Giáo dục Việt Nam được hình thành, tồn tại và phát triển song song cùng với sự tồn tại và phát triển của dân tộc Việt Nam từ ngàn đời nay, trải qua các thời kỳ lịch sử, từ thời tiền sử cho đến thời độc lập hiện đại ngày nay. Trong quá trình phát triển đó giáo dục Việt Nam trải qua nhiều biến cố, song dưới sự lãnh đạo của Đảng mà giáo dục nước ta vẫn có những bước phát triển vượt bậc đáng tự hào. Trải qua ba lần cải cách, năm 1950 thay thế hệ thống giáo dục do thực dân pháp để lại bằng chế độ giáo dục dân chủ cộng hòa. Năm 1956 giáo dục mang tính chất XHCN, mục đích là nhằm “ Đào tạo bồi dưỡng thế hệ thanh niên và thiếu niên trở thành những người phát triển về mọi mặt, những công dân tốt trung thành với tổ quốc, những người lao động tốt, cán bộ tốt của nước nhà có tài, có đức để phát triển chế độ dân chủ nhân dân tiến lên xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa ở nước ta”. Năm 1979 cải cách giáo dục lần thứ ba tập trung xây dựng và phát triển nền giáo dục xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam với ba mục tiêu lớn đó là: làm tốt việc chăm sóc và giáo dục thế hệ trẻ; thực hiện PCGD toàn dân: đào tạo bồi dưỡng đội ngũ lao động có phẩm chất chính trị, có trình độ khoa học kỹ thuật phù hợp với sự phân công lao động.
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài:
Giáo dục Việt Nam được hình thành, tồn tại và phát triển song songcùng với sự tồn tại và phát triển của dân tộc Việt Nam từ ngàn đời nay,trải qua các thời kỳ lịch sử, từ thời tiền sử cho đến thời độc lập hiện đạingày nay Trong quá trình phát triển đó giáo dục Việt Nam trải qua nhiềubiến cố, song dưới sự lãnh đạo của Đảng mà giáo dục nước ta vẫn cónhững bước phát triển vượt bậc đáng tự hào Trải qua ba lần cải cách,năm 1950 thay thế hệ thống giáo dục do thực dân pháp để lại bằng chế độgiáo dục dân chủ cộng hòa Năm 1956 giáo dục mang tính chất XHCN,mục đích là nhằm “ Đào tạo bồi dưỡng thế hệ thanh niên và thiếu niên trởthành những người phát triển về mọi mặt, những công dân tốt trung thànhvới tổ quốc, những người lao động tốt, cán bộ tốt của nước nhà có tài, cóđức để phát triển chế độ dân chủ nhân dân tiến lên xây dựng chế độ xã hộichủ nghĩa ở nước ta” Năm 1979 cải cách giáo dục lần thứ ba tập trungxây dựng và phát triển nền giáo dục xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam với bamục tiêu lớn đó là: làm tốt việc chăm sóc và giáo dục thế hệ trẻ; thực hiệnPCGD toàn dân: đào tạo bồi dưỡng đội ngũ lao động có phẩm chất chínhtrị, có trình độ khoa học kỹ thuật phù hợp với sự phân công lao động
Đại hội lần thứ V Đảng cộng sản Việt Nam đã chỉ rõ: “ Nhiệm vụtrong những năm tới là triển khai cải cách giáo dục và phát triển sựnghiệp giáo dục một cách tích cực và vững chắc theo bước đi phù hợp vớiyêu cầu và khả năng của nền kinh tế quốc dân và phải ra sức nâng caochất lượng giáo dục, coi trọng giáo dục cho học sinh phổ thông”
Nghị quyết TW 2 khóa VIII khẳng định: “ Giáo dục và Đào tạo là
Trang 2hội, có đạo đức trong sáng có ý chí kiên cường xây dựng và bảo vệ tổquốc; thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước; giữ gìn
và phát huy các giá trị văn hóa của dân tộc, có năng lực tiếp thu nhữngtinh hoa văn hóa của nhân loại; phát huy tiềm năng của dân tộc và conngười việt nam, làm chủ tri thức khoa học và công nghệ hiện đại, có tưduy sáng tạo, có kỹ năng thực hành giỏi, có tác phong công
nghiệp, có tính tổ chức kỷ luật, có sức khỏe, là người thừa kế sự nghiệpxây
dựng chủ nghĩa xã hội, vừa “hồng” vừa “chuyên”
Trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, ngànhgiáo dục
nói chung và đặc biệt công tác quản lý giáo dục nói riêng cần phải đổimới với đáp ứng được yêu cầu đặt ra của nền kinh tế - xã hội trong điềukiện mới
Hoạt động dạy học trong nhà trường được coi là hoạt động trungtâm, như vậy công tác quản lý nhà trường, việc quản lý hoạt động dạy –học đặc biệt nâng cao chất lượng dạy – học là nhiệm vụ cơ bản hàng đầu,đồng thời cũng là thước đo đánh giá năng lực của người làm công tácquản lý
Sơ đồ hóa nguyên tắc giáo dục:
Dạy chữ
Dạy người
Trang 3Trong những năm qua, công tác Giáo dục và Đào tạo đã đạt đượcnhững thành tựu nhất định Cùng với việc nâng cao trình độ học vấn vàphát triển nhân cách cho các thế hệ học sinh, ngành Giáo dục và Đào tạo
đã góp phần đắc lực vào việc đào tạo nguồn nhân lực, trong đó có một bộphận là nguồn nhân lực chất lượng cao Song nhìn chung, do những khókhăn, bất cập cả về chủ quan và khách quan dẫn đến chất lượng và hiệuquả công tác Giáo dục và Đào tạo vẫn còn những hạn chế so với yêu cầucủa giai đoạn mới Trường THCS Lương Nội còn nhiều vấn đề cầnnghiên cứu giải quyết đó là: thói quen học tập theo kiểu bị động, đối phóvới yêu cầu đổi mới phương pháp học tập tích cực của học sinh Năng lựcchuyên môn nghiệp vụ của cán bộ quản lý, đội ngũ cán bộ, giáo viên,nhân viên, đều kiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học hiện có với việc đổimới phương pháp dạy học nguồn lực so với yêu cầu công việc
Xuất phát từ thực tiễn công tác, bản thân đang làm công tác quản lýnhận
thấy: Để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, trong đó trọng tâm lànâng cao chất lượng dạy học của nhà trường, đòi hỏi người quản lý cầnthiết phải học tập nghiên cứu về cơ sở lý luận, tìm hiểu tình hình thực tế
về chất lượng giáo dục hiện tại, đề xuất tìm và thực hiện những biện pháp
Dạy nghề
Trang 4tài : Một số biện pháp quản lý chỉ đạo của Hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở trường THCS Lương Nội, huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa
3 Đối tượng nghiên cứu.
Một số biện pháp chỉ đạo của Hiệu trưởng nhằm nâng cao chấtlượng dạy học ở trường THCS Lương Nội, huyện Bá Thước, tỉnh ThanhHóa
4 Phạm vi nghiên cứu.
Trường THCS Lương Nội, huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa
5 Giả thuyết khoa học.
Nếu các biện pháp chỉ đạo của Hiệu trưởng nhằm nâng cao chấtlượng dạy học ở trường THCS Lương Nội, huyện Bá Thước, tỉnh ThanhHóa được tổ chức thực hiện tốt, chắc chắn rằng chất lượng dạy học sẽđược nâng lên, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh
6 phương pháp nghiên cứu.
- Nghiên cứu mô hình hóa
- Phương pháp tìm hiểu, quan sát so sánh.
- Phương pháp thống kê và tổng kết kinh nghiệm
7 Thời gian nghiên cứu.
Trang 5Nghiên cứu trong năm học 2012-2013, từ tháng 8 năm 2012 đếntháng 5 năm 2013.
PHẦN NỘI DUNG
I CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC 1.1 Cơ sở pháp lý.
Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992nhận định “Giáo dục và Đào tạo là quốc sách hàng đầu Nhà nước pháttriển giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhântài” Đảng và Nhà nước đánh giá cao vai trò của sự nghiệp Giáo dục vàĐào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước
Trang 6Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX nêu rõ định hướng : “tiếp tụcnâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung, phương phápdạy và học, hệ thống trường lớp và hệ thống quản lý giáo dục, thực hiện “chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa ” Từ quan điểm định hướng chiếnlược về phát triển giáo dục của Đảng, Luật giáo dục nêu rõ mục tiêu :
“Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàndiện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẫm mỹ và nghề nghiệp, trung thànhvới lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, hình thành và bồi dưỡngnhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu xâydựng và bảo vệ tổ quốc ”
Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ XI đã khẳng định: “Đổimới tư duy giáo dục một cách nhất quán, từ mục tiêu, chương trình, nộidung, phương pháp đến cơ cấu và hệ thống tổ chức, cơ chế quản lý để tạođược chuyển biến cơ bản và toàn diện của nền giáo dục nước nhà, tiếpcận với trình độ giáo dục của khu vực và thế giới; khắc phục cách đổi mớichắp vá, thiếu tầm nhìn tổng thể thiếu kế hoạch đồng bộ Phấn đấu xâydựng nền giáo dục hiện đại, của dân, do dân và vì dân, bảo đảm côngbằng về cơ hội học tập cho mọi người, tạo điều kiện để toàn thể xã hộihọc tập và học tập suốt đời, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá-hiện đạihoá đất nước”
Dự thảo Chiến lược phát triển Giáo dục và Đào tạo đến năm 2020nêu rõ: “ Phát triển đội ngũ nhà giáo đảm bảo đủ về số lượng, hợp lý về
cơ cấu và chuẩn về chất lượng, đáp ứng nhu cầu vừa tăng quy mô, vừatăng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục” ; “ Xây dựng và thực hiệnchuẩn hoá đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục Đào tạo và bồi dưỡng thườngxuyên đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục các cấp về kiến thức, kỹ năng
Trang 7quản lý và rèn luyện phẩm chất đạo đức; đồng thời điều chỉnh, sắp xếp lạicán bộ theo yêu cầu mới phù hợp với phẩm chất và năng lực từng người”.
Căn cứ vào các chỉ thị, nghị quyết của Đảng bộ các cấp và địnhhướng chiến lược phát triển giáo dục của trường THCS Lương Nội, huyện
Bá Thước giai đoạn 2010 -2015 tầm nhìn 2020
1.2 Cơ sở thực tiễn.
Trường THCS Lương Nội, huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa được
xây dựng ngay khu trung tâm của xã Lương Nội thuộc xã vùng sâu đặc biệtkhó khăn trong địa bàn huyện, nhìn chung còn gặp rất nhiều khó khăn trongcông tác phát triển giáo dục, song trong những năm gần đây đã có nhữngbước phát triển tích cực đáng phấn khởi Chất lượng giáo dục từng bướcđược nâng lên, cơ sở vật chất kỹ thuật được tăng cường đầu tư theo hướngchuẩn hóa, kiên cố hóa, Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên vànhân viên đáp ứng yêu cầu, sự quan tâm đầu tư của các cấp ủy đảng, chínhquyền địa phương đến sự nghiệp giáo dục xã nhà, các tầng lớp xã hội và phụhuynh học sinh đã có sự quan tâm và đầu tư cho việc học tập của con emmình
Tuy nhiên chất lượng giáo dục của nhà trường vẫn chưa đáp ứngđược so với yêu cầu đạt ra, còn chênh lệch và khoảng cách còn tương đối xavới các trường thuận lợi Chất lượng bài soạn, chất lượng các giờ lên lớp vẫncòn nhiều hạn chế trong nhiều khâu khác nhau, vì vậy muốn không ngừngnâng cao chất lượng giáo dục đòi hỏi cần nâng cao chất lượng đội ngũ, chấtlượng dạy học trong nhà trường
Trang 8II THỰC TRẠNG CỦA VIỆC QUẢN LÝ CHỈ ĐẠO NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG THCS LƯƠNG NỘI.
Nhà trường được thành lập năm 1998 và đóng ở khu trung tâm xã
có diện tích là 8320 mét vuông, phía đông nam của huyện Nhân dân địaphương hầu hết là dân tộc Mường, chỉ một số rất ít dân tộc Kinh, kinh tếđịa phương chủ yếu sản xuất nông, lâm nghiệp, trình độ dân trí còn thấp
Mặc dù mới được thành lập trên 10 năm nhưng được sự quan tâmcủa các cấp ủy đảng, ban ngành và nhân dân địa phương, Phòng Giáo dục
và Đào tạo huyện nhà, sự nỗ lực vượt khó phán đấu vươn lên của thầy vàtrò trong năm học 2011-2012 nhà trường đạt được nhiều thành tích nhưsau:
Chi đoàn và Đội TNTPHCM được huyện đoàn tặng giấy khen
Có 11 học sinh đạt giải cấp huyện
Có 1 học sinh đạt giải nhất cấp tỉnh môn Thể dục và đạt giải baquốc gia
Đội ngũ giáo viên vừa thừa vừa thiếu “thiếu giáo viên công nghệ,
mỹ thuật, tin hoc” Nhiều giáo viên năng lực chuyên môn còn yếu, kinhnghiệm giảng dạy chưa nhiều
Học sinh chủ yếu là người dân tộc, gia đình thuần nông, đời sốngcòn rất nhiều khó khăn, trình độ dân trí thấp do vậy việc nhận thức vềviệc tạo điều kiện cho con cái học tập còn hạn chế
Trang thiết bị còn thiếu và không đồng bộ
Trang 9III MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHỈ ĐẠO CỦA HIỆU TRƯỞNG NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG THCS LƯƠNG NỘI, HUYỆN BÁ THƯỚC.
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn ở trường THCS Lương Nội tôi xin
đề xuất một số biện pháp quản lý chỉ đạo của hiệu trưởng nhằm nâng caochất lượng dạy học của nhà trường như sau
1 Các biện pháp quản lý chỉ đạo.
1.1 Biện pháp quản lý chỉ đạo thực hiện các chương trình giáo dục.
Hiệu trưởng nghiên cứu kỹ các văn bản hướng dẫn của Bộ, Sở,Phòng và các cấp về thực hiện khung chương trình trong năm học baogồm chương trình dạy học chính khóa, ngoại khóa, hướng nghiệp, tựchọn, hoạt động ngoài giờ lên lớp và các nội dung chương trình điềuchỉnh bổ sung
Nghiên cứu kỹ biên chế lao động, năng lực và sở trường, phângcông phụ trách chuyên môn hợp lý khoa học để phát huy được hiệu quảcao nhất Tránh sự thay đổi chuyên môn quá nhiều trong năm học, nếu cóthể nên ổn định trong cả năm học
Sắp xếp thời khoá biểu hợp lý, khoa học
Phân công giáo viên chủ nhiệm, phó chủ nhiệm lớp phụ trách cáclớp bảo đảm là những giáo viên tâm huyết, có kinh nghiệm và kỹ nănglàm công tác chủ nhiệm, hàng tuần báo cáo việc thực hiện chương trình
để chuyên môn nhà trường nắm được và có sự điều chỉnh
Hàng tháng chuyên môn nhà trường báo cáo việc thực hiện cácchương trình giáo dục, ban giám hiệu nhà trường giải quyết các vấn đề
Trang 10liên quan và đi đến các thống nhất để bảo đảm dạy đúng đủ chương trìnhquy định.
1.2 Biện pháp quản lý bài soạn và giờ lên lớp.
Chất lượng giờ dạy một phần do công việc chuẩn bị bài soạn củagiáo viên, do đó cần phải có quy định và quản lý tốt bài soạn của giáoviên thông qua hệ thống quản lý, kiểm tra
Đầu năm học nhà trường chỉ đạo chuyên môn dự thảo các quy định
về thực hiện và xếp loại chuyên môn, trong đó quy định rõ cách thức,hình thức và chất lượng các bài soạn kể cả bài soạn dạy bằng máy chiếu
Hàng tuần các tổ chuyên môn kiểm tra bài soạn của giáo viên trong
tổ, ban giám hiệu kiểm tra bài soạn của tổ trưởng và tổ phó tổ bộ môn Tất
cả nội dung kiểm tra cần có sự bổ sung điều chỉnh và được phê vào cuốn
sổ kiểm tra của giáo viên, với mục đích cho giáo viên sữa chữa và căn cứcho lần kiểm tra sau
Các bài soạn được lưu trữ hàng năm, giáo viên phải thông báonguồn gốc bài soạn, tổ chuyên môn và ban giám hiệu có căn cứ để kiểmtra việc soạn bài và chỉnh sửa cũng như sử dụng nguồn bài soạn từ nơikhác Việc làm này với mục đích để nâng cao chất lượng bài soạn và phùhợp với việc giảng dạy trên điều kiện thực tế của nhà trường và nhận thứccủa học sinh
Để các giờ lên lớp có chất lượng và hiệu quả cần có những biệnpháp quản lý chỉ đạo đó là:
Quản lý về thời gian, thời lượng trong các giờ lên lớp của giáo viên,
không để việc vào muộn, ra sớm
Trang 11Trang phục và phong thái lên lớp của giáo viên được nhà trườngquy định cũng tạo điều kiện cho chất lượng hứng thú và nghiêm túc họctập của học sinh.
Nhà trường tạo mọi điều kiện tốt nhất để giáo viên có tâm thế khilên lớp giảng dạy
Tổ chức hoạt động thăm lớp dự giờ của các tổ chuyên môn, của bangiám hiệu để kiểm tra việc thực hiện chương trình, kế hoạch giảng dạy vàtrình độ chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên, đặc biệt là chất lượng giờlên lớp Hướng dẫn cho giáo viên có kỹ năng dự giờ và đúc rút kinhnghiệm
Chỉ đạo cho chuyên môn và các tổ chuyên môn xây dựng giáo ánmẫu, giờ dạy mẫu, thảo luận các kiến thức khó, bài khó, tổ chức các buổisinh hoạt chuyên môn mang tính chất hội thảo
Tổ chức hội giảng hàng năm để giáo viên có nhều điều kiện học hỏikinh nghiệm của đồng môn, đồng nghiệp và tiếp thu được nhiều ý kiếnhay thông qua nhận xét đánh giá xếp loại giờ dạy
1.3 Biện pháp quản lý chỉ đạo việc đổi mới phương pháp dạy học.
Việc đổi mới phương pháp dạy học là một vấn đề khó, đặc biệt vớikhả năng và năng lực của từng giáo viên cụ thể Đồng thời liên quannhiều đến nhận thức của học sinh, do đó quan điểm của nhà trường và bảnthân trong quá trình chỉ đạo việc đổi mới phương pháp đó là:
Giáo viên cần xác định đầy đủ các nhóm phương pháp dạy học, cácphương pháp dạy học đặc thù của bộ môn, vận dụng một cách linh hoạtvào từng phần, từng bài, từng lớp, các đối tượng học sinh để việc truyền
Trang 12Nắm vững chuẩn kiến thức và kỹ năng bộ môn từ đó xác địnhnguồn kiến thức và lựa chọn phương pháp cho phù hợp.
Ngiên cứu các văn bản hướng dẫn, các kinh nghiệm được đúc rút
và tổng kết về đổi mới phương pháp
Nắm vững các kỹ thuật dạy học, đặc biệt một số kỹ thuật thườngdùng và tương đối phù hợp mà mang lại hiệu quả
Ban giám hiệu và tổ bộ môn cần phải dự giờ nhiều để góp ý địnhhướng cho giáo viên thực hiện đổi mới Đồng thời qua đó kiểm tra việcthực hiện của giáo viên
- Giờ dạy không đổi mới phương pháp sẽ không được xếp loại, đâycũng là một tiêu chí để đánh giá xếp loại chuyên môn cuối năm
1.4 Biện pháp quản lý chỉ đạo việc sử dụng các trang thiết bị đồ dùng dạy học, các giờ thí nghiệm thực hành.
Để nâng cao chất lượng giờ dạy, ngoài việc tăng cường đổi mớiphương pháp thì trang thiết bị đồ dùng dạy học có vị trí hết sức quantrọng giúp giáo viên thực hiện tốt các kỹ thuật dạy học nhằm nâng caochất lượng giờ dạy
Hàng năm cần phân loại, bảo quản và sử dụng đung quy định hạnchế việc hư hỏng mất mát
Nhà trường ưu tiên nguồn kinh phí bổ sung các trang thiết bị dạyhọc, các thiết bị hỏng, các hóa chất thiếu và hết các đồ dùng, vật mổ, vậtmẫu
Theo dõi việc mượn và sử dụng đồ dùng dạy học nghiêm túc Hàngtuần nhân viên phụ trách phải báo cáo tình hình mượn và sử dụng đồ dùngdạy học của giáo viện để có sự điều chỉnh nhắc nhở, hàng tháng các tổ và