7 Chương I: TỔNG QUAN VỀ ĐÔ THỊ HÓA, ĐÔ THỊ HÓA Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ SỰ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TẠI CÁC QUẬN MỚI .... 7 Chương I: TỔNG QUAN VỀ ĐÔ THỊ HÓA, ĐÔ THỊ HÓA Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ M
Trang 1Q UẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐÔ THỊ
Ở TP HỒ CHÍ MINH
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
- 2008 -
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU 7
Chương I: TỔNG QUAN VỀ ĐÔ THỊ HÓA, ĐÔ THỊ HÓA Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ SỰ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TẠI CÁC QUẬN MỚI 11
I Một vài nét về đô thị hoá trên thế giới và khu vực 11
II Đô thị hoá ở Thành phố Hồ Chí Minh và sự phát triển đô thị tại các quận mới thành lập 15
Chương II: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ ĐẤT ĐÔ THỊ Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2000 -2005 NHỮNG TỒN TẠI VÀ THÁCH THỨC 53
A THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT Ở TP HỒ CHÍ MINH VÀ CÁC QUẬN MỚI 2000 – 2005 53
I Diện tích và cơ cấu đất 53
II Biến động sử dụng đất 56
III Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp của Thành phố và các quận mới 61
IV Thực trạng sử dụng đất phi nông nghiệp của Thành phố và các quận mới 77
V Thị trường đất đai hoạt động chưa hiệu quả và kém bền vững 108
B THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐÔ THỊ Ở TP HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2000 – 2005 115
I Cơ quan quản lý 116
II Công tác quản lý đất đô thị ở TP HCM 120
III Cơ chế quản lý đất đô thị 135
IV Thực trạng nguồn nhân lực quản lý đất đô thị TP Hồ Chí Minh 138
Trang 3THÁCH THỨC TỪ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VÀ
QUẢN LÝ ĐẤT ĐÔ THỊ Ở TP HỒ CHÍ MINH 145
A - NGUYÊN NHÂN CỦA TỒN TẠI TRONG SỬ DỤNG VÀ
QUẢN LÝ ĐẤT ĐÔ THỊ 145
I Nhóm nguyên nhân về cơ chế quản lý làm ảnh hưởng
đến sự vận hành của công cụ quy hoạch đô thị 146
II Nhóm nguyên nhân các điều kiện hỗ trợ quản lý đất
chưa được đáp ứng tốt 159 III Nhóm nguyên nhân liên quan đến nhân lực quản lý 170 B- NHỮNG THÁCH THỨC TỪ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VÀ
QUẢN LÝ ĐẤT ĐÔ THỊ Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 174
I Những thách thức về kinh tế: tồn tại của sử dụng và quản lý
đất đô thị làm giảm khả năng cạnh tranh của Thành phố 178
II Những thách thức về quản lý xã hội của việc chuyển
dịch đất trong quá trình đô thị hoá 184 III Những thách thức về môi trường từ việc sử dụng đất
làm tăng ô nhiễm đất đô thị trong thời gian đô thị hoá
vừa qua 188
IV Sự phát triển tự phát của sử dụng đất đô thị tạo nguy cơ
phá vỡ mục tiêu xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh trở
thành một thành phố lớn, hiện đại, giàu bản sắc của
Việt Nam và của khu vực 195 Chương IV: NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT ĐÔ
THỊ TẠI TP HỒ CHÍ MINH 200 A- MỘT SỐ KINH NGHIỆM VÀ BÀI HỌC VỀ QUẢN LÝ
ĐẤT ĐÔ THỊ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA CHÂU Á,
ĐÔNG NAM Á TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA 201
I Các kinh nghiệm và bài học về quy hoạch đất đô thị 202
II Các kinh nghiệm và bài học về phát triển cơ sở hạ tầng
đô thị để nâng cao hiệu quả sử dụng đất trong thời kỳ đô thị
hóa 206
Trang 4thị trường bất động sản 212
B CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT ĐÔ THỊ Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 217
I Nhóm giải pháp liên quan đến việc đổi mới cơ chế quản lý khắc phục tồn tại, tăng hiệu quả cho các công cụ quản lý vĩ mô (quy hoạch, luật, giá đất) 217
II Nhóm giải pháp liên quan đến việc giải quyết các tồn tại của thực tế sử dụng đất đô thị hỗ trợ cho quản lý đất 230
III Nhóm giải pháp cải tiến điều kiện hỗ trợ quản lý đất đô thị 240
IV Giải pháp phát triển nguồn nhân lực thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai ở Thành phố Hồ Chí Minh 246
KẾT LUẬN 250
I Những tồn tại chính 250
II Những thuận lợi và cơ hội mới để vượt qua thách thức 251
III Các vấn đề cấp thiết đặt ra với công tác quản lý đất đô thị hiện nay của Thành phố 251
IV Tổng kết các giải pháp đã đề xuất thành một số các kiến nghị chính 252
PHỤ LỤC 261
TÀI LIỆU THAM KHẢO 295
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU 7
Chương I: TỔNG QUAN VỀ ĐÔ THỊ HÓA, ĐÔ THỊ HÓA Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ SỰ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TẠI CÁC QUẬN MỚI 11
I Một vài nét về đô thị hoá trên thế giới và khu vực 11
II Đô thị hoá ở Thành phố Hồ Chí Minh và sự phát triển đô thị tại các quận mới thành lập 15
Chương II: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ ĐẤT ĐÔ THỊ Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2000 -2005 NHỮNG TỒN TẠI VÀ THÁCH THỨC 53
A THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT Ở TP HỒ CHÍ MINH VÀ CÁC QUẬN MỚI 2000 – 2005 53
I Diện tích và cơ cấu đất 53
II Biến động sử dụng đất 56
III Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp của Thành phố và các quận mới 61
IV Thực trạng sử dụng đất phi nông nghiệp của Thành phố và các quận mới 77
V Thị trường đất đai hoạt động chưa hiệu quả và kém bền vững 108
B THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐÔ THỊ Ở TP HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2000 – 2005 115
I Cơ quan quản lý 116
II Công tác quản lý đất đô thị ở TP HCM 120
III Cơ chế quản lý đất đô thị 135
IV Thực trạng nguồn nhân lực quản lý đất đô thị TP Hồ Chí Minh 138
Trang 6THÁCH THỨC TỪ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VÀ
QUẢN LÝ ĐẤT ĐÔ THỊ Ở TP HỒ CHÍ MINH 145
A - NGUYÊN NHÂN CỦA TỒN TẠI TRONG SỬ DỤNG VÀ
QUẢN LÝ ĐẤT ĐÔ THỊ 145
I Nhóm nguyên nhân về cơ chế quản lý làm ảnh hưởng
đến sự vận hành của công cụ quy hoạch đô thị 146
II Nhóm nguyên nhân các điều kiện hỗ trợ quản lý đất
chưa được đáp ứng tốt 159 III Nhóm nguyên nhân liên quan đến nhân lực quản lý 170 B- NHỮNG THÁCH THỨC TỪ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VÀ
QUẢN LÝ ĐẤT ĐÔ THỊ Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 174
I Những thách thức về kinh tế: tồn tại của sử dụng và quản lý
đất đô thị làm giảm khả năng cạnh tranh của Thành phố 178
II Những thách thức về quản lý xã hội của việc chuyển
dịch đất trong quá trình đô thị hoá 184 III Những thách thức về môi trường từ việc sử dụng đất
làm tăng ô nhiễm đất đô thị trong thời gian đô thị hoá
vừa qua 188
IV Sự phát triển tự phát của sử dụng đất đô thị tạo nguy cơ
phá vỡ mục tiêu xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh trở
thành một thành phố lớn, hiện đại, giàu bản sắc của
Việt Nam và của khu vực 195 Chương IV: NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT ĐÔ
THỊ TẠI TP HỒ CHÍ MINH 200 A- MỘT SỐ KINH NGHIỆM VÀ BÀI HỌC VỀ QUẢN LÝ
ĐẤT ĐÔ THỊ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA CHÂU Á,
ĐÔNG NAM Á TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA 201
I Các kinh nghiệm và bài học về quy hoạch đất đô thị 202
II Các kinh nghiệm và bài học về phát triển cơ sở hạ tầng
đô thị để nâng cao hiệu quả sử dụng đất trong thời kỳ đô thị
hóa 206
Trang 7thị trường bất động sản 212
B CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT ĐÔ THỊ Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 217
I Nhóm giải pháp liên quan đến việc đổi mới cơ chế quản lý khắc phục tồn tại, tăng hiệu quả cho các công cụ quản lý vĩ mô (quy hoạch, luật, giá đất) 217
II Nhóm giải pháp liên quan đến việc giải quyết các tồn tại của thực tế sử dụng đất đô thị hỗ trợ cho quản lý đất 230
III Nhóm giải pháp cải tiến điều kiện hỗ trợ quản lý đất đô thị 240
IV Giải pháp phát triển nguồn nhân lực thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai ở Thành phố Hồ Chí Minh 246
KẾT LUẬN 250
I Những tồn tại chính 250
II Những thuận lợi và cơ hội mới để vượt qua thách thức 251
III Các vấn đề cấp thiết đặt ra với công tác quản lý đất đô thị hiện nay của Thành phố 251
IV Tổng kết các giải pháp đã đề xuất thành một số các kiến nghị chính 252
PHỤ LỤC 261
TÀI LIỆU THAM KHẢO 295
Trang 8Bước vào thế kỷ XXI, cánh cửa của lịch sử mở ra trước mắt chúng
ta, buộc chúng ta phải lựa chọn: hoặc tham gia vào cuộc ñua của hội nhập, của phát triển một cách quyết liệt ñể trở thành một cường quốc, thay ñổi toàn diện về chất lượng cuộc sống, về vị trí, tiềm lực quốc gia hoặc sẽ sa vào vòng xoáy của tụt hậu, của kém cỏi theo chiều hướng ñi xuống Cơ hội và thách thức dường như gắn chặt với nhau và ñều không dung nạp sự trì trệ
Thành phố Hồ Chí Minh là một thành phố lớn vào loại nhất Việt Nam, cũng là nơi có tốc ñộ và quy mô ñô thị hoá nhanh nhất nước Những thành tựu về phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của Thành phố trong 10 năm qua ñóng góp một gam màu ấn tượng vào bức tranh thành tựu của một Việt Nam ñổi mới, một Việt Nam ñang trỗi dậy ñể vươn tới tương lai Tuy vậy, những ngổn ngang của nhiều sự bất cập, mất trật tự,
tự phát ñặc biệt trong lĩnh vực quản lý và sử dụng ñất ñô thị ñang khiến cho Thành phố phải ñối mặt với nhiều vấn ñề nan giải và những cảnh báo nghiêm khắc về sự phát triển bền vững của Thành phố trong bối cảnh cạnh tranh quyết liệt của hội nhập trong hiện tại và tương lai Do ñó việc phải nghiên cứu ñánh giá hiện trạng, chỉ ra những bất cập, những lực cản, cảnh báo các nguy cơ, tìm tòi học hỏi kinh nghiệm ñể ñề xuất các giải pháp chấn chỉnh quản lý, tháo gỡ khó khăn nhằm nâng cao hiệu quả quản
lý và sử dụng ñất ñô thị của Thành phố là yêu cầu bức xúc của thực tiễn
Trên cơ sở kết quả của ñề tài “Nghiên cứu thực trạng và giải pháp
nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng ñất trong khu vực ñô thị hóa của Thành phố Hồ Chí Minh”, chúng tôi biên soạn lại ñể xuất bản thành sách
với tựa ñề “Quản lý và sử dụng ñất ñô thị ở TP Hồ Chí Minh - thực trạng
và giải pháp”
Trong cuốn sách này chúng tôi khảo sát thực trạng sử dụng và quản
lý ñất ñô thị tại các quận mới nói riêng, Thành phố nói chung giai ñoạn
Trang 9tại ựó với yêu cầu phát triển ựô thị bền vững, ựồng thời phân tắch chỉ ra các nguyên nhân, giới thiệu các kinh nghiệm và bài học quản lý ựất ựô thị ở một số quốc gia đông Á, đông Nam Á Sau cùng ựề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý ựất ựô thị ở TP HCM
Cuốn sách này liên quan ựến khoa học quản lý ựô thị, một lĩnh vực
ựang rất cần thiết nhưng còn mới mẻ ở Việt Nam Do vậy nó sẽ có ắch
cho việc nghiên cứu và giảng dạy ở các trường, các khoa có liên quan như: trường ựại học khoa học xã hội và nhân văn (khoa xã hội học, ngành xã hội học ựô thị, khoa văn hóa học, ngành văn hóa ựô thị) trường
ựại học kiến trúc (khoa kiến trúc, khoa quy hoạch ựô thị), trường ựại học
nông lâm (khoa quản lý ựất ựai và bất ựộng sản), v.v
Những kết quả nghiên cứu trong cuốn sách liên quan trực tiếp tới phân tắch thực trạng quản lý và sử dụng ựất ựô thị do ựó nó cung cấp các
cơ sở khoa học cho các cơ quan quản lý ựô thị liên quan hoạch ựịnh những biện pháp, chắnh sách nhằm ựưa tiến trình sử dụng ựất ựô thị của
TP HCM vào ựúng quy luật phát triển bền vững
Ngoài ra những kết quả nghiên cứu này còn có thể làm tài liệu tập huấn cho cán bộ quản lý ựất ựô thị các cấp quận, huyện, phường, xã của
TP HCM
Trong thời gian thực hiện công trình này chúng tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ quý báu của TS Trần Thế Ngọc - Giám ựốc Sở Tài nguyên Môi trường TP HCM, PGS-TS Nguyễn Trọng Hòa - Giám ựốc Sở Quy hoạch Xây dựng TP HCM, các trưởng phòng kế hoạch tổng hợp, phòng
ựăng ký và kinh tế ựất, phòng tổ chức cán bộ, phòng quản lý ựo ựạc bản
ựồ, Trung tâm Thông tin Tài nguyên môi trường và đăng ký Bất ựộng
sản thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Sự giúp ựỡ này ựã tạo nhiều thuận lợi ựể chúng tôi có thể tập hợp ựược các tư liệu liên quan
ựảm bảo ựộ tin cậy trong thực hiện công trình
Trang 10viên chân tình của TS Nguyễn ðăng Sơn, TS-KTS Võ Kim Cương,
KS Lê Quang Trung, các bạn bè ñồng nghiệp ở Trường ðại học Khoa học Xã hội Nhân văn - ðại học Quốc gia TP HCM
Chúng tôi xin cám ơn các nhà khoa học ñã cộng tác nhiệt tình trong quá trình nghiên cứu: TS Lê Thanh Sang, GS-TSKH Bùi Huy Bá,
TS Trần Du Lịch
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn tất cả các nhà quản lý, các nhà khoa học nói trên Nếu không có những sự giúp ñỡ ñó chúng tôi ñã không thể vượt qua những khó khăn to lớn ñể hoàn thành ñược ñề tài Chúng tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám ñốc, Phòng Quản
lý khoa học, Phòng Tài chính Sở Khoa học - Công nghệ TP HCM, Ban Khoa học - Công nghệ và Văn phòng ðại học Quốc gia TP HCM ñã tạo nhiều ñiều kiện về tổ chức và quản lý ñể chúng tôi thực hiện công trình Cám ơn Nhà xuất bản ðại học Quốc gia TP HCM ñã hỗ trợ kỹ thuật ñể cuốn sách nhanh chóng ñến tay bạn ñọc
Sau cùng chúng tôi muốn nói rằng ñất ñai là tài nguyên ñặc biệt và quý giá Cùng với sự phát triển các yêu cầu về việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên quý này càng nên trở nên bức xúc Thành phố Hồ Chí Minh ñã và ñang có những bước chuyển biến mạnh mẽ và nhanh chóng trong công tác quản lý ñô thị nói chung, quản lý ñất ñai nói riêng ñể ñáp
ứng nhu cầu phát triển mạnh mẽ của Thành phố Từ những kết quả
nghiên cứu của mình, chúng tôi mạnh dạn ñề xuất các giải pháp hướng tới mục tiêu nâng cao hiệu quả quản lý ñất ñai ñô thị ở Thành phố Hồ Chí Minh Những giải pháp này có thể là chưa ñầy ñủ và chưa toàn diện Tuy nhiên chúng tôi hy vọng rằng kết quả nghiên cứu ñược thông tin ñến các nhà quản lý, ñến các cơ quan quản lý ñể tham khảo, ứng dụng, góp phần vào việc khắc phục những tồn tại, cải tiến và nâng cao chất lượng quản lý ñất ñai, ñưa Thành phố vượt qua thách thức, phát triển bền vững
Trang 11nhiều lĩnh vực quản lý từ vi mô ñến vĩ mô, nên mặc dù tác giả ñã cố gắng, nhưng sơ suất và tồn tại trong công trình là ñiều không tránh khỏi
và vì vậy tác giả luôn mong mỏi nhận ñược sự chỉ giáo của người ñọc gần xa
Tác giả
Trang 12Chương I
TỔNG QUAN VỀ ĐÔ THỊ HÓA, ĐÔ THỊ HÓA Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ SỰ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TẠI CÁC QUẬN MỚI
I MỘT VÀI NÉT VỀ ĐÔ THỊ HOÁ TRÊN THẾ GIỚI VÀ KHU VỰC
ðể cĩ một cái nhìn tổng thể chúng tơi bắt đầu từ một tổng quan
ngắn về lịch sử đơ thị hĩa của thế giới
ðầu tiên là khái niệm đơ thị (urban area) Theo Lowry, cho đến nay
“đơ thị” được định nghĩa như là một nơi cư trú thường xuyên của ít nhất 2.000 người mà họ khơng tham gia sản xuất nơng nghiệp và sống trong một phạm vi mà người này cĩ thể đi bộ đến chỗ người kia được, và thành phố là một nơi cư trú cĩ mật độ đơng đúc với qui mơ dân số ít nhất là 100.000 người Tuy nhiên, các định nghĩa và tiêu chuẩn cho việc xác
định thế nào là đơ thị cũng khác nhau đối với các quốc gia khác nhau Ở
Việt Nam, một đơn vị đơ thị ở cấp thấp nhất phải cĩ dân số tập trung ít nhất là 4.000 người (ở miền núi là 2.000 người), trong đĩ ít nhất 60% lao
động làm việc trong các khu vực phi nơng nghiệp
Xét trên những tiêu chuẩn tương đối này, cĩ thể nĩi rằng cho đến cuộc Cách mạng cơng nghiệp, phần lớn xã hội lồi người là xã hội nơng thơn Các thành phố tiền cơng nghiệp mà nền kinh tế của nĩ chủ yếu dựa vào việc trao đổi hàng hĩa, nghề thủ cơng, và nơng nghiệp khơng đủ sức tạo ra những thành phố cĩ qui mơ lớn Chỉ trong vịng một thế kỷ rưỡi gần đây, quá trình đơ thị hĩa mới cĩ bước phát triển thần kỳ và tạo ra hàng loạt siêu đơ thị ở cả các nước phát triển và đang phát triển
Quá trình đơ thị hĩa do thúc đẩy của cơng nghiệp hĩa bắt đầu từ nước Anh cùng với cuộc cách mạng cơng nghiệp ở Châu Âu vào giữa thế
Trang 13kỷ XVIII Việc phát minh máy hơi nước và sự xuất hiện của nền kinh tế thị trường ựẩy nhanh tốc ựộ ựô thị hóa Trong nửa thế kỷ từ 1801-1851, tại nước Anh, những ựô thị có trên 5000 người ựã tăng từ 106 lên 265 ựô thị, dân cư ựô thị tăng từ 26% lên 45% và ựến 1900 tỷ lệ này là 75% Qua thế
kỷ XX mức ựộ ựô thị hóa của các nước công nghiệp không ngừng tăng lên tại các nước Châu Âu khác như Pháp, đức, Mỹ, các thành phố mới không ngừng xuất hiện Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Tây Âu, Bắc Âu, Bắc
Mỹ là những khu vực ựô thị hóa cao
ỘBáo cáo về khu vực tập trung dân cư trên toàn cầuỢ của Liên hiệp
quốc cho biết vào năm 1990 mức ựộ ựô thị hóa trên thế giới là 42,6%, trong ựó các nước phát triển là 72,5% và các nước ựang phát triển là 33,6%
Vào cuối thế kỷ XX, ựô thị hóa lan rộng và sôi ựộng tại nhiều khu vực khác của thế giới Năm 1990 mức ựộ ựô thị hóa ở Mỹ Latinh là 72%, ựây là một tỷ lệ cao bất thường qua nghiên cứu của Gilbert (1996) So với Mỹ Latinh, mức ựộ ựô thị hóa ở Châu Á và Châu Phi thấp hơn rất nhiều (Rokodi, 1996) Châu Phi ựã ựạt tốc ựộ tăng trưởng
ựô thị hàng năm trên 4,5% trong thời gian 1950-1995 trong ựó Nam và
Bắc Phi có mức ựộ ựô thị hóa cao hơn mức trung bình, còn đông Phi có mức ựộ ựô thị hóa thấp nhất
Vào năm 1980, mức ựộ ựô thị hóa ở hầu hết các nước đông Nam Á thấp hơn mức bình quân chung 31% ựược ước lượng cho các nước thế giới thứ ba ở cùng thời ựiểm nhưng tốc ựộ tăng trưởng thì cao hơn chút ắt
so với mức 4% cho các khu vực ựang phát triển trong thập niên 1970 (Ogawa, 1985) Nhưng vào những năm cuối thế kỷ XX, ở hầu hết các nước đông Nam Á, trong ựó có Việt Nam, quá trình công nghiệp hóa
ựẩy mạnh tốc ựộ ựô thị hóa
Bảng thống kê sau ựây cho thấy sự tăng trưởng ựô thị hóa của các nước đông Nam Á so với một số nước trên thế giới
Trang 14Bảng 1 Sự tăng trưởng ựô thị hóa của các nước đông Nam Á
Khu vực 1950 1960 1970 1980 1990 1995 2000 2025 Thế giới 29.3 34.2 36.66 39.4 43.1 45.2 47.6 61.2 Châu Phi 5.3 18.3 22.9 27.3 32.0 34.7 37.6 54.1 Châu Âu 56.2 60.9 66.6 70.4 73.4 75.0 76.6 84.5 Châu Á 16.4 21.6 22.9 26.2 31.2 34.0 37.1 54.4
Singapore 100.0 100.0 100.0 100.0 100.0 100.0 100.0 100.0 Brunei 26.8 34.4 61.7 59.9 57.7 57.8 59.0 72.5 Malaysia 20.4 25.2 27.0 34.6 43.0 47.2 51.2 67.7 Philippines 27.1 30.3 33.0 37.4 42.7 45.7 48.9 65.5 Indonesia 12.4 14.6 17.1 22.3 28.8 32.5 36.5 55.9 Thái Lan 10.5 12.5 13.3 17.1 22.2 25.4 28.9 48.6 Myanmar 16.3 19.2 22.8 24.0 24.8 26.2 28.4 47.3
đông Timor 9.9 10.1 10.3 10.9 13.1 15.1 17.9 35.6 Campuchia 10.2 10.3 11.7 10.3 11.6 12.9 14.5 30.2
Nguồn: World urbanization prospects (The 1992 Revision)(1)
(1)
Theo Phan Huy Xu, Nguyễn Kim Hồng, ỘMột số vấn ựề về ựô thị hóa ở Việt Nam
và đông Nam Á, trong đô thị hóa tại Việt Nam và đông Nam ÁỢ, TP.HCM, 1996, tr.65
Trang 15Theo thống kê trên ta có thể thấy có một sự chuyển biến trong các khu vực của thế giới về mức ựộ ựô thị hóa Châu Âu bắt ựầu sớm nên
1980 ựã có mức ựộ ựô thị 70,4% Nhưng 30 năm sau tốc ựộ ở Châu Âu
ựã chậm lại, ựến 2000 ựạt 76,6% chỉ tăng 6,2% Trong khi ựó, năm 2000
Châu Phi ựạt 37,6%, tăng 10,3% và đông Nam Á ựạt 34,8%, tăng 10,8% Việt Nam nằm trong xu hướng chung của đông Nam Á nhưng mức ựộ ựô thị hóa thấp hơn mức trung bình của khu vực (19,2% năm
số thành phố lớn từ 100.000 dân trở lên ựã tăng từ 110 năm 1850 lên 946 năm 1950 và 1.773 năm 1975 Ở phương Tây, tỷ lệ tăng trưởng dân số ựô thị bình quân hàng năm cao nhất là trong giai ựoạn nửa cuối thế kỷ 19, với tỷ lệ 2,1%/năm Tuy nhiên, tỷ lệ tăng trưởng này ở các nước ựang phát triển là xấp xỉ 4% trong khoảng thập niên 1970, phần lớn là do tỷ lệ tăng dân số tự nhiên cao Về mặt lịch sử, tỷ trọng dân số ựô thị tăng gấp
ựôi sau 50 năm kể từ năm 1800 ựến nay Mức ựộ ựô thị hóa rất khác nhau
giữa các quốc gia, từ rất cao, vượt quá 85%, ở Tây Âu, Bắc Mỹ, Nam Hàn, Úc và New Zealand, ựến rất thấp như ở Châu Phi, Trung Quốc, và hầu hết phần còn lại của Châu Á (Lowry) Năm 1990, mức ựộ ựô thị hóa
ở Mỹ Latinh là 72% và ựa số dân ựô thị sống ở các thành phố cực lớn
Trong hai thập niên 1950-1970, tỷ trọng dân số Mỹ Latinh sống ở các thành phố cực lớn ựã gia tăng nhanh chóng Tại Châu Phi từ 1950 ựến
1995 tỷ trọng dân số ựô thị tăng từ 15% lên 32%
Trang 16Theo những ựánh giá gần ựây nhất của Liên hiệp quốc, dân số sống trong ựô thị ở Châu Á vào khoảng 590 triệu dân vào năm 1975 ựã tăng lên 1,2 tỷ năm 1995 Số dân ựược dự ựoán sẽ tăng lên 2,2 tỷ người năm
2015 Cùng với mức ựộ ựô thị hoá, tỷ lệ dân sống khu vực ựô thị ở Châu
Á có khả năng sẽ tăng từ 24,62% trong năm 1995 lên 47,80% năm 2015 (Ngân hàng Thế giới 1996) đồng thời, có xu hướng dân số tập trung ở những thành phố lớn Số lượng các thành phố trên 10 triệu ựược dự ựoán
sẽ tăng thêm từ 9 vào năm 1995 lên 18 năm 2015 Ở Trung Quốc từ 1979
ựến nay tốc ựộ ựô thị hoá tăng lên rất nhanh Năm 2000 dân số ựô thị của
Trung Quốc chiếm khoảng 36% dân số toàn quốc (Niên giám Thống kê Trung Quốc, 2001) Nhiều thành phố khổng lồ của Trung Quốc như Bắc Kinh, Thượng Hải ựã vượt ngưỡng 10 triệu người
Ở đông Nam Á, dân số ựô thị cũng tăng rất nhanh kể từ năm 1945
và các thành phố cực lớn như Băng Cốc của Thái Lan, Manila của Philippin ựã lớn hơn một cách mất cân ựối so với các ựô thị còn lại Việc gia tăng dân số ựô thị là kết quả của ba thành tố: tăng tự nhiên,
di dân thuần và mở rộng ựịa giới ựô thị đối với nhiều thành phố của các nước ựang phát triển, tăng tự nhiên có mức ựóng góp 50% mức tăng dân
số ựô thị trong các giai ựoạn ựầu do mức sinh cao Tuy nhiên, khi mức sinh dần dần ựược kiểm soát thông qua các chương trình kế hoạch hóa gia
ựình thì di dân thuần và mở rộng ựịa giới ngày càng có vai trò lớn hơn
II ứOÂ THÒ HOAÙ Ôỹ THAửNH PHOÁ HOÀ CHÍ MINH VAử Sỷỳ PHAÙT TRIEĂN ứOÂ THÒ TAỳI CAÙC QUAẢN MÔÙI THAửNH LAẢP
1 đô thị hoá từ Sài Gòn ựến TP Hồ Chắ Minh
Thành phố Hồ Chắ Minh hiện nay là một trong những thành phố lớn nhất nước, một trung tâm lớn về kinh tế, văn hoá, khoa học, công nghệ, ựầu mối giao lưu quốc tế quan trọng của Việt Nam Về lịch sử ựô thị, TP HCM có bề dày hơn 300 năm bắt ựầu từ sự phát triển của Sài Gòn
Trang 17xưa Sài Gòn là một trong những ựô thị hiếm hoi ở nước ta xuất hiện một cách tự nhiên, tự phát do nguyên nhân kinh tế chứ không phải từ một trung tâm hành chắnh Ờ chắnh trị như hầu hết các ựô thị cổ của Việt Nam Trước khi chúa Nguyễn phái thống suất Nguyễn Hữu Cảnh tới lập dinh trấn biên của Phủ Gia định vào năm 1698 thì nơi ựây nhờ vào vị trắ ựầu mối giao thông thuận tiện ựã là một vùng ựất kinh doanh khá trù mật
đô thị Sài Gòn hình thành và phát triển trong một không gian văn
hóa xuất hiện sau cùng trên bản ựồ văn hóa Việt Nam đó là một vùng
ựất mới với nhiều ựiều kiện tự nhiên khác hẳn vùng ựất ựồng bằng sông
Hồng và sông Mã Những yếu tố ựịa hình, thổ nhưỡng, khắ hậu, sông rạch,Ầ mới lạ ựã tác ựộng mạnh mẽ, buộc những con người khai khẩn phải Ộkhuôn nắnỢ lại các tập quán, phải thắch ứng ựể tồn tại bằng những phương thức hoạt ựộng kinh tế khác với ựồng bằng Bắc Bộ đồng thời với ựó là quá trình hội tụ văn hóa tộc người giữa người Việt, người Khmer, người Hoa, người Chăm tạo nên một không gian văn hóa sinh tồn ựa dân tộc mang màu sắc phức hợp đông Nam Á Sống trong những
ựiều kiện ựó của vùng ựất mới, những sợi dây vô hình trói buộc người
nông dân với làng quê ngàn ựời như ở ựồng bằng Bắc Bộ ựã ựược nới
lỏng ra rất nhiều đó là linh hồn tạo nên tắnh chất mở của làng Nam Bộ
khác với tắnh chất ựóng của làng Bắc Bộ đặc ựiểm này khiến cho mối quan hệ giữa ựô thị Sài Gòn với nông thôn Nam Bộ không giống như mối quan hệ của Thăng Long với những làng quê bao quanh nó Nếu Hà Nội
bị trì kéo bởi quan hệ cộng sinh với nông thôn ựóng kắn ở Bắc Bộ và bị
xu hướng nông thôn hóa lấn lướt trong lịch sử phát triển ựô thị của mình, thì Sài Gòn hình thành và phát triển trong một không gian văn hóa phóng
khoáng hơn Chủ nhân của Sài Gòn là Ộdân tứ chiếng quen nghề thương
mại, nhiều người ở chợ búa, có thuyền ựi ởỢ(1) Trong ựiều kiện chắnh
(1) Trịnh Hoài đức Gia định thành thông chắ (Bản dịch của Tu Trai Nguyễn Tạo), Vụ quốc vụ khanh ựặc trách văn hóa xuất bản, Sài Gòn, 1972, tập Hạ
Trang 18quyền phong kiến chưa ựủ sức ựể quản lý một cách chặt chẽ vùng ựất mới thì sự tự do di chuyển và cư trú của người dân ựã tạo ựiều kiện cho dân cư tập trung vào ựô thị một cách nhanh chóng Nếu như vào thế kỷ XVII, dân cư ở vùng đồng Nai Ờ Gia định chỉ mới có khoảng 150.000
ựến 200.000 người thì ựến giữa thế kỷ XIX con số này ựã lên ựến nửa
triệu, trong ựó riêng cụm quần cư Bến Nghé Ờ Sài Gòn ựã có 50 Ờ 60 nghìn người (1) Dân cư tập trung nhanh chóng cũng ựã tạo ựiều kiện cho Sài Gòn ựô thị hóa nhanh chóng hơn
Sài Gòn ngay từ khi mới hình thành ựã tỏ ra là một ựô thị tràn ựầy sức sống Nó có vai trò cả nội thương lẫn ngoại thương, nó là một ựô thị cảng với những hoạt ựộng xuất nhập khẩu nhộn nhịp của cả miền Nam,
ựồng thời vươn hoạt ựộng các thương thuyền ra khắp vùng đông Nam Á
Theo biên niên sử Trung Hoa và Việt Nam từ ựầu công nguyên cho tới thế kỷ XVII Ờ XVIII, các cảng thị của miền Trung và Sài Gòn luôn tiếp nhận thuyền tàu của các nước Chà Và (Java), Srivijaya, Palembang, Xiêm La (Thái Lan), v.vẦ Bến Nghé Ờ Sài Gòn trở thành trung tâm chắnh trị - kinh tế cho toàn vùng với một cảnh quan ựô thị khá sầm uất
ỘDân ựông ựúc, chợ phố san sát, nhà tường nhà ngói liên tiếp chùng
nhau (Ầ) tàu ghe hải dương ựến buôn bán qua lại, cột buồm liền lạc, xứng là một xứ ựô hội cả nước không ựâu sánh bằngỢ(2)
Với thực tiễn giao lưu kinh tế, hoạt ựộng thương nghiệp khá phát
triển ựương thời, lối sống ựô thị ở Sài Gòn ựã sớm hình thành đại Nam
nhất thống chắ nhận ựịnh Ộdân thôn dã thì chất phác, dân thành thị thì du dãngỢ Có thể tắnh cách Ộdu dãngỢ ở ựây ựã ựược nhận xét bằng lăng
kắnh của các sử gia phong kiến vốn có quan niệm trọng nông ức thương nên có ác cảm với cách sống phóng khoáng, tự do của người thành thị,
(1) Dẫn theo: Lê Bá Thảo Việt Nam lãnh thổ và các vùng ựịa lý NXB Thế giới, Hà Nội, 1998, tr 479
(2) Trịnh Hoài đức Gia định thành thông chắ sựd Tập Hạ, tr 19
Trang 19nhưng cũng không thể phủ nhận ựược rằng, sự tập trung dân cư phức tạp
ở ựô thị ựã làm nảy sinh ở ựây một lối sống thị dân Trong không gian ựô
thị, các dân cư có xu hướng mở rộng các quan hệ thị trường thay cho các quan hệ họ hàng làng xóm vốn ựược coi là Ộchất phácỢ của xã hội nông dân Và trên cơ sở một sự phân hóa xã hội phát triển với nhiều giai tầng
xã hội khác nhau, lối sống ở ựô thị còn biểu hiện thông qua hàng loạt những nhu cầu tiêu dùng mới và ựi kèm theo ựó là những hoạt ựộng dịch
vụ mới Theo bài Phú cổ Gia định phong cảnh vịnh thì ựầu thế kỷ XIX,
ở Sài Gòn ựã có Ộxóm hoa nươngỢ (ựĩ ựiếm), có Ộthương khách qua lạiỢ,
có Ộkhách làng chơiỢ, có Ộxóm lò rèn, lò gốm, lò vôiỢ, có người chuyên
nghề làm hàng xáo (xay gạo ựể bán), có xóm chuyên làm bột mì, bột lọc,
có Ộkhách già rao kẹo trên ựườngỢ, có Ộchốn quang phong ca xướngỢ,
v.v (1) Rõ ràng là ựô thị Sài Gòn thời phong kiến cũng ựã có ựược một phong hóa thị thành khác biệt với nếp sống cũ của làng quê
Sài Gòn thời Pháp thuộc trên cơ sở những chuyển dịch trong cơ cấu kinh tế công Ờ thương Ờ nghiệp ở xứ thuộc ựịa với sự xâm nhập của tư bản tài chắnh Pháp ựã ựược phát triển và mở rộng thêm một bước về quy
mô và chất lượng ựô thị
Trước hết, người Pháp ựã ban hành các văn kiện ựể bổ sung và hoàn chỉnh cách thức quản lý, ựiều hành Sài Gòn theo những nguyên tắc của ựô thị phương Tây Theo ựó, cấu trúc ựường phố, nhà ở ựược chỉnh trang và phát triển hơn Hàng loạt những công trình xây dựng mang ựậm phong cách kiến trúc Pháp ựã ựược xây cất ở Sài Gòn vào cuối thế kỷ XIX ựầu thế kỷ XX như: Thảo cầm viên (1869), Phủ Toàn quyền đông Dương(1869), Tòa Thị chắnh Thành phố (UBND Thành phố) (1908), Nhà Hát Lớn (1900), nhà Bưu ựiện Thành phố (1891), chợ Bến Thành (1914), v.v
(1) Sài Gòn dỖautre fois (Trương Vĩnh Ký dịch ra chữ quốc ngữ và dẫn giải Ờ bản in nhà hàng Gia định Guilland et Maritnon), Sài Gòn, 1882
Trang 20Sau nhiều lần mở rộng, ựến năm 1872 thành phố Sài Gòn có diện tắch là 447 ha Năm 1894, vùng đa Kao Ờ Tân định gồm các làng Hòa
Mỹ, Phú Hòa, Nam Chơn, Tân định, Xuân Hòa với diện tắch khoảng 344
ha nhập vào thành phố, làm cho diện tắch tăng lên 791 ha Năm 1895, các làng Khánh Hội và Tam Hội (Quận 4 ngày nay) rộng 182 ha gia nhập thêm vào, ựưa diện tắch Sài Gòn tăng lên 973 ha Năm 1906, Sài Gòn thu nhận thêm hai làng Tân Hòa, Phú Thạnh (vùng Chợ Quán) rộng 344 ha làm cho diện tắch Sài Gòn tăng lên 1.317 ha và ựịa giới sát với thành phố Chợ Lớn Năm 1907, hai làng Vĩnh Hội, Chánh Hưng rộng 447 ha nhập vào Sài Gòn làm cho diện tắch tiếp tục tăng lên thành 1.764 ha
Tới Thế chiến thứ I (1914 - 1918), Sài Gòn ựã xây dựng thêm nhiều công trình khang trang, ựường phố sạch sẽ với nhiều hàng cây, công viên, vườn thú xen kẽ các khu dân cư, hành chắnh, thương mại và công
nghiệp, nên Sài Gòn ựược mệnh danh là Hòn Ngọc Viễn đông Dù vậy,
nhìn tổng mặt bằng thì Sài Gòn và vùng ven dân cư vẫn còn thưa thớt, chưa có nhiều phương tiện giao thông cơ giới, cảng Sài Gòn có nhiều tàu buồm hơn tàu chạy hơi nước Sài Gòn tuy nhỏ nhưng ựược thiết kế khá hợp lý cùng với các cơ sở hạ tầng như ựiện, hệ thống cấp thoát nước Ngày 27-4-1931, hai thành phố Sài Gòn, Chợ Lớn ựược hợp nhất gọi là vùng Sài Gòn Ờ Chợ Lớn (Region de Sai Gon Ờ Cho Lon), rộng 5.100 ha, tức gấp ựôi diện tắch quy hoạch của Coffyn mà 70 năm trước bị coi là ảo tưởng Toàn vùng chia ra làm 5 quận (3 thuộc Sài Gòn và 2 thuộc Chợ Lớn)(1)
Dân cư tiếp tục tập trung ựông hơn Năm 1923, số dân Sài Gòn ựã lên ựến 95.432 người, và trong những năm 30, dân số Sài Gòn khoảng 100.000 người, nếu tắnh cả Chợ Lớn thì dân số lên tới 200.000 người (2)
(1) Trần Văn Giàu (chủ biên) địa chắ văn hóa Tp Hồ Chắ Minh, NXB TP Hồ Chắ
Minh, 1987, tr 219 và 227
(2) Xem:
Trang 21Sự tiếp biến với văn hóa Pháp trên nhiều mặt: giáo dục, chữ viết, văn học, nghệ thuật, trang phục, ẩm thực, v.vẦ; những nhu cầu tiêu dùng dịch vụ dựa trên sự xuất hiện của công nghiệp ựiện, bưu ựiện, phương tiện giao thông mới Ờ tàu hỏa, tàu thủyẦ; và sự nảy sinh của những giai tầng xã hội mới như tư sản, công nhân, tiểu tư sản, trắ thứcẦ
ựã khiến cho nếp sống ựô thị Sài Gòn có hàng loạt những biến ựổi
điều quan trọng nhất là, Sài Gòn thời kỳ này ựã bước qua tắnh
trung cổ của ựô thị phong kiến ựể hướng ựến một ựô thị hiện ựại theo
kiểu phương Tây Những ựặc ựiểm văn hóa mang tắnh chất mở, năng
ựộng của thành phố không bị mất ựi, nhưng nó bị lợi dụng ựể phục vụ
cho lợi ắch của tư bản Pháp Bến cảng Sài Gòn vẫn hoạt ựộng xuất nhập nhộp nhịp, ựô thị vẫn không ngừng ựược chỉnh trang, mở rộng, nhưng cuộc sống của người dân lao ựộng Sài Gòn thì không vì thế mà bớt lầm than, bởi lợi nhuận chỉ chảy theo một hướng vào túi bọn thực dân xâm lược Sài Gòn vẫn lấp lánh như một hòn ngọc Viễn đông, nhưng kẻ sở hữu lúc này không phải là chủ nhân khai sinh ra nó
Sau thời kỳ chủ nghĩa thực dân cũ, tinh lực của ựô thị Sài Gòn vẫn tiếp tục bị cái vòi bạch tuộc của chủ nghĩa thực dân mới bòn rút, cho dù không gian ựô thị ựược mở rộng hơn tốc ựộ do tốc ựộ ựô thị hóa tăng lên,
ựặc biệt là từ năm 1966 Dân số Sài Gòn năm 1969 ựã tăng lên ựến
1.600.000 người, chưa kể ựến 1.000.000 người ở tỉnh Gia định Gộp cả hai khu vực này lại thì dân số Thành phố lên ựến 2.7000.000 người (1) Sài Gòn tiếp tục ựược mở rộng theo hai trục: Trục thứ nhất theo hướng Tây Ninh, trục thứ hai theo hướng Biên Hòa Trục Tây Ninh chỉ toàn nhà
Bulletin officielle de la Cochinchine francaise (BOCF) năm 1867 Nghị ựịnh số
53 về việc tổ chức một uỷ ban thành phố Sài Gòn
BOCF năm 1867 sắc lệnh về tổ chức cấp thành phố của thành phố Sài Gòn (décret concernant lórgasation municipale de la ville de saigon ) Theo: Madrolle Guide
en Indochine EFEO, Hà Nội 1954
(1) Theo: The postwar development of the Reupublic of Vietnam Policies and
programs vol 2 joint Developmentroup Sài Gòn Ờ New York, 1969
Trang 22dân nhưng trục Biên Hòa lại gồm những xí nghiệp tương ñối hiện ñại vào lúc ñó và các cơ sở quân sự của Mỹ
Chiến thắng vĩ ñại của cuộc kháng chiến chống Mỹ vào mùa xuân
1975 ñã trả lại quyền làm chủ Sài Gòn, làm chủ ñất nước cho nhân dân
ta Ngày 2-7-1976 Quốc hội khoá 6 nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ñã chính thức thông qua việc ñổi tên thành phố Sài Gòn thành
“Thành phố Hồ Chí Minh” Sau ñó Thành phố ñã mở rộng ranh giới hành chính bằng cách sát nhập toàn bộ tỉnh Gia ðịnh, một phần tỉnh Hậu Nghĩa (Quận Củ Chi), một phần tỉnh Bình Dương (Quận Phú Hoà) ñể có diện tích rộng 2029 km2 Tháng 12-1978 nhập thêm xã Hiệp Phước thuộc huyện Cần Giuộc tỉnh Long An vào huyện Nhà Bè và huyện Duyên Hải thuộc tỉnh ðồng Nai, tăng diện tích thành phố lên 2095 km2 Hệ thống hành chính lúc này bao gồm 12 Quận 1, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 11, Phú Nhuận,
Gò Vấp, Tân Bình, Bình Thạnh và một số huyện như Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè và dân số khoảng hơn 3.700.000 người
Ngày 6-1-1997 Thủ tướng Chính phủ ký Nghị ñịnh số 03/CP về việc thành lập thêm 5 quận mới là Quận 2, 7, 9, 12 và Thủ ðức nâng tổng số quận nội thành lên 17 quận Như vậy ñến thời ñiểm này Thành phố có 22 ñơn vị hành chính cấp quận, huyện với tổng số 279 phường,
xã, thị trấn Tuy nhiên, diện tích Thành phố không gia tăng vì sự thay ñổi trên chủ yếu là sắp xếp cho cân ñối hơn về quy mô không gian, dân số giữa các quận huyện nhằm quản lý tốt hơn
Ngày 5-11-2003 Chính phủ ban hành Nghị ñịnh số
130/2003/Nð-CP quyết ñịnh lập thêm hai quận mới là Bình Tân và Tân Phú trên cơ sở
ñiều chỉnh ranh giới và dân số của huyện Bình Chánh và Quận Tân Bình
nâng tổng số ñơn vị hành chính của thành phố lên 24 quận, huyện trong
ñó có 13 quận nội thành cũ, 6 quận mới và 5 huyện Sự ñiều chỉnh này
không làm tăng diện tích thành phố nhưng vùng nội thành ñược mở rộng
ra và vùng giáp ranh thu hẹp lại
Trang 23Theo Quyết ựịnh 123/1998/Qđ-TTg của Thủ tướng chắnh phủ, hướng phát triển của Thành phố chủ yếu về phắa đông - Bắc, gắn với Thuận An (Bình Dương), Biên Hòa (đồng Nai) Bổ sung thêm hướng phát triển về phắa Nam, đông Ờ Nam tiến ra biển gắn với khu Nhà Bè, Bình Chánh, Cần Giờ, ựô thị mới Nhơn Trạch Ờ Long Thành và hướng phụ khác về phắa Bắc, Tây Bắc gắn với Củ Chi, Hóc môn, dọc Quốc lộ
22 Ờ trục Xuyên Á nối với Tây Ninh, Campuchia
Qua gần 8 năm thực hiện ựầu tư xây dựng phát triển theo quy hoạch chung, các hướng phát triển chắnh của Thành phố không thay ựổi
Hướng đông Ờ Bắc gắn với Dĩ An (Bình Dương), Biên Hòa (đồng Nai): bao gồm các Quận 2, 9, Thủ đức là ựịa bàn có nhiều lợi thế
về ựất ựai, hạ tầng kỹ thuật, có nhiều cơ sở về công nghiệp, kho tàng, các trường ựào tạo hệ ựại học, cao ựẳng, trung học chuyên nghiệp và các khu công viên cây xanh, vui chơi giải trắ, nghỉ ngơi Khu vực này ựã thực hiện ựược nhiều chương trình, dự án ựầu tư phát triển lớn
Nhờ vào lợi thế quỹ ựất còn nhiều, ựịa hình thuận lợi, hệ thống hạ tầng tương ựối ựầy ựủ, công nghiệp phát triển ựược trên 178 dự án với 1.705 ha (chiếm 25% diện tắch phát triển cơ sở sản xuất của cả bốn hướng) bao gồm: Khu công nghệ cao TP HCM quy mô 913 ha, ựã hoàn tất thủ tục ựầu tư, ựang trong quá trình ựền bù giải tỏa (ựã giải phóng
ựược trên 600 ha), xây dựng hạ tầng; Khu chế xuất Linh Trung II hoàn
tất 62,5 ha; Khu công nghiệp Cát Lái (cụm II) hoàn tất 42,5 ha; ngoài ra còn có Khu công nghiệp tập trung Phú Hữu (khoảng 80 ha) và cụm công nghiệp vật liệu xây dựng Long Sơn Long Bình (khoảng 30 ha) ựều thuộc Quận 9 ựang trong quá trình chuẩn bị thủ tục ựầu tư
Tại khu vực này ựã hình thành một chợ ựầu mối quy mô 24 ha thuộc phường Tam Bình Quận Thủ đức cung cấp hàng nông thổ sản cho Thành phố Dọc trục ựường Hà Nội còn có khoảng hơn 10 ha kho bãi container thuộc Quận 9 và Thủ đức
Trang 24Phát triển cơ sở hạ tầng xã hội:
Trong thời gian qua có 287 dự án ựã có quyết ựịnh ựầu tư với quỹ
ựất 2.849 ha (chiếm 41,7% diện tắch phát triển khu dân cư của cả 4
hướng), chưa kể khu ựô thị mới Thủ Thiêm có quy mô trên 770 ha ựang trong giai ựoạn ựền bù giải tỏa, tổ chức tái ựịnh cư và ựầu tư xây dựng hạ tầng chắnh sẽ trở thành trung tâm mới của Thành phố trong tương lai Các công trình phúc lợi công cộng thuộc hướng đông - Bắc có 110
dự án ựược giao thuê ựất với 770 ha (chiếm 22,7% diện tắch phát triển công trình phúc lợi của cả bốn hướng) Lĩnh vực giáo dục phát triển trên
60 ha ựầu tư xây dựng trường lớp bao gồm 3 trường trung học phổ thông,
4 trường trung học cơ sở, 9 trường tiểu học và nhiều trường mầm non Xây dựng tương ựối hoàn chỉnh nhiều công trình văn hóa xã hội và hệ thống y tế cơ sở cho khu vực Quận 2, Quận 9 và Thủ đức
Khu trung tâm TDTT Rạch Chiếc của Thành phố với quy mô 227
ha ựang trong quá trình chuẩn bị thủ tục ựầu tư Khu công viên Lịch sử Văn hóa Dân tộc tại Quận 9 gấp rút hoàn thành giai ựoạn 1 và công viên Suối Tiên mở rộng thêm 34,5 ha nâng tổng số diện tắch lên 52,5 ha
Phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật:
Khu vực này là cửa ngõ của Thành phố ựi các tỉnh miền Trung và miền Bắc, ựồng thời ựược xác ựịnh là hướng phát triển chắnh với khu ựô thị mới Thủ thiêm, một trung tâm mới gắn liền với trung tâm hiện nay thuộc Quận 1 và Quận 3 Do ựó ựã có một sự ưu tiên ựáng kể cho ựầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật, có thể liệt kê các dự án lớn ựã và ựang thực hiện gồm: Tuyến ựường Xuyên Á và các nút giao thông khác cốt, cầu Bình Phước, Quốc lộ 13 và cầu Bình Triệu 2, ựường liên tỉnh lộ 25B,
ựường Hà Nội và cầu Rạch Chiếc, một phần ựại lộ đông Tây, cầu và
hầm Thủ Thiêm, cảng Long Bình quy mô 20 ha, cảng Cát Lái, v.vẦ
Hướng phát triển về phắa Nam, đông Ờ Nam, tiến ra biển gắn với khu Nhà Bè, Bình Chánh, Cần Giờ, Nhơn Trạch Ờ Long Thành:
gồm các Quận 7, huyện Nhà Bè, Cần Giờ là ựịa bàn có nhiều lợi thế về
Trang 25ựất ựai, có nhiều cơ sở về chế xuất, công nghiệp tập trung, kho tàng Ờ bến
cảng Hạ tầng kỹ thuật ựô thị còn rất thiếu
Khu vực này ựã phát triển ựược 94 dự án với trên 700,6 ha (chiếm 10,5% diện tắch phát triển cơ sở sản xuất của cả bốn hướng) bao gồm: Khu công nghiệp tập trung Hiệp Phước Ờ Nhà Bè quy mô 2000 ha (dự kiến ựến năm 2020) và ựến năm 2010 là 332 ha nhưng ựến nay ựã hoàn chỉnh 332 ha, ựang trong quá trình xây dựng mở rộng lên 600 ha và mới khởi công ựầu tư xây dựng cảng container quốc tế tại sông Soài Rạp quy
mô 44 ha Ngoài ra còn có các cụm công nghiệp (khoảng 20 ha) thuộc phường Tân Thuận đông, Phú Thuận (Quận 7) và một trung tâm giao dịch thủy sản quy mô 71 ha tại Mương Chuối, Phú Xuân (Nhà Bè) ựang trong quá trình chuẩn bị thủ tục ựầu tư
Phát triển cơ sở hạ tầng xã hội:
Việc phát triển mở rộng không gian ựô thị của khu vực này ựã tiến hành từ rất sớm, ựiển hình là khu ựô thị mới Phú Mỹ Hưng (quy mô khoảng 433 ha) ựến nay ựã cơ bản xây dựng xong phần hạ tầng chắnh và hoàn tất một khối lượng lớn nhà ở Ngoài ra tại ựây còn có 80 dự án ựã
có quyết ựịnh ựầu tư với quỹ ựất 760,8 ha (chiếm 17,2% diện tắch phát triển khu dân cư của cả bốn hướng), ựặc biệt tại huyện Cần Giờ có khu
ựô thị du lịch sinh thái lấn biển với quy mô trên 856 ha và khu ựô thị
công nghiệp cảng tại Hiệp Phước Ờ Nhà Bè quy mô 3600 ha, khu ựô thị mới 342 ha tại xã Nhơn đức ựang trong giai ựoạn chuẩn bị ựầu tư sẽ trở thành trung tâm du lịch gắn với biển Cần Giờ, khu ựô thị gắn với khu công nghiệp Hiệp Phước của Thành phố trong tương lai
Các công trình phúc lợi công cộng thuộc hướng Nam, đông - Nam trong thời gian qua có 91 dự án ựược giao thuê ựất với 279 ha (chiếm 8,5% diện tắch phát triển công trình phúc lợi công cộng của cả bốn hướng) Lĩnh vực giáo dục phát triển trên 44 ha ựầu tư xây dựng trường lớp bao gồm 4 trường trung học phổ thông, 7 trường trung học cơ sở, 10
Trang 26trường tiểu học và nhiều trường mầm non Xây dựng tương ựối hoàn chỉnh hệ thống y tế cơ sở cho khu vực Quận 7, huyện Nhà Bè, Cần Giờ
và các cơ sở văn hóa - xã hội
Bảo vệ tốt khu rừng sinh thái ngập mặn tại Cần Giờ (30.079 ha) và phát triển mới một số khu công viên văn hóa, du lịch giải trắ, TDTT tại Quận 7, huyện Nhà Bè và Cần Giờ (quy mô khoảng 15 ha)
Phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật:
Khu vực này là hướng phát triển bổ sung của Thành phố nhằm hướng ra biển và tận dụng những lợi thế sẵn có nên ựã ựược ựẩy mạnh
ựầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật Có thể liệt kê các dự án lớn ựã và ựang
thực hiện gồm: tuyến ựường trục Bắc - Nam Vĩnh Phước lộ giới 60m, trục ựường Nguyễn Văn Linh lộ giới 120m, mở rộng và cải tạo ựường Huỳnh Tấn Phát, mở rộng và cải tạo tuyến ựường rừng Sác, cầu Phú Mỹ bắc qua sông Nhà Bè nối với Quận 2 ựã bồi hoàn giải tỏa xong chuẩn bị
ựầu tư xây dựng, cầu Tân Thuận 2, cầu Kênh Tẻ ựã ựưa vào sử dụng,
hoàn chỉnh nhà máy ựiện Hiệp Phước (quy mô 24 ha) và hệ thống cảng biển dọc sông Nhà Bè với quy mô trên 30 ha, v.vẦ
Hướng phụ khác về phắa Bắc, Tây - Bắc gắn với Củ Chi, Hóc Môn, dọc Quốc lộ 22 Ờ trục Xuyên Á nối với Tây Ninh, Campuchia:
gồm các Quận 12, huyện Hóc Môn, Củ Chi là ựịa bàn có nhiều lợi thế về
ựất ựai, hạ tầng kỹ thuật Vị trắ rất thuận lợi và dễ dàng tiếp cận với các
tỉnh Bình Dương, Bình Phước, Long An, Tây Ninh, miền đông cũng như miền Tây
Trong 8 năm khu vực này ựã phát triển ựược nhiều cơ sở kinh tế theo ựúng ựịnh hướng của quy hoạch chung năm 1998 Về công nghiệp phát triển ựược 454 dự án với 3.093 ha (chiếm 46,0% diện tắch phát triển
cơ sở sản xuất của cả 4 hướng) bao gồm: khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi ựạt 215,7 ha; khu công nghiệp Tân Quy hoàn tất 64,7 ha; khu công nghiệp Tân Phú Trung quy mô 543 ha ựã xong thủ tục ựầu tư, ựang trong
Trang 27quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng nhưng cũng ựã thực hiện ựược 40 ha, khu công nghiệp Tân Thới Hiệp hoàn tất 29 ha; cụm công nghiệp Bà
điểm Ờ Xuân Thới Sơn (khoảng 180 ha) Ngoài ra còn có một số khu,
cụm công nghiệp mới dự kiến và ựang chuẩn bị thủ tục ựầu tư như cụm công nghiệp chuyên ngành cơ khắ, chuyên ngành hóa dược, khu công nông nghiệp kỹ thuật cao trên ựịa bàn huyện Củ Chi
Các cơ sở kinh tế khác có nhà máy nước Tân Hiệp Ờ Hóc Môn, Khu nông nghiệp công nghệ cao thuộc Củ Chi ựang trong quá trình chuẩn bị ựầu tư và hệ thống thủy lợi hỗ trợ bờ bao dọc sông Sài Gòn qua
ựịa bàn Hóc Môn, Củ Chi Tại ựây cũng ựã hình thành chợ ựầu mối Tân
Xuân quy mô 5 ha
Phát triển cơ sở hạ tầng xã hội:
Có 71 dự án khu dân cư ựã có quyết ựịnh ựầu tư với quỹ ựất 1.335
ha (chiếm 20,6% diện tắch phát triển khu dân cư của cả bốn hướng), chưa
kể khu ựô thị phắa bắc Hóc Môn của một ựơn vị kinh tế trung ương ựầu
tư với quy mô trên 600 ha và khu ựô thị Tây Ờ Bắc thành phố quy mô 6.000 ha ựang trong giai ựoạn chuẩn bị ựầu tư
Về công trình phúc lợi công cộng, hướng Bắc, Tây - Bắc có 89 dự
án ựã giao thuê ựất với 1550 ha (chiếm 43,4% diện tắch phát triển công trình phúc lợi công cộng của cả bốn hướng) Lĩnh vực giáo dục ựã có khoảng 45,5 ha ựầu tư xây dựng trường lớp bao gồm 1 trường dạy nghề thuộc Quận 12, 5 trường trung học phổ thông, 8 trường trung học cơ sở,
10 trường tiểu học và nhiều trường mầm non Hệ thống y tế cơ sở của khu vực Quận 12 huyện Hóc Môn, Củ Chi và các cơ sở văn hóa - xã hội
ựã ựược xây dựng tương ựối hoàn chỉnh
Khu Di tắch ựịa ựạo Bến đình - Bến Dược quy mô 300 ha ựã hoàn chỉnh về cơ bản, khu công viên Safary quy mô trên 485 ha tại huyện Củ Chi ựang trong quá trình ựền bù giải tỏa
Trang 28Phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật:
Khu vực này là cửa ngõ của Thành phố ñi tỉnh Tây Ninh và Campuchia, ñây ñược xác ñịnh là hướng phát triển phụ nhưng cũng ñã có
sự ưu tiên ñáng kể cho ñầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật Có thể liệt kê các
dự án lớn ñã và ñang thực hiện gồm: tuyến ñường Xuyên Á và các nút giao thông khác cốt; quốc lộ 1A ñoạn An Sương – An Lạc, mở rộng nâng cấp và ñưa vào sử dụng ñường Trường Chinh - cửa ngõ về phía Bắc của thành phố; cải tạo, nâng cấp nhiều tuyến ñường tỉnh lộ, liên tỉnh lộ, cầu qua sông Sài Gòn nối với tỉnh Bình Dương, Bình Phước; xây dựng nhà máy nước và tuyến ống cấp; khu xử lý rác Phước Hiệp – Củ Chi, v.v…
Hướng Tây - Nam phát triển ngoài dự báo theo quy hoạch chung năm 1998
Trong các năm qua, hướng Tây – Nam dọc theo Quốc lộ 1 trên ñịa bàn Bình Chánh (bao gồm Quận Bình Tân và huyện Bình Chánh) có tổng diện tích tự nhiên 30.523,91 ha chiếm 14,5% diện tích tự nhiên toàn Thành phố Hướng này không thuộc hướng ưu tiên phát triển theo quy hoạch chung năm 1998, nhưng lại có tốc ñộ phát triển song song cùng với các hướng phát triển khác
Khu vực này ñã phát triển ñược nhiều cơ sở kinh tế: về công nghiệp phát triển ñược trên 597 dự án ñầu tư với quỹ ñất 1.198 ha (chiếm 17,8% diện tích phát triển cơ sở sản xuất của cả bốn hướng) bao gồm: Khu công nghiệp Tân Tạo 381 ha; khu công nghiệp Lê Minh Xuân hoàn tất 100 ha và
ñang mở rộng 91 ha phục vụ các cơ sở công nghiệp di dời từ trong nội thành
ra; khu công nghiệp Vĩnh Lộc 207 ha; khu công nghiệp Phong Phú 35 ha Ngoài ra còn có dự án thủy lợi 416 Nam Hóc Môn – Bắc Bình Chánh ñã ñược hoàn tất và chợ ñầu mối Bình ðiền quy mô 80 ha ñã ñưa vào hoạt ñộng giai ñoạn một
Phát triển cơ sở hạ tầng xã hội:
Trong thời gian qua ở hướng này có 102 dự án khu dân cư ñã có quyết ñịnh ñầu tư với quỹ ñất 1.342 ha (chiếm 21,2% diện tích phát triển
Trang 29khu dân cư của cả bốn hướng), chưa kể khu ựô thị Cầu Xáng với quy mô trên 400 ha ựang trong giai ựoạn chuẩn bị ựầu tư
Về công trình phúc lợi công cộng thuộc hướng Tây - Nam có 56 dự
án ựược giao thuê ựất với 912,5 ha (chiếm 25,4% diện tắch phát triển công trình phúc lợi công cộng của cả bốn hướng) Về giáo dục có khoảng 40,5 ha ựầu tư xây dựng trường lớp Xây dựng mới bệnh viện Triều An
và một khu y tế kỹ thuật cao quy mô 42,5 ha, xây dựng hoàn chỉnh hệ thống y tế cơ sở cho khu vực Lĩnh vực TDTT cũng tương ựối phát triển với 3 cơ sở quy mô trên 20 ha
Phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật:
Với ựặc thù là khu vực cửa ngõ ựể thành phố tiếp cận với các tỉnh miền Tây, việc ựầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật ựã có nhiều dự án lớn
ựã và ựang thực hiện gồm: Cải tạo nâng cấp quốc lộ 1A; mở rộng ựường
Hùng Vương và vòng xoay; tuyến ựường cao tốc Tp HCM Ờ Trung Lương; tuyến ựường ựại lộ đông Ờ Tây và các nút giao thông khác
Bản ựồ về sự phát triển không gian TP HCM
Hình 1 Bản ựồ Sài Gòn trước 1975
Trang 30Hình 2 Bản ñồ mở rộng không gian
Nhìn chung, quá trình ñô thị hóa ở các nước ñang phát triển thường
ñược giải thích bởi mô hình hiện ñại hóa (modernization) hoặc lý thuyết
“ñô thị hóa quá mức” (over-urbanization) Việc ñánh giá vai trò tương
ñối của mỗi lý thuyết chủ yếu ñược thực hiện thông qua việc phân tích
mối quan hệ giữa ñô thị hóa với công nghiệp hóa và phát triển kinh tế, giữa các nhân tố “ñẩy” và “hút” của ñô thị hóa Ở các nước xã hội chủ nghĩa, chính sách nhà nước ñóng vai trò quan trọng trong việc ñiều chỉnh các mối quan hệ kinh tế và dân số này và thường ñược biết ñến với khái niệm ñô thị hóa ñược quản lý (managed urbanization) hay ñô thị hóa tiết kiệm (saved urbanization)
Lý thuyết hiện ñại hóa cho rằng ñô thị hóa là kết quả tất yếu của quá trình phát triển kinh tế, là hình thức thích ứng ñối với các nhân tố phát triển công nghệ, tổ chức xã hội, và môi trường Sự tiến bộ của kỹ thuật kể cả trong sản xuất nông nghiệp và công nghiệp, ñặc biệt là trong giao thông liên lạc, ñã tạo ra thặng dư lương thực, thúc ñẩy phân công lao ñộng, tăng trưởng kinh tế, và hiện ñại hóa
Quá trình hiện ñại hóa, bao gồm việc mở rộng các ngành công nghiệp chế biến, xây dựng cơ bản, và thương mại, ñã hậu thuẫn cho sự
Trang 31phát triển của nền kinh tế thị trường Các lực lượng này làm tăng nhu cầu lao ñộng ở những vùng tập trung các hoạt ñộng phi nông nghiệp và giảm nhu cầu lao ñộng ở các vùng nông thôn Khoảng cách tiền lương ñược
mở rộng giữa các vùng nông thôn và ñô thị là một sức “hút” di dân ñến các thành phố Thêm vào ñó, nhiều cơ hội khác ñược mở ra ở thành phố như các ñiều kiện chăm sóc sức khỏe, giáo dục, và dịch vụ công tốt hơn cũng làm gia tăng di cư nông thôn - ñô thị
Trong thời kỳ công nghiệp hóa nhanh ở phương Tây cuối thế kỷ 19
và ñầu thế kỷ 20, sự chuyển dịch cơ cấu nghề nghiệp từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp ñã gắn chặt với sự di cư ồ ạt từ nông thôn ñến ñô thị, mà nó chính là thành tố chính yếu của tăng trưởng ñô thị Trong giai
ñoạn lịch sử này của phương Tây, quá trình ñô thị hóa gắn chặt với quá
trình công nghiệp hóa Lý thuyết hiện ñại hóa cho rằng ñô thị hóa ở các nước thế giới thứ ba sẽ ñi theo các khuôn mẫu phát triển như ñã diễn ra ở các nước phát triển Có nghĩa là quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa
sẽ là ñộng lực chính ñứng ñằng sau quá trình ñô thị hóa
Với TP HCM cùng với quá trình mở rộng không gian ñô thị là quá trình công nghiệp hoá mạnh mẽ nhằm biến thành phố thành trung tâm công nghiệp lớn nhất nước
Bắt ñầu từ các khu chế xuất và khu công nghiệp tập trung: Từ sự ra
ñời và thành công của khu chế xuất Tân Thuận 300 ha năm 1991, các
khu chế xuất khác tiếp tục phát triển Tính ñến 5-2006 toàn Thành phố có
17 khu công nghiệp và chế xuất với 2068 ha gồm 13 khu công nghiệp, 03 khu chế xuất và 01 khu công nghệ cao, dự tính sẽ ñược mở rộng ñến
6015 ha vào năm 2020 Tốc ñộ tăng trưởng GDP của TP HCM giai ñoạn
2001 – 2005 tăng bình quân 11%/năm (tốc ñộ tăng của năm 2001: 9,5%; 2002: 10,2%; 2003: 11,4%; 2004: 11,7%; 2005: 12,2%), khu vực dịch vụ tăng năm 2001: 7,4%; 2002: 8,9%; 2003: 10,0%; 2004: 11,2%; 2005: 12,5%; khu vực công nghiệp và xây dựng năm 2005 tăng 12,2%; khu vực nông lâm thủy sản năm 2005 tăng 1,4% Kinh tế Thành phố chủ yếu
Trang 32dựa vào công nghiệp và dịch vụ Khu vực công nghiệp Ờ xây dựng luôn có tốc ựộ tăng nhanh nhất, bình quân giai ựoạn 2001 Ờ 2005 là 12,4%; khu vực dịch vụ tăng bình quân 10,0%; khu vực nông lâm sản tăng bình quân 4,9% Kết quả tăng trưởng kinh tế trong những năm qua cho thấy thành phố ựã ựạt ựược mục tiêu tăng trưởng giai ựoạn 2001-2005, ựạt mức bình quân 11%, cao hơn tốc ựộ tăng 10,3%/năm của giai ựoạn 1996 - 2000 Nét nổi bật là tốc ựộ tăng trưởng GDP trong những năm qua ngày càng cao, năm sau cao hơn năm trước Về giá trị tuyệt ựối, trong năm
2005, GDP của Thành phố theo giá hiện hành ước ựạt 164 nghìn tỷ ựồng (tương ứng với 10,4 tỷ USD)
Kinh tế trên ựịa bàn TP HCM chủ yếu dựa vào hai khu vực: công nghiệp và dịch vụ Khu công nghiệp và xây dựng có tốc ựộ tăng giá trị gia tăng nhanh, bình quân giai ựoạn 2001-2005 là 12,6%/năm Khu vực dịch vụ có tăng trưởng giá trị gia tăng bình quân là 9,8%/năm Khu vực nông nghiệp (bao gồm nông lâm nghiệp và thuỷ sản) có tốc ựộ tăng trưởng giá trị bình quân là 3,5%/năm
Với tốc ựộ tăng trưởng như vậy, xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh
tế tiếp tục diễn ra theo xu hướng của giai ựoạn 1996 Ờ 2000, tức là khu vực công nghiệp có tỷ trọng tăng dần trong cơ cấu GDP
để có thể hiểu rõ hơn, chúng ta có thể xem xét cụ thể sự phát triển
và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các quận mới của Thành phố Hồ Chắ Minh, nơi diễn ra những biến ựổi rõ nét cơ cấu kinh tế và chuyển dịch sử dụng ựất trong giai ựoạn tăng tốc ựô thị hóa từ năm 2000 ựến nay
QUẬN 2
Hình thành từ 5 xã Bình Trung, Thạnh Mỹ Lợi, An Khánh, An Phú
và Thủ Thiêm thuộc Quận Thủ đức cũ, ựược tách ra và chắnh thức hoạt
ựộng ựộc lập từ ngày 1/4/1997, nằm trong hướng phát triển đông Ờ Bắc
của Thành phố
Trang 33Ngày 07/12/1998 Ủy ban nhân dân thành phố ựã ra Quyết ựịnh số 6577/Qđ-UB-QLđT phê duyệt quy hoạch chung của Quận 2 ựến năm
2020 với chức năng ỘTrung tâm dịch vụ - thương mại - công nghiệp - văn hoá - thể dục thể thaoỢ Cùng với sự phát triển của vùng kinh tế trọng ựiểm phắa Nam và TP HCM, Quận 2 sẽ là trung tâm mới của Thành phố sau này, ựối diện với khu trung tâm cũ qua bờ sông Sài Gòn; là ựầu mối giao thông về ựường bộ, ựường xe lửa, ựường thuỷ nối liền thành phố với các tỉnh đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa, Vũng Tàu Vì vậy mà Quận 2 ựã
ựược sự quan tâm chỉ ựạo và ựầu tư của Thành phố và Trung ương, những
dự án lớn về hạ tầng kỹ thuật ựã và sẽ kắch thắch và thu hút mạnh ựầu tư của các thành phần kinh tế trong và ngoài nước vào ựịa bàn quận như dự
án công nghiệp Cát Lái, khu ựô thị mới Thủ Thiêm, các khu dân cư phường Bình Trưng đông, Bình Trưng Tây, Thạnh Mỹ Lợi, v.v
Trong giai ựoạn 5 năm 2001-2005 kinh tế Quận 2 ựã có những bước phát triển và chuyển dịch rất rõ rệt trong cơ cấu:
Bảng 2: Tốc ựộ tăng giá trị sản xuất (GTSX) và cơ cấu kinh tế
Quận 2
(giá SS 1994) - đơn vị: Triệu ựồng
Tốc ựộ phát triển bình quân (%) 2000-2005
Trang 34Tổng GTSX toàn quận năm 2000 là 1.342.190 triệu ựồng, năm
2005 GTSX toàn quận ựạt 3.199.506 triệu ựồng, tốc ựộ tăng giai ựoạn 2001-2005 là 19,0%/năm Trong ựó: Khu vực I giảm 3,6%, khu vực II tăng 16,0% và ựặc biệt khu vực III tăng ựến 41,5% đã có sự chuyển dịch tương ựối rõ giữa ba khu vực trong cơ cấu GTSX chung toàn quận ; khu vực I và khu vực II có xu thế giảm dần (khu vực I từ chỗ chiếm 1,4% năm 2000, xuống chỉ còn 0,5% năm 2005, khu vực II từ 90,1%, xuống còn 79,3%), ngược lại ở khu vực III với tốc ựộ tăng nhanh về GTSX nên
từ chỗ chiếm 8,5% năm 2000 thì ựến năm 2005 tỷ trọng của khu vực này
ựã chiếm ựến 20,2%
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở ba khu vực như trên là hoàn toàn ựúng theo ựịnh hướng quy hoạch chung của quận Sản xuất nông nghiệp sẽ tiếp tục thu hẹp và chuyển ựổi cơ cấu theo loại hình sản xuất nông nghiệp ựô thị và phục vụ ựô thị Ngành TMDV sẽ phát triển nhanh hơn nữa trong những năm tới ựể ựáp ứng chức năng ựã ựược UBND TP giao cho quận
QUẬN 9
Là một trong ba quận tách ra từ 10 xã của huyện Thủ đức cũ, có quy mô về diện tắch tự nhiên là 11.389 ha (lớn gấp 2 lần Quận 2 và Quận Thủ đức) Quận 9 ở cửa ngõ Thành phố có lợi thế giao thông ựường bộ (sát xa lộ Hà Nội) và gần xa lộ lớn dự kiến nối với các tỉnh xung quanh, giao thông ựường thuỷ (nối với sông đồng Nai) Nơi ựây là ựịa bàn tập trung các dự án lớn về công nghiệp, văn hoá, du lịch giải trắ của Thành phố và khu vực
Với tiềm năng ựất nông nghiệp cùng với mạng lưới sông rạch có thể phát triển thành những khu nông nghiệp sinh thái, cải tạo môi trường, tạo cảnh quan cho Thành phố Tại ựây sẽ phát triển dạng dân cư nhà vườn với khuôn viên lớn kiểu làng ựô thị sinh thái
Từ 1997 ựến 3/2006 trên ựịa bàn Quận 9 có 195 dự án với diện tắch 3340,7 ha, trong ựó các loại dự án gồm:
+ Dự án sản xuất kinh doanh nhà ở gồm 88 dự án với diện tắch 1255,8 ha
Trang 35+ Dự án sản xuất kinh doanh thương mại dịch vụ gồm 53 dự án với diện tích 1098,2 ha trong ñó có dự án khu công nghệ cao có diện tích lớn nhất 916 ha
+ Dự án các công trình phúc lợi công cộng gồm 54 dự án với diện tích 986,7 ha trong ñó có dự án Khu Lịch sử văn hoá dân tộc có diện tích 408 ha
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong giai ñoạn 2001-2005 của Quận
9 thể hiện ở bảng số 3
Bảng 3: Tốc ñộ giá trị sản xuất (GTSX) và cơ cấu kinh tế Quận 9
(giá SS 1994 - ðơn vị: Triệu ñồng)
Tốc ñộ phát triển bình quân (%) 2000-2005 GTSX Cơ cấu
(%)
GTSX Cơ cấu
(%) Tổng GTSX
Nguồn: Tính toán theo số liệu của Phòng Kinh tế Quận 9
Tổng GTSX toàn quận năm 2000 ñạt 2.812.341 triệu ñồng, ñến năm 2005 là 4.983.376 triệu ñồng, tương ứng tốc ñộ tăng bình quân giai
ñoạn 2001-2005 là 15,4% Do ñất nông nghiệp thu hẹp ñể ưu tiên phát
Trang 36triển dự án nên GTSX ở khu vực I giảm, từ 85.953 triệu ựồng năm 2000, giảm xuống còn 64.400 triệu ựồng ở năm 2005, tương ứng tốc ựộ giảm bình quân ở giai ựoạn 2001 - 2005 là 7% Ngược lại, ở khu vực II GTSX
có xu hướng tăng từ 2.338.010 triệu ựồng năm 2000, tăng lên 3.980.608 triệu ựồng năm 2005, tương ứng tốc ựộ tăng bình quân ở giai ựoạn 2001 -
2005 là 14,2%, ựặc biệt ở khu vực III GTSX tăng tương ựối mạnh, từ 388.378 triệu ựồng năm 2000, lên 938.368 triệu ựồng năm 2005, tương
ứng tốc ựộ tăng bình quân ở cùng giai ựoạn trên là 24,7% Cơ cấu kinh tế
của Quận 9 từ năm 2000 ựến năm 2005 vẫn là nông nghiệp - thương mại dịch vụ - nông nghiệp (CN - TTCN - TMDV - NN), tuy nhiên ựã có sự chuyển dịch về tỷ trọng, ngành CN-TTCN có giảm nhưng vẫn chiếm ưu thế (83,1% - 79,9%), ngành TMDV (tăng từ 13,8% lên 18,8%), còn tỷ trọng ngành nông nghiệp từ 3,1% giảm xuống còn 1,3%
QUẬN THỦ đỨC
Với tổng diện tắch tự nhiên là 4.776 ha, chia thành 12 phường, so với hai quận mới cùng ựược tách ra từ huyện Thủ đức cũ là Quận 2 và Quận 9, Quận Thủ đức có nhiều lợi thế:
+ Quận Thủ đức nằm ở vị trắ cửa ngõ phắa đông - Bắc của Thành phố, tập trung nhiều ựầu mối giao thông quan trọng của Thành phố và khu vực
+ Tập trung nhiều khu công nghiệp lớn, khu chế xuất của Trung
ương và Thành phố như khu chế xuất Linh Trung, khu công
nghiệp Bình Chiểu, khu công nghiệp bắc Thủ đức, nên có ảnh hưởng tốt ựến sự phát triển kinh tế của quận và là ựịa bàn có thể thu hút nhiều lao ựộng, ựó cũng chắnh là lý do mà dân cư từ nhiều ựịa phương khác di chuyển ựến
+ Hầu hết các công trình công cộng và cơ sở hạ tầng trước ựây của huyện Thủ đức cũ ựều ựược phân bố ựầu tư thuộc ựịa bàn quận hiện nay
+ Có nhiều trường đại học - THCN của Trung ương và Thành phố
ựóng tại ựịa bàn quận, ựặc biệt là đại học Quốc gia TP HCM có
Trang 37diện tắch hơn 600 ha đó cũng là một trong nguyên nhân làm tăng tỷ lệ dân số cơ học hàng năm, nhưng bên cạnh ựó kéo theo một số dịch vụ cũng ựược phát triển như dịch vụ cho thuê nhà trọ, kinh doanh buôn bán,
Với những lợi thế trên Quận Thủ đức có ựiều kiện thuận lợi cho việc bố trắ dân cư mới, phát triển các khu công nghiệp, các quần thể dành cho giáo dục ựào tạo cấp quận, bố trắ các ựiểm nghỉ ngơi của Thành phố Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Quận Thủ đức ựược thể hiện ở bảng 4
Bảng 4: Tốc ựộ tăng GTSX và cơ cấu kinh tế Quận Thủ đức
(giá SS 1994 - đơn vị: Triệu ựồng)
Tốc ựộ phát triển bình quân (%) 2000-2005 GTSX Cơ cấu
Nguồn: Tắnh toán theo số liệu của Phòng Kinh tế Quận 9
Tổng GTSX toàn quận năm 2000 ựạt 7.899.500 triệu ựồng, ựến năm 2005 là 11.432.000 triệu ựồng, tương ứng tốc ựộ tăng bình quân giai
ựoạn 2001-2005 là 7,7% Do ựất nông nghiệp thu hẹp ựể ưu tiên phát
triển các dự án nên GTSX ở khu vực I giảm, từ 47.800 triệu ựồng năm
2000 giảm xuống còn 38.000 triệu ựồng ở năm 2005, tương tứng tốc ựộ
Trang 38giảm bình quân ở giai ựoạn 2001-2005 là 4,5% Ngược lại, ở khu vực II
có xu hướng tăng từ 6.685.700 triệu ựồng năm 2000, tăng lên 9.670.500 triệu ựồng năm 2005, tương ứng tốc ựộ tăng bình quân ở giai ựoạn 2001-
2005 là 7,7%, ựặc biệt ở khu vực III GTSX tăng nhanh hơn, từ 1.166.000 triệu ựồng năm 2000, lên 1.723.500 triệu ựồng năm 2005, tương ứng tốc
ựộ tăng bình quân ở cùng giai ựoạn trên là 8,1% Cơ cấu kinh tế của
Quận Thủ đức từ năm 2000 ựến năm 2005 cũng vẫn là công nghiệp - thương mại dịch vụ - nông nghiệp (CN-TTCN-TMDV-NN), tuy nhiên ựã
có sự chuyển dịch về tỷ trọng, ngành nông nghiệp chiếm tỷ trọng rất nhỏ
và giảm dần (0,6% năm 2000 và 0,3% năm 2005), ngành CN-TTCN luôn chiếm ưu thế với tỷ trọng là 84,6%, còn tỷ trọng ngành TMDV tăng từ 14,8% lên 15,1% ở cùng thời ựiểm trên
QUẬN 7
Quận 7 có diện tắch tự nhiên là 3.547 ha, là quận có diện tắch nhỏ nhất so với các quận mới ựược thành lập, nằm giữa khu ựô thị Nam Sài Gòn và nội thành, có trung tâm ựô thị quy mô lớn là khu A Nam Sài Gòn
và lợi thế cả về giao thông ựường bộ lẫn ựường thuỷ, có ựường cao tốc Bắc Nhà Bè - Nam Bình Chánh, liên tỉnh lộ 15, có sông Sài Gòn, sông Nhà Bè bao bọc phắa ựông với hệ thống cảng chuyên dụng trung chuyển hàng hoá ựi nước ngoài và ngược lại, là cầu nối cho phát triển Thành phố
ra biển đông Vì thế Quận 7 sẽ là ựịa bàn thu hút dân cư từ nội thành ra, kết hợp các công trình công cộng và phúc lợi xã hội đồng thời tiếp tục phát triển hệ thống cảng và kho bãi dọc theo sông Sài Gòn
So với các quận khác thì Quận 7 là một trong những quận có tốc ựộ
ựô thị hoá diễn ra nhanh nhất Tại ựây có khu chế xuất Tân Thuận với
quy mô 300 ha có khả năng thu hút 90.000 lao ựộng Số doanh nghiệp ngày càng nhiều, năm 1998 là 98 doanh nghiệp ựến 2003 ựã tới hơn 570 doanh nghiệp, tốc ựộ tăng bình quân 38,2%/năm Ngoài khu chế xuất còn
có nhiều dự án quan trọng ựược triển khai trên ựịa bàn Quận 7, ựặc biệt
là dự án đô thị Nam Sài Gòn với diện tắch 26.000 ha có sức chứa 500.000 dân trong ựó có diện tắch 500 ha Phú Mỹ Hưng thu hút 100.000
Trang 39dân ở giai ựoạn thứ nhất và sự quy hoạch hình thành trung tâm tài chắnh, thương mại, giải trắ tầm cỡ quốc tế Sự phát triển của khu ựô thị cùng hệ thống hạ tầng ựô thị hiện ựại ựã tác ựộng tắch cực ựến sự phát triển của quận Quận 7 còn rất có lợi thế về giao thông nhờ dự án ựường vành ựai Bắc Nhà Bè - Nam Bình Chánh ựi qua khu vực Quận 7, nhờ ựó việc giải toả hàng hoá xuất nhập khẩu từ các cảng của quận rất thuận lợi, giúp giảm chi phắ vận chuyển Dự án cầu Phú Mỹ trên ựịa bàn Quận 7 cũng là một dự
án có ý nghĩa chiến lược, kết nối mạch giao thông giữa các quận phắa Nam
và phắa đông Thành phố với các tỉnh miền đông, miền Tây, tạo ựiều kiện thuận lợi và nhanh chóng trong lĩnh vực giao thông ựường bộ
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Quận 7 thể hiện ở bảng 5
Bảng 5: Tốc ựộ tăng GTSX và cơ cấu kinh tế Quận 7
(giá SS 1994 - đơn vị: Triệu ựồng)
Tốc ựộ phát triển bình quân (%) 2000-2005 GTSX Cơ cấu
Nguồn: Tắnh toán theo số liệu của Phòng Kinh tế Quận 7
Sự ra ựời của các dự án ựã kéo theo hàng loạt các hoạt ựộng kinh tế trên ựịa bàn Quận 7 phát triển, ựặc biệt là khu vực thương mại dịch vụ Tốc ựộ tăng GTSX ở khu vực III ựạt 13,1% ở giai ựoạn 2001 - 2005, ở khu vực II là 11,0%, riêng khu vực I giảm ựến 11,7% Cơ cấu kinh tế của
Trang 40Quận 7 vẫn là CN - TTCN - TMDV - NN, ựến năm 2005 tỷ trọng GTSX của khu vực I quá nhỏ, hầu như bị triệt tiêu Trong khi ựó khu vực II vẫn chiếm ưu thế 83,6% năm 2000 và 82,4% năm 2005 Khu vực III tăng nhẹ
từ 16,3% năm 2000 lên 17,6% năm 2005
QUẬN 12
Quận 12 ựược tách ra từ huyện Hóc Môn, có vị trắ ở cửa ngõ Tây Bắc Thành phố nối liền với Tây Ninh và Cămpuchia bằng tuyến ựường xuyên Á Quận 12 có lợi thế giao thông với quốc lộ 22, xa lộ vành ựai, có sông Sài Gòn bao bọc phắa đông thuận lợi cho việc bố trắ dân cư mới và phát triển kinh tế - xã hội Quá trình ựô thị hoá diễn ra nhanh chóng trên
ựịa bàn quận, khu công nghiệp Tân Thới Hiệp, khu vực ựầu tư nước
ngoài phát triển (ựiển hình là nhà máy bia Tiger) Cơ cấu kinh tế chủ yếu của quận hướng tới là thương mại - dịch vụ, công nghiệp, nông nghiệp kinh tế vườn và văn hoá du lịch Sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế của Quận