1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỒ ÁN NGÀNH MAY CHUẨN BỊ SẢN XUẤT TÀI LIỆU XÂY DỰNG BỘ TÀI LIỆU CHUẨN BỊ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP MAY

166 13,8K 32
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 166
Dung lượng 10,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ khóa tìm kiếm tài liệu :CÁCH MAY – QUY CÁCH LẮP RÁP – QUY CÁCH ĐÁNH SỐTÀI LIỆU KỸ THUẬT NGÀNH MAY –TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT – QUY CÁCH ĐÁNH SỐ QUY CÁCH LẮP RÁP – QUY CÁCH MAY – QUY TRÌNH MAY – GẤP XẾP ĐÓNG GÓI – GIÁC SƠ ĐỒ MÃ HÀNG Công nghệ may,kỹ thuật may dây kéo đồ án công nghệ may, công nghệ may trang phục, thiết kế trang phục, anh văn chuyên ngành may, thiết bị may công nghiệp,ngành may,báo cáo thực tập ngành may, từ điển chuyên ngành may, thiết kế trang phục 1, thiết kế trang phục thể thao, nguyên phụ liệu ngành may,vest, một số sai hỏng thường gặp ở sản phẩm may công nghiệp, quy trình may, tài liệu kỹ thuật, hình vẽ mô tả mẫu áo jacket, giác sơ đồ, giáo trình công nghệ may 3 – võ phước tấn – đại học công nghiệp tp.hcm,sách tiếng anh ngành may, sách hay ngành may,công nghệ may trang phục 1, công nghệ may tran phục 2, khoa công nghệ may và thời trang, trường đại học sư phạm kỹ thuật thành phố hồ chí minh,kỹ thuật may căn bản, quản lý đơn hàng ngành may,giáo trình thiết kế trang phục 5, thiết kế dây chuyền may, cân bằng chuyền, thiết kế đầm váy, cắt may căn bản, cắt may toàn tập, TÀI LIỆU KỸ THUẬT NGÀNH MAY, TECH PACK, QC CHUYỀN MAY, CHỨC NĂNG TỔ TRƯỞNG CHUYỀN MAY,hướng dẫn gấp xếp, đóng gói sản phẩm may,mẫu preproduction, giáo trình thiết bị trong công nghiệp may, cân bằng chuyền, mẫu trước sản xuất, ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ MAY, BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG NGHỆ MAY, may công nghiệp, quản lý sản xuất, vị trí công việc ngành may, Plat sketch, dictionary for fashion, textile, cottton, congnghemay.net congnghemay.net congnghemay.net congnghemay.net congnghemay.net congnghemay.net congnghemay.net congnghemay.net congnghemay.net congnghemay.net congnghemay.net congnghemay.net congnghemay.net congnghemay.net congnghemay.net congnghemay.net congnghemay.net congnghemay.net ENGLISH FOR GARMENT TECHNOLOGY, Atlas.of.fashion.designers.bd, một số loại chuyền may, cơ sở sản xuất may công nghiệp,công nghệ may trang phục 1, lập kế hoạch sản xuất, giáo trình công nghệ may 2, vật liệu may trần thủy bình, công nghệ may trang phục 2, giáo trình công nghệ may 2 đại học công nghiệp tp.hcm – võ phước tấn, Fashion illustration for designers, công nghệ may 4 võ phước tấn, giáo trình thiết kế trang phục 1 võ phước tấn đại học công nghiệp,giáo trình thiết kế trang phục 2 võ phước tấn đại học công nghiệp tp.hcm,giáo trình thiết kế quần áo trần thủy bình, Fabric styles ,giáo trình thiết kế quần áo trần thủy bình, GIÁO TRÌNH CÔNG NGHỆ MAY LÊ THỊ KIỀU LIÊN ĐẠI HỌC BÁCH KHOAcongnghemay.net congnghemay.net congnghemay.net, dệt may việt nam, đặc thù ngành dệt may việt nam, tin tức ngành may, công nghệ may, care label, trương trung thịnh, Luận văn thực trạng và phương hướng phát triển hàng dệt may xuất khẩu việt nam luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp, mỹ thuật trang phục, giáo trình thiết kế trang phục, giáo trình thiết kế trang phục 4, Basics fashion design construction

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

*** ***

Trang phục là một nhu cầu thiết yếu của con người Để đáp ứng nhu cầu đó

ngành may công nghiệp ra đời và ngày càng phát triển Là những người đangtừng bước tiếp thu những kiến thức cần thiết về ngành công nghệ may trêngiảng đường đại học, nhưng lý thuyết thôi chưa đủ Chính vì thế nhà trường

đã giành một khoảng thời gian để chúng em đi khảo sát thực tế, nhằm giúpchúng em hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học và hiểu một cách sâu sắc nhấtcông việc và ngành nghề của mình

Với thời gian thực tập hai tháng ở phòng Kỹ Thuật Công Nghệ đồng thờixuống xí nghiệp may Việt Long II để theo dõi mã hàng, tuy không nhiềunhưng được sự chỉ đạo tận tình của toàn thể cán bộ công nhân viên ở phòngcũng như ở xí nghiệp may Việt Long II, đã phần nào giúp em có thể giải đápđược những thắc mắc trong quá trình học tập

Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo công ty may Việt Tiến cũngnhư Ban Lãnh Đạo phòng Kỹ Thuật Công Nghệ, xí nghiệp may Việt Long IIcùng toàn thể cán bộ công nhân viên trong phòng và xí nghiệp đã tạo mọiđiều kiện để em được tiếp cận với thực tế ngành mình học Để hoàn thành tập

đồ án này ngoài sự nỗ lực cố gắng hết sức của bản thân, em xin chân thànhcảm ơn đến tất cả các Thầy Cô Trường Đại Học Hồng Bàng – Khoa CôngNghệ Dệt May, đặc biệt là cô Nguyễn Thúy Hà đã giảng dạy và hướng dẫntận tình cho chúng em trong thời gian qua

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn

TP Hồ Chí Minh, ngày 1 tháng 1 năm 2008

Sinh viên thực hiện:

Huỳnh Thị Khánh Hồng

Trang 2

PHẦN I : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÀNH MAY CÔNG NGHIỆP

Chương 1 : KHÁI QUÁT VỀ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT HÀNG MAY MẶC TRONG MAY CÔNG NGHIỆP

I Giới thiệu ngành may

Khi chưa phát minh ra máy may, sản xuất hàng may mặc chưa phát triển được

vì chỉ bó hẹp trong phạm vi may đo và may bằng tay, năng suất lao độngkhông cao

Thế kỷ thứ XVIII, năm 1790 máy may móc xích đơn ra đời, năm 1845máy may thắt nút dạng thoi thuyền ra đời, năm 1871 máy may gia đình đãđược phát minh Altenburg của nước Đức và dần dần được hoàn thiện Năm

1961 máy may công nghiệp ra đời kéo theo ngành công nghiệp may phát triểnmạnh mẽ Ngày nay, có nhiều máy may điện tử và tự động hoá đã được sửdụng trong các xí nghiệp may

II Đặc điểm, thuận lợi, khó khăn của ngành May công nghiệp :

II.1 Đặc điểm :

- Chuyên môn hoá trong may công nghiệp là quá trình tăng cường tínhđồng nhất về công nghệ sản xuất của sản phẩm Có 3 hình thức chuyên mônhoá :

+ Chuyên môn hoá theo loại máy + Chuyên môn hoá theo thao tác + Chuyên môn hoá theo sản phẩm

- Tập thể hoá : Là quá trình tổ chức sản phẩm theo dây chuyền Nghĩa làmỗi sản phẩm được một tập thể người sản xuất thực hiện gắn với những công

cụ và thiết bị phù hợp và trên một diện tích nhà xưởng nhất định Trong quátrình sản xuất, mỗi người được phân công những công việc phù hợp với trình

Trang 3

độ và tay nghề của mình, thực hiện trong một thời gian định mức Việc cungcấp bán thành phẩm cho người lao động bằng thủ công, cơ giới hoá hoặc tựđộng hoá

- Kỷ luật trong quá trình sản xuất nghĩa là ở một vị trí nào cũng phải tuânthủ theo một nguyên tắc nhất định ở vị trí đó Đó là nguyên tắc sản xuất theoquy trình, bám sát quy cách, tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm và luôn coi đó

là một trách nhiệm quan trọng để nhằm đưa năng suất và chất lượng sản phẩmlên cao Kỷ luật còn thể hiện ở những quy định lao động như giờ giấc làmviệc, an toàn lao động

- Công tác kiểm tra chất lượng trong công nghiệp may là một công việcquan trọng để cơ sở tồn tại trên thương trường Do vậy kiểm tra KCS phảitiến hành thường xuyên theo 3 cấp :

 Công nhân tự kiểm tra công việc của mình sau khi hoàn thành và kiểmtra ở vị trí công việc trước đó

 Cán bộ kỹ thuật của đơn vị, dây chuyền kiểm tra trong sản xuất

 Nhân viên KCS, thu hoá kiểm tra chất lượng sản phẩm sau khi may xong

II.2 Thuận lợi:

- Tình hình Chính Trị ổn định

- Kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao ( 7,5 % )

- Việt Nam có quan hệ với 147 Quốc gia là thành viên WTO Năm 2004Việt Nam đã tiến hành 3 cuộc đàm phán đa phương và 18 cuộc đàm phánsong phương để gia nhập Tổ Chức Thương Mại Thế Giới WTO vào năm

Trang 4

II.3 Khó khăn:

- Hợp đồng gia công ( CMT ) tỷ lệ còn cao 70 % thông qua khách hàngtrung gian luôn bị động

- 70 % Nguyên phụ liệu phải nhập khẩu từ Nước Ngoài

- Năng lực cạnh tranh của Doanh Nghiệp trong ngành còn hạn chế, đốimặt với hai cường quốc xuất khẩu hàng Dệt May là Trung Quốc và Ấn Độ

- Ngành Dệt May đầu tư phát triển không đồng đều, không cân đối giữacác thành phần kinh tế, giữa Dệt và May, giữa sản xuất với thị trường

- Đào tạo nguồn nhân lực chưa đáp ứng cho đầu tư phát triển, năng suấtlao động thấp, thu nhập bình quân thấp

- Các tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9000 – ISO 14000 SA * 8000 CSR cácthương hiệu hàng hoá còn rất hạn chế

- Bị hạn chế hạn ngạch vào Hoa Kỳ, phải cạnh tranh quyết liệt với hàngnhập khẩu từ Trung Quốc và các nước trong khu vực

III Khái quát về phương thức sản xuất của may công nghiệp:

Căn cứ vào các kết cấu của các bước công việc tiến hành triển khai sảnxuất một mã hàng mới, người ta phân phương thức sản xuất trong may côngnghiệp ra làm hai loại:

III.1 Phương thức gia công theo đơn đặt hàng:

Đặc trưng của phương thức này là kiểu cách của sản phẩm được khachhàng đặt trước kèm theo mẫu chuẩn, một số văn bản kỹ thuật, một số loại mẫucần thiết trong quá trình sản xuất hoặc có những loại sản phẩm được đặt hàngbằng mẫu chuẩn Để làm theo yêu cầu của họ,và xí nghiệp chỉ thu được lợinhuận từ tiền công may Với phương thức này, xí nghiệp không phải bỏ vốn

và tìm thị trường tiêu thụ, nhưng lợi nhuận thu được thấp

Trang 5

III.2 Phương thức tự sản xuất để xuất khẩu và phục vụ thị trường nội địa:

Đối với loại phương thức này, cơ sở sản xuất tự bỏ vốn ra mua nguyênphụ liệu, tự thiết kế mẫu,may mẫu và tự tìm thị trường tiêu thụ sản phẩmmình làm ra Với hình thức này, nhà sản xuất thưởngchủ động trong sản xuất

và nếu thành công thì lợi nhuận thu đuợc khá cao Tuy nhiên ,trong nhiềutrường hợp, nhà sản xuất phải bỏ ra lượng vốn tương đối lớn và phải khôngkhéo trong cạnh tranh về mẫu mã và thị trường tiêu thụ

IV Quy trình công nghệ sản xuất tổng quát trong may công nghiệp:

Trong may công nghiệp, để cho ra đời một sản phẩm, nguyên phụ liệumay… phải đi qua một quy trình công nghệ tổng thể gồm hai phần cơ bản làchuẩn bị sản xuất và các quá trình sản xuất Mỗi phần được chia thành nhiềuquá trình và nhiều bước công việc Tùy theo hình thức tổ chức sản xuất màcác bước công việc trong một quá trình có thể thay đổi thứ tự, thêm hoặc bớt

IV.1 Chuẩn bị sản xuất:

bao gồm những công tác chuẩn bị cho việc sản xuất một sản phẩm mới, bắtđầu từ chuẩn bị nguyên phụ liệu, đến chuẩn bị mẫu và các tài liệu đi kèm.Chuẩn bị sản xuất là tập hợp ba quá trình chuẩn bị:

- Chuẩn bị nguyên phụ liệu: là quá trình kiểm tra, phân loại thống kê, bảoquản và chuyền giao nguyên phụ liệu vào sản xuất

- Chuẩn bị về thiết kế: là quá trình hòan thiện cấu trúc của sản phẩm trên

hệ thống cỡ vóc được chọn cho sản xuất, được thực hiện qua các công việcnhư : thiết kế mẫu, nhảy mẫu, ra mẫu cứng,giác sơ đồ

- Chuẩn bị về công nghệ: là quá trình lập các tài liệu, tiêu chuẩn, đi kèmtheo mẫu thiết kế, xây dựng quy trình công nghệ cho sản xuất sản phẩm.Trong phẩn chuẩn bị về công nghệ, số lượng nhân sự, thiết bị, bố trí vị trí làmviệc và thiết kế mặt bằng cũng là những vấn đề cần được giải quyết

Trang 6

IV.2 Quá trình sản xuất:

được xem là quá trình kết hợp các yếu tố con người, nguyên phụ liệu, côngnghệ và thiết bị để tạo ra sản phẩm Sản xuất sản phẩm may bao gồm các quátrình:

- Quá trình cắt: là quá trình biến đổi nguyên liệu từ dạng tấm hay dạngmảnh hay các chi tiết bán thành phẩm Quá trình này bao gồm các công việcnhư: xổ vải, trải vải, cắt vải, đánh số, phối kiện, bóc tập…

- Quá trình may: là quá trình gia công, ráp nối các chi tiết bán thành phẩm

để tạo thành sản phẩm Quá trình này bao gồm 2 công đoạn là may chi tiết vàmay lắp ráp

- Quá trình hoàn tất: là quá trình làm sạch và làm đẹp sản phẩm, tạo chosản phẩm sức hấp dẫn trước người tiêu dùng

SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT HÀNG MAY MẶC

Trang 7

NPL: nguyên phụ liệu

BTP: bán thành phẩm

CĐ: công đoạn

TCKT: tiêu chuẩn kỹ thuật

MỚI TRONG MAY CÔNG NGHIỆP:

Để thiết kế công nghệ sản xuất đối với mã hàng mới trong may công nghiệpthì cần phải làm những nhiệm vụ sau:

 Lựa chọn mãu hàng để đưa vào sản xuất

 Lập bảng kế hoạch sản xuất

Trang 8

 Thiết kế dựng hình các chi tiết của sản phẩm.

 Xây dựng định mức nguyên phụ liệu

 Xây dựng định mức thời gian may lắp ráp sản phẩm

 Xây dựng bố trí dây chuyền để đưa vào sản xuất

 Xây dựng phương pháp công nghệ cho công đoạn cắt

 Xây dựng công nghệ may lắp ráp sản phẩm

 Xây dựng công nghệ hòan tất sản phẩm cho phân xưởng hòan thành

 Xây dựng bảng quy cách kỹ thuật của mã hàng cho công đoạn sảnxuất

Chương 2 : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY MAY VIỆT TIẾN

Tên Công ty: TỔNG CÔNG TY MAY VIỆT TIẾN

Tên giao dịch quốc tế: VIET TIEN GARMENT EXPORT AND IMPORTCORPORATION

Tên víêt tắt: VTEC

Địa chỉ : 07 Lê Minh Xuân, quận Tân Bình , thành phố Hồ Chí Minh

Điện thoại: (84) 8.8640800 ( 22 lines)

 Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, Nhà nước tiếp quản &quốc hữu hóa rồi giao cho Bộ Công nghiệp Nhẹ quản lý( nay là Bộ CôngNghiệp)

Trang 9

 Tháng 5/1977 được Bộ Công Nghiệp công nhận là xí nghiệp quốcdoanh và đổi tên thành Xí Nghiệp May Việt Tiến.

 Ngày 13/11/1979, xí nghiệp bị hỏa hoạn, thiệt hại hoàn toàn Tuy thế,được sự trợ giúp từ những đơn vị bạn, cộng với lòng hăng say gắn bó với xínghiệp , toàn thể công nhân và lãnh đạo Việt Tiến đã đưa đơn vị đi vào hoạtđộng trở lại và ngày càng khẳng định vị trí của mình trên thương trường

 Nhờ vào nổ lực cố gắng đó mà theo quyết định số 103/CNN/TCLĐ, xínghiệp được Bộ Công Nghiệp chấp nhận nâng lên thành Công Ty May ViệtTiến Sau đó, lại được Bộ Kinh Tế Đối Ngoại cấp giấy phép xuất nhập khẩutrực tiếp với tên giao dịch đối ngoại là VIET TIEN GARMENT IMPORT-EXPORT COMPANY viết tắt là VTEC( theo giấy phép số 102570 ngày08/02/1991)

 Vào ngày 24/03/1993, công ty được Bộ Công Nghiệp cấp giấy phépthành lập doanh nghiệp số 214/CNN-TCLĐ

 Trước năm 1995, cơ quan quản lý trực tiếp công ty là LIÊN HIỆPSẢN XUẤT – XUẤT NHẬP KHẨU MAY Do yêu cầu của các doanhnghiệp và của Bộ Công Nghiệp, cần phải có một Tổng Công Ty Dệt May làmtrung gian cầu nối giữa các doanh nghiệp với nhau và cấp vĩ mô, tiếp cận vớithế giới nhằm hỗ trợ thông tin về thị trường, cần có sự cụ thể hóa các chínhsách, pháp luật … Chính vì thế, ngày 29/04/1995 TỔNG CTY DỆT MAYVIỆT NAM ra đời

 Căn cứ Nghị định số 55/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2003 củaChính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của

Bộ Công nghiệp Căn cứ Văn bản số 7599/VPCP-ĐMDN ngày 29 tháng 12năm 2006 của Văn phòng Chính phủ về việc tổ chức lại Công ty May ViệtTiến Xét đề nghị của Tập đoàn Dệt May Việt Nam tại Tờ trình số 28/TĐDM-TCLĐ ngày 09 tháng 01 năm 2007 và Đề án thành lập Tổng công ty MayViệt Tiến.Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Cán bộ quyết định :

Trang 10

Thành lập Tổng công ty May Việt Tiến trên cơ sở tổ chức lại Công ty MayViệt Tiến thuộc Tập đoàn Dệt May Việt Nam.

 Tổng công ty May Việt Tiến hoạt động theo mô hình công ty mẹ công ty con nằm trong cơ cấu của Tập đoàn Dệt May Việt Nam

- Sản xuất quần áo các loại;

 Dịch vụ xuất nhập khẩu, vận chuyển giao nhận hàng hóa;

 Sản xuất và kinh doanh nguyên phụ liệu ngành may; máy móc phụtùng và các thiết bị phục vụ ngành may công nghiệp; thiết bị điện âm thanh vàánh sáng;

 Kinh doanh máy in, photocopy, thiết bị máy tính; các thiết bị, phầnmềm trong lĩnh vực máy vi tính và chuyển giao công nghệ; điện thoại, máyfax, hệ thống điện thoại bàn; hệ thống điều hoà không khí và các phụ tùng(dân dụng và công nghiệp); máy bơm gia dụng và công nghiệp;

 Kinh doanh cơ sở hạ tầng đầu tư tại khu công nghiệp;

 Đầu tư và kinh doanh tài chính;

 Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật

 Tăng trưởng doanh số năm 2006 so với năm 2005 : 17%

 Tăng trưởng lợi nhuận năm 2006 so với năm 2005 : 12%

 Thu nhập bình quân đầu người năm 2006 : 1.974.406 đồng/tháng

II Khả năng hoạt động của Công Ty:

Nguồn lực:

Trang 11

STT ĐƠN VỊ LAO ĐỘNG MMTBỊ

CÁC LOẠI

D.TÍCH NHÀ XƯỞNG

MẶT HÀNG

2 SIG-VTEC 322 298 1.900 M2 Jacket, ski suit

9 VIỆT LONG 1 308 268 816 M2 Trouser , jacket

10 VIÊT LONG 2 321 562 816 M2 Trouser , jacket

III Định hướng phát triển năm 2007-2010:

 Tiếp tục kiện toàn tổ chức hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công

 Xây dựng và phát triển thương hiệu của công ty, nhãn hiệu hàng hóa,

mở rộng kênh phân phối trong nước và quốc tế

 Xây dựng nền tài chính lành mạnh

 Bằng nhiều biện pháp tạo điều kiện và có chính sách tốt nhất chăm lođời sống và giữ người lao động

Trang 12

PHẦN II : THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT MÃ HÀNG QUẦN KAKI NAM MITSUBISHI 038

Chương 1 : GIỚI THIỆU MẪU ĐƯA VÀO SẢN XUẤT

I Lý do lựa chọn:

Trong ngành may công nghiệp có rất nhiều sản phẩm đa dạng và phongphú, trong đó có trang phục kaki Ngày nay, giới trẻ rất ưa chuộng các loạitrang phục này, và quần kaki là một trong những trang phục được ưa thíchnhất Quần kaki rất thuận tiện cho người sử dụng , như đi picnic,dạo phố

Nó tạo cho người mặc vẻ khỏe khoắn, trẻ trung và năng động Chính vìvậy, em đã chọn loại trang phục kaki để trình bày đồ án này

II Đặc điểm:

II.1 Giới thiệu sản phẩm quần kaki nam Mitsubishi 038:

Quần dài nam, thân trước không ly có 2 túi xéo 1 viền có nắp túi mỗibên,thân sau có 2 túi đắp có nắp, diễu xếp ly gối thân trước, nối gối thânsau, lai quần mỗi bên ống có dây kéo lai, có dây luồn lưng và lai quần

Trang 13

Sau đây là hình vẽ mô tả mặt trước và mặt sau của sản phẩm:

Mặt trước mặt sau

Trang 14

II.2 Điều kiện sử dụng:

- Sản phẩm là quần kaki dài dành cho nam

- Tuổi từ 18 đến 25

- Sử dụng đi picnic hay dạo phố

- Có thể sử dụng cho các mùa : xuân, hạ, thu

II.3 Số lượng:

Mã hàng kaki Mitsubishi 038 có số lượng: 8000 sản phẩm với 3 size (S, M,L)

III Tính chất nguyên phụ liệu:

- Nguyên liệu trong ngành may bao gồm các sản phẩm của ngành kéo sợi

và ngành dệt như chỉ, vải, vải lót, vải dựng…ngoài ra còn là sản phẩm của cácngành phụ thuộc khác như nút, móc, dây kéo, thun…

- Nắm được tính chất của nguyên phụ liệu, chúng ta sẽ sử dụng chúng cóhiệu quả kinh tế hơn trong sản xuất , sẽ bảo quản vật liệu tốt hơn, tránh đượclỗi cho sản phầm may do chất lượng của vật liệu không đảm bảo

- Nguyên phụ liệu may có những tính chất chung, đồng thời cũng cónhững tính chất riêng và công dụng riêng Do đó chúng ta cần nắm vữngnhững tính chất này mới xử lý tốt trong quá trình cắt, may nhằm nâng caonăng suất và chất lượng sản phẩm

III.1 nguyên liệu:

Vải là sản phẩm của ngành dệt và là nguyên liệu chính của ngành may Vảiđược làm ra từ xơ, sợi theo nhiều cách khác nhau bằng phương pháp dệt hayliên kết kỹ thuật

III.1.1 Vải chính:

Thành phần gồm có : 100% cotton

Trang 15

Có 1 màu Beige (màu be).

- Khi đến gần ngọn lửa không cháy và không co lại

- Khi vào ngọn lửa thì cháy

- Khi ra khỏi ngọn lửa thì tiếp tục cháy và trước khi tắt thì lóe sáng

- Tro có màu xám, nhẹ và cạnh tro mềm

- Có mùi giấy cháy

III.1.2 Vải lót:

100% cotton, vải lót có tính chất cơ – lý – hóa phù hợp với vải chính

- Vải lót được dệt theo kiểu vân điểm, kiểu dệt này là kiểu dệt đơn giảnnhất, có sự liên kết chặt chẽ giữa 2 hệ sợi Vải có độ bền cao, thóang khí,không bị co rút, có hai mặt giống nhau

- Khổ vải: 1,6m

- Khối lượng riêng:120g/m2

III.2 Phụ liệu:

III.2.1.Chỉ may:

Trang 16

- Chỉ may là lọai vật liệu được sản xuất từ sợi, có thể gồm hai, nhiều sợiđơn hay sợi se xoắn lại với nhau Chỉ may dùng để ráp nối, liên kết, trang trí,định hình các chi tiết để tạo thành sản phẩm.

- Ngày nay trong đơn vị tiêu chuẩn quốc tế, người ta biểu thị độ mảnh củasợi đơn bằng chuẩn số với đơn vị đo là TEX TEX được tính bằng công thức:

T = M(g) (Tex)

L(m)

L : là chiều dài của sợi (m)

M : là khối lượng của sợi (g)

 Chuẩn số càng nhỏ thì sợi càng nhỏ

III.2.2.Mex: có tác dụng tạo và giữ dáng cho sản phẩm Mex gồm có vải đế

và chất nhựa dẻo Yêu cầu của lớp nhựa dính phải bám đủ chắc vào bề mặtvải và không làm đổi màu của vải khi ủi Mex phải có màu sắc,độ co và độdày phù hợp Mã hàng Mitsubishi 038 sử dụng 2 loại mex màu trắng KD

7111 và CE 3025

III.2.3.Dây kéo răng đồng:

- Dây kéo có lọai răng làm bằng kim lọai

- Vải dây kéo có màu gần giống với màu vải chính

- Độ bền của dây kéo cao

- Không bị rỉ sét

- Tính chịu nhiệt tốt và bền trong hóa chất

III.2.4.Nút logo và nút Rivet

- Nút làm bằng kim lọai có khắc chữ logo

Trang 17

- Có độ bền màu cao.

III.2.6.Nhãn Thành phẩm nguyên liệu:

- In rõ ràng thành phần xơ sợi, nơi sản xuất, size, hướng dẫn sử dụng

III.2.7.Nhãn ID.

- Ghi rõ tên mã hàng

III.2.8.Các phụ liệu đóng gói:

Gồm bao nylon, thùng carton kích thước thực tế, băng keo dán thùng

- Chất lượng của phụ liệu phải tốt để không ảnh hưởng đến sản phẩm

IV Kế hoạch sản xuất của mã hàng MITSUBISHI 038:

- Việc lập kế hoạch sản xuất chặt chẽ về thời gian nhằm giảm bớt thời gian

vô ích cho từng khâu sản xuất, góp phần tăng năng suất của xí nghiệp

- Ta có: mã hàng MITSUBISHI 038, trong đó có 3 size để đáp ứng nhucầu về cỡ vóc của khách hàng

- Số lượng: 8000 sản phẩm

Tổng số ngày sản xuất : 33 ngày

Ngày thứ 34 là ngày giao hàng

Sản lượng phân bổ cho các size như sau:

Thời gian chuẩn bị sản xuất là 3 ngày

Khâu cắt thực hiện trước khâu may 2 ngày

Thời gian ca: 8 tiếng

Tiến độ sản xuất:

32 ngày

3 ngày chuẩn bị sản xuất (thiết kế ,công nghệ , nguyên phụ liệu)

29 ngày

Trang 18

Các khâu sản xuất(cắt,may,hòan thành).

Vì vậy ta có biểu đồ kế hoạch sản xuất như sau:

- Vẽ tiến độ

+ Khâu cắt: 25 ngày

+ Khâu may: 25 ngày

Khâu trước phải làm trước khâu sau 2 ngày nên mỗi khâu làm tối đa là 25ngày

- Sản lượng hằng ngày các khâu phải làm (năng suất):

Trang 19

Chương 2 : QUÁ TRÌNH CHUẨN BỊ SẢN XUẤT

Tầm quan trọng của khâu chuẩn bị sản xuất:

 Đây là khâu quan trọng nhất trong quy trình sản xuất hàng may côngnghiệp, năng suất lao động có cao không, chất luợng sản phẩm có tốt không,

có tiết kiệm được nguyên liệu nhiều không…tất cả đều phụ thuộc vào côngđoạn chuẩn bị sản xuất

 Cần đầu tư thật nhiều cho khâu chuẩn bị sản xuất, giữa các tổ trongphòng chuẩn bị sản xuất phải có mối quan hệ qua lại chặt chẽ với nhau, nếu

có một sai sót nhỏ ở bộ phận nào, phải thông báo ngay để các bộ phận liênquan kịp thời rút kinh nghiệm và tìm hướng khắc phục

 Một số yêu cầu ở khâu chuẩn bị sản xuất như sau:

- Người thiết kế phải theo dõi người may mẫu để kịp thời chỉnh lại mẫukhi phát hiện sai sót

- Người giác sơ đồ phải đi sơ đồ chính xác, đúng kỹ thuật và tiết kiệm

- Các bảng quy định giác sơ đồ, cắt nguyên phụ liệu, quy định về lắp ráp…phải đúng, đủ và chính xác

- Người thiết kế mẫu phải ra mẫu chính xác và đúng thông số kích thước

mà mã hàng yêu cầu

- Khi lập quy trình công nghệ phải theo sát sản phẩm mẫu để bố trí thíchhợp vị trí máy, người, vị trí máy…

- Phải lập bảng tiêu chuẩn kỹ thuật đúng theo yêu cầu khách hàng

I Chuẩn bị sản xuất về thiết kế:

 Đây là công đoạn có tác dụng quyết định đến năng suất chất lượng cuốicùng của sản phẩm và hiệu quả kinh tế của quá trính sản xuất, là cơ sở để hạgiá thành sản phẩm

 Công đoạn chuẩn bị sản xuất về thiết kế được tiến hành theo các bước sau:

Trang 20

I.1 Sáng tác và chọn kiểu mẫu:

- Mẫu trang phục là sự kết hợp giữa nguyên phụ liệu may, kiểu dáng vàcấu trúc của sản phẩm Sự thay đổi một trong các yếu tố trên sẽ hình thànhmẫu mới Mẫu mang tính thời trang và thịnh hành trong một mùa, một thời kỳnhất định Như một quy luật tất yếu, mẫu có thể xuất hiện hay mất đi theo thờigian Sự tồn tại của mẫu phụ thuộc vào thị hiếu người tiêu dùng

- Mẫu được phác họa về kiểu dáng, cấu trúc, cách pha chấp nguyên phụliệu Kiểu dáng mẫu xoay quanh các dạng hình học cơ bản và là yếu tố chínhxác định mẫu Cấu trúc của mẫu gồm nhiều cụm chi tiết thành phần Trênnhững cụm chi tiết, khi thay đổi một vài đường thiết kế, hay thay đổi cụm chitiết thì cũng hình thành nên sản phẩm mới

- Bên cạnh việc sử dụng nguyên liệu để tạo mẫu, các lọai phụ liệu được sửdụng trên những vị trí khác nhau của sản phẩm cũng góp phần tạo nên sự đadạng của mẫu Công việc sáng tác mẫu được bắt đầu từ việc lựa chọn kiểudáng cho sản phẩm Từ kiểu dáng cơ bản lần lượt thay đổi các cụm chi tiếttrên sản phẩm để tạo nên các mẫu khác nhau Một mẫu được lựa chọn đưavào sản xuất hàng may công nghiệp cần hội tụ 2 tiêu chuẩn sau:

- Mẫu mang tính thời trang cao, thích hợp cho nhiều đối tượng, phù hợpthị hiếu người tiêu dùng, có như thế mẫu mới dễ dàng được tiêu thụ

Trang 21

+ Mẫu phải phù hợp với điều kiện sản xuất hàng may công nghiệp: sửdụng thiết bị may công nghiệp, không có quá nhiều công đoạn thủ công hayđòi hỏi những thiết bị đặc biệt.

- Trong quá trình sáng tác mẫu phải luôn đặt ra các phương hướng thay thếcác loại nguyên phụ liệu nhằm giảm giá thành sản phẩm nhưng chất lượngsản phẩm không đổi

I.2.Nghiên cứu mẫu:

- Là sự tìm hiểu, xem xét các đìêu kiện để sản xuất mẫu theo 4 hướngchính:

+ Nguyên phụ liệu: thành phần nguyên liệu, kiểu dệt, tính chất, màu sắc,loại phụ liệu, kích cỡ…

+ Thông số kích thước: số cỡ vóc, kích thước của các cỡ vóc, độ chênhlệch giữa các kích cỡ

+ Kết cấu sản phẩm: đặc điểm của các cụm chi tiết, các đường cấu trúc.+ Quy cách lắp ráp: loại đường may, đặc tính kỹ thuật

- Cơ sở để nghiên cứu mẫu chính là hình ảnh phác họa kiểu dáng sảnphẩm, kết hợp với xu hướng thời trang về nguyên phụ liệu Nghiên cứu mẫucòn là sự tìm hiểu sản phẩm sẽ sản xuất theo mẫu chuẩn, tài liệu kỹ thuật,mẫu cứng, sơ đồ…Nghiên cứu mẫu,trong trường hợp này, được xem lànghiên cứu lại Các thông tin về mẫu nhận được từ khách hàng, tùy theo đốitượng nghiên cứu cũng sẽ khác nhau Có 3 loại:

+ Nếu khách hàng cung cấp sản phẩm mẫu: thì ta có thể xác định ngaykiểu dáng và kết cấu của sản phẩm,tính chất nguyên liệu, các phụ liệu đínhkèm, quy cách lắp ráp, số lượng chi tiết…

Trang 22

+ Nếu khách hàng cung cấp rập mỏng, cứng hoặc sơ đồ mini: ta có thểbiết được quy cách sắp xếp sơ đồ, tính chất nguyên phụ liệu, số chi tiết trênmột sản phẩm…

+ Nếu khách hàng cung cấp tài liệu kỹ thuật: ta có thể xác định đượcbản vẽ mô tả sản phẩm , thông số, tiêu chuẩn kỹ thuật…

- Nghiên cứu mẫu đảm bảo những thông tin cần thiết cho công tác thiếtkế,may mẫu, giác sơ đồ

- Đối với sản phẩm quần kaki nam Mitsubishi 038 đưa vào sản xuất tàiliệu mà khách hàng cung cấp là sản phẩm mẫu và tài liệu kỹ thuật ( hìnhvẽ

mô tả sản phẩm, bảng thông số thành phẩm, tiêu chuẩn kỹ thuật) Từ đó,chúng ta có thể xác định đuợc các yếu tố liên quan đến sản phẩm nhằm đápứng cho công tác thiết kế ,may mẫu và giác sơ đồ như sau:

Dựng KD 7111: lưng trong phải, lưng trong trái, lưng trong sau

Dựng CE 3025: bagết trên, bagết dưới, viền túi trước, nắp túi trước, nắp túisau

+ Phụ liệu:

 Chỉ : Kí hiệu #80156

Chỉ 30/3: dùng để may

Trang 23

Chỉ 50/3: vắt sổ.

 Dây kéo:

Màu sắc : có màu theo màu vải chính

Chiều dài dây kéo cửa quần : S là 15 cm

M là 16 cm

L là 16 cm

Chiều dài dây kéo lai quần: 26 cm

 Nút 4Fx5: dùng cho túi và lưng, có khắc logo

B 1/2 vòng mông 2/3 lưng đến đáy 51.7 54.8 57.8

C 1/2 vòng đùi ngang đáy 33.5 35.3 37.3

D 1/2 vòng gối đáy xuống 32 cm 25.7 26.5 27.5

Trang 24

Quy cách đo:

I.3 Thiết kế mẫu:

I.3.1 Khái niệm:

Trang 25

Thiết kế mẫu là tạo nên một bộ mẫu sao cho khi may xong bộ mẫu này cókiểu dáng giống mẫu chuẩn và đảm bảo thông số kích thước đúng như yêucầu kỹ thuật.

I.3.2 Nguyên tắc thiết kế mẫu:

- Khi thiết kế mẫu, thường dựa vào tài liệu kỹ thuật là chính Đồng thời kếthợp với sản phẩm mẫu để tạo nên bộ rập hòan chỉnh

- Nếu trong trường hợp khách hàng không giao mẫu cứng hay rập thì:+ Dựa vào sản phẩm mẫu để xác định quy cách lắp ráp trong quy trìnhcông nghệ và các thiết bị cần thiết

+ Dựa vào tài liệu kỹ thuật để kiểm tra chất lượng sản phẩm, đảm bảothông số kích thước và cách sử dụng nguyên phụ liệu cho phù hợp

- Trong trường hợp giữa sản phẩm mẫu và tài liệu kỹ thuật có mâu thuẫnthì ta dựa vào tài liệu kỹ thuật để tiến hành thiết kế mẫu

I.3.3 Nghiên cứu về nguyên phụ liệu:

Trước khi thiết kế mẫu mỏng, ta cần phải nghiên cứu nguyên phụ liệu để cónhững phương án sử dụng, xử lý, gia giảm trong công thức thiết kế…để đảmbảo sản phẩm sau khi qua các quá trình may, giặt, ủi…vẫn đảm bảo đượcthông số kích thước theo tiêu chuẩn kỹ thuật

 Độ co giãn của nguyên liệu:

Độ co giãn của nguyên liệu là tỉ lệ phần trăm sự thay đổi về thông số kíchthước của nguyên phụ liệu trước và sau quá trình giặt,ủi

Trang 26

l1 : thông số kích thước sau quá trình giặt ủi (cm)

 Ta tiến hành thử độ co giãn nguyên liệu sau khi ép keo của mã hàngđưa vào sản xuất:

Chọn mảnh vải có kích thước 50 cm x 50 cm, đem vải qua máy ép keo vớinhiệt độ, thời gian , áp suất theo quy định của tài liệu kỹ thuật ( KD 7111 vớinhiệt độ:165OC , áp suất 3,5kg, Thời gian :15s ; CE 3025 với nhiệt độ: 140OC,

áp suất 3kg ,Thời gian :12s)

B ng thông s v i tr c và sau khi i: ảng thông số thành phẩm (tính bằng cm): ố thành phẩm (tính bằng cm): ảng thông số thành phẩm (tính bằng cm): ước và sau khi ủi: ủi:

Màu Kích thước vải Độ codọc Độ congang Nhiệt độ

Trước ủi Sau ủi

độ congang

áp suất(kg/cm2)

nhiệt

độ (0C)

thờigian (s)trước ép sau ép

KD

CE

I.3.4 Cơ sở để thiết kế mẫu:

- Trình độ chuyên môn của người thiết kế

- Tài liệu kỹ thuật:

Trang 27

+ Yêu cầu chất lượng của sản phẩm.

+ Kế hoạch sản xuất – thời gian giao hàng- năng suất

I.3.5 Các bước tiến hành thiết kế mẫu:

- Kiểm tra mẫu chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật có khớp nhau không Kiểm tra

có gì bất hợp lý về yêu cầu kỹ thuật so với điều kiện thực tế của xí nghiệp haykhông…để từ đó trao đổi lại với khách hàng để thống nhất trước khi thiết kế

- Căn cứ vào quy cách kỹ thuật, áp dụng nguyên tắc chung của việc chiacắt theo thiết kế, dùng bút chì dựng hình trên giấy mỏng có kèm theo sự phântích, nhận xét về các điều kiện kỹ thuật như độ thiên sợi, độ co, hoa đối…sau

đó tiến hành thiết kế chi tiết lớn trước, chi tiết nhỏ sau

- Kiểm tra xem tòan bộ thông số kích thước đã đảm bảo hay chưa , cácđường lắp ráp có khớp không, độ gia có đảm bảo chưa…

- Khi thiết kế phải chú ý tiết kiệm nguyên phụ liệu Kiểm tra chi tiết nàocần chính xác thì thiết kế mẫu bán thành phẩm, chi tiết nào không cần chínhxác thì thiết kế mẫu vẽ lại

- Xác định những chỗ bấm, khóet ,hay đục dấu, sự ăn khớp của các đườngcan ( nếu có) Các kí hiệu về hướng canh sợi trên chi tiết, tên mã hàng, cỡvóc, tên chi tiết và số lượng các chi tiết có đảm bảo hay chưa Thống kê tất cảcác chi tiết vào một bảng thống kê

- Chuyển mẫu cho bộ phận may mẫu để tiến hành cắt mẫu và may thử.Trong giai đoạn này, người thiết kế phải theo dõi, tham gia chỉ đạo quy cáchlắp ráp để kịp thời phát hiện những sai sót và chỉnh mẩu

- Lập bảng thống kê tòan bộ các chi tiết của sản phẩm , số lượng chi tiếtlên mặt sau của chi tiết lớn nhất của bộ mẫu và lên 1 tờ giấy rời để gửi chophòng kỹ thuật (có ký tên chịu trách nhiệm về bộ mẫu)

I.3.6 Thiết kế dựng hình các chi tiết của sản phẩm:

Trang 28

Được thực hiện trên cơ sở bản vẽ dựng hình thiết kế các chi tiết chính và phụcủa sản phẩm theo bảng thông số kích thước thành phẩm cỡ trung bình củanhóm cỡ số.

 Thân trước:

 Dài quần A1A2 = H + G + 3cm( ly gối) = 80 + 25 + 3 = 108 cm

 Hạ đáy A3 = H = 25 cm

 Hạ mông A5 = 2/3 H = 2/3 x 25 = 16.66 cm

 Hạ gối A4 thấp hơn đáy 32 cm + 1,5 ly gối = 33.5 cm

 Từ các điểm trên dựng đường vuông góc với biên

 Ngang đáy A6A7= B/2 + 3.5 (moi quần) = 53.7/2 + 3.5 = 30.35 cm

 Chia đôi ngang đáy ta xác định được đường chính trung, đường chínhtrung với biên đi qua điểm giữa ngang đáy cách eo,đùi, gối và ống

 Ngang ống A10A11 = E – 1.8 cm = 22.3 – 1.8 cm = 20.5 cm

 Ngang gối A8A9 = 2(D/2 – 1 ) = 2(26.5/2 – 1.25) = 24 cm

 Vẽ dàng trong: Nối điểm ngang đáy đi qua gối xuống ống là 1 đườngcong đều không gãy.Sau khi vẽ được dàng trong, ta vẽ sườn ngoài đọan từống đến đùi, ta lấy đối xứng dàng trong qua chính trung

 Vẽ cửa quần: từ ngang đáy đo vào 4 cm (moi quần), từ moi quần kẻthẳng lên eo lấy vào 3 cm nối với moi quần, sau đó đánh cong dọc đáy tađược cửa quần

 Ngang eo A12A13 = 44.4/2 +0.5 (độ chồn) = 22.7 cm

 Ngang mông A14A15 = B/2 – 2 =54.8/2 – 2 = 25.4 cm

 Từ điểm ngang eo, ngang mông, ta vẽ đường cong tiếp xúc với đườngsườn là đường không gãy

 Xệ cửa quần : từ cửa quần xuống 0.3 cm , sau đó đánh cong khoảng 3

cm tiếp xúc với ngang eo

Trang 29

 Vẽ đường chiết ly gối: Từ A4 đo lên 8.7 cm lấy điểm A16 và đo xuống4.3 cm lấy điểm A17, gióng qua 2 bên ta xác định được điểm ly gối trên vàdưới, to bản ly gối là 1.5 cm, đo vào 7 cm cho tất cả 4 ly

 Vẽ đường dây kéo lai quần: từ ống chỗ sườn đo lên 26 cm, vào 0.5 cm,

kẻ đường song song với sườn ngoài

 Thân sau:

 Ngang gối thân sau cao hơn ngang gối thân trước 1.5 cm vì thân saukhông ly Ngang ống thân sau cao hơn ngang ống thân trước 3 cm Ngangđáy thân sau thấp hơn ngang đáy thân trước 1.5 cm

 Ngang đáy thân sau B1B2= C x 2 – A6A7 = 35.5 x 2 – 30.35 = 40.25 cm

 Ngang đáy thân sau tính từ đường chính đến dàng trong B1B7 = 2/5 B + 1

= (2 x 54.8)/5 + 1 = 22.92 cm

 Ngang ống B5B6 = E x 2 – A10A11 = 22.3 x 2 – 20.5 = 24.1 cm Từ đườngchính trung lấy ra mỗi bên 12 cm

 Ngang gối B3B4 = D x 2 – A8A9 = 26.5 x 2 – 24 = 29 cm Từ đườngchính trung lấy về phía sườn ngoài 14.2cm, về phía dàng trong 14.8 cm

 Nối B1,B3,B5 là 1 đường cong không gãy, đọan từ B3 đến B5 là 1 đườnggần thẳng ,ta được dàng trong thân sau

 Xác định đường ngả mông: từ ngang đáy phía dàng trong thân sau đongược trở vào = 1/10 vòng mông – 2.16 = 8.8 cm Từ điểm này kẻ xéo lêntrên vòng eo cách đường chính trung tại eo 6.5 cm, ta sẽ có được đường ngảmông

 Vẽ đường vòng đũng đi qua các điểm B1, B8, B10

 Vẽ thẳng vòng đũng lên qua các điểm B10, B11 sao cho B10B11 = 4.5 cm

 Ngang eo thân sau B11B12 = 44.4/2 = 22.2 cm

 Ngang mông B8B9 = B/2 + 2.5 = 54.8/2 + 2.5 = 29.9 cm

 Nối đánh cong B12, B9, B2,B4, B6 ta được sườn ngoài

Trang 30

 Vẽ đường dây kéo lai quần: từ ống chỗ sườn đo lên 26 cm, vào 0.5 cm,

kẻ đường song song với sườn ngoài

Hình vẽ dựng hình thân trước + sau của mã hàng quần kaki Mitsubishi 038:

Trang 31

Đối với những sản phẩm đơn giản, ít chi tiết, rã, phối, … thì ta có dựng hình chi tiết với những chi tiết phụ ngay lên trên thân trước, thân sau của sản phẩm Còn đối với những sản phẩm phức tạp, nhiều chi tiết nhỏ, rã, phối, … thì ta có thể dựng hình các chi tiết phụ ( chi tiết nhỏ trên sản phẩm ) rời bên

Trang 32

ngoài nhưng vẫn dựa vào thân sản phẩm để thiết kế Biện pháp này làm cho hình vẽ dựng hình chi tiết trên thân dễ nhìn hơn, tránh nhầm lẫn giữa các đường vẽ trên các chi tiết.

Sau khi dựng hình chi tiết xong, ta tiến hành rã các chi tiết trên thân dựa vào tài liệu, quần mẫu như sau :

Thân trước:

Thân sau:

Trang 33

Được rã làm hai với dài ống sau trên 57.5 cm.; Dài ống sau dưới là 47.5 cm Đường rã vuông góc với hướng canh sợi

Trang 34

AB = 30.5 cm vẽ lài theo sườn thân

trước

Trên AB lấy điểm C cách A 9.5 cm,

đo ra 15.5 cm lấy điểm D, từ B đo ra

12.5 cm lấy điểm F, dựng đường thẳng

từ D xuống, cách F 1.5 cm lấy điểm E

AB = 17 cm Từ trung điểm của AB đo ra 6.5 cm lấy

điểm C, từ A và B hạ 2 đường vuông góc với AB có

chiều dài 4 cm, sau đó lài từ từ xuống đến C

Trang 38

AB = CD = 78 cm

Bảng thống kê chi tiết sản phẩm của mã hàng Mitsubishi 038:

STT Tên chi tiết số lượng Yêu cầu kỹ thuật

I.4 May mẫu:

I.4.1 Khái niệm:

Dùng bộ mẫu mỏng đã đuợc thiết kế các chi tiết của sản phẩm đặt lên vải,giác sơ đồ, can mẫu rồi cắt bán thành phẩm theo đúng yêu cầu kỹ thuật Sau

đó tiến hành may hòan chỉnh một sản phẩm sao cho sản phẩm khi may xongđảm bảo thông số kích thước và có kiểu dáng giống mẫu chuẩn

I.4.2 Mục đích:

- May mẫu giúp phát hiện những sai sót bất hợp lý của mẫu mỏng, kịp thờichỉnh lý và đảm bảo an tòan trong sản xuất

Trang 39

- Nghiên cứu về quy trình lắp ráp : thông qua quá trình may mẫu, tìm ranhững sáng tạo, những thao tác tiên tiến hơn và cải tiến phương pháp may đãcó.

- Khảo sát được định mức nguyên phụ liệu và định mức thời gian hòan tấtcác chi tiết của sản phẩm

- May mẫu xong sẽ được đưa cho ban lãnh đạo và khách hàng duyệt ( còngọi là may mẫu đối), chỉ khi nào ban lãnh đạo và khách hàng đồng ý, sảnphẩm mới được đưa vào sản xuất

I.4.3 Các bước tiến hành:

- Khi nhận bộ mẫu mỏng phải kiểm tra tòan bộ về thông số kích thước ,quy cách lắp ráp sản phẩm, sớ lượng, các ký hiệu chi tiết trên bán thànhphẩm Phải tuyệt đối trung thành với mẫu mỏng sau trong cắt ( canh sợi, cácyêu cầu kỹ thuật khác ghi trên mẫu…)

- Trong khi may mẫu phải vận dụng hiểu biết và kinh nghiệm nghiệp vụchuyên môn để xác định sự ăn khớp giữa các chi tiết Phải nắm vững các yêucầu kỹ thuật và quy cách lắp ráp, từ đó vận dụng và may đúng yêu cầu thực tế

có được tại xí nghiệp nhất là ở các bộ phận may có sử dụng các loại máychuyên dùng , đồng thời phải nghiên cứu các quy trình may theo thao tác tiêntiến hơn và triệt để sử dụng các loại cữ gá lắp trong khi may

- Khi phát hiện có đìêu bất hợp lý trong quá trình may ( bán thành phẩmthừa hay thiếu , quy trình lắp ráp không đúng…) phải báo ngay với ngườithiết kế để họ trực tiếp xem xét và chỉnh mẫu , không được tùy tiện sửa mẫu.Nếu phát hiện có mâu thuẫn về quy trình lắp ráp giữa tiêu chuẩn kỹ thuật vàmẫu hiện vật ở mức độ nhỏ thì căn cứ vào tiêu chuẩn kỹ thuật để may, trườnghợp có khác biệt lớn phải làm việc lại với khách hàng về quy cách lắp ráp

- Khi may mẫu xong, phải kiểm tra lại thông số kích thước , cách sử dụngnguyên phụ liệu như chỉ, nút, mex… có đúng không Sau đó đưa lại chongười thiết kế và khách hàng duyệt rồi mới đưa vào sản xuất Đồng thời cần

Trang 40

ghi lại quy trình may và các lưu ý cần biết khi may sản phẩm để làm tài liệucho phân xưởng và cho các mã hàng có kết cầu tương tự về sau.

- Lập bảng thống kê về số lượng chi tiết sản phẩm cùng các yêu cầu kỹthuật của sản phẩm và ký tên chịu trách nhiệm về bộ mẫu đã may

- Tùy đối tượng phục vụ, mẫu may trong sản xuất có thể có những tên gọikhác nhau:

 Mẫu thực nghiệm: là mẫu để kiểm tra ,điều chỉnh cấu trúc thiết kế củasản phẩm ( số lượng 1 cái ) , nếu đạt yêu cầu thì sẽ chuyển sang quá trìnhkhác, ngược lại quay lại quá trình thiết kế

 Mẫu chuẩn: làm ẫu có cấu trúc thiết kế và kỹ thuật may hòanchỉnh Mẫu chuẩn dùng để đặt hàng, xây dựng tài liệu kỹ thuật Mẫu thựcnghiệm, sau khi hiệu chỉnh, sẽ trở thành mẫu chuẩn

 Mẫu đối: là mẫu có kích thước, kiểu dáng, kỹ thuật may như mẫuchuẩn Mẫu được sử dụng để chứng tỏ khả năng sản xuất của mộtđơn vị đốivới 1 đơn vị khác (có mẫu chuẩn).Số lượng mẫu đối tùy thuộc vào yêu cầukhách hàng

 Mẫu sản xuất : là mẫu may như mẫu chuẩn , được sử dụng như dụng

cụ trực quan trong sản xuất , nhằm giúp công nhân may thấy rõ kỹ thuật thựchiện các đường may trên sản phẩm Số lượng mẫu sản xuất mỗi chuyền 1 cái

- Đối với mẫu đưa vào sản xuất (quần kaki nam) khi may mẫu cần lưu ýnhững điểm như sau:

+ Tất cả các đường may và diễu phải êm thẳng

+ Các chi tiết đối xứng phải bằng nhau

+ Diễu lưng phải cong đều, đóng túi và nắp túi phải vuông góc

+ Thùa khuy không được bỏ mũi và phải cắt nhặt chỉ cho sạch tránh để

xơ mép khuy

+ Các chi tiết hoàn tất phải giữ đúng thông số

+ Đóng bọ nắp túi không được lố mũi xuống thân

Ngày đăng: 04/01/2015, 10:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tọa độ nhảy size thân trước (cm): - ĐỒ ÁN NGÀNH MAY  CHUẨN BỊ SẢN XUẤT  TÀI LIỆU XÂY DỰNG BỘ TÀI LIỆU CHUẨN BỊ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP MAY
Bảng t ọa độ nhảy size thân trước (cm): (Trang 45)
Hình vẽ mô tả nhảy size thân sau trên: - ĐỒ ÁN NGÀNH MAY  CHUẨN BỊ SẢN XUẤT  TÀI LIỆU XÂY DỰNG BỘ TÀI LIỆU CHUẨN BỊ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP MAY
Hình v ẽ mô tả nhảy size thân sau trên: (Trang 47)
Bảng tọa độ nhảy size thân sau trên: - ĐỒ ÁN NGÀNH MAY  CHUẨN BỊ SẢN XUẤT  TÀI LIỆU XÂY DỰNG BỘ TÀI LIỆU CHUẨN BỊ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP MAY
Bảng t ọa độ nhảy size thân sau trên: (Trang 47)
Hình vẽ mô tả nhảy size thân sau dưới: - ĐỒ ÁN NGÀNH MAY  CHUẨN BỊ SẢN XUẤT  TÀI LIỆU XÂY DỰNG BỘ TÀI LIỆU CHUẨN BỊ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP MAY
Hình v ẽ mô tả nhảy size thân sau dưới: (Trang 48)
Bảng tọa độ nhảy size thân sau dưới: - ĐỒ ÁN NGÀNH MAY  CHUẨN BỊ SẢN XUẤT  TÀI LIỆU XÂY DỰNG BỘ TÀI LIỆU CHUẨN BỊ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP MAY
Bảng t ọa độ nhảy size thân sau dưới: (Trang 48)
Bảng tọa độ nhảy size: - ĐỒ ÁN NGÀNH MAY  CHUẨN BỊ SẢN XUẤT  TÀI LIỆU XÂY DỰNG BỘ TÀI LIỆU CHUẨN BỊ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP MAY
Bảng t ọa độ nhảy size: (Trang 49)
Hình vẽ mô tả nhảy size lưng sau: - ĐỒ ÁN NGÀNH MAY  CHUẨN BỊ SẢN XUẤT  TÀI LIỆU XÂY DỰNG BỘ TÀI LIỆU CHUẨN BỊ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP MAY
Hình v ẽ mô tả nhảy size lưng sau: (Trang 50)
Bảng tọa độ nhảy size : điểm - ĐỒ ÁN NGÀNH MAY  CHUẨN BỊ SẢN XUẤT  TÀI LIỆU XÂY DỰNG BỘ TÀI LIỆU CHUẨN BỊ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP MAY
Bảng t ọa độ nhảy size : điểm (Trang 50)
Hình vẽ mô tả nhảy size: - ĐỒ ÁN NGÀNH MAY  CHUẨN BỊ SẢN XUẤT  TÀI LIỆU XÂY DỰNG BỘ TÀI LIỆU CHUẨN BỊ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP MAY
Hình v ẽ mô tả nhảy size: (Trang 51)
Bảng tọa độ nhảy size: - ĐỒ ÁN NGÀNH MAY  CHUẨN BỊ SẢN XUẤT  TÀI LIỆU XÂY DỰNG BỘ TÀI LIỆU CHUẨN BỊ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP MAY
Bảng t ọa độ nhảy size: (Trang 52)
Bảng tọa độ nhảy size: - ĐỒ ÁN NGÀNH MAY  CHUẨN BỊ SẢN XUẤT  TÀI LIỆU XÂY DỰNG BỘ TÀI LIỆU CHUẨN BỊ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP MAY
Bảng t ọa độ nhảy size: (Trang 53)
II.1.2. Bảng thông số thành phẩm (tính bằng cm): - ĐỒ ÁN NGÀNH MAY  CHUẨN BỊ SẢN XUẤT  TÀI LIỆU XÂY DỰNG BỘ TÀI LIỆU CHUẨN BỊ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP MAY
1.2. Bảng thông số thành phẩm (tính bằng cm): (Trang 69)
II.1.3. Bảng hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu: - ĐỒ ÁN NGÀNH MAY  CHUẨN BỊ SẢN XUẤT  TÀI LIỆU XÂY DỰNG BỘ TÀI LIỆU CHUẨN BỊ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP MAY
1.3. Bảng hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu: (Trang 70)
BẢNG HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG NGUYÊN PHỤ LIỆU - ĐỒ ÁN NGÀNH MAY  CHUẨN BỊ SẢN XUẤT  TÀI LIỆU XÂY DỰNG BỘ TÀI LIỆU CHUẨN BỊ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP MAY
BẢNG HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG NGUYÊN PHỤ LIỆU (Trang 71)
Bảng hệ số chỉ tiêu hao: - ĐỒ ÁN NGÀNH MAY  CHUẨN BỊ SẢN XUẤT  TÀI LIỆU XÂY DỰNG BỘ TÀI LIỆU CHUẨN BỊ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP MAY
Bảng h ệ số chỉ tiêu hao: (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w