Vì vậy, việc xây dựng một cơ chế trả lươngphù hợp, hạch toán đủ và thanh toán kịp thời có một ý nghĩa to lớn về mặt kinh tế cũng như về mặt chính tri đối với người lao động Chính sách ti
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT 6
LỜI MỞ ĐẦU 7
CHƯƠNG I- LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 9
I Đặc điểm, vai trò, vị trí của tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp .9
1 Bản chất và chức năng của tiền lương 9
2 Vai trò và ý nghĩa của tiền lương .9
II Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp .10
1 Hình thức tiền lương theo thời gian: 10
2 Hình thức trả lương theo sản phẩm: 11
3 Theo sản phẩm trực tiếp: 11
4 Theo sản phẩm gián tiếp: 11
5 Theo khối lượng công việc: 11
6 Các hình thức đãi ngộ khác ngoài tiền lương: 11
III Qũy tiền lương, quỹ BHYT, quỹ BHTN VÀ KPCĐ 11
1 Quỹ tiền lương 11
2 Quỹ bảo hiểm xã hội 12
3 Quỹ bảo hiểm y tế 12
4 Kinh phí công đoàn 12
5 Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 13
6 Các khoản phụ cấp ngoài lương .13
IV Yêu cầu và nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương .13
V Hạch toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương .14
1 Hạch toán số lượng lao động: 14
2 Hạch toán thời gian lao động 14
3 Hạch toán kết quả lao động 15
Trang 2VI Hạch toán tổng hợp các khoản trích theo lương .16
1 Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN: 16
2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: 16
VII Hình thức sổ kế toán 22
1 Nhật ký chung: 22
2 Nhật ký chứng từ: 23
3 Chứng từ ghi sổ: 24
4 Nhật ký sổ cái: 25
CHƯƠNG II- THỰC TRẠNG PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐẠI NGỌC TIẾN TRONG ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG QUY ĐỊNH MỚI CỦA CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG 27
I Khái quát chung về công ty TNHH Đại Ngọc Tiến .27
1 Sự hình thành và phát triển của công ty TNHH MTV Đại Ngọc Tiến .27
2 Các ngành nghề kinh tế chủ yếu của công ty 27
3 Kết quả hoạt động kinh doanh 2 năm gần đây .28
4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của công ty TNHH MTV Đại Ngọc Tiến .29
5 Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty TNHH MTV Đại Ngọc Tiến .31
II THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐẠI NGỌC TIẾN 34
1 Đặc điểm về lao động của công ty TNHH MTV Đại Ngọc Tiến .34
2 Phương pháp xây dựng quỹ lương tại công ty 34
4 Nguyên tắc trả lương và phương pháp trả lương của công ty 35
5 Sổ sách kế toán các khoản trích theo lương tại công ty 46 CHƯƠNG III- MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI
Trang 3CÔNG TY TNHH MTV ĐẠI NGỌC TIẾN TRONG ĐIỀU KIỆN ÁP
DỤNG QUY ĐỊNH MỚI CỦA CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG 62
I NHẬN XÉT CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐẠI NGỌC TIẾN .62
1 Nhận xét chung về công tác kế toán của công ty: 62
2 Nhận xét về công tác kế toán lao động tiền lương trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tại công ty: 62
3 Ưu điểm: 63
4 Nhược điểm: 64
II MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY MTV ĐẠI NGỌC TIẾN .64
KẾT LUẬN 67
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 70
Trang 4DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
BHXH …… bảo hiểm xã hộiBHYT……….bảo hiểm y tếKPCĐ……… kinh phí công đoànBHTN……… bảo hiểm thất nghiệpTSCD……… tài sản cố định
BP……….bộ phậnQLDN……… quản lý doanh nghiệpBPBH…………bộ phận bán hàngCPVLXD…… cổ phần vật liệu xây dựngDN……… doanh nghiệp
NCTT………… nhân công trực tiếpSXC……….sản xuất chungNLĐ……….người lao độngCNV……….công nhân viênCBCNV………….cán bộ công nhân viên
LỜI MỞ ĐẦU
Trang 5Theo Mác, lao động của con người là một trong ba yếu tố quan trọngquyết định sự tồn tại của quá trình sản xuất Lao động giữ vai trò chủ chốt trongviệc tái tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội Lao động có năng suất, cóchất lượng và đạt hiệu quả cao là nhân tố đảm bảo cho sự phồn vinh của mọiquốc gia.
Người lao động chỉ phát huy hết khả năng của mình khi sức lao động mà
họ bỏ ra được đền bù xứng đáng Đó là số tiền mà người sử dụng lao động trảcho người lao động để người lao động có thể tái sản xuất sức lao động đồng thời
có thể tích luỹ được được gọi là tiền lương
Tiền lương là một bộ phận của sản phẩm xã hội, là nguồn khởi đầu củaquá trình tái sản xuất tạo ra sản phẩm hàng hoá Vì vậy, việc hạch toán phân bổchính xác tiền lương vào giá thành sản phẩm, tính đủ và thanh toán kịp thời tiềnlương cho người lao động sẽ góp phần hoàn thành kế hoạch sản xuất, hạ giáthành sản phẩm, tăng năng suất lao động, tăng tích luỹ và đồng thời sẽ cải thiệnđời sống người lao động
Gắn chặt với tiền lương là các khoản trích theo lương bao gồm bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn Đây là các quỹ xã hội thể hiện sựquan tâm của toàn xã hội đối với người lao động
Chính sách tiền lương được vận dụng linh hoạt ở mỗi doanh nghiệp phụthuộc vào đặc điểm và tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh và phụthuộc vào tính chất của công việc Vì vậy, việc xây dựng một cơ chế trả lươngphù hợp, hạch toán đủ và thanh toán kịp thời có một ý nghĩa to lớn về mặt kinh
tế cũng như về mặt chính tri đối với người lao động
Chính sách tiền lương được vận dụng linh hoạt ở mỗi doanh nghiệp phụthuộc vào đặc điểm và tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh và phụthuộc vào tính chất của công việc Vì vậy, việc xây dựng một cơ chế trả lươngphù hợp, hạch toán đủ và thanh toán kịp thời có một ý nghĩa to lớn về mặt kinh
tế cũng như về mặt chính trị đối với người lao động Nhận thức được tầm quantrọng của công tác tiền lương trong quản lý doanh nghiệp, em mạnh dạn chọn đề
Trang 6tài: " Hoàn thiện phương pháp kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH MTV Đại Ngọc Tiến trong điều kiện áp dụng quy định mới của chế độ tiền lương”.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH MTV Đại Ngọc Tiến trong điều kiện áp dụng quy định mới của chế độ tiền lương.
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của cô giáo Đào Thị Nguyêncùng ban giám đốc và tập thể nhân viên công ty TNHH MTV Đại Ngọc Tiến đãgiúp đỡ em hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp này
Trang 7CHƯƠNG I- LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP
I Đặc điểm, vai trò, vị trí của tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
1 Bản chất và chức năng của tiền lương
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền hay sản phẩm mà xã hội trả cho ngườilao động tương ứng với thời gian chất lượng và kết quả lao động mà họ đã cốnghiến Như vậy tiền lương thực chất là khoản thù lao mà doanh nghiệp trả chongười lao động trong thời gian mà họ cống hiến cho doanh nghiệp Tiền lương
có chức năng vô cùng quan trọng nó là đòn bẩy kinh tế vừa khuyến khích ngườilao động chấp hành kỷ luật lao động, đảm bảo ngày công, giờ công, năng suấtlao động giúp tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
2 Vai trò và ý nghĩa của tiền lương.
a Vai trò của tiền lương
Tiền lương có vai trò rất to lớn nó làm thỏa mãn nhu cầu của người laođộng vì tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, người laođộng đi làm cốt là để nhận được khoản thù lao mà doanh nghiệp trả cho họ đểđảm bảo cho cuộc sống Đồng thời đó cũng là khoản chi phí doanh nghiệp bỏ ra
để trả cho người lao động vì họ đã làm ra sản phẩm cho doanh nghiệp Tiềnlương có vai trò như một nhịp cầu nối giữa người sử dụng lao động với ngườilao động Nếu tiền lương trả cho người lao động không hợp lý sẽ làm cho ngườilao động không đảm bảo được ngày công và kỷ luật lao động cũng như chấtlượng lao động, lúc đó doanh nghiệp sẽ không đạt được mức tiết kiệm chi phílao động cũng như lợi nhuận cần có của doanh nghiệp để tồn tại như vậy lúc này
cả hai bên đều không có lợi Vì vậy công việc trả lương cho người lao động cầnphải tính toán một cách hợp lý để cả hai bên cùng có lợi
b Ý nghĩa của tiền lương:
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, ngoài ra ngườilao động còn được hưởng một số nguồn thu nhập khác như: Trợ cấp BHXH, tiền
Trang 8lương, tiền ăn ca… Chi phí tiền lương là một bộ phận cấu thành nên giá thànhsản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp Tổ chức sử dụng lao động hợp lý, thanhtoán kịp thời tiền lương và các khoản liên quan cho người lao động từ đó sẽ làmcho người lao động chấp hành tốt kỷ luật lao động nâng cao năng suất lao động,tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp đồng thời tạo điều kiện nâng cao đời sống vậtchất, tinh thần cho người lao động
c Các nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương
Giờ công, ngày công lao động, năng suất lao động, cấp bậc hoặc chứcdanh thang lương quy định, số lượng, chất lượng sản phẩm hoàn thành, độ tuổi,sức khỏe, trang thiết bị kỹ thuật đều là những nhân tố ảnh hưởng đến tiền lươngcao hay thấp
II Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp.
1 Hình thức tiền lương theo thời gian:
Là tiền lương trả cố định căn cứ vào hợp đồng lao động và thời gian làmviệc: Hình thức tiền lương theo thời gian được chia thành: Tiền lương tháng,ngày, giờ
- Tiền lương tháng: là tiền lương trả cho người lao động theo bậc lươngquy định gồm có tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp (nếu có) Được ápdụng cho nhân viên làm công tác quản lý hành chính, quản lý kinh tế và cácnhân viên thuộc các ngành hoạt động không có tính chất sản xuất
- Lương ngày: được tính bằng cách lấy lương tháng chia cho số ngày làmviệc theo chế độ Lương ngày làm căn cứ để tính trợ cấp BHXH phải trả côngnhân, tính trả lương cho công nhân viên trong những ngày hội họp, học tập, trảlương theo hợp đồng
- Lương giờ: Được tính bằng cách lấy lương ngày chia cho số giờ làmviệc trong ngày theo chế độ Lương giờ thường làm căn cứ để tính phụ cấp làmthêm giờ
Trang 94 Theo sản phẩm gián tiếp:
Được áp dụng để trả lương cho công nhân làm các công việc phục vụ sảnxuất ở các bộ phận sản xuất như: công nhân vận chuyển nguyên vật liệu, thànhphẩm, bảo dưỡng máy móc thiết bị Trong trường hợp này căn cứ vào kết quảsản xuất của lao động trực tiếp để tính lương cho lao động phục vụ sản xuất
5 Theo khối lượng công việc:
Là hình thức tiền lương trả theo sản phẩm áp dụng cho những công việcđơn giản, có tính chất đột xuất như: Khoán bốc vác khoán vận chuyển nguyênvật liệu, thành phẩm
6 Các hình thức đãi ngộ khác ngoài tiền lương:
Ngoài tiền lương, BHXH, BHTN công nhân viên có thành tích trong sảnxuất, trong công tác được hưởng khoản tiền lương, tiền thưởng thi đua đượctrích từ quỹ khen thưởng căn cứ vào kết quả bình xét A, B, C và hệ số tiền lương
để tính
- Tiền lương về sáng kiến nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm vật tư,tăng năng suất lao động sẽ căn cứ vào hiệu quả kinh tế cụ thể để xác định
III Qũy tiền lương, quỹ BHYT, quỹ BHTN VÀ KPCĐ
1 Quỹ tiền lương
Là toàn bộ số tiền lương trả cho số công nhân viên của doanh nghiệp dodoanh nghiệp quản lý, sử dụng và chi trả lương
Về phương diện hạch toán kế toán, quỹ lương của doanh nghiệp được chiathành 2 loại: tiền lương chính, tiền lương phụ
Trang 10- Tiền lương chính: là tiền lương trả cho người lao động căn cứ vào thờigian làm việc thực tế bao gồm tiền lương cấp bậc, tiền lương, phụ cấp.
- Tiền lương phụ: là tiền lương trả cho người lao động khi họ không làmviệc bao gồm: nghỉ lễ, nghỉ phép, ngừng sản xuất do nguyên nhân khách quan
2 Quỹ bảo hiểm xã hội
Quỹ BHXH là khoản tiền được trích lập theo tỉ lệ qui định là 20% trêntổng số tiền lương thực tế phải trả công nhân viên trong tháng, trong đó 17%tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 7% trừvào lương của người lao động Quỹ BHXH được trích lập nhằm trợ cấp côngnhân viên có tham gia đóng góp quỹ trong trường hợp họ bị mất khả năng laođộng
- Trợ cấp công nhân viên ốm đau, thai sản
- Trợ cấp công nhân viên khi bị tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp
- Trợ cấp công nhân viên khi về hưu, mất sức lao động
- Chi công tác quản lý quỹ BHXH
3 Quỹ bảo hiểm y tế
Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ qui định trên tiềnlương phải trả công nhân viên trong kỳ Theo chế độ hiện hành doanh nghiệptrích quỹ BHYT theo tỷ lệ 3% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả công nhânviên trong tháng, trong đó 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đốitượng sử dụng lao động, 1% trừ vào lương của người lao động Quỹ BHYTđược chi tiêu trong trường hợp: khám chữa bệnh, viện phí, thuốc thang, kinh phícông đoàn
4 Kinh phí công đoàn
Kinh phí công đoàn là khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ 2% trên tổngquỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của doanh nghiệpnhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động đồng thời duytrì hoạt động của công đoàn tại doanh nghiệp
Trang 115 Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)
BHTN được quy định trich 2% lương trong đó 1% doang nghiệp chịu vàđược tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, 1% người lao động chịu vàđược trừ vào lương
Tóm lại: Năm 2012 số % trích theo lương của doanh nghiệp là 30,5%.Trong đó, doang nghiệp chịu BHXH 17%, BHYT 3%, KPCĐ 2%, BHTN 1%các khoản này được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh Người lao động chịuBHXH 7%, BHYT 1,5%, BHTN 1%
6 Các khoản phụ cấp ngoài lương.
Ngoài tiền lương được hưởng trong thời gian lao động thực tế, người laođộng còn được hưởng thêm các khoản phụ cấp thường xuyên như phụ cấp làm
ca đêm, thêm giờ, phụ cấp khu vực, phụ cấp học nghề, phụ cấp thâm niên, phụcấp công tác lưu động
IV Yêu cầu và nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số lượng, chấtlượng, thời gian và kết quả lao động
- Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy
đủ, đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lương Mở sổ, thẻ kế toán vàhạch toán lao động, tiền lương theo đúng chế độ
- Tính toán phân bổ chính xác, đúng đối tượng chi phí tiền lương cáckhoản trích theo lương vào chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận đơn vị
sử dụng lao động
- Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiềnlương, đề xuất biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động trong doanhnghiệp
Trang 12V Hạch toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương.
1 Hạch toán số lượng lao động:
Căn cứ vào chứng từ ban đầu là bảng chấm công hàng tháng tại mỗi bộphận, phòng ban, tổ, nhóm gửi đến phòng kế toán để tập hợp và hạch toán sốlượng lao động trong tháng đó tại doanh nghiệp và cũng từ bảng chấm công kếtoán có thể nắm được từng ngày có bao nhiêu người làm việc, bao nhiêu ngườivới lý do gì
Hàng ngày tổ trưởng hoặc người có trách nhiệm sẽ chấm công cho từngngười tham gia làm việc thực tế trong ngày tại nơi mình quản lý sau đó cuốitháng các phòng ban sẽ gửi bảng chấm công về phòng kế toán Tại phòng kếtoán, kế toán tiền lương sẽ tập hợp và hạch toán số lượng công nhân viên laođộng trong tháng
2 Hạch toán thời gian lao động
Chứng từ để hạch toán thời gian lao động là bảng chấm công Bảng chấmcông là bảng tổng hợp dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc,ngừng việc, nghỉ BHXH của từng người cụ thể và từ đó có thể căn cứ tính trảlương, BHXH, BHTN…
Hàng ngày tổ trưởng (phòng ban, nhóm…) hoặc người ủy quyền căn cứvào tình hình thực tế của bộ phận mình quản lý để chấm công cho từng ngườitrong ngày và ghi vào các ngày tương ứng trong các cột từ 1 đến 31 theo các kíhiệu qui định Kế toán tiền lương căn cứ vào các ký hiệu chấm công của từngngười rồi tính ra số ngày công theo từng loại tương ứng để ghi vào các cột 32,
33, 34, 35, 36 Ngày công quy định là 8h nếu giờ lễ thì đánh thêm dấu phẩy
Ví dụ: 24 công 4 giờ thì ghi 24,4
Tùy thuộc vào điều kiện đặc điểm sản xuất, công tác và trình độ hạch toánđơn vị có thể sử dụng một trong các phương pháp chấm công sau:
Chấm công ngày: Mỗi khi người lao động làm việc tại đơn vị hoặc làmviệc khác như họp, thì mỗi ngày dùng một ký hiệu để chấm công cho ngày đó
Trang 13Chấm công theo giờ: Trong ngày người lao động làm bao nhiêu công việcthì chấm công theo các ký hiệu đã qui định và ghi số giờ công việc thực hiệncông việc đó bên cạnh ký hiệu tương ứng.
Chấm công nghỉ bù: Chỉ áp dụng trong trường hợp làm thêm giờ lươngthời gian nhưng không thanh toán lương làm thêm
3 Hạch toán kết quả lao động
Căn cứ vào phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành Dophiếu là chứng từ xác nhận số lượng sản phẩm hoặc công việc hoàn thành củađơn vị hoặc cá nhân người lao động nên nó làm cơ sở để kế toán lập bảng thanhtoán tiền lương hoặc tiền công cho người lao động Phiếu này được lập thành 2liên: 1 liên lưu tại quyển 1 và 1 liên chuyển đến kế toán tiền lương để làm thủtục thanh toán cho người lao động và phiếu phải có đầy đủ chữ ký của ngườigiao việc, người nhận việc, người kiểm tra chất lượng và người duyệt
Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành được dùng trong trường hợp doanhnghiệp áp dụng theo hình thức trả lương theo sản phẩm trực tiếp hoặc lươngkhoán theo khối lượng công việc
4 Hạch toán tiền lương cho người lao động
Bảng thanh toán tiền lương: là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lươngphụ cấp cho người lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người laođộng làm việc trong các đơn vị sản xuất kinh doanh đồng thời làm căn cứ đểthống kê về lao động tiền lương Bảng thanh toán tiền lương được lập hàngtháng theo từng bộ phận (phòng, ban, tổ chức, nhóm…) tương ứng với bảngchấm công
Cơ sở lập bảng thanh toán tiền lương là các chứng từ về lao động như:Bảng chấm công, bảng tính phụ cấp, trợ cấp, phiếu xác nhận thời gian lao độnghoặc công việc hoàn thành Căn cứ vào các chứng từ liên quan, bộ phận kế toántiền lương lập bảng thanh toán tiền lương, chuyển cho kế toán trưởng duyệt đểlàm căn cứ lập phiếu chi và phát lương Bảng này lưu tại phòng kế toán Mỗi lần
Trang 14lĩnh lương người lao động phải trực tiếp ký vào cột "ký nhận" hoặc người nhận
hộ phải ký thay
Từ bảng thanh toán tiền lương và các chứng từ khác có liên quan kế toántiền lương lập bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
VI Hạch toán tổng hợp các khoản trích theo lương.
1 Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN:
Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lương thuộc chỉ tiêu lao động tiềnlương gồm các biểu mẫu sau:
Mẫu số 01 - LĐTL - Bảng chấm công
Mẫu số 02 - LĐTL - Bảng thanh toán TL
Mẫu số 03 - LĐTL - Phiếu nghỉ ốm hưởng BHXH
Mẫu số 04 - LĐTL - Danh sách người lao động hưởng BHXH
Mẫu số 05 - LĐTL - Bảng thanh toán tiền lương
Mẫu số 06 - LĐTL - Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn chỉnhMẫu số 07 - LĐTL - Phiếu báo làm thêm giờ
Mẫu số 08 - LĐTL - Hợp đồng giao khoán
Mẫu số 09 - LĐTL - Biên bản điều tra tai nạn lao động
2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:
* Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng tài TK 334- Phải trả công nhân viên và TK 338- phải trảphải nộp khác
* TK 334: phản ánh các khoản phải trả công nhân viên và tình hình thanh
toán các khoản đó( gồm: tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản thuộc thunhập Kết cấu Tk 334 - Phải trả công nhân viên
Trang 15Bên có
+ Các khoản tiền luơng (tiền công) tiền thưởng và các khoản khác cònphải trả công nhân viên
Dư có: Các khoản tiền lương (tiền công) tiền thưởng và các khoản khác
còn phải trả công nhân viên
Dư nợ: (cá biệt) Số tiền đã trả lớn hơn số tiền phải trả.
Sơ đồ 1.5 Hạch toán các khoản phải trả CNV
Tk627
Tiền lương phải trả CN phân xưởng
TL phải trả NVBH,NVQLDN
Thanh toán TL bằng SP
BHXH phải trả
Trang 16*TK 338: Dùng để phản ánh các khoản phải trả, phải nộp cho co quan
quản lý, tổ chức đoàn thể xã hội
- Kết cấu TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
Bên nợ:
+ Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào các tài khoản khác có liên quan.
+ BHXH phải trả công nhân viên
+ Kinh phí công đoàn chi tai đơn vị
+ Số BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN đã nộp cho cơ quan quản lý
+ Kết chuyển doanh thu nhận trước sang TK 511
+ Các khoản đã trả, đã nộp
- Bên có
+ Gía trị tài sản thừa chờ giải quyết( chưa xác định rõ nguyên nhân).+ Gía trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân, tập thể trong và ngoài đơn vị.+ Trích BHXH, BHYT,KPCĐ, BHTN tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh
+ BHXH, BHYT,BHTN trừ vào lương công nhân viên
+ BHXH, KPCĐ vượt chi được bù trừ
+ Các khoản phải trả phải nộp khác
Dư có:
+ Số tiền còn phải trả, phải nộp khác
+ Gía trị tài sản thừa còn chờ giải quyết
Dư nợ: (Nếu có) Số đã trr, đã nộp lớn hơn số phải trả, phải nộp Các tài
khoản cấp 2 của TK338 cần sử dụng:
3382 – KPCĐ 3384 – BHYT
3383 – BHXH 3389 – BHTN
Trang 17TK 334 TK 338 TK622,627,641,642
BHXH trả thay Trích BHXH,BHYT,KPCĐ,BHTN
Lương CNV 24% tính vào chi phí SXKD
TK 111,112 TK 334 Nộp BHXH,BHYT,KPCĐ,BHTN BHXH, BHYT trừ vào
hoặc chi BHXH,KPCĐ tại DN lương công nhân viên 9,5%
Sơ đồ 1.6 Hạch toán các khoản trích theo lương
* Phương pháp kế toán:
Hàng tháng, tính ra tổng số tiền lương và các khoản phụ cấp mang tínhchất tiền lương phải trả cho công nhân viên( bao gồm tiền lương, tiền công, phụcấp khu vực, chức vụ, đắt đỏ, tiền thưởng trong sản xuất - kể cả lương phéptrong các doanh nghiệp không trích trước tiền lương phép của công nhân trựctiếp sản xuất …) và phân bổ cho các đối tượng sử dụng, kế toán ghi:
Nợ TK 622- Chi phí công nhân trực tiếp
Nợ TK 627- Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641- Chi phí bán hàng
Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 334 - Phải trả công nhân viên
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỉ lệ quy định:
Trang 18Có TK 3383 (Tổng quỹ lương x 24%)
Có TK 3384 (Tổng quỹ lương x 4.5%)
Có TK 3389 (Tổng quỹ lương x 2%)
Số tiền ăn ca phải trả cho người lao động trong kỳ:
Nợ TK tập hợp các chi phí liên quan (622, 627, 641, 642…): Phải trả chongười lao động ở các bộ phận
Nợ TK 431 (4312): Số tiền ăn ca vượt mức quy định
Có TK 334: Tổng số tiền ăn ca phải trả trong kỳ
Số tiền lương phải trả cho công nhân viên từ quỹ khen thưởng:
Nợ TK 353 (3531): thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng
Có TK 334: tổng số tiền thưởng phải trả cho công nhân viên
Tính trợ cấp BHXH phải trả công nhân viên khi công nhân viên bị ốm đau, thaisản:
Nợ TK 338 (3383) - Phải trả, phải nộp khác
Có TK 334 - Phải trả công nhân viên
Các khoản khấu trừ vào thu nhập của công nhân viên:
Nợ TK 334: tổng số các khoản khấu trừ
Có TK 333 (3335): thuế thu nhập cá nhân phải nộp
Có TK 141 : số tạm ứng vào lương
Có TK 138 : các khoản bồi thường vật chất, thiệt hại…
Thanh toán thù lao(tiền lương, tiền công…), BHXH, tiền thưởng cho côngnhân viên chức:
- Nếu thanh toán bằng tiền:
Nợ TK 334: các khoản đã thanh toán
Có TK 111: thanh toán bằng tiền mặt
Có TK 112: thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng
- Nếu thanh toán bằng vật tư, hàng hoá:
+ Ghi nhận giá vốn vật tư hàng hoá:
Nợ TK 632: ghi tăng giá vốn hàng bán trong kỳ
Trang 19Có TK liên quan ( 152, 153, 154, 155…)+ Ghi nhận giá thanh toán:
Nợ TK 334: tổng giá thanh toán( cả thuế GTGT)
Có TK 512: giá thanh toán không có thuế GTGT
Có TK 3331 (33311): thuế GTGT đầu ra phải nộp
Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN:
Nợ TK 338 (3382, 3383, 3384, 3389):ghi giảm số phải nộp
Có TK liên quan (111,112…)Chi tiêu KPCĐ để lại doanh nghiệp:
Nợ TK 338 (3382):ghi giảm KPCĐ
Có TK 111,112,…: ghi giảm số tiền
Cuối kỳ kết chuyển số tiền công nhân đi vắng chưa lĩnh:
Nợ TK 334: ghi giảm số tiền phải trả ngường lao động
Có TK 338 (3388): ghi tăng số phải trả khác
Trường hợp số đã trả, đã nộp về KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN (kể cả sốvượt chi) lớn hơn số phải trả.Phải nộp được cấp bù, ghi:
Nợ TK 111,112: số tiền được cấp bù đã nhận
Có TK 338: được cấp bù (3382, 3383)
Đối với các doanh nghiệp mang tính chất thời vụ và doanh nghiệp có tríchtrước lương phép của công nhân trực tiếp sản xuất Khi phát sinh lương phépthực tế phải trả cho người lao động trong kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 335: phải trả công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm
Nợ TK liên quan (627, 641, 642): phải trả cho bộ phận QLPX, bộ phậnbán hàng, bộ phận QLDN
Có TK 334: tổng số lương phép phải trả cho người lao động
Hàng tháng, căn cứ vào kế hoạch, tiến hành trích trước lương phép chocông nhân trực tiếp sản xuất tính vào chi phí, kế toán ghi:
Nợ TK 622 (chi tiết đối tượng): trích trước lương phép tính vào chi phícông nhân trực tiếp
Trang 20Có TK 335: trích trước lương phép của công nhân trực tiếp sảnxuất theo kế hoạch.
Trang 21ký chứng từ kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theotrình tự thời gian với các nghiệp vụ theo nội dung kinh
Chứng từ gốc, bảng tổng hợp chứng từ gốc
Nhật ký chung
Nhật ký chuyên dùng
Sổ quỹ
Sổ cái các tài khoản
Trang 22tế và kết hợp việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một
sổ kế toán vào trong cùng một quá trình ghi chép
Chứng từ gốc, bảng tổng hợp chứng từ gốc
Trang 23cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là chứng từ ghi sổ Chứng từ này do kếtoán lập trên cơ sở chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp các chứng từ gốc cùng loại,
có cùng nội dung kinh tế
Đặc điểm của hình thức kế toán này là sử dụng sổ nhật ký - sổ cái làm sổ
kế toán tổng hợp duy nhất để ghi sổ theo thứ tự thời gian kết hợp với ghi sổ phân
Sổ cái tài khoản
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết theo đối tượng
Trang 24loại theo hệ thống các nghiệp vụ kinh tế Các loại kế toán sử dụng trong hìnhthức này bao gồm: sổ kế toán tổng hợp - sổ nhật ký sổ cái, sổ kế toán chi tiết.
Các báo cáo
kế toán
Trang 25CHƯƠNG II- THỰC TRẠNG PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐẠI NGỌC TIẾN TRONG ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG QUY ĐỊNH MỚI CỦA
CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG
I Khái quát chung về công ty TNHH Đại Ngọc Tiến.
1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH MTV Đại Ngọc Tiến.
Công ty TNHH MTV Đại Ngọc Tiến
Địa chi: TT Lai Cách – Cẩm Giàng – Hải Dương.
Điện thoại: 03203.845875
Giám đốc/Đại diện pháp luật: Mai Anh Tiến
Giấy phép kinh doanh: 0311554917 | Ngày cấp: 20/02/2002
Do: Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Hải Dương cấp.
Email: daingoctien co.vn
Mã số thuế: 0311554917
Ngày hoạt động: 01/03/2002
Công ty TNHH MTV Đại Ngọc Tiến là một loại hình doanh nghiệp tưnhân được thành lập vào ngày 17 tháng 05 năm 2002 theo quyết đinh:
0102000230 của Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Hải Dương
Công ty TNHH MTV Đại Ngọc Tiến là một đơn vị hoạch toán kinh doanhđộc lập, có tư cách pháp nhân, có tài khoản riêng tại ngân hàng, có con dấu riêng
để giao dịch Công ty được quyền tự chủ về tài chính và hoạt động kinh doanhtheo pháp luật của nhà nước Việt Nam Công ty có trách nhiệm thực hiện đầy đủnghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước, với cấp trên và đối với người lao độngtrong doanh nghiệp
2 Các ngành nghề kinh tế chủ yếu của công ty
Công ty tổ chức và thực hiện phạm vi quyền hạn của mình đối với cáchoạt động:
Tư vấn, xây dựng và triển khai các hợp đồng, kế hoạch, dự án…
Trang 26Huấn luyện, đào tạo, lắp đặt bảo hành bảo trì và các dịch vụ khác.
Tư vấn, đầu tư liên doanh liên kết trong và ngoài nước
Sản xuất, lắp ráp sản phẩm điện tử tin học, điện ô tô, máy công trình, …
3 Kết quả hoạt động kinh doanh 2 năm gần đây.
Đơn vị : Công ty TNHH MTV Đại Ngọc Tiến
Địa chỉ : Cẩm Giàng- Hải Dương
Kết quả hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận sau thuế (60=50-51) 60 457.423.042 666.573.108
Qua biểu báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp năm 2011 so với quý 2/2012 cho thấy:
Trang 27+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng hơn năm trước
- Về số tuyệt đối tăng 621.085.750đ tức là vượt 19,001%
+ Doanh thu thuần cũng tăng hơn so với năm trước:
- Về số tuyệt đối tăng 619.720.460đ tức là vượt 19,06%
+ Lợi nhuận sau thuế
- Về số tuyệt đối tăng: 247.880.731đ tức là vượt 55,4%
Như vậy, lợi nhuận sau khi đã nộp thuế thu nhập quý 2/2011 so với năm
2012 tăng 247.880.731đ hay 55,4%
Đặc biệt là tỷ lệ giá vốn hàng bán giảm 15,13% năm 2011 so với năm
2012 đã làm cho lợi nhuận tăng đáng kể
Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên ta có thể thấy công
ty đã ngày càng lớn mạnh và làm ăn có lãi, tạo được niềm tin cho cán bộ côngnhân viên, giúp họ hăng say trong công việc tạo ra nhiều lợi nhuận cho công ty
và làm cho cuộc sống của họ ngày càng được nâng cao
4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của công ty TNHH MTV Đại Ngọc Tiến.
* Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty:
Bộ máy của công ty quản lý theo hình thức tập chung, chức năng gọn nhẹchuyên sản xuất, tổ chức bộ máy gồm có:
Trang 28Mô hình bộ máy quản lý của công ty
Giám đốc: là người đứng đầu, đại diện cho tư cách pháp nhân của công ty
và là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động kinh doanh của côngty
- Dưới giám đốc là phó giám đốc
Giám đốc
PGĐ phòng kỹ thuật PGĐ phòng tài chính
Các phòng ban khối hành chính
Phòng kinh doanh Phòng kỹ thuật
Phòng kế toán
Kế toán kho Kế toán công nợ và kế toán thanh toán Kế toán tổng hợp
Trang 29+ Phó giám đốc kỹ thuật: có nhiệm vụ xác định các định mức về kinh tế
sơ, chứng từ… Thực hiện đúng nguyên tắc về chế độ tiền lương, thường theoqui định Quản lý trực tiếp các quỹ của công ty theo dõi và báo cáo kịp thời tìnhhình tài chính cho giám đốc
5 Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty TNHH MTV Đại Ngọc Tiến.
a Tổ chức bộ máy công tác kế toán:
- Tổ chức bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tậptrung chuyên sâu, mỗi người trong phòng kế toán được phân công phụ trách mộtcông việc nhất định do vậy công tác kế toán tại công ty là tương đối hoàn chỉnh,hoạt động không bị chồng chéo lên nhau
Trang 30- Tổ chức công tác kế toán
Phòng kế toán của công ty TNHH MTV Đại Ngọc Tiến có 5 người trong
đó có 1 phó giám đốc, 1 kế toán trưởng và 3 kế toán viên
- Chức năng phòng kế toán: Giúp cho ban giám đốc chỉ đạo thực hiệntoàn bộ chính sách của Nhà nước về quản lý tài chính
- Nhiệm vụ: Thực hiện ghi chép phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tếphát sinh vào các tài khoản có liên quan Lập báo cáo cung cấp số liệu, tài liệucủa công ty theo yêu cầu của giám đốc công ty và của cơ quan quản lý Nhànước Lập kế hoạch, kế toán tài chính, tham mưu cho giám đốc về các quyếtđịnh trong việc quản lý công ty
- Kế toán trưởng: chịu trách nhiệm trước ban giám đốc và các cơ quanpháp luật về toàn bộ công việc kế toán của mình tại công ty Có nhiệm vụ theodõi chung Chịu trách nhiệm hướng dẫn tổ chức phân công kiểm tra các côngviệc của nhân viên kế toán
- Kê toán kho: Cập nhật chi tiết lượng hàng hoá, dụng cụ xuất ra cho cácvăn phòng, công ty và lượng hàng hoá mua vào của công ty Dựa vào các chứng
từ xuất nhập vật tư, cuối tháng tính ra số tiền phát sinh và lập báo cáo
- Kế toán tổng hợp: thực hiện công tác cuối kỳ, có thể giữ sổ cái tổng hợpcho tất cả các phần hành ghi sổ cái tổng hợp, lập báo cáo nội bộ cho bên ngoàiđơn vị theo định kỳ báo cáo hoặc yêu cầu đột xuất
- Kế toán công nợ: phản ánh các khoản nợ phải thu, nợ phải trả các khoảnphải nộp, phải cấp cũng như tình hình thanh toán và còn phải thanh toán với đốitượng (người mua, người bán, người cho vay, cấp trên, ngân sách…) Ngoài ra
do mô hình thanh toán tức là sẽ ghi chép kịp thời các nghiệp vụ thanh toán phátsinh tính toán tiền lương và các khoản trích theo lương tiến hành phân bổ cáckhoản chi phí lương, chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ theo đúng chế độ kếtoán hiện hành
Trang 31- Thủ quỹ: phản ánh thu, chi tồn quỹ tiền mặt hàng ngày đối chiếu tồn quỹthực tế với sổ sách để phát hiện những sai sót và xử lý kịp thời đảm bảo tồn quỹthực tế tiền mặt cũng bằng số dư trên sổ sách.
b Hình thức kế toán được công ty áp dụng: Chứng từ ghi sổ
Trang 32II Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH MTV Đại Ngọc Tiến.
1 Đặc điểm về lao động của công ty TNHH MTV Đại Ngọc Tiến.
Đặc điểm kinh doanh củâ công ty là kinh doanh về văn phòng phẩm vàthiết bị văn phòng nhưng công ty cũng không đòi hỏi tất cả mọi người đều phải
có trình độ đại học mà chỉ bắt buộc đối với các trưởng phòng đại diện và nhữgnngười làm trong phòng kế toán
Tại công ty tỷ trọng của những người có trình độ trung cấp và chiếm 4% trên tổng số CBCNV toàn công ty được thể hiện qua bảng sau:
+ Nam+ Nữ
301614
301614
+ Đại học + Cao đẳng+ Trung cấp
2064
2064
2 Phương pháp xây dựng quỹ lương tại công ty
Quỹ lương của công ty là toàn bộ số tiền lương trả cho cán bộ CNV củacông ty Hiện nay công ty xây dựng qũy tiền lương trên tổng doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ là 22%
Hàng tháng sau khi tổng hợp toàn bộ doanh số bán hàng và cung cấp dịch
vụ, kế toán sẽ lấy tổng doanh thu đó nhân với 22% sẽ ra quỹ lương của công tytrong tháng đó
Trang 33khuyến khích họ hăng say trong công việc với thời gian ngắn nhất Tiền thưởngcủa công ty được tính 15% trên tổng quỹ lương: 15% x 35.920.400 =5.388.060đ.
Sau đó sẽ phân chia cho các bộ phận:
- Bộ phận QLDN sẽ là: 2% x 35.920.400 = 718.408 đ
- Bộ phận kinh doanh: 7% x 35.920.400 = 2.514.428đ
- Bộ phận kỹ thuật: 5% x 35.920.400 = 1.796.020đ
- Bộ phận kế toán: 1% x 35.920.400 = 359.204 đ
4 Nguyên tắc trả lương và phương pháp trả lương của công ty
Theo qui định của Nhà nước thì hệ số lương của các bậc đại học, caođẳng, trung cấp như sau:
- Đối với bậc đại học là 2,34
- Đối với bậc cao đẳng là 1,80
- Đối với bậc trung cấp là 1,70
và mức lương cơ bản là 1.050.000đ
Ở công ty việc chi trả lương đều do thủ qũy thực hiện, thủ quỹ căn cứ vàocác chứng từ "Bảng thanh toán tiền lương" và "Bảng thanh toán BHXH" để chitrả lương và các khoản khác cho nhân viên trong công ty
Do qui mô còn nhỏ nên công ty chỉ áp dụng hình thức trả lương theo thờigian
Công thức tính như sau:
Ltg = 1.050.000 x Hệ số x Số ngày làm việc thực tế trong tháng
VD: Nhân viên Hồ Ngọc Chương thuộc bộ phận kinh doanh trong tháng
01 làm được 30 công, do là trưởng phòng nên sẽ có hệ số phụ cấp là 0,30 và hệ
số lương là 2,34 vậy tháng lương của Hồ Ngọc Chương sẽ được tính như sau:
1050.000 x 2.34 + 0.3 x 1050.000 = 2.772.000 VNĐ
Cứ như vậy kế toán sẽ dựa vào hệ số lương, hệ số phụ cấp và sô ngày làmviệc của từng nhân viên đẻ tính ra tiền lương hàng tháng cho công nhân viên
Trang 34Chỉ tính lương cho bộ phận quản lý doanh nghiệp phải căn cứ vào hệ sốlương và hệ số phụ cấp của từng người cùng với bảng chấm công Bảng chấmcông dùng để theo dõi thời gian làm việc của từng người trong tháng Bảngchấm công do cán bộ phụ trách có trách nhiệm chấm công cho từng người, cuốitháng sẽ chuyển về phòng kế toán cùng với những chứng từ khác để tính ra sốtiền lương phải trả cho cán bộ công nhân viên.
Hệ số chức vụ quản lý doanh nghiệp của công ty được tính như sau:
10,50,300,20
* Bảng tính hệ số lương, hệ số phụ cấp của công ty: