây thường gấp đôi tốc độ baud, vìhai bit dữ liệu có thể được truyền đi trong mỗi lần thay đổi của trạngthái mạch

IV Cấu trúc của RS-232C:

Trang 29

Chân số Loại tín hiệu

1 Carrier Detect (CD) (from DCE) Incoming signal

from a modem

2 Received Data (RD) Incoming Data from a DCE

3 Transmitted Data (TD) Outgoing Data to a DCE

4 Data Terminal Ready (DTR) Outgoing handshaking

signal

5 Signal Ground Common reference voltage

6 Data Set Ready (DSR) Incoming handshaking signal

7 Request To Send (RTS) Outgoing flow control signal

8 Clear To Send (CTS) Incoming flow control signal

9 Ring Indicator (RI) (from DCE) Incoming signal

from a modem

Loại 25 chân trên thiết bị DTE (trên PC )

MaleRS232DB25

Chân Loại tín hiệu

Trang 30

7 Signal Ground Common reference voltage

8 Carrier Detect (CD) Incoming signal from a modem

20 Data Terminal Ready (DTR) Outgoing handshaking

signal controlled by DTE

22 Ring Indicator (RI) Incoming signal from a modem

2 Các tín hiệu của cổng nối tiếp RS-232C và chức năng các chân của nó

Các cổng nối tiếp có hai loại tín hiệu : các tín hiệu dữ liệu và các tínhiệu điều khiển Để hỗ trợ các loại tín hiệu này, cũng như tín hiệu nốiđất, chuẩn RS-232 định ra một kết nối 25 chân Tuy nhiên, hầu hết các

PC và các nền UNIX sử dụng kết nối 9 chân Thực tế, chỉ có ba chân

Trang 31

cần thiết cho các giao tiếp cổng nối tiếp : một cho nhận dữ liệu, mộtcho truyền dữ liệu, và một cho tín hiệu nối đất Dưới đây là sơ đồ châncủa loại bộ nối 9-pin male trên một thiết bị DTE :

Các chân và các tín hiệu liên quan tới bộ kết nối 9 chân được mô tả nhưsau :

a Các trạng thái tín hiệu:

Các tín hiệu có thể ở trạng thái hoạt động hay không hoạt động Trạngthái hoạt động ứng với giá trị nhị phân 1, còn không hoạt động ứng vớigiá trị nhị phân 0 Trạng thái tín hiệu hoạt động thường được mô tả là

Trang 32

trạng thái logic 1, on, true, mark Một trạng thái tín hiệu không hoạtđộng thì được mô tả là trạng thái logic 0, off, true, hay space.

Đối với các tín hiệu dữ liệu, trạng thái “on” xảy ra khi điện áp tín hiệuđược nhận là âm hơn -3V, ở trạng thái “off” khi điện áp dương hơn+3V Đối với các tín hiệu điều khiển, trạng thái “on” xảy ra khi điện áptín hiệu nhận được dương hơn 3V, còn ở trạng thái “off” khi điện áp

âm hơn -3V Điện áp trong khoảng -3V và +3V được xem như vùngchuyển tiếp, và trạng thái tín hiệu ở đây không được xác định Để đưatín hiệu đến trạng thái “on”, thiết bị điều khiển hạ thấp giá trị của cácchân dữ liệu và tăng giá trị cho các chân điều khiển Ngược lại, để đưatín về trạng thái “off”, thiết bị điều khiển tăng giá trị của các chân dữliệu, và hạ giá trị của các chân điều khiển Các trạng thái “on” và “off”cho một tín hiệu dữ liệu và tín hiệu điều khiển như sau :

b Các chân dữ liệu:

Trang 33

Hầu hết các thiết bị cổng nối tiếp đều hỗ trợ giao tiếp hai chiều, nghĩa

là chúng có thể gởi và nhận dữ liệu cùng một lúc Vì vậy các chân khácnhau được dùng cho việc gởi và nhận dữ liệu Đối với những thiết bịnày, các chân TD, RD, và GND được dùng Tuy nhiên, một số thiết bịcổng nối tiếp chỉ hỗ trợ các giao tiếp một chiều Đối với các thiết bịnày, chỉ có các chân TD và GND được dùng đến Chân TD đem dữ liệuđược truyền bởi một thiết bị DTE đến một thiết bị DCE Chân RDmang dữ liệu được nhận bởi một DTE từ một DCE

c Các chân điều khiển:

Chức năng:

Các chân điều khiển có 2 chức năng chính :

Báo hiệu sự hiện diện của thiết bị được kết nối

Điều khiển luồng dữ liệu

Các loại chân điều khiển:

Các chân điều khiển bao gồm RTS và CTS, DTR và DSR, CD, và RI

 DTE chỉ định chân RTS lên cao để thông báo cho DCE nó đãsẵn sàng nhận dữ liệu

Trang 34

 DCE chỉ định chân CTS lên cao nhằm thông báo nó đã thôngtrống để gởi dữ liệu thông qua chân TD Nếu dữ liệu không cònđược gởi, chân CTS xuống thấp.

 Dữ liệu được truyền đến thiết bị DTE thông qua chân TD Nếu

dữ liệu không còn được cho phép, chân RTS đươc xuống thấpbởi DTE và việc truyền dữ liệu kết thúc

Các chân DTR và DSR:

Nhiều thiết bị dùng các chân DSR và DTR để xác định chúng được nốikết hay nối điện chưa Việc kiểm tra sự hiện diện của các thiết bị đượckết nối sử dụng các chân DTR và DSR theo các bước sau :

 DTE cho chân DTR lên cao để yêu cầu DCE nối dây giao tiếp

 DCE cho chân DSR lên cao để chỉ rằng nó đã được kết nối

 DCE cho chân DSR xuống thấp khi nó không được kết nối từđường dây giao tiếp

Các chân DTR và DSR được thiết kế lúc đầu với mục đích cho phépchọn lựa cách thức bắt tay phần cứng Tuy nhiên, các chân RTS vàCTS thường thực hiện điều này, chứ không phải các chân DSR vàDTR

Trang 35

Chân RI được dùng để chỉ sự hiện diện của tín hiệu rung có thể nghethấy Chân RI lên cao khi DCE đang nhận một tín hiệu rung Chân RIxuống thấp khi DCE không nhận được một tín hiệu rung.

Chuẩn RS-232 qui định hai thiết bị được kết nối qua một cáp nối tiếp làDTE ( Data Terminal Equipment ) và DCE ( Data Circuit-TerminatingEquipment ) Thuật ngữ này phản ánh bản chất của RS-232 như làchuẩn giao tiếp giữa một thiết bị đầu cuối máy tính và một modem.Thông thường máy tính được xem là một DTE, còn thiết bị ngoại vinhư các modem và các máy in là DCE Chú ý, nhiều thiết bị khoa học

có chức năng như DTE

Bởi vì RS-232 chủ yếu liên quan đến việc nối kết giữa một thiết bịDTE đến một thiết bị DCE, các chức năng của chân được qui ước choviệc nối kết thẳng, có nghĩa chân 1 nối với chân 1, chân 2 nối với chân

2, và tương tự cho các cặp chân khác

Một kết nối nối tiếp từ thiết bị DTE đến thiết bị DCE dùng chân truyền

dữ liệu TD và chân nhận dữ liệu RD được biểu diễn dưới đây :

Trang 36

Nếu nối hai thiết bị DTE hay hai thiết bị DCE mà dùng một cáp nốitiếp thẳng, thì chân TD trên mỗi thiết bị được nối với nhau, và chân TDtrên mỗi thiết bị được nối với nhau Vì vậy, để kết nối hai thiết bị nhưvậy, phải sử dụng một cáp không modem Như biểu diễn dưới đây, cápkhông modem nối chéo các dây truyền và nhận với nhau trong cáp :

Chương 4: Ngôn ngữ xây dựng chương trình

I Giới thiệu về Matlab Serial Port Interface

Cung cấp khả năng truy cập trực tiếp đến các thiết bị ngoại vi như cácmodem, máy in, các thiết bị dụng cụ khoa học khi được nối với cổngnối tiếp của máy tính Giao diện này được thiết lập thông qua một đối

Trang 37

tượng cổng nối tiếp Đối tượng cổng nối tiếp này hỗ trợ các hàm vàcác đặc tính cho phép :

 Cấu hình các giao tiếp cổng nối tiếp

 Sử dụng các chân cổng điều khiển

 Viết và đọc dữ liệu

 Sử dụng các event và các callback

 Ghi lại các thông in vào đĩa

Các chuẩn Serial Port Interface được hỗ trợ

Qua nhiều năm, một số chuẩn giao diện cổng nối tiếp đã phát triển.Các chuẩn này bao gồm RS-232, RS-422 và RS-485, tất cả đều được

hỗ trợ bởi đối tượng cổng nối tiếp MATLAB Trong đó, chuẩn giaodiện phổ biến nhất được sử dụng cho việc kết nối giữa các máy tínhvới các thiết bị ngoại vi là RS-232

 Tạo một đối tượng cổng nối tiếp - tạo một đối tượng cổng cho một

cổng nối tiếp riêng biệt bằng cách sử dụng hàm tạo serial Cũng có

thể cấu hình các thuộc tính trong quá trình tạo đối tượng Đặc biệt,

có thể cấu hình các thuộc tính liên quan với các giao tiếp cổng nốitiếp như tốc độ baud, số bit dữ liệu,v.v

 Kết nối với thiết bị - kết nối đối tượng cổng nối tiếp với thiết bị

dùng hàm fopen Sau khi đối tượng đã được kết nối, có thể thay

đổi các mặc định của thiết bị bằng cách cấu hình các giá trị thuộctính, đọc dữ liệu, ghi dữ liệu

Trang 38

 Cấu hình các thuộc tính - Để thiết lập các đặc tính đối tượng cổngnối tiếp như mong muốn, có thể gán cho thuộc tính các giá trị bằng

cách dùng hàm set hay dấu chấm Thực tế, có thể cấu hình nhiều

thuộc tính bất kì lúc nào : trong hay sau khi tạo đối tượng Ngượclại, tuỳ vào các thiết lập của thiết bị và các yêu cầu của ứng dụngcổng nối tiếp, có thể chấp nhận các giá trị mặc định của thuộc tính

và bỏ qua bước này

 Ghi và đọc dữ liệu – có thể ghi dữ liệu lên thiết bị bằng hàm

fprintf hay fwrite, và đọc dữ liệu từ thiết bị bằng hàm fgetl, fgets, fread, fscanf, hay readasync Đối tượng cổng nối tiếp hoạt động

theo các giá trị thuộc tính được cấu hình trước hay theo các thuộctính mặc định

 Ngưng kết nối và xoá – Khi không cần đối tượng cổng nối tiếp

nữa, nên ngưng kết nối nó với thiết bị bằng hàm fclose, xoá nó khỏi bộ nhớ bằng hàm delete, và xoá khỏi vùng làm việc của MATLAB bằng câu lệnh clear.

II Các hàm giao tiếp nối tiếp

1 Các hàm kiểm tra port

 instrfind

Chức năng

Trả lại các đối tượng port từ bộ nhớ vào vùng làm việc của Matlab

Cú pháp

Trang 39

'PropertyName' : tên thuộc tính của đối tượng.

PropertyValue : giá trị của thuộc tính

S : cấu trúc của tên và giá trị các thuộc tính

obj : đối tượng, hay một mảng các đối tượng portnối tiếp

out : một mảng các port nối tiếp

Mô tả

out = instrfind: trả về tất cả các đối tượng port hợp lệ vào mảng out.

out = instrfind('PropertyName',PropertyValue, ): trả về một mảng

các port nối tiếp có tên và giá trị thuộc phù hợp với các đối số

out = instrfind(S): trả về một mảng các port nối tiếp có tên và giá trị

các thuộc tính phù hợp với cấu trúc S đã được định trước.Trong đócác tên trường của S là tên các tên của thuộc tính, còn các giá trịtrường ứng với các giá trị của thuộc tính

out = instrfind(obj,'PropertyName',PropertyValue, ): giới hạn việc

tìm kiếm các cặp tên và giá trị thuộc tính của các đối tượng port đượcliệt kê trong biến đối số obj

Ví dụ

 isvalid

Kiểm tra tính hợp lệ của các đối tượng port

Trang 40

out = isvalid(obj): trả về mảng logic out, chứa giá trị 0 ở các phần tử

của đối tượng obj là các đối tượng port không hợp lệ và giá trị 1 ở cácphẩn tử của đối tượng là các đối tượng port hợp lệ

'PropertyName' : Tên thuộc tính port nối tiếp

PropertyValue : Giá trị của thuộc tính.

obj : đối tượng port nối tiếp

Mô tả

obj = serial('port') : tạo một đối tượng port ứng với port nối tiếp Nếu

port không tồn tại, hay đang được sử dụng, sẽ không thể kết nối đốitượng port với thiết bị

Ngày đăng: 05/01/2015, 09:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng giá trị Λ - xây dựng chương trình nhận dữ liệu từ máy novaspec ii vào máy tính và xử lý dữ liệu
Bảng gi á trị Λ (Trang 15)
Bảng dưới đây cung cấp một số thông số hợp lí cho lõi tiêu chuẩn 24  dưới các điều kiện điển hình - xây dựng chương trình nhận dữ liệu từ máy novaspec ii vào máy tính và xử lý dữ liệu
Bảng d ưới đây cung cấp một số thông số hợp lí cho lõi tiêu chuẩn 24 dưới các điều kiện điển hình (Trang 24)
1. Sơ đồ chân Dưới đây là sơ đồ chân của cổng RS-232 loại 9 chân và 25 chân  trên  thiết bị DTE - xây dựng chương trình nhận dữ liệu từ máy novaspec ii vào máy tính và xử lý dữ liệu
1. Sơ đồ chân Dưới đây là sơ đồ chân của cổng RS-232 loại 9 chân và 25 chân trên thiết bị DTE (Trang 28)
Sơ đồ sử dụng các phím - xây dựng chương trình nhận dữ liệu từ máy novaspec ii vào máy tính và xử lý dữ liệu
Sơ đồ s ử dụng các phím (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w