1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án ngữ văn lớp 6 cả năm tích hợp đầy đủ

81 6,2K 88

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 556 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu được quan niệm của người Việt cổ về nòi gống dân tộc qua truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên.. Bằng nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo, thần tiên hóa nguồn gốc, nòi giống dân tộc, cha

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TÀI LIỆU GIÁO ÁN GIẢNG DẠY GIÁO VIÊN THỰC HIỆN DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CẤP : TRUNG HỌC CƠ SỞ 2014-2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VỤ GIÁO DỤC THCS

Tài liệu PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH THCS

MÔN NGỮ VĂN 6 (Dùng cho các cơ quan quản lí giáo dục và giáo viên,

áp dụng từ năm học 2014-2015)

LỚP 6

Cả năm: 37 tuần (140 tiết) Học kì I: 19 tuần (72 tiết) Học kì II: 18 tuần (68 tiết)

HỌC KÌ I

Tuần 1

Tiết 1 đến tiết 4

Con Rồng cháu Tiên;

Hướng dẫn đọc thêm: Bánh chưng bánh giầy;

Từ và cấu tạo từ tiếng Việt;

Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

Trang 3

Nghĩa của từ;

Sự việc và nhân vật trong văn tự sự

Tuần 4

Tiết 13 đến tiết 16

Hướng dẫn đọc thêm: Sự tích hồ Gươm;

Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự;

Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự

Tuần 5

Tiết 17 đến tiết 20

Viết bài Tập làm văn số 1;

Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ; Lời văn, đoạn văn tự sự

Chữa lỗi dùng từ (tiếp);

Kiểm tra Văn

Ngôi kể và lời kể trong văn tự sự;

Hướng dẫn đọc thêm: Ông lão đánh cá và con cá vàng; Thứ tự kể trong văn tự sự

Tuần 10

Tiết 37 đến tiết 40

Viết bài Tập làm văn số 2;

Ếch ngồi đáy giếng;

Thầy bói xem voi

Tuần 11

Tiết 41 đến tiết 44

Danh từ (tiếp);

Trang 4

Trả bài kiểm tra Văn;

Luyện nói kể chuyện;

Kể chuyện tưởng tượng;

Ôn tập truyện dân gian;

Trả bài kiểm tra Tiếng Việt

Tuần 15

Tiết 57 đến tiết 60

Chỉ từ;

Luyện tập kể chuyện tưởng tượng;

Hướng dẫn đọc thêm: Con hổ có nghĩa;

Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng;

Ôn tập Tiếng Việt

Trang 5

Tuần 19

Tiết 70 đến tiết 72

Chương trình Ngữ văn địa phương;

Trả bài kiểm tra học kì I

Tìm hiểu chung về văn miêu tả;

Sông nước Cà Mau;

So sánh

Tuần 22

Tiết 79 đến tiết 81

Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả;

Bức tranh của em gái tôi

Tuần 23

Tiết 82 đến tiết 84

Bức tranh của em gái tôi (tiếp theo);

Luyện nói về quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả

Trang 6

Tuần 27

Tiết 97 đến tiết 100

Kiểm tra Văn;

Trả bài Tập làm văn tả cảnh viết ở nhà;

Cây tre Việt Nam;

Câu trần thuật đơn;

Hướng dẫn đọc thêm: Lòng yêu nước;

Câu trần thuật đơn có từ là.

Tuần 31

Tiết 113 đến 116

Lao xao;

Kiểm tra Tiếng Việt;

Trả bài kiểm tra Văn, bài Tập làm văn tả người

Tuần 32

Tiết 117 đến tiết 120

Ôn tập truyện và kí;

Câu trần thuật đơn không có từ là;

Ôn tập văn miêu tả;

Chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ

Tuần 33

Tiết 121 đến tiết 124

Viết bài Tập làm văn miêu tả sáng tạo;

Cầu Long Biên chứng nhân lịch sử;

Viết đơn

Tuần 34

Tiết 125 đến tiết 128

Trang 7

Bức thư của thủ lĩnh da đỏ;

Chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ (tiếp);

Luyện tập cách viết đơn và sửa lỗi

Tuần 35

Tiết 129 đến tiết 132

Động Phong Nha;

Ôn tập về dấu câu (Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than);

Ôn tập về dấu câu (Dấu phẩy);

Trả bài Tập làm văn miêu tả sáng tạo, trả bài kiểm tra Tiếng Việt

Kiểm tra học kì II;

Chương trình Ngữ văn địa phương

Giảm tải Lớp 6

điều chỉnh dẫn điều Hướng

tập 1 Cả bài Đọc thêm Ông lão đánh cá và con cá

vàng

Tr.91 SGK tập 1

lịch sử Tr.123 SGK tập 2 Cả bài Đọc thêm Động Phong Nha Tr.144

SGK tập 2 Cả bài Đọc thêm

2 Tiếng

Việt Danh từ Tr.86 SGK tập 1 Phần danh từ riêng, Chọn danh từ

Trang 8

danh từ chung riêng, danh từ

chung để dạy.

dụ để dạy.

tập 2 Phần nội dung nhận

diện, tác dụng của Hoán dụ

Chọn nội dung nhận diện, bước đầu phân tích tác dụng

của hoán

dụ để dạy.

Trang 9

Tiết: 1 Ngày soạn:

Bài 1 Hướng dẫn đọc thêm

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Có hiểu biết bước đầu về thể loại truyền thuyết

- Hiểu được quan niệm của người Việt cổ về nòi gống dân tộc qua

truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên.

- Hiểu được những nét chính về nghệ thuật của truyện

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Khái niệm thể loại truyền thuyết

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu

- Bóng dáng lịch sử thời kỳ dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn học dân gian thời kỳ dựng nước

2 Kỹ năng:

- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chính của truyện

- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kỳ ảo tiêu biểu trong truyện

4 Tư tưởng Hồ Chí Minh

- Bác luôn đề cao truyền thống đoàn kết giữa các dân tộc anh em và niềm tự hào về nguồn gốc con Rồng cháu Tiên.( Liên hệ)

III.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên :

Trang 10

•Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.

•Bức tranh Lạc Long Quân và Âu Cơ cùng 100 người con chia tay nhau lên rừng, xuống biển

•Tranh ảnh về đền Hùng hoặc về vùng đất Phong Châu

2 Học sinh :

•Đọc văn bản “Con rồng cháu tiên”

•Trả lời các câu hỏi phần “Đọc – Hiểu văn bản vào vở soạn”

IV.Tiến trình tiết dạy:

kì diệu Dân tộc Kinh (Việt) chúng ta đời đời sinh sống trên dải đất hẹp

và dài hình chữ S bên bờ biển Đông, bắt nguồn từ một truyền thống xa xăm, huyền ảo: “Con rồng cháu tiên”

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

- Gọi HS đọc chú thích có

1 Thế nào là truyền thuyết?

H: Qua theo dõi bạn đọc,

em hãy nhắc lại thế nào

là truyền thuyết? - Trả lời theo SGK

- Loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch

sử thời quá khứ

- Thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo

- Thể hiện thái độ

và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể

- GV: Hướng dẫn HS cách

2 Đọc, kể, tìm hiểu chú thích

Trang 11

+ Rõ ràng, mạch lạc, nhấn

mạnh các chi tiết li kì,

thuần tưởng tượng

+ Cố gắng thể hiện hai lời

đối thoại của Lạc Long

Quân và Âu Cơ

•Giọng Âu Cơ: lo lắng,

Văn bản “Con rồng cháu

tiên” được liên kết bởi ba

H: Em hãy nêu sự việc

chính được kể trong mỗi

đoạn?

- Thảo luận nhóm

để trả lời

• Đoạn 1: Việc kết hôn của Lạc Long Quân và Âu Cơ

• Đoạn 2: Việc sinh

Trang 12

con và chia con của Lạc Long Quân và Âu Cơ.

• Đoạn 3: Sự trưởng thành của các con Lạc Long Quân và Âu Cơ

từ đó hình thành nên dân tộc Việt Nam

- Sức khỏe vô địch,

có nhiều phép lạ

- Lạc Long Quân là thần nòi rồng, ở dưới nước, con thần Long Nữ

- Sức khỏe vô địch,

có nhiều phép lạ

H:Thần có công lao gì

với nhân dân?

- Giúp dân diệt trừ Ngư Tinh, Hồ Tinh, Mộc Tinh - những loại yêu quái làm hại dân lành ở vùng biển, đồng bằng, rừng núi, tức là những nơi dân ta thuở ấy khai phá, ổn định cuộc sống

“Thần còn dạy dân cách trồng trọt chăn

+ Giúp dân diệt trừ Ngư Tinh, Hồ Tinh, Mộc Tinh

+ Dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi

và cách ăn ở

Trang 13

- Âu Cơ dòng tiên,

ở trên núi, thuộc dòng họ Thần Nông

- vị thần chủ trì nghề nông, dạy loài người trồng trọt và cày cấy

- Xinh đẹp tuyệt trần

- Yêu thiên nhiên, cây cỏ

- Âu Cơ dòng tiên ở trên núi, thuộc dòng

họ Thần Nông

+ Xinh đẹp tuyệt trần

+ Yêu thiên nhiên, cây cỏ

H: Việc kết duyên của

Lạc Long Quân cùng Âu

Cơ có gì kì lạ?

- Vẻ đẹp cao quí của thần tiên được hòa hợp

- Lạc Long Quân kết duyên cùng Âu Cơ

H: Qua mối duyên tình

này, người xưa muốn

chúng ta nghĩ gì về nòi

giống dân tộc?

Bằng nhiều chi tiết tưởng

tượng, kì ảo, thần tiên hóa

nguồn gốc, nòi giống dân

tộc, cha ông ta đã ca ngợi

cội nguồn, tổ tiên của

người Việt chúng ta bắt

nguồn từ một nòi giống

thần tiên tài ba, xinh đẹp,

rất đáng tự hào Mỗi người

Việt Nam ngày nay vinh

sự là con cháu thần tiên

hãy tin yêu, tôn kính tổ

tiên, dân tộc mình

* Thảo luận trả lời:

- Dân tộc ta có nòi giống cao quí, thiêng liêng: Con rồng, cháu tiên

Dân tộc ta có nòi giống cao quí, thiêng liêng: Con rồng, cháu tiên

Trang 14

- Gọi HS đọc đoạn 2 - Đọc

2 Việc sinh con và chia con cuả Lạc Long Quân và Âu Cơ

H: Chuyện Âu Cơ sinh

con có gì lạ?

- Sinh ra bọc trăm trứng, nở thành trăm người con khỏe đẹp

- Âu Cơ sinh ra một cái bọc trăm trứng,

nở thành trăm người con khỏe đẹp mọi người Việt Nam đều là anh em ruột thịt do cùng một ch mẹ sinh ra

H: Ý nghĩa của chi tiết

Âu Cơ sinh ra bọc trăm

trứng nở thành trăm

người con khỏe đẹp?

Hình ảnh bọ trăm trứng nở

trăm người con “là một chi

tiết kì ảo, lãng mạn, giàu

chất thơ, gợi cho chúng ta

miền núi hay miền xuôi,

người vùng biển hay trên

đất liền

* Thảo luận trả lời

- Giải thích mọi người chúng ta đều

là anh em ruột thịt

do cùng một cha mẹ sinh ra

H: Lạc Long Quân và Âu

Cơ đã chia con như thế

nào?

- Năm mươi con theo mẹ lên núi, năm mươi con theo cha xuống biển

- Năm mươi con theo mẹ lên núi, năm mươi con theo cha xuống biển ý nguyện phát triển dân tộc và đoàn kết thống nhất dân tộc

Trang 15

H: Ý nguyện nào của

người xưa muốn thể hiện

qua việc chia con của họ?

Năm mươi con theo cha

xuông biển, năm mươi

con theo mẹ lên núi Biển

là biểu tượng của Nước

Núi là biểu tượng của Đất

Chính nhờ sự khai phá, mở

mang của một trăm người

con Long Quân và Âu Cơ

mà đất nước Văn Lang

xưa, tổ quốc Việt Nam

ngày nay của chúng ta

hình thành, tồn tại và phát

triển

- Ý nguyện phát triển dân tộc: làm

ăn, mở rộng và giữ vững đất đai

- Ý nguyện đoàn kết

và thống nhất dân tộc

- Gọi HS đọc đoạn 3 - Đọc

H: Đoạn văn cho ta biết

thêm điều gì về xã hội,

phong tục, tập quán của

người Việt Nam cổ xưa?

Xã hội Văn Lang thời đại

ta là Văn Lang Thủ

đô đầu tiên của Văn Lang đặt ở vùng Phong Châu, Bạch Hạc Người con trai trưởng của Long Quân và Âu Cơ lên làm vua gọi là Hùng Vương Từ đó có phong tục nối đời cha truyền con nối, tục truyền cho con trưởng

3 Ý nghĩa của truyện:

H: Em hãy nêu ý nghĩa

của truyện “Con rồng

cháu Tiên”.

* Thảo luận trả lời:

- Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quí,

- Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quí,

Trang 16

Từ bao đời, người Việt tin

đẹp, rất cao quí, linh

thiêng của mình Người

Việt Nam dù miền xuôi

hay miền ngược, dù ở

đồng bằng, miền núi hay

ven biển, trong nước hay ở

nước ngoài, đều cùng

chung cội nguồn, đều là

con của mẹ Âu Cơ vì vậy

phải luôn thương yêu,

- Đề cao nguồn gốc chung và biểu hiện

ý nguyện đoàn kết, thống nhất của nhân dân ta ở mọi miền đất nước

thiêng liêng của cộng đồng người Việt

- Đề cao nguồn gốc chung và biểu hiện

ý nguyện đoàn kết, thống nhất của nhân dân ta ở mọi miền đất nước

H: Nghệ thuật của truyện

có gì nổi bật?

H: Em hiểu thế nào là chi

tiết tưởng tượng, kì ảo?

- Có nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo

- Trong truyện cổ dân gian, các chi tiết tưởng tượng, kì ảo gắn bó mật thiết với nhau Tưởng tượng,

kì ảo có nhiều nghĩa, nhưng ở đây được hiểu là chi tiết không có thật, được tác giả dân gian sáng tạo, nhằm mục đích nhất định

1 Nghệ thuật:

Có nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo (như hình tượng các nhân vật thần có nhiều phép lạ và hình tượng bọc trăm trứng…)

Trang 17

H: Các chi tiết tưởng

tượng, kì ảo có vai trò ra

sao trong truyện “Con

rồng cháu tiên”.

- Tô đậm tính chất

kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ của nhân vật, sự kiện trong văn bản

- Thần kì hóa, linh thiêng hóa nguồn gốc giống nòi dân tộc để chúng ta thêm tự hào, tin yêu, tôn kính tổ tiên, dân tộc mình

- Làm tăng tính hấp dẫn của tác phẩm

H: Ông cha ta sáng tạo

ra câu chuyện này nhằm

mục đích gì?

- Giải thích, suy tôn nguồn gốc giống nòi

- Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất cộng đồng của người Việt

2 Nội dung:

- Giải thích, suy tôn nguồn gốc giống nòi

- Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất của cộng đồng người Việt

H: Truyện đã bồi đắp

cho em những tình cảm

nào?

- Tự hào dân tộc, yêu quí truyền thống dân tộc, đoàn kết, thân ái với mọi người

H: Trong công cuộc giữ

nước, nhân dân ta đã

thực hiện lời hứa của Bác

ra sao?

- Tinh thần đoàn kết giữa miền ngược và miền xuôi Cùng

Trang 18

- Yêu thương, giúp

đỡ bạn và mọi người xung quanh

- Gọi HS đọc ghi nhớ - Đọc ghi nhớ

H: Em biết những truyện

nào của các dân tộc khác

ở Việt Nam cũng giải

thích nguồn gốc dân tộc

tương tự như truyện

“Con rồng cháu tiên”

- Người Mường có truyện “Quả trứng

to nở ra con người”

- Người Khơ Mú có truyện “Quả bầu mẹ”…

H: Sự giống nhau ấy

khẳng định điều gì? - Khẳng định sự gần

gũi về cội nguồn và

sự giao lưu văn hóa giữa các tộc người trên đất nước ta

- Tập kể diễn cảm truyện “Con rồng cháu tiên”

• Soạn bài “Bánh chưng bánh giầy” để tiết sau học

Rút kinh nghiệm:

Trang 19

Tiết: 2 (Truyền thuyết – Hướng dẫn đọc thờm)

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

Hiểu được nội dung, ý nghĩa và một số chi tiết nghệ thuật tiờu biểu

trong văn bản Bỏnh chưng, bỏnh giầy

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

- Đọc hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chớnh trong truyện

* Kĩ năng sống:

- Xác định giá trị bản thân: có trách nhiệm với việc phát huy truyền thống tốt

đẹp của dân tộc

3.Thỏi độ:

Giỏo dục học sinh lũng tự hào về trớ tuệ, văn húa của dõn tộc ta

III.Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh:

1 Giỏo viờn :

•Nghiờn cứu tài liệu, soạn bài

•Tranh làm bỏnh chưng, bỏnh giầy trong ngày Tết của nhõn dõn

2 Học sinh :

• Học thuộc bài cũ

• Soạn bài mới chu đỏo

IV.Tiến trỡnh tiết dạy:

1 Ổn định lớp : (1’)

2 Kiểm tra bài cũ : (3’)

H: Trỡnh bày ý nghĩa của truyện “Con rồng chỏu tiờn”?

- Giải thớch, suy tụn nguồn gốc cao quớ, thiờng liờng của cộng đồng người Việt

- Đề cao nguồn gốc chung và biểu hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất của nhõn dõn ta ở mọi miền của đất nước ta

3 Bài mới: (1’)

Trang 20

Hằng năm, mỗi khi mùa xuân về Tết đến, nhân dân ta – con cháu của các

vua Hùng từ miền ngược đến miền xuôi, vùng rừng núi cũng như vùng

biển, lại nô nức, hồ hởi chở lá dong, xay đỗ, giã gạo gói bánh Quang

cảnh ấy làm chúng ta thêm yêu quí, tự hào về nền văn hóa cổ truyền, độc

đáo của dân tộc và như làm sống lại truyền thuyết “Bánh chưng, bánh

giầy” trong ngày Tết Đây là truyền thuyết giải thích phong tục làm bánh

chưng, bánh giầy trong ngày Tết, đề cao sự thờ kính Trời, Đất và tổ tiên

của nhân dân, đồng thời ca ngợi tài năng, phẩm chất của cha ông ta trong

việc tìm tòi, xây dựng nền văn hóa đậm đà màu sắc, phong vị dân tộc

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

H: Em hãy nêu cách đọc, kể

văn bản?

- Đọc: Giọng chậm rãi, tình cảm, chú ý lời nói của Thần trong giấc mộng của Lang Liêu, giọng âm vang, xa vắng

Giọng vua Hùng đĩnh đạc,chắc, khỏe

- Kể ngắn gọn nhưng đủ

ý và mạch lạc

1 Đọc, kể, tìm hiểu chú thích?

- Gọi 3 HS đọc 3 đoạn của

•Đoạn 2: Tiếp

Trang 21

theo “Hình tròn”:

Cuộc đua tài dâng lễ vật

•Đoạn 3: phần còn lại – kết quả cuộc thi tài

- Gọi HS đọc đoạn 1 - Đọc 1 Hoàn cảnh, ý định,

cách thức vua Hùng chọn người nối ngôi

H: Vua Hùng chọn người

nối ngôi trong hoàn cảnh

nào, với ý định ra sao và

bằng hình thức gì?

- Hoàn cảnh: Giặc ngoài

đã yên, vua có thể tập trung chăm lo cho dân được no ấm; vua đã già, muốn truyền ngôi

- Ý của vua: Người nối ngôi phải nối được chí vua, không nhất thiết phải là con trưởng

- Hình thức: Điều vua đòi hỏi mang tính chất một câu đố đặc biệt để thử tài (nhân lễ Tiên Vương, ai làm vừa ý vua

sẽ được truyền ngôi)

- Hoàn cảnh:

•Giặc ngoài đã yên, vua có thể tập trung chăm lo cho dân được no ấm

•Vua đã già muốn truyền ngôi

- Ý của vua: Người nối ngôi phải nối được chí vua, không nhất thiết phải là con trưởng

- Hình thức: Điều vua đòi hỏi mang tính chất một câu đố đặc biệt để thử tài (nhân lễ…truyền ngôi cho)

Trong truyện cổ dân gian

nước ta cũng như nhiều nước

trên thế giới thường có những

tình huống mang tính chất

những “câu đố” Điều Vua

Hùng đòi hỏi các hoàng tử

Trang 22

H:Việc các lang đua nhau

câu đố để tìm người tài giỏi,

thông minh đồng thời cũng là

người hiểu được ý mình Các

lang suy nghĩ, vắt óc cố hiểu

ý vua cha, “Chí” của vua là

gì? Ý của vua là gì? Làm thế

nào để thỏa mãn cả hai? Các

lang đã suy nghĩ theo kiểu

thông thường hạn hẹp, như

cho rằng ai chẳng vui lòng,

vừa ý với lễ vật quí hiếm, cỗ

ngon, nhưng sang trọng

Nhưng sự thật càng biện lễ

hậu, họ càng xa rời ý vua,

càng không hiểu cha mình

H: Lang Liêu tuy cũng là

Lang nhưng khác các Lang

ở điểm nào?

- Chàng mồ côi mẹ, nghèo, thật thà, chăm việc đồng áng

b Lang Liêu

- Mồ côi mẹ, nghèo, thật thà, chăm việc đồng áng

H: Vì sao Lang Liêu buồn

nhất?

- Vì chàng khó có thể biện được lễ vật như các anh em, chàng không chỉ

tự xem mình kém cỏi mà còn tự cho rằng không làm tròn “chữ” hiếu với vua cha

H: Lang Liêu được thần

giúp đỡ như thế nào? - Chàng nằm mộng thấy

thần đến bảo: “Trong trời đất, không có gì quí bằng hạt gạo Chỉ có gạo mới nuôi sống con người

- Chàng được thần mách bảo lấy gạo làm bánh vì gạo nuôi sống người, ăn không chán lại làm ra được

Trang 23

và ăn không bao giờ chán…Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên Vương”.

H: Sau khi thần mách bảo

Lang Liêu đã làm gì? - Chàng chọn thứ gạo

nếp thơm lừng, trắng tinh làm thành hai thứ bánh khác nhau: bánh hình tròn (bánh giầy) và bánh hình vuông (bánh chưng)

- Lang Liêu làm hai thứ bánh khác nhau: bánh hình tròn (bánh giầy), bánh hình vuông (bánh chưng)

Sự thông minh, tháo vát của chàng

H: Em có nhân xét gì về

cách làm bánh của Lang

Liêu?

- Thể hiện sự thông minh, tháo vát của chàng

H: Vì sao trong các con vua,

chỉ có Lang Liêu được thần

giúp đỡ?

* Thảo luận trả lời

- Trong các lang (con vua), chàng là người

“thiệt thòi nhất”

- Tuy là lang nhưng từ khi lớn lên, chàng “ra ở riêng, chỉ chăm lo việc đồng áng, trồng lúa, trồng khoai” Lang Liêu thân là con vua nhưng phận thì rất gần gũi dân thường

- Quan trọng hơn, chàng

là người duy nhất hiểu được ý thần: “Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên Vương” Còn các lang khác chỉ biết cúng Tiên Vương sơn hào hải vị - những món ăn ngon

Trang 24

nhưng vật liệu để chế biến thành các món ăn

ấy thì con người không làm ra được

-Hùng Vương chọn bánh của Lang Liêu để

tế Trời Đất cùng Tiên Vương

H: Vì sao hai thứ bánh của

Lang Liêu được vua chọn

để tế Trời, Đất, Tiên Vương

và Lang Liêu được chọn nối

ngôi vua?

-Lang Liêu xứng đáng nối

ngôi vua Chàng là người hội

đủ các điều kiện của một ông

vua tương lai, cả tài, cả đức

Quyết định của vua thật sáng

và là sản phẩm do chính con người làm ra)

- Hai thứ bánh có ý tưởng sâu xa (tượng Trời, tượng Đất, tượng muôn loài)

- Hai thứ bánh do vậy hợp ý vua, chứng tỏ được tài đức của con người có thể nối chí vua

Đem cái quí nhất trong trời đất, của đồng ruộng,

do chính tay mình làm ra

mà tiến cúng Tiên Vương, dâng lên cha thì đúng là người con tài năng, thông minh, hiếu thảo, trân trọng những người sinh ra mình

- Lang Liêu được truyền ngôi vua

H: Truyền thuyết “Bánh

chưng, bánh giầy” có ý

nghĩa gì?

- Trong kho tàng truyện cổ

* Thảo luận trả lời:

Trang 25

dân gian Việt Nam có một hệ

thống truyện hướng tới mục

đích trên như: “Sự tích trầu

cau” giải thích nguồn gốc của

tục ăn trầu; “Sự tích dưa hấu”

giải thích nguồn gốc dưa

hấu… Còn “Bánh chưng

bánh giầy” giải thích nguồn

gốc hai loại bánh là bánh

chưng và bánh giầy

- Lang Liêu – nhân vật chính,

hiện lên như một người anh

hùng văn hóa Bánh chưng,

bánh giầy có ý nghĩa bao

nhiêu thì càng nói lên tài

năng, phẩm chất của Lang

Liêu bấy nhiêu

- Đề cao lao động, đề cao nghề nông

- Thể hiện sự thờ kính Trời, Đất, tổ tiên của nhân dân ta

phản ánh thành tựu văn minh nông nghiệp ở buổi đầu dựng nước

- Đề cao lao động, đề cao nghề nông

- Thể hiện sự thờ kính Trời, Đất, tổ tiên của nhân dân ta

- Đọc

2 Nghệ thuật:

- Truyện có nhiều chi tiết nghệ thuật tiêu biểu cho truyện dân gian

H: Ý nghĩa của phong tục

ngày Tết nhân dân ta làm

bánh chưng, bánh giầy?

- Đề cao nghề nông, đề cao sự thờ kính Trời, Đất

và tổ tiên của nhân dân

ta Cha ông ta đã xây

Trang 26

Khi đĩn xuân hoặc mỗi khi

được ăn bánh chưng, bánh

giầy, bạn hãy nhớ tới truyền

thuyết về hai loại bánh này,

sẽ thấy bánh ngon dẻo, thơm,

bùi, dịu ngọt hơn gấp bội

dựng phong tục tập quán của mình từ những điều giản dị nhưng rất thiêng liêng giàu ý nghĩa

Quang cảnh ngày Tết nhân dân ta gĩi hai loại bánh này cịn cĩ ý nghĩa giữ gìn truyền thống văn hĩa đậm đà bản sắc dân tộc và làm sống lại câu chuyện “Bánh chưng, bánh giầy” trong kho tàng truyện cổ dân gian Việt Nam

4 Hướng dẫn chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:

• Về nhà học bài và làm câu 4, 5 ở bài 1 SBT

• Chuẩn bị bài “Từ và cấu tạo từ Tiếng Việt”

Rút kinh nghiệm:

Gi¸o ¸n c¶ n¨m ng÷ v¨n 6 theo s¸ch chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng míi

Liªn hƯ §T 0168.921.8668

Tiết: 3

TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm chắc định nghĩa về từ, cấu tạo của từ

- Biết phân biệt các kiểu cấu tạo từ

Lư ý: Học sinh đã học về cấu tạo từ ở Tiểu học

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

Trang 27

- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, cỏc loại từ phức.

- Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt

2 Kỹ năng:

- Nhận diện, phõn biệt được:

+ Từ và tiếng+ Từ đơn và từ phức+ Từ ghộp và từ lỏy

- Phõn tớch cấu tạo của từ

* Kĩ năng sống: - Ra quyết định: Lựa chọn cách sử dụng từ tiếng Việt trong

thực tiễn giao tiếp của bản thân

- Giao tiếp: trình bày, suy nghĩ, ý tởng, thảo luận và chia sẻ những cảm nhận

cá nhân về cách sử dụng từ trong tiếng Việt

3.Thỏi độ:

Giỏo dục cỏc em biết yờu quớ, giữ gỡn sự trong sỏng của vốn từ tiếng Việt

III.Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh:

1 Giỏo viờn :

a Nghiờn cứu tài liệu, soạn giỏo ỏn

b Bảng phụ phõn loại từ đơn, từ phức và gi cỏc vớ dụ

2 Học sinh :

Chuẩn bị bài mới theo hướng dẫn của giỏo viờn

IV.Tiến trỡnh tiết dạy:

3 Ổn định lớp :(1’)

4 Kiểm tra bài cũ : (2’)

5 Bài mới : (1’)

Học qua hai văn bản “Con rồng, chỏu Tiờn”, “Bỏnh chưng, bỏnh giầy”,

cỏc em thấy chất liệu để hỡnh thành nờn văn bản đú là từ Vậy từ là gỡ và

nú cấu tạo ra sao, tiết học hụm nay chỳng ta sẽ tỡm hiểu bài “Từ và cấu

tạo của từ tiếng Việt”

Trang 28

H: Số tiếng ấy chia thành bao

nhiêu từ? dựa vào dấu hiệu nào

mà em biết được điều đó? - Có 9 từ

- Dựa vào các dấu gạch chéo

H: Vậy các đơn vị được gọi là

tiếng và từ có gì khác nhau? - Tiếng dùng để tạo từ

VD: nhà, cửa, trồng trọt, cây cối, thầy giáo…

hai tiếng trở lên ta gọi là gì? - Từ một tiếng là từ đơn

- Từ hai tiếng trở lên gọi là

từ phức

Trang 29

H: Em hãy điền các từ trong

câu trên vào bảng phân loại? * Thảo luận để làm bài tập

Bảng phân loại

Kiểu cấu tạo từ Ví dụ

Từ đơn

Từ, ấy, nước,ta, chăm, nghề,và,có tục,ngày,Tết làm,

Từ phức

Từ ghép

Chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy

Từ láy Trồng trọt.

H: Nhìn vào bảng phân loại, em

hãy cho biết thế nào là từ đơn,

thế nào là từ phức? - Từ đơn chỉ có một tiếng

- Từ phức có hai hoặc nhiều tiếng

1 Từ chỉ gồm một tiếng là từ đơn

H: Cấu tạo của từ ghép và từ

láy có gì giống nhau và khác

• Từ láy: Giữa các tiếng

có quan hệ láy âm

a.Những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa được gọi là từ ghép

VD: Cá rô, máy may,

hoa hồng…

b.Những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng được gọi là

Trang 30

từ láy.

VD: Nho nhỏ, xanh

xanh, chót vót, chênh vênh

H: Tìm những từ đồng nghĩa

với từ “nguồn gốc”? - Cội nguồn, gốc gác, tổ

tiên, cha ông, nòi giống, gốc rễ, huyết thống…

b Từ đồng nghĩa với

từ nguồn gốc: Cội nguồn, gốc gác, tổ tiên, nòi giống…

H: Tìm thêm các từ ghép chỉ

quan hệ thân thuộc theo kiểu:

con cháu, anh chị, ông bà… - Cậu mợ, cô dì, chú cháu,

anh em, cha con…

c Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: Cậu mợ, cô

dì, chú cháu, anh em, cha con…

H: Bài này yêu cầu em làm gì? - Hãy nêu qui tắc sắp xếp

các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc theo giới tính (nam, nữ),theo bậc(bậc trên, bậc dưới)

2 Theo giới tính (nam,nữ): ông bà, cha

mẹ, anh chị, cậu mợ, chú thím, dì dượng…

- Theo bậc (trên dưới): bác cháu, chú cháu, chị

em, dì cháu, mẹ con…

H: Từ láy “thút thít” trong câu

“Nghĩ tủi thân, công chúa út

ngồi khóc thút thít” miêu tả cái

gì?

- Miêu tả tiếng khóc của người

4 Từ láy “thút thít” miêu tả tiếng khóc của người

H: Hãy tìm những từ láy khác

có cùng tác dụng ấy? - Nức nở, sụt sùi, rưng rức,

tức tưởi, nỉ non…

- Những từ láy cũng có tác dụng miêu tả: Nức

nở, sụt sùi, rưng rức, tức tưởi, nỉ non…

Trang 31

H: Em hãy nêu yêu cầu bài tập

b Tả tiếng nói: ồm

ồm, khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo, lầu bầu…

c Tả dáng điệu: lom khom, lừ đừ, lả lướt, nghênh ngang, ngông nghênh…

Trang 32

Tiết: 4

GIAO TIEÁP, VAấN BAÛN VAỉ PHệễNG THệÙC BIEÅU ẹAẽT

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Bước đầu biết về giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

- Nắm được mục đớch giao tiếp, kiểu văn bản và phương thức biểu

đạt

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tỡnh cảm bằng

phương tiện ngụn ngữ: giao tiếp, văn bản, phương thức biểu đạt, kiểu văn

bản

- Sự chi phối của mục đớch giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức

biểu đạt để tạo lập văn bản

- Cỏc kiểu văn bản tự sự, miờu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh và

hành chớnh - cụng vụ

2 Kỹ năng:

- Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương thức biểu đạt phự hợp

với mục đớch giao tiếp

- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương

thức biểu đạt

- Nhận ra tỏc dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn

văn bản cụ thể

* Kĩ năng sống: - Giao tiếp, ứng xử: biết các phơng thức biểu đạt và việc sử

dụng văn bản theo những phơng thức biểu đạt khác nhau để phù hợp với mục

đích giao tiếp

- Tự nhận thức đợc tầm quan trọng của giao tiếp bằng văn bản và hiệu quả

giao tiếp của các phơng thức biểu đạt

-MT: Duứng vaờn baỷn NL th/minh veà moõi trửụứng.

Trang 33

3.Thái độ:

Lòng say mê tìm hiểu, học hỏi

III.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

6 Giáo viên :

a Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án

b Chuẩn bị một số dụng cụ trực quan giản đơn: các lá thiếp mời, công

văn, bài báo, hóa đơn tiền điện, biên lai, lời cảm ơn

7 Học sinh :

Chuẩn bị tốt bài mới theo sự hướng dẫn của giáo viên

IV.Tiến trình tiết dạy:

1 Ổn định lớp :(1’)

2 Kiểm tra bài cũ : (2’)

Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

3 Bài mới : (1’)

Giao tiếp là một trong những yếu tố không thể thiếu trong cuộc sống Để

giao tiếp một cách có hiệu quả, ta cần thể hiện qua một số phương thức

biểu đạt nhất định Vậy trên thực tế ta có những văn bản nào? phương

thức biểu đạt ra sao? Bài học hôm nay sẽ giải quyết điều đó

25’

I Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đat

cho người khác hiểu thì em

phải làm như thế nào?

GV: Nói hoặc viết để thể hiện

tư tưởng, tình cảm, nguyện

vọng của mình cho người khác

- Phải nói có đầu có đuôi,

có mạch lạc, lí lẽ

Trang 34

biết thì ta gọi là giao tiếp.

H: Em hiểu thế nào là giao

tiếp?

Trong cuộc sống con người,

trong xã hội, giao tiếp có vai

trò vô cùng quan trọng Không

có giao tiếp con người không

thể hiểu nhau, xã hội sẽ không

tồn tại

- Là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ

a Là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ

- Gọi HS đọc câu ca dao “Ai ơi

- Chủ đề: giữ chí cho bền

H: Hai câu 6 và 8 liên kết với

nhau như thế nào (về luật thơ

và về ý)?

* Thảo luận trả lời:

- Câu 8 nói rõ thêm “giữ chí cho bền” nghĩa là gì,

là “không dao động khi người khác thay đổi chí hướng”, “chí” đây là “chí hướng, hoài bão, lí tưởng”

- Vần là yếu tố liên kết

- Mạch lạc là quan hệ giải thích của câu sau với câu trước, làm rõ ý cho câu trước

H: Theo em câu ca dao đó đã

có thể coi là một văn bản

chưa? Vì sao?

- Câu ca dao đó là một văn bản vì nó có chủ đề

và các ý trong bài liên kết mạch lạc với nhau

H: Vậy văn bản là gì?

Văn bản có thể ngắn, thậm chí

có thể có một câu, có thể dài,

rất dài gồm rất nhiều câu, đoạn

- Là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết, mạch lạc, vận dụng

b Văn bản Là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết, mạch lạc, vận dụng

Trang 35

có thể được nói lên hoặc được

viết ra

phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp

phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp

H: Lời phát biểu của thầy

(cô) hiệu trưởng trong lễ khai

giảng năm học có phải là một

văn bản không? vì sao?.

* Thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi

- Lời phát biểu cũng là văn bản, vì là chuỗi lời,

có chủ đề Chủ đề lời phát biểu của thầy (cô) hiệu trưởng thường là nêu thành tích năm qua

và nêu nhiệm vụ năm học mới, kêu gọi, cổ vũ GV,

HS hoàn thành tốt nhiệm

vụ năm học Đây là văn bản nói

H: Bức thư em viết cho bạn

bè, người thân có phải là một

văn bản không?

- Bức thư là văn bản viết,

có thể thức, có chủ đề xuyên suốt là thông báo tình hình và quan tâm tới người nhận thư

H: Những đơn xin học, bài

thơ, truyện cổ tích, câu đối,

thiếp mời dự đám cưới… có

phải đều là văn bản không?

- Tất cả đều là văn bản,

vì chúng có mục đích, yêu cầu thông tin và thể thức nhất định

- Miêu tả: Sông nước Cà Mau

văn bản, phương

Mục đích giao tiếp

Trang 36

- Thuyết minh: Các đoạn

thuyết minh thí nghiệm

trong sách Lí, Hóa, Sinh

- Hành chính công vụ:

Đơn từ, báo cáo, thông

báo, giấy mời

thức biểu đạt

1 Tự sự

Trình bày diễn biến sự việc

2 Miêu tả

Tái hiện trạng thái sự vật, con người

3 Biểu cảm

Bày tỏ tình cảm, cảm xúc

4 Nghị luận.

Nêu ý kiến đánh giá, bàn luận

5 Thuyết minh.

Giới thiệu đặc điểm, phương pháp

6

Hành chính, công vụ

Trình bày ý muốn, quyết định nào

đó, thể hiện quyền hạn,trách nhiệm giữa người và người

Trang 37

H: Truyền thuyết “Con rồng,

cháu Tiên” thuộc kiểu văn

bản nào? vì sao em biết như

vậy?

- Thuộc kiểu văn bản tự sự

- Vì kể lại việc, kể về người và lời nói, hành động của họ theo một diễn biến nhất định

2 Truyền thuyết “Con rồng, cháu Tiên” thuộc kiểu văn bản tự sự, vì kể lại việc, kể về người và lời nói, hành động của họ theo một diễn biến nhất định

H: Thế nào là giao tiếp, văn

bản?

- HS trả lời

4 Hướng dẫn chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:

• Về nhà học bài và soạn bài “Thánh Gióng” để hôm sau học

Rút kinh nghiệm:

Trang 38

Gi¸o ¸n c¶ n¨m ng÷ v¨n 6,7,8,9 theo s¸ch chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng

míi

Liªn hÖ §T 0168.921.86.68

Ngày đăng: 04/01/2015, 21:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh bọ trăm trứng nở  trăm người con “là một chi  tiết kì ảo, lãng mạn, giàu  chất thơ, gợi cho chúng ta  nhớ   tới   từ   “đồng   bào”   –  một từ gốc Hán, nghĩa là  người   cùng   một   bọc,   Ý  niệm về giống nòi cũng bắt  đầu  từ  đó và  mở  rộng - Giáo án ngữ văn lớp 6 cả năm tích hợp đầy đủ
nh ảnh bọ trăm trứng nở trăm người con “là một chi tiết kì ảo, lãng mạn, giàu chất thơ, gợi cho chúng ta nhớ tới từ “đồng bào” – một từ gốc Hán, nghĩa là người cùng một bọc, Ý niệm về giống nòi cũng bắt đầu từ đó và mở rộng (Trang 14)
Hình   thức   Hùng   Vương   thử  tài các con như ông thầy ra  cho học trò một đề thi, một  câu đố để tìm người tài giỏi,  thông minh đồng thời cũng là  người hiểu được ý mình - Giáo án ngữ văn lớp 6 cả năm tích hợp đầy đủ
nh thức Hùng Vương thử tài các con như ông thầy ra cho học trò một đề thi, một câu đố để tìm người tài giỏi, thông minh đồng thời cũng là người hiểu được ý mình (Trang 22)
Bảng phân loại. - Giáo án ngữ văn lớp 6 cả năm tích hợp đầy đủ
Bảng ph ân loại (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w