MỤC LỤC Trang LỜI CẢM TẠ...................................................................................................................i TÓM TẮT........................................................................................................................ii MỤC LỤC........................................................................................................................iii DANH SÁCH HÌNH........................................................................................................v DANH SÁCH BẢNG.......................................................................................................vi CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ.............................................................................................1 1.1 Giới thiệu.................................................................................................. 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu........................................................................................... 2 1.3 Nội dung nghiên cứu...........................................................................................2 CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU.......................................................................... 3 2.1 Đặc điểm sinh học của cá Tra..............................................................................3 2.1.1 Hệ thống phân loại...................................................................................... 3 2.1.2 Đặc điểm hình thái...................................................................................... 3 2.1.3 Phân bố....................................................................................................... 4 2.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng.................................................................................. 4 2.1.5 Đặc điểm sinh trưởng.................................................................................. 4 2.1.6 Đặc điểm sinh sản....................................................................................... 4 2.2 Tổng quan nghề nuôi cá Tra hiện nay................................................................. 5 2.3 Tình hình dịch bệnh trên cá Tra...........................................................................5 2.4 Tổng quan về vi khuẩn E. ictaluri....................................................................... 6 2.4.1 Một số nghiên cứu trên vi khuẩn E. ictaluri....................... 6 2.4.2 Đặc điểm sinh học của vi khuẩn E. ictaluri........................ 6 2.4.3 Bệnh do vi khuẩn E. ictaluri gây ra trên cá da trơn......................... 7 2.5 Tình hình sử dụng dịch chiết từ thảo dược.................................................. 8 2.5.1 Trên thế giới........................................................................................... 8 2.5.2 Tại Việt Nam.......................................................................................... 9 2.6 Tổng quan về thảo dược được nghiên cứu..........................................................10 2.6.1 Cây Ổi..................................................................................................... 10 2.6.2 Cây Trầu không....................................................................................... 11 2.6.3 Cây Bàng.................................................................................................12 CHƯƠNG 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................... 14 3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu....................................................................... 14 3.2 Vật liệu, dụng cụ và hóa chất ............................................................................ 14 3.2.1 Vật liệu nghiên cứu.................................................................................14 3.2.2 Dụng cụ, hóa chất................................................................................... 14 3.3 Phương pháp nghiên cứu.....................................................................................15 3.3.1 Sơ đồ nghiên cứu tổng quát.....................................................................15 3.3.2 Phục hồi và tách ròng vi khuẩn............................................................... 153.3.3 Phương pháp xác định mật độ vi khuẩn.............................15 3.3.4 Cách thu dịch chiết thảo dược................................................................. 16 3.3.5 Phương pháp thử nghiệm khả năng kháng khuẩn của thảo dược..............16 3.4 Phương pháp xử lý số liệu...................................................................................17 CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.................................................................... 18 4.1 Kết quả so sánh độ rộng vòng kháng khuẩn của hỗn hợp dịch chiết thảo dược….............................................................................................................................. 18 4.2 Độ rộng vòng kháng khuẩn của các tỷ lệ trong hỗn hợp dịch chiết thảo dược...................................................................................................................................18 4.2.1 Tỷ lệ 1:1:1.............................................................................................. 19 4.2.2 Tỷ lệ 1:1:2.............................................................................................. 19 4.2.3 Tỷ lệ 1:2:1.............................................................................................. 20 4.2.4 Tỷ lệ 1:2:2.............................................................................................. 21 4.2.5 Tỷ lệ 2:1:1.............................................................................................. 21 4.2.6 Tỷ lệ 2:1:2.............................................................................................. 22 4.2.7 Tỷ lệ 2:2:1.............................................................................................. 23 4.2.8 Tỷ lệ 2:2:2.............................................................................................. 23 CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT........................................................................ 26 5.1 Kết luận........................................................................................................26 5.2 Đề xuất.........................................................................................................26 TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................... 27 PHỤ LỤC A..................................................................................................................... A PHỤ LỤC B..................................................................................................................... B PHỤ LỤC C..................................................................................................................... D
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
MÃ SỐ: D620301
ẢNH HƯỞNG CỦA HỖN HỢP DỊCH CHIẾT THẢO DƯỢC
LÊN VI KHUẨN Edwardsiella ictaluri
GÂY BỆNH GAN THẬN MỦ TRÊN CÁ TRA
Cần Thơ, 2014
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Huyền ThoạiLớp: NTTS5
MSSV: 1053040027
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
MÃ SỐ: D620301
ẢNH HƯỞNG CỦA HỖN HỢP DỊCH CHIẾT THẢO DƯỢC
LÊN VI KHUẨN Edwardsiella ictaluri
GÂY BỆNH GAN THẬN MỦ TRÊN CÁ TRA
Cần Thơ, 2014
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Huyền ThoạiLớp: NTTS5
Mssv: 1053040027
Cán bộ hướng dẫn
Ths Nguyễn Thành Tâm
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Sau một khoảng thời gian thực hiện thí nghiệm tại Phòng thí nghiệm Thủy sản-Sinh hóa-visinh, Khoa Sinh học Ứng dụng của trường Đại học Tây Đô Áp dụng những kiến thức đã họckết hợp với kinh nghiệm thực tế, nay luận văn đã được chỉnh sửa và hoàn thành
Trước hết em xin chân thành cảm ơn BGH Trường Đại học Tây Đô đã tạo mọi điều kiệnthuận lợi cho em trong suốt thời gian học tập tại trường
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến Thầy Nguyễn Thành Tâm đã tận tình chỉdạy cho em trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Em xin chân thành cảm ơn tất cả quý Thầy Cô – Khoa Sinh học Ứng dụng – trường Đại họcTây Đô đã tận tình dạy bảo, truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt thời gianhọc và tạo mọi điều kiện thuận lợi để luận văn được hoàn thành
Em xin cảm ơn Cô Trần Ngọc Huyền đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để em thực hiện đềtài
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè cùng tập thể lớp Nuôi trồng Thủy Sản K5 đã giúp
đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Chân thành cảm ơn và ghi nhớ !
Trang 4TÓM TẮT
Nghiên cứu “Ảnh hưởng của hỗn hợp dịch chiết thảo dược lên vi khuẩn Edwardsiella ictaluri
gây bệnh gan thận mủ trên cá Tra” được thực hiện nhằm tìm ra các loại thảo dược có khả năng
kháng lại vi khuẩn E ictaluri gây bệnh gan thận mủ trên cá Tra nuôi thâm canh tại Đồng
Bằng Sông Cửu Long Kiểm tra tính kháng khuẩn của hỗn hợp 3 loại thảo dược (Ổi, TrầuKhông, Bàng) với các tỷ lệ khác nhau bằng phương pháp giếng khuyếch tán với vi khuẩn chỉ
thị là E ictaluri Kết quả đã xác định được ở các tỷ lệ khác nhau của hỗn hợp 3 loại thảo dược đều có khả năng kháng lại vi khuẩn E ictaluri được thể hiện qua giá trị trung bình đường kính
vòng kháng khuẩn Trong hỗn hợp dịch chiết thảo dược, tỷ lệ 2:2:2 có khả năng kháng khuẩnmạnh nhất, trung bình vòng kháng khuẩn là 13,3 mm Vậy có thể sử dụng hỗn hợp dịch chiết
thảo dược này để phòng bệnh do vi khuẩn E ictaluri gây ra trong tương lai.
Từ khóa: Hỗn hợp dịch chiết thảo dược, kháng khuẩn, Edwardsiella ictaluri, giếng khuyếch
tán, bệnh gan thận mủ.
Trang 5MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM TẠ i
TÓM TẮT ii
MỤC LỤC iii
DANH SÁCH HÌNH v
DANH SÁCH BẢNG vi
CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Giới thiệu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Nội dung nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
2.1 Đặc điểm sinh học của cá Tra 3
2.1.1 Hệ thống phân loại 3
2.1.2 Đặc điểm hình thái 3
2.1.3 Phân bố 4
2.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng 4
2.1.5 Đặc điểm sinh trưởng 4
2.1.6 Đặc điểm sinh sản 4
2.2 Tổng quan nghề nuôi cá Tra hiện nay 5
2.3 Tình hình dịch bệnh trên cá Tra 5
2.4 Tổng quan về vi khuẩn E ictaluri 6
2.4.1 Một số nghiên cứu trên vi khuẩn E ictaluri 6
2.4.2 Đặc điểm sinh học của vi khuẩn E ictaluri 6
2.4.3 Bệnh do vi khuẩn E ictaluri gây ra trên cá da trơn 7
2.5 Tình hình sử dụng dịch chiết từ thảo dược 8
2.5.1 Trên thế giới 8
2.5.2 Tại Việt Nam 9
2.6 Tổng quan về thảo dược được nghiên cứu 10
2.6.1 Cây Ổi 10
2.6.2 Cây Trầu không 11
2.6.3 Cây Bàng 12
CHƯƠNG 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 14
3.2 Vật liệu, dụng cụ và hóa chất 14
3.2.1 Vật liệu nghiên cứu 14
3.2.2 Dụng cụ, hóa chất 14
3.3 Phương pháp nghiên cứu 15
3.3.1 Sơ đồ nghiên cứu tổng quát 15
3.3.2 Phục hồi và tách ròng vi khuẩn 15
Trang 63.3.3 Phương pháp xác định mật độ vi khuẩn 15
3.3.4 Cách thu dịch chiết thảo dược 16
3.3.5 Phương pháp thử nghiệm khả năng kháng khuẩn của thảo dược 16
3.4 Phương pháp xử lý số liệu 17
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 18
4.1 Kết quả so sánh độ rộng vòng kháng khuẩn của hỗn hợp dịch chiết thảo dược… 18
4.2 Độ rộng vòng kháng khuẩn của các tỷ lệ trong hỗn hợp dịch chiết thảo dược 18
4.2.1 Tỷ lệ 1:1:1 19
4.2.2 Tỷ lệ 1:1:2 19
4.2.3 Tỷ lệ 1:2:1 20
4.2.4 Tỷ lệ 1:2:2 21
4.2.5 Tỷ lệ 2:1:1 21
4.2.6 Tỷ lệ 2:1:2 22
4.2.7 Tỷ lệ 2:2:1 23
4.2.8 Tỷ lệ 2:2:2 23
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 26
5.1 Kết luận 26
5.2 Đề xuất 26
TÀI LIỆU THAM KHẢO 27 PHỤ LỤC A A PHỤ LỤC B B PHỤ LỤC C D
Trang 7CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ1.1 Giới thiệu
Ngành nuôi trồng thủy sản Việt Nam ngày càng phát triển, trở thành ngành kinh tế mũi nhọncủa quốc gia, góp phần thành công trong công tác xóa đói giảm nghèo, bảo đảm an ninh lươngthực, cải thiện đời sống dân cư các vùng miền núi và ven biển Với hơn 1,9 triệu ha diện tíchmặt nước Việt Nam có tiềm năng lớn để phát triển nuôi trồng thủy sản Tổng sản lượng thủysản 9 tháng đầu năm 2012 đạt 4.337 nghìn tấn trong đó khai thác đạt 2.042 nghìn tấn, nuôitrồng đạt hơn 2.320 nghìn tấn (Bộ Thủy Sản, 2012)
Cá Tra (Pangasianodon hypophthalmus) là loài cá da trơn nước ngọt có giá trị xuất khẩu cao,
được nuôi phổ biến ở một số quốc gia như: Việt Nam, Lào, Thái Lan, Campuchia,…Ở ViệtNam đối tượng này được nuôi với quy mô công nghiệp ở một số tỉnh Đồng bằng sông CửuLong (ĐBSCL) như: An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ, Tiền Giang,…Theo VASEP, 7 thángđầu năm 2013, kim ngạch xuất khẩu cá tra đạt 985 triệu USD, giảm 0,6% so cùng kỳ 2012.Sản phẩm cá Tra đang có mặt ở 137 thị trường trên thế giới, trong đó có 8 thị trường chính là
Mỹ, EU, Mê-xi-cô, Bra-xin, Cô-lôm-bia, ASEAN, Trung Quốc (kể cả Hồng Kông), Ả rậpXê-út Trong đó, Mỹ và EU chiếm gần 46% giá trị kim ngạch xuất khẩu cá tra củaViệt Nam (7 tháng đầu năm, kim ngạch vào thị trường Mỹ đạt 230 triệu USD, tăng 7,5% socùng kỳ năm trước) Tuy nhiên trong những năm gần đây, dịch bệnh và ô nhiễm môi trườngđang trở thành những thách thức lớn đối với ngành Nuôi trồng thủy sản
Trong số những dịch bệnh thủy sản thì bệnh do vi khuẩn gây nên chiếm tỷ lệ khá lớn,gây ra những vụ dịch bệnh quy mô lớn Vi khuẩn cũng là một trở ngại lớn trong việcphát triển công nghiệp sản xuất giống thủy sản, một số bệnh thường gặp trên động vậtthủy sản như bệnh xuất huyết và nhiễm trùng máu trên cá Mè, Trắm Cỏ, Mè Vinh, cá
Trê, tôm Càng Xanh… do vi khuẩn Pseudomonas sp., bệnh đục cơ trên tôm Càng Xanh do cầu khuẩn Lactococcus garvieae, bệnh xuất huyết, hoại tử da, cơ ở cá nước ngọt và nước mặn như cá Lóc, cá Chẽm… do vi khuẩn Mycobacterium, bệnh hoại tử
cơ ở cá nheo Mỹ do Bacillus mycoides và bệnh nhiễm trùng máu và bệnh gan thận mủ trên cá Tra và nhiều loài cá nước ngọt cũng như cá biển do vi khuẩn Edwardsiella
ictaluri (E ictaluri) gây nên gây thiệt hại lớn cho người nuôi do tăng tỉ lệ hao hụt và
chi phí cho người nuôi (Hawke, 1979, Crumlish et al., 2002).
Thông thường, để hạn chế dịch bệnh do vi khuẩn gây ra trên cá Tra thì người nuôithường sử dụng kháng sinh, các loại hóa chất đặc trị Tuy nhiên, việc sử dụng hóa chất,kháng sinh không đúng quy cách, không đúng liều lượng đã tạo ra các dòng vi khuẩnkháng thuốc, suy thoái môi trường, ảnh hưởng không tốt tới sức khỏe con người(Nguyễn Đức Hiền, 2008) Hơn nữa, theo các quy định về an toàn thực phẩm, nghiêmcấm sự tồn dư các loại hóa chất, kháng sinh có trong động vật thủy sản theo chỉ thị03/2005 CT - BTS của Tổng cục thủy sản
Những năm gần đây xu hướng dùng thảo dược trong chữa trị bệnh trên động vật thủysản ngày càng được phổ biến do biên độ an toàn cao (Phạm Thiệp và Vũ Ngọc Thuý,
Trang 82001), có nhiều nghiên cứu sử dụng chiết chất thảo dược để phòng bệnh nhiễm khuẩn
ở cá Tra được thực hiện Bùi Quang Tề (2006), phối hợp chất chiết từ Tỏi (Allium
sativum) và Sài đất (Weledia calendulacea) để tăng cường hệ miễn dịch cho cá Tra
chống mầm bệnh xuất huyết do vi khuẩn Aeromonas hydrophila gây ra Huỳnh Kim Diệu (2011) sử dụng bột lá Xuân Hoa (Pseuderanthemum palatiferum) để tăng sức đề
kháng và giúp cá tăng trọng tốt hơn, chiết chất từ cây Hoàng Kỳ cũng đã được thửnghiệm để tăng cường hoạt động của hệ miễn dịch của cá Tra (Đặng Thị Hoàng Oanh
và Trần Thị Yến Nhi, 2011)
Qua các nghiên cứu về những thảo dược xử lý bệnh gan thận mủ và đề tài khảo sát sự kháng
vi khuẩn Edwardsiella ictaluri bởi một số dịch chiết từ thảo dược của Nguyễn Văn Dương,
2013… nên đề tài: “Ảnh hưởng của hỗn hợp dịch chiết thảo dược lên vi khuẩn
Edwardsiella ictaluri gây bệnh gan thận mủ trên cá Tra” cần được thực hiện.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Nhằm đánh giá khả năng kháng lại vi khuẩn E ictaluri gây bệnh gan thận mủ trên cá Tra bởi
tỷ lệ dịch chiết thảo dược trong hỗn hợp
1.3 Nội dung nghiên cứu
Xác định khả năng kháng lại vi khuẩn E ictaluri bởi hỗn hợp dịch chiết thảo dược (cây Ổi,
cây Trầu, cây Bàng)
Đo và so sánh đường kính vòng kháng khuẩn để xác định tỷ lệ hỗn hợp dịch chiết thảo dượcthích hợp
Trang 9CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU2.1 Đặc điểm sinh học của cá Tra
Loài: Pangasianodon hypophthalmus (Sauvage, 1878)
Tên tiếng Anh: Stripped catfish
Tên tiếng Việt: cá Tra
vi đuôi Mặt sau của vi lưng, vi ngực có răng cưa hướng xuống gốc vi Vi bụng kéo dài chưachạm đến khởi điểm của gốc vi hậu môn
Hình 2.1: Hình dạng bên ngoài của cá Tra
Theo Nguyễn Chung (2008) cá Tra là loài cá da trơn, thân dài, dẹp ngang, lưng xám đen, bụnghơi bạc, vây lưng và vây bụng xám đen, cuối vây đuôi hơi đỏ, miệng rộng có hai đôi râu dài,đầu nhỏ vừa phải, mắt tương đối to
Trang 102.1.3 Phân bố
Cá Tra phân bố ở lưu vực sông Mekong, có mặt ở 4 nước: Lào, Thái Lan, Campuchia và ViệtNam Cá có khả năng sống tốt trong điều kiện ao có nhiều chất hữu cơ, oxy hòa tan thấp và cóthể nuôi với mật độ cao Ở Việt Nam, cá Tra hoang dã xuất hiện tự nhiên ở vùng hạ lưu sôngMekong, ở hầu hết các sông và ao đầm của sông Hậu và sông Tiền, chúng cũng xuất hiện ởcác sông rạch như sông Đồng Nai, Vàm Cỏ,… (Nguyễn Chung, 2008)
2.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng
Cá Tra là loài cá dữ, ăn tạp Trong tự nhiên, cá ăn được mùn bã hữu cơ, rễ cây thủy sinh, rau,quả, tôm, tép, cua, côn trùng, ốc và cá,…Cá nuôi trong ao sử dụng nhiều loại thức ăn khácnhau Thức ăn tự chế, thức ăn công nghiệp, cám, tấm, rau muống,…Thức ăn có nguồn gốcđộng vật giúp cá lớn nhanh hơn (Nguyễn Văn Hảo, 1999)
2.1.5 Đặc điểm sinh trưởng
Cá Tra sống ở vùng nước ấm có nhiệt độ thích hợp là 26 – 32oC Cá có cơ quan hô hấp phụ,
có thể thở bằng bóng khí và da Do đó chúng có thể sống nơi nước tù đọng, chật hẹp, thiếuoxy và độ mặn 7 – 10‰, chịu được nhiệt độ cao 39oC, nhưng dễ chết ở nhiệt độ thấp dưới 15
oC Trong tự nhiên cá Tra 1 năm tuổi đạt 0,7 kg/con, 2 năm tuổi đạt 1,5 – 2 kg/con và 3 nămtuổi có thể lớn 3 – 4 kg/con (Nguyễn Chung, 2008)
2.1.6 Đặc điểm sinh sản
Cá thành thục sinh dục, con đực ở 2 năm tuổi và con cái là 3 năm tuổi Trong tự nhiên, mùasinh sản của cá Tra bắt đầu từ tháng 5 – 7 âm lịch Chúng di cư ngược dòng để tìm bãi đẻ, nơi
có điều kiện sinh thái phù hợp và có đầy đủ thức ăn tự nhiên cho sự phát triển tuyến sinh dục
và đẻ trứng Bãi đẻ của cá nằm ở ngã tư giao tiếp 2 con sông Mekong và Tonlesap nơi giápbiên giới Campuchia và Lào, trứng cá Tra có tính dính, đường kính 1,2 – 1,3 mm Sức sinhsản tương đối 135.000 trứng/kg cá cái (Nguyễn Chung, 2008)
Hiện trạng sản xuất giống cá Tra: Nhu cầu giống cần từ 1,5 – 2 tỷ con/năm, trong khi toànvùng có 116 trại sinh sản nhân tạo và hơn 4.000 hộ ương nuôi cá giống/ diện tích 2.135 ha.Tuy nhiên chất lượng cá giống lại thấp do sức ép từ nhu cầu giống nên nhiều cơ sở chọn đàn
cá bố mẹ có chất lượng thấp và điều kiện ương dưỡng không đảm bảo kỹ thuật Trước đây, cágiống được bắt từ tự nhiên về nuôi đến 2,5 – 3 năm tuổi mới thành thục sinh dục; còn cágiống hiện nay được sinh sản nhân tạo và chỉ cần nuôi từ 10 – 12 tháng tuổi là đã thành thục.Nhằm giảm chi phí, nhiều cơ sở sản xuất giống đã sử dụng đàn cá bố mẹ này, đồng thời giảmdinh dưỡng trong quá trình nuôi vỗ và lạm dụng kích dục tố để tăng cường độ sinh sản (5 – 6lứa/năm) nên chất lượng đàn cá bột rất thấp (fishbase.com)
Trang 112.2 Tổng quan nghề nuôi cá Tra hiện nay
Hiện nay, cá Tra là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam So với cácnước như: Lào, Thái Lan, Bangladesh, Trung Quốc, Indonesia…Việt Nam có điều kiện môitrường thuận lợi để nuôi nhiều loài cá giàu giá trị dinh dưỡng và có tiềm năng xuất khẩu lớn.Mặt khác, cá Tra đặc biệt thích ứng với môi trường nước ở vùng ĐBSCL, vùng đất có vai tròquan trọng trong việc đưa Việt Nam trở thành một trong những quốc gia xuất khẩu cá Tra lớnnhất thế giới
Theo Tổng cục Thủy sản, tính đến ngày 16/8/2013, toàn vùng ĐBSCL đã thả nuôi 4.696 ha,tăng 4,2% so với cùng kỳ năm 2012 Diện tích đã thu hoạch 3.570 ha, đạt sản lượng 770.796tấn, tăng 5,3% so cùng kỳ năm trước
2.3 Tình hình dịch bệnh trên cá Tra
Kết quả điều tra tại An Giang và Cần Thơ cho thấy các loại bệnh phổ biến trong nuôi cá Trathâm canh như sau: mủ gan, đốm đỏ, phù đầu, lở loét, lồi mắt – nổ mắt, nấm thủy mi, xuấthuyết đường ruột, kí sinh trùng Trong đó bệnh thường gặp và gây thiệt hại lớn là bệnh ganthận mủ với tỉ lệ chết lên đến 80 – 90% nếu không có biện pháp điều trị kịp thời Kế đến làbệnh phù đầu, lồi mắt – nổ mắt với tỉ lệ cá chết 60 – 70% (Nguyễn Chính, 2005)
Theo báo cáo thống kê của Chi cục Thủy sản Cần Thơ (2007) tình hình dịch bệnh diễn biếnphức tạp Trong đó bệnh gan thận mủ là vấn nạn của người nuôi cá Tra với mức thiệt hại rất
có thể lên đến 100% Theo nhận định thì tỉ lệ cá bệnh chết cao gấp 3 – 4 lần so với các nămtrước Nguyên nhân gây ra bệnh trên cá Tra là do nuôi mật độ cao, thời tiết diễn biến phứctạp,… dịch bệnh trên lúa, việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật của nông dân nhiều hơn trước,chất thải nông nghiệp làm ô nhiễm môi trường từ đó cá dễ nhiễm bệnh hơn
Theo Từ Thanh Dung và ctv (2004) vùng ĐBSCL bệnh mủ gan xuất hiện đầu tiên ở các tỉnh
nuôi cá Tra thâm canh phát triển mạnh như: Vĩnh Long, Đồng Tháp và Cần Thơ, sau đó bệnhlây lan qua các vùng lân cận Đặc biệt những năm gần đây bệnh cũng xuất hiện ở một số tỉnhmới phát triển nuôi cá Tra như: Trà Vinh, Sóc Trăng và Bến Tre Cá bị bệnh mủ gan không códấu hiệu bất thường bên ngoài Ở giai đoạn mới chớm bệnh cá vẫn còn bắt mồi Tuy nhiên ởgiai đoạn này nếu không phát hiện sớm và môi trường nuôi quá bẩn thì bệnh cá sẽ trở nêntrầm trọng hơn và rất khó khăn trong điều trị Khi bị bệnh nặng hơn, cá có biểu hiện gầy, bơi
lờ đờ, da nhợt nhạt, có hiện tượng xuất huyết trên da và hậu môn Bệnh trong nội tạng (gan,thận, tỳ tạng) xuất hiện những đốm trắng đường kính 1 – 3 mm và các cơ quan này sưng to và
có hiện tượng nhũn ở thận Bệnh mủ gan có thể xảy ra trên cá Tra nuôi ở các giai đoạn, tỉ lệ
hao hụt có thể lên đến 90% (Nguyễn Quốc Thịnh và ctv., 2003), tỉ lệ hao hụt ở cá Tra giống có
thể từ 10 – 90%, nhưng gây thiệt hại kinh tế lớn nhất là ở giai đoạn cá có trọng lượng từ 300 –
500g (Từ Thanh Dung và ctv., 2004) Đầu năm 2006, bệnh mủ gan đã gây thiệt hại nghiêm
trọng với cá Tra nuôi thâm canh ở 2 tỉnh An Giang và Cần Thơ cá chết lên tới 60% (Bộ Tàinguyên môi trường Việt Nam, 2006)
2.4 Tổng quan về vi khuẩn Edwardsiella ictaluri
2.4.1 Một số nghiên cứu trên vi khuẩn E ictaluri
Ngành: Proteobacteria
Trang 12Lớp: Gammaproteobacteria
Họ: Enterobacteriaceae
Giống: Edwardsiella
Tên khoa học: Edwardsiella ictaluri (Hawke, 1979)
Vi khuẩn E ictaluri lần đầu tiên được phân lập trên cá Nheo Mỹ (Hawke, 1979) gây bệnh
nhiễn trùng máu cấp tính trên cá Nheo Mỹ gây tỉ lệ hao hụt cao, với tên là Enteric Septicemia
of Catfish (ESC) gây thiệt hại lớn cho ngành công nghiệp nuôi cá Nheo Vào năm 2001,
Ferguson et al đã phát hiện bệnh này và được ghi nhận bệnh xuất hiện lần đầu tiên trên cá Tra
nuôi ở Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) vào cuối năm 1998 và có tên là Bacillary
Necrosis of Pangasius (BNP) Theo Từ Thanh Dung và ctv (2001) (được trích dẫn bởi Huỳnh Chí Thanh, 2007) đã phân lập được vi khuẩn E ictaluri trên cá Tra bệnh Zilong Tan et al (2003) cũng đã phân lập vi khuẩn E ictaluri trên cá Tra nuôi bè ở Việt Nam với dấu hiệu bệnh
có nhiều nốt trắng trên gan
Vi khuẩn E ictaluri còn gây bệnh trên một số loài cá trong điều kiện thí nghiệm như: cá Hồi (Chinook salmon: Oncarhynchus tshauytscha) và cá Hồi (Ranbow trout: Oncorhynchus
mykiss) (Trần Trọng Nguyễn, 2010) Ở Việt Nam vi khuẩn E ictaluri gây bệnh chủ yếu trên
cá Tra (ở tất cả các giai đoạn phát triển) Tỉ lệ hao hụt lớn là trên cá Tra giống, nhưng gây thiệt
hại về kinh tế lớn nhất ở giai đoạn cá Tra thịt cỡ 300 – 500g (Từ Thanh Dung và ctv., 2004)
2.4.2 Đặc điểm sinh học vi khuẩn E ictaluri
Vi khuẩn E ictaluri được mô tả bởi Hawke et al (1981) (được trích dẫn bởi Huỳnh Chí
Thanh, 2007) là một loài đặc trưng thuộc nhóm Enterbacteriaceae, Gram âm, hình que ngắnkhoảng 0,75 x 1,5 µm, di động chủ yếu ở 25 oC và bất di động ở nhiệt độ 30oC, oxidase âmtính, catalase dương tính, L-Lysin, L-Ornithin và Gas from Glucose dương tính, sinh H2S và
Indol âm tính, có khả năng lên men, không có khả năng chịu được độ mặn cao hơn 1,5% E
ictaluri phát triển trên môi trường thạch rất chậm, trên môi trường TSA (Tryptone sova agar)sau 48 giờ ở 28 oC hình thành khuẩn lạc nhỏ, tròn và trắng đục Chúng có môi trường đặc
trưng là EMB (Eosin Methylen Blue), EIA (Ewardsiella ictaluri Agar).
2.4.3 Bệnh do vi khuẩn E ictaluri gây ra trên cá da trơn
Bệnh gan thận mủ trên cá Tra xuất hiện lần đầu tiên vào cuối năm 1998, tác nhân gây bệnh lúcđầu được xác định bởi nhóm nghiên cứu của trường Đại học Stirling phối hợp với trường Đại
học Cần Thơ là Bacillus sp (Ferguson et al., 2001) Đến năm 2002, nhóm nghiên cứu này đã đính chính lại tác nhân gây bệnh gan thận mủ trên cá Tra là vi khuẩn E ictaluri (Crumlish et
al., 2002) Vi khuẩn E ictaluri được báo cáo đầu tiên trên cá Nheo Mỹ (Ictalurus punctatus)
vào năm 1979 (Hawke, 1979; được trích dẫn bởi Lê Minh Dương, 2007) Vi khuẩn E ictaluri
gây bệnh nhiễm khuẩn đường ruột cấp tính trên cá da trơn, hội chứng này được gọi tắt là ESC(Enteric Septicaemia of Catfish) và có thể dẫn đến tỉ lệ chết cao ở cá Nheo Mỹ (Austin, 1999)
Bệnh này được tìm thấy tại bất cứ nơi nào nuôi cá Nheo tại nước Mỹ Bệnh xảy ra ở tất cả cáckích cỡ cá nuôi nhưng tập trung ở giai đoạn cá hương và cá giống (USDA/APHIS, 2003) Sựthiệt hại cho nghề nuôi công nghiệp của cá da trơn do ESC được ước tính hàng năm khoảng 4– 6 triệu USD tính từ năm 1990 và đã tăng nhanh sau đó Khoảng 70% các hộ nuôi được khảo
Trang 13sát năm 1996 cho thấy nguyên nhân từ ESC đã gây ra thiệt hại cao nhất cho các hộ nuôi cá datrơn, với 57% số hộ nuôi bị thiệt hại nặng (USDA/APHIS, 1997) (được trích dẫn bởi Trần
Trọng Nguyễn, 2010) Theo Tucker et al (2004) thì bệnh ESC xảy ra theo mùa, đặc biệt xảy
ra thường xuyên khi nhiệt độ nước nằm trong khoảng 20 – 29 oC Cá bị bệnh ESC thườnggiảm ăn, lờ đờ, bơi dạng xoay vòng, xuất huyết xung quanh vùng miệng và phần bụng, nhiềuvết lở loét nhỏ màu trắng có thể xuất hiện trên bề mặt da Cá nhiễm bệnh thường lồi mắt vàbụng trương to
Mygolomba và Plumb (1992) đã phân lập vi khuẩn E ictaluri trên cá Nheo Mỹ trong máu và
tại các cơ quan khác như thận trước, thận sau, não, tỳ tạng, buồng trứng, tuyến tụy và cơ Ở
Việt Nam, Từ Thanh Dung và ctv (2005) đã phân lập được vi khuẩn E ictaluri trên các cơ
quan thận, gan và tỳ tạng của cá Tra
Ngoài ra, Lương Trần Thục Đoan (2006) sau khi gây cảm nhiễm thấy rằng vi khuẩn E.
ictaluri xuất hiện ở các cơ quan máu, não, cơ tim, gan, mang, thận, tỳ tạng và bóng hơi Theo
Nguyễn Quốc Thịnh (2002) cho rằng khi cá bệnh mủ gan cấu trúc vi thể của thận bị hủy hoạitrầm trọng xảy ra các phản ứng sưng viêm ở toàn bộ tổ chức Thận sưng to đồng thời bị nhũn
do xung huyết một phần có thể do tích tụ nước trong thận mà không thể đào thải được do hệthống tiểu cầu thận và ống thận bị hư hại
Theo Từ Thanh Dung và ctv (2004) thì cá bị bệnh thường không có biểu hiện bất thường bên
ngoài ở giai đoạn chớm bệnh Tuy nhiên khi bệnh nặng cá gầy, bơi lờ đờ, da nhợt nhạt, cá cóhiện tượng xuất huyết ở da và hậu môn Bên trong, các nội quan gan, thận, tỳ tạng xuất hiệnnhững đốm trắng có đường kính 1 – 3 mm, các cơ quan này sưng to và có hiện tượng nhũn ởthận, xoang nội quan có dịch lỏng đục màu đỏ, đôi khi có màu vàng
2.5 Tình hình sử dụng dịch chiết từ thảo dược
2.5.1 Trên thế giới
Việc tăng năng suất, sản lượng nuôi trồng thủy sản bằng cách ồ ạt đã khiến dịch bệnh ngàycàng trở thành một vấn đề gây đau đầu cho người nuôi Để xử lý vấn đề này, các loại hoá chất,kháng sinh được xem như biện pháp đầu tiên được con người sử dụng để xử lý cho các loạithủy sản Tuy nhiên, việc sử dụng các loại hoá chất, kháng sinh không đúng quy cách, liềulượng đang gây ảnh hưởng lớn tới sinh thái môi trường Bên cạnh đó, việc tồn dư kháng sinhcòn ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe của con người Trong những năm gần đây, xu hướng sửdụng thảo dược trong xử lý cho bệnh thủy sản đang được sử dụng rộng rãi trong việc xử lýbệnh trên động vật thủy sản Hơn nữa việc sử dụng thảo dược có biên độ an toàn lớn, ít ảnhhưởng tới môi trường sinh thái cũng như môi trường nuôi, đồng thời không ảnh hưởng tới sứckhỏe của con người. Các chiết xuất từ thảo dược như hinokiticol, citral, allylisocyanate được
sử dụng rộng rãi trong bảo quản, điều trị bệnh do nấm, vi khuẩn gây ra trên cá, tôm
Năm 1858, Louis Pasteur đã chứng minh được công dụng diệt vi khuẩn của Tỏi Năm 1944,Cavallito đã phân tích được hợp chất allicin trong Tỏi có công dụng như thuốc kháng sinh.Allicin chỉ có trong Tỏi chưa nấu hay chế hóa Kháng sinh này mạnh bằng 1/5 thuốcPenicillin, 1/10 thuốc Tetraciline, có tác dụng trên nhiều loại vi khuẩn, xua đuổi hoặc tiêu diệt
Trang 14nhiều sâu bọ, ký sinh trùng, nấm độc Năm 1948, Marchado et al đã chiết xuất từ Tỏi được
Garcilin, chất này không có mùi lưu huỳnh, không độc, ứng dụng tốt trong bệnh nhiễm trùng
Shigella, Salmonella hoặc các bệnh ký sinh trùng như giun Kim, giun Đũa, giun Tóc Một
nghiên cứu khác tại Brazil năm 1982 đã chứng minh nước tinh chất của Tỏi có thể chữa đượcnhiều bệnh nhiễm độc bao tử, do thức ăn có lẫn vi khuẩn
Năm 1880, Davaine đã bắt đầu nghiên cứu tính kháng khuẩn của lá Hồ Đào đối với Bacillus
anthracis Vào năm 1887 Koch đã nghiên cứu chứng minh tính kháng khuẩn của nhiều loại
tinh dầu Cũng trong thời gian này Chamberland chứng minh nhiều loại tinh dầu có tínhkháng khuẩn, các thí nghiệm này được nhiều người như: Cadeae, Mennic, Bering,
Reilling, tiếp tục nghiên cứu Năm 1959, Horak và Santavi chiết xuất từ Cannabit sativa
-Cannabinnaceae, được chất Cannabiriolic, dung dịch 10 – 15 µg/ml có tác dụng diệt khuẩnvới vi khuẩn gây bệnh lao ở người, vi khuẩn Gram dương, đặc biệt vi khuẩn kháng lạiPenicillin
Từ củ của cây Stephania cepharantha - Menispermaceae Năm 1934 Kondo et al tách chiết
một alcaloid có tên Cepharantin, chất này có tác dụng với vi khuẩn lao ở nồng độ 10 – 20
mg/ml Năm 1944 Gupta và Kahali đã chiết xuất từ cây Berberis vulgaris (cây hoàng liên gai) chất berberin, chất này có ảnh hưởng tốt đối với các bệnh ký sinh trùng do Leishmannia
tropica, Trypanosoma equiperdum gây ra Ukita Mizuno và Tamura (1949) nhận thấy
Berberin có tác dụng tốt hơn Sunfathiazon đối với Staphylococcus aureus, Shigella,
Gonococcus.
Năm 1985, Khuê Lập Trung đã đưa ra 22 loài thảo dược, chủ yếu phòng trị các bệnh về vikhuẩn, ngoại ký sinh trùng, bệnh đường ruột cho tôm, cá và nhuyễn thể như: Xuyên Tâm Liên,Địa Niên Thảo, Lưu Xổ Tử, Quản Trọng, Ngủ Bội Tử, Tiền Thảo,
Các kết quả trên chỉ mới bước đầu thử nghiệm sàng lọc các loại thảo dược chưa xác địnhđược thành phần nào trong thực vật có tác dụng trên vi rút và vi khuẩn
2.5.2 Tại Việt Nam
Từ thế kỷ XIV, Tuệ Tĩnh đã sử dụng nhiều thảo mộc như Tỏi, Hẹ, Tô Mộc, hạt Cải, TrầuKhông để trị một số bệnh viêm nhiễm
Từ giữa thế kỷ XX, theo kết quả nghiên cứu của Phạm Văn Ngữ (1956) trên 500 loài câythuốc, đã khẳng định rằng nhiều cây có tác dụng kháng khuẩn rất lớn Theo kết quả nghiên
cứu của Nguyễn Văn Hưởng và ctv (1959), trên 1.000 cây thuốc, chỉ ra rằng kháng sinh thực
vật sử dụng rất an toàn, có tác dụng mạnh, nhóm nghiên cứu đã đưa ra chế phẩm cây Tô Mộctrị bệnh tiêu chảy
Theo Hà Ký và ctv (1995) thực hiện trong chương trình KN 04 - 12 về nghiên cứu một số loài
thảo dược dùng để phòng trị bệnh trên cá Bước đầu đã chọn được 9 loài cây thuốc sau: rau
Nghể (Polygonum hydropiper), rau Sam (Portulaca cleracea), cây cỏ Sữa lá to (Euphorbia
hirta), cỏ Sữa lá nhỏ (Euphorbia thymifolis), Sài Đất (Wedelia calendulacea), Nhọ Nồi
(Eclipta alba), Bồ Công Anh (Lactuca indica), cây Vòi Voi (Heliotropium indicum),cây Diệp
Hạ Châu (Phyllanthus urinaria) có thể sử dụng trong phòng trị bệnh trên động vật thuỷ sản.
Các cây cỏ được dùng trong phòng trị bệnh cho vật nuôi thủy sản chủ yếu từ kinh nghiệm dân
Trang 15gian người dân đã biết dùng cây Cỏ mực (Eclipta alba), cây Trầu (Piper betel) để trị bệnh kí
sinh trùng cho động vật thủy sản, một số địa phương khác theo kinh nghiệm người dân cũngbiết dùng một số loài thực vật quen thuộc để chữa bệnh cho tôm cá đem lại hiệu quả như ở
Nghệ An, Huế Ngoài ra một số địa phương dùng cây Tỏi (Allium sativum) để phòng, trị bệnh
cho động vật thủy sản
Bùi Quang Tề và Lê Xuân Thành (2006) đã nghiên cứu thành công hai loại chế phẩm thảo
dược VTS1-C, VTS1-T phối chế từ các hoạt chất chiết tách từ Tỏi (Allium sativum), Sài Đất (Weledia calendulacea) sử dụng phòng bệnh cho tôm cá, kết quả cho thấy Tỏi, Sài Đất đều có tác dụng với cả 6 loài vi khuẩn: V parahaemolyticus, V harveyi, V alginolyticus, A hydrophyla, E tarda và Hafnia alvei gây bệnh ở nước ngọt, nước lợ mặn.
Nguyễn Ngọc Hạnh và ctv (2000) đã nghiên cứu thử nghiệm thành công các hợp chất chiết
xuất từ thảo dược, như Hepato và Alixin có tác dụng hỗ trợ tiêu hoá tốt, giúp tôm khỏe mạnh,sinh trưởng bình thường, có khả năng chống nhiễm bệnh đặc biệt các bệnh về gan Trong đóHepato có công dụng hỗ trợ và bảo vệ gan phòng và trị bệnh về gan như MBV và teo gan
Nghiên cứu khác của Phan Xuân Thanh (2002) đã xác định được chất2-hydroxy-6-pentandecatrienilbenzoat có nguồn gốc từ thảo dược, có tác dụng phòng trừ cácbệnh do vi khuẩn và nấm gây ra Nhằm mục đích sử dụng các hoạt chất sinh học thay thế cáchoá chất độc hại, kháng sinh bị cấm sử dụng trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản
Gần đây khi nghiên cứu khả năng kháng nấm của dịch chiết lá Trầu, Nguyễn Ngọc Phước và
ctv (2006) kết luận rằng chất chiết xuất từ lá trầu có khả năng tiêu diệt các loài nấm thuộc họ Lagenladium, chủng nấm này gây bệnh phổ biến trên tôm nước lợ, mặn Dịch chiết lá Trầu
Không có khả năng ức chế, tiêu diệt các loại vi khuẩn Aeromonas hydrophyla và
Striptococcus sp.
Nguyễn Anh Tuấn (2008) đã nghiên cứu khả năng kháng khuẩn của dịch chiết tỏi và lá húng
đối với vi khuẩn Areomonas gây bệnh đốm đỏ ở cá Trắm Cỏ tại Thừa Thiên Huế.
2.6 Tổng quan về thảo dược được nghiên cứu
2.6.1 Cây Ổi
Đặc điểm phân loại
Hệ thống phân loại của cây Ổi theo Võ Văn Chi, 1997 như sau:
Trang 16Theo Võ Văn Chi (1997) Ổi có tác dụng kháng sinh, kháng siêu vi và diệt nấm gây bệnh.Trong phòng thí nghiệm, các trích tinh từ lá và vỏ thân của cây Ổi có tác dụng sát khuẩn đối
với các vi khuẩn như Staphylococcus, Shigella, Salmonella, Bacillus, E coli, Clostridium và
Pseudomonas,…
Thành phần hóa học: quả và lá đều chứa Sitosterol, Quereetin, Guaijaverin, Leucocyanidin vàAvicularin; lá còn có Volatile oil, Eugenol; quả chín chứa nhiều Vitamin C và cácPolysaccharide như Fructose, Xytose, Glucose, Rhamnose, Galactose…; rễ có chứa Arjunolicacid; vỏ rễ chứa Tanine và Organic acid
Dịch chiết từ lá Ổi bằng nước muối 1:40 có tác dụng diệt Staphylococcus aureus.
Nước ép tươi từ lá Ổi có nồng độ 66% có hoạt tính diệt siêu vi Tobacco mosaic.
Nước trích từ lá ngăn chặn được sự tăng trưởng của các nấm Trichophyton rubrum, T.
mentagrophytes và Microsporum gypseum…
Một nghiên cứu tại Jordan ghi nhận tác dụng ngăn chặn sự phát triển các mụn trứng cá do các
vi khuẩn loại Propionibacterium acnes gây ra Tuy không bằng các kháng sinh Doxycyclin và
Clindamycin nhưng có thể hiệu nghiệm trong các trường hợp mụn trứng cá lờn kháng sinh vàkhông dùng được kháng sinh
Kinh nghiệm dân gian nhiều nơi đã dùng lá Ổi giã nát hoặc nước sắc lá Ổi để làm thuốc sáttrùng, chống nấm, chữa các trường hợp lở loét lâu lành, làm giảm sốt, chữa đau răng, chữa ho,viêm họng Theo y học cổ truyền, quả Ổi có tính mát, vị ngọt, chua, hơi chát có tác dụng sáttrùng, rửa vết thương, trị tiêu chảy
2.6.2 Cây Trầu Không
Hệ thống phân loại của cây Trầu Không được trích dẫn bởi Võ Văn Chi, 1997 như sau:
Bộ: Piperales
Họ: Piperaceae (Hồ tiêu)
Trang 17Chi: Piper
Loài: Piper betle
Hình 2.3: Cây Trầu Không
(Nguồn: giaoduc.edu.vn)
Trầu Không là một loại dây leo, thân là dây leo bám tạo thành từng đốt nối với nhau, cànhhình trụ, nhẵn, có khía dọc, bén rễ ở những mấu nối Lá có hình trái tim, mọc so le, đầu lánhọn dài, mặt trên lá sẵm bóng, mặt dưới có gân lá nổi rất rõ, cuống lá có bẹ kéo dài gần 1/3đến đài của lá
Hoa mọc thành cụm hình đuôi sóc buông thòng ở kẽ lá trên thành cụm có hoa đực và hoa cái.Hoa đực dài, cuống có lông, nhị 2, chỉ nhị ngắn, hoa cái dài hơn, cuống phủ lông dài, bầu cólông ở đỉnh
Theo Nguyễn Ngọc Phước và ctv (2007), dịch chiết lá Trầu Không với dung môi là nước và
ethanol đều có khả năng ức chế sự phát triển của họ nấm Saprolegniaceae (loài nấm gây bệnhphổ biến ở cá nước ngọt) Ở nồng độ 10.000 ppm chúng có khả năng tiêu diệt 5 chủng nấm họ
Saprolegniaceae là Saprolegnia diclina NJM 0208, Saprolegnia diclina H3 ATCC 90215,
Saprolegnia parasitica H2 ATCC 90213, Achlya sp NJM 0323 và Aphanomyces piscicida
NJM 0002
Theo Nguyễn Văn Toại, Lê Thị Oanh, Nguyễn Xuân Huyên (2001), hoạt chất toàn phần của lá
Trầu Không ức chế mạnh sự phát triển của tất cả các chủng HP (Helicobactre pylori – loài vi
khuẩn gây bệnh lý dạ dày tá tràng) phân lập được từ các mảng sinh thiết dạ dày qua nội soi
trên in vitro.
Theo Caburian và Osi (2010), tinh dầu có tính kháng khuẩn và kháng nấm đáng kể với vi
khuẩn Staphylococcus aureus, Streptococcus pyrogenes, với nấm Candida albicans và
Trichophyton mentagrophytes, với các MIC (minimum inhibitory concentration) tương ứng là
125 µg/ml, 15,60 µg/ml, 250µg/ml, 195µg/ml
Hoạt động kháng khuẩn được thử nghiệm bằng phương pháp khuếch tán thạch (agar diffusionmethod) cũng cho thấy tinh dầu ức chế sự phát triển của các nhóm vi sinh vật trên Đường
kính vòng ức chế của Staphylococcus aureus bằng 67,5 mm, Candida albicans, Streptococcus
pyrogenes và Trichophyton mentagrophytes cùng bằng 90 mm với nồng độ tinh dầu khảo sát
là 100 µg/ml
Trang 18Theo Võ Văn Chi (1997), lá chứa một số Flavonoid (chẳng hạn Kamferol hay Quercetin)cũng như các chất Tanin (như Punicalin, Punicalagin, Tercatin), các chất Saponin vàPhytosterol Do chứa nhiều hóa chất nên lá và vỏ thân cây Bàng còn được sử dụng trong yhọc cổ truyền vào một số mục đích Chẳng hạn, tại Đài Loan người ta dùng các lá rụng làmthuốc chữa một số bệnh liên quan tới gan Tại Suriname, chè được làm từ lá Bàng được dùng
để chữa các bệnh như lỵ và tiêu chảy Người ta cũng cho rằng lá Bàng có chứa các chất ngăncản ung thư (mặc dù không thấy chúng thể hiện khả năng chống ung thư) và các đặc trưngchống oxi hóa cũng như chống phá hủy bộ nhiễm sắc thể
Trang 19CHƯƠNG 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian: Từ ngày 12/2013 đến ngày 6/2014.
Địa điểm: Phòng thí nghiệm vi sinh Khoa Sinh học ứng dụng - Đại Học Tây Đô.
3.2 Vật liệu, dụng cụ và hóa chất
3.2.1 Vật liệu nghiên cứu
Nguồn vi khuẩn: vi khuẩn Edwardsiella ictaluri được cung cấp bởi Chi cục Thủy sản Cần
Thơ
Nguồn thảo dược: được thu thập ngoài tự nhiên gồm: Cây Ổi, cây Trầu Không, cây Bàngđược xác định thông qua hình dạng bên ngoài dựa trên sự miêu tả của Đỗ Tất Lợi (1968)
3.2.2 Dụng cụ, hóa chất
Ống nghiệm có nắp nhựa, cốc 100 ml, chai thủy tinh nấu môi trường 500 ml
Đĩa petri, khay nhựa, giá để ống nghiệm
Micropipet BIOHIT – Phần Lan
Đũa tán thủy tinh, que cấy
Găng tay, khẩu trang, giấy thấm, giấy bạc
Tủ cấy vi sinh CEMACO
Máy khuấy từ Yellowline IKA – Đức, cân 2 số lẻ Sartorius
BHI_Broth (Brain Heart Infusion Broth) 1.000 ml
TCBS Agar (Selective) 1.000 ml
Cồn 70%, cồn 96% và nước cất