1. MỞ ĐẦU1.1. Tính cấp thiết của đề tàiCây lúa (Oryza sativa L.) là một trong ba cây lương thực chính, hiện tại có tới 65 % dân số thế giới sử dụng lúa gạo làm lương thực, phổ biến nhất là các nước châu Á, với mức tiêu thụ hàng năm từ 180 200 kgđầu người. Theo Tổ chức Lương nông Quốc tế FAO, năm 2012, sản lượng lúa thế giới đạt 721 triệu tấn (tương đương 480 triệu tấn gạo) so với 700 triệu năm 2010, tăng 3%. Tại châu Á sản lượng lúa đạt 653 triệu tấn, tăng 10% so với năm 2010.Ở Việt Nam sản xuất lúa nước vẫn là một ngành truyền thống quan trọng trong nông nghiệp. Từ một nước trước đây sản xuất nông nghiệp chỉ là tự cung tự cấp, đến nay chúng ta đã phấn đấu đủ lương thực và vươn lên trở thành một nước xuất khẩu gạo đứng hàng thứ 2 thế giới. Tuy nhiên, dù là nước nông nghiệp nhưng từ nhiều năm nay trên đồng ruộng Việt Nam ngập tràn các giống nhập ngoại. Hiệp hội Thương mại giống cây trồng Việt Nam cho biết, cả nước hiện có 600.000 700.000ha lúa lai, nhưng có đến 70 80% diện tích sử dụng giống nhập khẩu, chủ yếu là mua từ Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Thái Lan... Trung bình lượng lúa lai nhập khẩu của Việt Nam vào khoảng 13.000 15.000 tấnnăm, trị giá trên 40 triệu USD.Tại Thanh Hóa, theo số liệu từ Hội nghị triển khai kế hoạch sản xuất trồng trọt năm 2014, diện tích trồng lúa cả năm 2014 là 252.000 ha (vụ Xuân 120.000 ha, vụ Mùa 132.000 ha). Theo Phương án sản xuất vụ Chiêm xuân 2013 2014 thì diện tích lúa lai là 76,000ha, trong đó chủ yếu là các giống: BTE1, ZZD001, Nhị ưu 986, N.ưu 69, N.ưu 89, Nhị ư¬u 63, Nhị ¬ưu 838... đều là những giống nhập ngoại.Như vậy tình trạng phụ thuộc quá lớn vào nguồn cung ứng giống lúa lai bên ngoài thực sự đang là một vấn đề đòi hỏi các cơ quan chức năng sớm đưa ra các biện pháp khắc phục, đảm bảo sự ổn định cho nền sản xuất nông nghiệp. Trong đó, việc đầu tư nghiên cứu để tự tạo ra hạt lai là hướng đi đúng đắn.Thanh Hóa được xác định là vùng có khả năng tổ chức sản xuất hạt F1 cả 2 vụ trong năm, lúa 3 dòng vào vụ Xuân và 2 dòng vào vụ Mùa, tuy nhiên, diện tích sản xuất còn rất khiêm tốn, chỉ dao động trong khoảng 200hanăm. Thực trạng này là do tại Thanh Hóa còn có ít các công trình khoa học đủ sâu và rộng để hoàn thiện quy trình sản xuất hạt lúa lai F1, đủ sức thuyết phục các đơn vị kinh doanh giống trên địa bàn tỉnh cũng như trong cả nước yên tâm đầu tư sản xuất lâu dài. Trước hiện trạng trên, với mong muốn được đóng góp một phần nhỏ cho nền nông nghiệp tỉnh nhà nói chung, cũng như góp phần hoàn thiện quy trình sản xuất lúa lai hệ 2 dòng tại Thanh Hóa nói riêng, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài khoa học “Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ gieo cấy đến khả năng sản xuất hạt lúa lai F1 tổ hợp TH72 vụ mùa năm 2014 tại huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa” 1.2. Mục đích, yêu cầu của đề tài1.2.1. Mục đích của đề tài Xác định được thời vụ gieo dòng bố mẹ cho sản xuất hạt lai F1 cho giống lúa lai hai dòng TH72 vụ Mùa 2014 tại Hoằng Hóa Thanh Hóa.1.2.2. Yêu cầu của đề tài Đánh giá đặc điểm nông sinh học của dòng mẹ T7S và dòng bố R2; Bố trí, theo dõi và đánh giá các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển của dòng bố mẹ, năng suất hạt lai F1 ở thí nghiệm: Ảnh hưởng của thời vụ đến năng suất hạt lai F1 giống lúaTH72 1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài1.3.1. Ý nghĩa khoa học Kết quả nghiên cứu của đề tài đóng góp thêm phần cơ sở lý luận hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất hạt lai F1 “hệ hai dòng”, sử dụng dòng mẹ là các dòng bất dục đực di truyền nhân cảm ứng môi trường tại Thanh Hoá và Việt Nam. Giúp các cơ sở sản xuất tiếp cận và từng bước làm chủ quy trình công nghệ lúa lai, góp phần thực hiện thành công chương trình sản xuất hạt lai F1 ở Thanh Hoá. Khẳng định thời vụ sản xuất hạt lai F1 phù hợp tại Thanh Hóa để đạt năng suất và chất lượng cao, góp phần chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp và phát triển lúa lai tại Thanh Hoá. 1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn Giúp các cơ sở nghiên cứu lúa lai F1 tỉnh Thanh Hóa làm chủ quy trình công nghệ sản xuất hạt lúa lai F1 phục vụ chương trình sản xuất hạt lúa lai F1 giai đoạn 2015 2020, góp phần cung cấp đầy đủ, kịp thời và đảm bảo chất lượng hạt lai F¬1 TH72 phục vụ nhu cầu sản xuất ngày càng cao…1.4. Tổng quan tài liệu nghiên cứu :1.4.1. Lịch sử nghiên cứu và sử dụng ưu thế lai ở cây lúa1.4.1.1. Nghiên cứu về hiện tượng ưu thế lai ở cây lúa1.4.1.2. Sự biểu hiện ưu thế lai ở một số tính trạng của cây lúa1.4.1.3. Khai thác ưu thế lai ở cây lúa theo phương pháp lai hai dòng1.4.1.4. Những thành công và hạn chế của lúa lai hai dòng1.4.2. Một số nghiên cứu về biện pháp kỹ thuật sản xuất hạt lúa lai F1 1.4.2.1. Xác định thời vụ sản xuất hạt lai F11.4.2.2. Nghiên cứu tỷ lệ hàng bố mẹ1.4.2.3. Nghiên cứu mật độ và số dảnh cơ bản1.4.2.4. Nghiên cứu sử dụng GA3 để nâng cao năng suất hạt lai F11.4.2.5. Nghiên cứu sử dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác khác1.4.2.6. Nghiên cứu biện pháp thụ phấn bổ sung vào lúc cao điểm1.4.3. Quá trình nghiên cứu và phát triển lúa lai ở Việt Nam1.4.4. Quá trình nghiên cứu và phát triển lúa lai ở Thanh H
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC
KHOA NÔNG LÂM NGƯ NGHIỆP
TRẦN TRỌNG TUẤN
ĐỀ CƯƠNG THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Ngành Nông học ( Định hướng công nghệ cao )
Mã số : 59620110
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA TỶ LỆ HÀNG BỐ MẸ ĐẾN KHẢ NĂNG SẢN XUẤT HẠT LAI F1 TỔ HỢP TH7-2 VỤ MÙA NĂM 2014
TẠI HUYỆN HOẰNG HÓA, TỈNH THANH HÓA
THANH HÓA, THÁNG 12 NĂM 2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC
KHOA NÔNG LÂM NGƯ NGHIỆP
ĐỀ CƯƠNG THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Ngành Nông học ( Định hướng công nghệ cao )
Mã số : 59620110
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI VỤ GIEO CẤY ĐẾN KHẢ NĂNG SẢN XUẤT HẠT LÚA LAI F1 TỔ HỢP TH7-2 VỤ MÙA NĂM
2014 TẠI HUYỆN HOẰNG HÓA, TỈNH THANH HÓA
Người thực hiện: Trần Trọng Tuấn Lớp: ĐH Nông học K14
Khóa học: 2011 - 2015 Giảng viên hướng dẫn: T.S Nguyễn Bá Thông
THANH HÓA, THÁNG 12 NĂM 2014
Trang 31 MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Cây lúa (Oryza sativa L.) là cây trồng có lịch sử trồng trọt lâu đời nhất, được gieo trồng ở tất cả các châu lục nhưng tập trung chủ yếu ở Châu Á - chiếm gần 90% diện tích và hơn 91% sản lượng
Trong lúa gạo có mặt đầy đủ các chất dinh dưỡng như tinh bột, protein, lipit, vitamin…Vì vậy, khoảng 40% dân số thế giới coi lúa gạo là nguồn lương thực chính Tại kỳ họp thứ 57 hàng niên của Hội đồng Liên hiệp Quốc đã chọn
năm 2004 là năm lúa gạo Quốc tế với khẩu hiệu “cây Lúa là cuộc sống”.
Việt Nam là một nước nông nghiệp với cây lúa là cây trồng chính, là cây cung cấp nguồn lương thực và xuất khẩu hàng năm Thế nhưng, quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá, đô thị hoá diễn ra rất mạnh mẽ ở tất cả các tỉnh trên toàn quốc, điều này đã dẫn đến diện tích trồng trọt giảm đáng kể trong đó chủ yếu là diện tích trồng lúa Vì vậy, vấn đề an ninh lương thực ngày càng trở nên cấp bách hơn bao giờ hết
Để có thể bù đắp lại sản lượng lương thực hàng năm, nước ta đã chủ trương đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất Lúa lai là một trong những tiến bộ kỹ thuật đã được nghiên cứu và ứng dụng rất mạnh Lúa lai được gieo trồng ở Việt Nam từ năm 1991 Hiện nay, diện tích lúa lai là hơn 700.000 ha với năng suất trung bình từ 6,5- 6,8 tấn/ha, cao hơn lúa thuần từ 15- 20% Việc sử dụng lúa lai đã góp phần nâng cao năng suất, sản lượng lúa và tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho nông dân thông qua một nghề
mới “nghề sản xuất hạt giống” Lúa lai ngày nay đã và đang được nhiều nước
quan tâm coi là chìa khoá của chương trình an ninh lương thực quốc gia
Mặc dù, hiệu quả kinh tế của cây lúa lai đã rõ ràng, nhưng hàng năm nước
ta phải nhập trên 80% lúa giống F1 từ Trung Quốc về sản xuất thương phẩm tại Việt Nam Điều này cho thấy sự mất tự chủ của chúng ta trong khâu giống và đã khiến cho nhiều địa phương không thể chủ động được kế hoạch sản xuất cũng như ổn định về chất lượng hạt giống, tình trạng một số giống lúa lai không hạt
1
Trang 4luôn là bài học đắt giá… Vì vậy, chủ động được giống lúa lai vẫn đang là bài toán đặt ra với ngành nông nghiệp
Trước thực tế trên, nhiều giống lúa lai và tổ hợp lúa lai có khả năng chống chịu tốt và có tiềm năng năng suất cao đã được các nhà khoa học Việt Nam chọn tạo thành công và đưa vào sản xuất Giống Việt lai 20 đã được công nhận là giống lúa lai quốc gia đầu tiên của Việt Nam Từ đó đến nay, có nhiều giống lúa lai khác được ra đời như TH3-3, TH3-4, Việt lai 24, TH5-1, HYT 109…những giống này cũng đã được công nhận là giống Quốc gia và đang được sản xuất trên diện tích hàng chục nghìn hécta
Tổ hợp TH7-2 là tổ hợp lúa lai hai dòng mới được Viện nghiên cứu và Phát triển cây trồng- Trường Đại học Nông nghiệp chọn tạo, đây là tổ hợp lúa lai có tiềm năng năng suất cao, có thời gian sinh trưởng phù hợp và có khả năng thích ứng rộng
Để góp phần hoàn thiện, phát triển công nghệ sản xuất hạt lai F1 tổ hợp
TH7-2 tại Thanh Hóa, chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của
tỷ lệ hàng bố mẹ đến khả năng sản xuất hạt lai F 1 tổ hợp TH7-2 vụ mùa 2014 tại Thanh Hóa”.
1.2 Mục đích, yêu cầu của đề tài
1.2.1 Mục đích của đề tài
Nghiên cứu tỷ lệ hàng bố mẹ phù hợp cho sản xuất hạt lúa lai F1 tổ hợp TH7-2 trong vụ Mùa tại vùng đồng Bằng Thanh Hóa
1.2.2 Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá đặc điểm nông sinh học của dòng mẹ T7S và dòng bố R2;
- Bố trí, theo dõi và đánh giá các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển của dòng
bố mẹ, năng suất hạt lai F1 ở thí nghiệm: Tỷ lệ hàng bố mẹ
- Hoàn thiện quy trình sản xuất hạt lai F1 tổ hợp TH7-2 tại Thanh Hóa
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu của đề tài đóng góp thêm phần cơ sở lý luận hoàn
Trang 5thiện quy trình công nghệ sản xuất hạt lai F1 “hệ hai dòng”, sử dụng dòng mẹ là
các dòng bất dục đực di truyền nhân cảm ứng môi trường tại Thanh Hoá và Việt Nam
- Giúp các cơ sở sản xuất tiếp cận và từng bước làm chủ quy trình công nghệ lúa lai, góp phần thực hiện thành công chương trình sản xuất hạt lai F1 ở Thanh Hoá
- Xác định được tỷ lệ hàng bố, mẹ thích hợp sử dụng trong sản xuất hạt lai
F1 tổ hợp TH7-2 đạt năng suất cao góp phần chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp và phát triển lúa lai tại Thanh Hoá
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Gúp các cơ sở nghiên cứu lúa lai F1 tỉnh Thanh Hóa làm chủ quy trình công nghệ sản xuất hạt lúa lai F1 phục vụ chương trình sản xuất hạt lúa lai F1
giai đoạn 2015- 2020, góp phần cung cấp đầy đủ, kịp thời và đảm bảo chất lượng hạt lai F1 TH7-2 phục vụ nhu cầu sản xuất ngày càng cao…
1.4 Tổng quan tài liệu
1.4.1 Lịch sử nghiên cứu và sử dụng ưu thế lai ở cây lúa
1.4.1.1 Nghiên cứu về hiện tượng ưu thế lai ở cây lúa
1.4.1.2 Sự biểu hiện ưu thế lai ở một số tính trạng của cây lúa
1.4.1.3 Khai thác ưu thế lai ở cây lúa theo phương pháp lai hai dòng
1.4.1.4 Những thành công và hạn chế của lúa lai hai dòng
1.4.2 Một số nghiên cứu về biện pháp kỹ thuật sản xuất hạt lúa lai F 1
1.4.2.1 Xác định thời vụ sản xuất hạt lai F 1
1.4.2.2 Nghiên cứu tỷ lệ hàng bố mẹ
1.4.2.3 Nghiên cứu mật độ và số dảnh cơ bản
1.4.2.4 Nghiên cứu sử dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác khác
1.4.2.5 Nghiên cứu biện pháp thụ phấn bổ sung vào lúc cao điểm
1.4.3 Quá trình nghiên cứu và phát triển lúa lai ở Việt Nam
1.4.4 Quá trình nghiên cứu và phát triển lúa lai ở Thanh Hoá
Trang 62 VẬT LIỆU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Vật liệu nghiên cứu
2.1.1 Giống:
Dòng bố Hương Cốm và dòng mẹ T7S trong sản xuất hạt giống lúa lai F1 lúa lai hai dòng tổ hợp lai TH 7- 2
2.1.2 Đất đai:
Đề tài được bố trí trên chân đất phù sa trong đê sông Mã không được bồi hàng năm
2.1.3 Phân bón:
Các loại phân bón phổ biến trên thị trường được sử dụng đối với cây lúa
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.2.1 Địa điểm nghiên cứu
Đề tài được thực hiện tại xã Hoằng Qùy, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa
2.2.2 Thời gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện từ tháng 06 năm 2014 đến tháng 12 năm 2014
2.3 Nội dung nghiên cứu
- Thu thập số liệu khí tượng và phân tích diễn biến của các yếu tố khí hậu thời tiết đến việc sản xuất hạt lai F1 ở Thanh Hoá
- Xác định tỷ lệ hàng bố mẹ cho sản xuất hạt lai F1 tổ hợp TH7-2;
- Hoàn thiện quy trình sản xuất hạt lai F1 tổ hợp TH7-2 trong vụ Mùa tại Thanh Hóa
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Điều tra, phân tích diễn biến của các yếu tố khí hậu thời tiết ảnh hưởng đến sản xuất lúa lai F1 tại Thanh Hóa
Sử dụng phương pháp điều tra số liệu: Nhiệt độ và lượng mưa trung bình của các tháng trong năm (số liệu 10 năm từ 2004- 2014); nhiệt độ trung bình ngày; số giờ nắng; số giờ mưa; hướng gió và tốc độ gió trung bình trong ngày
Số liệu được điều tra tại Trạm Khí tượng Thuỷ văn Thành phố Thanh Hóa thuộc
Trang 7Trung tâm Khí tượng Thủy văn vùng Bắc Trung Bộ
2.4.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí 4 công thức, 3 lần nhắc lại, theo phương pháp thí nghiệm đồng ruộng
- CT1 (2R:12S): Chiều rộng luống 2,15 m x chiều dài luống 8,0 m = 17,2 m2/ô
x 3 lần nhắc lại = 51,6 m2
- CT2 (2R:14S): Chiều rộng luống 2,45 m x chiều dài luống 8,0 m = 19,6 m2/ô x
3 lần nhắc lại = 58,8 m2
- CT3 (2R:16S): Chiều rộng luống 2,75 cm x chiều dài luống 8,0 m = 22,0 m2/ô
x 3 lần nhắc lại = 66,0 m2
- CT4 (2R:18S): Chiều rộng luống 3,05 cm x chiều dài luống 8,0 m = 24,4 m2/ô
x 3 lần nhắc lại = 73,2 m2
Tổng diện tích thí nghiệm: 500m2, trong đó diện tích thực thí nghiệm: 264
m2 (22,0 m2/ô x 3 lần nhắc lại x 4 công thức = 264 m2) và diện tích bảo vệ 236 m2
.
- Thí nghiệm được bố trí và ngẫu nhiên hóa các công thức bằng chương trình IRRISTAT 4.0
Sơ đồ thí nghiệm
Sơ đồ thí nghiệm:
Ký hiệu : I,II,III,IV :Các công thức thí nghiệm (1,2,3): Lần nhắc lại
* Các biện pháp kỹ thuật canh tác
- Dòng mẹ (T7S) gieo mạ ngày: 10/6; dòng bố gieo làm 2 đợt: R2-1 gieo sau dòng mẹ (T7S): 10 ngày (gieo mạ ngày 20/6); R2-2 gieo sau R2-1: 5 ngày (gieo mạ ngày 25/6);
- Mật độ cấy trong dòng mẹ là 66 khóm/m2 (khoảng cách 15 cm x 13 cm)
Trang 8Mật độ dòng mẹ (tính cho toàn bộ diện tích sản xuất hạt lai F1) là 50,9 khóm/m2.
Hàng bố- hàng bố cách nhau 20 cm; cây bố- cây bố cách nhau 15 cm Mỗi khóm dòng mẹ cấy 2-3 cây mạ, mỗi khóm dòng bố cấy 3- 4 cây mạ Cấy khi cây mạ dòng
mẹ và dòng bố (mạ khay) đạt 3-3,5 lá
- Phân bón:
+ Lượng phân bón (tính cho 1 ha): Phân hữu cơ vi sinh: 10 tấn; NPK Tiến Nông loại 5:10:3 bón 600 kg; N:P:K (1:0,75: 1) 120 kg N, 90 kg P2O5; 120 kg
K2O
+ Cách bón (bón chung cho cả dòng bố và dòng mẹ): Bón lót: Toàn bộ phân hữu cơ vi sinh; phân NPK Tiến Nông và phân lân + 40% đạm + 40% kali Bón thúc: Lần 1: Sau khi cấy 5-6 ngày với lượng bón: 40% Urê + 20% Kali; lần 2: Sau khi bón lần 1 từ 5-6 ngày: 10% Urê; lần 3: Trước khi trỗ 12-15 ngày: 10% Urê + 40% Kali
Ngoài ra, căn cứ vào tình hình sinh trưởng, phát triển cụ thể của các dòng để tăng hoặc giảm lượng phân bón trong các lần bón thúc
- Các biện pháp kỹ thuật khác thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia: QCVN 01-55: 2011/BNNPTNT (về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống lúa)
2.4.3 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi
* Các chỉ tiêu sinh trưởng
- Định kỳ 7 ngày theo dõi 1 lần, trên mỗi ô thí nghệm, định cây theo dõi theo quy luật 5 điểm đường chéo góc, mỗi điểm theo dõi lúa trên 5 khóm, các điểm theo dõi cách bờ 2m
* Thời gian sinh trưởng
- Thời gian từ cấy - bén rễ hồi xanh: Sau khi cấy 5 ngày theo dõi liên tục quan sát thấy cây chuyển từ vàng sang xanh
+ Ngày bắt đầu hồi xanh là khi 10% số cây theo dõi xuất hiện lá mới, hồi xanh hoàn toàn khi 80% số cây theo dõi xuất hiện lá mới
Thời gian từ cấy – bén rễ hồi xanh = thời gian cây lúa bén rễ hồi xanh –
Trang 9Thời gian cấy
- Thời gian từ cấy- bắt đầu đẻ nhánh:
+ Thời gian bắt đầu đẻ nhánh : Khi cây có 10% số khóm đẻ nhánh mới, được tính khi đỉnh của nhánh thoát khỏi bẹ lá tương ứng 1cm
Thời gian từ cấy – bắt đầu đẻ nhánh = thời gian cây lúa bắt đầu đẻ nhánh– Thời gian cấy
- Thời gian từ cấy- kết thúc đẻ nhánh:
+Thời gian kết thúc đẻ nhánh : Khi số nhánh giữa 2 kỳ theo dõi liên tục tăng không quá 10%
Thời gian từ cấy- kết thúc đẻ nhánh = thời gian cây lúa kết thúc đẻ nhánh– Thời gian cấy
- Thời gian bắt đầu trỗ (trỗ 10%): Lấy 1 ô ngẫu nhiên 20 khóm, theo dõi nếu thấy 10% số bông trỗ thì đó là trỗ 10%
- Thời gian trỗ hoàn toàn (trỗ 80%): Theo dõi 20 khóm trên thấy có 80% số bông trỗ thì đó là trỗ 80%
- Thời gian chín hoàn toàn: Trên 20 khóm đó theo dõi thấy 80% số hạt chuyển vàng trên bông chính
* Chiều cao cây
- Cố định cây điều tra, cố định điểm đo bằng cách cắm cọc định cây theo dõi ngay khi lúa bén rễ hồi xanh
- Đối với thời kỳ sinh trưởng (từ cấy đến trỗ) chiều cao cây được đo từ sát gốc đến mút lá cao nhất
- Đối với thời kỳ sau trỗ chiều cao cây được đo từ mặt đất đến mút bông
* Động thái ra lá
- Các thời kì theo dõi: Từ bắt đầu ra là - bắt đầu đẻ nhánh - kết thúc đẻ nhánh - bắt đầu trỗ - kết thúc trỗ - chín sữa
- Theo dõi số lá ra: Số lá ra = số lá đếm được ở lần sau - số là đếm được ở lần trước (lá theo dõi kỳ trước được đánh giấu bằng bút xóa)
* Các chỉ tiêu sinh lý
Trang 10Theo dõi vào các thời kỳ: Đẻ nhánh hữu hiệu, trỗ và chín sáp Lấy ngẫu nhiên mỗi ô 10 khóm/ô thí nghiệm:
* Tính chống chịu sâu bệnh
Tính chống chịu sâu bệnh (đánh giá theo IRRI năm 1996)
- Bệnh đạo ôn hại lá (Pyricularia oryza):quan sát giai đoạn mạ đến đẻ
nhánh
Điểm 1: dưới 5% cây bị hại;
Điểm 3: 5- 10% cây bị hại;
Điểm 5: 11 – 25% cây bị hại;
Điểm 7: 26 – 50% cây bị hại;
Điểm 9: hơn 50% cây bị hại
- Bệnh khô vằn ( Rhizotonia solani Kuhn) : Theo dõi ở giai đoạn đẻ nhánh
– làm đòng – trỗ
Điểm 1: Vết bệnh nằm thấp hơn 20% chiều cao cây;
Điểm 3: 20 – 30%;
Điểm 5: 31 – 45%;
Điểm 7: 46 – 65%;
Điểm 9: trên 65%
Các đối tượng sâu hại đã được theo dõi gồm:
- Rầy nâu (Nilaparvata lugens Stal): Là tác nhân truyền virus gây bệnh
vàng lùn, lùn xoắn lá, triệu chứng: chuyển vàng từng bộ phận hay toàn bộ cây thấp dần, nếu trầm trọng cây sẽ chết trên đồng ruộng Theo dõi ở giai đoạn Mạ
-đẻ nhánh – trỗ chín
+ Cấp 0: Không bị hại
+ Cấp 1: Hơi biến vàng trên một số cây
+ Cấp 3: Lá biến vàng bộ phận nhưng chưa bị cháy rầy
+ Cấp 5: Những lá vàng rõ, cây lùn hoặc héo, 10 – 25 % số cây bị cháy rầy, cây còn lại lùn nặng
+ Cấp 7: Hơn nửa số cây bị héo hoặc cháy rầy, cây còn lại lùn nghiêm trọng
Trang 11+ Cấp 9: Tất cả các cây chết
- Sâu đục thân (Scirpophaga incertulas - sâu đục thân hai chấm), theo dõi
tỷ lệ dảnh chết ở giai đoạn đẻ nhánh đến làm đòng và bông bạc ở giai đoạn vào chắc đến chín, cho điểm theo cấp:
Điểm 1:1 – 10%;
Điểm 3: 11 – 20%;
Điểm 5: 21 – 30%;
Điểm 7: 31 – 60%; điểm 9: 61 – 100%
- Sâu cuốn lá nhỏ: Theo dõi ở giai đoạn đẻ nhánh – đòng – trỗ
Điểm 1: 1 – 10%;
Điểm 3: 11 – 20%
Điểm 5: 21 – 35%
Điểm 7: 36 – 50%
Điểm 9: 51 – 100%
* Các chỉ tiêu về năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất
Vào thời điểm thu hoạch tiến hành lấy mẫu 5 khóm/ô thí nghiệm để xác định các chỉ tiêu về năng suất:
*Số khóm/m2: điều tra ngẫu nhiên 5 điểm chéo góc/ô , mỗi điểm 1m2, lấy
số liệu trung bình
*Số bông/ khóm: điều tra 10 bông bất kỳ /ô, tính số bông bình quân (chú
ý bông có 10 hạt trở lên)
* Số hạt / bông: đếm số hạt của tất cả các bông trong 10 khóm lúa khi lấy mẫu thu hoạch năng suất lý thuyêt Tính tổng số hạt, số hạt chắc, số hạt lép sau
đó lấy số bình quân để tính số hạt/ bông, số hạt chắc/ bông, số hạt lép/bông
* Khối lượng 1000 hạt : cân 2 mẫu mỗi mẫu 500 hạt
P.1000 hạt = P1 + P2 (g)
với điều kiện
1
2 1
P
P
P
x 100 ≤ 3%
Trong đó :
Trang 12P1 khối lượng của 500 hạt mẫu 1
P2: khối lượng của 500 hạt mẫu 2
+Năng suất thực tế
Thu hoạch riêng từng ô, đập , làm sạch , cân khối lượng tươi của từng ô, phơi riêng từng ô đảm bảo khô kiệt (độ ẩm ≤ 13%), cân khối lượng khô của từng ô (kg/ô) sau đó quy ra năng suất tạ/ha
- Số liệu năng suất thực thu của dòng mẹ ở các thí nghiệm sản xuất hạt lai F1
được thu thập thông qua phương pháp thống kê
- Năng suất lý thuyết: NSLT= Số bông/khóm x số khóm/m2 x số hạt/bông
x tỷ lệ hạt chắc x khối luợng 1000 hạt x 10-4 (tạ/ha)
- Hiệu quả kinh tế, xác định các chỉ tiêu:
+ Thu nhập thuần = Tổng thu nhập – Tổng chi phí
+ Hiệu quả 1 đồng chi phí = Tổng thu/Tổng chi phí
Trong đó: Tổng thu nhập/1 ha = sản lượng x giá bán
Tổng chi phí/1ha: Giống, bón đạm, thuốc trừ dịch hại, công lao động
2.4.5 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu thí nghiệm
- Số liệu thí nghiệm được xử lý qua máy vi tính theo chương trình IRRISTAT 4.0 để tính: Trung bình mẫu (X ); độ lệch chuẩn (S); hệ số biến động (CV%); độ lệch chuẩn trung bình mẫu (Sx); sai khác có ý nghĩa (LSD0.05)
- Xây dựng các đồ thị được thực hiện bởi chương trình Excel
3 DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Diễn biến khí hậu thời tiết liên quan đến sản xuất hạt lai F1 hệ 2 dòng tổ hợp TH7-2 tại Thanh Hóa.
3.2 Kết quả thí nghiệm 1: “Nghiên cứu ảnh hưởng của tỷ lệ hàng bố mẹ đến khả năng sản xuất hạt lai F1 tổ hợp TH7-2 tại Thanh Hóa”.
3.2.1 Ảnh hưởng của tỷ lệ hàng bố mẹ đến động thái ra lá của các dòng lúa
bố mẹ tổ hợp TH7-2 vụ Mùa 2013 tại Thanh Hóa.
Bảng 1 : Ảnh hưởng của tỷ lệ hàng bố mẹ đến động thái ra lá của các dòng lúa
bố mẹ tổ hợp TH7-2 vụ Mùa 2013 tại Thanh Hóa.