1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

sử dụng công cụ quản lý chất lượng nhằm giảm tỷ lệ sản phẩm lỗi của nước tăng lực number one

85 512 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua thời gian thực tập tại Nhà máy, kết hợp giữa những kiến thức đã học với quan sát thực tế, em nhận thấy có thể sử dụng các công cụ quản lý chất lượng bằng thống kê để tìm hiểu và phân

Trang 1

TÓM TẮT ĐỀ TÀI

Ở Việt Nam trong những năm qua, cùng với sự phát triển vượt bậc của nền kinh

tế, đã có rất nhiều sản phẩm có chất lượng cao chiếm lĩnh được thị trường trong nước Tuy nhiên, so với yêu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng trong nước cũng như xuất khẩu, chất lượng sản phẩm của Việt Nam nói chung vẫn còn thấp,chưa ổn định Do đó, để có thể cạnh tranh trên thị trường, cần phải nâng cao hơnnữa chất lượng và vị thế cạnh tranh của sản phẩm Điều này càng trở nên quan trọng hơn khi chúng ta trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại quốc tế (WTO)

Đối với Nhà máy bia và NGK Bến Thành trong xu thế mới hiện nay đang đặt ra trước mắt những nhiệm vụ và thách thức nặng nề Để có thể hoàn thành tốt sứ mạng quan trọng này, đòi hỏi các cán bộ, công nhân viên trong Nhà máy phải cónhững kiến thức và kinh nghiệm nhất định trong việc quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy

Qua thời gian thực tập tại Nhà máy, kết hợp giữa những kiến thức đã học với quan sát thực tế, em nhận thấy có thể sử dụng các công cụ quản lý chất lượng bằng thống kê để tìm hiểu và phân tích quá trình sản xuất nước tăng lực Number1

Đề tài “Sử dụng công cụ quản lý chất lượng nhằm giảm tỷ lệ sản phẩm lỗi củanước tăng lực Number 1 Nhà máy bia và NGK Bến Thành” được thực hiệnnhằm mục đích tìm hiểu quy trình sản xuất sản phẩm nước tăng lực Number1dựa trên hệ thống tài liệu của Nhà máy với những điều đã học hỏi được trongquá trình thực tập

Việc tìm hiểu giúp xác định được hiện quá trình sản xuất đang ở trong tình trạng

ổn định hay không ổn định – nghĩa là quá trình đang ở trong vùng kiểm soát hayngoài vùng kiểm soát? Nếu quá trình không ổn định thì công việc phải làm làtheo dõi và thống kê lại các loại lỗi xuất hiện trong quá trình Tuy nhiên, có rấtnhiều loại lỗi khác nhau xảy ra trên sản phẩm, nếu muốn đưa quá trình vào ổnđịnh, nâng cao chất lượng sản phẩm thì không thể nào khắc phục tất cả các loạilỗi, mà điều cốt lõi là phải tìm ra loại lỗi nào nghiêm trọng gây ảnh hưởng lớnđến vấn đề chất lượng và tập trung loại bỏ loại lỗi này ra khỏi dây chuyền sảnxuất

Tiếp theo là truy tìm các nguyên nhân gây ra các dạng lỗi nghiêm trọng này và

từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục thích hợp, dựa trên những nguyên nhân đã được xác định với mục đích là làm giảm tỷ lệ phế phẩm hiện tại của Nhà máy và

Trang 2

nâng cao chất lượng sản phẩm, giúp Nhà máy có thể tồn tại và phát triển hơn trong tương lai.

CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU 1.1 LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI

Trong xu thế khu vực hóa, toàn cầu hóa về kinh tế, cạnh tranh trên thị trườngngày càng trở nên quyết liệt, chất lượng sản phẩm, sự hợp lý về giá cả và dịch

vụ thuận tiện, … sẽ là những yếu tố quyết định sự thành bại của các công ty.Thực tiễn cho thấy rằng: Để đảm bảo năng suất cao, giá thành hạ và tăng lợinhuận, các nhà sản xuất không còn con đường nào khác là dành mọi ưu tiênhàng đầu cho chất lượng Nâng cao chất lượng sản phẩm là con đường kinh tếnhất, đồng thời cũng chính là một trong những chiến lược quan trọng, đảm bảocho sự phát triển chắc chắn nhất của doanh nghiệp

Nhà máy bia và NGK Bến Thành chuyên sản xuất bia và nước giải khát các loại.Trong đó, sản phẩm nước tăng lực Number One là sản phẩm thành công nhấtcủa Nhà máy tính từ trước đến nay

Tuy nhiên, so với những yêu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng, chất lượngsản phẩm nước tăng lực Number One của Nhà máy nhìn chung vẫn chưa ổnđịnh Tình trạng chưa ổn định được thể hiện qua bảng sau:

Bảng thống kê các dạng lỗi của sản phẩm Number One (dựa trên những khiếunại của khách hàng) qua các tháng trong năm 2003 của Nhà máy s n xu t bia và NGK ản xuất bia và NGK ất bia và NGK

B n Thành nh sau: ến Thành như sau: ư sau:

Tháng

Tổng cộng

Trang 32

Trang 3

Loại 3: Chai xì, ít nước 3 3 6

Bảng 1.1: Bảng các dạng lỗi của sản phẩm Number One

Bảng trên cho thấy, sản phẩm Number One của Nhà máy hiện đang vướng phảirất nhiều loại lỗi Khi các lỗi này xảy ra sẽ gây rất nhiều tốn kém cho Nhà máy,

vì các chi phí sau đây sẽ hiển nhiên phát sinh: Chi phí loại bỏ; Chi phí làm lại;Chi phí xử lý công nhân, … Ngoài ra còn chưa kể đến loại chi phí vô hìnhnhưng có tác động rất lớn đến doanh số của Nhà máy, đó là khi sản phẩm lỗi đếntay người tiêu dùng sẽ ảnh hưởng đến uy tín và hình ảnh của Nhà máy

Những loại lỗi trên là do bộ phận QA (quản lý chất lượng toàn hệ thống) thống

kê lại dựa trên những khiếu nại của khách hàng Còn thực sự trong quá trình sảnxuất thì như thế nào? Ngoài những lỗi trên còn có lỗi nào khác không? Tần suấtxuất hiện là bao nhiêu? Lỗi nào là lỗi nghiêm trọng? Hiện tại Nhà máy vẫn chưa

có những quy trình rõ ràng để theo dõi và thống kê các lỗi trong quy trình sảnxuất Trong thời gian thực tập, dựa trên những đánh giá của bản thân kết hợp với

sự góp ý của các anh chị phòng QA, em có mong muốn được áp dụng nhữngkiến thức đã học, cụ thể là kiến thức về các công cụ quản lý chất lượng để kiểmsoát quá trình sản xuất thực tế nhằm nâng cao chất lượng cho sản phẩm NumberOne

Muốn cạnh tranh tốt trên thị trường, Công ty cần phải nâng cao hơn nữa chấtlượng và vị thế cạnh tranh của sản phẩm Chất lượng là yếu tố quan trọng, song

để có thể làm chủ được nó lại là một vấn đề không đơn giản Trong phạm vi củaLuận văn tốt nghiệp này với mong muốn góp một phần nhỏ giá trị nghiên cứucủa bản thân đồng thời xuất phát từ thực tế trên, em quyết định chọn đề tài

LVTN là: “Sử dụng các công cụ quản lý chất lượng để phân tích các dạng sản phẩm lỗi rồi tìm ra biện pháp khắc phục tốt nhất nhằm nâng cao chất lượng cho sản phẩm nước tăng lực Number One của Nhà máy sản xuất Bia

và NGK Bến Thành”.

1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

Chất lượng sản phẩm luôn luôn là một trong những yếu tố quan trọng, nó đóngvai trò không nhỏ cho sự phát triển bền vững của Công ty Có rất nhiều công cụ

đã và đang được sử dụng để cải thiện chất lượng sản phẩm, và với những kiếnthức đã được học – tuy không phải là tất cả nhưng cũng đóng góp phần nào choviệc nâng cao chất lượng Muốn vậy, đề tài cần đạt được các mục tiêu sau:

Trang 4

 Thống kê các dạng lỗi xảy ra ở sản phẩm Number One trong toàn bộquá trình bằng cách sử dụng số liệu của bộ phận sản xuất kết hợp vớiquan sát dây chuyền sản xuất.

 Xác định những lỗi nghiêm trọng gây ảnh hưởng lớn đến chất lượngbằng cách sử dụng biểu đồ Pareto

 Xác định nguyên nhân gây ra các dạng lỗi này dựa trên biểu đồ nhânquả

 Đề xuất một số biện pháp khắc phục nhằm giảm tỷ lệ sai lỗi của sảnphẩm với biểu đồ kiểm soát, phiếu kiểm tra, …

1.3 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

Khi thực hiện đề tài này, tôi luôn mong muốn luận văn có một giá trị nhất định.Trước tiên là phải có ý nghĩa đối với chính bản thân, và sau đó là đóng góp mộtphần nhỏ giá trị nghiên cứu cho Công ty Do đó, những điều sẽ được thể hiệntrong luận văn sẽ là:

 Ap dụng các lý thuyết đã học vào trường hợp cụ thể để tìm ra vấn đề còntồn đọng

 Tìm cách hạn chế tối đa các dạng lỗi có thể xảy ra trong tương lai

 Cải tiến chất lượng sản phẩm bằng các công cụ thống kê nhằm nâng caohơn nữa chất lượng sản phẩm và vị thế cạnh tranh của sản phẩm trên thịtrường

1.4 PHẠM VI GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI

Là một doanh nghiệp sản xuất bia và nước giải khát các loại nên Công ty có rấtnhiều loại sản phẩm khác nhau Tuy nhiên, do giới hạn về thời gian nên tôi chỉchọn sản phẩm nước tăng lực Number One để khảo sát – là sản phẩm thành côngnhất của Công ty và cũng là sản phẩm được Công ty theo dõi đầy đủ nhất về sốliệu Hiện tại Công ty có ba cơ sở sản xuất, tôi chỉ khảo sát tại cơ sở BìnhDương, vì đây là cơ sở có quy mô lớn nhất trong ba cơ sở, là nơi sản xuất chủyếu, và hai cơ sở còn lại về tương lai sẽ sáp nhập chung với cơ sở Bình Dương

1.5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

1.5.1 Phương pháp thu thập thông tin

Thu thập thông tin thứ cấp: Thu thập các loại lỗi của sản phẩm đã được thống

kê trong quá khứ bởi bộ phận sản xuất và bộ phận KCS

Trang 34

Trang 5

Thu thập thông tin sơ cấp: Thu thập lỗi bằng cách quan sát, theo dõi và ghi lại

các lỗi xảy ra trên chuyền thông qua bảng kiểm tra của Công ty Qua quá trìnhquan sát thực tế, ta có thể hiểu rõ hơn về sản phẩm, lỗi của sản phẩm và có thêmthông tin cần thiết cho việc phân tích, đồng thời tham khảo thêm ý kiến củanhững người có liên quan là các anh chị ở bộ phận sản xuất, bộ phận QC (kiểmsoát chất lượng sản phẩm), bộ phận QA để có thể nắm bắt tường tận, kỹ càng vềvấn đề cần giải quyết

1.5.2 Phương pháp thực hiện

Kết hợp thông tin thứ cấp và thông tin sơ cấp để thống kê các lỗi thường xảy racủa sản phẩm Các lỗi ưu tiên cần khắc phục được xác định thông qua biểu đồPareto, sau đó biểu đồ xương cá sẽ được sử dụng để phân tích nguyên nhân củavấn đề và cuối cùng là đề xuất một số giải pháp nhằm giảm tỷ lệ sản phẩm lỗihiện tại của Công ty dựa trên các nguyên nhân đã tìm hiểu trong quá trình phântích

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 NHẬN THỨC VỀ CHẤT LƯỢNG

2.1.1 Ap lực cạnh tranh của nền kinh tế

Ngày nay, bất kỳ một doanh nghiệp nào khi bước chân vào thị trường phải biếtcũng như đo lường trước được những áp lực to lớn tác động đến sự thành côngcủa doanh nghiệp mình, và vai trò của người lãnh đạo trong hệ thống phải điềuphối để phát huy một cách hợp lý các nguồn lực trong tổ chức thích nghi đượcvới sự thay đổi của các yếu tố chi phối tác động từ bên trong lẫn bên ngoàidoanh nghiệp Chính vì vậy, công việc thiết lập một mô hình quản lý hiệu quả –quản lý chất lượng, đề cao việc quản lý theo quá trình được xem là một hướnggiải quyết tốt nhất cho các doanh nghiệp hiện nay

2.1.2 Tầm quan trọng của chất lượng đối với doanh nghiệp

Trong các hoạt động sản xuất kinh doanh, mối quan hệ giữa năng suất – chấtlượng – giá thành – lợi nhuận thường gây ra những nhận thức không rõ ràng.Thực tiễn cho thấy rằng: Để đảm bảo năng suất cao, giá thành hạ và tăng lợinhuận, một trong những con đường mà các nhà sản xuất thường theo đuổi là ưutiên cho chất lượng

Xuất phát từ thực tế đó, song song với những chính sách chung trong lĩnh vựcquản lý chất lượng, chất lượng đã và đang trở thành quốc sách của Việt Namtrên con đường phát triển và hội nhập với nền kinh tế thế giới Chất lượng là yếu

tố quan trọng, song để làm chủ được nó lại là một vấn đề không đơn giản, đòihỏi một cách nhìn nhận, một sự quan tâm mới, không phải chỉ của những người

Trang 6

“làm chất lượng”, của các cơ quan quản lý, các công ty mà còn là một vấn đềliên quan đến tất cả mọi người trong xã hội.

Sau đây là sự mô tả tổng quát về bảy công cụ quản lý chất lượng – là nhữngcông cụ hỗ trợ đắc lực cho các doanh nghiệp trong việc quản lý, cải tiến và nângcao chất lượng sản phẩm

2 2 CÁC CÔNG CỤ KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG BẰNG THỐNG KÊ 2.2.1 Lưu đồ

Lưu đồ là một công cụ thể hiện bằng hình ảnh rất hiệu quả các quá trình đượctiến hành như thế nào Mọi dữ liệu được trình bày rõ ràng nên mọi người có thể thấy dễ dàng và dễ hiểu

 Quá trình sản xuất, sơ đồ mặt bằng sản xuất, sơ đồ đường ống

 Sơ đồ tổ chức thể hiện mối quan hệ quyền hạn trách nhiệm giữa các bộphận trong tổ chức, sơ đồ hoạt động của tổ chức

 Lưu đồ kiểm soát vận chuyển hàng, lập hóa đơn, kế toán mua hàng

b Lợi ích của việc sử dụng lưu đồ

Việc sử dụng lưu đồ đem lại rất nhiều thuận lợi, cụ thể là những ưu điểm điển hình sau:

 Những người làm việc trong quá trình sẽ hiểu rõ quá trình Họ kiểm soátđược nó – thay vì trở thành nạn nhân của nó

 Những cải tiến có thể được nhận dạng dễ dàng khi quá trình được xemxét một cách khách quan dưới hình thức lưu đồ

 Với lưu đồ, nhân viên hiểu được toàn bộ quá trình, họ sẽ hình dung ramối quan hệ giữa khách hàng và nhà cung cấp của họ như là một phầntrong toàn bộ quá trình Chính điều này dẫn tới việc cải thiện thông tingiữa khu vực phòng ban và sản xuất

 Những người tham gia vào công việc lưu đồ hóa sẽ đóng góp nhiều nỗlực cho chất lượng

Trang 36

Trang 7

 Lưu đồ là cơng cụ rất cĩ giá trị trong các chương trình huấn luyện chonhân viên mới.

Bắt đầu Thiết kế mẫu Đánh giámẫu Sản xuất thử Đánh giá sảnxuất thử Thiết kế mẫuđược chấp

nhận Kết thúc

Hình 2.1: Lưu đồ về quá trình thiết kế

2.2.2 Biểu đồ nhân quả (Biểu đồ xương cá)

Biểu đồ nhân quả đơn giản chỉ là một danh sách liệt kê những nguyên nhân cĩ thể cĩ của vấn đề Biểu đồ được sắp xếp gồm một phát biểu vấn đề nằm ở bên phải, và bên trái là danh sách các nguyên nhân cĩ thể cĩ của vấn đề đã nêu Mụcđích của biểu đồ là thể hiện mối quan hệ giữa nguyên nhân và hậu quả

2.2.2.1 Cách xây dựng biểu đồ nhân quả

Biểu đồ nhân quả cung cấp một hình ảnh rõ ràng về mối quan hệ giữa nguyên nhân và hậu quả Tuy nhiên, để cĩ được hình ảnh rõ ràng đĩ, khi xây dựng biểu

đồ cần tuân thủ ba bước chính như sau:

 Xác định các vấn đề cần giải quyết: Thu thập dữ liệu để vấn đề cĩ thểđược định nghĩa rõ ràng Mức độ nghiêm trọng của vấn đề nên đượcđịnh lượng

 Suy nghĩ các nguyên nhân chính dẫn tới hậu quả: Thường chọn từ nămđến mười thành viên với kiến thức về sản phẩm/quá trình phù hợp, kinhnghiệm làm việc và huấn luyện

 Tiếp tục suy nghĩ những nguyên nhân cụ thể hơn

Chất lượng

Các nguyên nhân tiềm ẩn

Trang 8

Hình 2.2: Biểu đồ nhân quả về chất lượng

Biểu đồ nhân quả đòi hỏi tất cả mọi thành viên trong đơn vị, từ lãnh đạo đến công nhân, từ bộ phận “gián tiếp” đến các bộ phận sản xuất, có cùng một suy nghĩ chung: Hãy đề phòng các nguyên nhân gây ra sự cố, sai sót, hãy coi trọng phương châm “phòng bệnh hơn chữa bệnh” trong quản trị

2.2.2.2 Lợi ích và bất lợi của biểu đồ nhân quả

a Lợi ích

Việc sử dụng biểu đồ nhân quả dường như không có giới hạn, nhưng nó phụ thuộc vào khả năng và kinh nghiệm của từng cá nhân hoặc những người xây dựng và sử dụng biểu đồ này

 Phân tích nhóm: Việc chuẩn bị biểu đồ nhân quả đòi hỏi phải làm việcnhóm, lợi ích ở đây là kinh nghiệm đa dạng của các thành viên và sựkhích lệ lẫn nhau trong nhóm

 Tập trung vào tính dao động: Quá trình xây dựng nhánh tập trung vàoviệc xác định nguồn gốc dao động mà có thể gây ra vấn đề

 Công cụ quản lý: Biểu đồ nhân quả cùng với kế hoạch hoạt động cungcấp một công cụ quản lý tự nhiên để đánh giá hiệu quả của nỗ lực giảiquyết vấn đề và theo dõi tiến trình Vì những công cụ này rất dễ hiểunên chúng được dùng ở mức thấp nhất trong tổ chức

 Tiên đoán vấn đề: Không cần phải thực sự có kinh nghiệm về vấn đề khichuẩn bị một biểu đồ nhân quả Trước khi vấn đề nảy sinh, ta có thể hỏi:

“Cái gì có thể gây ra vấn đề ở giai đoạn này của quá trình?” Do đó, biểu

đồ nhân quả có thể được dùng để tiên đoán vấn đề nhằm mục đích ngănchặn trước

 Khó dùng cho những quá trình dài, phức tạp

 Những nguyên nhân giống nhau của vấn đề có thể xuất hiện nhiều lần

Trang 38

Trang 9

2.2.3 Biểu đồ kiểm soát

2.2.3.1 Những khái niệm về biểu đồ kiểm soát

Một điều quan trọng trong sản xuất là tạo ra các sản phẩm mà sự khác biệt giữa chúng ít nhất Nói một cách khác, chúng ta muốn tất cả các sản phẩm cùng một chủng loại hay cùng một nhãn hiệu giống nhau hoàn toàn Tuy nhiên, đây là sự mong đợi không thực tế, bởi vì trong quá trình sản xuất cho dù máy móc thiết bị

có hiện đại và chính xác đến mức nào chăng nữa thì cũng không thể tạo ra

những sản phẩm đồng nhất 100% về chất lượng Nguyên nhân nào đã tạo ra sự khác biệt này?

 Các nguyên nhân ngẫu nhiên (Nguyên nhân chung): Là những nguyên nhân do bản chất của quá trình đó, chúng rất khó xác định, nhưng chúng không tạo ra sự bất ổn của quá trình Chẳng hạn như tình trạng trang thiết bị, điều kiện môi trường làm việc chung về ánh sáng và mặt bằng Những nguyên nhân này thường chỉ gây ra những thay đổi nhỏ ở sản phẩm và chúng nằm trong giới hạn kiểm soát

 Các nguyên nhân không ngẫu nhiên (Nguyên nhân đặc biệt): Những

nguyên nhân này phải được xác định và loại bỏ Chẳng hạn như việc sử dụng nguyên vật liệu không đảm bảo yêu cầu Khi xuất hiện nguyên nhân này quá trình thường nằm ngoài giới hạn kiểm soát

Biểu đồ kiểm soát được sử dụng kiểm tra quá trình đầu vào hoặc đầu ra Sử dụng biểu đồ kiểm soát trong quá trình kiểm tra được gọi là kiểm tra quá trình bằng thống kê Một quá trình chỉ có những biến đổi ngẫu nhiên được gọi là

“Quá trình ổn định”, còn quá trình có chứa những biến đổi không ngẫu nhiên được gọi là “Quá trình không ổn định”

Hình 2.3: Cấu trúc của biểu đồ kiểm soát

Mục đích của biểu đổ kiểm soát là phân biệt giữa biến đổi ngẫu nhiên (những biến đổi do bản chất) và biến đổi không ngẫu nhiên do một nguyên nhân đặc biệtnào đó gây ra từ đó nhằm đạt được các mục tiêu sau:

 Mục tiêu 1: Đạt được sự ổn định của hệ thống

Một hệ thống ổn định nếu chỉ thể hiện những biến đổi ngẫu nhiên do bảnchất hạn chế của hệ thống

Trang 10

 Mục tiêu 2: Cải thiện khả năng của quá trình thông qua

Thay đổi giá trị trung bình của quá trình

Giảm mật độ thay đổi ngẫu nhiên (bằng huấn luyện, giám sát, …)

a Lợi ích của quá trình kiểm soát bằng thống kê

Sử dụng biểu đồ kiểm soát để phân tích quá trình có những ưu điểm nổi bật sau:

 Khi quá trình đang ổn định, ta có thể dự báo, ít nhất nó sẽ còn tiếp tục

ổn định trong khoảng thời gian kế tiếp

 Khi quá trình có các nguyên nhân đặc biệt đang gây ra sự không ổn định

và thay đổi lớn có thể nhận thấy trên biểu đồ kiểm soát, ta phải tìm cáchloại bỏ chúng ngay từ đầu

 Khi quá trình đang ổn định, công nhân vận hành quá trình sẽ rất thuậnlợi Điều này thể hiện là nếu tập số liệu rơi vào vùng giới hạn ổn định thìkhông cần phải tiến hành bất cứ điều chỉnh nào, vì nếu tiến hành điềuchỉnh sẽ làm sự thay đổi tăng lên chứ không giảm xuống Và ngược lại,biểu đồ kiểm soát sẽ cho người công nhân có những điều chỉnh cần thiếtkhi có dấu hiệu xuất hiện nguyên nhân đặc biệt làm cho các số liệu nằmngoài giới hạn kiểm soát

 Khi quá trình đang ổn định, nếu muốn giảm biên độ dao động của quátrình về lâu dài, ta phải thay đổi hệ thống quá trình chứ không phải trôngchờ vào các biện pháp quản lý công nhân điều hành

 Việc phân tích biểu đồ kiểm soát thông qua việc biểu diễn số liệu trên

đồ thị theo thời gian cho phép thấy được xu hướng thay đổi của quátrình mà theo phương pháp khác không thực hiện được

b Thuộc tính và biến đổi: Phụ thuộc vào bản chất của các đặc tính chất lượng

Thuộc tính là đặc tính chất lượng mà chúng ta tập trung vào kiểm tra khuyết tật (sai sót) hoặc phế phẩm (hư hỏng) của sản phẩm Những đặc tính này thể hiện

sự phù hợp hay không phù hợp, tồn tại hay không tồn tại và chúng có thể đếm được

Biến đổi là đặc tính kỹ thuật như trọng lượng, chiều dài, thời gian, nhiệt độ, áp suất, độ ẩm có thể đo được

c Sự khác biệt giữa khuyết tật và phế phẩm

 Khuyết tật (sai sót) thể hiện sự không hoàn hảo nhưng không cần thiếtphải làm lại toàn bộ sản phẩm/dịch vụ

Trang 40

Trang 11

 Phế phẩm (hư hỏng) là sản phẩm khơng phù hợp nhất thiết phải loại bỏ,làm lại hoặc giảm phẩm cấp Một sản phẩm hư hỏng cĩ thể cĩ một hoặcnhiều sai sĩt.

2.2.3.2 Các loại biểu đồ kiểm sốt

Cĩ hai dạng biểu đồ kiểm sốt:

 Biểu đồ kiểm sốt dạng thuộc tính (định tính)

 Biểu đồ kiểm sốt dạng biến số (định lượng)

2.2.3.2.1 Biểu đồ kiểm sốt dạng thuộc tính

Cĩ bốn loại chính:

 Biểu đồ kiểm sốt phế phẩm:

 Biểu đồ % phế phẩm – Biểu đồ p

 Biểu đồ số lượng phế phẩm – Biểu đồ np

 Biểu đồ kiểm sốt khuyết tật:

 Biểu đồ số khuyết tật – Biểu đồ c

 Biểu đồ số khuyết tật trên một đơn vị sản phẩm – Biểu đồ u

Tuy nhiên, trong phạm vi luận văn này chỉ quan tâm đến biểu đồ kiểm sốt phế phẩm Vì biểu đồ kiểm sốt khuyết tật thường được sử dụng cho quá trình cĩ sản

phẩm đầu ra phức tạp và liên tục Đối với sản phẩm nước tăng lực Number One chỉ cần sử dụng biểu đồ kiểm sốt phế phẩm để phân tích, vì chỉ số đo

chất lượng của sản phẩm là dạng thuộc tính, đặc tính sản phẩm là dạng phế phẩm và cỡ mẫu khi nghiên cứu thay đổi

a Biểu đồ p

 Ứng dụng: Kiểm sốt phần trăm phế phẩm; Quan tâm đến việc xác định quá trình sinh ra khuyết tật cĩ ổn định hay khơng? Biểu đồ p cĩ thể dùng để kiểm sốt tỉ lệ phế phẩm với kích thước mẫu (n) thay đổi

 Đường trung tâm:

tra kiểm được

phẩm sản

số Tổng

phẩm phế

số Tổng

p 

(Giá trị này phải được vẽ trên biểu đồ kiểm sốt bằng một đường liên tục)

 Độ lệch chuẩn:

Trang 12

 

n p

1 p

 Giới hạn trên và giới hạn dưới:

UCL (p) = p + 3ĩLCL (p) = p – 3ĩ

 Khi kích thước mẫu (n) thay đổi:

Khi kích thước mẫu thay đổi sẽ dẫn đến độ lệch chuẩn (ĩ) thay đổi, và khi đó đường giới hạn trên và giới hạn dưới cũng thay đổi theo từng nhóm mẫu Vì vậyphải tìm ra đường trung bình để đường giới hạn uốn khúc trở thành đường thẳng

Trong đó N: số lượng nhóm mẫu

2.2.3.2.2 Biểu đồ kiểm soát đặc tính biến đổi

 Ứng dụng: Dùng để kiểm soát những đặc tính chất lượng có thể đo lườngđược

 Các dạng biểu đồ kiểm soát dạng biến số:

 Biểu đồ X và R

 Biểu đồ X và s

Trang 42

Trang 13

 Biểu đồ X và MR (Biểu đồ đo lường đơn và khoảng rộng dịchchuyển).

Trong đó:  Biểu đồ X được sử dụng để kiểm soát độ thay đổi (dao động) về giá trị trung bình giữa các nhóm mẫu

 Biểu đồ R và s được sử dụng để kiểm soát độ dao động về

độ rộng giữa các nhóm mẫu

Biểu đồ kiểm soát đặc tính biến đổi chỉ giới thiệu sơ lược để tham khảo chứ không đi sâu vì không ứng dụng trong luận văn

2.2.3.3 Trạng thái kiểm soát

 Quá trình được kiểm soát:

 Trong quá trình chỉ có các nguyên nhân ngẫu nhiên do đó quá trình có tính ổn định và có thể dự đoán được trong tương lai

 Quá trình vượt qua tầm kiểm soát

 Khoảng cách từ giới hạn kiểm soát trên đến giới hạn kiểm soát dưới được chia thành sáu phần bằng nhau như vậy theo quy tắc 3ĩ thì mỗi phần sẽ là 1ĩ

 Các quy tắc nằm ngoài vùng kiểm soát:

1 Bất kỳ điểm nào rơi ngoài vùng kiểm soát

2 Hai trong ba điểm liên tiếp rơi vào vùng A và cùng nằm về một phía củađường trung tâm

3 Bốn trong năm điểm liên tiếp rơi vào vùng A hay vùng B và cùng nằm

về một phía của đường trung tâm

Vùng C : ĩ Đường trung tâm Vùng C : ĩ

Vùng A : ĩ Vùng B : ĩ

Vùng B : ĩ

Vùng A : ĩ

UCL

LCL

Trang 14

5 Có tám điểm liên tiếp thể hiện xu hướng tăng hay giảm.

Nói cách khác, để nhận biết điều này chỉ cần chia khoảng cách 3ĩ thành hai vùngbằng nhau Khi có hai điểm liên tiếp nằm ở vị trí 1.5ĩ thì quá trình nằm ngoài vùng kiểm soát

 Quá trình tuân theo phân phối chuẩn

 Số liệu dạng thay đổi

 Giá trị trung bình của quá trình bằng giá trị danh nghĩa của đặc tính kỹ thuật

 Mục đích: Để xem khả năng của quá trình có đáp ứng được giới hạn dao động cho phép của đặc tính kỹ thuật hay không?

 Công thức:

Cp =

 6

LSL USL 

 Giải thích:

Cp > = 1: Quá trình có khả năng, cụ thể là:

Cp = 1: Quá trình có 0.3% sản phẩm nằm ngoài dung sai cho phép

Cp = 2: Quá trình có 0.00003% sản phẩm nằm ngoài dung sai cho phép

Cp = 0.5: Quá trình có 13,4% sản phẩm nằm ngoài dung sai cho phép

b Năng lực thực sự của quá trình Cpk

 Giả thiết:

 Quá trình ổn định

 Quá trình tuân theo phân phối chuẩn

 Số liệu dạng thay đổi

 Giá trị trung bình của quá trình khác giá trị danh nghĩa của đặc tính kỹ thuật

 Mục đích: Để xem khả năng quá trình có đáp ứng được giới hạn dao động cho phép của đặc tính kỹ thuật hay không?

Trang 44

Trang 15

X LSL X

Các chỉ số Cp và Cpk càng lớn càng tốt

2.2.4 Biểu đồ tần suất

Biểu đồ tần suất là một cơng cụ thống kê đơn giản khác, sẽ cung cấp cho chúng

ta thêm những thơng tin về quá trình Biểu đồ tần suất là một biểu đồ thể hiện bằng hình ảnh số lần xuất hiện giá trị của các phép đo xảy ra tại một giá trị cụ thể hoặc trong một khoảng giá trị nào đĩ

Nĩi một cách khác, biểu đồ tần suất là bảng ghi nhận dữ liệu cho phép ta thấy được thơng tin cần thiết một cách dễ dàng và nhanh chĩng so với bảng số liệu thơng thường khác Biểu đồ tần suất là một cơng cụ chuẩn dùng để tĩm tắt, phântích và trình bày dữ liệu Cũng cĩ thể nĩi rằng, lợi ích chủ yếu của phương pháp này là tạo được một hình ảnh tổng quan về biến động của các dữ liệu, một hình dạng đặc trưng “nhìn được” từ những con số tưởng như vơ nghĩa

Biểu đồ tần suất về doanh thu

 Kiểm sốt quá trình: Mỗi quá trình cĩ các chỉ tiêu thể hiện quá trình đĩ hoạt động như thế nào Thu thập dữ liệu và sau đĩ phân tích chúng là một phần quan trọng trong tiến trình kiểm sốt Tất cả các loại bảng kiểm tra đều cĩ thể được sử dụng để thu thập những thơng tin quan trọng về quá trình

Trang 16

 Phân tích vấn đề: Sự phức tạp trong quyết định nguyên nhân chính của một vấn đề đòi hỏi những thông tin chi tiết để có thể xác định rõ vấn đề đó Bảng kiểm tra có thể được sử dụng để trả lời những câu hỏi như Ai? Cái gì? Ơ đâu? Khi nào? Tại sao? Như thế nào? Và bao nhiêu?

Yếu tố chính trong kiểm soát quá trình và phân tích vấn đề là số liệu đạt được từbảng kiểm tra phải được tóm tắt rõ ràng theo dạng biểu đồ hoặc đồ họa

2.2.5.2 Các dạng thu thập dữ liệu

Thông tin có thể được thu thập qua các dạng bảng kiểm tra như sau:

 Bảng kiểm tra dạng thuộc tính

 Bảng kiểm tra dạng đặc tính biến đổi

 Danh sách kiểm tra

Danh sách kiểm tra bao gồm những hạng mục quan trọng hoặc thích hợp với một vấn đề hay tình huống cụ thể Danh sách kiểm tra được sử dụng để đảm bảorằng tất cả những bước quan trọng hay những hoạt động quan trọng đã được thực hiện Mặc dù danh sách kiểm tra đã được phân tích bởi nhóm cải tiến chất lượng, nhưng mục đích chính của nó là để hướng dẫn vận hành chứ không phải

để thu thập dữ liệu Do đó, danh sách kiểm tra thường được dùng trong quá trìnhsửa chữa và giải quyết vấn đề Chúng là một phần của giải pháp

Sử dụng Pareto là một kỹ thuật giúp lần ra cách giải quyết

Biểu đồ Pareto giúp xác định một số nguyên nhân có ảnh hưởng đến chất lượng của toàn quá trình Nói cách khác khi phát sinh một vấn đề nào đó thì có những nguyên nhân ảnh hưởng mạnh và có những nguyên nhân ảnh hưởng yếu Phân tích Pareto chỉ ra nguyên nhân ảnh hưởng quan trọng nhất

Trang 17

1 Liệt kê tất cả các yếu tố tiềm năng: Chuẩn bị một bảng kiểm tra để thuthập dữ liệu của các yếu tố này Nếu có một yếu tố “khác” được sử dụngtrong bảng kiểm tra, việc xảy ra của yếu tố này phải được xác định đầyđủ.

2. Tất cả các yếu tố phải được định rõ để tất cả thành phần bên trong cácyếu tố này được phân loại một cách phù hợp Nên có một nhóm hay một

tổ chức chuyên thực hiện bước một và hai

Hình 2.5: Biểu đồ quan hệ của hai thuộc tính X và Y

2.2.7.2 Xây dựng biểu đồ quan hệ

Các bước xây dựng biểu đồ quan hệ:

1 Chọn đặc tính thứ nhất (biến thứ nhất) làm cơ sở để dự đoán giá trị củađặc tính thứ hai (biến thứ hai)

2 Vẽ các giá trị lên đồ thị

3 Sau khi xây dựng xong biểu đồ quan hệ, chúng ta có thể sử dụng cácmẫu hoặc các phuơng pháp phân tích sau đây để đánh giá mối quan hệgiữa các đặc tính

2.2.7.3 Phân tích biểu đồ quan hệ

a Kiểm tra dấu hiệu quan hệ

Trang 18

Kiểm tra dấu hiệu quan hệ là một phương pháp định lượng đánh giá mối quan hệgiữa hai đặc tính.

b Hệ số quan hệ

Hệ số quan hệ cũng là một phương pháp định lượng để đánh giá mối quan hệgiữa hai đặc tính Dùng các phần mềm như Excel, SPSS, … để tính hệ số quan

hệ r Giá trị r sẽ nằm trong khoảng (-1, 1)

Khi r < 0 : Hai đặc tính có mối quan hệ nghịch

r = 0 : Hai đặc tính không có mối quan hệ

r > 0 : Hai đặc tính có mối quan hệ thuận

2.3 NĂM S – CƠ SỞ CHO SỰ CẢI TIẾN

2.3.1 Khái niệm 5S

5S là phương pháp để giảm bớt sự trì trệ ẩn dấu bên trong một công ty 5S là Seiri, Seiton, Seiso, Seiketsu, Shitsuke, có thể dịch chung là hoạt động thu dọn ởnơi làm việc Nói cách khác 5S chính là quá trình “làm sạch” các loại rác để có thể sử dụng những thứ cần thiết vào những lúc cần thiết với số lượng cần thiết

 Seiri: Phân biệt rõ ràng giữa những thứ cần thiết, không cần thiết và loại

bỏ những thứ không cần thiết

 Seiton: Sắp xếp rõ ràng và phân biệt các thứ để tiện sử dụng

 Seiso: Luôn luôn dọn dẹp vệ sinh, duy trì sự rõ ràng và sạch sẽ

 Seiketsu: Luôn luôn duy trì 3S đầu tiên đã được đề cập ở trên mọi lúcmọi nơi

 Shitsuke: Là kỷ luật quan trọng nhất trong 5S, phải thực hiện nhiều lầntạo thành thói quen Đào tạo mọi người thực hiện 3S đầu tiên một cách

tự giác tự nguyện

2.3.2 Những lợi ích khi thực hiện 5S

1 Khi thực hiện 5S, các dụng cụ, khuôn mẫu luôn trong tình trạng sẵn sàng

sử dụng khi cần thiết, do đó sẽ không xảy ra tình trạng tìm kiếm dụng cụ, dao cụkhi cần sử dụng vì vậy sẽ không gây lãng phí thời gian

2 5S tác động đến việc nâng cao chất lượng thông qua việc sản xuất không

còn sản phẩm xấu: Một nhà máy sạch đẹp thì không phải là nơi hiện diện của sản phẩm xấu; Trong một nhà máy sạch đẹp khi nhìn thấy sản phẩm xấu thì ai cũng cảm thấy khó chịu

3 5S liên quan đến việc hạ giá thành sản xuất: Khi nhà máy được dọn ngăn

nắp không có những vật dụng không cần thiết cản trở thì việc vận chuyển và làmviệc thuận lợi hơn, tránh được những trục trặc và nâng cao hiệu quả sử dụng máy

Trang 48

Trang 19

4 5S giúp cho việc giao hàng đúng hạn: Nhà máy càng sạch sẽ thoải mái,

nơi làm việc vui vẻ thì tỷ lệ đi làm càng cao, thêm vào đó là sự hoạt động của máy móc sẽ giảm thiểu trục trặc Kết quả là khi người, vật, máy móc thiết bị đềuhoạt động tốt thì sẽ không còn sự giao hàng trễ

5 5S bảo đảm tính an toàn trong nhà máy: Vì không còn chướng ngại vật,

dầu mỡ đổ ra sàn làm trượt ngã gây tai nạn Đồng phục gọn gàng, không còn những loại quần áo thùng thình dễ gây tai nạn khi có sơ suất dù rất nhỏ

6 5S tạo ra tinh thần làm việc và tinh thần đồng đội tốt: Nhà máy sạch sẽ

gọn gàng làm cho người ngoài cảm phục khi tới tham quan, khách hàng cảm thấy yên tâm khi mua sản phẩm, và người đến xin việc thấy cảm phục và muốn làm việc ngay

2 4 NHẬN XÉT

Trên đây đã trình bày tổng quan về các công cụ quản lý chất lượng thường được dùng trong kiểm soát quá trình để duy trì và cải tiến chất lượng sản phẩm Tuy nhiên, có công cụ không có nghĩa là sẽ áp dụng được hiệu quả Thành phần quantrọng nhất trong chiến lược quản lý chất lượng chính là sự hợp tác giữa nhà quản

lý và nhân viên trong việc thực hiện quá trình Muốn cải tiến quá trình, trước hếtphải được sự ủng hộ triệt để của lãnh đạo Công ty, sau đó phải truyền đạt cho mọi nhân viên trong Công ty thấu hiểu và thấy được những lợi ích khi áp dụng những công cụ này

Nhưng với tình hình Việt Nam hiện nay, công nhân đứng máy vẫn còn nhiềungười chưa tốt nghiệp phổ thông, khái niệm về thống kê đối với họ vẫn còn khóhiểu, chúng ta phải tìm cách giải thích thật đơn giản để mọi ngưới có thể hiểuđược

Khi có sự cam kết của lãnh đạo và nhân viên đã thấu hiểu thì quá trình cải tiếnchất lượng đã tiến được một bước

CHƯƠNG III: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ MÁY BIA BẾN THÀNH

Nhà máy Bia Bến Thành tiền thân là xưởng nước giải khát Bến Thành, đượcthành lập theo giấy phép số : 02/QĐ do Ban giám đốc Công ty Nông Lâm HảiSản 7 – Quân khu 7 ký ngày 10/2/1994, chính thức đi vào hoạt động sản xuất

Trang 20

Những cột mốc thời gian đáng ghi nhớ trong quá trình sản xuất kinh doanh

Từ năm 1994 – 1995: Sản xuất nước ngọt Bến Thành các loại như: Nước tráicây, bạc hà, chanh, coca, xá xị và rượu nhẹ có gaz Bến Thành

Từ năm 1996, bắt đầu chuyển đổi công nghệ, nhập dây chuyền sản xuất nướcgiải khát lên men và sữa đậu nành Bến Thành

Từ tháng 6/1996 đến nay: Liên tục cải tiến công nghệ và quy trình kỹ thuật đểsản xuất bia Bến Thành các loại (bia chai, bia hơi, bia tươi Flash) và sữa đậunành, nước tăng lực, nước giải khát các loại

Nhờ vào dây chuyền công nghệ tiên tiến với các thiết bị máy móc hiện đại, cácnhiên liệu đều được nhập từ các nước Đức, Mỹ, Uc, nhờ đó sản phẩm của nhàmáy với chất lượng cao đã được khách hàng chấp nhận, đã có mặt hầu hết trênthị trường các tỉnh miền Trung, cao nguyên Trung bộ, miền Đông Nam Bộ, cáctỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long và TPHCM Về chất lượng sản phẩm: Có thểtóm tắt quá trình công nghệ tiên tiến trong sản xuất bia của Nhà máy như sau:Malt và Houbon được nhập từ Uc, Đức có chất lượng cao và ổn định

Hệ thống nấu được điều khiển theo cấu hình nhà nấu ba nồi gồm các công đoạn

hồ hóa, dịch hóa, đạm hóa và đường hóa Thời gian và nhiệt độ nấu được kiểmtra bằng hệ thống điện tử tự ghi

Giai đoạn lên men dài ngày: Là quá trình sinh hóa tự nhiên và thuần khiết,chuyển hóa Hydratcacbon, đạm, khoáng, vitamin, … dưới tác dụng của mengiống thuần chủng Saccharomycess Carlsbergensis tạo ra sản phẩm tổng hợpđộc đáo, thuần khiết mang hương vị đặc trưng của Bia Bến Thành

Hệ thống thiết bị chai: Dây chuyền công nghệ chiết chai là một hệ thống thiết bịhoàn chỉnh, khép kín bao gồm: Máy gắp chai, máy rữa, máy chiết, máy hấpthanh trùng, máy dán nhãn

3.1.1 Các giải thưởng chất lượng

Sản phẩm Nhà máy liên tục đạt nhiều Huy chương vàng như : HCV Hội chợquốc tế Cần Thơ; Hội chợ Triển lãm Thương mại Quốc tế Quang Trung(TPHCM) do Sở KHCN Môi trường duyệt cấp; Hội chợ quốc tế TPHCM (Trungtâm HIEEC) tháng 4/1998

Tháng 4/2000: Đạt thêm 2 HCV sản phẩm chất lượng cao và 2 HCV sản phẩmđộc đáo và phong cách tiếp thị độc đáo tại Hội chợ Quang Trung TPHCM

Năm 2001: Bia Bến Thành tiếp tục được người tiêu dùng bầu chọn Hàng ViệtNam chất lượng cao trong 4 năm liền (1999 – 2001)

Trang 50

Trang 21

Bia Bến Thành đoạt danh hiệu là một trong ba sản phẩm bia của Việt Nam sảnxuất chất lượng hàng đầu trong cả nước của ngành bia do người Việt Nam sảnxuất (2000); và Number One là một trong ba sản phẩm nước giải khát hàng đầutại Việt Nam (2002) do người tiêu dùng bình chọn.

Điều gì đã giúp cho Nhà máy bia và NGK Bến Thành từ một đơn vị nhỏ sinhsau đẻ muộn , hoạt động trong một ngành mà tính cạnh tranh rất quyết liệt lạinhanh chóng xác định và củng cố vị thế thị trường của mình? Có thể lý giải bằngchính sách chất lượng toàn diện của Nhà máy, điều cốt lõi về thành tích này nằmtrong bí quyết về chất lượng

3.1.2 Quy mô sản xuất

Hiện nay Nhà máy đang phát triển quy mô sản xuất trên ba phân xưởng:

 Phân xưởng 169 Nơ Trang Long, phường 12, quận Bình Thạnh

 Phân xưởng 441 Phan Văn Trị, phường 5, quận Gò Vấp

 Phân xưởng 219 Quốc lộ 13, tỉnh Bình Dương

Trong đó, phân xưởng ở Bình Dương vừa mới được đầu tư mới toàn bộ Đây làmột nhà máy bia hiện đại, hoàn chỉnh gồm từ silo chứa (nồi chứa), nhà nấu bia,

hệ thống tank lên men (hệ thống những dụng cụ chứa để lên men), hệ thống gâymen, lọc nhiều cấp, phòng chiết vô trùng, dây chuyền chiết hiện đại, hoàn chỉnh,hoàn toàn tự động của Đức được thực hiện trên hệ điều hành Brewmaxx vàBotex tại phòng điều khiển trung tâm của Nhà máy… nhằm nâng cao chất lượngsản phẩm, đa dạng hóa sản phẩm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của kháchhàng

3.2 TÌNH HÌNH NHÂN SỰ VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY

Do quá trình phát triển nhanh chóng của Nhà máy với khả năng phát triển mạnh

mẽ, cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự của Nhà máy cũng biến đổi khôngngừng nhằm phát triển về cơ cấu tổ chức cũng như chất lượng lao động của cán

bộ công nhân viên của Nhà máy Điều này thể hiện qua số liệu thống kê trongbảng sau:

Đơn vị tính: Người n v tính: Ng i ị tính: Người ư sau:ời

Trang 22

Lao động phổ thông 98 107 84

Bảng 3.1: Tình hình nhân sự của Nhà máy trong ba năm gần đây

3.2.1 Sơ đồ tổ chức của Công ty

Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức của Nhà máy

3.2.2 Nhiệm vụ của phòng QA

Trưởng phòng QA tổ chức phân công công việc đến từng nhân viên để thực hiệnnhiệm vụ của đơn vị, duy trì hoạt động của hệ thống theo đúng quy định đã đượcban hành, đồng thời phối hợp với các đơn vị khác để thực hiện mục tiêu chấtlượng của Nhà Máy đề ra

Các nhân viên phòng QA điều hành các công việc liên quan đến trạng thái kiểmtra, thử nghiệm, liên quan đến kiểm tra chất lượng sản phẩm, nguyên vật liệu, vàkiểm soát các thiết bị kiểm nghiệm đo lường có ảnh hưởng trực tiếp đến chấtlượng sản phẩm, đảm bảo các nguyên liệu đầu vào luôn phù hợp với các yêu cầuqui định của Nhà Máy và đảm bảo chất lượng thành phẩm xuất xưởng luôn đạt

P Hành chính

P

Kháchàng

P Kinh doanh

P Tiếp

thị

P

Bảo trì

P Kế toán

P Công nghệ

P KC S

Trang 23

yêu cầu kỹ thuật, và đề xuất các biện pháp hợp lý hóa công tác quản lý nhằmgiúp Tổng Giám Đốc thực hiện công tác hữu hiệu hơn.

Kiểm soát viên của phòng QA báo cáo tình hình khiếu nại của khách hàng, tìmnguyên nhân gốc rễ, tham gia và giám sát việc xử lý sản phẩm không phù hợp,yêu cầu và giám sát việc thực hiện các hoạt động khắc phục phòng ngừa

Phòng QA phối hợp các phòng ban chức năng để thực hiện trách nhiệm đượcgiao

3.3 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA NHÀ MÁY TRONG NHỮNG NĂM QUA

Sau đây sẽ xem xét sơ qua hi u qu s d ng v n kinh doanh c a Nhà máy trong ba n m ệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Nhà máy trong ba năm ản xuất bia và NGK ử dụng vốn kinh doanh của Nhà máy trong ba năm ụng vốn kinh doanh của Nhà máy trong ba năm ốn kinh doanh của Nhà máy trong ba năm ủa Nhà máy trong ba năm ăm

Bảng 3.2: Bảng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

3.4 GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG CHẤT LƯỢNG CỦA CÔNG TY

3.4.1 Giới thiệu về hệ thống chất lượng

Công ty áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2000 để thực hiện và duy trì hệ thốngquản lý chất lượng để chứng minh khả năng của Công ty cung cấp một cách ổnđịnh các sản phẩm bia và nước giải khát các loại, đáp ứng các yêu cầu của khách

Trang 24

hàng và các yêu cầu luật định (nếu có) Công ty đảm bảo việc thỏa mãn kháchhàng thông qua việc áp dụng có hiệu lực hệ thống quản lý chất lượng bao gồmcải tiến liên tục và phòng ngừa sự không phù hợp.

Công ty áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001:1996 để thực hiện duy trì và cải tiến hệthống môi trường để kiểm soát các khía cạnh môi trường mà Công ty đã côngbố

Công ty cam kết xác định, lập văn bản, thực hiện và duy trì hệ thống quản lýchất lượng và môi trường, cải tiến liên tục tính hiệu quả của hệ thống phù hợpvới các yêu cầu của ISO 9001:2000 và 14001:1996

Các văn bản của hệ thống chất lượng và môi trường trong Công ty bao gồm:

 Chính sách chất lượng và môi trường, các mục tiêu chất lượng và môitrường

 Sổ tay chất lượng và môi trường

 Các thủ tục dạng văn bản do ISO 9001:2000 và ISO 14001:1996 yêucầu và các tài liệu cần thiết do Công ty xác định để đảm bảo việc kiểmsoát, điều hành, hoạch định có hiệu lực các quá trình của hệ thống quản

lý chất lượng và môi trường

 Hướng dẫn công việc, sơ đồ quản lý chất lượng, kế hoạch hành động, sơ

đồ kiểm soát quá trình, kế hoạch kiểm soát quá trình, kế hoạch kiểm trathử nghiệm, bản vẽ, các tài liệu kỹ thuật

 Các hệ số chất lượng do tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và ISO 14001:1996yêu cầu

Cấu trúc hệ thống tài liệu có trong Công ty như sau:

Trang 54

Sổ tay chất lượng, chính sách chất lượng và môi trường

Thủ tục Hướng dẫn công việc, sơ đồ quản lý chất lượng, mục tiêu chất lượng môi trường, kế hoạch hành động, sơ đồ kiểm soát quá trình, kế hoạch kiểm soát quá trình, kế hoạch kiểm tra thử nghiệm, bản vẽ các tài liệu kỹ thuật.

Hồ sơ, biểu mẫu

Trang 25

3.4.2 Chính sách chất lượng và môi trường

Định hướng phát triển của Nhà máy bia và NGK Bến Thành theo phương châm:

“Hôm nay phải hơn ngày hôm qua nhưng không bằng ngày mai” Chính sáchcủa Nhà máy là:

“Thực hiện chất lượng toàn diện, thỏa mãn cao nhất mọi nhu cầu hiện có và tiềm

ẩn của khách hàng và các bên liên quan, liên tục cải tiến các điều kiện tác độngmôi trường, ngăn ngừa ô nhiễm và cam kết thực hiện đúng pháp luật quản lýmôi trường”

Giám đốc Nhà máy bia và NGK Bến Thành đảm bảo tạo mọi điều kiện để thựchiện chính sách trên và kêu gọi mọi thành viên tích cực thực hiện chính sách nàycủa Công ty

1 Ban lãnh đạo nhà máy đảm bảo rằng, chính sách này được phổ biến đếntoàn thể cán bộ CNV để mọi người thấu hiểu, thực hiện và duy trì ở tất

Trang 26

Đại diện lãnh đạo quản lý tình hình hồn thành mục tiêu và báo cáo cho Giámđốc.

Các trưởng bộ phận tiếp thu chính sách, mục tiêu chất lượng và mơi trường xúctiến việc thực hiện kế hoạch đã lập để đạt mục tiêu

Để đảm bảo chính sách chất lượng và mơi trường được thấu hiểu, được thựchiện ở tất cả các cấp, ban lãnh đạo sử dụng các phương tiện thơng tin đại chúngnhư bích chương, khẩu hiệu, đào tạo

1 Chính sách này được xem xét định kỳ trong cuộc họp xem xét của lãnhđạo để đảm bảo sự phù hợp liên tục của nĩ với Cơng ty và sự thay đổicủa mơi trường sản xuất kinh doanh nội bộ cũng như bên ngồi

2 Việc sử dụng chính sách, mục tiêu chất lượng và mơi trường tạo thuậnlợi cho cải tiến liên tục các hoạt động trong Cơng ty

3.5 QUY TRÌNH SẢN XUẤT NƯỚC TĂNG LỰC NUMBER ONE

Quy trình sản xuất nước tăng lực Number One gồm bốn cơng đoạn Đầu tiên,nguyên vật liệu nhập về sẽ được kiểm tra các chỉ tiêu hĩa lý, các chỉ tiêu chấtlượng, nếu các quy định đạt yêu cầu sẽ chuyển qua cơng đoạn nấu Tại cơngđoạn nấu, nhân viên KCS cũng lần lượt kiểm tra các nồng độ cần thiết, và cuốicùng là chuyển qua cơng đoạn chiết và đĩng gĩi

Nguyên vật

Hình 3.2: Các cơng đoạn sản xuất Number One

3.5.1 Cơng đoạn xử lý nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu chính dùng để sản xuất Number One gồm: Đường (đường RE

và đường Glucose); nước và các hĩa chất như Asp, Ben, Sod, HC, Cit, Ta, …Khi nguyên vật liệu nhập về Nhà máy sẽ được xử lý như sau:

Đường: RE, GLUCOSE

Kiểm tra khi nhận

Lưu trữ

Nước Xử lý Kiểm tra

Lưu trữ Kiểm tra

Trang 56

Trang 27

Hình 3.3: Quy trình xử lý nguyên vật liệu

Nước sau khi xử lý và kiểm tra sẽ đưa vào lưu trữ trong hồ nước lạnh cơng nghệ

để đảm bảo chất lượng nước

Nguyên vật liệu dùng để sản xuất Number One khi nhập về Nhà máy sẽ đượckiểm tra chất lượng và các chỉ tiêu hĩa lý bằng phương pháp lấy mẫu Khi nhậnnguyên vật liệu, nhân viên QC tiến hành lấy ngẫu nhiên một mẫu cho một lầnnhập Mẫu đã lấy sẽ được trãi đều ra mâm, chia làm bốn phần và lấy hai phầnđối diện Tiếp tục lặp lại như trên 3 – 4 lần sau đĩ lấy phần mẫu được chọn để

đo các chỉ tiêu cần kiểm tra

Các chỉ tiêu chất lượng đường RE sau khi kiểm tra và đánh giá sẽ được ghi nhận

vào một phiếu kiểm tra chất lượng (Xem phụ lục 1) Tương tự đường Glucose cũng được đo đạc các chỉ tiêu hĩa lý và được ghi nhận vào phiếu kiểm tra (Xem

phụ lục 2).

3.5.2 Cơng đoạn nấu

Đường và nước sau khi qua kiểm tra được chuyển qua cơng đoạn nấu Các hĩachất như: Aspartame, Benzoate, Sodium citrate, … khi nhập về Nhà máy sẽđược kiểm định chất lượng và kết quả được lưu vào phiếu kiểm tra để tiện việcđiều tra và theo dõi khi cĩ sự cố xảy ra Xem phụ lục 3, phụ lục 4 và phụ lục 5

Đường

Nấu đường

Asp, Ben, Sod, HC,

Cit, Tau

Nước

Nấu sôi Kiểm tra

Lọc túi

Lọc túi

Giải nhiệt

Lưu trữ

Trộn

Caf, Ino, Nic, Asc,

Trang 28

3.5.3 Cơng đoạn chiết và đĩng gĩi

Dung dịch

Siro

Chiết chai

Kiểm tra

Soi chai 1

Tách chai

lưng

Thanh trùng

Soi chai 2

Kiểm tra

In hạn SD

Nhập kho

Lưu

Gió

Gắp chai thành phẩm

Trang 29

Nhà máy bia và NGK Bến Thành cũng như nhiều doanh nghiệp khác hoạt độngtrong cơ chế thị trường, luôn gặp phải những khó khăn trong sản xuất, kinhdoanh, …song Nhà máy đã tìm ra được một số giải pháp hữu hiệu nhằm đứngvững và phát triển Qua thực tiễn những năm gần đây cho thấy Nhà máy bia vàNGK Bến Thành có nhiều những thuận lợi nhưng cũng không ít những khókhăn.

3.6.1 Thuận lợi

Một là, hiện nay Nhà máy có những khách hàng truyền thống, mua hàng với số

lượng ổn định Ngoài ra Nhà máy có một hệ thống các đại lý, nhà phân phối ởcác tỉnh thành trên cả nước từ Bắc vào Nam: Hà Nội, Hải Phòng, Vinh, ĐàNẵng, TPHCM, … Trong mấy năm gần đây Nhà máy đã cố gắng tiêu thụ sảnphẩm ở thị trường miền Bắc, đặc biệt là miền Đông Nam Bộ có sức tiêu thụ rấtlớn

Hai là, Nhà máy có một đội ngũ cán bộ quản lý lãnh đạo không những giỏi về

chuyên môn mà còn gắn bó, tận tâm với công việc Đây cũng là một nguồn nộilực mạnh mẽ để Nhà máy vượt qua những khó khăn, phát huy những tiềm năngnhằm tiến hành sản xuất kinh doanh có hiệu quả

Ba là, từ khi Nhà máy đầu tư sản xuất mặt hàng nước tăng lực Number One đã

mở ra sản phẩm mới cho Nhà máy, đây là bước ngoặt lớn đánh dấu sự cố gắngvượt bậc của Nhà máy Trong điều kiện sản xuất kinh doanh hiện nay, nước tănglực Number One của Nhà máy đã đảm bảo về điều kiện an toàn vệ sinh côngnghiệp, sản phẩm đáp ứng được yêu cầu của khách hàng Hơn nữa, tuy mới xuấthiện trên thị trường nhưng thương hiệu Number One đã có tiếng vang lớn trênthị trường nước giải khát trong nước Trong thời gian tới Nhà máy sẽ tập trungnâng cao chất lượng sản phẩm để có thể cạnh tranh, mở rộng sản xuất, xây dựngthương hiệu Number One trở thành thương hiệu mạnh có uy tín trên thị trườngtrong nước cũng như trong khu vực

Bốn là, Nhà máy bia và NGK Bến Thành có một vị trí khá thuận lợi cho việc

sản xuất, kinh doanh và giao dịch, nằm ở khu vực trung tâm Kinh tế – Văn hóa –

Xã hội của cả nước, Nhà máy có điều kiện nắm bắt những thông tin mới nhất vềgiá cả thị trường, nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng

Năm là, Nhà máy luôn hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách đối với Nhà nước,

trong năm năm vừa qua sản phẩm của Nhà máy đã liên tục đạt tiêu chuẩn “HàngViệt Nam chất lượng cao”, vì vậy đã tạo dựng được uy tín đối với khách hàng

3.6.2 Khó khăn

Trang 30

Nhà máy luôn bị động về nguyên vật liệu Các nguyên liệu chính dùng để sảnxuất các sản phẩm của Nhà máy hầu như phải nhập khẩu trong khi giá cácnguyên liệu này đều tăng trong những năm qua, đồng thời việc giá đồng USDtăng cao dẫn đến chi phí sản xuất thường là cao, trong khi giá bán không thểtăng.

Tình hình tài chính của Nhà máy còn gặp nhiều khó khăn Vốn lưu động củaNhà máy thiếu nghiêm trọng, mặc dù năm 2003 số vốn này có tăng thêm nhưngcũng không đáp ứng đủ nhu cầu đầu tư, cải tạo nâng cấp thiết bị công nghệ mới.Nguồn vốn dùng vào việc đầu tư chủ yếu là vay ngân hàng, lãi suất cao nên hiệuquả kinh tế mang lại chưa được như mong muốn

Nhà máy chịu áp lực lớn về cạnh tranh Năm 2003 tình hình tiêu thụ của Nhàmáy gặp phải sự cạnh tranh mãnh liệt của nhiều công ty sản xuất trong cùngngành Đối thủ cạnh tranh lớn nhất của Nhà máy hiện nay là các Công ty nhànước trong ngành, Công ty liên doanh và các doanh nghiệp mới vào ngành.Vốn kinh doanh của Nhà máy bị khách hàng chiếm dụng nhiều, vì thế dẫn đếntốc độ quay vòng vốn chậm gây trở ngại cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Bộ phận nghiên cứu thị trường chỉ mang tính hình thức chứ chưa thật sự manglại hiệu quả, chưa có chiến lược Marketing phù hợp

Công tác đào tạo cán bộ công nhân viên lành nghề kế cận cho tương lai chưa đisâu

CHƯƠNG IV: PHÂN TÍCH QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT NƯỚC TĂNG LỰC NUMBER ONE

Chất lượng là một vấn đề rất quan trọng của bất cứ một doanh nghiệp nào Mụctiêu của chất lượng là hướng vào chất lượng hoạt động của toàn bộ quá trình, bởi

vì một khi sản phẩm hoặc dịch vụ đã được sản xuất, đã được cung cấp, nếu cónhững trục trặc về chất lượng thì việc hiệu chỉnh các thiếu sót đó vừa tốn kém

và nhiều lúc lại không thể thực hiện được Do vậy, để đảm bảo chất lượng cầnthiết phải kiểm soát toàn bộ quá trình

Mọi tổ chức đều phụ thuộc vào khách hàng của mình, vì thế cần đáp ứng đầy đủcác nhu cầu của khách hàng và cố gắng vượt cao hơn sự mong đợi của họ Muốnvậy, trước hết các công ty phải ưu tiên cho chất lượng, nghĩa là các công ty phảiđầu tư cho hệ thống quản lý chất lượng thật tốt Nhưng với hệ thống chất lượnghiện tại của Nhà máy bia và NGK Bến Thành, tỷ lệ phế phẩm xảy ra trung bình

là 0.6%, cao hơn tỷ lệ cho phép là 0.4% - nghĩa là cứ 250 sản phẩm sản xuất ra

Trang 60

Trang 31

chỉ được phép có 01 phế phẩm Điều này chứng tỏ hệ thống quản lý chất lượngcủa Nhà máy chưa hoàn chỉnh nên cần phải kiểm soát quá trình.

Trong hệ thống kiểm soát chất lượng, các hoạt động chung có thể bao gồm kiểmsoát quá trình bằng thống kê, kiểm soát năng lực của quá trình, phân tích sựphản hồi thông tin về quá trình từ những người làm việc trực tiếp và tiến hànhcác biện pháp hữu hiệu nhằm loại bỏ những diễn biến bất thường trong quátrình

Kiểm soát chất lượng bằng thống kê là một kỹ thuật quan trọng trong hệ thốngkiểm soát chất lượng Không có quá trình sản xuất nào có thể cho ra các sảnphẩm tuần tự giống hệt nhau, mọi quá trình sản xuất đều có một số thay đổi làmcho các đơn vị sản xuất ra không tránh khỏi khác nhau ở mức độ nào đó Có hai

lý do chính giải thích tại sao quá trình sản xuất biến đổi Lý do thứ nhất đơn giảnchỉ là do các biến đổi ngẫu nhiên vốn có của quy trình, chúng phụ thuộc vàomáy móc thiết bị, công nghệ và cách đo Lý do thứ hai là không ngẫu nhiên, cóthể nhận dạng, người quản trị cần tìm cho ra để sửa chữa, nếu bỏ qua, nó sẽ tiếptục sinh ra các biến động làm cho chất lượng trở nên xấu Nguyên nhân loại này

có thể là do thiết bị điều chỉnh không đúng, nguyên vật liệu có sai sót, máy mócthiết bị hư hỏng, thợ đứng máy mệt hoặc thao tác không đúng, …

Khi các kỹ thuật kiểm soát chất lượng được sử dụng một cách đúng đắn sẽ pháthiện được tình trạng ngoài vùng kiểm soát, từ đó xác định các nguyên nhân gốc

rễ mở đường cho các biện pháp khắc phục và phòng ngừa để ổn định quá trình.Kết quả sẽ làm giảm được các yếu tố không ngẫu nhiên về những sản phẩmkhông phù hợp, từ đây sẽ hạn chế được rất nhiều chi phí không chất lượng

4.1 KIỂM SOÁT SỐ LƯỢNG SẢN PHẨM LỖI

Biểu đồ kiểm soát là một trong những công cụ để kiểm soát quá trình, là mộtloại đồ thị để nhận thấy kết quả của mẫu đo nằm bên trong hay bên ngoài giớihạn kiểm soát theo thống kê

Sản phẩm nước tăng lực Number One là dạng thực phẩm tiêu dùng, do đó chấtlượng sản phẩm đóng một vai trò hết sức quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếpđến sức khỏe của người tiêu dùng Chất lượng sản phẩm Number One được hiểu

ở đây là chất lượng về màu, mùi thơm, vị, vỏ bề ngoài,…

Vì chỉ số đo chất lượng của sản phẩm là dạng thuộc tính, đặc tính sản phẩm làdạng phế phẩm, cỡ mẫu khi nghiên cứu thay đổi nên sẽ sử dụng biểu đồ kiểmsoát dạng p để phân tích và đánh giá quá trình sản xuất nước tăng lực NumberOne

Dựa vào kết quả của việc nghiên cứu và lấy mẫu 25 lần liên tục của dây chuyềnsản xuất, từ ngày 01/07/2004 đến 30/07/2004, tất cả số sản phẩm bị loại bỏ rakhỏi dây chuyền đều được ghi nhận theo từng ngày Bằng cách lấy mẫu như vậythì sẽ đảm bảo được mức độ tin cậy cao và tính chính xác của mẫu

Trang 32

Khi sử dụng biểu đồ kiểm sốt dạng p cần phải tính tốn các thơng số sau:

Đường trung tâm:

tra kiểm được

phẩm sản

và dễ nhận biết Các thơng số của quá trình sản xuất nước tăng lực Number One được tính tốn cụ thể thơng qua bảng thống kê (Bảng 4.1, trang 33) như sau:

 Đường trung tâm: Đường trung tâm là đường thể hiện số lượng phế phẩmtrung bình của quá trình sản xuất Vì vậy thơng số p được tính tốn dựa vào haichỉ số là “Số lượng SP khuyết tật” và “Sản lượng/ngày”

6 00 0 0059 0 5120000

) 006 0 1 ( 006 0

T ương tự như vậy ta tính giới hạn trên và giới hạn dưới ng t nh v y ta tính gi i h n trên và gi i h n d ự như vậy ta tính giới hạn trên và giới hạn dưới ư ậy ta tính giới hạn trên và giới hạn dưới ới hạn trên và giới hạn dưới ạn trên và giới hạn dưới ới hạn trên và giới hạn dưới ạn trên và giới hạn dưới ưới hạn trên và giới hạn dưới i cho 24 m u cịn l i, sau ĩ v ẫu cịn lại, sau đĩ vẽ đồ thị p cho quá trình ạn trên và giới hạn dưới đĩ vẽ đồ thị p cho quá trình ẽ đồ thị p cho quá trình đĩ vẽ đồ thị p cho quá trình.ồ thị p cho quá trình ị p cho quá trình th p cho quá trình.

ST

T Ngày

Sản lượng / ngày

Số lượng

SP khuyết tật

LCL (p) (%)

Trang 62

Trang 35

21 19 17

15 13 11

9 7

5 3

LCL=0.005470

UCL=0.006502

1 1

1

Biểu đồ kiểm soát tỷ lệ tái chế Number One

Trang 36

17 15

13 11

9 7

5 3

LCL=0.005379

UCL=0.006403

Biểu đồ kiểm soát tỷ lệ tái chế Number One đã chỉnh sửa

Hình 4.2: Biểu đồ kiểm sốt tỷ lệ tái chế Number One sau khi hiệu chỉnh

Trang 35

Trang 37

Đồ thị hình 4.1 cho thấy quá trình sản xuất nước tăng lực Number One hiệnđang ở trong tình trạng không ổn định, đường trung bình của quá trình là 0.006tương ứng với 0.6% sản phẩm khuyết tật, cao hơn mức quy định là 0.4% Đồ thịcòn cho thấy có ba điểm vượt khỏi giới hạn kiểm soát, đó là điểm của ngày05/07, 16/07 và ngày 26/07 Mục tiêu của đề tài là giảm tỉ lệ sản phẩm khuyếttật và nâng cao chất lượng sản phẩm, muốn vậy cần phải tìm ra những nguyênnhân gây ra ba điểm vượt khỏi giới hạn bằng cách thống kê và phân tích quátrình Một trong những công cụ thống kê và phân tích quá trình hữu hiệu là biểu

đồ Pareto

4.2 PHÂN BỐ CÁC DẠNG LỖI GÂY PHẾ PHẨM

Để có thể cải thiện quá trình và giảm thiểu tỷ lệ sản phẩm lỗi, việc cần thiết phảilàm là tìm hiểu các nguyên nhân gây ra các dạng lỗi này Tuy nhiên, nguyênnhân gây ra thì rất nhiều, nếu cứ tìm cách khắc phục tất cả các nguyên nhân này

sẽ gây tốn kém mà đôi khi hiệu quả mang lại không cao, thậm chí là không thểthực hiện được Do đó, cần phải xác định được một vài nguyên nhân quan trọnggây ra kết quả sản phẩm không thể chấp nhận được với nhiều nguyên nhânkhông quan trọng khác, sau đó tập trung giải quyết những nguyên nhân quantrọng này thì quá trình sẽ ổn định và năng lực của quá trình sẽ được cải thiện rõrệt Công cụ được sử dụng để xử lý vấn đề này là biểu đồ Pareto

Sau khi thu thập số liệu của 25 mẫu, với sản lượng sản xuất là 5.120.000 sảnphẩm có 30647 phế phẩm với 32269 lỗi bao gồm 12 loại lỗi xảy ra Bảng thống

kê các loại lỗi được theo dõi từ ngày 01/07/2004 đến ngày 30/07/2004 đượctrình bày cụ thể ở trang sau

Trong đó, có các dạng lỗi như sau:

Lỗi bao bì: Là những loại lỗi xảy ra ở công đoạn hoàn tất và đóng gói Khi sản

phẩm chuyển qua công đoạn này thường xuất hiện những loại lỗi như:

 Mất hạn sử dụng: Khâu cuối cùng trước khi hoàn tất quy trình sản xuấtnước tăng lực Number One là in hạn sử dụng, các sản phẩm sẽ được chạytrên chuyền qua một máy phun để phun mực, nếu bề mặt tại nơi in hạn sửdụng bị ướt, mực sẽ không bám vào được

 Nắp bị xì: Trong quá trình đóng nắp, nếu người công nhân điều chỉnh máykhông đúng quy định sẽ gây ra lỗi này, nguyên nhân thứ hai là do chấtlượng nắp nhập về không tốt

 Nhãn bạc màu: Là màu sắc của nhãn chai không đúng theo quy định như:Logo phải rõ nét, đối chiếu theo mẫu chuẩn

 Nắp bị sét: Do lượng nắp chai nhập về tồn trữ quá lâu, và do điều kiện bảoquản không phù hợp gây rỉ sét

Trang 38

Lỗi

Chailưng

(4)

Chairỗng

(5)

Lỗidcụ

(6)

Lỗibngoà

i (7)

MấtHSD

(12)

Cócặn

(13)

Màuđục

(14)

Đóngváng

Ngày đăng: 05/01/2015, 09:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Bảng các dạng lỗi của sản phẩm Number One - sử dụng công cụ quản lý chất lượng nhằm giảm tỷ lệ sản phẩm lỗi của nước tăng lực number one
Bảng 1.1 Bảng các dạng lỗi của sản phẩm Number One (Trang 3)
Hình 2.1: Lưu đồ về quá trình thiết kế 2.2.2. Biểu đồ nhân quả (Biểu đồ xương cá) - sử dụng công cụ quản lý chất lượng nhằm giảm tỷ lệ sản phẩm lỗi của nước tăng lực number one
Hình 2.1 Lưu đồ về quá trình thiết kế 2.2.2. Biểu đồ nhân quả (Biểu đồ xương cá) (Trang 7)
Hình 2.3: Cấu trúc của biểu đồ kiểm soát - sử dụng công cụ quản lý chất lượng nhằm giảm tỷ lệ sản phẩm lỗi của nước tăng lực number one
Hình 2.3 Cấu trúc của biểu đồ kiểm soát (Trang 9)
Hình 2.4: Biểu đồ tần suất về doanh thu qua các năm 2.2.5. Bảng kiểm tra - sử dụng công cụ quản lý chất lượng nhằm giảm tỷ lệ sản phẩm lỗi của nước tăng lực number one
Hình 2.4 Biểu đồ tần suất về doanh thu qua các năm 2.2.5. Bảng kiểm tra (Trang 15)
Hình 2.5: Biểu đồ quan hệ của hai thuộc tính X và Y - sử dụng công cụ quản lý chất lượng nhằm giảm tỷ lệ sản phẩm lỗi của nước tăng lực number one
Hình 2.5 Biểu đồ quan hệ của hai thuộc tính X và Y (Trang 17)
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức của Nhà máy - sử dụng công cụ quản lý chất lượng nhằm giảm tỷ lệ sản phẩm lỗi của nước tăng lực number one
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức của Nhà máy (Trang 22)
Bảng 3.1: Tình hình nhân sự của Nhà máy trong ba năm gần đây 3.2.1. Sơ đồ tổ chức của Công ty - sử dụng công cụ quản lý chất lượng nhằm giảm tỷ lệ sản phẩm lỗi của nước tăng lực number one
Bảng 3.1 Tình hình nhân sự của Nhà máy trong ba năm gần đây 3.2.1. Sơ đồ tổ chức của Công ty (Trang 22)
Bảng 3.2: Bảng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh - sử dụng công cụ quản lý chất lượng nhằm giảm tỷ lệ sản phẩm lỗi của nước tăng lực number one
Bảng 3.2 Bảng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh (Trang 23)
Hình 3.3: Quy trình xử lý nguyên vật liệu - sử dụng công cụ quản lý chất lượng nhằm giảm tỷ lệ sản phẩm lỗi của nước tăng lực number one
Hình 3.3 Quy trình xử lý nguyên vật liệu (Trang 27)
Hình 3.4: Quy trình nấu - sử dụng công cụ quản lý chất lượng nhằm giảm tỷ lệ sản phẩm lỗi của nước tăng lực number one
Hình 3.4 Quy trình nấu (Trang 28)
Hình 3.5: Quy trình chiết - sử dụng công cụ quản lý chất lượng nhằm giảm tỷ lệ sản phẩm lỗi của nước tăng lực number one
Hình 3.5 Quy trình chiết (Trang 29)
Bảng 4.1: Số lượng sản phẩm Number One bị loại bỏ tháng 07/2004 - sử dụng công cụ quản lý chất lượng nhằm giảm tỷ lệ sản phẩm lỗi của nước tăng lực number one
Bảng 4.1 Số lượng sản phẩm Number One bị loại bỏ tháng 07/2004 (Trang 35)
Hình 4.2: Biểu đồ kiểm soát tỷ lệ tái chế Number One sau khi hiệu chỉnh - sử dụng công cụ quản lý chất lượng nhằm giảm tỷ lệ sản phẩm lỗi của nước tăng lực number one
Hình 4.2 Biểu đồ kiểm soát tỷ lệ tái chế Number One sau khi hiệu chỉnh (Trang 37)
BẢNG THỐNG KÊ CÁC DẠNG LỖI THÁNG 07/2004 - sử dụng công cụ quản lý chất lượng nhằm giảm tỷ lệ sản phẩm lỗi của nước tăng lực number one
07 2004 (Trang 39)
Hình 4.3: Biểu đồ Pareto phân bố lỗi của sản phẩm nước tăng lực Number One - sử dụng công cụ quản lý chất lượng nhằm giảm tỷ lệ sản phẩm lỗi của nước tăng lực number one
Hình 4.3 Biểu đồ Pareto phân bố lỗi của sản phẩm nước tăng lực Number One (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w