Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, trong quá trình thực tập tại Phòng Bảo lãnh của Sở giao dịch Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam, em đã quyết định chọn đề tài: “Giải pháp nâng
Trang 1-***** -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG BẢO
LÃNH ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Họ và tên sinh viên : NGUYỄN THỊ HẢO
Trang 2-***** -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG BẢO
LÃNH ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Họ và tên sinh viên : NGUYỄN THỊ HẢO Lớp : TTQTD
Trang 3Tôi xin cam đoan: Khóa luận tốt nghiệp “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động bảo lãnh đối với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam”
là công trình nghiên cứu riêng của tôi
Các số liệu trong khóa luận được sử dụng trung thực Các số liệu có nguồn trích dẫn, kết quả trong khóa luận là trung thực và chưa từng được công bố trong các công trình nghiên cứu khác
Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2014
Tác giả
Nguyễn Thị Hảo
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy giáo, cô giáo trường Học viện Ngân hàng trong suốt quá trình học tập tại đây niên khóa 2010 – 2014 đã giúp em có được những kiến thức hết sức bổ ích về chuyên ngành học của mình
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc nhất và chân thành nhất đến cô
giáo – TS Nguyễn Thị Hồng Hải, người đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá
trình viết khóa luận tốt nghiệp này
Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị Phòng Bảo lãnh tại Sở giao dịch Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại đây và hoàn thành khóa luận này
Trang 5DANH MỤC KÍ TỰ VIẾT TẮT
1 BLNH Bảo lãnh ngân hàng
2 NHNN Ngân hàng Nhà nước
3 NHTM Ngân hàng thương mại
4 SMEs Doanh nghiệp vừa và nhỏ
5 TMCP Thương mại Cổ phần
6 URDG Uniform Rules for Demand Guarantees (Các quy tắc
thống nhất về Bảo lãnh theo yêu cầu)
7 VCB Vietcombank (Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Ngoại thương Việt Nam)
Trang 6DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam giai đoạn 2011 - 2013 30
Bảng 2.2 Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu tại Ngân hàng
TMCP Ngoại thương Việt Nam giai đoạn 2011 - 2013 32
Bảng 2.3 Kết quả kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương
Bảng 2.4 Doanh số phát hành bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam giai đoạn 2011 - 2013 36
Bảng 2.5 Số món bảo lãnh phát hành tại Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam giai đoạn 2011- 2013 38
Bảng 2.6 Doanh thu từ hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam giai đoạn 2011 - 2013 40
Bảng 2.7 Doanh thu bảo lãnh/ Chi phí bảo lãnh tại Ngân hàng
TMCP Ngoại thương Việt Nam giai đoạn 2011 - 2013 42
Bảng 2.8 Doanh thu bảo lãnh/ Số cán bộ bảo lãnh tại Ngân hàng
TMCP Ngoại thương Việt Nam giai đoạn 2011- 2013 44
Biểu đồ 2.1 Dư nợ tín dụng quy VNĐ tại Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam giai đoạn 2011 - 2013 31
Biểu đồ 2.2 Kết quả kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương
Biểu đồ 2.3 Doanh số phát hành bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam giai đoạn 2011- 2013 37
Biểu đồ 2.4 Số món phát hành bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam giai đoạn 2011- 2013 39 Biểu đồ 2.5 Doanh thu từ hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam giai đoạn 2011- 2013 40
Trang 7TMCP Ngoại thương Việt Nam giai đoạn 2011- 2013
Biểu đồ 2.7 Doanh thu bảo lãnh/ Số cán bộ bảo lãnh tại Ngân hàng
TMCP Ngoại thương Việt Nam giai đoạn 2011- 2013 44
Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa các chủ thể bảo lãnh 4
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu bộ máy quản lí tại Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam
29
Trang 8MỤC LỤC Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Danh mục kí tự viết tắt
Danh mục bảng, biểu, sơ đồ
Mục lục
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 : NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1.1 TỔNG QUAN VỀ BẢO LÃNH NGÂN HÀNG 3
1.1.1 Khái niệm và các bên tham gia Bảo lãnh ngân hàng 3
1.1.2 Chức năng và vai trò của Bảo lãnh ngân hàng 5
1.1.3 Phân loại bảo lãnh 7
1.2 HIỆU QUẢ BẢO LÃNH NGÂN HÀNG 16
1.2.1 Khái niệm về hiệu quả bảo lãnh ngân hàng 16
1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả bảo lãnh ngân hàng 17
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ BẢO LÃNH NGÂN HÀNG 20
1.3.1 Nhân tố khách quan 20
1.3.2 Nhân tố chủ quan 21
1.4 KINH NGHIỆM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG QUỐC TẾ 23
1.4.1 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả hoạt động bảo lãnh của một số ngân hàng quốc tế 23
1.4.2 Bài học đối với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam 24
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 26
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 27
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 27
Trang 92.1.2 Tình hình hoạt động tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt
Nam 30
2.2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 33
2.2.1 Triển khai các văn bản pháp lí điều chỉnh hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam 33
2.2.2 Thực trạng hiệu quả hoạt động Bảo lãnh tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam 35
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 45
2.3.1 Kết quả đạt được 45
2.3.2 Tồn tại và nguyên nhân 48
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 53
CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 54
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 54
3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 56
3.2.1 Giải pháp ngắn hạn 56
3.2.2 Giải pháp dài hạn 59
3.3 KIẾN NGHỊ 65
3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 65
3.3.2 Kiến nghị với Quốc hội 67
3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 68
3.3.4 Kiến nghị với khách hàng 72
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 74
KẾT LUẬN 75 Danh mục tài liệu tham khảo
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hiện nay toàn cầu hóa là một xu hướng tất yếu Việt Nam trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa cũng không nằm ngoài xu hướng ấy Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của kinh tế thế giới, sự mở rộng
về quy mô, phạm vi của các giao dịch thương mại, tính phức tạp và rủi ro của các thương vụ buôn bán cũng tăng lên Những rủi ro đó có thể là người mua không thanh toán hoặc thanh toán không đúng thời hạn khi người bán đã giao hàng, người bán không giao hàng đúng như hợp đồng đã cam kết hoặc cố tình không giao hàng khi người mua đã thanh toán… Đặc biệt trong bối cảnh kinh tế khủng hoảng, chính trị, xã hội bất ổn hay thiên tai, dịch bệnh, rủi ro không chỉ đến từ vấn đề gian lận trong kinh doanh mà còn do chính những yếu tố khách quan này gây ra, đặt người mua hoặc người bán vào tình huống bất khả kháng không thể thực hiện đúng hợp đồng Xuất phát từ những đòi hỏi cấp thiết của nền kinh tế như vậy, bảo lãnh ngân hàng đã ra đời
và ngày càng phát triển bên cạnh các hoạt động truyền thống của ngân hàng như huy động vốn, đầu tư, cho vay Ngân hàng với thế mạnh về uy tín, năng lực tài chính, trình
độ chuyên môn chuyên nghiệp sẽ cam kết với người nhận bào lãnh là sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho khách hàng của ngân hàng nếu như họ không thực hiện đúng cam
kết, nhờ đó mà các rủi ro với các bên trong giao dịch thương mại được hạn chế
Phù hợp với xu hướng phát triển của ngân hàng hiện đại, bảo lãnh đang là dịch
vụ được nhiều ngân hàng chú trọng phát triển bởi những lợi ích của nó đem lại lớn hơn chi phí bỏ ra Tuy nhiên, sự phát triển của hoạt động bảo lãnh cũng đi kèm với sự cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại Vậy làm thế nào để nâng cao hiệu quả bảo lãnh, cạnh tranh được với các ngân hàng khác là bài toán khó đặt ra cho các ngân hàng thương mại nói chung và Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam nói riêng
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, trong quá trình thực tập tại Phòng Bảo lãnh của Sở giao dịch Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam, em đã quyết
định chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động bảo lãnh đối với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam” làm nội dung khóa luận tốt
nghiệp với mong muốn góp phần nhỏ nâng cao hiệu quả hoạt động bảo lãnh của ngân hàng này
Trang 113 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI ĐỀ TÀI
- Đối tượng nghiên cứu: hiệu quả hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng Thương
mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu: tình hình thực tế về hiệu quả bảo lãnh tại Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam
- Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2011 đến năm 2013
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài được nghiên cứu dựa trên cơ sở áp dụng các phương pháp tư duy logic của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử Cụ thể là: phương pháp tư duy có phân tích, thống kê, so sánh và đối chiếu, phương pháp tổng hợp nhằm đưa ra những kiến giải, đánh giá khách quan phù hợp với yêu cầu đề tài
5 KẾT CẤU CỦA KHÓA LUẬN
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lí luận cơ bản về hiệu quả hoạt động bảo lãnh của
ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động bảo lãnh đối với Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Trang 12CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG BẢO
LÃNH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 TỔNG QUAN VỀ BẢO LÃNH NGÂN HÀNG
1.1.1 Khái niệm và các bên tham gia Bảo lãnh ngân hàng
1.1.1.1 Khái niệm Bảo lãnh ngân hàng
Hiện nay, chưa có một khái niệm chính thống về thuật ngữ bảo lãnh ngân hàng (Bank Guarantee) trong luật pháp cũng như các thông lệ quốc tế Tuy nhiên ta có thể tiếp cận khái niệm này từ các tài liệu sau:
Theo URDG 758: “Bảo lãnh (Demand Guarantee) là một cam kết, cho dù được đặt bằng một tên bất kì, của một ngân hàng, công ty bảo hiểm hay một cơ quan khác, được lập thành văn bản cho việc thanh toán tiền dựa trên việc xuất trình một yêu cầu đòi tiền phù hợp với các điều khoản của cam kết đó.”[20]
Tại Việt Nam, theo Thông tư số 28/2012/TT- NHNN ngày 3/10/2012 quy định
về BLNH: “Bảo lãnh ngân hàng (sau đây gọi là bảo lãnh) là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên bảo lãnh cam kết bằng văn bản với bên nhận bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa
vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh; bên được bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận.”[8]
1.1.1.2 Các bên tham gia Bảo lãnh ngân hàng
a Chủ thể tham gia hoạt động Bảo lãnh ngân hàng
Trong nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng, có ít nhất ba chủ thể tham gia là: Ngân hàng bảo lãnh, người được bảo lãnh và người thụ hưởng bảo lãnh
Ngân hàng bảo lãnh - The Guarantor: Là ngân hàng thương mại phát hành thư
bảo lãnh theo yêu cầu của khách hàng Các điều kiện để trở thành người bảo lãnh là
Trang 13ngân hàng bảo lãnh phải có uy tín, có khả năng tài chính và được người thụ hưởng bảo lãnh chấp nhận
Người được bảo lãnh - The Principal: Là khách hàng yêu cầu ngân hàng phát
hành thư bảo lãnh
Người thụ hưởng bảo lãnh – The Beneficiary: Là người được ngân hàng bồi
thường khi người được bảo lãnh vi phạm hợp đồng Đây là bên sẽ được bảo đảm quyền lợi khi những vi phạm hợp đồng xảy ra
Ngoài ra còn có các bên liên quan khác như: bên bảo lãnh đối ứng, bên xác nhận bảo lãnh, bên bảo đảm nghĩa vụ cho bên được bảo lãnh…
b Mối quan hệ giữa các chủ thể bảo lãnh
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa các chủ thể bảo lãnh
(2) Biểu thị mối quan hệ giữa người được bảo lãnh và ngân hàng bảo lãnh Trong đó, người được bảo lãnh gửi đơn yêu cầu phát hành thư bảo lãnh đến ngân hàng bảo lãnh Nếu chấp nhận, ngân hàng bảo lãnh sẽ phát hành Hợp đồng cấp bảo lãnh, cam kết rằng trong trường hợp người được bảo lãnh vi phạm các điều khoản được bảo lãnh và người thụ hưởng bảo lãnh đòi tiền thì ngân hàng sẽ trả thay người được bảo lãnh và người được bảo lãnh phải có nghĩa vụ hoàn trả ngân hàng số tiền ngân hàng đã thanh toán cho người thụ hưởng bảo lãnh
Ngân hàng bảo lãnh
Người được bảo
lãnh
Người thụ hưởng bảo lãnh
Trang 14(3) Biểu thị mối quan hệ giữa ngân hàng bảo lãnh và người thụ hưởng bảo lãnh thông qua Thư bảo lãnh hoặc Hợp đồng bảo lãnh Khi người được bảo lãnh vi phạm những điều khoản trong hợp đồng gốc, ngân hàng bảo lãnh bồi thường cho người thụ hưởng
1.1.2 Chức năng và vai trò của Bảo lãnh ngân hàng
1.1.2.1 Chức năng của bảo lãnh ngân hàng
a Chức năng pháp lí
Ngân hàng chấp nhận bảo lãnh cho khách hàng tức là ngân hàng thừa nhận ràng buộc pháp lí với người thụ hưởng hợp đồng bảo lãnh Ngân hàng phải hoàn toàn chịu trách nhiệm bồi thường khi có bất kì điều kiện bảo lãnh nào phát sinh Nếu khách hàng không hoàn trả số tiền trả thay này thì ngân hàng sẽ hoàn toàn chịu rủi ro
b Chức năng là công cụ bảo đảm
Đây là chức năng quan trọng nhất của bảo lãnh ngân hàng, thể hiện ở việc bảo lãnh ngân hàng không phải là công cụ thanh toán mà chỉ là để đảm bảo an toàn cho người hưởng, cung cấp cho người hưởng một khoản bồi hoàn tài chính cho những thiệt hại do hành vi vi phạm hợp đồng của người được bảo lãnh gây ra Rõ ràng BLNH ra đời là một biện pháp phòng ngừa rủi ro hữu hiệu, góp phần giải phóng các ách tắc trong các giao dịch ở các lĩnh vực trong nước và ngoài nước
c Chức năng công cụ tài trợ
Bảo lãnh là một công cụ tài trợ thực sự cho người được bảo lãnh Khi ngân hàng phát hành thư bảo lãnh, không trực tiếp cấp vốn cho khách hàng nhưng ngân hàng đã đem lại những thuận lợi về mặt ngân quỹ như khi được vay vốn Ví dụ nhờ có bảo lãnh thuế nhập khẩu, doanh nghiệp được gia hạn thời hạn nộp thuế, tránh được những khó khăn trong thời điểm thiếu vốn Đồng thời bảo lãnh ngân hàng tạo điều kiện thuận lợi cho việc tái điều chỉnh gánh nặng nợ cho hợp đồng hoặc dự án bằng cách bảo vệ bên thụ hưởng bảo lãnh chống lại những rủi ro do người được bảo lãnh vi phạm hợp đồng
Trang 15d Chức năng công cụ đôn đốc hoàn thành hợp đồng
Khi ngân hàng phát hành thư bảo lãnh thì ngân hàng bị ràng buộc nghĩa vụ trả thay người được bảo lãnh khi người này vi phạm hợp đồng gốc và người được bảo lãnh phải có trách nhiệm hoàn trả lại ngân hàng số tiền đó Vì vậy, để tránh tổn thất không xảy ra, người được bảo lãnh luôn cố gắng thực hiện đúng nghĩa vụ của mình Mặt khác, ngân hàng muốn tránh rủi ro phải trả thay nên sẽ thường xuyên kiểm tra, giám sát tạo một áp lực buộc người được bảo lãnh phải thực hiện đúng nghĩa vụ, giảm thiểu những vi phạm
1.1.2.2 Vai trò của bảo lãnh ngân hàng
a Đối với nền kinh tế
Sự tồn tại của BLNH là một tất yếu khách quan, đáp ứng nhu cầu làm cho nền kinh tế phát triển Nó có vai trò như một chất xúc tác giúp điều hòa và thúc đẩy các giao dịch kinh tế Nhờ có BLNH mà các bên có thể tin tưởng nhau, yên tâm kí các hợp đồng kinh tế và có trách nhiệm với hợp đồng mình kí kết Thêm vào đó, BLNH còn có vai trò quan trọng trong việc tăng thêm nguồn vốn cho các doanh nghiệp, thu hút vốn đầu tư cho nền kinh tế Nhờ vào uy tín của ngân hàng bảo lãnh, BLNH trở thành công
cụ tiếp cận tới các nguồn vốn của nước ngoài Nguồn vốn này thường được tập trung vào sản xuất từ đó giúp doanh nghiệp sản xuất ra các sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường Hơn nữa, BLNH không chỉ giúp các giao dịch thương mại trong nước phát triển mà BLNH còn tăng cường các mối quan hệ kinh tế quốc tế thông qua BLNH trong ngoại thương
b Đối với ngân hàng
BLNH đem lại lợi ích trực tiếp cho ngân hàng đó là phí bảo lãnh Phí bảo lãnh đóng góp vào lợi nhuận ngân hàng một khoản không nhỏ, chiếm tỉ lệ khá lớn trong tổng phí dịch vụ của các ngân hàng hiện nay Không những thế, BLNH còn góp phần
đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng bên cạnh các nghiệp vụ truyền thống như cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính…Mặt khác, nếu thực hiện tốt, BLNH giúp NHTM bán chéo sản phẩm, thu hút khách hàng mới và giữ chân khách hàng cũ Điều
Trang 16này rất có ý nghĩa trong tình hình cạnh tranh gay gắt như hiện nay Hơn thế nữa, BLNH nâng cao uy tín và tăng cường quan hệ của ngân hàng đặc biệt là trên trường quốc tế thông qua mạng lưới ngân hàng đại lí Nhờ bảo lãnh, ngân hàng tạo được thế mạnh, uy tín, tăng thêm khách hàng và lợi nhuận
c Đối với khách hàng sử dụng dịch vụ bảo lãnh
Trong các quan hệ kinh tế, không phải lúc nào cũng có sự tin tưởng Vì thế, để đảm bảo an toàn, một bên thường yêu cầu bên kia có BLNH thì giao dịch mới được thực hiện Do đó, BLNH là bước khởi đầu để các hợp đồng được kí kết Ngoài ra, nhờ
có BLNH mà các doanh nghiệp tiết kiệm được khoản vay vốn đáng kể, chiếm dụng vốn hợp lí từ người bán, có thêm nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động và doanh nghiệp chỉ phải trả một khoản phí tương đối thấp Mặt khác, BLNH góp phần nâng cao trách nhiệm của người được bảo lãnh về nghĩa vụ họ phải thực hiện
1.1.3 Phân loại bảo lãnh
1.1.3.1 Căn cứ theo mục đích phát hành
a Bảo lãnh dự thầu (Tender Guarantee)
Bảo lãnh dự thầu có ý nghĩa bảo đảm lợi ích cho bên mời thầu, bù đắp những thiệt hại về thời gian, chi phí cho chủ thầu do những vi phạm của người đăng kí dự thầu gây ra như: rút đơn thầu, trúng thầu nhưng không kí tiếp hợp đồng cung ứng, bổ sung thêm điều khoản trong hợp đồng trúng thầu so với bản dự thầu…
Mức bảo lãnh theo thông lệ từ 2% - 10% giá trị hợp đồng
Bảo lãnh dự thầu là phương tiện thay thế cho việc kí quỹ của người tham gia dự thầu, do đó, số tiền bảo lãnh tương đương với giá trị cần kí quỹ Bảo lãnh dự thầu còn cho bên chủ thầu thấy đơn dự thầu là lời đề nghị nghiêm túc và bên dự thầu sẽ kí tiếp hợp đồng khi trúng thầu Thông qua bảo lãnh dự thầu, người dự thầu cũng thể hiện năng lực tài chính của mình là lành mạnh, được ngân hàng tin tưởng Bảo lãnh dự thầu hết hiệu lực khi:
- Người dự thầu trúng thầu và đã kí bảo lãnh thực hiện hợp đồng
Trang 17- Người dự thầu không trúng thầu
- Bên mời thầu hủy gói thầu
b Bảo lãnh thực hiện hợp đồng (Performance Guarantee)
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng có ý nghĩa bảo đảm lợi ích của người mua, chủ đầu tư khi người bán, nhà thầu vi phạm hợp đồng như: Không giao hàng, giao hàng chậm, giao hàng không đúng số lượng, chất lượng…Giá trị bảo lãnh thường bằng 10% -15% giá trị hợp đồng gốc và có thể giảm dần theo tiến độ thực hiện hợp đồng Bảo lãnh thực hiện hợp đồng thường được sử dụng sau khi hết hiệu lực của bảo lãnh dự thầu và kết thúc khi bên được bảo lãnh hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng Bảo lãnh thực hiện hợp đồng và bảo lãnh dự thầu không có hiệu lực song song
c Bảo lãnh tiền đặt cọc hoặc tiền ứng trước (Advance payment Guarantee)
Bảo lãnh tiền ứng trước lả cam kết của ngân hàng sẽ hoàn lại số tiền mà người mua, chủ đầu tư (người thụ hưởng) đã đặt cọc hoặc ứng trước cho người bán, nhà thầu (người được bảo lãnh) khi người được bảo lãnh vi phạm hợp đồng Loại bảo lãnh này
có hiệu lực từ ngày người được bảo lãnh sử dụng khoản tiền này và hết hiệu lực khi người được bảo lãnh hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng cộng với một số ngày để người thụ hưởng làm thủ tục đòi tiền (nếu có) Giá trị bảo lãnh bằng số tiền mà người thụ hưởng đã ứng trước cho người được bảo lãnh, thường từ 5 – 20% giá trị hợp đồng (tương ứng khoản đặt cọc hoặc ứng trước)
d Bảo lãnh thanh toán (Payment Guarantee)
Bảo lãnh thanh toán có ý nghĩa bảo vệ lợi ích của người bán, nhà thầu trong trường hợp hợp đồng gốc quy định việc thanh toán trả chậm nhưng người mua, chủ đầu tư lại không thanh toán đầy đủ và đúng hạn Giá trị bảo lãnh bằng giá trị hợp đồng trừ các khoản ứng trước Thời hạn hiệu lực của bảo lãnh thanh toán thường trùng với thời hạn trả chậm mà người bán cung cấp cho người mua
e Bảo lãnh bảo hành (Maintenance Guarantee)
Trang 18Bảo lãnh bảo hành thường được áp dụng trong xây dựng để bảo hành chất lượng công trình xây dựng hoặc trong các hợp đồng nhập thiết bị đồng bộ để bảo hành máy móc thiết bị Giá trị bảo lãnh thường từ 5- 10% hợp đồng
Ngân hàng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh khi công trình, máy móc có sự cố mà người cung cấp từ chối bảo hành Khi đó ngân hàng sẽ trả tiền cho người thụ hưởng thuê công ty khác sửa chữa, bảo hành Bảo lãnh bảo hành có hiệu lực sau một thời gian nhất định (thường từ 12- 24 tháng) kể từ ngày nghiệm thu hoàn thành công trình hoặc hoàn thành việc lắp đặt, chạy thử máy móc, thiết bị
f Bảo lãnh thuế xuất nhập khẩu (Customs Guarantee)
Loại hình bảo lãnh này mới phát sinh những năm gần đây và ngày trở nên phổ biến khi Cơ quan Hải quan cho phép các doanh nghiệp nhập khẩu sau khi đạt được các điều kiện nhất định được phép nộp chậm thuế Những doanh nghiệp không đủ điều kiện nộp chậm thuế có thể sử dụng bảo lãnh thuế để có thể gia hạn thời hạn nộp thuế Thời hạn nộp thuế được bảo lãnh theo nhu cầu khách hàng nhưng không vượt quá thời hạn chậm nộp thuế tối đa được pháp luật cho phép (hiện nay quy định tại Thông tư số 128/2013/TT – BTC ngày 10/09/2013 của Bộ tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lí thuế đối với hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu)
Về bản chất, bảo lãnh thuế nhập khẩu là một loại hình bảo lãnh thanh toán Nếu quá thời hạn nộp thuế mà các doanh nghiệp nhập khẩu chưa nộp thuế thì ngân hàng bảo lãnh phải chịu nộp số tiền thuế đó thay cho các doanh nghiệp được bảo lãnh
g Bảo lãnh nhận hàng (Guarantee for release of goods without original Bill of lading)
Bảo lãnh nhận hàng là sự bảo đảm từ phía ngân hàng (sau khi đã kí kết với người mua/ nhà nhập khẩu) cho công ty vận chuyển hoặc nhà xuất khẩu cho việc giao hàng hóa mà chưa cần xuất trình vận đơn đường biển Bảo lãnh nhận hàng tạo điều kiện cho khách hàng có thể lấy hàng trước khi nhận được bộ chứng từ vận chuyển và
Trang 19cho bất kì một lí do nào khác như thay thế vận đơn đường biển cũ đã bị thất lạc Bảo
lãnh nhận hàng thường được phát hành kèm Thư tín dụng
1.1.3.2 Căn cứ theo phương thức phát hành
a Bảo lãnh trực tiếp (Direct Guarantee)
Bảo lãnh trực tiếp là loại bảo lãnh, trong đó ngân hàng của người được bảo lãnh cam kết bồi thường không hủy ngang trực tiếp cho người thụ hưởng Sau khi đã bồi thường cho người thụ hưởng, ngân hàng bảo lãnh truy đòi bồi hoàn trực tiếp từ người
được bảo lãnh
Thông thường có ba bên tham gia là: ngân hàng bảo lãnh (ngân hàng phát hành), người thụ hưởng và người được bảo lãnh Khi người thụ hưởng ở nước ngoài thì thường có thêm ngân hàng thông báo thư bảo lãnh
Sơ đồ 1.2: Phát hành bảo lãnh trực tiếp
(3) Trong trường hợp không có ngân hàng đại lí, ngân hàng bảo lãnh phát hành thư bảo lãnh trực tiếp cho người thụ hưởng
(4) Trong trường hợp có ngân hàng đại lí, ngân hàng bảo lãnh phát hành thư bảo lãnh và chuyển đến cho người thụ hưởng qua ngân hàng đại lí (ngân hàng thông báo)
(5) Ngân hàng thông báo nhận thư bảo lãnh và chuyển đến cho người thụ hưởng
Trang 20b Bảo lãnh gián tiếp (Indirect Guarantee)
Bảo lãnh gián tiếp (Bảo lãnh đối ứng) là loại hình bảo lãnh, trong đó ngân hàng bảo lãnh phát hành thư bảo lãnh không phải theo yêu cầu của người được bảo lãnh mà
là theo yêu cầu trong thư bảo lãnh đối ứng của một ngân hàng khác Bảo lãnh gián tiếp được sử dụng trong ngoại thương
Thông thường có 4 bên tham gia bảo lãnh gián tiếp: người thụ hưởng, người được bảo lãnh, ít nhất 2 ngân hàng là ngân hàng phát hành (Issuing bank) và ngân hàng chỉ thị hay còn gọi là ngân hàng phát hành bảo lãnh đối ứng (Instructing bank)
Thời hạn của thư bảo lãnh đối ứng thường dài hơn thời hạn của thư bảo lãnh gốc ít nhất 15 ngày, ngoài ra cam kết trả tiền của ngân hàng chỉ thị với ngân hàng bảo lãnh luôn là vô điều kiện
Sơ đồ 1.3: Phát hành bảo lãnh gián tiếp
(3) Ngân hàng chỉ thị phát hành bảo lãnh cho ngân hàng đại lí tại quốc gia người thụ hưởng
(4) Ngân hàng đại lí phát hành bảo lãnh cho người thụ hưởng
c Xác nhận bảo lãnh
Ngân hàng chỉ thị
(Instructing bank)
Ngân hàng phát hành (Issuing bank)
Người được bảo lãnh
(The Principal)
Người thụ hưởng (The Beneficiary)
Trang 21Là trường hợp ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng bảo lãnh điền thêm sự xác nhận đảm bảo khả năng thanh toán vào thư bảo lãnh trước khi thông báo cho người thụ hưởng bảo lãnh
(1) Hợp đồng gốc giữa người được bảo lãnh và người thụ hưởng
(2) Người được bảo lãnh yêu cầu ngân hàng phát hành thư bảo lãnh có xác nhận (3) Ngân hàng phát hành thư bảo lãnh đề nghị ngân hàng xác nhận xác nhận thư bảo lãnh
(4) Ngân hàng xác nhận phát hành thư xác nhận bảo lãnh cho người thụ hưởng
d Bảo lãnh có bảo đảm
Bảo lãnh có đảm bảo là loại bảo lãnh trong trường hợp ngân hàng bảo lãnh không thực sự tin tưởng khả năng tài chính của người yêu cầu bảo lãnh, bên cạnh việc yêu cầu người được bảo lãnh đảm bảo bằng tài chính (tài sản đảm bảo của người được bảo lãnh) thì ngân hàng có thể yêu cầu sự đảm bảo từ bên thứ ba (công ty mẹ, ngân hàng, tổ chức tín dụng khác…) Trường hợp này cũng tương tự như khi ngân hàng nhận được một bảo lãnh đối ứng để phát hành bảo lãnh
Ngân hàng phát hành
(Issuing bank)
Ngân hàng xác nhận (Confirming bank)
Người được bảo lãnh
(The Principal)
Người thụ hưởng (The Beneficiary)
Trang 22Sơ đồ 1.5: Phát hành bảo lãnh có đảm bảo
(4) (5)
Trong đó:
(1) Hợp đồng cơ sở giữa người được bảo lãnh và người thụ hường
(2) Người được bảo lãnh yêu cầu ngân hàng phát hành thư bảo lãnh
(3) Người được bảo lãnh gửi yêu cầu cho bên thứ ba yêu cầu đảm bảo (4) Bên đảm bảo phát hành bảo lãnh đối ứng cho ngân hàng phát hành, đảm bảo cho người được bảo lãnh
(5) Ngân hàng phát hành phát hành thư bảo lãnh và gửi cho người thụ hưởng qua ngân hàng thông báo
(6) Ngân hàng thông báo thông báo thư bảo lãnh cho người thụ hường
e Đồng bảo lãnh
Là loại hình bảo lãnh mà nhiều ngân hàng cùng đứng ra bảo lãnh cho một người yêu cầu trong trường hợp số tiền bảo lãnh vượt quá khả năng tài chính hoặc ngân hàng muốn chia sẻ rủi ro Trách nhiệm của các ngân hàng tham gia đồng bảo lãnh phụ thuộc vào giá trị hợp đồng mà các ngân hàng đó chấp nhận bảo lãnh Khi người được bảo lãnh thực hiện không đúng nghĩa vụ hoặc vi phạm hợp đồng thì các ngân hàng thành viên sẽ chuyển tiền về ngân hàng đầu mối để trả thay cho người được bảo lãnh và có trách nhiệm tự truy thu lại từ khách hàng này Ngân hàng đầu mối không có trách nhiệm đòi tiền từ khách hàng trong phạm vi vốn góp của ngân hàng thành viên mà chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp của mình
Bên đảm bảo
Ngân hàng phát hành
Người được bảo lãnh
Ngân hàng thông báo
Người thụ hưởng
Trang 23(1) Hợp đồng cơ sở được kí kết giữa người được bảo lãnh và người thụ hưởng
(2) Người được bảo lãnh yêu cầu ngân hàng phát hành bảo lãnh
(3) Các ngân hàng thành viên cam kết chịu trách nhiệm của mình bằng các bảo lãnh đối ứng gửi tới ngân hàng đầu mối
(4) Ngân hàng đầu mối phát hành thư bảo lãnh và gửi đến ngân hàng thông báo
(5) Ngân hàng thông báo thông báo thư bảo lãnh cho người thụ hưởng
f Bảo lãnh giáp lưng
Trong trường hợp buôn bán tay ba, rủi ro không thanh toán/không thực hiện hợp đồng có thể xảy ra tại các khâu trung gian Bảo lãnh giáp lưng ra đời để bảo đảm thực hiện hợp đồng trong trường hợp này
Sơ đồ 1.7: Phát hành bảo lãnh giáp lƣng
Bảo lãnh (1) Bảo lãnh (2) Bán hàng Bán hàng
Ngân hàng A
Nhà xuất khẩu
Ngân hàng B
Nhà nhập khẩu trung gian
Nhà nhập khẩu
Người được bảo lãnh
Người thụ hưởng
Ngân hàng đầu mối
Ngân hàng thông báo
Ngân hàng
thành viên
Ngân hàng
thành viên
Trang 24Trong trường hợp nhà xuất khẩu không giao hàng, nhà nhập khẩu trung gian đòi tiền theo bảo lãnh thực hiện hợp đồng (1) Nếu nhà nhập khẩu trung gian mua được hàng từ nhà cung cấp khác để đảm bảo thực hiện hợp đồng với nhà nhập khẩu thì sẽ không làm phát sinh đòi tiền từ bảo lãnh thực hiện hợp đồng (2) Nhưng nếu nhà nhập khẩu không thanh toán cho nhà nhập khẩu trung gian thì thì sẽ phát sinh đòi tiền từ nhà bảo lãnh thanh toán (2)
g Bảo lãnh phụ
Để đảm bảo cho nhà thầu thực hiện công trình theo đúng tiến độ và yêu cầu, nhà thầu chính yêu cầu nhà thầu phụ phải mở những bảo lãnh mà người thụ hưởng là nhà thầu chính Thời hạn hiệu lực của bảo lãnh phụ chỉ phụ thuộc vào thời hạn công trình mà không phụ thuộc vào bảo lãnh chính
a Bảo lãnh trong nước
Bảo lãnh trong nước là loại bảo lãnh mà các bên tham gia cùng thuộc một quốc gia Bảo lãnh trong nước được sử dụng để trợ giúp hầu như tất cả các hoạt động tài
Ngân hàng phục
vụ nhà thầu phụ
Ngân hàng phục
vụ nhà thầu phụ
Trang 25chính và phi tài chính như: hợp đồng mua bán hàng hóa, hợp đồng thuê mua, hợp đồng xây dựng, hợp đồng mua bán máy móc thiết bị…
b Bảo lãnh quốc tế
Bảo lãnh quốc tế là loại hình bảo lãnh ngân hàng mà trong đó các bên tham gia thuộc các nước khác nhau Ngày nay trong xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới, hoạt động của một công ty thường không bó hẹp trong phạm vi một quốc gia mà vươn đến tầm khu vực hoặc thế giới Quy mô các giao dịch ngày càng lớn, mức độ phức tạp ngày càng cao, các giao dịch diễn ra trong nhiều khoảng thời gian khác nhau và yếu tố khác biệt về địa lí ngày càng làm tăng rủi ro, đặc biệt là rủi ro không thực hiện đúng hợp đồng đã kí kết Bảo lãnh quốc tế xuất hiện đã giảm bớt rủi ro đó khi các bên tham gia ở các quốc gia khác nhau
1.2 HIỆU QUẢ BẢO LÃNH NGÂN HÀNG
1.2.1 Khái niệm về hiệu quả bảo lãnh ngân hàng
Hiện nay chưa có một khái niệm chính thống về hiệu quả bảo lãnh ngân hàng Bảo lãnh ngân hàng cũng là một hoạt động kinh tế, vì vậy ta có thể tiếp cận khái niệm
này từ những những tài liệu sau:
Theo Từ điển Phân tích kinh tế (Bernard Guerrien, Nguyễn Đôn Phước dịch,
nhà xuất bản Tri thức, 2007, trang 260): “Hiệu quả (Efficience/ Efficient) là thuật ngữ
mơ hồ dùng để chỉ một phân bổ nguồn lực trong số những phân bổ tốt nhất có thể” Ý tưởng “hiệu quả” do đó đối lập với ý tưởng “lãng phí” nguồn lực, hiểu theo nghĩa rộng Chẳng hạn, một kĩ thuật - hay một tổ chức sản xuất được gọi là hiệu quả nếu nó cho được một sản lượng lớn nhất với những nguồn lực nhất định.”[1]
Theo Từ điển Bách Khoa Việt Nam, tập 2 (Hội đồng quốc gia, nhà xuất bản từ
điển Bách Khoa Hà Nội, 2002, trang 290): “Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu biều hiện kết quả của hoạt động sản xuất, mở rộng ra là hoạt động kinh tế, hoạt động kinh doanh, phản ánh tương quan giữa kết quả đạt được so với hao phí lao động, vật tư, tài chính
Là chỉ tiêu phản ánh trình độ và chất lượng sử dụng các yếu tố của sản xuất - kinh doanh, nhằm đạt được kết quả kinh tế tối đa với chi phí tối thiểu Tuỳ theo mục đích
Trang 26đánh giá, có thể đánh giá hiệu quả kinh tế bằng những chỉ tiêu khác nhau như năng suất lao động, hiệu suất sử dụng vốn, hàm lượng vật tư của sản phẩm, lợi nhuận so với vốn, thời gian thu hồi vốn, vv Chỉ tiêu tổng hợp thường dùng nhất là doanh lợi thu được so với tổng số vốn bỏ ra.”[7]
Từ những khái niệm trên kết hợp với khái niệm bảo lãnh ngân hàng như đã nêu trong mục 1.1.1, tác giả xây dựng nên khái niệm hiệu quả bảo lãnh ngân hàng như sau:
Hiệu quả bảo lãnh ngân hàng là một tiêu chí biểu hiện kết quả của hoạt động bảo lãnh, phản ánh việc ngân hàng tận dụng và khai thác tất cả những nguồn lực và lợi thế của mình vào nghiệp vụ bảo lãnh nhằm đạt được những mục tiêu hay kế hoạch đặt ra như mở rộng, nâng cao chất lượng bảo lãnh, tăng doanh thu và giảm thiểu chi phí bảo lãnh ngân hàng…
1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả bảo lãnh ngân hàng
1.2.2.1 Chỉ tiêu định tính
a Sự gọn nhẹ, đơn giản, tuân thủ chặt chẽ quy định, quy trình nghiệp vụ
Bảo lãnh ngân hàng là một nghiệp vụ luôn tiềm ẩn rủi ro Chính vì vậy các NHTM luôn phải tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp luật liên quan đến bảo lãnh ngân hàng, cũng như thực hiện nghiệp vụ theo đúng những quy trình đã đề ra nhằm giảm thiểu rủi ro về mức tối thiểu Việc xem xét hoạt động bảo lãnh của một NHTM có tuân thủ quy định, quy trình nghiệp vụ hay không cũng là một cách để xem hoạt động bảo lãnh của ngân hàng đó có rủi ro hay không, từ đó đánh giá hiệu quả hoạt động bảo lãnh Bên cạnh đó, sự đơn giản, gọn nhẹ của quy trình sẽ tiết kiệm thời gian cho cả khách hàng và ngân hàng, tạo lợi thế cho ngân hàng trong thu hút khách hàng, đóng góp vào nâng cao hiệu quả hoạt động bảo lãnh của ngân hàng
b Năng lực, trình độ, kinh nghiệm, đạo đức của cán bộ bảo lãnh
Con người luôn là yếu tố then chốt trong kinh doanh Một đội ngũ cán bộ có năng lực tốt, trình độ cao, bề dày kinh nghiệm và đạo đức nghề nghiệp sẽ dẫn dắt và thực hiện quy trình nghiệp vụ bảo lãnh trôi chảy, tác nghiệp thành thạo, tư vấn tốt cho khách hàng, tạo hình ảnh đẹp cho ngân hàng, từ đó giúp tăng thêm số lượng và chất
Trang 27lượng khách hàng cho ngân hàng, tăng hiệu quả hoạt động bảo lãnh Ngược lại một đội ngũ cán bộ yếu kém về nghiệp vụ sẽ như “con sâu bỏ rầu nồi canh” làm giảm hiệu quả bảo lãnh ngân hàng
c Sự hỗ trợ các sản phẩm, dịch vụ khác cùng phát triển
Một sản phẩm, dịch vụ có hiệu quả khi không chỉ mình nó phát triển mà còn kéo theo các sản phẩm, dịch vụ khác mà ngân hàng cung cấp cùng phát triển Sự tương tác, hỗ trợ về lợi ích giữa các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng sẽ giúp ngân hàng ngày càng làm hài lòng khách hàng và góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng Hoạt động bảo lãnh có hiệu quả khi nó trở thành “cầu nối” của ngân hàng và các sản phẩm, dịch vụ khác như cho vay, huy động tiền gửi, thanh toán quốc tế, vv Khi ngân hàng phục vụ khách hàng tốt về dịch vụ bảo lãnh sẽ là kênh quàng cáo hiệu quả nhất về các sản phẩm, dịch vụ khác cùa ngân hàng tới khách hàng Thêm vào đó, khi hoạt động bảo lãnh ngân hàng có hiệu quả sẽ là tạo nguồn thu đáng kể cho ngân hàng phát triển các hoạt động kinh doanh khác Ngược lại khi các sản phẩm, dịch vụ này
càng phát triển, hiệu quả mang lại từ hoạt động bảo lãnh ngân hàng càng cao
1.2.2.2 Chỉ tiêu định lượng
a Doanh thu bảo lãnh
Doanh thu bảo lãnh = ∑ Phí thu được từ hoạt động bảo lãnh trong khoảng thời gian T
NHTM là một doanh nghiệp hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận mà doanh thu là một chỉ tiêu quan trọng có tác dụng trực tiếp đến giá trị lợi nhuận của ngân hàng Tăng nguồn thu từ hoạt động bảo lãnh là một trong những mục tiêu mà các NHTM đang hướng tới để nâng cao hiệu quả bảo lãnh trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt giữa các NHTM hiện nay Tuy nhiên để có cái nhìn toàn diện hơn về hoạt động này, cần gắn tăng trưởng quy mô của hoạt động bảo lãnh với các hoạt động khác thông qua các chỉ tiêu: tỉ trọng doanh thu bảo lãnh trong tổng doanh thu dịch vụ ngoài lãi vay, tỉ trọng doanh thu bảo lãnh trong tổng doanh thu…Tỉ trọng này càng cao chứng tỏ mức độ đóng góp của nghiệp vụ bảo lãnh vào lợi nhuận của ngân hàng càng cao và là tín hiệu tốt để tiếp tục phát triển nghiệp vụ bảo lãnh
Trang 28b Doanh thu bảo lãnh ngân hàng/chi phí bảo lãnh ngân hàng
Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất phản ánh một đồng chi phí ngân hàng bỏ ra cho hoạt động bảo lãnh thì thu về được bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả của bảo lãnh ngân hàng càng cao, cùng một đồng vốn bỏ ra nhưng ngân hàng thu được nhiều doanh lợi hơn Ngược lại, nếu chỉ tiêu này giảm, chứng tỏ hiệu quả bảo lãnh ngân hàng đang giảm, cùng một đồng vốn bỏ ra nhưng ngân hàng thu được ít doanh thu hơn
c Doanh thu bình quân một cán bộ bảo lãnh
Doanh thu bình quân một cán bộ bảo lãnh=
Giá trị này cho biết bình quân một cán bộ thực hiện bảo lãnh đem lại bao nhiêu doanh thu trong thời gian T Nếu chỉ tiêu này càng cao cho thấy hiệu quả công việc của các cán bộ bảo lãnh là rất tốt, họ đã phát huy được năng lực của mình, tận dụng được trình độ chuyên môn, kiến thức, kinh nghiệm để đem lại nhiều doanh thu và lợi nhuận cho ngân hàng Ngược lại, nếu chỉ tiêu này giảm cho thấy năng suất lao động của cán bộ bảo lãnh đang giảm, giảm hiệu quả hoạt động bảo lãnh của ngân hàng
d Doanh số bảo lãnh phát hành
Doanh số bảo lãnh phát hành= ∑ Giá trị các bảo lãnh được phát hành trong thời gian T
Con số và tốc độ của doanh số bảo lãnh phát hành qua các năm phản ánh quy
mô và xu hướng của hoạt động bảo lãnh là đang mở rộng hay thu hẹp, là căn cứ để so sánh về hiệu quả của hoạt động bảo lãnh trong từng giai đoạn khác nhau Nếu doanh
số bảo lãnh phát hành tăng chứng tỏ hoạt động bảo lãnh đang mở rộng và có hiệu quả Ngược lại, nếu chỉ tiêu này giảm chứng tỏ hoạt động bảo lãnh đang thu hẹp, ngân hàng cần có những chiến lược nhất định để tăng hiệu quả hoạt động bảo lãnh
e Số món bảo lãnh phát hành
Số món bảo lãnh phát hành cho ta biết tổng số lượng thư bảo lãnh (Hợp đồng bảo lãnh) được phát hành trong khoảng thời gian nhất định Quy mô và tốc độ tăng của
Trang 29chỉ tiêu này phản ánh niềm tin của khách hàng vào dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng Nếu số món bảo lãnh phát hành tăng, chứng tỏ ngân hàng có uy tín với khách hàng, qua đó thể hiện dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng có hiệu quả nhất định Ngược lại, nếu
số món bảo lãnh phát hành giảm có thể do uy tín của ngân hàng với khách hàng chưa
đủ lớn, chứng tỏ hoạt động bảo lãnh của ngân hàng chưa có hiệu quả
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ BẢO LÃNH NGÂN HÀNG
1.3.1 Nhân tố khách quan
1.3.1.1 Môi trường kinh tế - xã hội
Môi trường kinh tế - xã hội là yếu tố đầu tiên tác động đến mọi hoạt động kinh tế- xã hội mà hoạt động bảo lãnh cũng không là một ngoại lệ Khi nền kinh tế trong giai đoạn tăng trưởng cùng với mức lạm phát hợp lí và tình hình xã hội ổn định là điều kiện thuận lợi thúc đẩy các hoạt động kinh tế phát triển đặc biệt là các giao dịch mua bán, từ đó tác động đến hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động bảo lãnh nói riêng Ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái, lạm phát cao và xã hội bất ổn sẽ gây khó khăn cho các giao dịch kinh tế, làm giảm sút hiệu quả kinh doanh của các NHTM nói chung trong đó có bảo lãnh ngân hàng
1.3.1.2 Hành lang pháp lí
Bất kì hoạt động kinh tế nào bao gồm cả bảo lãnh ngân hàng cũng chịu tác động
từ sự thay đổi hành lang pháp lí của nhà nước Một sự thay đổi trong chính sách của nhà nước như: chính sách thuế, chính sách kinh tế đối ngoại, chính sách quản lí ngoại hối và các chính sách hỗ trợ hoạt động xuất nhập khẩu… cũng ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và quy mô, định hướng, hiệu quả hoạt động tài trợ thương mại, trong đó có bảo lãnh của các NHTM Ví dụ như, việc chính phủ yêu cầu các doanh nghiệp nhập khẩu nộp thuế luôn hay cho ân hạn 30 ngày không tính phí trên số thuế nhập khẩu với trường hợp có bảo lãnh thuế nhập khẩu sẽ tạo điều kiện thu hẹp hay mở rộng hoạt động bảo lãnh thuế xuất nhập khẩu của các NHTM Hay sự ổn định tỷ giá cũng góp phần phát triển dịch vụ Bảo lãnh đối ứng
Trang 301.3.1.3 Hệ thống thông tin
Việc thông tin khách hàng và ngân hàng minh bạch hóa sẽ giúp các NHTM đáng kể trong việc thẩm định khách hàng, tránh những rủi ro đáng tiếc xảy ra Tuy nhiên, hiện nay do vấn đề về bí mật kinh doanh, quy định về công bố thông tin chưa được quản lí chặt chẽ… nên thông tin để tiến hành thẩm định còn rất hạn chế, điều này tiềm ẩn nhiều rủi ro cho hoạt động bảo lãnh, giảm hiệu quả bảo lãnh ngân hàng
1.3.1.4 Khách hàng
Khách hàng là chủ thể tham gia trực tiếp vào hoạt động bảo lãnh nên họ có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thực hiện và hiệu quả của hoạt động bảo lãnh Một khách hàng minh bạch báo cáo tài chính, năng lực pháp lí, tài chính tốt, hợp đồng kinh doanh hợp pháp và xác thực, uy tín, tính cách tốt sẽ giảm chi phí thẩm định cho ngân hàng, đồng thời giúp tăng doanh thu bảo lãnh của ngân hàng, từ đó gia tăng hiệu quả bảo lãnh của các NHTM
1.3.2 Nhân tố chủ quan
1.3.2.1 Mô hình hoạt động
Bất kì một hoạt động kinh tế nào, trong đó có bảo lãnh ngân hàng muốn có hiệu quả phảiđược tổ chức, quản lí hợp lí và chặt chẽ Mô hình hoạt động thể hiện sự phân công về tác nghiệp, đồng thời phản ánh cách thức quản trị rủi ro trong hoạt động này Một mô hình quản lí thống nhất từ hội sở chính đến các chi nhánh theo một quy trình
cụ thể, gọn nhẹ sẽ tiết kiệm được chi phí, thời gian và an toàn là tác nhân thu hút khách hàng đến với ngân hàng nhiều hơn vì quyền lợi của họ được đảm bảo, giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng nói chung và hoạt động bảo lãnh nói riêng
1.3.2.2 Quy trình nghiệp vụ
Quy trình nghiệp vụ bảo lãnh đầy đủ và chi tiết sẽ hướng dẫn cho các cán bộ thực hiện thống nhất từ Hội sở đến chi nhánh, giúp tiết kiệm thời gian, chi phí của ngân hàng và khách hàng, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng Ngược lại nếu không có quy trình nghiệp vụ cụ thể thì sẽ làm giảm hiệu quả bảo lãnh ngân hàng
Trang 311.3.2.4 Công nghệ
Trong thời buổi kinh tế tri thức như hiện nay, ứng dụng công nghệ thông tin vào ngân hàng dần trở nên phổ biến và là tất yếu khách quan Công nghệ ngân hàng liên quan đến toàn bộ cơ sở vật chất và mạng lưới truyền thông, thanh toán Hệ thống máy tính và các chương trình ứng dụng giúp ngân hàng quản lí khách hàng, xử lí thông tin nhanh chóng, kịp thời, chính xác, thiết lập mối quan hệ giữa các phòng ban, từ đó nâng cao chất lượng hoạt động và hiệu quả của các sản phẩm tài trợ thương mại, đặc biệt là bảo lãnh ngân hàng Trên cơ sở đó, ngân hàng ra các quyết định đúng đắn, nhanh chóng, tiết kiệm thời gian cũng như chi phí và tăng tính an toàn trong các nghiệp vụ tài trợ thương mại nói chung và bảo lãnh ngân hàng nói riêng Việc nối mạng thông tin cũng giúp ngân hàng quảng bá dịch vụ bảo lãnh tới khách hàng, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động này đối với ngân hàng
1.3.2.5 Uy tín ngân hàng
Uy tín ngân hàng đặc biệt ảnh hưởng đến hoạt động bảo lãnh ngân hàng quốc
tế Cam kết do một ngân hàng uy tín phát hành sẽ dễ được chấp thuận, giảm chi phí cho người mua, người bán, củng cố lòng tin và thu hút khách hàng, mở rộng hoạt động bảo lãnh ngân hàng
1.3.2.6 Hệ thống ngân hàng đại lí
Ngân hàng có mạng lưới đại lí rộng khắp sẽ đáp ứng được nhiều nhu cầu bảo lãnh cho khách hàng với những đối tác ở nhiều nước khác nhau, công tác luân chuyển
Trang 32chứng từ cũng như thanh toán diễn ra nhanh chóng, tăng khả năng cạnh tranh và hiệu quả hoạt động bảo lãnh của ngân hàng
1.4 KINH NGHIỆM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG QUỐC TẾ
1.4.1 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả hoạt động bảo lãnh của một số ngân hàng quốc tế
Trong xu thế toàn cầu hóa, bảo lãnh là một trong những mảng dịch vụ được các ngân hàng trong nước và thế giới đẩy mạnh và ưu tiên phát triển hàng đầu Tại Việt Nam, các ngân hàng nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài cũng đang tích cực thu hút khách hàng và mở rộng thị trường Họ chính là những đối thủ đáng gờm của các ngân hàng trong nước như HSBC, ANZ…Việc học hỏi và vận dụng những kinh nghiệm từ các ngân hàng này là vô cùng cần thiết để các ngân hàng của Việt Nam nói chung và Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam nói riêng nâng cao hiệu quả hoạt động bảo lãnh của mình trong xu thế cạnh tranh gay gắt Dưới đây là một số kinh nghiệm nâng cao hiệu quả bảo lãnh ở các ngân hàng này:
Thứ nhất, các ngân hàng này vận dụng nghiệp vụ bảo lãnh rất thuần thục, dựa
trên các tiêu chuẩn, quy tắc quốc tế và tính chuyên nghiệp rất cao Cùng với đó, họ có quy trình bảo lãnh khá chặt chẽ và rõ ràng Ngân hàng xem xét rất kỹ các tiêu chí về tính khả thi của một dự án bảo lãnh, khả năng và thời hạn trả vốn, các yếu tố tác động đến quá trình thực thi dự án này và vấn đề bảo đảm cho việc phát hành cam kết bảo lãnh Ví dụ như điều kiện để được cấp bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng của ANZ là: doanh nghiệp tốt, có uy tín, khả năng và các kĩ năng cần thiết thực thi công việc mà doanh nghiệp đang đấu thầu, thể hiện doanh nghiệp có khả năng tuân thủ các điều kiện đã được thỏa thuận trong hợp đồng
Thứ hai, trong quy trình bảo lãnh, việc giám sát luôn được tiến hành, nhằm đảm
bảo tính hệ thống chặt chẽ và minh bạch, theo đúng quy trình nghiệp vụ Ví dụ như HSBC, hệ thống giám sát nội bộ được thiết kế theo hệ thống dọc từ trụ sở chính đến sáu chi nhánh, trực tiếp do Tổng giám đốc chỉ đạo và điều hành Bộ phận giám sát tại chi nhánh làm việc độc lập với giám đốc chi nhánh, do đó đảm bảo được tính khách
Trang 33quan, hiệu lực và hiệu quả của công tác này Cùng với đó, các ngân hàng cũng có bộ phận chuyên trách hỗ trợ về luật pháp trong hoạt động bảo lãnh Trong quản trị điều hành, các ngân hàng này có sự phân cấp rõ ràng giữa ngân hàng mẹ, hội sở chính, chi nhánh khu vực và chi nhánh phụ trong việc thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh
Thứ ba, việc tìm hiểu và thu thập thông tin từ các khách hàng tiềm năng rất
được các ngân hàng này chú trọng và có kế hoạch săn đón bằng việc gia tăng lợi ích,
ưu đãi từ dịch vụ ngân hàng và thực tiễn việc bán chéo sản phẩm Chẳng hạn như ANZ rất nổi tiếng với sản phẩm thẻ tín dụng nhiều ưu đãi Thông qua việc áp dụng các chính sách ưu đãi, ngân hàng này chủ động thu hút khách hàng, đầu tiên là sử dụng các dịch vụ về tiền gửi, kiều hối, thanh toán, sau đó đến các dịch vụ về cho vay, phát hành bảo lãnh ngân hàng
Ngoài ra, với lợi thế về mạng lưới và uy tín quốc tế (ANZ có mạng lưới hoạt
động ở hơn 30 quốc gia; HSBC có 6300 văn phòng tại 75 quốc gia và vùng lãnh thổ)[26][27], các ngân hàng này cũng có thế mạnh trong việc thực hiện xác nhận bảo lãnh theo yêu cầu Đây là một dịch vụ được đánh giá là ít rủi ro và đem lại nguồn thu đáng
kể từ phí Trong nghiệp vụ này, các ngân hàng nước ngoài cũng rất chú trọng đến uy tín của ngân hàng nhận bảo lãnh cho phía khách hàng và ngược lại Điều này một lần nữa khẳng định uy tín quốc tế là vấn đề rất quan trọng của khách hàng đề nghị bảo lãnh cũng như ngân hàng đối tác bảo lãnh cho khách hàng của họ
1.4.2 Bài học đối với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Phát triển và nâng cao hiệu quả nghiệp vụ bảo lãnh được xem là một xu hướng tất yếu mà cả các NHTM nước ngoài và Việt Nam đều quan tâm Trong lộ trình hội nhập của ngành tài chính ngân hàng, việc học hỏi và đúc kết kinh nghiệm từ các ngân hàng thành công trong cùng lĩnh vực là điều rất quan trọng Trong bối cảnh đó, bằng việc nghiên cứu quy trình nghiệp vụ bảo lãnh của một số ngân hàng quốc tế kể trên, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam có thể áp dụng một số kinh nghiệm từ những ngân hàng này để cải thiện hơn nữa kết quả kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả
và tối đa hóa lợi nhuận cho ngân hàng như sau:
Trang 34- Xây dựng quy trình bảo lãnh chặt chẽ và rõ ràng, phù hợp với thông lệ quốc
tế, luật quốc gia và theo đặc trưng, mô hình hoạt động của ngân hàng Do hoạt động bảo lãnh mang tính phức tạp và rủi ro, vì vậy chú trọng nâng cao công tác thẩm định khách hàng trước khi bảo lãnh nhằm tránh những rủi ro không đáng có là cần thiết
- Thêm vào đó, việc tuân thủ quy trình cũng rất quan trọng Để thực hiện việc này, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam cần xây dựng được
hệ thống giám sát nội bộ chặt chẽ và hiệu quả nhằm đảm bảo quy trình được thực hiện minh bạch, đầy đủ và chính xác Bên cạnh đó, ngân hàng cũng cần thành lập một bộ phận chuyên trách hỗ trợ về mặt pháp lí cho bảo lãnh nhằm ngăn ngừa rủi ro và tránh trường hợp khi có tranh chấp mới tìm hiểu và xin tư vấn ở các văn phòng luật sư
- Nâng cao năng lực bán chéo sản phẩm và dùng chất lượng các sản phẩm khác như dịch vụ tiền gửi, kiều hối, thanh toán, cho vay… làm đòn bẩy để đưa dịch vụ bảo lãnh tới gần khách hàng là bài học quý giá mà Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam học được từ các ngân hàng nước ngoài
- Tăng cường hơn nữa mối quan hệ với các đối tác nước ngoài, mở rộng mạng lưới ngân hàng đại lí đến các quốc gia mà hiện tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chưa thiết lập quan hệ ngân hàng đại lí Điều này sẽ giúp cho hoạt động bảo lãnh, đặc biệt là nghiệp vụ bảo lãnh ngoại thương có thể tìm kiếm thêm những khách hàng mới, gia tăng số lượng và giá trị các bảo lãnh được Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam phát hành, phát triển thêm một số những dịch vụ liên quan đến hoạt động bảo lãnh như xác nhận thư bảo lãnh…
Tóm lại, việc xem xét và đánh giá các kinh nghiệm của các ngân hàng quốc tế
đã gợi mở cho các ngân hàng trong nước nói chung và VCB nói riêng nhiều bài học quý giá, để từ đó mở rộng, nâng cao chất lượng dịch vụ, thu hút, đa dạng hóa khách hàng, sản phẩm, quản trị tốt rủi ro, nâng cao hiệu quả hoạt động bảo lãnh, đáp ứng nhu cầu phong phú của nền kinh tế
Trang 35KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Bảo lãnh ngân hàng đang ngày càng đóng vai trò quan trọng trong thúc đẩy các hoạt động thương mại phát triển ổn định Đây là hoạt động phức tạp nhưng cũng đem lại nguồn thu đáng kể cho ngân hàng Do đó việc tìm hiểu những vấn đề lí luận về hiệu quả hoạt động bảo lãnh của các NHTM là rất quan trọng, giúp ngân hàng cải thiện khả năng cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập ngành tài chính ngân hàng như hiện nay Trong Chương 1, khóa luận đã tập trung nghiên cứu một số vấn đề lí luận sau:
Thứ nhất, tổng quan về bảo lãnh ngân hàng bao gồm: khái niệm, các bên tham
gia, chức năng, vai trò và phân loại
Thứ hai, trình bày khái niệm “Hiệu quả bảo lãnh ngân hàng” và các chỉ tiêu
đánh giá hiệu quả bảo lãnh ngân hàng
Thứ ba, trình bày các nhân tố có ảnh hưởng đến hiệu quả bảo lãnh ngân hàng
bao gồm nhân tố khách quan và chủ quan
Cuối cùng, nêu ra kinh nghiệm của một số ngân hàng quốc tế về nâng cao hiệu
quả bảo lãnh ngân hàng và rút ra bài học kinh nghiệm đối với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Những nội dung đề cập ở Chương 1 là cơ sở lí luận có tính nền tảng cho khóa luận có thể đi sâu phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam trong Chương 2 để từ đó đưa ra nhận xét về kết quả đạt được, những tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại này tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Trang 36CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
2.1.1 Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Ngày 30/10/1962, Ngân hàng Ngoại thương được thành lập theo quyết định số 115/CP của Hội đồng Chính phủ trên cơ sở tách ra từ Cục quản lí Ngoại hối trực thuộc ngân hàng Trung ương (nay là Ngân hàng Nhà nước) Ngày 01/04/1963, chính thức khai trương hoạt động Ngân hàng Ngoại thương như là một ngân hàng đối ngoại độc quyền bao gồm: cho vay tài trợ xuất nhập khẩu và các dịch vụ kinh tế đối ngoại khác (vận tải, bảo hiềm…), thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối, quản lí ngoại tệ gửi tại các ngân hàng nước ngoài, làm đại lí cho Chính phủ trong các quan hệ thanh toán, vay nợ, viện trợ với các nước xã hội chủ nghĩa cũ
Ngày 14/10/1990, Ngân hàng Ngoại thương chính thức chuyển từ một ngân hàng chuyên doanh, độc quyền hoạt động kinh tế đối ngoại sang một NHTM nhà nước hoạt động đa năng theo Quyết định số 403- CT ngày 14 tháng 11 năm 1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Ngày 21/09/1996, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định số 286/QĐNH05 về việc thành lập lại Ngân hàng Ngoại thương trên cơ sở quyết định số 68/QĐ – NH5 ngày 27/03/1993 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Theo đó, Ngân hàng Ngoại thương được hoạt động theo mô hình Tổng công ty 90, 91 quy định tại Quyết định số 90/QĐ TTG ngày 07/03/1994 của Thủ tướng Chính phủ với tên giao dịch quốc tế là Bank for Foreign Trade of Viet Nam, tên viết tắt là Vietcombank
Năm 2007, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam tiên phong cổ phần hóa trong ngành ngân hàng và thực hiện thành công phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng Ngày 02/06/2008, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam đã chính thức hoạt động theo
Trang 37mô hình ngân hàng thương mại cổ phần Ngày 30/06/2009, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chính thức niêm yết cổ phiếu trên sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
Trải qua hơn 50 năm hình thành và phát triển, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt nam không ngừng lớn mạnh và đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ bao gồm: Dịch
vụ tài khoản, huy động vốn, cho vay, bảo lãnh, chiết khấu chứng từ, thanh toán quốc
tế, chuyển tiền, dịch vụ thẻ, nhờ thu, mua bán ngoại tệ, ngân hàng đại lí, bao thanh toán và các dịch vụ khác theo Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh Tính đến hết
2013, bên cạnh Hội sở chính, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam có 01 Sờ giao dịch và 79 chi nhánh với 333 phòng giao dịch hoạt động tại 47/63 tỉnh thành phố trong cả nước, có quan hệ ngân hàng đại lí tại hơn 155 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới.[15]
Hình thành với nền tảng vững chắc, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt nam đang từng bước khẳng định vị trí hàng đầu của mình trong hệ thống Ngân hàng tại Việt Nam, là thành viên của hiệp hội quốc tế như: Hiệp hội ngân hàng Châu Á, ASEAN Pacific Bankers Club, tổ chức thanh toán toàn cầu Swift, tổ chức thẻ quốc tế Visa Card, Master Card Ngoài ra Ngân hàng TMCP Ngoại thương còn đạt được những thành tựu nổi bật không chỉ trong nước mà còn mang tầm quốc tế Các giải thưởng do tạp chí nước ngoài trao tặng như: Ngân hàng cung cấp dịch vụ tiền mặt tốt nhất Việt Nam đối với đồng nội tệ do định chế tài chính bình chọn (báo Asiamoney), ngân hàng tốt nhất Việt Nam năm 2013, ngân hàng cung cấp dịch vụ tốt nhất Việt Nam năm 2013 (báo FinanceAsia), ngân hàng đối tác tốt nhất Việt Nam (báo the Asian Banker), là đại diện duy nhất của Việt Nam 6 năm liên tiếp (2008- 2013) nhận giải thưởng “Ngân hàng cung cấp dịch vụ tài trợ thương mại tốt nhất Việt Nam” (tạp chí Trade Finance)….Các giải thưởng trong nước mà ngân hàng được trao tặng như: 3 năm liên tiếp (2011-2013), Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam được Hội đồng Thương hiệu Quốc gia công nhận và trao tặng biểu trưng Thương hiệu Quốc gia, thương hiệu mạnh Việt Nam 10 năm liên tiếp (2003 - 2013) do Thời báo kinh tế Việt Nam tổ chức vinh danh, Ngân hàng được người tiêu dùng ưa thích năm 2013 do Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam phối hợp Tập đoàn Dữ liệu quốc tế IDG ASEAN tổ chức tôn vinh…
Trang 38Là một trong những ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam rất chú trọng xây dựng mô hình tổ chức hoàn chỉnh, với việc phân chia cấp quản lí và cấp nghiệp vụ rõ ràng, đứng đầu là Đại hội đồng cổ đông, dưới Đại hội đồng cổ đông là Hội đồng quản trị và các Ủy ban
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy quản lí tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Ngoại thương Việt Nam
HỆ THỐNG CÁC PHÒNG BAN CHỨC NĂNG TẠI HỘI SỞ CHÍNH VÀ MẠNG LƯỚI CÁC CHI NHÁNH
Đại hội đồng cổ đông Ban kiểm soát
Tổng giám đốc và Ban điều
và quản
lí vốn
Khối ngân hàngbán
lẻ
Khối tác nghiệp
Khối tài chính
kế toán
Các
bộ phận
hỗ trợ
Trang 392.1.2 Tình hình hoạt động tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam
2.1.2.1 Hoạt động huy động vốn
Vốn huy động là “nguồn nguyên liệu” chính cho hoạt động kinh doanh của NHTM Càng ngày sức nóng trong cạnh tranh về huy động vốn càng gia tăng thể hiện tầm quan trọng của hoạt động này đối với tổng thể hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nhận thức được vấn đề đó, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương đã chú trọng thực hiện tốt hoạt động này
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Ngoại thương Việt Nam giai đoạn 2011-2013
(Nguồn: Báo cáo thường niên của VCB năm 2011- 2013)
Nhìn vào bảng 2.1, ta thấy từ năm 2011- 2013, huy động vốn từ nền kinh tế của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam tăng liên tục Năm 2012 so với năm 2011 tăng 62242 tỷ đồng, tương ứng với 25.75% Năm 2013 so với năm 2012 tăng 30317 tỷ đồng, tương ứng với 9.97% Quy mô huy động vốn liên tục tăng đã khẳng định được
uy tín và vị thế của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam vẫn là địa chỉ tin cậy của khách hàng trong bối cảnh ngành ngân hàng trong năm 2012-2013 vừa qua liên tục trải qua các vụ án kinh tế lớn liên quan đến các vị lãnh đạo chủ chốt như Huyền Như, bầu Kiên…
2.1.2.2.Tình hình sử dụng vốn
Nguồn vốn huy động của ngân hàng tăng liên tục là một dấu hiệu tốt, tuy nhiên việc sử dụng nguồn vốn phù hợp với quy mô tăng trưởng của nó mới đem lại hiệu quả kinh doanh cho ngân hàng Tình hình sử dụng vốn tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam giai đoạn 2011-2013 được thể hiện qua biểu đồ dưới đây:
Trang 40Biểu đồ 2.1: Dư nợ tín dụng quy VNĐ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Ngoại thương Việt Nam giai đoạn 2011- 2013
Đơn vị: Tỷ đồng
(Nguồn: Báo cáo thường niên của VCB năm 2011-2013)
Nhìn vào biểu đồ 2.1 ta thấy, dư nợ tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam tăng liên tục trong giai đoạn 2011- 2013 Năm 2012 so với 2011, tăng 31745 tỷ đồng, tương ứng với số tương đối là 15.15% Năm 2013 so với 2012, tăng 33151 tỷ đồng, tương ứng với số tương đối là 13.75% Sự tăng lên của
dư nợ tín dụng phù hợp với sự tăng lên của hoạt động huy động vốn phần nào phản ánh cách sử dụng vốn hiệu quả của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt nam, đem lại hiệu quả kinh doanh cho ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Trong bối cảnh nền kinh tế tăng trưởng tín dụng thấp (năm 2013 so với 2012, tín dụng tăng 8.83%, năm 2012 so với 2011, tín dụng tăng 5%), Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
đã có những đóng góp không nhỏ vào tăng trưởng tín dụng của nền kinh tế, phát huy vai trò của một ngân hàng thương mại nhà nước lớn trong điều hành công tác tín dụng giai đoạn 2011-2013
2.1.2.3 Hoạt động thanh toán quốc tế
Hoạt động thanh toán quốc tế là một trong những thế mạnh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Hiện nay, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
là một trong những ngân hàng có uy tín hàng đầu về thanh toán quốc tế