Mục lục Mục lục 1 A. Phần mở đầu 2 I Lý do chọn sáng kiến 2 1. Cơ sở lý luận 2 2. Cơ sở thực tiễn 3 II. Mục đích nghiên cứu 3 III. Nhiệm vụ của sáng kiến 3 VI. Phạm vi sáng kiến 4 V. Đối tượng nghiên cứu và phương pháp tiến hành 4 1. Đối tượng 4 2. Phương pháp tiến hành: 4 1.1. Phương pháp chủ yếu 4 1.2. Các phương pháp hỗ trợ 5 VI. Dự kiến kết quả của sáng kiến 5 VII. Điều tra thực trạng 5 B. Nội dung 6 I. Lý thuyết 6 1. Một số oxit lưỡng tính và hidroxit lưỡng tính: 6 2. Một số PƯHH tổng quát; 6 3. Các dạng bài toán phân theo dữ kiện bài cho. 7 ii. Một số bài tập các dạng 7 1.Bài toán xuôi 7 2..Bài toán nghịch 8 3. Một số bài tập tự giải 10 c. kết quả thực hiện chuyên đề 13 I. Đề bài: (thời gian là bài 20) 13 D. Kết luận 14 I Những vấn đề còn bỏ ngỏ hạn chế 14 II Điều kiện áp dụng sáng kiến 14 III Bài học kinh nghiệm 14 IV Kiến nghịHướng đề xuất 14 IV Kết luận chung 15 tài liệu tham khảo 15
Trang 1S¸ng kiÕn kinh
nghiÖm
S¸ng kiÕn kinh
nghiÖm
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm
Hãa häc
Bµi tËp vÒ
“Hîp chÊt cña kim lo¹i lìng tÝnh t¸c dông víi dung dÞch
kiÒm”
Ngêi thùc hiÖn: ….
GV trêng THCS ……
Yªn Mü, ngµy 06 th¸ng 4 n¨m 2012
Trang 2Mục lục
Mục lục 1
A Phần mở đầu 2
I - Lý do chọn sáng kiến 2
1 Cơ sở lý luận 2
2 Cơ sở thực tiễn 3
II Mục đích nghiên cứu 3
III Nhiệm vụ của sáng kiến 3
VI Phạm vi sáng kiến 4
V Đối tợng nghiên cứu và phơng pháp tiến hành 4
1 Đối tợng 4
2 Phơng pháp tiến hành: 4
1.1 Phơng pháp chủ yếu 4
1.2 Các phơng pháp hỗ trợ 5
VI Dự kiến kết quả của sáng kiến 5
VII Điều tra thực trạng 5
B Nội dung 6
I Lý thuyết 6
1 Một số oxit lỡng tính và hidroxit lỡng tính: 6
2 Một số PƯHH tổng quát; 6
3 Các dạng bài toán phân theo dữ kiện bài cho 7
ii Một số bài tập các dạng 7
1.Bài toán xuôi 7
2 Bài toán nghịch 8
3 Một số bài tập tự giải 10
c kết quả thực hiện chuyên đề 13
I Đề bài: (thời gian là bài 20’) 13
D Kết luận 14
I- Những vấn đề còn bỏ ngỏ- hạn chế 14
II - Điều kiện áp dụng sáng kiến 14
III- Bài học kinh nghiệm 14
IV- Kiến nghị-Hớng đề xuất 14
IV- Kết luận chung 15
tài liệu tham khảo 15
A Phần mở đầu
I - Lý do chọn sáng kiến
1 Cơ sở lý luận
Hóa học là ngành khoa học tự nhiên không thể thiếu trong đời sống nó ngày càng thể hiện vai trò cần thiết trong rất nhiều lĩnh vực đời sống sản xuất, giải thích đợc nhiều hiện tợng trong đời sống hàng ngày
Trang 3Học sinh tiếp cận môn hóa học sau các môn khác, với kiến thức trừu t-ợng, khó hơn, đó là khó khăn với giáo viên dạy bộ môn, nhng đó cũng chính
là nguồn gốc sự hứng thú, thích tìm hiều sự mới lạ, một trong những đặc tính của tâm lí lứa tuổi học sinh
Đối tợng học sinh khá giỏi có năng khiếu và năng lực t duy tốt với bộ môn này, vì vậy để phát triển những năng khiếu và năng lực t duy cho đối tợng này giáo viên cần phải cung cấp thêm hệ thống kiến thức kĩ năng nâng cao Song song với việc phát triển t duy cho học sinh, còn giúp học sinh làm tốt các bài thi trong các kì thi học sinh giỏi và thi vào trờng chuyên
Để giúp học sinh nắm bắt thuận lợi môn này ngời giáo viên phải không ngừng ngiên cứu tìm tòi, sáng tạo ra cách giảng phù hợp, giúp học sinh nắm kiến thức một cách hệ thống Vì vậy việc phân dạng bài tập và cách giải tơng ứng là hoàn toàn cần thiết Việc học hóa học theo dạng bài không những giúp học sinh dễ dàng nhận biết kiến thức, mà còn giúp các em hình thành cách tự học tích cực, khoa học và hiệu quả hơn
Việc bồi dỡng học khá sinh giỏi môn hóa học đặt ra một nhiệm vụ phải cung cấp và rèn luyện những kiến thức và kĩ năng nâng cao Vì vậy tôi lựa
chọn đề tài Dạng bài tập: Hợp chất của kim loại l“Dạng bài tập: Hợp chất của kim loại l ỡng tính tác dụng với dung dịch kiềm”
2 Cơ sở thực tiễn
Qua nghiên cứu thực tiễn việc bồi dỡng học sinh khá giỏi và một số đề thi học sinh giỏi một số năm gần đây, bản thân tôi nhận thấy một số kiến thức nâng cao về bộ môn rất thờng xuyên đợc sử dụng, trong đó có kiền thức về kim loại lỡng tính và hợp chất của nó
Đối với đối tợng học sinh khá giỏi, các em có khả năng t duy tốt, nhng khả năng tự học và tổng hợp kiến thức còn hạn chế Các em thờng hiểu kiến thức rất nhanh nhng thờng xuyên lúng túng trớc những tình huống mới Trớc thực tiễn đó, việc bồi dỡng, hớng dẫn các em ôn tập theo chủ đề và dạng bài tập là cần thiết
Vấn đề “Dạng bài tập: Hợp chất của kim loại lkim loại lỡng tính và các hợp chất của nó” cũng đợc đề cập trong sách giáo khoa nhng rất sơ lợc, mang tính chất giới thiệu Tính chất của
Trang 4những chất này nằm ngoài sách giáo khoa và tính chất chung của các chất đã học Nhng những tính chất đó cũng có những quy luật riêng Để các em nắm bắt kiến thức thuận lợi cần xây dựng cơ sở lý thuyết và các dạng bài tập tơng ứng để dạy
II Mục đích nghiên cứu
Hoàn thiện kiến thức và kĩ năng giải bài tập hóa học, giúp các em tự tin làm bài trong các kì thi
Học sinh nhận nắm vững đợc kiến thức và kĩ năng giải các bài toán về hợp chất của kim loại lỡng tính tác dụng với dung dịch kiềm
Nhận biết dạng bài tập và áp dụng cách giải bài tập để hoàn thành bài toán hóa học
Vận dụng và giải quyết các tình huống nâng cao gặp phải trong các bài thi
Bồi tình yêu môn hóa học, tạo hứng thú bộ môn và động lực định hớng nghề nghiệp sau này
III Nhiệm vụ của sáng kiến
Lý thuyết: Đa ra một số dạng tổng quát của các phản ứng hóa học giữa các hợp chất của kim loại lỡng tính với dung dịch kiềm và các tình huống của phản ứng hóa học đó
Bài tập: Các dạng bài toán xuôi và toán nghịch, cách phân tích đề bài và hớng dẫn cách lập luận giải bài tập
Qua việc thực hiện chuyên đề, giúp nâng cao chất lợng mũi nhọn học sinh với môn hóa
Rút ra bài học kinh nghiệm nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác bồi dỡng học sinh khá giỏi môn hóa
VI Phạm vi sáng kiến
Do hạn chế về thời gian và phạm vi nhiệm vụ giảng dạycũng nh năng lực nhận thức của học sinh THCS, chuyên đề này chỉ giới hạn ở một số trờng hợp cụ thể của vấn đề “Dạng bài tập: Hợp chất của kim loại lhợp chất của kim loại lỡng tính tác dụng với dung dịch kiềm” mà không bao quát toàn diện đề tài này
Trang 5V Đối tợng nghiên cứu và phơng pháp tiến hành
1 Đối tợng
Đề tài áp dụng đối với học sinh khá giỏi trong môn Hóa THCS, các em có năng khiếu cũng nh năng lực t duy hóa học tốt và có hứng thú với môn học này
2 Phơng pháp tiến hành:
1.1 Phơng pháp chủ yếu
Căn cứ vào mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu, tôi sử dụng phơng pháp chủ yếu là tổng kết kinh nghiệm, đợc thực hiện theo các bớc:
Xác định đối tợng nghiên cứu: xuất phát từ nhứng công tác bồi dỡng HS
giỏi, qua nghiên cứu thực tiễn kiến thức sử dụng để ra đề thi học sinh giỏi cấp huyện của Yên Mỹ và của sở GD-ĐT Hng Yên tôi xác định đối tợng cần phải nghiên cứu là hệ thống kiến thức nâng cao của chơng trình hóa học phổ thông
Xác định đối tợng áp dụng: Khảo sát, lựa chọn học sinh từ cuối lớp 8 để
bồi dỡng Việc áp dụng chuyên đề dành cho học sinh khá giỏi khối 9
Học hỏi, đúc kết kinh nghiệm : Để hoàn thành tốt nhiệm vụ bồi dỡng và
thực hiện chuyên đề tôi không ngừng học hỏi kinh nghiệm từ đồng nghiệp trong huyện, tỉnh, kết hợp nghiên cứu tài liệu từ đó phát hiện vấn đề, xây dựng và phát triển hoàn thiện vấn đề
Trong quá trình vận dụng đề tài, tôi đã suy nghĩ tìm tòi, học hỏi và áp dụng nhiều biện pháp Ví dụ nh : tổ chức trao đổi trong tổ nhóm chuyên môn nhà trờng, trò chuyện cùng HS, tổ chức thực hiện, kiểm tra và đánh giá kết quả dạy và học những nội dung trong đề tài
1.2 Các phơng pháp hỗ trợ
Ngoài các phơng pháp chủ yếu, tôi còn dùng phơng pháp hỗ trợ khác nh phơng pháp nghiên cứu tài liệu và kiểm tra khảo sát:
Đối tợng kiểm tra: Các HS khá giỏi đã đợc khảo sát và lựa chọn tham gia
đội tuyển trờng
Hình thức kiểm tra: Kiểm tra viết
VI Dự kiến kết quả của sáng kiến
Trang 6Nếu không thực hiện chuyên đề này: HS sẽ không giải quyết đợc hoặc
giải quyết triệt để những vấn đề liên quan đến dạng bài hoặc bỏ sót những tình huống có thể xảy ra trong thí nghiệm, gây mất thời gian và hạn chế kết quả làm bài
Nếu thực hiện đợc sáng kiến này: Học sinh dễ dàng nhận biết dạng bài
tập, giải quyết nhanh ngắn gọn, khoa học và chiệt để tình huống liên quan
VII Điều tra thực trạng
Qua một số khảo sát ban đầu sau khi học sinh học về kim loại lỡng tính học sinh rất bỡ ngỡ khi gặp tình huống sau:
Câu 1 Bằng kiến thức về hợp chất của kim loại lỡng tính nêu và giải thích hiện tợng khi cho muối AlCl3 tác dụng với dung dịch NaOH
Các tình huống dự kiến A Không phản ứng
B Tạo kết tủa
C Tạo kết tủa rồi tan ra trong kiềm d
D Tạo dung dịch không màu Câu 2 Trong thí nghiệm trên nếu khối lợng kết tủa nh nhau thì suy ra số
mol kiềm tham gia phản ứng là bằng nhau Đúng hay Sai
Đáp án Số học sinh lựa chọn/13 Tỉ lệ
Câu 1
Câu 2
Qua kết quả trên thể hiện: Học sinh nắm vững lý thuyết về hợp chất của kim loại lỡng tính (kiến thức này đã đợc trang chơng trinh nâng cao của các
em) Nhng qua câu 2 ta thấy kết quả “Dạng bài tập: Hợp chất của kim loại lĐúng” thể hiện 2 vấn đề, một là học
sinh không nắm vững kiến thức, hai là học sinh trả lời theo cảm tính, suy đoán
thiếu căn cứ hoặc là đáp án ngẫu nhiên với đáp án “Dạng bài tập: Hợp chất của kim loại lSai”
Trang 7B Nội dung
I Lý thuyết
1 Một số hợp chất kim loại lỡng tính:
AlCl3, ZnO, Cr2O3, Al(OH)3… (trong khuôn khổ bài viết này ng (trong khuôn khổ bài viết này ngời viết xin lấy ví dụ về hợp chất của nhôm, các trờng hợp khác sẽ áp dụng tơng tự,
nh-ng tỉ lệ phản ứnh-ng có khác dẫn đến tỉ lệ số mol tronh-ng các trờnh-ng hợp bài toán cũng khác)
2 Một số PƯHH tổng quát;
- Phản ứng của oxit lỡng tính với dung dịch kiềm
M2On + (8-2n) OH - -> 2 MO2(4-n) + (4-n)H2O
VD: Al2O3 + 2NaOH -> 2NaAlO2 + NaOH
- Phản ứng của hidroxit lỡng tính với dung dịch kiềm
M(OH) n + (4-n)OH - -> MO 2 (4-n)- + H 2 O
VD: Al(OH)3 + NaOH -> NaAlO2 + 2H2O
Khi cho muối của kim loại lỡng tính Mn+ tác dụng với dung dịch kiềm, thì tùy theo số mol của kiềm mà xảy ra phản ứng hòa tan sản phẩm bazo tan
VD với muối của Al
AlCl3+ 3NaOH -> Al(OH)3 + 3NaCl (1)
Nếu NaOH d, tiếp tục có phản ứng:
Al(OH)3 + NaOH -> NaAlO2 + 2H2O (2)
3 Các dạng bài toán phân theo dữ kiện bài cho
a Bài toán xuôi: cho biết số mol kiềm, số mol hợp chất kim loại lỡng
tính tính khối lợng kết tủa
Phơng pháp giải: Tính theo phơng trình 1,2, theo số mol NaOH d của (1)
b Bài toán ngợc: Gồm hai trờng hợp
- Trờng hợp 1: Cho lợng muối, cho lợng kết tủa Al(OH)3 tính lợng kiềm phản ứng
+ Nếu nmuối= nkết tủa: chỉ xảy ra phản ứng (1): Tính theo phơng trình (1) + Nếu nmuối> nkết tủa thì xảy ra hai trờng hợp
TH1: chỉ có phản ứng (1), sau phản ứng có d muối Al3+ (lợng NaOH là nhỏ nhất)
Trang 8 TH 2: có cả phản ứng (1) và (2), sau phản ứng muối và bazo đều hết (lợng NaOH là lớn nhất)
- Trờng hợp 2: Cho lợng NaOH, cho số mol kết tủa tính số mol muối
+ Nếu nNaOH= 3 nkết tủa: chỉ xảy ra phản ứng (1)
+ Nếu nNaOH> 3 nkết tủa: có cả phản ứng (1) và (2)
Chú ý: các trờng hợp với hợp chất của Zn và Cr thì suy luận tơng tụ nhng tỉ lệ
sẽ khác
ii Một số bài tập các dạng
1.Bài toán xuôi
Bài tập 1: Cho Ba(OH)2 d vào 5 dung dịch (NH4)2 SO4, FeCl2, Cr(NO3)3,
K2CO3, Al(NO3)3 ống nghiệm nào cho kết tủa? giải thích?
HD: ống 1: kết tủa vì tạo BaSO4
ống 2: kết tủa vì tạo Fe(OH)2
ống 3 và 5: không kết tủa vì Ba(OH)2 d nên sản phẩm cuối cùng
là Ba(CrO2)2 và Ba(AlO2)2
ống 4: kết tủa vì tạo BaCO3
Bài tập 2: Cho 1,56 gam hỗn hợp Al và Al2O3 vào dung dịch NaOH d thu đợc
V lít khí (đktc) và dung dịch A Cho X tác dụng với CO2 d thu đợc kết tủa, nung kết tủa đợc 2,04 gam chất rắn Tính V
HD: Chất rắn thu đợc cuối cùng là Al2O3 = 2,04 gam
=> m tăng so với ban đầu = moxi
mO = m (rắn – sau p) - mhh = 2,04 – 1,56 = 0,48 gam
- Từ công thức Al2O3 => nAl=
3
2
.nO =
16 3
2
x .0.48 = 0.02 mol
- PT: 2Al + 2H2O + 2NaOH -> 2NaAlO2 + 3H3
Theo phơng trình => n x0.02 0.03mol
2
3
= n 2
3 Al
V = 0,03x522,4 = 0,672 lít
Bài tập 3: Hòa tan phèn chua chứa 17,1 gam thành phần Al2(SO4)3 vào nớc
đ-ợc dung dịch X cho X tác dụng với 200ml Ba(OH)2 1M thu đợc m gam kết tủa Tinh m
HD: n Al SO 0 , 05mol
342
1 , 17
3
2 ( )
Trang 9mol x
n Ba OH 0 , 2 1 0 , 2
2
)
PT:
Al2(SO4) 3 + 3Ba(OH)2 -> 2Al(OH)3+ 3BaSO4 (1)
Ba(OH)2 d, tiếp tục phản ứng
Ba(OH) 2 + 2Al(OH)3 -> Ba(AlO2)2 + 4H2O (2)
Vậy toàn bộ Al(OH)3 tan hoàn toàn
Theo (1): m kết tủa= mBaSO4= 0.15x233 = 34.95 gam
2 Bài toán nghịch
Bài tập 1: Cho 150ml KOH 1,2M tác dụng với 100ml dung dịch AlCl3 nồng
độ x (mol/lit) đợc dung dịch Y và 4,68 gam kết tủa Cho Y tác dụng với 175
ml KOH 1,2M đợc 2,34 gam kết tủa Tính x
Phân tích: ta thấy TN 1 xảy ra PƯ tạo kết tủa, KOH hết, Y có AlCl3 d Hoặc: TN 2 Y + KOH tạo kết tủa => Y có AlCl3 d
HD: Ta có nAl(OH)3 = 0.06 mol
nKOH = 0.18 mol
TN 1
AlCl3 + 3KOH -> Al(OH)3 + 3KCl (1) 0.06 0.18 0.06
TN2: vì nKOH(2) > nKOH(1) mà mkết tủa(2) < mkết tủa (1)
nên ở TN 2 xảy ra quá trình hòa tan kết tủa Gọi nAlCl3(2) = x mol; nAl(OH)3= y mol
PT: AlCl3 + 3KOH -> Al(OH)3 + 3KCl (2)
Al(OH)3+ KOH -> KAlO2 + 2H2O (3)
=> nKOH = 3x + y = 0.12 mol
nkết tủa = x-y = 0,3 mol
0.06 0.03
x y
tổng nAlCl3
= nAlCl3
(1) + nAlCl3
(2) = 0.12 mol
3
0.12 1.2 0.1
MAlCl
C x M
Trang 10Bài tập 2: Cho V lit dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,1 mol
Al2(SO4)3 và 0.1 mol H2SO4 thu đợc 7,8 gam kết tủa V trên có giá trị lớn nhất (Vmax) bằng bao nhiêu:
Chú ý: - Trong dung dịch, phản ứng trung hòa xảy ra trớc
- Để có Vmax thì NaOH phải đủ cho hai phản ứng tạo kết tủa và hòa tan kết tủa
HD: Vì VNaOH max nên xảy ra hai phản ứng
Al2(SO4)3 + 3NaOH -> Al(OH)3 + 3Na2SO4 (2)
nkết tủa= 0.1 mol
=> Al(OH)3 + NaOH -> NaAlO2 + H2O (3) (0.2 – 0.1) 0.1
=> nNaOH = nNaOH(1) + nNaOH (2) + nNaOH (3)
= 0.2 + 0.6 + 0.1 = 0.9 mol
=> VNaOH (max) = 0.9
0.45
2 lit
Bài tập 3: Hòa tan m gam ZnSO4 vào nớc đợcdung dịch X để xác định m bằng bao nhiêu gam, ta tiến hành thí nghiệm sau:
TN 1: Cho X tác dụng với 110 ml KOH 2M thu đợc a gam kết tủa
TN 2: Cho X tác dụng với 140 ml KOH 2M thu đợc a gam kết tủa
Phân tích: do m kết tủa ở 2 thí nghiệm bằng nhau = a gam => TN
1 cha xảy ra quá trình hòa tan kết tủa; TN 2 xảy ra quá trình hòa tan kết tủa
HD: Ta có KOH (1) KOH (2)
n n
m m
TN 1 xay ra phản ứng:
ZnSO4 + 2KOH -> Zn(OH)2 + K2SO4
0.22 0.11
TN 2 có 2 phản ứng ZnSO4 + 2KOH -> Zn(OH)2 + K2SO4
Zn(OH)2 + KOH -> K2ZnO2 + H2O
Trang 11( )
0.125 161 20.125
NaOH
Zn OH
3 Một số bài tập tự giải
Câu 1: Cho 150 ml dung dịch NaOH 7M tác dụng với 100 ml dung dịch
Al2(SO4)3 1M Xác định nồng độ mol/l NaOH trong dung dịch sau phản ứng Câu 2: Trong một cốc đựng 200ml dung dịch AlCl3 2M Rót vào cốc Vml dung dịch NaOH có nồng độ a mol/lít, ta đợc một kết tủa; đem sấy khô và nung đến khối lợng không đổi đợc 5,1g chất rắn Nếu V= 200ml thì a có giá trị bao nhiêu?
Câu 3: Hoà tan a(g) hỗn hợp bột Mg- Al bằng dung dịch HCl thu đợc 17,92 lit khí H2 (đktc) Cùng lợng hỗn hợp trên hoà tan trong dung dịch NaOH d thu
đ-ợc 13,44 lít khí H2 ( đkc) a có giá trị là bao nhiêu
Câu 4: Cho a mol AlCl3 vào 200g dung dịch NaOH 4% thu đợc 3,9g kết tủa Giá trị của a là bao nhiêu?
Câu 5: Cho 200ml dung dịch H2SO4 0,5M vào một dung dịch có chứa a mol NaAlO2 đợc 7,8g kết tủa Giá trị của a là bao nhiêu
Câu 6: Cho 18,6 gam hỗn hợp gồm Zn và Fe tác dụng vừa đủ với 7,84 lít
Cl2(đktc) Lấy sản phẩm thu đợc hòa tan vào nớc rồi cho tác dụng với dung dịch NaOH 1M Thể tích NaOH cần dùng để lợng kết tủa thu đợc là lớn nhất
và nhỏ nhất lần lợt là bao nhiêu?
Câu 7: Có một dung dịch chứa 16,8g NaOH tác dụng với dung dịch có hòa tan
8 gam Fe2(SO4)3 Sau đó lại thêm vào 13,68gam Al2(SO4)3 Từ các phản ứng ta thu đợc dung dịch A có thể tích 500ml và kết tủa Nồng độ mol các chất trong dung dịch A là bao nhiêu?
Trang 12Câu 8: Hòa tan 21 gam hỗn hợp gồm Al và Al2O3 bằng HCl đợc dung dịch A
và 13,44 lít H2(đktc) Thể tích dung dịch (lít) NaOH 0,5M cần cho vào dung dịch A để thu đợc 31,2 gam kết tủa là bao nhiêu?
Câu 9: Hòa tan 3,9 gam Al(OH)3 bằng 50ml NaOH 3M đợc dung dịch A Thể tích dung dịch(lít) HCl 2M cần cho vào dung dịch A để xuất hiện trở lại 1,56 gam kết tủa là bao nhiêu?
Câu 10: Rót 150 ml dung dịch NaOH 7M vào 50 ml dung dịch Al2(SO4)3 Tìm khối lợng chất d sau thí nghiệm
Câu 11: Cho 8 gam Fe2(SO4)3 vào bình chứa 1 lít dung dịch NaOH a M, khuấy
kĩ để phản ứng xảy ra hoàn toàn; tiếp tục thêm vào bình 13,68g Al2(SO4)3 Cuối cùng thu đợc 1,56 gam kết tủa keo trắng Tính giá trị nồng độ a?
Câu 12: Hòa tan 5,34gam nhôm clorua vào nớc cho đủ 200ml dung dịch Thêm tiếp dung dịch NaOH 0,4M vào dung dịch trên, phản ứng xong thu đợc 1,56 gam kết tủa Nồng độ mol dung dịch HNO3 là bao nhiêu?
Câu 13: Cho 200ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lợng kết tủa thu đợc là 15,6 gam Tính gía trị lớn nhất của V là?
Câu 14: Thêm m gam Kali vào 300ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,1M và
NaOH 0,1M thu đợc dung dịch X Cho từ từ dung dịch X vào 200ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M thu đợc kết tủa Y Để thu đợc lợng kết tủa Y lớn nhất thì gía trị của m là bao nhiêu?
Câu 15: Hỗn hợp X gồm Na và Al Cho m gam X vào một lợng d nớc thì thóat
ra V lít khí Nếu cũng cho m gam X vào dung dịch NaOH(d) thì đợc 1,75V lít khí Tính thành phần % theo khối lợng của Na trong X là (biết các thể tích khí
đo trong cùng điều kiện)
Câu 16: Cho dung dịch NaOH 0,3M vào 200 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,2M thu đợc một kết tủa trắng keo Nung kết tủa này đến khối lợng lợng không đổi thì đợc 1,02g rắn Thể tích dung dịch NaOH là bao nhiêu?
Câu 27: Khi cho 130 ml AlCl3 0,1M tác dụng với 20 ml dung dịch NaOH, thì thu đợc 0,936gam kết tủa Nồng độ mol/l của NaOH là bao nhiêu?