1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của một số kỹ thuật trồng rau an toàn bằng công nghệ không dùng đất và ứng dụng mô hình vào sản xuất (Đề tài nghiên cứu khoa học)

52 2K 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 767 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ thực tiễn đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của một số kỹ thuật trồng rau an toàn bằng công nghệ không dùng đất và ứng dụng mô hình vào sản xuấ

Trang 1

Nghiên cứu ảnh hưởng của một số kỹ thuật trồng rau an toàn bằng công nghệ không dùng đất và ứng dụng mô hình vào sản xuất

(Đề tài nghiên cứu khoa học)

Trang 2

PHẦN I

MỞ ĐẦU

1.1.Tính cấp thiết của đề tài

An toàn thực phẩm là một vấn đề quan trọng, cấp bách, nó xẩy ra từngngày, từng giờ, trong cuộc sống của chúng ta và nó cũng đã và đang được giảiquyết trong việc hoạch định chiến lược kinh tế và thực hiện chiến lược kinh tếđối với mỗi quốc gia trên toàn cầu cũng như việc hội nhập kinh tế Quốc tế

Nước ta, thực phẩm nói chung, rau an toàn nói riêng là một vấn đề bức xúchiện nay được Đảng và nhà nước hết sức quan tâm

Theo thống kê của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), hằng năm trên thếgiới có trên 40.000 người chết trong tổng số 2 triệu người ngộ độc rau Tại ViệtNam, thống kê mới nhất của ngành y tế cho biết, trong vài năm gần đây, tínhriêng số người ngộ độc thực phẩm phải nhập viện cấp cứu do nguồn rau, củ thiếu

an toàn đã lên đến con số hơn 700 người Trong khi đó, người tiêu dùng ngàycàng nhận thức rõ được tầm quan trọng của rau xanh trong bữa ăn hàng ngày, họ

ăn nhiều rau hơn, và nhu cầu về rau an toàn cũng lớn hơn Nhưng các vùng sảnxuất rau lại chưa gây dựng được lòng tin cho người tiêu dùng, mặc dù họ sẵnsàng trả giá cao gấp nhiều lần cho một sản phẩm rau an toàn

Phú Thọ là tỉnh có diện tích đất nông nghiệp lớn nhưng chủ yếu là đối núi,diện tích rau càng ngày càng thu hẹp Hiện nay chủ trương của tỉnh là phát triểnrau an toàn vì nông nghiệp bền vững, tuy nhiên chưa có nhiều nghiên cứu về vấn

đề này Xuất phát từ thực tiễn đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên

cứu ảnh hưởng của một số kỹ thuật trồng rau an toàn bằng công nghệ không dùng đất và ứng dụng mô hình vào sản xuất”.

1.2 Mục tiêu, yêu cầu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu

- Xác định khả năng thích nghi, sinh trưởng, phát triển và năng suất một sốgiống rau thơm, rau cải ngọt, xà lách bằng kỹ thuật trồng không dùng đất

- Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật để sản xuất rau an toàn với giá thành

hạ, chất lượng an toàn theo hướng 3 giảm (giống, phân hóa học, thuốc bảo vệthực vật) và ứng dụng công nghệ sinh học, hạn chế thấp nhất các chỉ tiêu độcchất, đảm bảo an toàn để cung cấp cho người tiêu dùng trong tỉnh

- Bước đầu xây dựng quy trình trồng rau thơm, rau cải ngọt, xà lách bằng

kỹ thuật trồng không dùng đất

Trang 3

- Xây dựng mô hình tại Thành phố Việt Trì.

- Sơ bộ hoạch toán kinh tế của từng vụ

- Nhân rộng mô hình ra sản xuất

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Đưa ra giá thể trồng hợp lý cho một số loại rau mầm

- Đưa ra được phương pháp trồng hợp lý cho năng suất, chất lượng caonhất, đảm bảo độ an toàn cho các giống rau xà lách, rau thơm và rau cải ngọt

1.4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đề tài tiến hành trong 2 năm từ tháng 12/2009-12/2011

Trang 4

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

Rau là nguồn thực phẩm không thể thiếu trong khẩu phần thức ăn của conngười Rau không những cung cấp các chất dinh dưỡng, chất khoáng cần thiết

mà còn có tác dụng phòng bệnh Tuy nhiên rau chỉ thực sự đảm nhận được vaitrò trên khi rau có đủ tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm Rau có hàm lượngcaroten và vitamin A phong phú Vitamin A có quan hệ mật thiết với thị lực, nếuđược cung cấp đủ vitamin A sẽ không bị bệnh quáng gà và xương cốt cũng pháttriển bình thường Nó cũng là nhân tố cần thiết cho sự phát triên của da, nếukhông da sẽ khô và nhăn Ngoài ra, còn giúp cho hệ thống hô hấp trên và tăngcường sức đề kháng

Tuy nhiên trong những năm gần đây, do sự gia tăng nhanh chóng của khu

đô thị, khu công nghiệp đã thải ra môi trường một lượng lớn các chất độc hại vàchất bẩn gây ô nhiễm môi trường làm ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp ở cáckhu vực lân cận trong đó có vùng sản xuất rau Ngoài ra việc sử dụng phân bón,thuốc bảo vệ thực vật không đúng cách và hợp lý cũng dẫn đến sự tích luỹ trongrau xanh dư lượng lớn các chất độc hại như NO-

3, các kim loại nặng, vi sinh vậtgây hại làm ảnh hưởng không nhỏ đến sức khoẻ của cộng đồng [7]

Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của rau quả, từ năm 2006,Nhà nước ta đã triển khai thực hiện sản xuất, kinh doanh rau sạch theohướng chuyên nghiệp hóa, mở rộng vùng canh tác Quy hoạch, xây dựngnhững vùng rau sạch; Có quy trình quản lý một cách hệ thống, chỉ đạo sảnxuất; Xây dựng hệ thống tiêu thụ-chế biến-phân phối; Thiết lập hệ thốngtrung tâm phân tích kiểm định chất lượng rau Việc sản xuất rau an toàn đãđược triển khai trên nhiều địa phương tuy nhiên diện tích quy hoạch sảnxuất rau an toàn mới chỉ thực hiện được ở 16 tỉnh, thành phố chỉ đạt 37.825

ha (chiếm 3,5%) so với tổng số diện tích trồng rau trên toàn quốc (ước cókhoảng 850.000 ha tính đến năm 2007) [6],[8]

Hiện nay tỉnh Phú Thọ đang có chủ trương phát triển rau an toàn theo pháttriển nông nghiệp bền vững Hiện nay tỉnh đang triển khai dự án của Bỉ (Veco).Veco đã tiến hành xây dựng dự án các mô hình rau an toàn nằm trong chuỗi pháttriển nông nghiệp bền vững tại huyện Yên lập – Phú Thọ, Sơn Dương – TuyênQuang và Lạng Sơn Với mục đích giúp người dân Phú Phọ hiểu được về rau an

Trang 5

toàn qua đó ủng hộ sản xuất tiêu thụ rau an toàn Hội Tiêu chuẩn và bảo vệngười tiêu dùng Phú Thọ đã đề xuất với Trung ương hội và tổ chức Veco ViệtNam duyệt cho triển khai thực hiện các nội dung dự án về rau an toàn Đếntháng 7 năm 2008, Tổ chức VECO Việt Nam và Hội tiêu chuẩn và Bảo vệ ngườitiêu dùng Việt Nam đã đồng ý với đề xuất và cùng với Hội Tiêu chuẩn và Bảo

vệ người tiêu dùng Phú Thọ triển khai thực hiện dự án: “ Nâng cao nhận thức cho người tiêu dùng về lợi ích của rau an toàn” Dự án được thực hiện trong 3

năm từ 2008 – 2010 Thông qua dự án người tiêu dùng Phú Thọ đã được trang bịcác kiến thức thế nào là rau an toàn, lợi ích của rau an toàn, tác hại của raukhông an toàn

Từ thực tế trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của một số kỹ thuật trồng rau an toàn bằng công nghệ không dùng đất,

và ứng dụng mô hình vào sản xuất”.

2.2 Tình hình chung về sản xuất rau trên thế giới và Việt Nam

2.2.1 Tình hình sản xuất rau trên thế giới

Nền kinh tế của thế giới hiện nay đang phát triển với tốc độ tăng trưởngcao để đạt mục tiêu là tạo mức cân bằng mới, với sự ổn định thị trường trên toàncầu Cùng với sự phát triển kinh tế đã kéo theo hàng loạt các vấn đề có liên quanđến môi trường xung quanh Do sự phát triển mạnh mẽ của đô thị và côngnghiệp cũng như sự gia tăng lượng phân hoá học, thuốc trừ sâu trong nôngnghiệp đã gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khoẻ con người Trongnhững năm gần đây, các tổ chức quốc tế như: FAO, WHO và các tổ chức về vấn

đề môi trường đã đưa ra các khuyến cáo, hạn chế việc sử dụng hoá chất nhân tạovào nông nghiệp, xây dựng các quy trình sản xuất theo công nghệ sạch, côngnghệ sinh học, công nghệ sử dụng nguồn năng lượng tái tạo … Ở thập kỷ 80,lượng thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng trên các nước như: Indonesia,Srilanca, Philippin đã gia tăng hơn 10% hàng năm Tổ chức y tế thế giới đã ướctính rằng mỗi năm có 3% nhân lực lao động nông nghiệp ở các nước đang pháttriển bị nhiễm độc thuốc bảo vệ thực vật

Trong thập kỷ 90 ở Châu Phi hàng năm có khoảng 11 triệu trường hợp bịngộ độc Ở Malaixia 7% nông dân bị ngộ độc hàng năm, 15% người bị ngộ dộcthuốc bảo vệ thực vật ít nhất một lần trong đời Chính vì vậy, từ quy trình côngnghệ sản xuất rau truyền thống, các nước này đã cải tiến ứng dụng công nghệ

Trang 6

sản xuất rau an toàn và được phát triển mạnh, ngày càng được phổ biến rộng rãitrên thế giới [2]

Ở các nước phát triển công nghệ sản xuất rau được hoàn thiện ở trình độcao Sản xuất rau an toàn trong nhà kính, nhà lưới, trong dung dịch đã trở nênquen thuộc Phần lớn các loại rau quả trên thị trường đều có thể sản xuất theoquy trình rau an toàn Vì vậy rau an toàn là nhu cầu không thể thiếu trong mỗibữa ăn hàng ngày của các nước này Những năm gần đây một số nước nhưSingapore, Thái Lan, Hồng Kông…cũng đã phát triển mạnh trong công nghệ sảnxuất rau an toàn để phục vụ cho nhu cầu nội địa và xuất khẩu Ở Đức có hàngngàn cửa hàng bán “rau xanh sinh thái” và “trái cây sinh thái” để phục vụ nhucầu rau quả cho người tiêu dùng

2.2.2 Tình hình sản xuất rau ở Việt Nam

Ở Việt Nam rau được sản xuất chủ yếu từ hai vùng:

- Đối với vùng rau đặc biệt thường được trồng dọc theo vành đai của cácthành phố với tổng diện tích ước tính 40% tương đương với 113.000 ha và 48%sản lượng tương đương với 153 triệu tấn Các loại rau này được sản xuất và tiêudùng tại thị trường nội địa Hiện nay đã có sự thay đổi về cơ cấu loại rau để đápứng cho thị trường về sản lượng và chất lượng

- Đối với các loại rau quay vòng theo mùa vụ dùng làm thực phẩm chủ yếutập trung vào mùa Đông từ tháng 11 đến tháng 1 ở miền Bắc Việt Nam, đồngbằng châu thổ sông MêKông và miền Đông Nam Bộ, với hơn 10 triệu hộ gia đìnhtrồng rau có diện tích đất bình quân 36m2/hộ Tuy nhiên diện tích đất dành chosản xuất rau ở các vùng trong 13 năm qua chỉ tăng 4% Hơn nữa, sản lượng rau ởViệt Nam phụ thuộc nhiều vào thời tiết, dễ bị thay đổi Ở Đà Lạt, Lâm Đồng làvùng trồng rau đạt sản lượng cao nhất là 20.500 kg/ha vào năm 1993 Trong khi

đó, Quảng Trị lại có sản lượng thấp nhất là 4500 k /ha vào năm 1993 [2]

- Đối với sản xuất rau an toàn đã được triển khai nghiên cứu và phát triển:vào năm 1995 chương trình rau quốc tế được sự tham gia của 80 nhà khoa họcnghiên cứu về rau sạch đã làm việc với 11 viện nghiên cứu, các Trường đại học

và các Trung tâm rau sạch trong cả nước Chương trình này phối hợp với cácViện nghiên cứu đã đưa ra 17 giống mới trong đó 12 loại giống rau đã đượcdành riêng công nhận có hiệu quả về năng suất cũng như chất lượng sản phẩm.Các mô hình sản xuất rau sạch được triển khai ở một số thành phố như Hà Nội,thành phố Hồ Chí Minh, Đà Lạt bước đầu đã thu được kết quả nhất định, cụ thể

Trang 7

toàn như Đại học Nông nghiệp I, Đại học Quốc gia Hà Nội, Viện nghiên cứu rauquả Trung ương, Trung tâm nghiên cứu rau quả Hà Nội, Sở khoa học công nghệmôi trường Hà Nội Nhờ vậy những năm vừa qua đã phát triển được 35 ha ở hợptác xã Văn Đức, 10 ha ở Đông Dư - Gia Lâm, 2 ha ở xã Tây Tựu - Từ Liêm, 5 ha

ở huyện Đông Anh và một số diện tích rau trong vùng với hiệu quả năng suất rau

an toàn còn thấp so với các loại rau cùng loại không được sản xuất rau an toàn

có thể nhân ra diện rộng ở các xã ngoại thành có điều kiện môi trường tự nhiêncho phép [9]

Theo số liệu của Tổng cục thống kê, diện tích trồng rau cả nước đến năm

2005 là 644 nghìn ha, năng suất đạt 150 tạ/ha và sản lượng trên 9,5 triệu tấn Đãhình thành nên các vùng chuyên canh rau lớn ở Đồng bằng sông Hồng, Đồngbằng Sông cửu Long và Đông Nam Bộ Phát triển nghề trồng rau không nhữnggiải quyết tốt việc làm cho lực lượng lao động nông thôn, chuyển dịch cơ cấucây trồng mà còn nâng cao thu nhập cho người sản xuất rau ở các vùng sản xuấtthâm canh

So với tổng diện tích và sản lượng rau hàng năm nói chung, rau an toànhiện nay chiếm chưa tới 10% Nhu cầu đối với rau an toàn và khả năng sản xuấtrau an toàn là rất lớn Nói đúng hơn, về lâu dài, trên thị trường chỉ được phépcung ứng và tiêu thụ rau an toàn, tất cả diện tích trồng rau cần phải chuyển sangsản xuất rau an toàn

Bên cạnh việc triển khai mô hình sản xuất rau an toàn ngoài đồng ruộngcác cơ sở nghiên cứu còn triển khai một số mô hình rau an toàn trong nhà lưới,đặc biệt mô hình trồng rau an toàn bằng phương pháp thuỷ canh của trường đạihọc Nông nghiệp I Tuy nhiên, mô hình này chỉ thích hợp với việc sản xuất nhỏ

và tiêu thụ tại chỗ không phù hợp với mô hình sản xuất có tính hàng hoá lớn, đadạng và giá thành cao

2.3 Tình hình nghiên cứu về kỹ thuật trồng cây không dùng đất trên thế giới và ở Việt Nam

2.3.1 Tình hình nghiên cứu về kỹ thuật trồng cây không dùng đất trên thế giới

Kỹ thuật thủy canh đã được thực hiện từ nhiều thế kỷ trước ở vùngAmazon, Babylon, Ai Cập, Trung Quốc và Ấn Độ Người xưa đã sử dụng phânbón hòa tan để trồng dưa chuột, dưa hấu và nhiều loại rau củ khác trên cát ở cáclòng sông Sau đó, các nhà sinh lý thực vật bắt đầu trồng các loại cây trên nhữngmôi trường dinh dưỡng đặc biệt vì mục đích thí nghiệm, họ gọi đó là "nuôi cấy

Trang 8

dinh dưỡng" (nutriculture) Thuật ngữ "thủy canh" (hydroponics) lần đầu tiên

được Gericke (1937) giới thiệu để mô tả tất cả các phương pháp nuôi trồng thựcvật trong môi trường lỏng cho mục đích thương mại Gericke cũng là người đầutiên khảo sát, phát triển một phương pháp nuôi trồng thực vật trong nước (dịchdinh dưỡng) khả thi về mặt kinh tế cho mục đích thương mại Ngoài Gericke,nhiều nhà khoa học khác như Lauria (1931), Eaton (1936), Withorow (1936),Mllard (1939) và Amon (1940) cũng đã đưa ra nhiều kỹ thuật và phương phápnuôi trồng thực vật không cần đất (soiless culture) ở quy mô thương mại từ thậpniên 1930 [10]

Trong và ngay sau thế chiến thứ II, kỹ thuật thủy canh được quân đội Hoa

Kỳ sử dụng khá rộng rãi để trồng rau quả ở một số nơi mà đất bị nhiễm chất độc

do chiến tranh Trong suốt hai thập niên 50 và 60, diện tích canh tác thủy canhtrên toàn thế giới vẫn chưa có ý nghĩa quan trọng và những nghiên cứu về chúngcòn rất ít Tuy nhiên, một số tài liệu có liên quan đến thành phần dịch dinhdưỡng cho hệ thống thủy canh đã được xuất bản từ giai đoạn này Đến cuối thậpniên 1960, sự ứng dụng thủy canh ở quy mô thương mại tăng lên với diện tíchtrên toàn thế giới lúc bây giờ là khoảng 10 hécta

Bảng 2.1: Tình hình sản xuất bằng công nghệ thủy canh

trên thế giới năm 2001

Nước Diện tích (ha) Loại cây trồng

xôi, rau diếp, dâu tây, đậu và hoa các loại

Kỹ thuật trồng cây không dùng đất là phương pháp mới đưa vào nước takhoảng mười năm gần đây nhưng trên thế giới nó ra đời và được áp dụng ngaynhững năm đầu thế kỷ 20 Sau khi hệ thống cây trồng không dùng đất của

Trang 9

Gerick ra đời năm 1930, nhiều nước trên thế giới đã đi sâu vào nghiên cứu vàtriển khai kỹ thuật này trên quy mô thương mại đặc biệt là các nước phát triển.

Nhật Bản là một trong những nước tiên phong trong kỹ thuật trồng rau thuỷcanh Từ rất lâu họ đã đẩy mạnh kỹ thuật thủy canh để sản xuất rau sạch An toànthực phẩm là một trong những vấn đề mà người Nhật rất quan tâm, lo ngại và thậntrọng đối với những phụ gia thực phẩm hay thuốc trừ sâu nông nghiệp Hơn nữa

vì diện tích đất canh tác quá hạn hẹp nên chính phủ Nhật rất khuyến khích và trợgiúp kiểu trồng này, rau sạch sản xuất bằng phương pháp này giá đắt hơn 30% sovới rau trồng ở môi trường bên ngoài nhưng tiêu dùng vẫn chấp nhận

Singapore là nước đầu tiên ở châu Á áp dụng kỹ thuật thủy canh trồng rautrong dung dịch dinh dưỡng, không cần đất và không phải dùng phân hóa học cóhại để sản xuất rau với quy mô lớn Hàng năm Singapore tiêu thụ lượng rau trịgiá 260 triệu USD

Ixraen cũng áp dụng tiến bộ này khá thành công, chủ yếu là sản xuất rau

vụ đông và thời điểm khan hiếm rau

Tại Đài Loan kỹ thuật trồng cây trong dung dịch được áp dụng rộng rãivới các loại rau, dưa cho năng suất cao

2.3.2 Tình hình nghiên cứu về kỹ thuật trồng cây không dùng đất ở Việt Nam

Nước ta công nghệ trồng cây không dùng đất còn khá mới mẻ, chủ yếu tậptrung ở các thành phố lớn hay các Viện nghiên cứu

Sau nhiều năm nghiên cứu, thử nghiệm và xây dựng nhiều mô hình trêndiện rộng thành công, mới đây Trung tâm nghiên cứu phân bón và dinh dưỡngcây trồng trực thuộc Viện Thổ nhưỡng Nông hóa đưa ra khuyến cáo bà con nôngdân và các hộ gia đình ở thành phố áp dụng kỹ thuật trồng rau an toàn trên nềngiá thể GT 05

GT 05 là giá thể sinh học không đất, có hàm lượng chất hữu cơ (OM) vàdinh dưỡng cao: 44% chất hữu cơ (OM), 1,2% đạm (N), 0,8% lân (P2O5), 0,7%kali (K2O) và các dinh dưỡng trung, vi lượng cần thiết khác cho cây trồng Giáthể GT 05 cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng, có độ tơi xốp,thoáng khí, nhẹ, sạch nguồn bệnh, không có tuyến trùng, hút và giữ ẩm tốt.Trong sản xuất rau an toàn, GT 05 được sử dụng làm bầu gieo ươm cây raugiống, sản xuất rau mầm, rau thương phẩm như các loại rau ăn lá, rau ăn quả rấthiệu quả và tiện lợi [1]

Trang 10

Trồng rau trên giá thể và sử dụng Humic axit là một trong những biệnpháp canh tác hữu cơ đã được áp dụng với nhiều đối tượng cây trồng Nhằm gópphần xây dựng quy trình sản xuất rau an toàn theo hướng cánh tác hữu cơ, ViệnNghiên cứu Rau quả đã tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể và axitHumic đến năng suất, chất lượng rau cải ngọt và dưa chuột.

Kỹ thuật thuỷ canh Hydroponics là tiến bộ được Trung tâm Nghiên cứu

phát triển Rau châu Á nghiên cứu và chuyển giao Từ đầu năm 1993, GS LêĐình Lương (Trường Đại học Quốc gia Hà Nội) phối hợp với tổ chức R&DHồng Kông tiến hành nghiên cứu toàn diện về các yếu tố kinh tế, kỹ thuật để ápdụng trong điều kiện Việt Nam

Đến tháng 10 năm 1995 mạng lưới nghiên cứu và phát triển ờ Hà Nội,TP.Hồ Chí Minh, Côn Đảo, Sở khoa học công nghệ và môi trường ở một số tỉnhthành Công ty Golden Garden & Gino, nhóm sinh viên Đại học KHTN ThànhPhố Hồ Chí Minh với phương pháp thủy canh vài loại rau thông dụng, cải xanh,cải ngọt, xà lách… Phân viện công nghệ sau thu hoạch, Viện Sinh học nhiệt đớicũng nghiên cứu và sản xuất Nội dung chủ yếu là:

- Thiết kế và phối hợp sản xuất các nguyên liệu dùng cho thủy canh.Nghiên cứu trồng các lọai cây khác nhau, cấy truyền từ nuôi cấy mô vào hệ thủycanh trước khi đưa vào đất một số cây ăn quả khó trồng trực tiếp vào đất.Triển khai thủy canh ở quy mô gia đình, thành thị và nông thôn Kết hợp thủycanh với dự án rau sạch của thành phố

Năm 2002, đề tài “Sản xuất rau an toàn bằng công nghệ cao không cầnđất” được Bộ Khoa học và Công nghệ xét, đồng ý công nhận là đề tài cấp Nhànước Đầu năm 2003, Phó Giáo sư Tiến sĩ Hồ Hữu An trúng thầu đề tài và tiếnhành nghiên cứu trên bốn loại rau quả: cà chua, dưa leo, xà lách và súp-lơ Hơnhai năm thử nghiệm, đề tài “Sản xuất rau an toàn bằng công nghệ cao không cầnđất” được nghiệm thu vào cuối năm 2005 Ưu điểm của công nghệ này là trồngrau trên các giá thể có sẵn trong nước, không dùng đất nên không bị ô nhiễm cáckim loại nặng, hóa chất bảo vệ thực vật, vi sinh vật có hại Người trồng raucũng không phải thanh trùng nền đất như ở ngoài đồng, tiết kiệm tối đa chi phímua thuốc bảo vệ thực vật và công phun tưới, có khả năng tự điều chỉnh độ pH

và EC chính xác Cây được cung cấp đầy đủ các nguyên tố đa, vi lượng trongsuốt quá trình sinh trưởng và phát triển nên các giống phát huy được tiềm năng

về năng suất và chất lượng [1]

Trang 11

Từ tháng 9 năm 2006, phương pháp trồng rau thuỷ canh được thử nghiệmtại Phân viện Sinh học Đà Lạt Hệ thống thuỷ canh này không cần công chăm sócbởi hệ thống tự cung cấp nước tưới, chế độ dinh dưỡng cho cây rau hoàn toàn tựđộng Sau khi trồng thành công rau xà lách bằng phương pháp thuỷ canh, Phânviện Sinh học Đà Lạt tiếp tục trồng khoai tây và cũng cho kết quả tốt.

Trung tâm khuyến nông tỉnh Phú Thọ cũng đã triển khai mô hinh trồngrau an toàn truyền thống như mô hinh trồng cà chua, bí đỏ, mướp đắng, cảingọt và đã sản xuất theo tiêu chuân ViệtGAP

Theo công nghệ - khoa học Tuyên Quang đã thử nghiệm công nghệ nàyvới giống cải ngọt và cho biết thời gian trồng chỉ từ 25 - 30 ngày, có thể trồngđược nhiều vụ trong năm và sản lượng thu hoạch trên đơn vị diện tích lớn

2.3.3 Tình hình sử dụng và giá trị dinh dưỡng cây rau mầm

Rau mầm là loại rau sạch Thường được canh tác bằng các loại hạt giống

thông thường như: củ cải, cải bẹ xanh, cải ngọt, cải tùa xại, cải tần ô, rau muống,hành tây, đậu xanh,đậu đỏ…

Thời gian canh tác ngắn từ 4-15 ngày tuổi là thu hoạch

Rau mầm sử dụng 4 không:

+ Không sử dụng đất thật

+ Không sử dụng phân bón hóa học

+ Không sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

+ Không sử dụng thuốc tăng trưởng

Người ta thường phân loại rau mầm thành 2 loại:

- Rau mầm trắng: được tạo thành khi hạt phát triển trong điều kiện không cóánh sáng nên có thân trắng và lá mầm nhỏ màu hơi vàng, phổ biến nhất là: giá

đỗ xanh, giá đậu tương, mầm cỏ linh lăng…

- Rau mầm xanh: được tạo thành khi hạt phát triển trong điều kiện có ánhsáng nên thân trắng hơi xanh và lá mầm xanh như rau mầm các loại cải, một sốloại đậu, đỗ…

* Giá trị dinh dưỡng của rau mầm:

Rau mầm có chứa nhiều loại vitamin (vitamin B, C, E,…), amino axit vàchất xơ cần thiết cho cơ thể với hàm lượng cao Ví dụ: trong mầm cải củ, hàmlượng vitamin C cao gấp 29 lần, trong sữa, vitamin A cao gấp 4 lần và hàmlượng canxi cao gấp 10 lần trong khoai tây Ngoài ra, loại mầm này còn là mộtnguồn cung cấp dồi dào cartotene, chlorophyll, đạm dễ tiêu

Trang 12

Theo nghiên cứu của các nhà khoa học Mỹ, rau mầm là một trong nhữngmón ăn bổ dưỡng nhất và hoàn thiện nhất đối với sức khỏe con người Sự nảymầm làm tăng hàm lượng enzyme trong rau cao hơn 43 lần so với thức ăn bìnhthường Quá trình nảy mầm dưới tác dụng của ánh sáng sẽ tạo chất diệp lục.Chất này giúp cơ thể khắc phục hiện tượng thiếu protein trong bệnh thiếu máu.

Sử dụng rau mầm trong bữa ăn hằng ngày, cơ thể chúng ta sẽ được cung cấplượng vitamin C, caroten A, vitamin B rất dồi dào, có lợi cho sức khỏe Chấtantioxidants bảo vệ khỏi những hóa chất phóng xạ và độc hại, chúng giúp cơ thể

tự tẩy rửa, trừ khử, tái tạo và chữa lành mà trong rau mầm lại giàu antioxidants.Antioxidant enzim cũng rất là quan trọng vì chúng là tinh chất cho sự hoạt độngcủa hệ miễn nhiễm và rau mầm là một trong những nguồn gốc tốt nhất cho sựdinh dưỡng quan trọng này

2.4 Tác hại của một số độc tố trong rau đối với cơ thể con người

Rau là nguồn thức ăn bổ dưỡng cung cấp chủ yếu khoáng chất, vitamin cho

cơ thể con người Rau không thể thiếu được trong mỗi bữa ăn hàng ngày.Tuynhiên, hiện nay ở Việt nam tình trạng ngộ độc do ăn rau ngày càng gia tăng.Người bị ngộ độc sẽ bị các hậu quả ngộ độc cấp tính hoặc mãn tính tuỳ theonồng độ và loại độc tố tích luỹ trong cơ thể

Theo thông kê của tổ chức lao động Quốc tế ILO, hàng năm trên thế giới

có khoảng 40.000 người chết trong tổng số 2 triệu người ngộ độc rau Ở ViệtNam con số này chiếm cũng không phải ít

2.4.1 Tác hại của dư lượng NO 3 - đối với sức khoẻ con người

Trong các loại lương thực, thực phẩm, nước uống được sử dụng hàngngày thì rau đưa vào cơ thể lượng nitrate lớn nhất

Rau có dư lượng nitrat cao thì càng nhiều nguy cơ gây ngộ độc cho conngười Khi xâm nhập vào cơ thể, nitrat chuyển hóa thành nitrit, một chất ngăncản việc hình thành và trao đổi oxy của hồng cầu trong máu, dẫn đến tình trạngthiếu oxy làm giảm hô hấp của tế bào, ảnh hưởng đến hoạt động của tuyến giáp,gây đột biến và kích thích các khối u phát triển gây bệnh ung thư ở người

Đối với trẻ em có thể gây triệu trứng xanh (Methemoglobinaemia) – tắcnghẽn tiêu hoá, kìm hãm oxy trong máu làm cho đứa trẻ xanh xao, gầy ốm vàchậm lớn Đối với người lớn có thể gây ung thư dạ dày bằng việc tạo ra hợpchất N-Nitrosomani [6]

Mức giới hạn tối đa cho phép hàm lượng nitrat trong một số sản phẩm rautươi theo Quyết định số 867/1998/QĐ-BYT của Bộ Y tế : bắp cải, su hào, su

Trang 13

lơ, cải củ ≤ 500 mg/kg; đậu ăn quả ≤ 200 mg/kg; dưa chuột ≤ 150 mg/kg; dưahấu 60 mg/kg; dưa bở ≤ 90 mg/kg; ngô rau ≤ 300 mg/kg; măng tây, ớt ngọt 200mg/kg; tỏi ≤ 500 mg/kg; bầu bí, cà tím, hành lá, ớt cay ≤ 400 mg/kg; hành tây ≤

80 mg/kg; cà chua 150 mg/kg; cà rốt, khoai tây 250 mg/kg; xà lách 1500mg/kg; rau gia vị ≤ 600 mg/kg [6]

2.4.2 Tác hại của dư lượng kim loại nặng đối với sức khoẻ con người

Các kim loại nặng như asen (As), chì (Pb), thủy nhân (Hg), đồng (Cu),kẽm (Zn), thiếc (Sn),… nếu vượt quá cho phép cũng là những chất có hại cho

cơ thể, hạn chế sự phát triển của tế bào và hoạt động của máu, gây thiếu máu,biến động thân nhiệt, rối loạn tiêu hóa…

- Kẽm thường tích tụ chủ yếu trong gan Kẽm có khả năng gây ung thư độtbiến, gây ngộ độc hệ thần kinh, sự nhạy cảm, sụ sinh sản, gây độc hệ miễnnhiễm Mức giới hạn tối đa cho phép hàm lượng kẽm trong rau tươi là ≤ 10mg/kg rau tươi (theo Quyết định số 867/1998/QĐ-BYT của Bộ Y tế)

- Đồng là một chất độc đối với người Với hàm lượng 1g/1 kg thể trọng đãgây tử vong Mức giới hạn tối đa cho phép hàm lượng đồng trong rau tươi là ≤ 5mg/kg rau tươi (theo Quyết định số 867/1998/QĐ-BYT của Bộ Y tế)

- Cadmium gây nguy hại sức khoẻ con người do gây độc cho thận, nó còntích luỹ trong gan, làm cho calcium (Ca) khó ổn định Nhiều công trình khảo cứucho thấy Cd gây chứng bệnh loãng xương, nứt xương, những tổn thương vềxương làm cho người bị nhiễm độc đau đớn ở vùng xương chậu và hai chân.Ngoài ra, những người thường xuyên tiếp xúc với Cd có tỷ lệ ung thư tuyến tiềnliệt và ung thư phổi khá cao Mức giới hạn tối đa cho phép hàm lượng Cd trongrau tươi là ≤ 0,02 mg/kg rau tươi (theo Quyết định số 867/1998/QĐ-BYT của Bộ

Y tế)

Theo Nguyễn Thị Thìn (2001) toàn thế giới hàng năm thải ra môi trường

5000 tấn Cadimi Ở mọi dạng tồn tại Cd rất nguy hiểm, chỉ cần một lượng rấtnhỏ 30-40mg cũng đủ gây nguy hiểm chết người

- Arsenic trong rau vượt quá ngưỡng sẽ ãnh hưỡng đến sức khoẻ conngười, nhiều hơn sẽ gây ngộ độc Nhiễm độc As trong thời gian dài làm tăngnguy cơ gây ung thư bàng quang, thận, gan, phổi As còn gây bệnh cao huyết áp,tăng nhịp tim và các vấn đề thần kinh Mức giới hạn tối đa cho phép hàm lượng

As trong rau tươi là ≤ 0.2 mg/kg rau tươi (theo Quyết định số BYT của Bộ Y tế)

Trang 14

867/1998/QĐ Chì tích luỹ sẽ gây ảnh hưởng trầm trọng đến sức khoẻ, làm tổn thương

hệ tuần hoàn, hệ thần kinh, và hệ bài tiết (thận) dẫn đến các triệu chứng đaubụng, thiếu máu, đi đứng khó khăn, giảm khả năng miễn dịch của cơ thể, đặcbiệt có thể gây ung thư gan, thận, trẻ em chậm lớn và kém thông minh Mức giớihạn tối đa cho phép hàm lượng Pb trong rau tươi là ≤ 0,5-1,0 mg/kg rau tươi(theo Quyết định số 867/1998/QĐ-BYT của Bộ Y tế)

- Thuỷ ngân tích luỹ sẽ gây độc cho bào thai, trẻ em và người lớn Triệuchứng chính là cảm giác tê quanh môi, ở các ngón tay, ngón chân, dần dần ănnói khó khăn, mắt và tai kém, mỏi mệt, nhức đầu, bồn chồn, không tập trung tưtưởng được, cơ thể ngày càng yếu đi, đi đứng khó khăn, cuối cùng có thể hôn mê

và chết Mức giới hạn tối đa cho phép hàm lượng Hg trong rau tươi là ≤ 0,005mg/kg rau tươi (theo Quyết định số 867/1998/QĐ-BYT của Bộ Y tế)

2.4.3 Tác hại của dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

Theo thống kê của WHO, hàng năm trên thế giới có khoảng 500 ngànngười bị nhiễm độc cấp tính do thuốc bảo vệ thực vật, trong đó có khoảng 14ngàn người chết Ở Việt Nam con số thống kê cho thấy những người thường suynhược cơ thể, có ảo giác, trí nhớ kém, mất ngủ, khó nói

Thuốc bảo vệ thực vật hay nông dược là những chất độc có nguồn gốc từ tựnhiên hay hóa chất tổng hợp được dùng để bảo vệ cây trồng và nông sản, chốnglại sự phá hoại của những sinh vật gây hại đến tài nguyên thực vật

Khi phun thuốc bảo vệ thực vật, có một một lượng thuốc bám lại trên bềmặt cây rau, gọi là dư lượng thuốc Lượng thuốc tồn dư này ở một mức độ nhấtđịnh sẽ gây ngộ độ cho người ăn Người bị ngộ độc có thể sẽ gánh chịu nhữnghậu quả nặng nề trước mắt hoặc lâu dài tuỳ thuộc vào nồng độ và loại độc tố tíchluỹ trong cơ thể Đây cũng là một trong những nguyên nhân gây nên một sốbệnh nan y như ung thư, thai dị dạng,

Có thể nói dư lượng thuốc bảo vệ thực vật ít hay nhiều đều gây độc hại chosức khoẻ con người, đặc biệt là dư lượng thuốc trừ sâu còn tồn dư trong rau cóthể làm người tiêu dùng bị ngộ độc hàng loạt

- Biểu hiện của ngộ độc cấp tính là làm chóng mặt, nhức đầu, đau bụng,nôn mửa, tiêu chảy, nếu nặng làm tăng đổ mồ hôi, giảm thị lực, trụy mạch, cogiật, hôn mê và có thể dẫn đến tử vong

- Biểu hiện ngộ độc mãn tính do thuốc tích luỹ lâu ngày trong cơ thểthường gây ra các triệu chứng mệt mỏi, choáng váng, nhức đầu, giảm trí nhớ, hạhuyết áp, nặng hơn làm rối loạn tinh thần và trí tuệ, giật nhãn cầu, run tay dẫn

Trang 15

đến liệt nhẹ, tiếp theo là những chứng bệnh ung thư, trong đó ung thư gan, thậnchiếm đa số.

2.4.4 Tác hại của các vi sinh vật gây hại

Kết quả phân tích các mẫu rau ở nhiều địa phương trong nước cho thấy rau

bị nhiễm amip (bào nang E.histolytica và E.coli), trứng giun móc, giun đũa chómèo, trùng lông, trùng roi… là rất cao

Khi nhiễm bào nang nhóm amip, con người có thể mắc bệnh lỵ amip vớicác triệu chứng đau bụng, buốt hậu môn, phân nhầy và có máu Sau giai đoạncấp tính, bệnh trở thành mãn tính với những cơn đau cách quãng KhiE.histolytica xâm nhập gan, phổi, có thể dẫn đến ápxe

Trẻ em nhiễm giun kéo dài sẽ bị suy dinh dưỡng, chậm phát triển thể chất

và tinh thần Giun móc sống ký sinh tại tá tràng và bám vào niêm mạc ruột đểhút máu, gây nên tình trạng thiếu máu Những người bị nhiễm giun đũa chóthường có biểu hiện động kinh, liệt nửa người, viêm cơ tim, viêm màng não, rốiloạn nhãn quan, gan to…

2.5 Rau an toàn và tiêu chuẩn đánh giá

Ngày 28 tháng 7 năm 2008, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã raquyết định số 84/2008 QĐ – BNN ban hành “Qui chế chứng nhận Quy trìnhthực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) cho rau, quả và chè an toàn" để

áp dụng cho cả nước Trong quyết định này qui định mức dư lượng cho phéptrên sản phẩm rau đối với hàm lượng nitrate, kim loại nặng, vi sinh vật gâybệnh và thuốc bảo vệ thực vật Các mức dư lượng cho phép này chủ yếu dựavào qui định của Tổ chức lương nông tế giới (FAO) và Tổ chức y tế thế giới(WHO) Các cá nhân, tổ chức sản xuất và sử dụng rau dựa vào các mức dưlượng này để kiểm tra xác định sản phẩm có đạt tiêu chuẩn an toàn hay không Rau an toàn phải đảm bảo các yêu cầu về chất lượng như sau:

- Chỉ tiêu về hình thái: sản phẩm được thu hoạch đúng lúc, đúng với yêucầu của từng loại rau, không dập nát, héo úa, hư thối, không lẫn tạp chất, sâubệnh và có bao gói thích hợp

- Chỉ tiêu về độ an toàn: Hàm lượng NO3-, dư lượng thuốc bảo vệ thựcvật, kim loại nặng dưới ngưỡng cho phép theo tiêu chuẩn của FAO, WHO vàcủa Việt Nam và không có vi sinh vật gây hại

PHẦN III

Trang 16

NỘI DUNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Nội dung nghiên cứu

3.1.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của một số kỹ thuật trồng trong sản xuất rau

an toàn

- Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của các giá thể đến sinh trưởng

và năng suất của rau mầm

- Thí nghiệm 2: Khảo sát khả năng thích ứng của một số giống rau thơm

trong kỹ thuật trồng thủy canh

- Thí nghiệm 3: Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng, phát triển, năng

suất và chất lượng của một số giống rau cải ngọt trồng bằng kỹ thuật thủy canh

- Thí nghiệm 4: So sánh khả năng sinh trưởng và năng suất của một số

giống xà lách trồng bằng kỹ trồng thủy canh

3.1.2 Xây dựng mô hình thực nghiệm trồng rau an toàn

- Xây dựng quy trình trồng rau an toàn bằng công nghệ không dùng đất

- Chọn nông dân tham gia thực hiện đề tài

3.2 Địa điểm, đối tượng và vật liệu nghiên cứu

3.2.1 Địa điểm

Thí nghiệm được tiến hành tại cơ sở 1 trường Đại học Hùng Vương, trêndiện tích 100m2 Các giống tham gia thí nghiệm được gieo và trồng hoàn toànkhông dùng đất Phân bón được sử dụng trên 10 nguyên tố đa lượng, vi lượngdưới dạng dung dịch (đối với trồng rau thuỷ canh)

3.2.2 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu

Trang 17

Ở nước ta, rau thơm phong phú về chủng loại và cách sử dụng trong đó sửdụng chủ yếu là ăn sống Hiện này rau thơm chủ yếu trồng trên đất và đượctrồng xen với các cây trồng khác nên nguy cơ bị nhiễm bẩn càng lớn đặc biệt khi

sử dụng để ăn sống Vì vậy chúng tôi tiến hành khảo nghiệm khả năng thích ứngcuả một số giống rau thơm trong môi trường thủy canh để nâng cao hiệu quả sảnxuất của các giống rau này

* Rau húng chó

- Là một loài rau thơmđa niên thuộc họ Hoa môi

- Cây cao chừng 0,3m, lá rậm, xanh thẫm, mùi vị nồng tương tự hương vị quế

* Rau mùi tàu

- Cây thảo mọc hằng năm, nhẵn, có thân đơn độc, phân nhánh ở ngọn,cao 15-50cm Lá ở gốc hình hoa thị, mỏng, thuôn mũi mác, thon hẹp lại ở gốc,mép có răng cưa, với răng hơi có gai Lá ở thân có răng nhiều hơn, các lá ở trên

xẻ 3-7 thùy ở chóp và có nhiều gai

`- Hoa thành đầu hình trứng hay hình trụ, có bao chung gồm 5-7 lá bắchình mũi mác dẹp, mỗi bên có 1-2 răng và một gai ở chóp Quả gần hình cầu,hơi dẹt, đường kính 2mm

* Rau dấp cá

Là một loại cỏ nhỏ, mọc lâu năm, ưa chỗ ẩm ướt, có thân rễ mọc ngầmdưới đất Toàn cây vò có mùi tanh như mùi cá Theo đông y, giấp cá vị cay, hơilạnh, hơi độc, vào phế kinh Có tác dụng tán nhiệt, tiêu ung thũng, dùng chữa phếung, ngoài dùng chữa ung thũng, trĩ, vết lở loét Các hoạt chất trong dấp cá làquercetin, isoquercetin có tác dụng lợi tiểu mạnh, đồng thời có tác dụng làm vữngbền mao mạch Tinh dầu dấp cá có tác dụng kháng viêm, khánh khuẩn mạnh

* Rau răm

Rau răm là một loại cây lưu niên sinh trưởng tốt nhiệt đới và cận nhiệt đớitrong điều kiện nóng ẩm nhưng không sống được nếu quá nhiều nước Trongđiều kiện thuận lợi, thân cây có thể dài từ 15cm đến 30 cm Khi nhiệt độ lên quácao, rau răm sẽ bị tàn lụi

3.2.2.3 Thí nghiệm 3

Trang 18

Rau cải là một trong những đối tượng có thời gian sinh trưởng tương đốingắn chỉ từ 30-40 ngày nhưng lại gặp nhiều sâu bệnh hại như: sâu xanh, bọnhẩy, rệp Ngoài thực tế người trồng trọt đã sử dụng rất nhiều hóa chất bảo

vệ thực vật đặt biệt khi trồng rau cải trái vụ, vì vậy ảnh hưởng không nhỏ đếnsức khỏe của người sử dụng

* Rau cải ngọt Trang nông

- Cải ngọt trang nông là một trong những cây rau dễ trồng, nhanh chóngcho thu hoạch, chỉ từ 25 đến 30 ngày, có thể trồng được nhiều vụ trong năm đặcbiệt là trong vụ Đông-Xuân

- Các cây phát triển căng, mọng, cây đạt từ 35-40cm, thì cũng là lúc có thểthu hoạch Với cây cải ngọt từ khi gieo đến lúc thu hoạch trong khoảng 30 ngày,nếu chăm sóc tốt, có thể thu hoạch được từ 600 đến 800kg, thậm chí tới 1tấn/sào Bắc Bộ

3 3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp điều tra thu thấp số liệu

Điều tra các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội theo phương pháp điều trathu thập số liệu từ các nguồn: Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Trạmkhí tượng thuỷ văn, các tạp chí chuyên ngành

3.3.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm

- Thí nghiệm 1: gồm 4 công thức với 3 lần nhắc lại:

+ Công thức 1 : giá thể cát thô (Đ/c)

+ Công thức 2: giá thể xơ dừa

+ Công thức 3: giá thể trấu hun

Trang 19

+ Công thức 4: giá thể vỏ lạc

- Thí nghiệm 2: Khảo sát khả năng thích ứng của một số giống rau thơm

trong kỹ thuật trồng thủy canh Mỗi giống là một công thức, gồm 3 lần nhắc lại

+ Công thức 1 : Rau mùi tàu

+ Công thức 2: Rau răm

+ Công thức 3: Rau húng chó

+ Công thức 4: Rau dấp cá

- Thí nghiệm 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng

phát triển, năng suất, chất lượng hai giống cải: Trang Nông và Xanh lá vàng

+ Công thức 2: Red sun

+ Công thức 3: Fast fall

+ Công thức 4: GS H107

+ Công thức 5: Green leetuce

+ Công thức 6: Đăm Hải Phòng (ĐC)

3.3.3 Đo đếm thí nghiệm

Cố định các cây theo dõi, 5 ngày theo dõi một lần (riêng đối với thínghiệm 1, mỗi ngày theo dõi một lần)

3.3.4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Các số liệu thí nghiệm được xử lý thống kê theo chương trình xử lýIRRISTART

3.3.5 Các chỉ tiêu theo dõi

* Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng

- Ngày gieo

- Ngày mọc (khi có 75% số cây đem gieo mọc)

- Ngày thu hoạch

* Động thái tăng trưởng chiều cao cây và ra lá 5 ngày/lần (riêng thí nghiệm 1:

1 ngày/lần), mỗi công thức theo dõi 15 cây/3 lần nhắc lại

Trang 20

- Động thái tăng trưởng chiều cao cây (cm): đo từ gốc đến đỉnh sinhtrưởng của thân chính.

- Động thái ra lá (số lá): đếm số lá trên cây đến khi xuất hiện lá thật

* Đặc điểm hình thái cây: màu sắc thân lá, chiều cao cây, số lá…

- Năng suất cá thể (g/cây)

- Năng suất lý thuyết, thực thu (kg/100m2)

* Chất lượng và phẩm vị ăn tươi (trộn đều sản phẩm của 3 lần nhắc lại, lấy mẫungẫu nhiên):

- Hàm lượng vitamin A, C: Theo TCVN 4246 -90, mg/100g

- Hàm lượng chất khô (%): theo phương pháp sấy khô ở nhiệt độ ban đầu

750C, sau nâng lên 1050C và cân 3 lần khối lượng không đổi

- Khẩu vị nếm

* Một số chỉ tiêu an toàn (trộn đều sản phẩm của 3 lần nhắc lại, lấy mẫu ngẫu nhiên

- Dư lượng NO

-3 (mg/kg): theo phương pháp Cataldo

- Vi sinh vật gây hại (E.Coli) (tế bào/gam): Theo phương pháp Bulir (lênmen đa giá trong ống nghiệm)

* Sơ bộ tính hiệu quả kinh tế:

Tổng chi (nghìn đồng/10m2) = chi phí vật tư + tiền công lao động + cácchi phí khác

- Tổng thu (nghìn đồng/10m2) = Năng suất x giá thành

- Lãi thuần (nghìn đồng/10m2) = Tổng thu - tổng chi

PHẦN IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Trang 21

4.1 ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ KỸ THUẬT TRỒNG TRONG SẢN XUẤT RAU AN TOÀN BẰNG CÔNG NGHỆ KHÔNG DÙNG ĐẤT

4.1.1 Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của các giá thể đến sinh trưởng

và năng suất của rau mầm

Rau mầm là thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao gấp 5 lần so với các loạirau thường, hơn nữa rau mầm không chứa mầm bệnh và vi sinh vật gây hại chosức khỏe của con người Rau mầm được sử dụng trong việc chế biến thành cácmón ăn đa dạng như xào, lẩu, súp, các món cuộn, trộn salad hay ăn kèm cùngcác loại bánh, thịt, hải sản,… Các loại rau mầm cung cấp nhiều chất dinh dưỡngnhất như: súp lơ xanh, đậu tương, rau cải, …

Trong rau mầm có nhiều men kích thích tăng trưởng, giúp cơ thể tăngcường sức đề kháng, ngừa cảm cúm, giảm cholesterol Do có nhiều vitamil E,nên rau mầm có tác dụng chống lão hoá, làm đẹp da, phòng ngừa ung thư vàngăn cản sự xơ cứng tế bào

4.1.1.1 Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của rau mầm

Qua theo dõi thời gian sinh trưởng của các loại rau mầm ở các giá thểkhác nhau chúng tôi thu được kết quả thể hiện ở bảng 4.1:

Bảng 4.1: Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của rau mầm

ở các giá thể tham gia thí nghiệm

(Đơn vị: ngày)

Đối tượng Công thức Từ gieo đến

nảy mầm

Từ nảy mầm thu Tổng TGST

Trang 22

- Đối với giống đậu xanh: Thời gian từ gieo đến khi thu hoạch ở các côngthức biến động từ 4 đến 7 ngày Trong đó thu hoạch sớm nhất là công thức 2,sớm hơn đối chứng 0,5 ngày Chậm nhất là công thức 3, chậm hơn đối chứng2,5 ngày.

- Đối với giống đậu tương: Thời gian từ gieo đến khi thu hoạch ở các côngthức biến động từ 5 đến 8 ngày Trong đó thu hoạch sớm nhất là công thức 2, sớmhơn đối chứng 1 ngày Chậm nhất là công thức 4, chậm hơn đối chứng 2 ngày

4.1.1.2 Năng suất các giống rau tham gia thí nghiệm ở các giá thể khác nhau

Rau mầm là rau được canh tác bằng các loại hạt giống thông thường,nhưng thời gian canh tác ngắn hơn, chỉ 5 - 7 ngày sau khi gieo là có thể thuhoạch Qua theo dõi năng suất của các giống rau tham gia thí nghiệm ở các loạigiá thể khác nhau chúng tôi thu được kết quả thể hiện ở bảng 4.2:

Bảng 4.2: Năng suất các giống rau mầm với các loại giá thể khác nhau

Đối tượng Công thức Năng suất ô thí

nghiệm (g/ô)

Năng suất thực thu/10m 2 (kg) So với Đ/C

* Đối với giống cải xanh:

- Năng suất ô thí nghiệm ở các công thức có sự thay đổi biến động từ181- 271,7 gam/ô Trong đó chỉ có công thức 2 có năng suất gam/ô cao hơn đốichứng

Trang 23

- Năng suất thực thu trên 10m2 ở các công thức có sự biến động từ 7,2đến 10,9 kg Trong đó chỉ có công thức 2 có năng suất thực thu cao hơn đốichứng, 2 công thức thấp hơn đối chứng, thấp nhất là công thức 4, thấp hơn đốichứng 3,6kg ở mức tin cậy 95%.

* Đối với giống đậu xanh:

Năng suất ô thí nghiệm ở các công thức thí nghiệm biên động từ 344,7 456,7 7 gam/ô Trong đó tất cả các công thức thí nghiệm đều có năng suất gam/

-ô thấp hơn đối chứng

- Năng suất thực thu trên 10m2 ở các công thức có sự biến động từ 13,8đến 18,3kg Các công thức đều có năng suất thực thu thấp hơn đối chứng, trong

đó thấp nhất là công thức 3, thấp hơn đối chứng 4,5kg ở mức tin cậy 95%

* Đối với giống đậu tương:

Năng suất thực thu trên 10m2 ở các công thức có sự biến động từ 17,9 đến22,4 kg Trong đó chỉ có công thức 2 có năng suất thực thu cao hơn đối chứng(1,2kg) ở mức tin cậy 95%

4.1.1.3 Đánh giá độ an toàn các giống rau tham gia thí nghiệm ở các giá thể khác nhau

Trong quá trình nảy mầm, các chất dự trữ trong hạt tự biến đổi cơ cấu vàphát sinh các enzyme, tạo ra các vitamin Đặc biệt là các loại vitamin E, C và B

ở mức độ cao nhất Sau đó, vitamin này mất dần theo độ lớn của rau Các trạngthái của rau thì trạng thái mầm chứa nhiều vitamin nhất, cũng có nghĩa là bổdưỡng nhất Qua phân tích độ an toàn của các giống rau mầm tham gia thínghiệm chúng tôi thu được kết quả thể hiện ở bảng 4.3:

Bảng 4.3: Đánh giá độ an toàn của các giống rau tham gia thí nghiệm

Giống Giá thể Vi sinh vật gây hại (E.Coli) (tế bào/gam)

Cải xanh

Trang 24

xanh

Đậu

tương

Qua bảng 4.3 ta thấy: ở ba giống rau tham gia thí nghiệm ở các loại giáthể trồng khác nhau khi phân tích đều không thấy xuất hiện vi sinh vật gây hại E.Coli, đạt độ an toàn cho phép

4.1.1.4 Sơ bộ hoạch toán kinh tế

Bảng 4.4: Sơ bộ hoạch toán kính tế các giống rau mầm

tham gia thí nghiệm ở các giá thể khác nhau

Qua bảng 4.4 cho thấy:

- Đối với giống cải xanh: Các công thức đều có lãi thần thấp hơn đốichứng, trong đó thấp nhất là công thức 4 thấp hơn đối chứng 244.000đồng/10m2

- Đối với giống đậu xanh: Các công thức tham gia thí nghiệm đều có lãithuần chênh lệch với đối chứng, trong đó chỉ có công thức 4 cao hơn đối chứng( 185.000 đồng/10m2)

Trang 25

- Đối với giống đậu tương: Các công thức có sự chênh lệch so với đốichứng, trong đó chỉ có công thức 2 cao hơn đối chứng (10.000 đồng/10m2).Thấp nhất là công thức 3, thấp hơn đối chứng 185.000 đồng/10m2

Ghi chú:

- Giá rau mầm cải xanh : 65.000đ/1kg

- Giá rau mầm đậu xanh : 50.000đ/1kg

- Giá rau mầm đậu tương : 50.000đ/1kg

- Các chi phí khác là như nhau

Qua kết quả đánh giá phân tích cho thấy:

- Đối với các giống rau mầm tham gia thí nghiệm, mặc dù năng suất gam/

ô và năng suất thực thu có sự chênh lệch so với đối chứng Tuy nhiên khi tínhhiệu quả kinh tế chúng tôi thấy rằng sử dụng cát thô có ý nghĩa kinh tế nhất

4.1.2 Thí nghiệm 2: Khảo sát khả năng thích ứng của một số giống rau thơm trong kỹ thuật trồng thủy canh

Rau gia vị cũng như nhiều loại cây trồng khác, để hoàn thành một chu kỳsống chúng phải trải qua các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của mình Tuynhiên phản ứng của mỗi giống với các điều kiện sinh thái là khác nhau Vì vậy,cần có những biện pháp kỹ thuật phù hợp tác động điều khiển các quá trình sinhtrưởng, phát triển theo hướng có lợi cho con người

4.1.2.1 Tỷ lệ sống của các giống rau thơm tham gia thí nghiệm

Tỷ lệ sống là chỉ tiêu phản ánh khả năng thích ứng của giống với điều kiệntrồng và thời tiết Tỷ lệ sống cao chứng tỏ khả năng thích ứng của giống với điềukiện trồng tốt và khả năng thích ứng với môi trường

Qua theo dõi tỷ lệ sống của các giống rau thơm tham gia thí nghiệm, kếtquả thu được thể hiện ở bảng 4.5:

Bảng 4.5: Tỷ lệ sống của các giống rau thơm tham gia thí nghiệm

Đơn vị: %

Giống Ngày trồng

(26/5/2010)

5 ngày sau trồng

10 ngày sau trồng

15 ngày sau trồng

20 ngày sau trồng

25 ngày sau trồng

Trang 26

Qua bảng 4.5 ta thấy: các giống rau tham gia thí nghiệm đều đạt tỷ lệ sốngcao đạt từ 83,5 đến 97,3% ở 25 ngày sau trồng Trong đó tỷ lệ sống cao nhất ởcông thức rau răm đạt 97,3%, tiếp theo là rau mùi tàu, rau húng chó và thấp nhất

là công thức rau dấp cá đạt 83,5% Điều này cho thấy các giống rau thơm thamgia thí nghiệm có khả năng thích ứng với kỹ thuật trồng thủy canh

4.1.2.2 Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng

Qua theo dõi các giai đoạn sinh trưởng của các giống rau thơm tham giathí nghiệm chúng tôi thu được kết quả thể hiện ở bảng 4.6:

Bảng 4.6: Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của

các giống rau thơm tham gia thí nghiệm

(Đơn vị: ngày)

Giống Từ trồng – hồi xanh Trồng - thu lần 1 Trồng - thu lần 2

Qua bảng số liệu ta thấy:

- Giai đoạn từ trồng đến hồi xanh ở các giống rau tham gia thí nghiệmbiến động từ 3-5 ngày, trong đó thấp nhất là rau húng chó (3 ngày) và cao nhất

là rau dấp cá (5 ngày)

- Giai đoạn từ trồng đến thu lần 1 ở các giống rau tham gia thí nghiệmbiến động từ 18-25 ngày, trong đó cho thu sớm nhất là rau húng chó (18 ngày)

và thu muộn nhất là rau mùi tàu và rau răm (25 ngày)

- Giai đoạn từ trồng đến thu lần 2 ở các giống rau tham gia thí nghiệmbiến động từ 30-43 ngày Trong đó cho thu sớm nhất là rau húng chó (30 ngày)

và thu muộn nhất là rau mùi tàu (43 ngày)

- Giai đoạn từ trồng đến thu hoạch ở các giống rau tham gia thí nghiệm

có sự chênh lệch nhau

4.1.2.3 Đặc điểm sinh trưởng, phát triển của các giống rau thơm trồng tham gia thí nghiệm

* Động thái tăng trưởng chiều cao cây

Chiều cao cây là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng cácgiống, nó phản ánh trung thực quá trình sinh trưởng của cây

Qua theo dõi động thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống rau thơmtham gia thí nghiệm, chúng tôi thu được kết quả thể hiện ở bảng 4.7:

Bảng 4.7: Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống rau thơm tham gia thí nghiệm

Ngày đăng: 04/01/2015, 17:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tình hình sản xuất bằng công nghệ thủy canh trên thế giới năm 2001 - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số  kỹ thuật trồng rau an toàn bằng công nghệ không dùng đất  và ứng dụng mô hình vào  sản xuất  (Đề tài nghiên cứu khoa học)
Bảng 2.1 Tình hình sản xuất bằng công nghệ thủy canh trên thế giới năm 2001 (Trang 8)
Bảng 4.1: Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của rau mầm  ở các giá thể tham gia thí nghiệm - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số  kỹ thuật trồng rau an toàn bằng công nghệ không dùng đất  và ứng dụng mô hình vào  sản xuất  (Đề tài nghiên cứu khoa học)
Bảng 4.1 Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của rau mầm ở các giá thể tham gia thí nghiệm (Trang 21)
Bảng 4.2: Năng suất các giống rau mầm với các loại giá thể khác nhau Đối tượng Công thức Năng suất ô thí - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số  kỹ thuật trồng rau an toàn bằng công nghệ không dùng đất  và ứng dụng mô hình vào  sản xuất  (Đề tài nghiên cứu khoa học)
Bảng 4.2 Năng suất các giống rau mầm với các loại giá thể khác nhau Đối tượng Công thức Năng suất ô thí (Trang 22)
Bảng 4.3: Đánh giá độ an toàn của các giống rau tham gia thí nghiệm Giống  Giá thể Vi sinh vật gây hại (E.Coli) (tế bào/gam) - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số  kỹ thuật trồng rau an toàn bằng công nghệ không dùng đất  và ứng dụng mô hình vào  sản xuất  (Đề tài nghiên cứu khoa học)
Bảng 4.3 Đánh giá độ an toàn của các giống rau tham gia thí nghiệm Giống Giá thể Vi sinh vật gây hại (E.Coli) (tế bào/gam) (Trang 23)
Bảng 4.4: Sơ bộ hoạch toán kính tế các giống rau mầm tham gia thí nghiệm ở các giá thể khác nhau - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số  kỹ thuật trồng rau an toàn bằng công nghệ không dùng đất  và ứng dụng mô hình vào  sản xuất  (Đề tài nghiên cứu khoa học)
Bảng 4.4 Sơ bộ hoạch toán kính tế các giống rau mầm tham gia thí nghiệm ở các giá thể khác nhau (Trang 24)
Bảng 4.5: Tỷ lệ  sống của các giống rau thơm tham gia thí nghiệm - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số  kỹ thuật trồng rau an toàn bằng công nghệ không dùng đất  và ứng dụng mô hình vào  sản xuất  (Đề tài nghiên cứu khoa học)
Bảng 4.5 Tỷ lệ sống của các giống rau thơm tham gia thí nghiệm (Trang 25)
Bảng 4.13: Thời gian sinh trưởng của các giống cải  ở các mật độ trồng khác nhau - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số  kỹ thuật trồng rau an toàn bằng công nghệ không dùng đất  và ứng dụng mô hình vào  sản xuất  (Đề tài nghiên cứu khoa học)
Bảng 4.13 Thời gian sinh trưởng của các giống cải ở các mật độ trồng khác nhau (Trang 30)
Bảng 4.14. Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống  rau cải tham gia thí nghiệm - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số  kỹ thuật trồng rau an toàn bằng công nghệ không dùng đất  và ứng dụng mô hình vào  sản xuất  (Đề tài nghiên cứu khoa học)
Bảng 4.14. Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống rau cải tham gia thí nghiệm (Trang 31)
Bảng 4.15: Động thái ra lá các giống rau cải tham gia thí nghiệm - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số  kỹ thuật trồng rau an toàn bằng công nghệ không dùng đất  và ứng dụng mô hình vào  sản xuất  (Đề tài nghiên cứu khoa học)
Bảng 4.15 Động thái ra lá các giống rau cải tham gia thí nghiệm (Trang 32)
Bảng 4.16: Năng suất các giống rau cải tham gia thí nghiệm  ở các mật độ trồng khác nhau - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số  kỹ thuật trồng rau an toàn bằng công nghệ không dùng đất  và ứng dụng mô hình vào  sản xuất  (Đề tài nghiên cứu khoa học)
Bảng 4.16 Năng suất các giống rau cải tham gia thí nghiệm ở các mật độ trồng khác nhau (Trang 33)
Bảng 4.17: Đánh giá độ an toàn của các giống rau cải ngọt tham gia thí nghiệm - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số  kỹ thuật trồng rau an toàn bằng công nghệ không dùng đất  và ứng dụng mô hình vào  sản xuất  (Đề tài nghiên cứu khoa học)
Bảng 4.17 Đánh giá độ an toàn của các giống rau cải ngọt tham gia thí nghiệm (Trang 35)
Hình 4.1: Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống xà lách - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số  kỹ thuật trồng rau an toàn bằng công nghệ không dùng đất  và ứng dụng mô hình vào  sản xuất  (Đề tài nghiên cứu khoa học)
Hình 4.1 Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống xà lách (Trang 39)
Bảng 4.21: Động thái ra lá của các giống xà lách tham gia thí nghiệm - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số  kỹ thuật trồng rau an toàn bằng công nghệ không dùng đất  và ứng dụng mô hình vào  sản xuất  (Đề tài nghiên cứu khoa học)
Bảng 4.21 Động thái ra lá của các giống xà lách tham gia thí nghiệm (Trang 40)
Hình 4.3:  Động thái tăng trưởng đường kính tán của các giống xà lách - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số  kỹ thuật trồng rau an toàn bằng công nghệ không dùng đất  và ứng dụng mô hình vào  sản xuất  (Đề tài nghiên cứu khoa học)
Hình 4.3 Động thái tăng trưởng đường kính tán của các giống xà lách (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w