1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

skkn phát triển tư duy, sáng tạo cho học sinh qua việc học tỉ lệ thức và dãy tỉ số bằng

13 538 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 223,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

skkn phát triển tư duy, sáng tạo cho học sinh qua việc học tỉ lệ thức và dãy tỉ số bằng

Trang 1

A MỞ ĐẦU

Trong quá trình giảng dạy cho học sinh lớp 7 về giải các bài toán tỉ

lệ thức và dãy tỉ số bằng tôi thấy học sinh rất lúng túng trong việc khai thác đề bài đó là từ một tỉ lệ thức ta có thể chuyển thành một đẳng thức giữa hai tỉ số trong một tỉ lệ thức nếu biết ba số hạng ta có thể tìm được

số hạng thứ tư Việc nghiên cứu tỉ lệ thức giúp cho học sinh giải tốt các bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch trong đại số, còn trong hình học để học được định lí Talet, tam giác đồng dạng thì không thể thiếu kiến thức về tỉ lệ thức

Vì vậy trong quá trình giảng dạy tôi đã khai thác các kiến thức cơ bản trong SGK kết hợp với việc nghiên cứu các tài liệu rút ra được kinh

nghiệm viết thành chuyên đề: ” Phát triển tư duy, sáng tạo cho học sinh qua việc học tỉ lệ thức và dãy tỉ số bằng”.

Trang 2

B NỘI DUNG.

I Ví dụ giải mẫu và lời bình.

VD: Cho tỉ lệ thức:   1

d

c b

a

với a, b, c, d  0 CMR: a abcc d

Lời giải

d

c b

a

Xét tích: (a-b)c = ac-bc = ac-ad = a(c-d)

Vậy (a-b)c = a(c-d) = a abcc d

Lời bình: Trong cách này để chứng minh tỉ lệ thức a abcc d ta chứng minh:

(a-b)c = a(c-d)

Cách 2: Ta đặt:

kd c kb a k d

c b

a

thế thì: a abkb kbbb(k kb1) k k1 (1)

k

k kd

k d kd

d kd c

d

(2)

Từ (1) và (2) suy ra: a abcc d

Lời bình: Trong cách giải này để chứng minh tỉ lệ thức a abcc d ta chứng minh hai tỉ số ở 2 vế cùng bằng 1 tỉ số thứ ba Để làm được điều

2

Trang 3

đó ta đã đặt giá trị chung của các tỉ số ở tỉ lệ thức đã cho là k từ đó tính giá trị của mỗi tỉ số ở tỉ lệ thức phải chứng minh theo k

Cách 3:

Từ b ad ca cd bc a d b

Vậy: c a d bc aa abcc d

Lời bình: Trong cách giải này khi hoán vị các trung tỉ của tỉ lệ thức đã

cho ta dùng tính chất của dãy tỉ số bằng Cuối cùng lại hoán vị các trung

tỉ của tỉ lệ thức mới được tạo ra để đi đến tỉ lệ thức phải chứng minh

Cách 4:

Vì: b ad c nên b ad c

Ta có: a aba aa b  1  a b  1  d ccc d

Vậy: a abcc d

Lời bình: Trong cách này ta đã biến đổi tỉ số ở vế trái (của một tỉ lệ

thức cần chứng minh) thành vế phải đó cũng là cách thường dùng để chứng minh một đẳng thức nói chung

Cách 5:

c

d a

b c

d a

b d

c b

a

1 1

c

d c a

b

Lời bình: Trong cách giải này từ tỉ lệ thức đã cho ta đã biến đổi dần

thành tỉ lệ thức phải chứng minh bằng cách dùng các tính chất hoán vị, tính chất của đẳng thức,

Trang 4

Trên đây là 5 cách giải chứng minh 1 tỉ lệ thức tạm gọi là 5 phương pháp chứng minh tỉ lệ thức Tuy nhiên vào bài toán cụ thể ta có thể áp dụng phương pháp nào cho đơn giản và hiệu quả

4

Trang 5

II Bài tập áp dụng và hướng đề xuất bài toán mới.

Bài toán 1: Cho k aa x ; k bb y Chứng minh rằng: b a2 y x

2

Lời giải

a

x

k

a

b

y

k

b

Ta có: b a2 ky kxy x

2

(đpcm)

Nhận xét 1: Thay a bởi a2

Thay b bởi b2

Ta có bài toán mới: Cho 2

2

a

x k

a

 và 2

2

b

y k

b

 CMR: b a4 y x

4

Nhận xét 2: Thay a bởi an và b bởi bn Ta có bài toán tổng quát sau:

n

a

x k

a

n

b

y k

b

 CMR: b a n y x

n

2 2

Bài toán 2: Cho b ad c (c d

5

3

CMR: 55c a 33d b 55c a 33d b

Lời giải

Từ b ad c     

d

b c

a d

b c

a

3

3 5

5

d c

b a d c

b a

3 5

3 5 3 5

3 5

Nhận xét: Lời giải của bài toán trên cho ta nhiều bài toán mới sau:

Bài 1: Cho b ad c CMR: ax ax by bycx cxdy dy

với giá trị các tỉ số đều có nghĩa

Trang 6

Bài 2 Cho b ad c CMR: (a+b)(c-d) = (a-b)(c+d)

Bài 3: Cho b ad c và xb+yd  0 (x, y  Q).)

CMR: b axb xayd yc

Bài 4: CMR: Nếu b ad c thì 2 2

2 2

2

2

8 11

3 7 8

11

3 7

d c

cd c

b a

ab a

Bài 5: Cho b ad c CMR: (a+2c)(b+d) = (a+c)(b+2d)

Bài 6: Cho b ad c CMR: 4 4

4 4 4

d c

b a d c

b a

Bài toán 3: Cho b ad c với b+d  0

2 2

2

2 2

) (

) (

d b

c a d b

c a

Lời giải

Từ b ad c

d b

c a d

c b

a

2 2 2

2 2

2 2

2

) (

) ( )

( )

(

d b

c a d

c b

a d b

c a d

c b

a

2 2

2

2 2

) (

) (

d b

c a d b

c a

Nhận xét 1: b ad c nên: b a b a d cbd ac

2

Ta có bài tập mới:

Cho b ad c (b+d  0) CMR:

a b a2 d c2 bd a.c

2 2

6

Trang 7

b b a d cbd ac

 2

2 ) (

) (

Nhận xét 2: Với lời giải trên nếu: b-d  0 Ta cũng có bài tập mới:

Cho b ad c (b-d  0)

2 2

2

2 2

) (

) (

d b

c a d b

c a

Nhận xét 3: Số mũ “2” trong bài tập trên có thể thay bằng số mũ n

(nN*)

Ta cũng có bài tập mới:

Cho b ad c (b+d  0) CMR:

2003 2003

2003

2003 2003

) (

) (

d b

c a d

b

c a

n n

n

n n

d b

c a d b

c a

) (

) (

(với nN*)

Nhận xét 4: Nếu cho thêm điều kiện a = d  0 thì ta có bài tập mới:

Cho a, b  0 thoả mãn a2 = bc CMR: a a b cb c

 2 2

2 2

Nhận xét 5: Từ b ad c đổi chỗ 2 thành phần  bài tập mới

Cho b ad c (c  0; c+d  0) CMR:

2 2

2

2 2

) (

) (

d b

b a d c

b a

b c a d bbd ab

 2 2 2 2

Trang 9

Bài toán 4: Cho b ab ca c và a+b+c  0 CMR: a = b = c.

Lời giải

Cách 1: Ta có: b ab ca c  1

a c b

c b a a

c c

b b a

b a b

a

1

c b c

b

1

a c a

c

1

Do đó: a = b = c

Cách 2: Đặt b ab ca c= k Ta có:

a = kb; b = kc; c = ka

Do đó: a = kb = k(kc) = k[k(ka)] = k3a  k3 = 1 k = 1

a

c c

b b

a

 = 1  a = b = c

Cách 3: b ac ba c  

a

c c

b b

a

.

3 3

b

a b

a b

a

Ta có: b ab ca c= 1  a = b = c

Nhận xét: Q).ua việc nghiên cứu lời giải của bài toán trên ta có các bài

toán sau:

Bài1 Cho b ab ca c(a+b+c  0) và a = 2003 Tính b; c?

Bài 2 Cho b ab ca c (a+b+c  0) Tính giá trị của 2004

2003 2 2

b

c b a

M 

Trang 10

Bài 3 Cho b ab cd cd a trong đó: (a+b+c +d  0).

Tính giá trị của biểu thức: M = c a d b d b a c a c b db dc a

2

Bài 4: Cho b ab cd cd ea e trong đó (a+b+c+d+e  0) Tính giá trị của biểu thức:

A = c a d b e d b a c e a c b d e b d c e ace ba d

2

Mở rộng bài toán 4 thành bài toán tổng quát như sau:

Cho

1

1 3

2 2

a

a a

a a

a a

n

n

và a1+a2+ +an-1+an  0

2 1

2 2

2 1 2

)

(

n

n

a a

a

a a

a

2 1

7 7

2 1 7

)

(

n

n

a a

a

a a

a

Bài toán 5: CMR nếu b ac bd c thì b a c b d cd a

3 3 3

3 3 3

Lời giải

Từ b ab cd c  

3 3

3

d

c c

b b

a

d

a d

c c

b b

a

3 3

3 3 3

d

c c

b b

a

 =b a c b d cd a

3 3 3

3 3 3

Nhận xét 1: Từ b ac bd c có thể thay: b2 = ac và c2= bd

10

Trang 11

Ta có bài tập sau:

Bài 1: Cho b2 = ac và c2= bd với b, c, d  0; b+c  d; b3+c3 d3

3 3 3

d c b

c b a d c b

c b a

Bài 2: Cho 4 số khác 0 là a, b, c, d thoả mãn b2 = ac; c2= bd

và b3+27c3+8d3  0 CMR:

3 3 3 3

3 3 3

8 27

8 27

d c b

c b a d

a

Nhận xét 2: Có thể mở rộng tỉ số như sau:

Bài 1: CMR: Nếu b ab cd cm d thì b a c b d c m dm a

4 4 4 4

4 4 4 4

Bài 2: Cho b2 = ac; c2= bd; d2 = cm

3 3

3 3 3

3 3 3 3

) (

) (

m d c b

d c b a m d c b

d c b a

Nhận xét 3:

Có thể tổng quát bài toán trên như sau:

Cho

1

1 3

2 2

1

n

n n

n

a

a a

a a

a

a

a

CMR:

1

1 1 3

2

2 1

n n n n

n

n n n

n

a

a a

a a

a a

a

Trang 12

C KẾT LUẬN

Trên đây là một số bài toán xoay quanh vấn đề về “Tỉ lệ thức và dãy tỉ số bằng” và khai thác lời giải của một bài toán từ đó phân tích thành bài toán tổng quát việc khai thác giúp cho các em phát triển tư duy sáng tạo, linh hoạt và khả năng tự nghiên cứu

Q).ua quá trình giảng dạy đúc rút kinh nghiệm của chính bản thân cũng như sự trao đổi kinh nghiệm với các bạn đồng nghiệp, tôi đã tìm ra nhiều điều bổ ích, rút ra những phương pháp nghiên cứu vấn đề theo cách toàn diện nhất

Về phía các em học sinh tôi nhận thấy các em đã phần nào thể hiện được yêu cầu ở nhiều mức độ khác nhau Phần lớn là các em khai thác lời giải tốt Tuy nhiên khả năng khái quát còn hạn chế

Các bài toán mà tôi đưa ra trên đây có thể đã không khai thác được hết các tình huống hoặc chưa thật điển hình Vì vậy rất mong nhận được

sự góp ý chân thành của các bạn đồng nghiệp

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Tân tiến, ngày tháng năm 200

Người thực hiện

Ý KIẾN CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT CỦA

TRƯỜNG THCS ……….

12

Ngày đăng: 02/01/2015, 20:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w