Hoàn thiện chính sách thuế - nhập khẩu nhằm phục vụ tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam
Trang 1Lời mở đầu
Toàn cầu hoá và khu vực hoá đã trở thành một trong những xu thế phát triểnchủ yếu của quan hệ kinh tế quốc tế Xu thế này có tác dụng hỗ trợ và bổ xungcho nhau, trong đó các quốc gia trên thế giới đều đợc tích cực đan xen và phốihợp các chính sách kinh tế theo hớng mở cửa, giảm và tiến tới xoá bỏ hoàn toànhàng rào thuế quan và phi thuế quan nhằm tạo thuận lợi và tiến tới tự do hoá th-
ơng mại, hàng hoá, dịch vụ, đầu t; tự do hoá tài chính tiền tệ, vốn và lao động.Trên thực tế, phần lớn các quốc gia trên thế giới đạt đợc tăng trởng kinh tế bềnvững là do có sự hoà nhập về thơng mại với thế giới Thơng mại không bao giờchỉ đem lại lợi ích cho quốc gia này mà quốc gia kia lại chịu thiệt thòi
Nhận thức đợc vấn đề này, Việt Nam đã, đang và sẽ thực hiện công nghiệp hoá
- hiện đại hoá theo xu thế tự do hoá thơng mại Hiện nay, Việt Nam đã là thànhviên của ASEAN, APEC, ASEM, đã kí kết hiệp định thơng mại Việt – Mỹ và
đang trong quá trình đàm phán gia nhập WTO Việc tham gia vào các tổ chứckinh tế khu vực và thế giới đồng nghĩa với việc Việt Nam phải tuân thủ các camkết bắt buộc Nội dung các cam kết liên quan đến tất cả các lĩnh vực của nền kinh
tế quốc dân, trong đó có quy định về hạ thấp, thậm chí loại bỏ hàng rào thuếquan và phi thuế quan
Đối với các nớc đang phát triển nói chung và nớc ta nói riêng, thuế xuất nhậpkhẩu là một công cụ bảo hộ sản xuất trong nớc; điều chỉnh, kiểm soát hoạt độngngoại thơng và là một nguồn thu không nhỏ của Ngân sách Nhà nớc Việc tuânthủ các cam kết về giảm và loại bỏ hàng rào thuế quan và phi thuế quan sẽ có ảnhhởng nhất định đến các vấn đề trên Do đó, việc xem xét, nghiên cứu chính sáchthuế xuất – nhập khẩu, đánh giá những mặt u điểm và mặt nhợc điểm của nó, từ
đó rút ra những bài học để xây dựng một chính sách phù hợp nhất, vừa thực hiện
đợc các mục tiêu của quốc gia vừa đảm bảo hội nhập kinh tế quốc tế trong tơnglai là rất cần thiết
Nhận thức đợc điều này, em đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện chính sách thuế xuất - nhập khẩu nhằm phục vụ tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam” để nghiên cứu cho chuyên đề của mình.
Đối tợng nghiên cứu của đề tài là chính sách thuế xuất - nhập khẩu của ViệtNam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Trang 2Mục đích nghiên cứu của đề tài nhằm vào việc phân tích, đánh giá u -nhợc
điểm của chính sách thuế xuất - nhập khẩu trong thời gian qua từ đó tìm ra nhữngbiện pháp để giải quyết những hạn chế của chính sách cũ và góp phần xây dựngnhững giải pháp phù hợp để hoàn thiện chính sách thuế xuất - nhập khẩu nhằm
đáp ừng những yêu cầu của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Để nghiên cứu và tiếp cận đề tài, phơng pháp luận đợc sử dụng gồm:
Trang 3Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Vũ Duy Hào, các thầy cô giáo trong khoaNgân hàng – Tài chính, cùng toàn thể các cô, chú, anh, chị công tác tại phòngThuế xuất nhập khẩu – Tổng cục Thuế đã giúp đỡ em thực hiện chuyên đề này.
Hà nội ngày 02/05/2003.
Sinh viên thực hiện
Trang 4Chơng I:
Tổng quan về thuế xuất - nhập khẩu và Chính sách thuế xuât - nhập khẩu.
I Lý luận chung về thuế xuất - nhập khẩu
Đặc điểm này đã đợc thể chế hoá trong Hiến pháp của mọi quốc gia Việc
đóng thuế cho Nhà nớc đợc coi là một trong những nghĩa vụ bắt buộc đối vớicông dân Mọi công dân làm nghĩa vụ đóng thuế theo những luật thuế đợc cơquan quyền lực tối cao quy định và nếu không thi hành sẽ bị cỡng chế theonhững hình thức nhất định
Trang 5
- Thuế chứa đựng các yếu tố kinh tế - xã hội
Thuế là một biện pháp tài chính của Nhà nớc mang tính bắt buộc Tuy nhiên,
sự bắt buộc đó luôn luôn đợc xác lập trên nền tảng của các vấn đề kinh tế và xãhội của ngời làm nghĩa vụ nộp thuế Việc xác lập một hệ thống thuế với các loạithuế xuất khác nhau trớc hết bắt nguồn từ nhu cầu chi tiêu của Nhà nớc, songthực tế, mức động viên qua thuế bao giờ cũng chịu sự ràng buộc của các yếu tốkinh tế - xã hội của một quốc gia qua từng giai đoạn lịch sử
Yếu tố kinh tế ràng buộc đến thuế trớc hết phải kể đến thu nhập bình quân đầungời của quốc gia; đến cơ cấu kinh tế, thực tiễn vận động của cơ cấu kinh tế đócũng nh chính sách, cơ chế quản lý của Nhà nớc Cùng với các yếu tố đó, cầnphải kể đến phạm vi, mức độ chi tiêu của Nhà nớc nhằm thực hiện các chức năngkinh tế của mình
Yếu tố xã hội ràng buộc đến thuế chính là phong tục tập quán của quốc gia,kết cấu giai cấp cũng nh đời sống thực tế của các thành viên trong từng giai đoạnlịch sử
- Thuế thu nhập: bao gồm các sắc thuế đánh trên cơ sở là thu nhập Thu nhập
hình thành từ nhiều nguồn: thu nhập từ lao động dới dạng tiền lơng, tiền công;thu nhập từ các hoạt động sản xuất kinh doanh dới dạng lợi nhuận, cổ tức, trái
Trang 6tức Thu nhập đợc biểu hiện dới nhiều dạng do đó, thuế thu nhập cũng cónhiều dạng: thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp .
- Thuế tiêu dùng: là các loại thuế đánh vào phần thu nhập đợc mang tiêu dùng
trong hiện tại Trong thực tế, thuế tiêu dùng đợc thể hiện dới nhiều dạng: thuếdoanh thu, thuế TTĐB, thuế GTGT
- Thuế tài sản: là các loại thuế đánh vào tài sản Tài sản co nhiều hình thức
biểu hiện: tài sản lu động (tiền mặt, tiền gửi .), tài sản cố định (nhà cửa, đất đai,máy móc .) Thuế tài sản đánh trên giá trị tài sản cố định đợc gọi là thuế bất
động sản, đánh trên tài sản tài chính gọi là thuế động sản
- Thuế trực thu: Là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của ngời
nộp thuế Thuế trực thu có đặc điểm là đối tơng nộp thuế đồng nhất với đối tơngchịu thuế ở nớc ta, thuế trực thu bao gồm: thuế thu nhập đối với những ngời cóthu nhập cao, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tài nguyên, thuế sử dụng đấtnông nghiệp, thuế nhà đất
- Thuế gián thu: là loại thuế không trực tiếp đánh vào thu nhập và tài sản của
ngời nộp thuế mà đánh một cách gián tiếp thông qua giá cả hàng hóa và dịch vụ
Đặc điểm của thuế gián thu là ngời nộp thuế và ngời chịu thuế không đồng nhấtvới nhau ở nớc ta, thuế gián thu bao gồm: thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt,thuế xuất - nhập khẩu
B Thuế xuất - nhập khẩu là gì?
1 Khái niệm: Thuế xuất nhập khẩu hay thuế quan (custom duty) là một
biện pháp tài chính mà các nớc dùng để can thiệp vào hoạt động ngoại thơng.Thực chất đây là một loại thuế gián thu đánh vào hàng hoá đợc phép xuất khẩuhoặc nhập khẩu qua biên giới
Trang 7
Thuế xuất nhập - khẩu trong tiến trình phát triển kinh tế thế giới.
Thuế quan ra đời rất sớm trong lịch sử nhân loại, tồn tại và phát triển cho đếnngày nay Cùng với sự phát triển của chủ nghĩa t bản, thuế quan đợc sử dụngtrong quan hệ kinh tế ngoại thơng, buôn bán giữa các quốc gia t bản Lúc đó, đợckhuyến khích bởi các học thuyết tự do thuộc trào lu kinh tế, ngời ta cho rằngthuế quan là cản trở lớn cho quá trình phát triển kinh tế và đấu tranh đòi xoá bỏ
nó trong buôn bán giao dịch quốc tế Quan điểm này đặc biệt thịnh hành ở Anh,nơi mà chủ nghĩa t bản phát triển sớm nhất Tuy nhiên, cũng trong giai đoạn này
ở một số nớc mà nền kinh tế cha phát triển , đợc khuyến khích bằng t tởng bảo hộnền sản xuất trong nớc, ngời ta lại sử dụng mạnh mẽ hàng rào thuế quan để chechắn cho nền sản xuất nội địa
ở giai đoạn chủ nghĩa t bản độc quyền, hầu hết các nớc đế quốc đều sử dụngthuế quan nh là một công cụ quan trọng trong chính sách ngoại thơng để giànhlấy u thế trong lĩnh vực buôn bán Hàng rào thuế quan đợc dựng lên, nhng khôngphải để bảo hộ nền sản xuất trong nớc mà để hỗ trợ các ngành có thế lực mangtính chất độc quyền Thuế quan cao cho phép độc quyền trong nớc thâu tóm thịtrờng nội địa và nâng giá để trang trải cho các khoản lỗ cho xuất khẩu nhằmchiếm lấy u thế trên thị trờng quốc tế
ở thời kỳ chiến tranh thế giới thứ nhất, thuế quan đợc coi là một công cụ quantrọng của Nhà nớc dùng để điều chỉnh hoạt động ngoại thơng Sự mất cân đốikinh tế của các nớc tham chiến và sự tan rã của việc buôn bán quốc tế sau chiếntranh, đặc biệt là cuộc khủng hoảng kinh tế vào những năm 30, làm ngời ta cảmthấy nếu chỉ sử dụng riêng thuế quan thì không đủ sức điều chỉnh quá trình hoạt
động ngoại thơng Vì vậy, các quốc gia còn kết hợp hàng rào thuế quan với cáccông cụ khác nh: hạn mức ngoại tệ trong thanh toán, tạo ra hạn ngạch xuất khẩu,quy định danh mục hàng hoá xuất -nhập khẩu
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, việc sử dụng công cụ thuế quan ở các nớc pháttriển đã có sự thay đổi căn bản Sự phát triển tơng đối nhanh chóng của nền kinh
tế các nớc phát triển đã đa tới sự ổn định trong buôn bán quốc tế và sự ra đời của
hệ thống tiền tệ thế giới Trong xu thế đó, hầu hết các nớc đã dần dần từ bỏ cacbiện pháp quản lý hành chính trong buôn bán ngoại thơng Ngời ta hạ thấp hoặcxoá bỏ hàng rào thuế quan vốn đợc coi trọng trong chiến tranh thế giới thứ nhất
Trang 8trong những nớc tham gia hiệp định GATT (General Argreement On Tariffs andTrade).
Trái với trào lu trên, các nớc đang phát triển đều nhấn mạnh đến công cụ thuếquan trong điều chỉnh hoạt động ngoại thơng Công cụ thuế quan của các nớc này
đợc sử dụng nhằm vào hai mục đích là động viên nguồn thu quan trọng cho Ngânsách Nhà nớc và bảo hộ nền sản xuất trong nớc Điều này xuất phát từ hai lý dochủ yếu:
Một là, nền công nghiệp của các nớc đang phát triển còn yếu cha đủ khả năng
cạnh tranh
Hai là, nguồn tài chính của các nớc còn eo hẹp, trong khi nhu cầu chi tiêu cho
việc thực hiện các chính sách ngày càng lớn
Nh vậy, với những nét khái quát về thuế trong tiến trình phát triển kinh tế củacác nớc, ta có thể rút ra những kết luận cơ bản sau:
Thứ nhất, tuỳ theo tình hình kinh tế - chính trị của thế giới và của mỗi n ớc, ở
từng giai đoạn khác nhau mà việc sử dụng công cụ thuế quan ở mỗi nớc có những
điểm khác nhau
Thứ hai, khi nền kinh tế phát triển, khả năng cạnh tranh lớn thì hàng rào thuế
quan không đợc coi trọng Đối với những nền kinh tế phát triển thì mục tiêu bảo
hộ sản xuất trong nớc ít đợc đặt ra
Thứ ba, đối với những nền kinh tế đang phát triển, khả năng cạnh tranh còn
yếu thì việc bảo hộ sản xuất trong nớc là cần thiết Đồng thời, để hoà nhập với xuthế tự do hoá thơng mại, các nớc này phải dần loại bỏ hàng rào thuế quan mộtcách hợp lý
2 Phân loại thuế quan
2.1 Thuế quan theo mục đích
Trang 9- Thuế quan theo mục đích ngân khố: đây là dạng thuế quan tạo nguồn thu
cho Ngân sách Nhà nớc Loại thuế quan này mang tính chất là một loại thuế tiêudùng đánh vào hàng hoá nhập khẩu mà trong nớc cha sản xuất đợc hoặc vì những
lý do kinh tế và xã hộ mà hạn chế nhập khẩu nh rợu, bia, thuốc lá
- Thuế quan bảo hộ: Loại thuế quan này có nhiệm vụ chủ yếu là bảo hộ sản
xuất trong nớc Thuế quan bảo hộ thờng đợc dùng trong các trờng hợp sau đây:
+ Bảo hộ hàng xuất khẩu bán dới giá sản xuất trên thị trờng quốc tế để đảmbảo u thế cạnh tranh
+ Hạn chế việc nhập khẩu hàng hoá bằng việc thực hiện thuế xuất cao
+ Bù đắp lỗ do chủ trơng u tiên xuất khẩu vào những thị trờng đặc biệt để tăngkhả năng cạnh tranh đối với hàng sản xuất trong nớc hoặc sử dụng chế độ u tiên
về thuế quan phục vụ cho việc nhập nguyên, nhiên vật liệu cần thiết cho việc sảnxuất trong nớc
- Thuế quan đàm phán thơng mại: loại thuế quan này thờng đợc ấn định trên
giới hạn cần thiết để bảo hộ nền sản xuât trong nớc, đồng thời là phơng tiện dùng
để đạt đợc những kết quả nhất định trong đàm phán với những bên tham gia
- Thuế quan trừng phạt: loại thuế quan này thờng đợc sử dụng trong trờng hợp
cần thiết phải trả đũa đối với việc phân biệt thuế quan của hàng hoá do một nớcsản xuất sang nớc khác Loại thuế quan này thờng đợc ấn định ở mức cao
2.2 Thuế quan theo xu hớng vận động của hàng hoá
- Thuế xuất khẩu: đánh vào hàng xuất khẩu Xu hớng chung trên thế giới hiện
nay là để thuế xuất thuế xuất khẩu thấp để hỗ trợ cho việc xuất khẩu hàng hoá
Đối với các nớc đang phát triển, nhằm khuyến khích việc xuất khẩu sản phẩmhoàn thành, các nớc thờng quy định mức thuế xuất khá cao đối với nguyên, nhiênvật liệu xuất khẩu
- Thuế nhập khẩu: đánh vào hàng hoá nhập khẩu ở mức độ khác nhau, các
n-ớc đều sử dụng loại thuế quan này vào hai mục đích: động viên khai thác nguồnthu cho ngân sách nhà nớc và bảo hộ nền sản xuất trong nớc
Trang 102.3 Thuế quan theo phạm vi tác dụng
- Thuế quan tự quản: là loại thuế quan thể hiện tính độc lập trong việc đánh
thuế của một quốc gia, không phụ thuộc vào các Hiệp định song phơng hay đaphơng đã ký kết Loại thuế quan này đợc chia thành thuế quan tối đa có thuế suấtcao nhất và loại thuế quan tối thiểu có thuế suất thấp nhất
- Thuế quan hiệp định: loại thuế quan này có thuế suất ấn định thoe những
điều khoản đã cam kết trong Hiệp định song phơng hoặc đa phơng
2.4 Thuế quan theo cách thức quy định
- Thuế quan theo giá trị: đây là loại thuế quan có thuế suất quy định bằng %
của giá trị ghi trên hóa đơn, không phân biệt bằng số lợng, khối lợng
- Thuế quan đặc thù: mức thuế suất của loại này đợc quy định bằng số tiền
tuyệt đối cho mỗi đơn vị hàng hoá (số lợng, trọng lợng, kiện ) Loại thuế quannày đảm bảo cho số thu ngân sách nhà nớc ổn định, không chịu ảnh hởng của sựbiến động giá cả
- Thuế quan phân biệt: loại thuế quan có thể là thuế quan theo giá trị hoặc thuế
quan đặc thù nhng thuế suất thờng đợc chia thành bậc theo giá cả hàng hoá
3 Vai trò của thuế xuất - nhập khẩu
3.1 Thuế xuất - nhập khẩu là một công cụ của chính sách thơng mại
- Chính sách tự do hoá thơng mại: cơ sở của chính sách này là học thuyết về
lợi thế so sánh của nhà kinh tế học ngời Anh David Ricardo Lý thuyết này đợcphát biểu nh sau: “mỗi nớc sẽ có lợi nếu chuyên môn hoá sản xuất và xuất khẩucác hàng hoá mình có thể sản xuất với chi phí tơng đối thấp Đồng thời, mỗi nớc
sẽ có lợi nếu nhập khẩu những hàng hoá mà mình sản xuất với chi phí tơng đốicao”
- Chính sách bảo hộ mậu dịch: để bảo hộ nền sản xuất trong nớc trớc sự cạnh
tranh của hàng hoá nớc ngoài, những nớc theo đuổi chính sách bảo hộ mậu dịchthờng thi hành chính sách thuế suất cao Họ lý luận rằng thuế quan cao sẽ có tác
Trang 11động tích cực cho các ngành công nghiệp non trẻ bởi một số ngành công nghiệpnon trẻ sẽ không vợt qua đợc những giai đoạn ban đầu nếu phải đối mặt với cạnhtranh quốc tế Do vậy, cần phải bảo hộ cho đến khi ngành này lớn mạnh, đủ sứccạnh tranh trên thị trờng quốc tế Trong thực tế, các nhà kinh tế học sau này đãtổng kết những lý luận này không phải luôn đúng, thậm chí có trờng hợp phản tácdụng.
3.2 Thuế xuất nhập - khẩu và việc làm
Thuế quan làm tăng giá hàng nhập khẩu do vậy có tác dụng hớng cầu vào sảnphẩm nội địa Đây là cơ hội cho các doanh nghiệp trong nớc phát triển sản xuất,thu hút lao động do đó làm giảm thất nghiệp
3.3 Thuế xuất - nhập khẩu và đầu t nớc ngoài
Những nhà kinh tế học cổ điển lập luận về vấn đề này nh sau: giả sử nớc A cólợi thế về lao động, nớc B có lợi thế về kỹ thuật Nếu nớc A tranh thủ đợc kỹthuật của nớc B, nớc A sẽ chuyển sang có lợi thế về kỹ thuật Để tranh thủ đợc kỹthuật của nớc B, nớc A sẽ đánh thuế suất cao đối với sản phẩm của nớc B Nớc B
để tránh thuế suất sẽ chuyển giao vốn và kỹ thuật sang nớc A (đầu t nớc ngoài)
để sản xuất sản phẩm tại nớc A Khi đó, nớc A sẽ có đợc những kỹ thuật của nớc
B và cộng với những lợi thế về lao động, chi phí trung bình tại nớc A sẽ thấp hơnnớc B và do vậy hàng hoá của nớc A sẽ có khả năng cạnh tranh cao hơn hàng đợcsản xuất tại nớc B Đây là lập luận khá “ngây thơ” và thực tế đã không đứngvững
3.4 Thuế xuất - nhập khẩu và chủ quyền quốc gia
Một lập luận mà ta thờng thấy ở các chính trị gia, họ cho rằng để bảo vệ chủquyền quốc gia, tránh bị phụ thuộc vào nớc ngoài thì cần phải phát triển một sốngành, lĩnh vực trọng yếu Để làm đợc điều này thì cần phải bảo hộ tuyệt đối chonhững ngành và lĩnh vực mà họ lựa chọn Khi đó, công cụ thuế quanvà nhiềucông cụ khác thậm chí kể cả biện pháp hành chính đợc thực thi để bảo vệ choquan điểm của họ Lập luận này đúng trong một số trờng hợp, song vấn đề ở chỗ
Trang 12lựa chọn ngành nào, lĩnh vực nào, ở cấp độ nào thì lại là cả một vấn đề khôngphải dễ dàng.
3.5 Thuế xuất nhập khẩu là một bộ phận của chính sách tài chính quốcgia
Với vai trò này , thuế xuất - nhập khẩu đợc coi là nguồn thu cho ngân sách nhànớc Đặc biệt đối với những nớc đang phát triển thì đây là một nguồn thu quantrọng
Trang 13
4 Tác động của thuế xuất nhập khẩu.
Chúng ta sẽ nghiên cứu thị trờng sản phẩm nội địa X qua hình 1 dới đây:
Trang 14Giả sử một quốc gia nào đó đứng trớc một mức giá quốc tế Pw của sản phẩm X,theo đó quốc gia A có thể mua bao nhiêu sản phẩm X tuỳ ý từ n ớc ngoài Các đ-ờng DD, SS biểu thị mức cầu của ngời tiêu dùng quốc gia A về sản phẩm X vàmức cung sản phẩm X của các nhà sản xuất quốc gia A Ta giả thiết rằng sảnphẩm X nội địa và sản phẩm X nớc ngoài hoàn toàn có thể thay thế lẫn nhau, ng-
ời tiêu dùng sẽ mua loại nào rẻ hơn
Tại mức giá Pw, ngời tiêu dùng quốc gia A sẽ mua Qd sản phẩm X ( họ muốn
ở tại điểm G trên đờng cầu Đ) trong khi đó doanh nghiệp nội địa chỉ sản xuất Qssản phẩm X (họ muốn tại điểm C trên cung SS) Do vậy, sẽ có sự chênh lệch giữamức cung trong nớc Qs và mức cầu trong nớc Qd, mức chênh lệch này đợc bù
đắp thông qua nhập khẩu hàng hoá
Bằng cách nâng giá nội địa, thuế nhập khẩu đã khuyến khích ngành sản xuấtsản phẩm X trong nớc Các doanh nghiệp tăng mức sản xuất từ Qs lên Qs’ Thuếnhập khẩu đã bảo hộ cho ngời sản xuất nội địa bằng cách nâng giá nội địa lênmức mà tại đó, hàng nhập khẩu trở nên kém cạnh tranh hơn Khi dịch chuyển đ-ờng cung từ điểm C đến điểm E, những ngời sản xuất trong nớc sẽ cảm thấy dễthở hơn vì giá hàng nhập khẩu vào trong nớc đã bị nâng lên do có thuế nhậpkhẩu
Về phía cầu, việc tăng giá cả làm ngời tiêu dùng chuyển tiêu dùng của họ trên
đờng cầu từ điểm G đến điểm F Lợng cầu đối với sản phẩm X giảm từ Qd xuốngQd’ Ngời tiêu dùng phải trả nhiều tiền hơn để mua sản phẩm X
Hình 1 cho thấy ảnh hởng kết hợp của việc tăng cờng sản xuất nội địa và giảmmức tiêu dùng nội địa: đó là giảm nhập khẩu Nhập khẩu giảm vừa do sản xuấtnội địa tăng, vừa do tiêu dùng nội địa giảm Với bất kỳ mức thuế nhập khẩu chotrớc, mức độ giảm nhập khẩu phụ thuộc vào hệ số góc của đờng cung và đờngcầu nội địa Các đồ thị này càng co giãn thì một mức tăng nhất định trong quátrình nội địa đã cộng thuế sẽ càng làm giảm mức nhập khẩu Nhng khi cả hai đ-ờng đều rất dốc thì mức tăng do thuế trong giá nội địa sẽ có ảnh hởng nhỏ tới l-ợng cung và lơng cầu do đó, ảnh hởng ít đến số lợng nhập khẩu
* Chi phí và lợi ích của thuế quan.
Trang 15Hình 2 sẽ cho chúng ta biết tính toán chi tiết về chi phí và lợi ích trong việc
đánh thuế nhập khẩu Chúng ta cần phải thận trọng để phân biệt chi phí ròng đốivới xã hộ và lợng chuyển khoản giữa một bộ phận này củ nền kinh tế sang một
bộ phận khác
Sau khi thuế nhập khẩu đợc thực hiện số ngời tiêu dùng mua một lợng sảnphẩm X là Qd’ Vì giá đã tăng thêm Pw.t% so với trớc nên ngời tiêu dùng phảichịu thiệt một khoản tiền đợc biểu thị bằng hình chữ nhật LFHJ trên hình 2 Vởykhoản tiền đó sẽ rơi vào tay ai?
Một phần khoản tiền đó thuộc về nhà nớc, phần thu nhập từ việc đánh thuếnhập khẩu của Nhà nớc là hình chữ nhật EIHF, bằng mức thuế suất Pw.t% nhânvới tổng số sản phẩm X nhập khẩu I Qd’ – Qd I
Trang 16
Hình 2 Chi phí và lợi ích của thuế quan
Số tiền đợc biểu thị bằng hình chữ nhật EIHF này từ những ngời tiêudùng chuyển vào tay Nhà nớc không phải là khoản chi phí ròng đối với xã hội,
Khoản tiền trả thêm của ngời tiêu dùng cũng rơi vào tay các hãng với t cách làphần lợi nhuận thêm Đờng cung cho thấy các hãng cần bao nhiêu để tranh trảichi phí thêm cho việc sản xuất cho lợng hàng hoá Qs’ chứ không phải là Qs,
Trang 17diện tíchCELJ biểu thị lợng chuyển khoản từ ngời tiêu dùng vào phần lợi nhuậnthuần tuý hoặc từ lợi ích kinh tế mà các hãng kiếm đợc Đó không phải là chi phíròng đối với toàn xã hội nói chung.
Diện tích tam giác CEI cũng biểu thị khoản trả thêm của ngời tiêu dùng, nókhông phải là thu nhập của Chính phủ, cũng không phải là lợi nhuận thêm củacác hãng Đó là chi phí ròng đối với xã hội gọi là chi phí hỗ trợ cho các hãng nội
địa không hữu hiệu
Đờng cung SS cho thấy chi phí cận biên để làm thêm một sản phẩm X cho nềnkinh tế quốc nội Nhng toàn xã hội có thể nhập khẩu sản phẩm X từ phần còn lạicủa thế giới với số lợng không hạn chế theo giá quốc tế Pw Pw là chi phí cậnbiên thực sự của sản phẩm X đối với nền kinh tế quốc nội Tam giác CEI biểu thịphần nguồn lực mà xã hội phung phí do sản xuất một lợng Iqs-Qs’l sản phẩm X ởtrong nớc khi mà đáng lẽ nó đã đợc nhập khẩu tại mức chi phí thấp hơn Cácnguồn lực mất vào việc sản xuất sản phẩm X trong nớc đáng lẽ đã có thể đợcdùng một cách hiệu quả hơn ở đâu đó trong nền kinh tế
Còn một khoản tổn thất ròng thứ hai đối với xã hội là phần tam giác FGH Giả
sử thuế nhập khẩu đợc bãi bỏ và thơng mại tự do đợc phục hồi, số lợng sản phẩm
X đợc tiêu dùng sẽ là Qd Tam giác FGH biểu thị phần trội hơn của lợi ích tiêudùng khi đo các độ cao của đờng cầu, cho thấy rõ những ngời tiêu dùng đã địnhdùng bao nhiêu tiền để chi trả cho một đơn vị hàng hoá cần mua so với chi phíbiên của việc mở rộng từ Qd’ đến Qd xét theo mức giá quốc tế mà tại đó hàngnhập khẩu lẽ ra đã có thể đợc mua Do việc đánh thuế nhập khẩu xã hội phảichịu một khoản tổn thất ròng bằng tam giác FGH Tam giác này biểu thị phần lợiích ròng mà xã hội đã phải mất đi do việc giảm số lợng sản phẩm X mà ngời tiêudùng định mua
Tóm lại, khi chúng ta bắt đầu từ điểm cân bằng thơng mại tự do và sau đó
đánh thuế nhập khẩu thì hậu quả là sự tăng giá nội địa đa đến những chuyểnkhoản cũng nh các khoản lãng phí ròng Dới dạng mức xấp xỉ ban đầu, ta có thểcoi chi phí ròng của các chuyển khoản này đối với toàn xã hộ bằng không Mứcxấp xỉ này là chính xác chỉ khi tất cả những ngời tiêu dùng là đồng nhất và chia
xẻ ngang nhau sở hữu của các hãng và cùng đợc hởng lợi về các khoản mà Chínhphủ thu đợc trong phần thu nhập từ thuế nhập khẩu Trong thực tế, điều đó khó
Trang 18có thể xảy ra và chúng ta sẽ phải lo ngại về cách thực hiện phân phối các chuyểnkhoản đó.
Nhng ngoài các chuyển khoản và những ảnh hởng tiềm tàng trong phân phối,thuế quan còn gắn với những khoản lãng phí ròng Xã hội luôn luôn có thể nhậpsản phẩm X tại mức giá quốc tế Tại mức cân bằng đã cộng thuế nhập khẩu, giásản phẩm trong nớc cao hơn giá quốc tế Những ngời tiêu dùng mua sản phẩm Xcho đến khi lợi ích cận biên của sản phẩm X cuối cùng ngang bằng với giá cả mà
họ phảI trả cho nên đối với ngời tiêu dùng, sản phẩm X sau cùng đợc mua sẽ cógiá cao hơn giá quốc tế mà theo đó toàn xã hội có thể mua một sản phẩm X khácnữa Những ngời tiêu dùng đang tiêu dùng quá ít Ngợc lại, những ngời sản xuấtnội địa đang sản xuất quá nhiều sản phẩm X Những ngời sản xuất nội địa sẽ tiếptục mở rộng việc sản xuất sản phẩm X cho đến khi giá cả trong nớc vừa đủ trangtrải cho chi phí làm ra sản phẩm X cuối cùng Vì giá nội địa cao hơn giá quốc té,xã hội đang phải trả cho sản phẩm X cuối cùng này của những ngời sản xuất nội
địa nhiều hơn số tiền mà đáng lẽ họ phải trả cho nớc ngoài để có một sản phẩm Xtơng tự Xã hội đáng lẽ có thể làm tốt hơn nếu dùng ít nguồn lực hơn vào ngành
X và chuyển các nguồn này vào một ngành xuất khẩu mà có thể thu đợc số ngoạihối để nhập sản phẩm X tại mức giá quốc tế rẻ hơn
II Chính sách thuế xuất nhập khẩu trong điều kiện hội nhập.
1 Thuật ngữ hội nhập kinh tế quốc tế và bản chất của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
1.1 Thuật ngữ “hội nhập kinh tế quốc tế”
Hội nhập kinh tế quốc tế đợc hiểu là các nớc (có thể là các nớc trong một khuvực - các nớc Đông Nam á, có thể là giữa hai nớc - Việt Nam và Mỹ, có thể làgiữa một nớc với một nhóm nớc - Việt Nam và EU hoặc có thể là các nớc trên thếgiới – WTO) tìm kiếm một số điều kiện nào đó mà họ có thể thống nhất đợc vớinhau (kể cả dành cho nhau những u đãI) tạo ra sự công bằng trong quan hệ hợptác nhằm khai thác các khả năng của nhau phục vụ cho nhu cầu phát triển củamình
1.2 Bản chất của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Trang 19Hội nhập là quá trình tự thích nghi, tự phù hợp Về bản chất đây là quá trình
mà một quốc gia độc lập phấn đấu chủ động tạo ra những điều kiện chung chohoạt động kinh tế thơng mại không phân biệt đối xử để trở thành một thành viênchính thức và hoạt động nh một tế bào sống, một bộ phận không thể tách rờitrong một tổ chức, tập hợp lớn hơn Biểu hiện của hội nhập trong lĩnh vực kinh tế
là quá trình điều chỉnh, thích nghi để gia nhập tổ chức toàn cầu hay khu vực dớitác động của xu thế toàn cầu hoá Nói cách khác, quá trình toàn cầu hoá làm nảysinh nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế
Các tổ chức kinh tế khu vực và thế giới đều có những điểm tơng đồng phápluật quốc tế về hợp tác kinh tế quốc tế trên cơ sở các nguyên tắc đã đợc xác định
về tiếp cận thị trờng, không phân biệt đối xử, cạnh tranh công bằng, minh bạchhoá chính sách và pháp luật Quy định về những hoạt động khẩn cấp của cácthành viên trong những trờng hợp cần thiết: cắt giảm hàng rào pháp lý về thuếquan và phi thuế quan; giảm và loại bỏ các trở ngại khác để thông thơng, pháttriển Mỗi tổ chức quốc tế xác lập và đợc phân định bằng không gian pháp lýquốc tế khu vực, trong đó dung nạp trạng thái quan hệ hợp tác kinh tế giữa cácthành viên, đợc quy định bằng sự thoả thuận cụ thể hoá thành các hiệp định,chiến lợc, kế hoạch, chơng trình hành động của tổ chức đó về hợp tác kinh tế.Trong điều chỉnh quan hệ kinh tế quốc tế, vấn đề hài hoà sự đa dạng của hệ thốngchính sách các nớc là rất cần thiết Để đảm bảo quá trình hợp tác kinh tế quốc tếdiễn ra liên tục, chuẩn mực thì các nớc đã áp dụng các nguyên tắc điều chỉnhtrong quan hệ thơng mại quốc tế bao gồm:
- Thứ nhất: nguyên tắc Tối huệ quốc hay nguyên tắc nớc đợc u đãi nhất(MFN - Most Favoured Nation) Guying tắc Tối huệ quốc đợc hiểu là các bêntham gia trong quan hệ kinh tế thơng mại dành cho nhau những u đãi không kémhơn những u đãi mà mình dành cho nớc khác
Có hai cách áp dụng nguyên tắc Tối huệ quốc:
+ áp dụng chế độ Tối huệ quốc có điều kiện: quốc gia đợc hởng Tối huệ quốcphải chấp nhận thực hiện những điều kiện kinh tế - chính trị do Chính phủ củaquốc gia cho hởng đòi hỏi
Trang 20+ áp dụng chế độ Tối huệ quốc không điều kiện: quốc gia đợc hởng Tối huệquốc không phải kèm theo bất cứ điều kiện ràng buộc nào cả.
- Thứ hai: nguyên tắc đãi ngộ quốc gia (NT - National Treatment) Nguyên tắc
đãi ngộ quốc gia là nguyên tắc mà theo đó những sản phẩm nớc ngoài và các nhàcung cấp sản phẩm đó đợc đối xử trong thị trờng nội địa không kém u đãi hơncác sản phẩm nội địa và các nhà cung cấp nội địa
2 Chính sách thuế xuất - nhập khẩu và vấn đề xây dựng chính sách thuếxuất - nhập khẩu
2.1 Khái niệm
Chính sách thuế xuất - nhập khẩu là tổng hợp các phơng hớng của Nhà nớc
vào từng giai đoạn trong lĩnh vực nộp thuế xuất - nhập khẩu và các biện pháp để
đạt đợc những mục tiêu đã định.
Chính sách thuế xuất - nhập khẩu thể hiện đờng lối và phơng hớng động viênthu nhập trong nền kinh tế quốc dân dới hình thức thuế xuất - nhập khẩu Chínhsách thuế xuất - nhập khẩu đợc thực hiện bằng cách thiết lập các văn bản phápluật trong lĩnh vực nộp thuế xuất - nhập khẩu; xây dựng biểu thuế xuất - nhậpkhẩu và u đãi về thuế xuất - nhập khẩu trong từng giai đoạn phát triển nhất định 2.2 Vấn đề xây dựng chính sách thuế xuất - nhập khẩu
2.2.1 Xác định mục tiêu của chính sách thuế xuất - nhập khẩu
- Mục tiêu ngân sách: thuế xuất - nhập khẩu có nhiệm vụ động viên tối đa
nguồn tài chính do hoạt động ngoại thơng mang lại tập trung vào Ngân sách nhànớc Để đạt đợc mục tiêu này, con đờng đúng đắn là mở rộng thúc đẩy hoạt độngngoại thơng Tuy nhiên, có những nớc, đặc biệt là những nớc đang phát triển, dohoạt động ngoại thơng cha phát triển nên thờng coi biện pháp tăng tối đa thuếquan làm biện pháp chủ yếu để đạt đợc mục đích Biện pháp này đôi khi phản tácdụng
- Mục tiêu bảo hộ sản xuất trong nớc: tuỳ theo đặc điểm kinh tế của mỗi nớc
mà mục tiêu đợc xem xét ở những mức độ khác nhau ở những nớc có nền kinh tế
Trang 21phát triển cao, khả năng cạnh tranh của hàng hóa nội địa lớn thì biện pháp thuếquan sử dụng cho mục đích này thờng ít đợc coi trọng Song, đối với những nớc
có nền kinh tế đang phát triển hoặc các nớc theo đuổi chiến lợc công nghiệp hoáthay thế hàng nhập khẩu, phát triển theo mô hình hớng nội, lấy độc lập, tự chủkinh tế làm trọng thì hết sức coi trọng mục tiêu bảo hộ nền sản xuất trong nớc
- Mục tiêu kiểm soát hoạt động ngoại thơng: có nhiều công cụ đợc sử dụng để
kiểm soát hoạt động ngoại thơng nh hạn ngạch, tỷ giá, thuế xuất nhập khẩu .nhng công cụ thuế xuất – nhập khẩu có nhiều u điểm và đợc dùng nhiều hơn cả
Để khuyến khích nhập khẩu một mặt hàng nào đó, biện pháp đơn giản là hạ thấpmức thuế xuất Ngợc lại, nếu muốn ngăn cản, hạn chế xuất nhập khẩu, biện pháp
đợc dùng là nâng thuế suất
- Mục tiêu thực hiện công bằng xã hội: là một chính sách kinh tế xã hội , một
công cụ điều hành vĩ mô nền kinh tế, chính sách thuế xuất - nhập khẩu thực hiệncông bằng xã hội thông qua việc đánh thuế vào các mặt hàng xa xỉ nhập khẩu,
điều tiết thu nhập của bộ phận dân c có thu nhập cao, yêu thích hàng nhập khẩuthay cho việc dùng hàng trong nớc
2.2.2 Nguyên tắc cơ bản khi xây dựng chính sách thuế xuất - nhậpkhẩu
Có nhiều nguyên tắc khi xây dựng chính sách thuế xuất - nhập khẩu Nhnghiện nay, trong xu thế hội nhập, các nhà hoạch định chính sách nhấn mạnh đếncác nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc tổng thể: nguyên tắc này xem xét một cách tổng thể sự tác độngcủa thuế quan đối với nền kinh tế một nớc
Thuế xuất - nhập khẩu là một công cụ để bảo hộ nền sản xuất trong nớc nhng
nó cũng gây ra các tác động tiêu cực Để đánh giá hiệu quả của chính sách thuếxuất - nhập khẩu, các nhà hoạch định chính sách phải luôn quan tâm so sánh cáctác động tiêu cực (những phản ứng phụ) này với những mặt tích cực của chínhsách
Nguyên tắc này đòi hỏi khi xây dựng chính sách thuế xuất - nhập khẩu, cácnhà hoạch định chính sách phải tính toán, cân nhắc, lựa chọn đúng mục tiêu: bảo
hộ hay thơng mại hay đầu t cho phù hợp với điều kiện nớc mình
Trang 22Nguyên tắc minh bạch: nguyên tắc minh bạch trong chính sách thuế xuất nhập khẩu đòi hỏi mục tiêu của chính sách phải đợc xác định một cách rõ ràng.
-Cụ thể, chính sách thuế xuất - nhập khẩu phải đợc thiết kế sao cho xác định đợcngành nào, lĩnh vực nào đợc bảo hộ và cấp độ đợc bảo hộ là bao nhiêu
Đây là một nguyên tắc rất quan trọng, nhất là đối với những nớc đang pháttriển nh nớc ta, nơi mà chính sách thờng không có mục tiêu rõ ràng, nhất quán
Sự tuỳ tiện thay đổi mục tiêu của chính sách bằng việc tuỳ tiện thay đổi mức thuếquan khiến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực phải gánh chịu những hậu quả không thểxác định trớc, gây khó khăn thậm chí làm phá sản cả kế hoạch sản xuất kinhdoanh của một ngành, một lĩnh vực
- Nguyên tắc có thể dự đoán đ ợc : mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trongbất kỳ ngành nào, lĩnh vực nào cũng đều phải đợc lập kế hoạch Nh vậy, chínhsách của chính phủ cũng phải đảm bảo khả năng có thể dự đoán đợc, sẽ thật phi
lý nếu chính sách của Chính phủ luôn thay đổi làm phá sản mọi kế hoạch sảnxuất kinh doanh mà doanh nghiệp đã lập trớc
Quan hệ giữa ba nguyên tắc này đ ợc biểu diễn nh sau:
2.2.3 Xây dựng công cụ của chính sách thuế xuất - nhập khẩu
- Giá tính thuế hàng hoá xuất nhập khẩu.
Giá tính thuế hay trị giá hải quan là trị giá của hàng hoá xuất nhập khẩu đợcxác định theo mục đích quản lý của cơ quan hải quan Việc xác định đúng đắngiá trị hàng hoá không chỉ có ảnh hởng trực tiếp tới nguồn thu ngân sách, tớichính sách bảo hộ sản xuất nội địa mà còn trực tiếp ảnh hởng đến quan hệ thơngmại, ngoại giao giữa hai nớc Về phơng diện lịch sử và lý thuyết có hai trờng pháichính xác định giá tính thuế:
Bối cảnh kinh tế Tổng thể
Trang 23+ Trờng phái những nớc áp dụng phơng pháp xác định trị giá hàng nhập khẩu theo trị giá GATT:
Những nớc theo trờng phái này quy định giá tính thuế hàng nhập khẩu là giáthực thanh toán Giá thực thanh toán đợc hiểu là giá ghi trong hóa đơn thơng mại(giá mua bán hàng hóa ghi trong hợp đồng thơng mại quốc tế) cộng thêm cáckhoản chi phí hợp lý khác nh chi phí vận chuyển, phí bảo hiểm, chi phí bốc dỡ,chi phí đóng gói, chi phí hoa hang Những nớc áp dụng trị giá GATT thờngquy địng rõ trong luật pháp nớc mình phơng pháp xác định giá thực thanh toán
mà căn cứ pháp lý cơ bản xem xét giá thực thanh toán là hợp đồng mua bán hànghoá quốc tế Đơn vị kinh doanh hàng hoá xuất nhập khẩu phải chịu trách nhiệmhoàn toàn về tính trung thực của mức giá ghi trên hợp đồng Mọi hành vi gian lậnnếu bị phát hiện đều bị xử phạt rất nặng Thông thờng, những nớc áp dụng trị giáGATT là những nớc phát triển có hệ thống luật pháp tơng đối ổn định và ngờidân đã có ý thức pháp luật cao Phơng pháp này hoàn toàn phù hợp với chuẩnmực của thơng mại tự do và đợc luật pháp quốc tế hoá bằng việc tổ chức GATTban hành Công ớc về trị giá hải quan theo GATT để các nớc tham gia
+ Trờng phái những nớc áp dụng bảng giá tối thiểu: giá tối thiểu đợc căn
cứ vào giá trị hàng hoá đợc xác định trong nớc nhập khẩu hoặc giá trị h cấu, áp
đặt Những nớc áp dụng giá tối thiểu thờng quy định là nếu mức giá ghi trên hợp
đồng mà thấp hơn mức giá ghi trong Bảng giá tối thiểu đợc Nhà nớc quy định thìphải áp dụng giá ghi trong Bảng giá tối thiểu Việc áp dụng phơng pháp tính giánày thờng thấy ở những nớc đang phát triển có hệ thống pháp luật cha ổn định ,
ý thức luật pháp của ngời dân cha cao và thờng trốn thuế bằng cách ghi thấp giátrị trong hợp đồng áp dụng hình thức này, thực chất là sử dụng biện pháp phithuế quan giúp các nớc này tăng số thu nhng không phải thông qua việc tăngthuế suất - một biện pháp dễ bị trả đũa Nhng đây cũng chính là mảnh đất màu
mỡ để nạn tham nhũng phát triển khiến chính sách thuế không đợc rõ ràng, minhbạch và không thể dự đoán đợc
- Thuế suất và biểu thuế.
Có thể nói thuế suất là “linh hồn” của chính sách thuế suất nhập khẩu Nó thểhiện mọi mục tiêu của chính sách Nếu Nhà nớc khuyến khích nhập một loại mặthàng nào đó thì thuế suất của mặt hàng đó đợc để ở mức thấp, thậm chí bằng 0.Nếu không khuyến khích xuất nhập khẩu thì thuế suất của mặt hàng đó rất cao.Thuế suất đợc tập trung trong một văn bản quy phạm pháp luật đợc gọi là Biểuthuế Biểu thuế có hai loại: Biểu thuế nhập khẩu và biểu thuế xuất khẩu
Trang 24Biểu thuế nhập khẩu: là biểu thuế áp dụng đối với hàng nhập khẩu Biểu thuế
đợc chia thành từng Chơng, mỗi Chơng đợc chia thành từng nhóm và mỗi Nhómlại đợc chia thành từng Phân nhóm, thậm chí lại đợc chia thành từng loại hànghoá Theo thống kê của Tổ chức Hải quan thế giới (WCO), tính đến ngày10/05/1996, đã có tới 162 nớc áp dụng Biểu thuế nhập khẩu theo Danh mục Hệthống Điều hòa
Biểu thuế xuất khẩu:
Biểu thuế xuất khẩu không đợc cấu trúc theo từng chơng, phần nh Biểu thuếnhập khẩu Các nớc khác nhau có Biểu thuế xuất khẩu khác nhau tuỳ thuộc vàolợi thế của mình Tuy nhiên, việc xác định mã , phân loại hàng hoá vẫn tuân thủDanh mục Hệ thống Điều hoà (đối với những nớc tham gia Công ớc hoặc có biểuthuế áp dụng hệ thống này)
Do có nhiều u điểm, Hệ thống Điều hoà mô tả và mã hàng hoá đợc nhiều nớc
áp dụng để xây dựng Biểu thuế xuất nhập khẩu Việc nhiều nớc có biểu thuế vớikết cấu và phân loại hàng hoá giống nhau tạo thuận lợi cho việc giao l u, đẩy
mạnh hoạt động buôn bán, trao đổi hàng hoá với nhau, thực hiện điều chỉnh, hội
nhập chính sách từ đó thực hiện hội nhập kinh tế
2.3 Những nhân tố ảnh hởng đến chính sách thuế xuất - nhập khẩu.
Chính sách thuế xuất - nhập khẩu là một chính sách nằm trong hệ thống cácchính sách quản lý vĩ mô nền kinh tế của một quốc gia Nó đợc xây dựng nhằmthực hiện các mục tiêu đã định đối với nền kinh tế Tuy nhiên, chính bản thân nócũng chịu sự tác động của một số nhân tố cơ bản sau:
- Nhân tố chủ quan
+ ý chí chủ quan của bộ phận xây dựng chính sách thuế xuất - nhập khẩu: bất
cứ một chính sách nào cũng vậy, khi đợc xây dựng , ít nhiều đều bị áp đặt bởinhận thức của những ngời xây dựng nó Đây có thể xem nh là một nhân tố tâm lý
tự nhiên tác động tới chính sách thuế xuất - nhập khẩu
+ Trình độ chuyên môn, ý thức trách nhiệm của đội ngũ cán bộ trực tiếp thực
hiện chính sách thuế xuất - nhập khẩu: một chính sách mặc dù đợc xây dựng
Trang 25hoàn hảo nhng nếu việc thực hiện nó lại đợc tiến hành bởi một đội ngũ cán bộ bịhạn chế về năng lực, trình độ, tinh thần và ý thức kỷ luật kém thì chính sách đókhông thể phát huy đợc hết tác dụng đối với nền kinh tế.
- Nhân tố khách quan:
+ Những chủ trơng, chính sách về phát triển kinh tế quốc gia trong từng giai
đoạn cụ thể: chính sách thuế xuất - nhập khẩu nằm trong hệ thống các chính sách
quản lý vĩ mô nền kinh tế của quốc gia nên khi hệ thống này có sự thay đổi thìbản thân chính sách thuế xuất - nhập khẩu cũng có sự thay đổi để phù hợp vớitoàn bộ hệ thống Điều này thể hiện rõ nhất khi có sự thay đổi trong chính sáchkinh tế đối ngoại
+ Hệ thống luật pháp: thông thờng, chính sách thuế xuất - nhập khẩu thờng
đ-ợc cụ thể hoá bằng các văn bản quy phạm pháp luật Vì vậy, việc thiết lập một hệthống pháp luật thống nhất, đồng bộ, rõ ràng chính là nhân tố tạo ra một môi tr-ờng pháp luật thuận lợi để thực hiện tốt chính sách thuế xuất - nhập khẩu
+ Sự ổn định kinh tế - chính trị - xã hội trong và ngoài nớc: sự thịnh vợng và
ổn định của bất kỳ quốc gia nào cũng không nằm ngoài sự ổn định chung của các
nớc láng giềng và của toàn bộ thế giới Sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc giatrong từng khu vực, trong các tổ chức thơng mại, trên toàn thế giới với xu thếtoàn cầu hoá đang là một tất yếu khách quan Bởi vậy, có thể chỉ cần một thay
đổi nhỏ về chính trị - kinh tê - xã hội trong nớc nói riêng và bên ngoài nói chung
là một trong những nhân tố đảm bảo cho sự ổn định của chính sách thuế xuất nhập khẩu
+ Nhận thức của công dân: các công dân có một nhận thức đúng đắn về hiệu
quả mà chính sách thuế xuất - nhập khẩu đem lại cho ngay chính bản thân họcũng nh cho tổng thể nền kinh tế thì các quy định pháp luật liên quan đến chínhsách thuế xuất - nhập khẩu sẽ đợc họ chấp hành một cách nghiêm túc và đầy đủ.Khi đó, chính sách thuế xuất - nhập khẩu mới có thể thực hiện một cách thuận lợi
để đạt đợc các mục tiêu đề ra
Trang 26Chơng II:
Thực trạng chính sách thuế xuất - nhập khẩu của Việt Nam hiện nay.
I Nội dung của chính sách thuế - xuất nhập khẩu.
1 Luật thuế xuất - nhập khẩu và các văn bản liên quan.
1.1 Giai đoạn trớc 1999
Luật thuê xuất - nhập khẩu của Việt Nam lần đầu đợc ban hành ngày29/12/1987 có tên gọi “Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch”.Tuy nhiên, từ năm 1990, Nhà nớc ta thực hiện một chính sách kinh tế bình đẳnggiữa các thành phần kinh tế, nền kinh tế nớc ta đã chuyển mạnh từ nền kinh tế
đóng sang nền kinh tế mở Với tình hình thế giới có nhiều thay đổi, quan hệ vớiLiên Xô và các nớc Đông Âu không còn nh trớc, đặc biệt là sự tan rã của khốiSEV, đồng thời quan hệ kinh tế đối ngoại của nớc ta đợc mở rộng, chính sáchthuế xuất - nhập khẩu trong thời gian này đã bộc lộ những hạn chế, đó là: phạm
vi điều chỉnh hẹp không còn phù hợp với đờng lối đa phơng hoá, đa dạng hoá của
Đảng và Nhà nớc trong thời kỳ đổi mới; mang nặng tính phân biệt đối xử, thiếubình đẳng giữa các thành phần kinh tế, trong đó khu vực kinh tế quốc doanh đ ợchởng u đãi nhất, đã tạo ra một môi trờng cạnh tranh thiếu lành mạnh, thiếu bình
đẳng giữa các doanh nghiệp trong nớc, thủ tiêu động lực cạnh tranh hiệu quả củanền kinh tế Nếu tiếp tục Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch thì
sẽ không còn phù hợp
Để thực hiện mục tiêu bảo hộ và khuyến khích sản xuất trong nớc thay thếhàng nhập khẩu, tăng nguồn thu Ngân sách Nhà nớc, tạo môi trờng cạnh tranhbình đẳng cho các doanh nghiệp trong nớc, phối hợp với chính sách mở rộngquan hệ kinh tế đối ngoại của Đảng và Nhà nớc, ngày 26/12/1991, quốc hội đãthông qua “Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu” và sau đó sửa đổi, bổ sung theoLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đợckhoá IX, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 05/07/1993, gồm các nội dung cơ bản sau:
- Đối t ợng chịu thuế và đối t ợng nộp thuế.
Theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, hàng hoá đợc phépxuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới Việt Nam, kể cả hàng hoá từ thị tr-ờng trong nớc đa vào khu chế xuất và đa từ khu chế xuất ra thị trờng trong nớc
Trang 27đều là đối tợng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu Hàng hoá thuộc đối tợng làhàng vận chuyển quá cảnh hoặc mợn đờng qua biên giới Việt Nam, hàng chuyểnkhẩu; hàng viện trợ nhân đạo không thuộc diện chịu thuế xuất khẩu, thuế nhậpkhẩu.
Các tổ chức, cá nhân có hàng hoá thuộc đối tợng chịu thuế (gọi chung là đối ợng nộp thuế), khi xuất khẩu, nhập khẩu đều phải nộp thuế xuất khẩu, thuế nhậpkhẩu
- Căn cứ tính thuế.
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đợc tính dựa trên:
+ Số lợng từng mặt hàng ghi trong tờ khai hàng xuất khẩu, nhập khẩu.
Đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu nếu có hợp đồng mua bán và cácchứng từ hợp lệ đủ điều kiện để xác định giá tính thuế theo quy định thì giá tínhthuế đợc xác định theo hợp đồng Trờng hợp hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩukhông đủ điều kiện xác định giá tính thuế theo hợp đồng; hoặc giá ghi trong hợp
đồng quá thấp so với giá mua, bán thực tế tối thiểu tại cửa khẩu và đối với hànghóa xuất khẩu, nhập khẩu theo phơng thức khác không phải là mua bán, khôngthanh toán qua Ngân hàng thì giá tính thuế là giá mua, bán tối thiểu tại cửa khẩu
+ Thuế suất của từng mặt hàng:
Thuế suất đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu gồm thuế suất thông thờng vàthuế suất u đãi
Trang 28Thuế suất thông thờng là thuế suất đợc quy định tại Biểu thuế.
Thuế suất u đãi đợc quy định thấp hơn nhng không quá 50% so với thuế suấtthông thờng của từng mặt hàng Chính phủ quy định mức thuế suất u đãi cụ thểcủa từng mặt hàng với từng nớc
- Biểu thuế.
Trên cơ sở quy định nh trên về thuế suất, ngày 30/12/1992, Chính phủ đã cóNghị định 110 - HĐBT về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhậpkhẩu
Biểu thuế nhập khẩu đợc xây dựng dựa trên “Danh mục mô tả và mã hoá hànghóa” của tổ chức Hải quan thế giới thay thế cho Danh mục hàng hoá theo khốiSEV trớc đây Về chi tiết, Biểu thuế nhập khẩu có 2954 dòng thuế với 25 mứcthuế suất khác nhau, trong đó có 20 mức thuế suất cơ bản và 5 mức thuế suấtriêng (mức thuế suất riêng là mức thuế suất áp dụng đối với linh kiện, bộ phậnhàng hoá ở dạng rời, đồng bộ nh linh kiện rời dạng SKD, CKD, IKD), cụ thể gồmcác mức: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 7; 8; 10; 12; 15; 18; 20; 30; 35; 40; 45; 50; 70; 80; 100;120; 150; 200, thuế suất trung bình là 17,3% Tỷ trọng các mức thuế suất đợctrình bày ở bảng 1
- Miễn thuế, giảm thuế, hoàn lại thuế.
Hàng hoá là đối tợng đợc miễn thuế gồm: hàng viện trợ không hoàn lại; hàngtạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập để dự hội chợ triển lãm; hàng là tàI sản dichuyển; hàng hoá mang theo hoặc gửi về của công dân Việt Nam đi hợp tác lao
động, hợp tác chuyên gia, công tác và học tập ở nớc ngoài trong mức quy địnhcủa Chính phủ; hàng xuất khẩu, hàng nhập khẩu của tổ chức, các nhân ngời nớcngoài đợc hởng tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao do Chính phủ quy định phù hợpvới các điều ớc quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia; hàng xuất khẩu để trả
nợ nớc ngoài của Chính phủ; hàng là vật t, nguyên liệu nhập khẩu để gia côngxuất khẩu cho nớc ngoài theo hợp đồng đã ký kết
Bảng 1: Tỷ trọng các mức thuế suất (Biểu thuế ban hành kèm theo Nghị định 110 - HĐBT)
Trang 29định của Chính phủ.
Trờng hợp hàng hoá trong quá trình vận chuyển, bốc xếp bị h hỏng hoặc bịmất mát có lý do xác đáng đợc cơ quan giám định Nhà nớc về hàng xuất khẩu,nhập khẩu chứng nhận
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đợc xét hoàn lại cho các đối tợng nộp thuếtrong các trờng hợp: hàng nhập khẩu đã nộp thuế xuất khẩu nhng thực tế xuấtkhẩu ít hơn; hàng đã nộp thuế theo tờ khai nhng thực tế xuất khẩu hoặc nhậpkhẩu ít hơn; hàng là vật t, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu;hàng tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu để tái nhập khẩu đợccơ quan có thẩm quyền cho phép
- Thời hạn nộp thuế.
Tuỳ theo loại hình hàng hoá xuất nhập khẩu, thời hạn nộp thuế đợc quy địnhkhác nhau, cụ thể:
+ Đối với hàng xuất khẩu: thời hạn là 15 ngày kể từ ngày đối tơng nộp thuế
nhận đợc thông báo chính thức số thuế phải nộp của cơ quan thu thuế
Trang 30+ Đối với hàng nhập khẩu mậu dịch: thời hạn là 30 ngày kể từ ngày đối tợng
nộp thuế nhận đợc thông báo chính thức số thuế phải nộp của cơ quan thu thuế
+ Đối với hàng nhập khẩu phi mậu dịch và tiểu nghạch biên giới: phải nộp
ngay khi xuất hàng ra nớc ngoài và nhập hàng vào Việt Nam
Riêng trờng hợp hàng là vật t, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuấtkhẩu thì thời hạn nộp xong thuế đợc quy định cho từng ngành nghề sản xuất cụthể nhng chậm nhất không qua 90 ngày kể từ ngày đối tợng nộp thuế nhận đợcthông báo chính thức của cơ quan thu thuế về số thuế phải nộp Chính phủ quy
định chi tiết thời hạn cụ thể đợc áp dụng cho từng ngành sản xuất
- Xử lý vi phạm các quy định về thuế xuất - nhập khẩu.
+ Phạt chậm nộp thuế: quá thời hạn quy định trên đây, mỗi ngày nộp chậm,
đối tợng nộp thuế bị phạt 0,2% số thuế chậm nộp
+ Trong trờng hợp đối tợng nộp thuế chậm nộp thuế quá 90 ngày thì cơ quanhải quan không đợc làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu cho chuyến hàng tiếp theocủa đối tợng nộp thuế và Bộ Thơng mại và Du lịch không đợc cấp giấy phép xuấtkhẩu, nhập khẩu cho đến khi đối tợng đó nộp đủ thuế
+ Đối tợng nộp thuế có hành vi gian lận trong việc nộp thuế thì bị phạt tiền
từ 2 đền 5 lần số thuế gian lận
- Khiếu nại và giải quyết khiếu nại.
Trong trờng hợp đối tợng nộp thuế không đồng ý với số thuế đã đợc thông báochính thức thì vẫn phải nộp đủ số thuế đó đồng thời có quyền khiếu nại lên cơquan thu thuế trung ơng giải quyết; nếu vẫn không đồng ý thì khiếu nại lên Bộ tr-ởng Bộ Tài chính Quyết định của Bộ trởng Bộ Tài chính là quyết định cuối cùng
Một số hạn chế trong các quy định pháp luật về thuế xuất - nhập khẩu tr ớc 1999.
Trang 31Qua nhiều năm thực hiện, Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bảnquy phạm pháp luật liên quan đã bộc lộ một số hạn chế nh sau:
Thứ nhất, về thuế suất và biểu thuế, nh đã giới thiệu Luật thuế xuất - nhậpkhẩu cũ quy định hai loại thuế suất là thuế suất thông thờng và thuế suất u đãi.Thuế suất u đãi đợc áp dụng cho hàng nhập khẩu với các nớc có ký kết điềukhoản u đãi trong quan hệ buôn bán với Việt Nam với điều kiện ghi rõ từng mặthàng với số lợng cụ thể và mức thuế suất u đãi đợc xác định theo từng nớc cụ thể.Cho đến trớc thời điểm 01/01/1999, Việt Nam đã ký Hiệp định thơng mại vớikhoảng hơn 60 nớc, trong đó có điều khoản dành cho nhau những u đãi tối huệquốc về thuế nhập khẩu nhng không ghi một cách rõ ràng mặt hàng nào với số l-ợng bao nhiêu thì đợc áp dụng những u đãi nói trên Vì vậy, trên thực tế, ViệtNam cha áp dụng thuế suất u đãi với bất kỳ nớc nào Hơn nữa, việc quy định thuếsuất u đãi mang tính song phơng nh vậy là không phù hợp với thông lệ quốc tế vềthuế suất u đãi Tối huệ quốc Điều này đồng nghĩa với việc vi phạm nguyên tắcTối huệ quốc đã đề cập ở chơng I - tức là các bên tham gia trong quan hệ kinh tế,thơng mại dành cho nhau những u đãi khu vực hoặc u đãi mà các nớc có chungbiên giới dành cho nhau Các tổ chức thơng mại quốc tế mà Việt Nam đã thamgia nh ASEAN, APEC, ASEM và sắp tới là WTO đều đòi hỏi Việt Nam phải tuânthủ quy định trên để tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các cam kết quốc
tế cũng nh đợc hởng u đãi từ những cam kết này
Tại thời điểm này, đối với ASEAN, Việt Nam đã ký Hiệp định u đãi về thuếquan có hiệu lực chung (CEPT) Nh vậy, với các nớc ASEAN, ngoài hai mứcthuế suất thuế thuế nhập khẩu là thuế suất thông thờng và thuế suất u đãi còn cóthêm một mức thuế suất là thuế suất CEPT (thuế suất u đãi đặc biệt)
Do vậy, quy định về mức thuế của Việt Nam nh trên là không còn phù hợp vàcần phải sửa đổi bổ sung Mặt khác, việc biểu thuế nhập khẩu quy định nhiềumức thuế suất, trong khi đó số dòng thuế ít khiến công tác phân loại hàng hoá, ápmã tính thuế gặp rất nhiều khó khăn, gây tính thuế sai nhiều , dẫn đến tình trạngthất thu cho Ngân sách Nhà nớc
Thứ hai, về thuế quan trừng phạt đối với hàng nhập khẩu, trong khoảng thờigian từ năm 1992 đến năm1998, các nhà quản lý Việt Nam đã thống kê nhiều tr-ờng hợp hàng hoá nớc đợc bán phá giá vào thị trờng Việt Nam, nhằm vừa tiêu thụ
đợc hàng hoá, vừa chiếm lĩnh đợc thị trờng nớc ta, đẩy sản xuất của nớc ta vào
Trang 32tình trạng khó khăn Theo kết quả điều tra xã hội học của hội Ngời tiêu dùng ViệtNam ở hai thành phố lớn là Hà Nội và TP Hồ Chí Minh cho thấy, tr ớc năm1992,hàng gia dụng Việt Nam chiếm 62% thị trờng, hàng Mỹ chiếm 15%, hàng các n-
ớc châu Âu chiếm 14%, hàng các nớc khác là 9% Từ năm 1992 đến 1998, hàngTrung Quốc đã từng bớc chiếm lĩnh thị trờng Việt Nam Các mặt hàng nh điện tửgia dụng, đồ chơi trẻ em, phích nớc, máy bơm, máy phát điện, xe đạp trên thịtrờng phần lớn là hàng Trung Quốc
Bên cạnh đó, cũng xảy ra tình trạng hàng hoá xuất khẩu của nớc ta bị các nớckhác áp dụng chính sách phân biệt đối xử nên khó, thậm chí không thể xâm nhập
đợc vào thị trờng nớc đó
Để đối phó với tình hình trên, các nớc đều có quy định về loại thuế quan trừngphạt để thu thuế bổ sung đối với hàng nhập khẩu trong các trờng hợp trên Song ởnớc ta, khi ban hành, Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không có quy định vềviệc này đây là một hạn chế khi thực hiện hội nhập kinh tế, chính sách của nớc takhi đó sẽ không thể bảo vệ đợc sản xuất trong nớc trớc các thủ đoạn cạnh tranhkhông lành mạnh của các đối tác Do vậy, cần chú ý sửa đổi, bổ sung
Thứ ba, về xử lý vi phạm và kiểm tra thu thuế
Theo quy định Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu khi đối tợng nộp thuếchậm nộp thuế quá 90 ngày cơ quan hải quan không đợc làm thủ tục xuất nhậpkhẩu cho chuyến hàng tiếp theo của đối tợng nộp thuế Quy định này có những
điểm hạn chế:
- Trờng hợp đối tợng nộp thuế chỉ hoạt động xuất khẩu một lần hoặc một sốlần trong thời gian ngắn thì quy định trên trở nên vô hiệu đối với những đối tợngnày
- Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp nhận uỷ thác nhập khẩu đã phải “dở khóc
dở cời” vì quy định nêu trên Do phải chịu trách nhiệm nên khi đơn vị uỷ thácdây da, chậm nộp thuế, doanh nghiệp nhận uỷ thác chỉ còn cách tự bỏ tiền củamình để nộp hộ doanh nghiệp uỷ thác, tự biến mình thành chủ nợ bất đắc dĩ vì có
nh vậy mới đợc tiếp tục hoạt động xuất nhập khẩu
Trang 33Hiện tợng thất thu thuế nhập khẩu do đối tợng nộp thuế khai man, trốn thuếhoặc do thiếu sót của cơ quan hải quan là hiện tợng có thật và tồn tại ở bất cứquốc gia nào Để đối phó với tình trạng này, Chính phủ các nớc đều có quy địnhtruy thu thuế xuất - nhập khẩu Nhng ở nớc ta, Luật thuế xuất khẩu, thuế nhậpkhẩu không có quy định về truy thu thuế xuất - nhập khẩu Đây là một hạn chếkhiến các cơ quan chức năng gặp nhiều khó khăn trong việc đối phó với những
đối tợng trốn thuế, lách thuế, vi phạm các quy định về chính sách thuế xuất nhập khẩu
1.2 Giai đoạn từ 1999 đến nay
Để khắc phục những hạn chế nêu trên; để phù hợp với nội dung cải cách cácluật thuế và pháp lệnh thuế; đồng thời để phù hợp với những thay đổi trong chínhsách thơng mại do Việt Nam đã trở thành thành viên của các tổ chức kinh tế khuvực và thế giới; đang xúc tiến đàm phán để gia nhập WTO Nên cuối cùng, năm
1998, chính sách thuế đối với hàng hoá xuất nhập khẩu có nhiều thay đổi Ngày25/05/1998, Quốc hội nớc ta tại kỳ họp thứ 3 khoá X đã thông qua Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (Luật số 04) cóhiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999 Luật sửa đổi mới cùng với các văn bản quyphạm pháp luật khác có liên quan chứa đựng nhiều thay đổi, bổ sung quan trọngphù hợp với xu thế chung
Theo Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
Thuế xuất nhập khẩu = Số lợng hàng * Giá tính thuế * Thuế suất
1.2.1 Giá tính thuế hàng hoá xuất nhập khẩu
- Giá tính thuế đối với hàng xuất khẩu là giá bán cho khách hàng tại cửa khẩuxuất không bao gồm chi phí vận tải (F) và phí bảo hiểm (I) theo hợp đồng bánhàng phù hợp với các chứng từ khác có liên quan đến việc bán hàng
Giá tính thuế đối với hàng nhập khẩu đã đợc hớng dẫn chi tiết trong Thông t08/2002/TT/BTC ngày 23/01/2002
- Giá tính thuế đối với hàng nhập khẩu là giá mua của khách hàng tại cửa
Trang 34khẩu nhập bao gồm cả chi phí vận tải (F) và phí bảo hiểm (I) theo hợp đồng muahàng phù hợp với các chứng từ khác có liên quan đến việc mua hàng Giá mua tạicửa khẩu nhập là tổng số tiền mà ngời mua thanh toán hay sẽ phải thanh toán chongời bán về hàng hoá nhập khẩu (giá thực thanh toán).
Đối với trờng hợp áp dụng giá tính thuế nhập khẩu theo hợp đồng mua bán ngoại thơng: nếu hợp đồng mua bán ngoại thơng hợp lệ và phù hợp với các
chứng từ vận chuyển liên quan đến lô hàng và mặt hàng nhập khẩu không thuộcdiện cấm nhập khẩu, không thuộc danh mục mặt hàng Nhà nớc quản lý, giá muabán không quá thấp thì giá tính thuế đợc áp dụng là giá ghi trên hợp đồng muabán ngoại thơng với các điều kiện sau đây:
Điều kiện 1: hợp đồng mua bán ngoại thơng phải bằng văn bản, có đầy đủ nội
dung chủ yếu của một bản hợp đồng theo quy định tại Điều 50 Luật thơng mại
ợc Quốc hội thông qua ngày 15/05/1997, trong đó có một số nội dung chủ yếu
đ-ợc quy định cụ thể nh sau:
Các hình thức: điện báo, telex, fax, th điện tử và các hình thức thông tin điện tửkhác đợc in ra giấy cũng đợc coi là hình thức văn bản Chào hàng và chấp nhậnchào hàng bằng các hình thức văn bản có hiệu lực nh một hợp đồng thơng mạinếu có đủ các nội dung chủ yếu theo quy định trên đây cũng đợc coi nh hợp đồngmua bán ngoại thơng
Trờng hợp có sự thay đổi, bổ sung các điều khoản trong hợp đồng ngoại thơng
đã ký kết thì phải đợc thực hiện theo trình tự và thủ tục phù hợp với từng loại hợp
Trang 35đồng Việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng phải đợc kết thúc trớc khi bên bán hoànthành thủ tục gửi hàng cho bên mua.
Điều kiện 2: thực hiện thanh toán 100% giá trị lô hàng nhập khẩu qua Ngân
hàng thơng mại bằng một loại đồng tiền đợc hai bên thoả thuận theo đúng cácphơng thức thanh toán quốc tế nh: L/C, TTR, T/T, D/A, D/P
Trờng hợp đã thực hiện thanh toán qua ngân hàng giá trị lô hàng nhập khẩu tr
-ớc khi nhận hàng thì phải xuất trình chứng từ thanh toán với cơ quan hải quan khilàm thủ tục nhập khẩu hàng hoá Nếu việc thanh toán đợc thực hiện sau khi nhậnhàng thì trên hợp đồng mua bán phải thể hiện rõ thời hạn thanh toán
Điều kiện 3: doanh nghiệp nhập khẩu thực hiện nộp thuế GTGT theo phơng
pháp khẩu trừ Khi làm thủ tục nhập khẩu, doanh nghiệp nhập khẩu phải nộp(một lần) cho cơ quan hải quan (nơi làm thủ tục nhập khẩu) bản sao bản đăng ký
áp dụng tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế có ý kiến chấp nhận củacơ quan thuế nơi doanh nghiệp đăng ký nộp thuế (bản sao có đóng dấu sao y bảnchính của doanh nghiệp)
Trang 36* Các tr ờng hợp đặc biệt.
- Đối với hàng hoá nhập khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu t của nớcngoài (thuộc đối tợng điều chỉnh của Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam) thì giátính thuế nhập khẩu là giá ghi trên hoá đơn hàng hoá nhập khẩu nếu giá ghi trênhoá đơn là giá mua thực tế phải thanh toán bao gồm cả chi phí vận tải (F) và phíbảo hiểm (I)
- Đối với hàng hoá do các doanh nghiệp nhập khẩu về làm nguyên liệu, vật ttrực tiếp đa vào sản xuất sản phẩm đợc tính giá tính thuế nhập khẩu theo giá ghitrên hợp đồng mua bán ngoại thơng nếu đảm bảo các điều kiện sau:
Các trờng hợp cung cấp nguyên liệu, vật t nhập khẩu giữa các doanh nghiệphạch toán kinh tế độc lập (kể cả các đơn vị trong cùng một tổng công ty hoặc liênhợp) không đợc coi là trực tiếp đa vào sản xuất
- Đối với các trờng hợp khác, tuy có ba điều kiện ở trên nhng giá ghi trên hợp
đồng mua bán thấp hơn 80% mức giá kiểm tra cuả cơ quan hải quan thì thực hiện
áp giá tính thuế nhập khẩu theo mức giá kiểm tra
Đối với trờng hợp không áp dụng giá tính thuế theo hợp đồng mua bán ngoại thơng, trờng hợp này đợc chia thành hai trờng hợp nhỏ:
Đối với mặt hàng Nhà nớc quản lý giá tính thuế: Nhà nớc ban hành một danh
mục các mặt hàng thuộc diện quản lý giá tính thuế Hàng hoá nhập khẩu thuộcdanh mục này thì giá tính thuế là giá quy định tại Bảng giá tối thiểu.Trong trờnghợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hoá thuộc danh mục này mà cha có giá tạiBảng giá tối thiểu, cơ quan hải quan có quyền xây dựng giá để áp dụng Ngày10/10/2000, Bộ trởng Bộ Tài chính đã ban hành quyết định số 164/2000/QD/BTC
Trang 37về việc ban hành danh mục các nhóm mặt hàng Nhà nớc quản lý giá tính thuế vàBảng giá tối thiểu các mặt hàng Nhà nớc quản lý giá nhập khẩu để xác định trịgiá tính thuế nhập khẩu, thay thế quyết định số 68/1999/QD/BTC ngày01/07/1999 và các quyết định sửa đổi, bổ sung quyết định này Theo đó, giảm sốnhóm mặt hàng mà thuộc danh mục các nhóm mặt hàng Nhà nớc quản lý giátính thuế từ 15 xuống còn 7 nhóm, bao gồm: 1 Đồ uống các loại; 2 Lốp, săm,yếm các loại (dùng cho ôtô, xe máy, xe đạp); 3 Gạch ốp, lát, thiết bị vệ sinh (bệ
xí, bệ tiểu, chậu rửa, bồn tắm); 4 Kính phẳng, trắng, mằu, gơng, kính phảnquang, phích nớc (loại không dùng điện), ruột phích; 5 Động cơ, máy nổ (trừ cácloại động cơ dùng cho xe ôtô, xe máy và các loại xe chuyên dụng nh xe ủi, xecẩu .); 6 Quạt điện (trừ quạt công nghiệp); 7 Xe máy
Ngày 18/12/2001, Bộ trởng Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định số 136/2001/QĐ/BTC về việc bổ sung các mặt hàng thuốc lá vào danh mục các nhóm mặthàng Nhà nớc quản lý giá tính thuế nhập khẩu
Nh vậy, hiện nay Danh mục các nhóm mặt hàng Nhà nớc quản lý giá tính thuếnhập khẩu đã tăng lên thành 8 nhóm mặt hàng
Đối với các mặt hàng không thuộc Danh mục các mặt hàng Nhà nớc quản lý
giá tính thuế thì giá tính thuế nhập khẩu là giá do Tổng cục Hải quan quy định
phù hợp với các nguyên tắc định giá tính thuế nhập khẩu trong các văn bản quyphạm pháp luật đã ban hành, nếu:
+ Hàng nhập khẩu theo các phơng thức khác không thông qua hợp đồngmua bán (hàng nhập khẩu phi mậu dịch, hàng nhập khẩu của c dân biên giới )
+ Không thanh toán quan ngân hàng (hàng đổi hàng, hàng trả công .)
Trên thực tế, các mặt hàng nhập khẩu phải áp dụng giá tối thiểu chiếm một tỷtrọng lớn Hàng nhập khẩu từ Campuchia, Lào, Trung Quốc hầu hết đều áp dụnggiá tối thiểu vì không đủ điều kiện để áp giá theo hợp đồng Điều này làm giảm
đáng kể đối tợng đợc áp dụng giá tính thuế theo hợp đồng
1.2.2 Thuế suất và biểu thuế
a Thuế suất thuế nhập khẩu
Trang 38Thuế suất đối với hàng nhập khẩu gồm thuế suất thông thờng, thuế suất u đãi
và thuế suất u đãi đặc biệt
- Thuế suất thông thờng là thuế suất đợc áp dụng cho hàng hoá nhập khẩu cóxuất xứ từ nớc không có thoả thuận về đối xử Tối huệ quốc trong quan hệ thơngmại đối với Việt Nam
Thuế suất thông thờng = thuế suất u đãi (1 + 50%)
- Thuế suất u đãi là thuế suất chỉ áp dụng cho hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ
từ nớc hoặc khối nớc có thoả thuận về đối xử Tối huệ quốc trong quan hệ thơngmại với Việt Nam đợc quy định cụ thể cho từng mặt hàng trong Biểu thuế nhậpkhẩu u đãi
Điều kiện áp dụng thuế suất u đãi
+ Hàng hóa nhập khẩu có giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) từ nớc hoặc khối
n-ớc đã có thỏa thuận về đối xử Tối huệ quốc trong quan hệ thơng mại đối vơí ViệtNam Nớc hoặc khối đó phải nằm trong danh sách các nớc hoặc khối nớc do BộThơng mại thông báo đã có thoả thuận về đối xử Tối huệ quốc trong quan hệ th-
ơng mại với Việt Nam
+ Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá phải phù hợp với quy định của Bộ Thơngmại
- Thuế suất u đãi đặc biệt là thuế suất đợc áp dụng cho hàng hoá nhập khẩu
có xuất xứ từ nớc hoặc khối nớc mà Việt Nam và nớc hoặc khối nớc đó đã cóthoả thuận u đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu theo thể chế khu vực thơng mại tự
do, liên minh thuế quan hoặc để tạo thuận lợi cho giao lu thơng mại biên giới vàtrờng hợp u đãi đặc biệt khác Thuế suất u đãi đặc biệt đợc áp dụng cụ thể chotừng mặt hàng theo quy định trong thoả thuận
Điều kiện áp dụng thuế suất u đãi đặc biệt
+ Hàng nhập khẩu có giấy chứng nhận xuất xứ từ nớc hoặc khối nớc đã cóthoả thuận u đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam Giấy chứng nhận xuất
xứ hàng hoá phải phù hợp với quy định của Bộ Thơng mại
+ Hàng nhập khẩu phảI là những mặt hàng đợc quy định cụ thể trong thoảthuận và phải đáp ứng đủ các điều kiện đã ghi trong thoả thuận
Trang 39
b Biểu thuế nhập khẩu.
Trên cơ sở quy định của Luật số 04 ngày 11/12/1998, Bộ trởng Bộ Tài chính
đã có quyết định số 1803/1998/QĐ/BTC về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu u
đãi Biểu thuế nhập khẩu u đãi đợc kế thừa những hạt nhân hợp lý của các Biểuthuế và các lần sửa đổi, bổ sung nên đã có nhiều u điểm Biểu thuế nhập khẩu u
đãi hiện hành gồm 6348 dong thuế, thuế suất u đãi trung bình 16,97% có 18 mứcthuế Các mức thuế cơ bản đã có sự thay đổi so với biểu thuế trớc:
Bảng 2: Tỷ trọng các mức thuế suất (Biểu thuế ban hành kèm theo Quyết định 1803/1998/QĐ/BTC
và các Quyết định sửa đổi bổ sung)
Việc phải sửa đổi, bổ sung Biểu thuế xuất phát từ những yêu cầu sau đây:
- Quá trình hội nhập kinh tế là quá trình điều chỉnh để khắc phục dần những
điểm cha thích hợp trớc đây tạo điều kiện cho việc thực hiện các cam kết quốc tế
và góp phần bảo vệ lợi ích quốc gia trong điều kiện hội nhập kinh tế khu vực vàthế giới
- Biểu thuế nhập khẩu có số lợng dòng thuế cha đủ nên mỗi khi xuất hiện mộtmặt hàng mới là phải sửa đổi, bổ sung Tạo thuận lợi cho việc kê khai, áp mã tínhthuế, hạn chế các vớng mắc phát sinh trong việc phân loại và áp mã số hàng hoácủa Biểu thuế, đảm bảo một mặt hàng chỉ đợc áp vào một mã số và có một mứcthuế suất theo đúng nguyên tắc phân loại chung
- Để thực hiện chủ trơng bảo hộ sản xuất trong nớc, khuyến khích đầu t sảnxuất các mặt hàng Việt Nam có lợi thế cạnh tranh
- Để thay thế cho các chính sách phi thuế quan nh: hạn nghạch, giấy phép
Trang 40- Thuế xuất nhập khẩu là nguồn thu quan trọng của Ngân sách Nhà n ớc và làmột khoản dễ thu Do đó, trong nhiều năm, ngành Hải quan và ngành Tài chínhmỗi khi đứng trớc khả năng thiếu hụt Ngân sách đều đề nghị tăng thuế suất củanhững mặt hàng có số lợng nhập khẩu lớn.
* Biểu thuế xuất khẩu.
Biểu thuế xuất khâu hiện hành chỉ thu thuế đối với một số mặt hàng là tàinguyên, nguyên vật liệu thô cha chế biến: quặng, phế liệu kim loại, gỗ và một sốsản phẩm gỗ có công đoạn chế biến đơn giản
Về kết cấu, Biểu thuế xuất khẩu là một tập hợp danh mục hàng hoá xuất khẩuchịu thuế xuất khẩu Biểu thuế xuất khẩu hiện hành gồm 100 dòng thuế Việcphân loại hàng hoá xuất khẩu cũng tuân thủ hệ thống HS Trong số các mặt hàng
có trong Danh mục Biểu thuế xuất khẩu, Nhà nớc đánh thuế cao đối với nhữngsản phẩm ở dạng nguyên liệu, sơ chế và đánh thuế thấp đối với những sản phẩm ởdạng hoàn chỉnh, đòi hỏi sử dụng nhiều lao động, công nghệ để chế biến Ví dụ,
gỗ cây ở dạng tròn hoặc xẻ có thuế suất thuế xuất khẩu là 20% nhng nếu đợc làmthành khung cửa ra vào thì thuế suất là 15%; nếu chế biến thành cửa ra vào hoànchỉnh thì thuế suất là 10%; nếu đợc chế biến thành tranh gỗ, tợng gỗ thì thuế suất
là 5%; nếu lại đợc trạm trổ, khảm sơn mài hoặc kết hợp với các vật liệu khác(song, mây, mút, da .) thì thuế suất là 0%
Nhìn chung, Biểu thuế xuất khẩu có tính ổn định cao hơn Biểu thuế nhập khẩu
Điều này cho thấy về cơ bản Nhà nớc khuyến khích xuất khẩu Những mặt hàngnằm trong Danh mục Biểu thuế xuất khẩu là những mặt hàng mà việc xuất khẩuchúng đều có thể ảnh hởng đến nguồn tài nguyên của đất nớc Vì vậy, Nhà nớcthực hiện hạn chế xuất khẩu bằng việc đánh thuế Có thuể nói, chính sách này đốivới hàng xuất khẩu là tơng đối hợp với xu thế chung
1.2.3 Nộp thuế
a Thời điểm tính thuế và thời hạn thông báo thuế.