1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án địa lí lớp 12 cơ bản cả năm

258 2,5K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 258
Dung lượng 2,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ là những yếu tố góp phần hình thành nên đặc điểm chung của thiên nhiên và có ảnh hởng sâu sắc đến hoạt động kinh tế- xã hội nớc ta.. Kiểm tra miệng:

Trang 1

Giáo án số: 1

Soạn ngày tháng năm 2008

Giảng ngày

Phần một

Địa lý Việt nam

Bài 1: Việt nam trên đờng đổi mới và hội nhập

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- Nắm đợc các thành tựu to lớn của công cuộc đổi mới ở nớc ta

- Hiểu đợc tác động của bối cảnh quốc tế và khu vực đối với công cuộc Đổi mới và những thành tựu đạt đợc trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của nớc ta

- Nắm đợc một số định hớng chính để đẩy mạnh công cuộc đổi mới

2 Kĩ năng:

- Khai thác đợc các thông tin kinh tế - xã hội từ bảng số liệu, biểu đồ

- Biết liên hệ các kiến thức địa lí với các kiến thức về lịch sử, giáo dục công dân trong lĩnh hội tri thức mới

- Biết liên hệ SGK với các vấn đề của thực tiễn cuộc sống, khi tìm hiểu các thành tựu của công cuộc Đổi mới

3 Thái độ: Xác dịnh đợc tinh thần trách nhiệm của mỗi ngời đối với sự nghiệp phát triển của Đất nớc

II ơng tiện dạy học ph :

- Bản đồ kinh tế Việt Nam

- Một số hình ảnh, t liệu, video về các thành tựu của công cuộc Đổi mới

- Một số t liệu về sự hội nhập quốc tế và khu vực

III Hoạt động dạy và học :

A ổn định tổ chức:

Khởi động: Giáo viên vẽ trục biểu diễn (lấy năm 1986 làm mốc) và yêu cầu học sinh

nêu các sự kiện lịch sử của nớc ta gắn với các năm sau: năm 1945, 1975, 1986, 1989

Ghi (ngắn gọn) đặc trng nền kinh tế- xã hội nớc ta trớc và sau năm 1986

Giáo viên: Sau 20 năm tiến hành đổi mới, nền kinh tế nớc ta đã đạt đợc những thành tựu nổi bật trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội và an ninh quốc phòng Tuy nhiên, vẫn còn rất nhiều thách thức, khó khăn mà chúng ta phải vợt qua để chủ động hội nhập trong thời gian tới

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Hoạt động 1: Xác định bối cảnh nền kinh 1 Công cuộc đổi mới là một cuộc cải cách

Trang 2

tế- xã hội nớc ta trớc Đổi mới.

Hình thức: Cả lớp

? Đọc SGK mục 1.a cho biết bối cảnh nền

kinh tế- xã hội nớc ta trớc khi tiến hành đổi

mới.

? Dựa vào kiến thức đã học, hãy nêu những

hậu quả nặng nề của chiến tranh đối với

ớc 1 : GV giảng giải về nền nông nghiệp

tr-ớc và sau chính sách khoán 10 (khoán sản

phẩm theo khâu đến nhóm ngời lao động)

Khoán gọn theo đơn giá đến hộ xã viên (từ

tháng 4 năm 1986, hợp tác xã chỉ làm dịch

vụ)

B

ớc 2 : GV đặt câu hỏi (Xem phiếu học tập

phần phụ lục) HS trao đổi theo cặp

B

ớc 3 : 1 HS đại diện trình bày, các HS khác

bổ sung ý kiến GV nhận xét phần trình bày

của học sinh và bổ sung kiến thức

Chuyển ý: Quyết tâm lớn của Đảng và Nhà

nớc cùng với sức sáng tạo phi thờng của

nhân dân ta để đổi mới toàn diện đất nớc đã

đem lại cho nớc ta những thành tựu to lớn

Hoạt động 3: Tìm hiểu các thành tựu của

phát) các năm 1986 - 2005 ý nghĩa của việc

toàn diện về kinh tế - xã hội:

a) Bối cảnh:

- Ngày 30 - 4- 1975: Đất nớc thống nhất, cả nớc tập trung vào hàn gắn vết thơng chiến tranh và xây dựng, phát triển đất nớc

- Nớc ta đi lên từ một nớc nông nghiệp lạc hậu

- Tình hình trong nớc và quốc tế những năm cuối thập kỉ 70, đầu thập kỉ 80 diễn biến phức tạp

 Trong thời gian dài nớc ta lâm vào tình trạng khủng hoảng

+ Dân chủ hóa đời sống kinh tế- xã hội

+ Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hớng xã hội chủ nghĩa.+ Tăng cờng giao lu và hợp tác với các nớc trên thế giới

c) Thành tựu:

- Nớc ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế- xã hội kéo dài Lạm phát đợc

đẩy lùi và kiềm chế ở mức một con số

- Tốc độ tăng trởng kinh tế khá cao (đạt 9,5% năm 1999, 8,4% năm 2005)

- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa (giảm tỉ trọng khu vực 1, tăng tỉ trọng khu vực II và III)

- Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ cũng chuyển biến rõ rệt ( hình thành các vùng kinh tế trọng điểm, các vùng chuyên canh )

- Đời sống nhân dân đợc cải thiện, giảm tỉ lệ

Trang 3

kìm chế lạm phát.

- Nhóm 3: Dựa vào bảng 1, hãy nhận xét về

tỉ lệ nghèo chung và tỉ lệ nghèo lơng thực

của cả nớc giai đoạn 1993- 2004

và kết luận các ý đúng của mỗi nhóm

GV chỉ trên bản đồ kinh tế Việt Nam các

vùng kinh tế trọng điểm, vùng chuyên canh

cây công nghiệp, nhấn mạnh sự chuyển dịch

cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ

Hoạt động 4: Tìm hiểu tình hình hội nhập

quốc tế và khu vực của nớc ta

? Đọc SGK mục 2, kết hợp hiểu biết của bản

thân, hãy cho biết bối cảnh quốc tế những

? Dựa vào hiểu biết của bản thân hãy nêu

những khó khăn của nớc ta trong hội nhập

quốc tế và khu vực.

Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ

sung GV chuẩn kiến thức ( Khó khăn trong

cạnh tranh với các nớc phát triển hơn trong

khu vực và thế giới: Nguy cơ khủng hoảng

Khoảng cách giàu nghèo tăng )

Hoạt động 2: Tìm hiểu một số định h ớng

chính để đẩy mạnh công cuộc đổi mới ở n -

ớc ta:

? Đọc SGK mục 3, hãy nêu một số định hớng

chính để đẩy mạnh công cuộc Đổi mới ở nớc

ta.?

Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ

sung, GV chuẩn kiến thức Qua gần 20 năm

đổi mới, nhờ đờng lối đổi mới đúng đắn của

Đảng và tính tích cực, chủ động sáng tạo của

nhân dân, nớc ta đã đạt đợc những thành tựu

to lớn, có ý nghĩa lịch sử Thực hiện hiệu

quả các định hớng để đẩy mạnh công cuộc

- Việt Nam là thành viên của ASEAN (tháng 7/1995), bình thờng hóa quan hệ Việt- Mỹ, thành viên WTO năm 2007

b) Thành tựu:

- Thu hút vốn đầu t nớc ngoài ODA, FDI

- Đẩy mạnh hợp tác kinh tế, khoa học kĩ thuật, bảo vệ môi trờng

- Phát triển ngoại thơng ở tầm cao mới, xuất khẩu gạo

3) Một số định h ớng chính để đẩy mạnh công cuộc Đổi mới:

- Thực hiện chiến lợc tăng trởng đi đôi với xóa đói giảm nghèo

- Hoàn thiện cơ cấu chính sách của nền kinh

Trang 4

Đổi mới sẽ đa nớc ta thoát khỏi tình trạng

kém phát triển vào năm 2010 và trở thành

n-ớc công nghiệp theo hớng hiện đại vào năm

2020

IV Đánh giá:

1 Hãy ghép đôi các năm ở cột bên trái phù hợp với nội dung ở cột bên phải

1 Năm 1975 A Đề ra đờng lối đổi mới nền kinh tế - xã hội

2 Năm 1986 B Gia nhập ASEAN, bình thờng hóa quan hệ với Hoa Kì

3 Năm 1995 C Đất nớc thống nhất

4 Năm 1997 D Gia nhập tổ chức thơng mại thế giới WTO

5 Năm 2006 E Khủng hoảng tài chính ở châu á

- Su tầm bài báo về thành tựu kinh tế- xã hội Việt Nam

VI Phụ lục:

- Phiếu học tập

- Nhiệm vụ:

Đọc SGK mục 1.b, kết hợp với sự hiểu biết của bản thân, em hãy:

a) Điền 3 xu thế đổi mới của nớc ta từ Đại hội Đảng lần thứ VI vào cột bên trái

b) Dùng gạch nối cột bên phải với cột bên trái sao cho phù hợp

Hàng hóa của Việt Nam có mặt ở nhiều nớc trên thế giới

Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra

Chính phủ đã ban hành nhiều cơ chế, chính sách khuyến khích khu vực kinh tế t nhân đầu t phát triển sản xuất kinh doanh

Thông tin phản hồi:

Dân chủ hóa đời sống kinh tế-

xã hội Hàng hóa của Việt Nam có mặt ở nhiều nớc trên thế giớiPhát triển nền kinh tế hàng hóa

nhiều thành phần theo định

h-ớng xã hội chủ nghĩa

Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra

Tăng cờng giao lu và hợp tác

với các nớc trên thế giới Chính phủ đã ban hành nhiều cơ chế, chính sách khuyến khích khu vực kinh tế t nhân đầu

t phát triển sản xuất kinh doanh

Giáo án số: 2

Trang 5

Soạn ngày tháng năm 2008

Giảng ngày

Địa lý tự nhiên Việt nam

vị trí địa lí và lịch sử phát triển lãnh thổ

Bài 2: Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ

i Mục tiêu: Sau bài học, giáo viên giúp học sinh hiểu:

2 Kiến thức:

- Xác định đợc vị trí địa lí và hiểu đợc tính toàn vẹn của phạm vi lãnh thổ nớc ta

- Đánh giá đợc ý nghĩa của vị trí địa lí đối với đặc điểm tự nhiên, sự phát triển kinh tế- xã hội và vị thế của nớc ta trên thế giới

ii ph ơng tiện dạy học :

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ các nớc Đông Nam á

- Atlat địa lí Việt Nam

- Sơ đồ phạm vi các vùng biển theo luật quốc tế (1982)

iii Hoạt động dạy và học:

A ổn định tổ chức:

Khởi động: Giáo viên sử dụng bản đồ và các mẫu bìa (ghi tọa độ các điểm cực)

- Hãy gắn tọa độ địa lí của cực Bắc, cực Nam lên bản đồ và nêu ý nghĩa về mặt tự nhiên của

vị trí địa lí

- Nớc nào sau đây có đờng biên giới dài nhất với nớc ta: Lào, Trung Quốc, Campuchia

GV: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ là những yếu tố góp phần hình thành nên đặc

điểm chung của thiên nhiên và có ảnh hởng sâu sắc đến hoạt động kinh tế- xã hội nớc ta

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Hoạt động 1: Xác định vị trí địa lí nớc ta

Hình thức: Cả lớp

? Quan sát bản đồ các nớc Đông Nam á,

trình bày đặc điểm vị trí địa lí của nớc ta

theo dàn ý:

- Các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây trên

đất liền và tọa độ địa lí các điểm cực.

1) Vị trí địa lí:

- Nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông

d-ơng, gần trung tâm khu vực Đông Nam á

- Hệ tọa độ địa lí:

+ Vĩ độ: 23023' B - 8034' B (kể cả đảo 23023'

B - 6050' B)+ Kinh độ: 10209' Đ - 109024' Đ (kể cả đảo

Trang 6

- Các nớc láng giềng trên đất liền và trên

? Cho biết phạm vi lãnh thổ nớc ta bao gồm

những bộ phận nào? Đặc điểm vùng đất ?

Chỉ trên bản đồ 2 quần đảo lớn nhất của

Việt Nam? Thuộc tỉnh nào?

Một HS lên bảng trình bày và xác định vị trí

giới hạn phần đất liền trên bản đồ Tự nhiên

Việt Nam, GV chuẩn kiến thức

các vùng biển theo luật quốc tế, xác định

giới hạn của các vùng biển của nớc ta

- Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ

sung

- Một HS trả lời, các HS khác đánh giá phần

trình bày của bạn

- Cách 2: Đối với HS trung bình yếu:

GV vừa vẽ, vừa thuyết trình về các vùng

biển ở nớc ta sau đó yêu cầu HS trình bày lại

giới hạn của vùng nội thủy, lãnh hải, vùng

tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và

vùng thềm lục địa

Hoạt động 4: Đánh giá ảnh h ởng của vị

trí địa lí tới tự nhiên, kinh tế, văn hóa - xã

hội và quốc phòng n ớc ta.

Hình thức: Nhóm

B

ớc 1 : GV chia HS thành các nhóm giao

nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm

- Nhóm 1, 2, 3: Đánh giá những thuận lợi và

khó khăn của vị trí địa lí tới tự nhiên nớc ta

GV gợi ý: Cần đánh giá ảnh hởng của vị trí

+ Phía Đông và Nam giáp biển 3260 km

- Nớc ta có 4000 đảo lớn nhỏỏHtong đó có hai quần đảo Trờng Sa (Khánh Hòa), Hoàng

Sa (Đà Nẵng)b) Vùng biển: Diện tích khoảng 1 triệu km2

gồm vùng nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa

c) Vùng trời: Khoảng không gian bao trùm trên lãnh thổ

Trang 7

địa lí tới cảnh quan, khí hậu, sinh vật,

và kết luận các ý đúng của mỗi nhóm

? Trình bày những khó khăn của vị trí địa lí

tới kinh tế - xã hội nớc ta?

- Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ

sung

- GV chuẩn kiến thức: (Nớc ta diện tích

không lớn, nhng có đờng biên giới trên bộ

và trên biển kéo dài Hơn nữa trên biển

Đông chung với nhiều nớc Việc bảo vệ chủ

quyền lãnh thổ gắn với vị trí chiến lợc của

n-ớc ta Sự năng động của các nn-ớc trong và

ngoài khu vực đã đặt nớc ta vào tình thế vừa

phải hợp tác cùng phát triển, vừa phải cạnh

tranh quyết liệt trên thị trờng thế giới)

ớc trong khu vực và trên thế giới

+ Vùng biển rộng lớn, giàu có phát triển các ngành kinh tế ( khai thác nuôi trồng, đánh bắt hải sản, giao thông biển, du lịch)

- Về văn hóa - xã hội: thuận lợi cho nớc ta chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nớc láng giềng và các nớc trong khu vực Đông Nam á

- Về chính trị và quốc phòng: vị trí quân sự

đặc biệt quan trọng của vùng Đông Nam á

IV Đánh giá: Hãy ghép mỗi ý ở cột bên trái với mỗi ý ở cột bên phải sao cho phù hợp

chiều rộng 12 hải lí

2 Lãnh hải B Là vùng tiếp giáp với đất liền, phía trong đờng cơ

sở

3 Vùng tiếp giáp lãnh hải C Là vùng biển nớc ta có quyền thực hiện các biện

pháp để bảo vệ an ninh, kiểm soát thuế quan,

4 Vùng đặc quyền kinh tế D Vùng nhà nớc có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế

nhng các nớc khác vẫn đợc tự do về hàng hải và hàng không

V hoạt động nối tiếp: Làm câu hỏi 1, 2 trong SGK

VI phụ lục: Phạm vi các vùng biển theo luật quốc tế (1982)

Trang 8

12 hải lí 12 hải lí Vùng nớc đặc quyền kinh tế (200 hải lí)

Vùng thềm lục địa pháp lí theo luật biển (1982)

Trang 9

Bài 3: thực hành: vẽ lợc đồ việt nam

I Mục tiêu: Sau bài học, giáo viên giúp học sinh hiểu:

3 Kiến thức:

- Hiểu đợc cách vẽ lợc đồ Việt Nam bằng việc sử dụng hệ thống ô vuông (hệ thống kinh,

vĩ tuyến) Xác định đợc vị trí địa lí nớc ta và một số đối tợng địa lí quan trọng

- Atlat địa lí Việt Nam

III Hoạt động dạy và học:

A ổn định tổ chức:

Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí Việt Nam ?

Hoạt động 1: Vẽ khung ô vuông.

hình thức: Cả lớp

- B ớc 1 : Vẽ khung ô vuông

GV hớng dẫn HS vẽ khung ô vuông gồm 32 ô, đánh số thứ tự theo trật tự theo hàng từ trái qua phải ( từ A đến E), theo hàng dọc từ trên xuóng dới ( từ 1 đến 8), để vẽ nhanh có thể dùng thớc dẹt 30 cm để vẽ, các cạnh của mỗi ô vuông bằng chiều ngang của thớc (3,4 cm)

- B ớc 2 : Xác định các điểm khống chế và các đờng khống chế Nối lại thành khung khống chế hình dáng lãnh thổ Việt Nam (phần đất liền)

- B ớc 3 : Vẽ từng đọan biên giới (vẽ nét đứt -), vẽ đờng bờ biển (có thể dùng màu xanh

Trang 10

- Xác định vị trí các thành phố ven biển: Hải Phòng gần 210 B, Thanh Hóa: 19045' B, Vinh:

18045' B, Đà Nẵng: 160 B, Thành phố Hồ Chí Minh: 100 49' B,

- Xác định vị trí các thành phố trong đất liền:

+ Kon Tum, Plâycu, Buôn Ma Thuột đều nằm trên kinh tuyến 1080 Đ

+ Lào Cai, Sơn La nằm trên kinh tuyến 1040 Đ

+ Lạng Sơn, Tuyên QUang, Lai Châu đều nằm trên vĩ tuyến 220B

Trang 11

- Biết đợc đặc điểm và ý nghĩa của giai đoạn Tiền Cambri.

ph

ơng tiện dạy học :

- Bản đồ Địa chất khoáng sản Việt Nam

- Bảng niên biểu địa chất

- Các mẫu đá kết tinh, biến chất (nếu có)

- Các tranh ảnh minh họa về các mẫu khoáng vật, hóa đá, khai thác mỏ,

IV Hoạt động dạy và học :

A ổn định tổ chức:

B Kiểm tra miệng: Có thể xem một số bài vẽ lợc đồ của một số học sinh đã chuẩn bị ở nhà

Khởi động: Trong cuốn:" Thiên nhiên Việt Nam", Giáo s Lê Bá Thảo viết: " Những đồi núi

và đồng bằng, sông ngòi và bờ biển nớc ta không phải đã đợc cấu tạo nên một sớm, một chiều, nhng cũng không phải đã luôn luôn nh cứ thế mà tồn tại"

Nhận định này có gì mâu thuẫn? Tại sao?

GV: Để có bề mặt lãnh thổ nh ngày nay với 3/4 diện tích là đồi núi, thì lãnh thổ nớc ta đã trải qua 1 lịch sử phát triển lâu dài, phức tạp, khi đợc nâng lên, khi bị sụt lún xuống Những hiện tợng đó diễn ra theo các giai đoạn khác nhau, nó không đợc tính bằng tháng, năm nh lịch sử phát triển của loài ngời mà đợc tính bằng đơn vị hàng triệu

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Hoạt động 1: Tìm hiểu về bảng niên biểu

địa chất.

Hình thức: Theo cặp

? Đọc bài đọc thêm, bằng niên biểu địa

chất, hãy:

Kể tên các đại, các kỉ thuộc mỗi đại.

Đại nào diễn ra thời gian dài nhất, đại nào

* Những giai đoạn chính trong lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ Việt Nam:

- Giai đoạn Tiền Cambri

- Giai đoạn Cổ kiến tạo

- Giai đoạn Tân kiến tạo

Trang 12

diễn ra trong thời gian ngắn nhất?

- Sắp xếp các kỉ theo thứ tự thời gian diễn ra

từ ngắn nhất đến dài nhất.

Một số HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ

xung

GV nhận xét phần trình bày của HS và

chuẩn kiến thức (Lịch sử hình thành lãnh

thổ nớc ta diễn ra trong thời gian dài và

chia thành 3 giai đoạn chính, ở mỗi giai

đoạn lại đợc chia thành nhiều kỉ có nhiều

đặc điểm khác nhau )

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm giai

đoạn Tiền Cambri:

Hình thức: Nhóm

B

ớc 1 : GV chia HS thành các nhóm, giao

nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm

? Quan sát lợc đồ hình 5, nêu đặc điểm của

giai đoạn Tiền Cambri theo dàn ý:

- Gồm những đại nào? kéo dài bao lâu?

và kết luận các ý đúng của các nhóm GV đa

thêm câu hỏi cho các nhóm:

- Các sinh vật giai đoạn Tiền Cambri hiện

nay còn xuất hiện ở nớc ta không?

(Không còn xuất hiện, vì đó là các sinh vật

cổ Các loài tảo, động vật thân mềm hiện

nay đợc tiến hóa từ các loài sinh vật cổ thời

1) Giai đoạn tiền Cambri:

Hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ Việt Nam

a) Đây là giai đoạn cổ nhất, kéo dài nhất trong lịch sử phát triển của lãnh thổ Việt Nam

Thời gian bắt đầu cách đây 2 tỉ năm, kết thúc cách đây 540 triệu năm

b) Chỉ diễn ra trong một phạm vi hẹp trên phần lãnh thổ nớc ta hiện nay: các nền mảng

cổ nh vòm sông Chảy, Hoàng Liên Sơn, sông Mã, khối nhô Kon Tum

c) Các thành phần tự nhiên rất sơ khai đơn

điệu:

- Khí quyển rất loãng, hầu nh cha có ôxi, chỉ

có chất khí amôniac, điôxit cácbon, nitơ, hiđrô

- Thủy quyển: hầu nh cha có lớp nớc trên mặt

- Sinh vật: nghèo nàn: Tảo (tảo lục, tảo đỏ),

động vật thân mềm: sứa, hải quỳ, thủy tức, san hô, ốc

Trang 13

Một HS lên bảng vẽ vào bản đồ trống, các

HS khác nhận xét bổ sung

(GV có thể chuẩn bị các miếng dán cùng

màu tợng trng cho các mảng nền cổ Tiền

Cambri và yêu cầu HS dán đúng vị trí)

GV kết luận: Tiền Cambri là giai đoạn cổ xa

nhất, kéo dài nhất, cảnh quan sơ khai, đơn

điệu nhất và lãnh thổ phần đất liền nớc ta chỉ

nh một quốc đảo với vài hòn đảo nhô cao

khỏi mực nớc biển

IV Đánh giá:

1 Ghi chữ Đ vào  ở những câu đúng, chữ S vào ở những câu sai:

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ nớc ta đợc chia thành 4 giai đoạn chính:

Trang 14

Bài 5: Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ việt nam

(Tiếp theo)

I Mục tiêu: Sau bài học, giáo viên giúp học sinh hiểu:

1 Kiến thức:

- Nắm đợc đặc điểm và ý nghĩa của hai giai đoạn Cổ kiến tạo và Tân kiến tạo trong lịch

sử hình thành và phát triển lãnh thổ tự nhiên Việt Nam

2 Kĩ năng:

- Xác định đợc trên bản đồ Việt Nam những nơi đã diễn ra các hoạt động chính trong giai đoạn Cổ kiến tạo và Tân kiến tạo ở nớc ta

- So sánh giữa các giai đoạn và liên hệ với thực tế tại các khu vực địa hình ở nớc ta

3 Thái độ: nhìn nhận, xem xét lịch sử phát triển của lãnh thổ tự nhiên Việt Nam trên cơ

sở khoa học và thực tiễn

II ph ơng tiện dạy học :

- Bản đồ Địa chất khoáng sản Việt Nam

- Bảng niên biểu địa chất

- Các mẫu đá kết tinh, biến chất (nếu có)

- Các tranh ảnh minh họa,

- Atlat địa lí Việt Nam

III Hoạt động dạy và học:

A ổn định tổ chức:

B Kiểm tra miệng: Vì sao nói giai đoạn Tiền Cambri là giai đoạn hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ Việt Nam?

Khởi động: Giai đoạn Tiền Cambri có ý nghĩa gì đặc biệt đối với sự hình thành lãnh thổ

n-ớc ta?

- GV: Những địa khối đợc hình thành trong giai đoạn Tiền Cambri đợc đánh giá là nền móng ban đầu hình thành nền lãnh thổ nớc ta Từ đó đến nay, trải qua hàng trăm triệu năm biến đổi phức tạp ở giai đoạn Cổ kiến tạo và Tân kiến tạo, hình dáng đất nớc Việt Nam dần dần đợc hiện ra

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm giai

đoạn Cổ kiến tạo và Tân kiến tạo.

Hình thức: Nhóm

giao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm (Xem

phiếu học tập phần phụ lục)

* Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm giai đoạn Cổ

kiến tạo

* Nhóm 2: Tìm hiểu đặc điểm Tân kiến tạo

2) Giai đoạn Cổ kiến tạo:

(Xem thông tin phản hồi phần phụ lục)

Trang 15

diện các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ

sung ý kiến

và kết luận các ý đúng của mỗi nhóm (Xem

thông tin phản hồi phần phụ lục)

- GV đặt câu hỏi cho các nhóm

? Quan sát lợc đồ hình 5, cho biết nếu vẽ

bản đồ địa hình Việt Nam sau giai đoạn Cổ

kiến tạo thì nớc biển lấn vào đất liền ở

những khu vực nào? (Biển vẫn còn lấn vào

vùng đất liền của Móng Cái (Quảng Ninh,

đồng bằng sông Hồng, các đồng bằng

Duyên hải miền Trung và đồng bằng sông

Cửu Long)

- Tại sao địa hình nớc ta hiện nay đa dạng

và phân thành nhiều bậc? (Do giai đoan Tân

Kiến tạo vận động nâng lên không đều trên

lãnh thổ và chia thành nhiều chu kì)

- Thời kì đầu của giai đoạn Tân kiến tạo

ngoại lực (ma, nắng, gió, nhiệt độ ) tác

động chủ yếu tới bề mặt địa hình nớc ta

Hãy cho biết một năm tác động ngoại lực

bào mòn 0,1 mm thì 41,5 triệu năm bào mòn

bao nhiêu? (Sau 41,5 triệu năm ngoại lực

bào mòn thì đỉnh núi cao 4100m sẽ bị san

bằng Nh vậy, sau giai đoạn Palêôgen bề mặt

địa hình nớc trở nên bằng phẳng, hầu nh

không có núi cao nh ngày nay)

- Tại sao địa hình nớc ta hiện nay đa dạng

và phân thành nhiều bậc? ( Do giai đoạn

Tân kiến tạo vận động nâng lên không đều

trên lãnh thổ và chia thành nhiều chu kì)

đ-ợc hình thành trong giai đoạn Cổ kiến tạo

và Tân kiến tạo, rồi vẽ tiếp vào bản đồ trống

Việt Nam các khu vực đợc hình thành trong

hai giai đoạn trên.

Một HS lên bảng vẽ vào bản đồ trống lãnh

thổ nớc ta sau giai đoạn Cổ kiến tạo, các HS

3) Giai đoạn Tân kiến tạo:

( Xem thông tin phản hồi phần phụ lục)

Trang 16

Hoạt động 3: So sánh đặc điểm giai đoạn

Cổ kiến tạo và giai đoạn Tân kiến tạo

Hình thức: Cá nhân/ cặp

GV yêu cầu một nửa lớp so sánh Cổ kiến tạo

với Tân kiến tạo, nửa còn lại so sánh Tân

kiến tạo Với Cổ kiến tạo, từng cặp HS trao

đổi để trả lời câu hỏi:

So sánh đặc điểm 2 giai đoạn theo nội dung

ghi kết quả so sánh lên bảng Lần lợt các đại

diện Cổ kiến tạo nói trớc, nhóm Tân kiến tạo

nói tiếp theo, (Cổ kiến tạo thời gian dài

1) Lịch sử phát triển của tự nhiên của lãnh thổ Việt Nam trải qua một giai đoạn rất dài và

có nhiều diễn biến phức tạp là do:

A Nằm phía Đông bán đảo Đông dơng

B * Nằm ở nơi tiếp giáp của nhiều đơn vị kiến tạo

C Nằm liền kề với lục địa á - Âu và Thái Bình Dơng

D Tác động của hai vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải và Thái Bình Dơng

2) Ghi chữ Đ vào  ở những câu đúng, chữ S vào  ở những câu sai:

 A Giai đoạn Tiền Cambri lãnh thổ nớc ta chủ yếu là biển, chỉ có một số mảng nền cổ rải rác

 B Hầu hết các dãy núi ở nớc ta đợc hình thành trong giai đoạn kiến tạo

 C Giai đoạn Tiền Cambri cha xuất hiện sinh vật

 D Các khoáng sản có nguồn gốc ngoại sinh đợc hình thành chủ yếu trong giai đoạn Cổ kiến tạo

Trang 17

 E Đồng bằng Bắc bộ và Nam Bộ đợc hình thành trong giai đoạn Cổ kiến tạo.

 F Khối núi Kontum đợc hình thành trong giai đoạn Tân kiến tạo

V Hoạt động nối tiếp:

đây

Hoạt động

địa chất Đặc điểm lãnh thổ

Các khoáng sản đợc hình thành

đây

Hoạt động

địa chất Đặc điểm lãnh thổ

Các khoáng sản đợc hình thành

Đặc điểm lớp

vỏ cảnh quan

Cổ kiến tạo Bắt đầu cách

đây 540 triệu năm, kết thúc cách đây 65 triệu năm

Vận động uốn nếp và nâng lên ở Tây Bắc,

Đông Bắc, Bắc Trung Bộ; hoạt

động mác ma mạnh ở Tr-ờng sơn nam

Phần lớn lãnh thổ nớc

ta trở thành

đất liền ( trừ các khu vực

đồng bằng)

Đồng, sắt, thiếc, vàng, bạc, đá quý

Tân kiến tạo Bắt đầu cách

đây 65 triệu năm, kéo dài

đến ngày nay

Vận động uốn nếp, đứt gãy phun trào macma,

Vận động nâng lên không đều theo nhiều chu kì Bồi lấp các vùng trũng lục địa

- Địa hình

đồi núi đợc chiếm phần lớn diện tích

Địa hình phân bậc

- Các cao nguyên ba dan, các

đồng bằng châu thổ đợc

Dầu mỏ, khí

tự nhiên, than nâu, Bôxit

Lớp vỏ cảnh quan nhiệt

đới tiếp tục

đợc hoàn thiện, thiên nhiên ngày

dạng, phong phú nh ngày nay

Trang 18

hình thành

Giáo án số: 6

Soạn ngày tháng năm 2008

Giảng ngày

Đặc điểm chung của tự nhiên Bài 6: Đất nớc nhiều đồi núi

I Mục tiêu: Sau bài học, giáo viên giúp học sinh hiểu:

Trang 19

- Xác định 4 vùng địa hình đồi núi, đặc điểm của các vùng trên bản đồ.

- Xác định đợc vị trí các dãy núi, khối núi, các dạng địa hình chủ yếu môt ả trong bài học

II ph ơng tiện dạy học :

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

- Một số tranh ảnh về cảnh quan các vùng địa hình đất nớc ta

- Atlat địa lí Việt Nam

III Hoạt động dạy và học:

A ổn định tổ chức:

B Kiểm tra miệng: Hãy so sánh những đặc điểm của giai đoạn tiền Cambri, Cổ kiến tạo

và Tân kiến tạo trong lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ nớc ta

Khởi động: GV hớng dẫn học sinh quan sát bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam để trả lời:

- Mâu thuẫn phần lớn trên bản đồ địa hình là màu gì? Thể hiện dạng địa hình nào?

GV: Đồi núi chiếm 3/4 lãnh thổ, nhng chủ yếu là đồi núi thấp là đặc điểm cơ bản của địa hình nớc ta Sự tác động qua lại của địa hình tới các thành phần tự nhiên khác hình thành trên đặc điểm chung của tự nhiên nớc ta - đất nớc nhiều đồi núi

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung

của địa hình n ớc ta.

Hình thức: (Theo cặp/nhóm)

loại núi theo độ cao (núi thấp cao dới 1000

m, núi cao cao trên 2000 m), sau đó chia HS

ra thành các nhóm, giao nhiệm vụ cho các

nhóm:

? Đọc SGK mục 1, quan sát hình 5.1, atlat

địa lí Việt Nam, hãy:

- Nêu các biểu hiện chứng tỏ núi chiếm

phần lớn diện tích nớc ta nhng chủ yếu là

đồi núi thấp.

- Kể tên các dãy núi hớng tây bắc - đông

nam, các dãy núi hớng vòng cung.

- Chứng minh địa hình nớc ta rất đa dạng và

1) Đặc điểm chung của địa hình:

a) Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nh

ng chủ yếu là đồi núi thấp

Địa hình cao dới 1000 m chiếm 80% núi trung bình 14%, núi cao chỉ có 1%

Đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích đất đai.b) Cấu trúc địa hình n ớc ta khá đa dạng :Hớng tây bắc - đông nam và hớng vòng cung

- Địa hình già trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt

- Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam

- Cấu trúc gồm 2 hớng chính:

+ Hớng Tây Bắc - Đông Nam: Từ hữu ngạn sông Hồng đến Bạch Mã

Trang 20

phân chia thành các khu vực.

sung cho nhau

minh núi chiếm phần lớn diện tích nớc ta

nhng chủ yếu là đồi núi thấp và kể tên các

dãy núi hớng tây bắc - đông nam, các dãy

núi hớng vòng cung

Một HS chứng minh địa hình nớc ta rất đa

dạng và phân chia thành các khu vực

Các HS khác bổ sung ý kiến

? Hãy giải thích vì sao nớc ta đồi núi chiếm

phần lớn diện tích nhng chủ yếu là đồi núi

thấp?

(Vận động uốn nếp, đứt gãy, phun

trào macma và giai đoạn Cổ kiến

tạo đã làm xuất hiện ở n ớc ta

quang cảnh đồi núi đồ sộ, liên tục

Trong giai đoạn Tân kiến tạo, vận

động tạo núi Anpi diễn ra không

liên tục theo nhiều đợt nên địa hình

nớc ta chủ yếu là đồi núi thấp, địa

? Hãy lấy ví dụ chứng minh tác động của

con ngời tới địa hình nớc ta.

c) Địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa (Sẽ học kĩ ở bài sau)

d) Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con ng

Trang 21

Nhóm 4: Trình bày đặc điểm địa hình Vùng

núi Nam Trờng Sơn

Lu ý: Với HS khá, giỏi GV có thể yêu cầu

nào tới sinh vật

Hoạt động 3: So sánh các vùng đồi núi n -

ớc ta.

Hình thức: nhóm

Bớc 1: GV chia HS ra thành các nhóm

giống nh hoạt động 2, nhiệm vụ của các

nhóm sẽ đợc hoán đổi cho nhau

Với HS trung bình hoặc kém, GV có thể làm

mẫu 1 vùng rồi chia nhóm để HS có thể so

* Vùng núi Bắc Trờng Sơn:

- Giới hạn: Từ sông Cả tới dãy núi Bạch Mã

- Hớng tây bắc - đông nam

- Các dãy núi song song, so le, cao ở hai đầu

ở giữa có vùng núi đá vôi (Quảng Bình, Quảng Trị )

* Vùng núi Trờng Sơn Nam:

- Các khối núi Kón tum, khối núi cực nam tây bắc, sờn tây thoải, sờn đông dốc đứng

- Các cao nguyên đất đỏ ba dan: Plâyku,

Đăk Lăk Mơ Nông, Lâm Viên bề mặt bằng phẳng, độ cao xếp tầng 500 - 800 - 1000 m

Trang 22

( Vùng núi Đông Bắc, núi thấp, nhiều dãy

núi hớng vòng cung nhất, cao ở Tây Bắc,

thấp dần xuống đông nam

Vùng núi tây bắc: Cao nhất nớc ta, hớng Tây

Bắc - Đông Nam, xen giữa các dãy núi là

các cao nguyên đá vôi,

Vùng núi Bắc Trờng Sơn: Gồm các dãy núi

song song, so le nhau dài nhất, hớng tây bắc

- đông nam, cao ở hai đầu thấp ở giữa,

Vùng núi Nâm Trờng Sơn: Có nhiều cao

nguyên xếp tầng nhất nớc ta, sờn tây thoải,

sờn đông dốc )

Bớc 3: Các nhóm cử đại diện đánh giá phần

trình bày của nhóm bạn GV chuẩn kiến

thức

IV/ Đánh giá:

1) Khoanh tròn ý em cho là đúng nhất:

1.1 Khu vực có địa hình cao nhất nớc ta là:

1.2 Đặc điểm nổi bật của địa hình nớc ta là:

A Địa hình chủ yếu là đồng bằng châu thổ C Chủ yếu là địa hnhf cao nguyên

B Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích D Địa hình bán bình nguyên chiếm phần

Trang 23

Giáo án số: 7

Soạn ngày tháng năm 2008

Giảng ngày

Bài 7: Đất nớc nhiều đồi núi

(Tiếp theo)

I Mục tiêu: Sau bài học, giáo viên giúp học sinh hiểu:

Trang 24

1 Kiến thức:

- Biết đợc các đặc điểm của địa hình đồng bằng và so sánh sự khác nhau giữa các vùng

đồng bằng nớc ta

- Đánh giá thuận lợi và khó khăn trong việc sử dụng đất ở mỗi vùng đồng bằng

- Hiểu đợc ảnh hởng của đặc điểm thiên nhiên nhiều đồi núi với dân sinh và phát triển kinh tế ở nớc ta

2 Kĩ năng:

- Nhận biết đặc điểm các vùng đồng bằng trên bản đồ

- Biết nhận xét về mối quan hệ giữa địa hình đồi núi, đồng bằng, bờ biển, thềm lục địa

và ảnh hởng của việc sử dụng đất đồi núi với đồng bằng

II ph ơng tiện dạy học :

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

- Một số tranh ảnh về cảnh quan các vùng đồng bằng nớc ta

- Atlat địa lí Việt Nam

III Hoạt động dạy và học:

A ổn định tổ chức:

B Kiểm tra miệng:

Câu 1: Hãy nêu những điểm khác nhau về địa hình giữa hai vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc

Câu 2: Địa hình vùng núi Trờng Sơn Bắc và núi Trờng Sơn Nam khác nhau nh thế nào ?

Khởi động: Khi nói về nông nghiệp, có 2 ý kiến sau đây:

- Nông nghiệp nớc ta là một nền nông nghiệp lúa nớc

- Nông nghiệp nớc ta là một nền nông nghiệpvới cây công nghiệp là chủ yếu

Dựa vào tiêu chí nào để có thể đa ra các nhận xét nh vậy ?

GV: Các nhận xét trên dựa trên đặc điểm sản xuất nông nghiệp của một trong hai khu vực

địa hình nớc ta - địa hình đồng bằng hoặc miền núi

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm đồng

bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu

Long.

Hình thức: Nhóm

Bớc 1: GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm

đồng bằng châu thổ và đồng bằng ven biển

(Đồng bằng châu thổ thờng rộng và bằng

phẳng, do các sông lớn bồi đắp ở cửa sông

Đồng bằng ven biển chủ yếu do phù sa biển

bồi tụ, thờng nhỏ, hẹp)

Bớc 2: GV chỉ trên bản đồ Tự nhiên Việt

Nam đồng bằng châu thổ sông Hồng, đồng

b) Khu vực đồng bằng:

* Đồng bằng châu thổ sông gồm: Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long

Trang 25

bằng châu thổ sông Cửu Long, đồng bằng

Duyên hải miền Trung GV chia nhóm và

giao nhiệm vụ cho các nhóm (Xem phiếu

học tập phần phụ lục) HS trong các nhóm

trao đổi bổ sung cho nhau

Bớc 3: Một HS chỉ trên bản đồ và trình bày

đặc điểm của đồng bằng sông Hồng; Một

HS trình bày đặc điểm của đồng bằng sông

Cửu Long, các HS khác bổ sung ý kiến

Bớc 4: GV nhận xét phần trình bày của HS

và kết luận các ý đúng của mỗi nhóm (Xem

thông tin phản hồi phần phụ lục)

Hoạt động 2: So sánh đặc điểm tự nhiên

một đội là đồng bằng sông Cửu Long

Nhiệm vụ: Dùng các tính từ, so sánh đầy đủ

đặc điểm của đồng bằng sông Hồng và đồng

bằng sông Cửu Long: ( Đồng bằng sông Cửu

Long: Thấp hơn, diện tích lớn hơn, ít đê hơn,

phù sa bồi đắp hàng năm nhiều hơn, chịu tác

động mạnh của thủy triều hơn, )

Bớc 2: Các đội trao đổi 1 phút, GV kẻ sẵn

2 ô lên bảng, đồng bằng sông Hồng, Đồng

bằng sông Cửu Long

Bớc 2: HS 2 đội viết thật nhanh lên bảng ý

kiến của mình, các HS khác đánh giá kết

quả của bạn

GV đặt câu hỏi: Hãy trình bày những đặc

điểm giống nhau của đồng bằng sông Hồng

và đồng bằng sông Cửu Long.

Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ

sung

GV chuẩn kiến thức (Đều là các đồng bằng

châu thổ hạ lu sông lớn Có bờ biển phẳng,

vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng Đất

Trang 26

Hình thức: Cá nhân

? Đọc SGK mục b, quan sát hình 6.1, hãy

nêu đặc điểm ven biển theo dàn ý:

chế vè tự nhiên của các khu vực đồi núi

trong phát triển kinh tế - xã hội:

Hình thức: Nhóm

Cách 1: Tổ chức thảo luận theo nhóm

Bớc 1: GV chia HS thành các nhóm và giao

nhiệm vụ cho các nhóm

Nhiệm vụ nhóm 1: Đọc SGK mục 3.a, kết

hợp hiểu biết của bản thân, hãy nêu các dẫn

chứng để chứng minh các thế mạnh và hạn

chế của địa hình đồi núi tới phát triển kinh

tế - xã hội.

Nhiệm vụ nhóm 2: Đọc SGK mục 3.b, kết

hợp hiểu biết của bản thân, hãy nêu các dẫn

chứng để chứng minh các thế mạnh và hạn

chế của địa hình đồng bằng tới phát triển

kinh tế - xã hội.

Bớc 2: HS trong Các nhóm trao đổi, HS chỉ

trên bản đồ Địa lí Tự nhiên Việt Nam để

trình bày Một HS trình bày thuận lợi, 1 HS

trình bày khó khăn, các HS khác bổ sung ý

kiến

Bớc 3: GV nhận xét phần trình bày của HS

và kết luận các ý đúng của mỗi nhóm

GV đặt câu hỏi: Trình bày hiểu biết của em

về khu du lịch Sa Pa (hoặc Đà Lạt)

Cách 2: GV yêu cầu 1/2 lớp là địa hình

đồng bằng, nửa còn lại là địa hình đồi núi

Nhiệm vụ: Dựa vào hiểu biết của bản thân,

hãy viết một từ hoặc cụm từ thể hiện thuận

- Diện tích: 15.000 km2 Hẹp ngang, bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ

- Các đồng bằng lớn: Đồng bằng sông Mã, sông Chu, đồng bằng sông Cả, sông Thu Bồn, sông Đà Rằng,

3) Thế mạnh và hạn chế về thiên nhiên của các khu vực đồi núi và đồng bằng trong phát triển kinh tế - xã hội:

a) Khu vực đồi núi:

- Bề mặt cao nguyên bằng phẳng thuận lợi cho việc xây dựng các vùng chuyên canh cây công nghiệp

- Các dòng sông ở miền núi có tiềm năng thủy điện lớn (sông Đá, sông Đồng Nai, )

- Với khí hậu mát mẻ, phong cảnh đẹp nhiều vùng trở thành nơi nghỉ mát nổi tiếng nh Đà Lạt, Sa Pa, Tam Đảo, Ba Vì, Mẫu Sơn

* Khó khăn:

- Địa hình bị chia cắt mạnh nhiều sông suối, hẻm vực, sờn dố gây trở ngại cho giao thông, cho việc khai thác tài nguyên và giao

lu kinh tế giữa các miền

- Do ma nhiều, độ dốc lớn miền núi là nơi xảy ra nhiều thiên tai: lũ quét, xói mòn trợt

lở đất, tại các đứt gãy sâu còn phát sinh

động đất Các thiên tai khác nh lốc, ma đá, sơng muối, rét hại,

b) Khu vực đồng bằng:

* Thuận lợi:

+ Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng các laọi nông sản, đặc biệt là lúa gạo

Trang 27

lợi và khó khăn trong việc phát triển kinh tế

- xã hội của địa hình đồng bằng và địa hình

đồi núi.

HS lên bảng viết thuận lợi và khó khăn

GV chuẩn kiến thức (Trên bề mặt địa hình

diễn ra mọi hoạt động sản xuất và sinh hoạt

của con ngời Khai thác hiệu quả những tiềm

năng mà địa hình mang lại sẽ thúc đảy phát

triển kinh tế - xã hội Tuy nhiên hiện tợng

sói mòn, lũ quét ở miền núi, đất bị bạc màu

ở đồng bằng đang diễn ra với tốc độ nhanh

* Các hạn chế: Thờng xuyên chịu nhiều thiên tai bão, lụt, hạn hán,

IV Đánh giá:

1 Khoanh tròn các ý em cho là đúng nhất:

1.1 Nhận định cha chính xác về đồng bằng ven biển miền Trung là:

A Hẹp ngang, bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ

B Đất nhiều cát, ít phù sa

C Chủ yếu do phù sa biển bồi đắp

D Đất phù sa màu mỡ phì nhiêu

1.2 Trở ngại lớn nhất của địa hình đồi núi đối với việc phát triển kinh tế - xã hội nớc

ta là:

A Các cao nguyên xếp tầng 500 - 800 - 1000m

B Bề mặt bị chia cắt mạnh, nhiều hẻm vực, sờn dốc

C Có nhiều sơn nguyên, cao nguyên đá vôi

D Hớng chính của các dãy núi là tây bắc - đông nam

1.3 Thế mạnh phát triển nông nghiệp của thiên nhiên khu vực đồi núi là:

A Khai thác tài nguyên rừng và khoáng sản

B Tiềm năng lớn về thủy điện và phát triển du lịch sinh thái

C Hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp và hcăn nuôi gia súc lớn

D Trồng rừng và chế biến lâm sản

V Hoạt động nối tiếp:

- Làm các câu hỏi 1,2, 3 SGK

- Su tầm các bài báo về đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long

VI Phụ lục:

Phiếu học tập

Nhiệm vụ: Đọc SGK mục b, quan sát hình 6.1, hãy điền vào bảng sau đặc điểm của

địa hình đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long

Nguyên nhân hình thành

Diện tích

Trang 28

Giáo án số: 8

Soạn ngày tháng năm 2008

Giảng ngày

Bài 8: thiên nhiên chịu ảnh hởng sâu sắc của biển

I Mục tiêu: Sau bài học, giáo viên giúp học sinh hiểu:

1 Kiến thức:

- Biết đợc một số nét khái quát về biển Đông

Trang 29

- Phân tích đớc ảnh hởng của biển Đông đối với thiên nhiên Việt Nam thể hiện ở các

đặc điểm về khí hậu, địa hình bờ biển, các hệ sinh thái ven biển tài nguyên thiên nhiên vùng biển và các thiên tai

2 Kĩ năng:

- Đọc bản đồ, nhận biết các đờng đẳng sâu, phạm vi thềm lục địa, dòng hải lu, các dạng

địa hình ven biển, mối quan hệ giữa địa hình ven biển và đất liền

- Liên hệ thực tế địa phơng về ảnh hởng của biển đối với khí hậu, địa hình ven biển, sinh vật

II ph ơng tiện dạy học :

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam (Có phần biển)

- Một số tranh ảnh về địa hình ven biển, rừng ngập mặn, thiên tai bão lụt, ô nhiễm vùng ven biển

- Atlat địa lí Việt Nam

III Hoạt động dạy và học:

A ổn định tổ chức:

B Kiểm tra miệng:

Câu 1: Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long có những điểm gì giống và khác nhau về điều kiện hình thành, đặc điểm địa hình và đất

Câu 2: Nêu những thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên khu vực đồi núi và khu vực đồng bằng đối với phát triển kinh tế - xã hội ở nớc ta

Khởi động: GV có thể đọc đoạn văn sau đây để giới thiệu bài học:" Hàng ngày, Biển Đông

vỗ sóng vào các bãi cát và các vách đá ven bờ nớc ta một cách dịu dàng, nhng cũng có khi biển nổi giận, gào thét và đập phá, nhất là trong các cơn bão tố Tuy nhiên, điều đó không

đáng ngại, cũng nh con ngời, biển có cá tính của nó" ( Thiên nhiên Việt Nam, Lê Bá

Thảo) Em đã biết gì về " cá tính" của biển

GV: Những đặc điểm riêng của biển Đông có ảnh hởng to lớn đối với thiên nhiên và các hoạt động kinh tế - xã hội nớc ta

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Hoạt động 1: Xác định vị trí của Biển

Đông của n ớc ta.

Hình thức: Cả lớp

? Chỉ trên bản đồ và nêu đặc điểm diện tích,

phạm vi của biển Đông, nớc ta chung biển

đông với những nớc nào ?

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm khái

quát của Biển Đông

Hình thức: Cặp

? Đọc SGK mục 1, kết hợp hiểu biết của bản

thân, hãy nêu những đặc điểm khái quát về

1) Khái quát về Biển Đông:

- Biển Đông là một vùng biển rộng, có diện tích 3,477 triệu km2

- Là biển tơng đối kín

- Đặc tính nóng, ẩm và chịu ảnh hởng của gió mùa

Trang 30

Biển Đông ?

Tại sao độ muối trung bình của Biển Đông

có sự thay đổi giữa mùa khô và mùa ma?

(Độ muối tăng về mùa khô do n ớc

biển bốc hơi nhiều, m a ít Độ muối

giảm về mùa ma do ma nhiều và

n-ớc từ các sông đổ ra biển nhiều)

Gió mùa ảnh hởng nh thế nào tới hớng chảy

của các dòng hải lu ở nớc ta? ( Mùa

đông, gió Đông Bắc tạo nên dòng

hải lu lạnh hớng đông bắc - tây

nam Mùa hạ, gió Tây Nam tạo

nên dòng hải l u nóng hớng tây nam

- đông bắc)

Hoạt động 3: Đánh giá nảh h ởng của Biển

Đông đến thiên nhiên Việt Nam:

Hình thức: Theo cặp/nhóm

B

ớc 1: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ

cho các nhóm

Nhóm 1: Đọc SGK mục 2, kết hợp hiểu biết

của bản thân hãy nêu tác động của Biển

Đông tới khí hậu nớc ta Giải thích tại sao

n-ớc ta lại ma nhiều hơn các nn-ớc khác cùng vĩ

độ ( Biển Đông đã mang lại cho n ớc

ta một lợng ma, ẩm lớn, làm giảm

đi tính chất khắc nghiệt của thời

tiết lạnh khô trong mùa đông và

làm dịu bớt thời tiết nóng bức trong

mùa hè

Mùa hạ gió mùa Tây Nam và Đông

Nam từ biển thổi vào mang theo độ

ẩm lớn Gió mùa Đông Bắc đi qua

Biển Đông vào n ớc ta cũng trở nên

ẩm ớt hơn Vì vậy n ớc ta có lợng

m-a nhiều hơn các n ớc khác cùng vĩ

độ)

Nhóm 2: Kể tên các dạng địa hình ven biển

nớc ta Xác định trên bản đồ Tự nhiên Việt

Nam vị trí các vịnh biển: Hạ Long (Quảng

Ninh), Xuân Đài (Phú Yên), Văn Phong

( Khánh Hòa), Cam Ranh (Khánh Hòa).

Kể tên các điểm du lịch, nghỉ mát nổi tiếng

ở vùng biển nớc ta ?

2) ả nh h ởng của Biển Đông tới thiên nhiên Việt Nam:

Trang 31

Nhóm 3: Dựa vào hiểu biết của bản thân và

quan sát trên bản đồ hãy chứng minh Biển

Đông giàu tài nguyên khoáng sản và hải

sản.

Tại sao vùng ven biển Nam Trung Bộ rất

thuận lợi cho hoạt động làm muối? (Do có

nhiệt độ cao, lộng gió, nhiều nắng,

ít ma, lại chỉ có một vài con sông đổ

ra biển)

Nhóm 4: Biển Đông có ảnh hởng nh thế nào

đối với cảnh quan thiên nhiên nớc ta? Rừng

ngập mặn ven biển nớc ta phát triển mạnh

nhất ở đâu? Tại sao rừng ngập mặn lại bị

thu hẹp? ( Biển Đông làm cho cảnh

quan thiên nhiên n ớc ta phong phú

hơn với sự góp mặt của hệ sinh thái

và kết luận các ý đúng của mỗi nhóm

Hoạt động 4: Tìm hiểu những thiên tai do

biển gây ra và biện pháp khắc phục.

Hình thức: Cả lớp

a) Khí hậu: Nhờ có Biển Đông nên khí hậu nớc ta mang tính hải dơng điều hòa, lợng ma nhiều, độ ẩm tơng đối của không khí trên 80%

b) Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển:

- Địa hình vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, các tam giác châu thổ với bãi triều rộng lớn, các bãi cát phẳng lì, các đảo ven bờ và những rạn san hô

- Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng

và giàu có: hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái đất phèn, nớc lợ,

c) Tài nguyên thiên nhiên vùng biển:

- Tài nguyên khoáng sản: Dầu mỏ, khí đốt, cát, quặng ti tan, trữ lợng muối biển lớn

- Tài nguyên hải sản: các loại thủy hải sản

Trang 32

? Đọc SGK mục 2.d, kết hợp hiểu biết của

bản thân, em hãy viết một đoạn văn ngắn

nói về các biểu hiện thiên tai ở các vùng ven

biển nớc ta và cách khắc phục của các địa

phơng này?

Một số HS trả lời, các HS khác góp ý bổ

sung

GV: Đánh giá, hệ thống lại và chốt kiến

thức: (Biện pháp khắc phục thiên

tai: Trồng rừng phòng hộ ven biển,

xây dựng hệ thống đê, kè ven biển,

trồng các loại cây thích ghi với đất

cát và điều kiện khô hạn, )

IV Đánh giá:

Khoanh tròn các ý em cho là đúng nhất:

1 Nhận định cha chính xác vè đặc điểm của Biển Đông:

A Có tính chất nhiệt đới gió mùa

B Giàu tài nguyên khoáng sản và hải sản

C Vùng biển rộng tơng đối lớn

D Nhiệt độ nớc biển thấp

2 Các dạng địa hình biển có giá rị du lịch ở nớc ta:

A Các bãi cát ven biển

4 Vai trò quan tọng của Biển Đông đối với khí hậu Việt Nam là:

A Làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh khô trong mùa đông

B Làm dịu bớt thời tiết nóng bức trong mùa hè

Trang 33

Kiểm tra một tiếtI/ Mục tiêu:

Nhằm đánh giá học sinh về các mặt:

- T duy lô gic địa lí, biết phân tích tổng hợp các thành phần địa lí, các mối liên hệ địa lí

- Nắm đợc một số quan hệ nhân quả, giữa tự nhiên và kinh tế

- Vận dụng đợc kiến thức bài học vào thực tiến cuộc sống

- Hình thành đợc nhân sinh quan cộng sản chủ nghĩa

II/ Các b ớc lên lớp:

a) ổn định:

b) Nội dung kiểm tra:

B Vùng ven biển Nam Trung Bộ

C Vùng ven biển Nam Trung Bộ

D Vùng ven biển đồng bằng sông Cửu Long

Câu 3: Sóng trên biển Đông mạnh có nảh hởng mạnh nhất đến vùng bờ biển Trung Bộ vào thời kì:

A Gió mùa Tây Nam

Câu 1: Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long có những điểm gì giống nhau

và khác nhau về điều kiện hình thành, đặc điểm địa hình và đất?

Câu 2: Nêu đặc điểm tự nhiên của địa hình Việt Nam

Đáp án và thang điểm:

A Phần trắc nghiệm: Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm

Trang 34

+ Đồng bằng sông Hồng: Do hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp phù sa.

+ Đồng bằng sông Cửu Long: Do phù sa sông Tiền và sông Hậu bồi tụ phù sa

- Đặc điểm địa hình: ( 1 điểm)

+ Đồng bằng sông Hồng: Cao ở rìa phía Tây và Tây Bắc, thấp dần ra biển, bề mặt đồng bằng bị chia cắt thành nhiều ô Có hệ thống đê sừng sững

+ Đồng bằng sông Cửu Long: Rộng hơn đồng bằng sông Hồng, địa hình thấp và bằng phẳng hơn Trên bề mặt đồng bằng không có đê nhng có mạng lới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt,

- Đất: ( 1 điểm)

+ Đồng bằng sông Hồng: Do có đê ven sông ngăn lũ nên vùng trong đê không đợc bồi tụ phù sa, vùng ngoài đê đợc bồi phù sa hàng năm

+ Đồng bằng sông Cửu Long: 2/3 diện tích đồng bằng là đất phèn, đất mặn

Câu 2: Nêu đặc điểm tự nhiên của địa hình Việt Nam

a) Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhng chủ yếu là đồi núi thấp: ( 1 điểm)

b) Cấu trúc địa hình nớc ta khá đa dạng ( 1 điểm)

c) Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa ( 1 điểm)

d) Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con ngời ( 1 điểm)

Giáo án số: 10

Soạn ngày tháng năm 2008

Giảng ngày

Trang 35

Bài 9: thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

I Mục tiêu: Sau bài học, giáo viên giúp học sinh hiểu:

1 Kiến thức:

- Hiểu và trình bày đợc các đặc điểm cơ bản của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

- Phân tích đợc nguyên nhân hình thành nên đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa

2 Kĩ năng:

- Biết phân tích biểu đồ khí hậu

- Biết phân tích mối liên hệ giữa các nhân tố hình thành và phân hóa khí hậu

- Có kĩ năng liên hệ thực tế để thấy các mặt thuận lợi và trở ngại của khí hậu đối với sản xuất của nớc ta

II ph ơng tiện dạy học :

- Bản đồ khí hậu Việt Nam

- Bản đồ hình thể Việt Nam

- Sơ đồ gió mùa đông và gió mùa hạ (trong bài học phóng to)

- Atlat địa lí Việt Nam

III Hoạt động dạy và học:

A ổn định tổ chức:

B Kiểm tra miệng:

Câu 1: Hãy nêu ảnh hởng của biển Đông đến khí hậu, địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển nớc ta?

Câu 2: Hãy nêu các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thiên tai ở vùng biển nớc ta?

Khởi động: GV: Tác động của gió mùa và sự phân hóa theo độ cao là nét độc đáo của khí

hậu nớc ta Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đã chi phối các thành phần tự nhiên khác tạo nên

đặc điểm chung nổi bật của tự nhiên nớc ta, đó là thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa Trong bài 9, chúng ta chỉ tìm hiểu về đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa của khí hậu

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất nhiệt

đới.

Hình thức: Cặp

? Đọc SGK, bảng số liệu, kết hợp với quan

sát bản đồ khí hậu, hãy nhận xét tính chất

nhiệt đới của khí hậu nớc ta theo dàn ý:

? Em hãy giải thích vì sao Đà Lạt có nhiệt

1) Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm:

a) Tính chất nhiệt đới:

- Tổng bức xạ lớn, cán cân bức xạ cao quanh năm

- Nhiệt độ trung bình năm trên 200C

- Tổng số giờ nắng từ 1400 - 3000 giờ

Trang 36

độ thấp hơn 20 0 C ? (Đà Lạt thuộc cao

nguyên Lâm Viên, sự phân hóa

nhiệt độ theo độ cao làm nhiệt độ

trung bình của Đà Lạt chỉ đạt

18,30C)

Chuyển ý: Một trong những nguyên nhân

quan trọng làm nhiệt độ nớc ta có sự khác

biệt giữa miền Bắc và miền Nam là do sự tác

động của gió mùa

Hoạt động 2: Tìm hiểu về gió mậu dịch:

? Hãy cho biết nớc ta nằm trong vành đai

gió nào? Gió thổi từ đâu tới đâu, hớng gió

thổi ở nớc ta?

Một HS trả lời (Gió mậu dịch thổi từ

cao áp cận chí tuyến về Xích Đạo)

GV: Sự chênh lệch nhiệt độ của lục

địa á - Âu rộng lớn với đại d ơng

Thái Bình Dơng và ấn Độ D ơng

đã hình thành nên các trung tâm

khí áp thay đổi theo mùa, lấn át

ảnh hởng của gió mậu dịch, hình

thành chế độ gió mùa đặc biệt của

( Vào mùa đông lục địa á - Âu

lạnh, xuất hiện cao áp xi bia Đại

dơng Thái Bình D ơng và ấn Độ D

-ơng nóng hơn hình thành áp thấp

khác, lúc này là mùa hạ của bán

cầu Nam nên áp thấp cận chí tuyến

Nam hoạt động mạnh hút gió từ

cao áp xibia về Để ý trên bản đồ

đẳng áp chúng ta thấy có sự giao

tranh giữa áp cao Xibia và áp cao

cận chí tuyến Bắc (nơi sinh ra gió

mậu dịch) mà u thế thuộc về áp cao

Xibia, tạo nên một mùa đông lạnh

b) Gió mùa:

(Xem thông tin phản hồi phần phụ lục)

Trang 37

Oai, áp cao Bắc ấn Độ D ơng Nam

Bán Cầu là mùa Đông nên áp cao

cận chí tuyến Nam hoạt động

mạnh Nh vậy vào mùa hạ sẽ có gió

mậu dịch Bắc Bán Cầu từ Tây

Thái Bình Dơng vào nớc ta, đầu

mùa hạ sẽ có luồng gió từ Bắc ấn

Độ đến, giữa và cuối mùa hạ, gió

tín phong đông nam từ Nam bán

cầu vợt Xích Đạo đổi h ớng tây nam

lên)

Hoạt động 4: Tìm hiểu đặc điểm của gió

mùa mùa hạ và gió mùa mùa đông

(Nhóm)

Bớc 1: GV chia HS ra thành các nhóm ,

giao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm (Xem

phiếu học tập phần phụ lục)

Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm của gió mùa

? Tại sao miền Nam hầu nh không ảnh hởng

của gió mùa Đông Bắc (Khi di chuyển

xuống phía Nam, do tác động của

bề mặt đệm, khối khí lục địa bị

thay đổi tính chất, bớt lạnh và do

ảnh hởng của bức chắn địa hình -

dãy núi Bạch Mã nên hầu nh chỉ

tác động tới khoảng vĩ tuyến 160 B

Từ dãy núi Bạch Mã trở xuống sẽ

lại chịu tác động của gió mậu dịch

Trang 38

hớng Đông Bắc tính chất khô và

nóng, ít chịu ảnh h ởng của gió mùa

Đông Bắc)

GV đa thông tin phản hồi

? Tại sao cuối mùa đông gió mùa đông bắc

gây ma ở vùng ven biển và đồng bằng sông

Hồng? (Cuối mùa đông khối khí

Xibia di chuyển về phía đông, qua

biển vào nớc ta đem theo thời tiết

lạnh ẩm, ma phùn vào mùa xuân ở

Hà Nội)

HS trình bày về gió màu mùa hạ

? Tại sao ven biển ven biển miền Trung có

kiểu thời tiết nóng, khô vào đầu mùa hạ?

nớc gặp dãy núi Trờng Sơn bị chặn

lại và đẩy lên cao, hơi n ớc ngng tụ,

gây ma ở sờn tây, gió v ợt sang sờn

đông, hơi nớc đã giảm nhiều, nhiệt

độ lại tăng, gió trở nên khô và rất

nóng Gió phơn đôi khi ảnh h ởng

tới cả Bắc Bộ)

GV đa thông tin phản hồi phiếu học tâp 2

? Hoạt động của gió mùa đã dẫn tới sự phân

chia mùa khí hậu khác nhau giữa các khu

vực miền Bắc, đồng bằng ven biển miền

Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ nh thế nào?

Chuyển ý: Gió mùa góp phần mang đến cho

giải thích về lợng ma và độ ẩm của nớc ta.

(Biển Đông cung cấp l ợng ẩm lớn

Sự hoạt động của dải hội tụ nhiệt

đới cùng với tác động của bão đã

gây ma lớn ở nớc ta, ngoài ra tác

động của gió mùa , đặc biệt là của

gió mùa mùa hạ cúng mang đến cho

Trang 39

nhiên lợng ma phân bố không đều,

những khu vực đón gió có l ợng ma

rất nhiểu)

? Dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của

bản thân, hãy trả lời các câu hỏi dới đây:

- Tại sao thực vật nớc ta chủ yếu là thực vật

nhiệt đới ?

- Tại sao các dòng sông ở nớc ta có chế độ

nớc chia mùa rõ rệt ?

- Nguyên nhân nào làm địa hình đồi núi nớc

ta bị xâm thực mạnh ?

GV gọi 4 HS trả lời, các HS khác nhận xét,

bổ sung

IV/ Đánh giá:

Câu 1: HS gắn mũi tên gió mùa đông và gió mùa mùa hạ, lên bản đồ trống

Câu 2: Giả sử không có gió mùa mùa đông thì tự nhiên nớc ta sẽ thay đổi nh thế nào? (biên độ nhiệt độ năm ít, không có rau bắp cải, su hào, không có rét đậm, rét hại, sơng muối, )

V/ Hoạt động nối tiếp:

- Làm câu hỏi 2, 3, 4 SGK

- Su tầm các câu ca dao, tục ngữ nói về khí hậu, thời tiết nớc ta

VI/ Phụ lục:

Gió mùa nguồn gốc Thời gian hoạt

động Phạm vi hoạt động Hớng gió Kiểu thời tiết đặc trngGió mùa

đông

- Tháng 11, 12,1

- Tháng 2 , 3.Gió mùa đông bắc gây ma lớn ở khu vực nào

Giải thích:

Phiếu học tập 2 nhóm 2:

Nhiệm vụ: Đọc SGK mục 1.c, quan sát bản đồ khí hậu, kết hợp hiểu biết của bản thân, hãy điền vào bảng sau đặc điểm của gió màu mùa hạ ở nớc ta:

Gió mùa nguồn gốc Thời gian hoạt

động Phạm vi hoạt động Hớng gió Kiểu thời tiết đặc trng

Trang 40

Gió mùa nguồn gốc hoạt độngThời gian hoạt độngPhạm vi Hớng gió Kiểu thời tiết đặc trngGió mùa

hạ áp cao ấn

Độ Dơng

Tháng 5 - tháng 7 Cả nớc Tây nam - Nóng ẩm ở Nam Bộ và Tây Nguyên

- Nóng khô ở Bắc Trung Bộ

áp cao cận

chí tuyến

Nam

Tháng 6 - tháng 10 Cả nớc Tây namRiêng Bắc Bộ

có hớng đông nam

Nóng và ma nhiều ở cả miền Bắc và miền Nam,

Ngày đăng: 04/01/2015, 21:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức: Cả lớp. - Giáo án địa lí lớp 12 cơ bản cả năm
Hình th ức: Cả lớp (Trang 6)
Hình   phân   thành   nhiều   bậc,   cao   ở - Giáo án địa lí lớp 12 cơ bản cả năm
nh phân thành nhiều bậc, cao ở (Trang 20)
Hình thành gió mùa: - Giáo án địa lí lớp 12 cơ bản cả năm
Hình th ành gió mùa: (Trang 36)
Hình thức: Nhóm. - Giáo án địa lí lớp 12 cơ bản cả năm
Hình th ức: Nhóm (Trang 48)
Hình thức: Cá nhân. - Giáo án địa lí lớp 12 cơ bản cả năm
Hình th ức: Cá nhân (Trang 62)
Hình thái - Giáo án địa lí lớp 12 cơ bản cả năm
Hình th ái (Trang 77)
Hình thức: Cả lớp. - Giáo án địa lí lớp 12 cơ bản cả năm
Hình th ức: Cả lớp (Trang 92)
Hình thức: Cá nhân/ lớp. - Giáo án địa lí lớp 12 cơ bản cả năm
Hình th ức: Cá nhân/ lớp (Trang 102)
Bảng số liệu về: " Cơ cấu diện tích gieo trồng cây công nghiệp" - Giáo án địa lí lớp 12 cơ bản cả năm
Bảng s ố liệu về: " Cơ cấu diện tích gieo trồng cây công nghiệp" (Trang 109)
Hình thức: Cả lớp. - Giáo án địa lí lớp 12 cơ bản cả năm
Hình th ức: Cả lớp (Trang 121)
Hình thức: Cá nhân/ hoặc lớp. - Giáo án địa lí lớp 12 cơ bản cả năm
Hình th ức: Cá nhân/ hoặc lớp (Trang 130)
Hình thức: Cá nhân/ lớp. - Giáo án địa lí lớp 12 cơ bản cả năm
Hình th ức: Cá nhân/ lớp (Trang 131)
Hình thức: Cá nhân. - Giáo án địa lí lớp 12 cơ bản cả năm
Hình th ức: Cá nhân (Trang 184)
Hình thức: Cá nhân. - Giáo án địa lí lớp 12 cơ bản cả năm
Hình th ức: Cá nhân (Trang 188)
Hình thức: Cặp. - Giáo án địa lí lớp 12 cơ bản cả năm
Hình th ức: Cặp (Trang 190)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w