1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng chương trình quản lí siêu thị máy tính bằng phương pháp C_Báo cáo môn học

49 591 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệm vụ đặt ra đầu tiên là phải đáp ứng tốt căn bản quản lýnhập hang, xuất hang, mua và bán, thống kê lượng hang tồn khobằng các thao tác thêm, sửa, xóa, và các câu lệnh truy vấn, Sử dụ

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHỆ CAO HÀ

NỘI KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang 4

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang 5

MỞ ĐẦU

Trong thời đại CNTT phát triển mạnh mẽ như hiện nay,việc ứngdụng CNTT vào việc quản lý rất được chú trọng Hơn nữa, việc ứngdụng CNTT đã đáp ứng được nhu cầu quản lý của con người, giảmthiểu thời gian và công sức lao động của con người

Đối với một siêu thị máy tính, việc quản lý mua,bán, nhập kho,xuất kho là việc làm rất tốn thời gian và công việc lưu trữ bằng tàiliệu thô rất vất vả Vì vậy, em đã xây dựng ứng dụng quản lý siêu thịbằng ngôn ngữ C# cho siêu thị máy tính Trần Anh

Mục tiêu của em là xây dựng thành công ứng dụng quản lý siêuthị máy tính bằng ngôn ngữ C# cho siêu thị máy tính Trần Anh

Nhiệm vụ đặt ra đầu tiên là phải đáp ứng tốt căn bản quản lýnhập hang, xuất hang, mua và bán, thống kê lượng hang tồn khobằng các thao tác thêm, sửa, xóa, và các câu lệnh truy vấn, Sử dụng

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server là môi trường lưu trữ dữ liệu choứng dụng Kế đó là xây dựng giao diện trực quan, dễ sử dụng

Nội dung báo cáo này bao gồm 4 chương Trong đó, chương 1 làviệc khảo sát, phân tích thiết kế hệ thống Chương 2 là các giải phápcông nghệ Chương 3 là giao diện và cài đặt chương trình và cuốicùng là kết luận hướng phát triển của ứng dụng quản lý siêu thị này

Em xin chân thành cảm ơn cô trong thời gian qua đã cho emnhiều kiến thức quý giá về lĩnh vực lập trình trên ngôn ngữ C# để em

có thể hoàn thành đề tài này một cách tốt nhất Tuy nhiên, sự hiểubiết của em về lĩnh vực này còn chưa sâu sắc nên chắc chắn sẽ cónhiều sai sót, em mong cô thông cảm và góp ý thêm cho em Emxin chân thành cảm ơn cô

Trang 6

Chương 1 KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG1.1 Khảo sát đề tài

1.1.1 Giới thiệu về siêu thị máy tính

1.1.2 Bài toán đặt ra và yêu cầu

Bài toán đặt ra : Một siêu thị máy tính (Trần Anh là 1 ví dụ), cần

1 chương trình quản lý siêu thị của mình Yêu cầu đặt ra là phải quản

lý nhân sự, sản phẩm,… của siêu thị Nhân viên quản lý có thể truycập vào hệ thống, truy cập để thêm sửa xóa các chức năng quản lýcủa hệ thống Nhân viên bán hàng có thể truy cập vào hệ thống vàchỉ đảm nhiệm thêm , sửa, xóa các hóa đơn nhập hàng từ các nhàcung cấp, và sẽ thêm các sản phẩm

Chương trình này như là để giải quyết bài toán trên, phần nào đógiải quyết được yêu cầu của bài toán, nhằm đáp ứng nhu cầu của thịtrường là cần 1 chương trình quản lý siêu thị, giảm nhẹ sức lào động,giảm nhẹ chi tiêu,…

- Chức năng

• Quản lý nhà cung cấp

• Quản lý nhân viên

• Quản lý sản phẩm(hiện có trong kho)

• Quản lý chủng loại sản phẩm

• Quản lý khách mua hàng

• Quản lý các hóa đơn(nhập hang từ nhà cung cấp và đơn bánhàng)

- Trong đó mỗi nghiệp vụ quản lý đều có thể thêm, sửa , xóa

- Có sự ràng buộc toàn vẹn cơ sở dữ liệu

a Chức năng hệ thống quản lý siêu thị máy tính

Nhập hàng:

Khi nhập hàng hóa từ nhà cung cấp, nhân viên nhập hàng sẽ tiếnhành lập phiếu nhập và cập nhật hàng hóa vào cơ sở dữ liệu

Bán hàng:

Trang 7

Khi có yêu cầu xuất hàng lên quầy, nhân viên xuất hàng sẽ kiểmtra hàng trong kho, tiến hành lập phiếu xuất hàng và cập nhật hàngvào cơ sở dữ liệu.

Khi khách đến mua hàng và yêu cầu thanh toán, nhân viên thâungân sẽ tính tiền cho khách, lập hoá đơn và cập nhật vào cơ sở dữliệu

Kiểm kê hàng hoá:

Cuối mỗi ngày hay bất kỳ thời điểm nào có nhu cầu kiểm kê lại sốlượng hàng hóa trong siêu thị, nhân viên kiểm kê sẽ tiến hành lậpphiếu kiểm kê để biết số lượng thực tế của một mặt hàng cụ thể

Báo cáo thống kê:

Cuối mỗi ngày hay mỗi kỳ hoạt động, nhân viên tin học sẽ chịu tráchnhiệm lập báo cáo dựa trên các thông tin về hóa đơn bán hàng,phiếu nhập, phiếu xuất…

b Yêu cầu hệ thống

Hệ thống phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về nghiệp vụ nhưquản lý đặt phòng, trả phòng, thanh toán, quản lý dịch vụ, vật từ,quản lý phòng, hóa đơn…

Ngoài ra hệ thống phải đáp ứng đủ một số yêu cầu khác nhưgiao Giao diện hệ thống phải dễ sử dụng, trực quan, thân thiện vớimọi người dùng Cho phép truy cập dữ liệu đa người dùng Tínhbảo mật và độ an toàn cao Tốc độ xử lý của hệ thống phải nhanhchóng và chính xác.Người sử dụng phần mềm có thể sẽ không biếtnhiều về tin học nhưng vẫn sử dụng một cách dễ dàng nhờ vào sựtrợ giúp của hệ thống.Phần hướng dẫn sử dụng phần mềm phảingắn gọn, dễ hiểu và sinh động.Cấp quyền chi tiết cho người sửdụng

1.2 Phân tích thiết kế hệ thống thông tin

1.2.1 Phân tích yêu cầu

a Các quy trình nghiệp vụ

Trang 8

Nhập hàng từ nhà cung cấp:

Khi nhà cung cấp giao hàng, nhân viên nhập hàng sẽ tiếp nhậnhàng hóa, đồng thời kiểm tra xem thông tin về nhà cung cấp vànhững hàng hóa được nhập có sẵn trong danh mục chưa Nếu chưa

có thông tin về nhà cung cấp lẫn hàng hóa được nhập tức đây là mặtđược nhập lần đầu, nhân viên phải nhập đầy đủ thông tin của nhàcung cấp và hàng hóa Trong trường hợp chỉ thiếu thông tin nhà cungcấp hoặc thông tin hàng thì nhân viên chỉ cần tạo danh mục chothông tin còn thiếu Khi đã có đầy đủ thông tin, nhân viên nhập hàng

sẽ tiến hành lập phiếu nhập hàng, in và lưu trữ phiếu Khi phiếu nhậpđược lập xong, số lượng hàng hóa mới sẽ tự động cập nhật vào cơ sở

dữ liệu

Bán hàng:

Khi khách đến mua hàng và có yêu cầu thanh toán, nhân viênthu ngân sẽ tiếp nhận yêu cầu thanh toán Nhân viên phải kiểm traxem mã sản phẩm có tồn tại không,số lượng trong kho có còn không,nếu không có mã sản phẩm, nhân viên này sẽ yêu cầu nhân viênquản lý kiểm tra lại Ngược lại, nhân viên sẽ tiến hành tính tiền vàlập hóa đơn cho khách hàng Hóa đơn sau khi lập được in cho kháchhàng và lưu trữ lại Số lượng hàng được tự động cập nhật vào cơ sở

dữ liệu

Kiểm kê hàng hóa:

Cuối ngày hoạt động hay bất cứ khi nào có yêu cầu kiểm kêhàng hóa, nhân viên kiểm kê sẽ tiến hành lập phiếu kiểm kê cho mặthàng cần phải kiểm kê Đồng thời đối chiếu với các phiếu nhập,phiếu xuất, hóa đơn bán ra để biết số lượng hàng hóa lưu thông nhưthế nào

Lập các báo cáo thống kê:

Tùy thuộc vào quy định của siêu thị mà các báo cáo được lậpcuối ngày, cuối tháng hay cuối mỗi kỳ hoạt động Khi có yêu cầu lậpbáo cáo, nhân viên tin học sẽ lựa chọn hình thức và tiêu chí lập báocáo phù hợp với yêu cầu đề ra Các loại hình báo cáo có thể như: báocáo bán hàng, báo cáo nhập hàng, báo cáo xuất hàng, báo cáo hàngtồn, và các tiêu chí báo cáo như: báo cáo theo ngày, chi tiết theonhà cung cấp, theo từng loại hàng hóa… Tùy theo yêu cầu của ngườiquản lý mà nhân viên sẽ chọn ra hình thức lập báo cáo phù hợp

c Phân quyền hệ thống

Trang 9

Quyền Sử dụng toàn bộ các chức năng của hệ thống.

Bảng 1.1 Phân quyền đối với người quản lý

Nhân viên nhập hàng:

Mô tả Nhân viên làm việc trong siêu thị, thực hiện

nghiệp vụ nhập hàng hóa vào kho

Vai trò Chịu trách nhiêm trong khâu nhập hàng từ nhà

cung cấp, lập phiếu nhập hàng

Quyền Sử dụng các chức năng: lập phiếu nhập; quản

lý thông tin nhóm hàng, ngành hàng, hàng hóa vànhà cung cấp

Bảng 1.2 Phân quyền đối với nhân viên nhập hàng

Nhân viên bán hàng:

Mô tả Nhân viên làm việc trong siêu thị, thực hiện

nghiệp vụ xuất hàng hóa lên quầy Nhân viên làm việc trong siêu thị, thực hiện nghiệp vụ thu ngân

Vai trò Chịu trách nhiệm trong khâu xuất hàng từ kho

lên quầy, lập phiếu xuất hàng Chịu trách nhiệm trong khâu thanh toán cho khách hàng

Quyền Sử dụng các chức năng: lập phiếu xuất; xem

thông tin hàng hóa, kiểm tra hàng tồn,lập hóa

Trang 10

đơn bán.

Bảng 1.3 Phân quyền đối với nhân viên bán hàng

Nhân viên kiểm kê:

Mô tả Nhân viên làm việc trong siêu thị, thực hiện

nghiệp vụ kiểm kê hàng hoá

Vai trò Chịu trách nhiệm trong khâu kiểm kê, thống

kê số lượng hàng hóa trong siêu thị

Quyền Sử dụng các chức năng: lập phiếu kiểm kê,

xem thộng tin các phiếu nhập và xuất, kiểm tra hàng tồn

Bảng 1.4 Phân quyền đối với nhân viên kiểm kê

 Đây là chức quyền hạn chung của nhân viên trong siêu thị

1.2.2 Phân tích hệ thống quản lý

a Xây dựng mô hình phân cấp chức năng:

Hình 1.1 Mô hình phân cấp chức năng hệ thống quản lý siêu thị máy

tinh

Trang 11

Mô hình phân cấp chức năng có chức năng chính là Quản lý siêuthị máy tính Trong đó có các chức năng con là: Quản lý nhà cungcấp, Quản lý nhân viên, Quản lý sản phẩm, Quản lý hóa đơn, Quản lýkhách hàng, Báo cáo thống kê.

Quản lý nhà cung cấp: Quản lý thông tin các nhà cung cấp sảnphẩm cho siêu thị Người sử dụng có thể them, sửa, xóa thông tinnày

Quản lý nhân viên: Thông tin nhân viên làm việc trong siêu thịđược quản lý bởi chức năng này Người sử dụng(ở đây là quản lý,người quản trị viên) thực hiện them khi có nhân viên mới vào, sửathông tin, xóa thông tin nhân viên khi nhân viên có xin nghỉ việchoặc bị sa thải

Quản lý sản phẩm: Bao gồm thông tin sản phẩm, số lượng nhậpvào, xuất ra, cập nhật liên tục khi nhân viên bán hàng cho kháchhàng hoặc nhập hàng từ nhà cung cấp Sản phẩm được phẩm loạitheo từng loại để tiện quản lý

Quản lý khách hàng: Khách hàng tới mua hàng tại siêu thị, thôngtin khách hàng sẽ được lưu lại Khách hàng khi mua sản phẩm sẽđược tích điểm và nhận khuyến mại sau này

Quản lý hóa đơn(bao gồm hóa đơn bán hàng và nhập hàng): Hóađơn sau khi nhập hàng, xuất hàng được lưu lại

Báo cáo thống kê: Chức năng này cho phép người dùng thống kêlại số lượng hàng tồn, lượng hàng đã bán, số tiền lãi mỗi tháng, năm,

b Xây dựng mô hình luồng dữ liệu mức khung cảnh:

Trang 12

Hình 1.2 Mô hình luồng dữ liệu mức khung cảnh

Xây dựng mô hình này cần xác định các tác nhân tác động đến hệthống, đó là các tác nhân ngoài: nhân viên,quản lý

Nhân viên và quản lý thực hiện toàn bộ thao tác liên quan tớichức năng chính của hệ thống

Trang 13

c Mô hình luồng dữ liệu mức đỉnh:

Hình 1.3 Mô hình luồng dữ liệu mức đỉnh

Ở mô hình luồng dữ liệu mức đỉnh, chức năng lớn được táchthành 6 chức năng nhỏ đó là: Quản lý nhà cung cấp, Quản lý sảnphẩm, Quản lý khách hàng, Quản lý hóa đơn , Quản lý nhân viên,Báo cáo thống kê

d THUỘC TÍNH VÀ RÀNG BUỘC CƠ SỞ DỮ LIỆU

Xác định thực thể:

Thực thể 1: NHANVIEN

- Mỗi thực thể tượng trưng cho một nhân viên trong siêu thị

- Các thuộc tính: MaNV (thuộc tính khóa để phân biệt nhân viênnày với nhân viên khác);

Trang 14

AnhDaiDien; HotenNV; Gioitinh; CMND; NgaySinh; DiaChi;SoDienThoai ;Email;

- Mỗi thực thể tượng trưng cho một loại hàng hóa trong siêu thị

- Các thuộc tính: MaSP (thuộc tính khóa để phân biệt sản phẩmnày với sản phẩm khác); HinhAnh;TenSP;HangSX;XuatXu;GiaBan;Soluong;ThoihanBH

Thực thể 5: LOAISP

- Mỗi thực thể tượng trưng cho một nhóm hàng trong siêu thị

- Các thuộc tính: Maloai (thuộc tính khóa); TenLoai

Trang 15

- Mỗi thực thể tượng trưng cho một hóa đơn bán hàng của siêu thị

- Các thuộc tính: MaHDB; HotenKH;GioiTinh;CMND;NgayMua

Trang 16

Mục đích của bảng LOAISP là lưu trữ các loại mặt hàng mà siêu

thị này bán

Bảng Loaisp có các trường: Maloai, tenloai Trong đó maloai làkhóa chính

Bảng 1.5 Bảng thực thể loại sản phẩm

Bảng SANPHAM

MaSP Nvarchar(10) not null Khóa chính

null

LOAISP)

Bảng 1.6 Bảng thực thể sản phẩm

Bảng CHUCVU

Trang 17

Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Ghi chú

Bảng 1.7 Bảng thực thể chức vụ nhân viên

Bảng NHANVIEN

MaNV Nvarchar(10) not null Khóa chính

Bảng 1.8 Bảng thực thể nhân viên

Bảng NHACC

Trang 18

Sodt Numeric(11,0), null

Fax Numeric(11,0), null

Bảng 1.9 Bảng thực thể nhà cung cấp

Trang 19

Bảng KHACHHANG

MaKH Nvarchar(10), not

Bảng 1.10 Bảng thực thể Khách hàng

f Thiết kế CSDL mức vật lý cho chương trình quản lý điểm

Qua phân tích và thiết kế CSDL mức logic ở trên ta xây dựng đượccác bảng gồm các trường và kiểu dữ liệu như sau:

Hình 1.4 Xây dựng bảng ‘Dangnhap’

Trang 20

Hình 1.5 Xây dựng bảng ”Chucvu”

Hình 1.6 Xây dựng bảng “Nhanvien”

Trang 21

Hình 1.8 Xây dựng bảng “Loaisp”

Hình 1.9 Xây dựng bảng “Sanpham”

Trang 22

Hình 1.10 Xây dựng bảng “Khachhang”

Hình 1.11 Xây dựng bảng “Hoadonban”

Trang 23

Hình 1.12 Xây dựng bảng “ChitietHDB”

Hình 1.13 Xây dựng bảng “Hoadonnhap”

Trang 24

Hình 1.14 Xây dựng bảng “ChitietHDN”

g Mô hình thực thể liên kết

Sau khi tạo các bảng từ các bảng thực thể trên ta sẽ được môhình thực thể liên kết của hệ thống(Diagram)

Trang 26

Hình 1.4 Mô hình liên kết thực thể hệ thống

Chương 2 CÁC GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ 2.1 Ngôn ngữ lập trình C# (C Sharp)

2.1.1 Giới thiệu ngôn ngữ C#

C# là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng được phát triển bởi Microsoft, là phần khởi đầu cho kế hoạch NET của họ Tên của ngôn ngữ bao gồm ký tự thăng theo Microsoft nhưng theo ECMA là C#, chỉ bao

gồm dấu số thường Microsoft phát triển C# dựa trên C++ và Java C# được miêu tả là ngôn ngữ có được sựcân bằng giữa C++, Visual Basic, Delphi và Java

2.1.2 Ưu điểm

- C# kế thừa những ưu điểm của C/C++, bỏ đi dư thừa không cần thiết gây khó khăn cho người dùng

- Câu lệnh C# đơn giản, ít từ khóa

- Tính năng debug rất thuận tiện

- Ngôn ngữ lập trình C# được đánh giá là dễ học và kết hợp nhiều ưu điểm của lập trình hướng đối tượngjava và C++

- Ngôn ngữ C# là cơ sở để phát triển các ứng dụng WindowsForm, ASP.NET,

Trang 27

2.1.3 Nhược điểm

Chỉ có thể chạy trên nền tảng NET Framework và nền là hệ điều hành Windows

2.2 Công cụ lập trình Visual Studio 2012

Visual Studio là bộ công cụ lập trình chuyên dụng dành cho những người lập trình trên nền tảng NET vàngôn ngữ C#, ngoài ngôn ngữ C#, Visual Studio còn hỗ trợ ngôn ngữ C, C++,…

Giao diện lập trình trực quan,

2.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Database Management System): Là một hệ thống phần mềm cho phép tạo lập cơ

sở dữ liệu và điều khiển mọi truy cập đối với cơ sở dữ liệu đó Trên thị trường phần mềm hiện nay đã xuất hiệnkhá nhiều phần mềm hệ quản trị cơ sở dữ liệu như: Microsoft Access, SQL Server, SQLite, Oracle,…

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (Relation Database Management System): là hệ quản trị cơ sở dữ liệutheo mô hình quan hệ

2.3.1 Các khả năng của hệ quản trị CSDL

- Có hai khả năng chính cho phép phân biệt các hệ quản trị cơ sở dữ liệu với các Kiểu dữ liệu hệ thống lậptrình khác:

Trang 28

- Khả năng quản lý dữ liệu tồn tại lâu dài: đặc điểm này chỉ ra rằng có một cơ sở dữ liệu tồn tại trong mộtthời gian dài, nội dung của cơ sở dữ liệu này là các dữ liệu mà hệ quản trị CSDL truy nhập và quản lý

- Khả năng truy nhập các khối lượng dữ liệu lớn một cách hiệu quả

- Ngoài hai khả năng cơ bản trên, hệ quản trị CSDL còn có các khả năng khác mà có thể thấy trong hầu hếtcác hệ quản trị CSDL đó là:

- Hỗ trợ ít nhất một mô hình dữ liệu hay một sự trừu tượng toán học mà qua đó người sử dụng có thể quansát dữ liệu

- Ðảm bảo tính độc lập dữ liệu hay sự bất biến của chương trình ứng dụng đối với các thay đổi về cấu trúctrong mô hình dữ liệu

- Hỗ trợ các ngôn ngữ cao cấp nhất định cho phép người sử dụng định nghĩa cấu trúc dữ liệu, truy nhập dữliệu và thao tác dữ liệu

- Quản lý giao dịch, có nghĩa là khả năng cung cấp các truy nhập đồng thời, đúng đắn đối với CSDL từnhiều người sử dụng tại cùng một thời điểmÐiều khiển truy nhập, có nghĩa là khả năng hạn chế truy nhập đếncác dữ liệu bởi những người sử dụng không được cấp phép và khả năng kiểm tra tính đúng đắn của CSDL

- Phục hồi dữ liệu, có nghĩa là có khả năng phục hồi dữ liệu, không làm mất mát dữ liệu với các lỗi hệ thống

2.3.2 Đặc điểm của một hệ quản trị CSDL

Trang 29

a Sự trừu tượng hoá dữ liệu

Ðể cho hệ thống có thể sử dụng được, hệ quản trị CSDL phải tra cứu hay tìm kiếm dữ liệu một cách có hiệuquả Ðiều này dẫn đến việc thiết kế các cấu trúc dữ liệu phức tạp để biểu diễn dữ liệu trong CSDL này Ngườiphát triển che dấu tính phức tạp này thông qua một số mức trừu tượng để đơn giản hoá các tương tác củangười sử dụng đối với hệ thống

Mức vật lý: Mức thấp nhất của sự trừu tượng mô tả dữ liệu được lưu trữ một cách thực sự như thế nào Tạimức vật lý, các cấu trúc dữ liệu mức thấp phức tạp được mô tả chi tiết

- Mức logic: Mức cao tiếp theo của sự trừu tượng hoá mô tả những dữ liệu nào được lưu trữ và các mối quan

hệ nào tồn tại giữa các dữ liệu này Mức logic của sự trừu tượng được xác định người quản trị CSDL, cụ thể phảiquyết định những thông tin gì được lưu trữ trong CSDL

- Mức khung nhìn: Mức cao nhất của sự trừu tượng mô tả chỉ một phần của toàn bộ CSDL Mặc dù sử dụngcác cấu trúc đơn giản mức logic, một số phức tập vẫn còn tồn tại do kích thước lớn của CSDL Thực chất nhữngngười sử dụng chỉ cần truy nhập đến một phần CSDL, do vậy sự tương tác của họ với hệ thống này là đơn giảnhoá và mức khung nhìn của sự trừu tượng được xác định Hệ thống có thể được cung cấp nhiều khung nhìn đốivới cùng một cơ sở dữ liệu

b Ngôn ngữ cơ sở dữ liệu

Một hệ quản trị cơ sở dữ liệu thường cung cấp hai Kiểu dữ liệu ngôn ngữ khác nhau đó là: ngôn ngữ mô tả

sơ đồ cơ sở dữ liệu và ngôn ngữ biểu diễn các truy vấn và các cập nhật cơ sở dữ liệu

Ngày đăng: 02/01/2015, 19:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.3 Phân quyền đối với nhân viên bán hàng - Xây dựng chương trình quản lí siêu thị máy tính bằng phương pháp C_Báo cáo môn học
Bảng 1.3 Phân quyền đối với nhân viên bán hàng (Trang 10)
Hình 1.2 Mô hình luồng dữ liệu mức khung cảnh - Xây dựng chương trình quản lí siêu thị máy tính bằng phương pháp C_Báo cáo môn học
Hình 1.2 Mô hình luồng dữ liệu mức khung cảnh (Trang 12)
Hình 1.3 Mô hình luồng dữ liệu mức đỉnh - Xây dựng chương trình quản lí siêu thị máy tính bằng phương pháp C_Báo cáo môn học
Hình 1.3 Mô hình luồng dữ liệu mức đỉnh (Trang 13)
Bảng  Loaisp  có các trường: Maloai, tenloai.  Trong  đó maloai là khóa chính. - Xây dựng chương trình quản lí siêu thị máy tính bằng phương pháp C_Báo cáo môn học
ng Loaisp có các trường: Maloai, tenloai. Trong đó maloai là khóa chính (Trang 16)
Bảng NHANVIEN - Xây dựng chương trình quản lí siêu thị máy tính bằng phương pháp C_Báo cáo môn học
ng NHANVIEN (Trang 17)
Bảng NHACC - Xây dựng chương trình quản lí siêu thị máy tính bằng phương pháp C_Báo cáo môn học
ng NHACC (Trang 17)
Bảng 1.9 Bảng thực thể nhà cung cấp - Xây dựng chương trình quản lí siêu thị máy tính bằng phương pháp C_Báo cáo môn học
Bảng 1.9 Bảng thực thể nhà cung cấp (Trang 18)
Bảng KHACHHANG - Xây dựng chương trình quản lí siêu thị máy tính bằng phương pháp C_Báo cáo môn học
ng KHACHHANG (Trang 19)
Bảng 1.10 Bảng thực thể Khách hàng - Xây dựng chương trình quản lí siêu thị máy tính bằng phương pháp C_Báo cáo môn học
Bảng 1.10 Bảng thực thể Khách hàng (Trang 19)
Hình 1.6 Xây dựng bảng “Nhanvien” - Xây dựng chương trình quản lí siêu thị máy tính bằng phương pháp C_Báo cáo môn học
Hình 1.6 Xây dựng bảng “Nhanvien” (Trang 20)
Hình 1.5 Xây dựng bảng ”Chucvu” - Xây dựng chương trình quản lí siêu thị máy tính bằng phương pháp C_Báo cáo môn học
Hình 1.5 Xây dựng bảng ”Chucvu” (Trang 20)
Hình 1.9 Xây dựng bảng “Sanpham” - Xây dựng chương trình quản lí siêu thị máy tính bằng phương pháp C_Báo cáo môn học
Hình 1.9 Xây dựng bảng “Sanpham” (Trang 21)
Hình 1.10 Xây dựng bảng “Khachhang” - Xây dựng chương trình quản lí siêu thị máy tính bằng phương pháp C_Báo cáo môn học
Hình 1.10 Xây dựng bảng “Khachhang” (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w