1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tổng hợp công thức và lí thuyết hóa học vô cơ

10 1,7K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 486,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tóm tắt công thức và lí thuyết tổng quát môn hóa học vô cơ. Giúp các em vững vàng kiến thức và giải tốt hơn các bài tập hóa học vô cơ trong các đề tuyển sinh. Các công thức và lí thuyết trong tài liệu này tổng hợp một cách tổng quát nhất nên giúp các em có thể nhớ dễ nhất.

Trang 1

LÝ THUYẾT VÔ CƠ

CÔNG THỨC HÓA HỌC – TÍNH TAN –NHẬN BIẾT CHẤT VÔ CƠ

I. CÔNG THỨC TÍNH SỐ MOL

1

M

m

n => m = n.M

2

4 , 22

V

n => V = n.22,4

3 nC MV dd => C Mn V:

4

M

m C

% 100

%

M

C D ml V

n dd

% 100

%

T R

dkkc V P

n

II CÔNG THỨC TÍNH NỒNG ĐỘ C%

7

dd

ct

m

m

C% 100%

8

D

M C

10

%

III CÔNG THỨC TÍNH NỒNG ĐỘ MOL

9

dd

ct M

V

n

10

M

C D

C M 10  %

IV CÔNG THỨC TÍNH KHỐI LƯỢNG

11 mnM

12

% 100

ct

V C

V CÔNG THỨC TÍNH KHỐI LƯỢNG DUNG DỊCH

13 m ddm ctm dm

14

%

% 100

C

m

m dd ct

15 m ddV dd mlD

CHÚ THÍCH:

ct

m Khối lượng chất tan gam

dd

m Khối lượng dung dịch gam

dm

m Khối lượng dung môi gam

hh

m Khối lượng hỗn hợp gam

A

m Khối lượng chất A gam

B

m Khối lượng chất B gam

M Khối lượng mol gam/mol

A

M Khối lượng mol chất tan A gam/mol

B

M Khối lượng mol chất tan B gam/mol

dd

V Thể tích dung dịch Lít

 ml

V dd Thể tích dung dịch mililít

dkkc

V Thể tích ở đktc Lít

%

C Nồng độ phần trăm %

M

D Khối lượng riêng gam/ml

R Hằng số (22,4:273)

T Nhiệt độ ( o

A

% Thành phần % của A %

B

% Thành phần % của B %

%

H Hiệu suất phản ứng %

tt tt

tt n V

m / Khối lượng (số mol/thể tích ) thực tế Gam(mol/lít)

lt lt

lt n V

m / Khối lượng (số mol/thể tích ) lý thuyết gam(mol/lít

hh

M Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp gam/mol

Trang 2

LÝ THUYẾT VÔ CƠ

VI CÔNG THỨC TÍNH THỂ TÍCH DUNG DỊCH

16

M dd

C

n

V

D

m ml

LƯỢNG HAY THỂ TÍCH CÁC CHẤT TRONG HỖN HỢP

18 %   100 %

hh

A

m

m A

19 %  100%

hh

B

m

m

B hoặc %B 100 %  %A

20 m hhm Am B

VIII TỶ KHỐI CUÛA CHẤT KHÍ:

21    

B A B

A

M

M d m

m

d

IX HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG:

22

 /  100%

) / (

lt lt lt

tt tt tt

V n

V n m H

m

X CÔNG THỨC QUAN HỆ GIỮA C% VÀ C M

23

M

C

ct M

D

C%.10

D

C CM Mct

10

.

XI CÔNG THỨC QUAN HỆ GIỮA C% VÀ S

25

100

% 100

%

S

S

C , 26

% 100

100

%.

C

C S

XII TÍNH KHỐI LƯỢNG MOL TRUNG BÌNH HỖN HỢP CHẤT KHÍ

27

n M + n M + n M + 1 1 2 2 3 3

Mhh=

n + n + n + 1 2 3

V M + V M + V M + 1 1 2 2 3 3

Mhh=

V + V + V + 1 2 3

Trang 3

LÝ THUYẾT VÔ CƠ

CÁCH THUỘC NHANH TÍNH TAN CỦA MỘT SỐ AXIT – BAZƠ – MUỐI

A Tính tan của muối:

1 Tất cả các muối của kim loại kiềm ( Na, K, Li ) , muối axit (có gốc -HS, -HSO3 -HCO3 ), muối nitrat, amoni (có gốc -NO3 , -NH4), muối axetat(gốc -CH3COO) đều rất dễ tan

2 Hầu hết các muối cacbonat (gốc =CO3) đều không tan trừ các muối của kim loại kiềm ( Na2CO3, K2CO3, Li2CO3, ) tan được Riêng các kim loại Hg, Cu, Fe(III), Al không tồn tại muối cacbonat hoặc muối này bị phân huỷ trong nước

Hầu hết các muối Photphat (gốc =PO4) đều không tan (nhưng cũng trừ muối của kim loại kiềm là tan được)

Hầu hết các muối Sunfit (gốc =SO3) đều không tan (trừ muối của kim loại kiềm) và Fe(III) , Al không tồn tại muối sunfit

Hầu hết các muối Silicat (gốc =SiO3) đều không tan (trừ muối của kim loại kiềm) và Ag, Hg, Cu không tồn tại muối Silicat

3 Hầu hết các muối có gốc -Cl, -F, -I, -Br đều tan trừ AgCl, AgBr, AgI không tan; PbCl2 tan ít và AgF không tồn tại

4 Hầu hết các muối sunfat (gốc =SO4) đều tan trừ BaSO4, PbSO4, SrSO4 không tan; CaSO4, Ag2SO4 ít tan và Hg không tồn tại muối sunfat

Al không tồn tại muối sunfua

B Tính tan của bazơ:

Bazơ của kim loại kiềm (Li, K, Na, Ca, Ba) tan, bazơ của kim loại kiềm (Ca, Ba )thổ tan ít, NH4OH tan, còn lại không tan

Ag và Hg không tồn tại bazơ

C Tính tan của axit:

Hầu hết các axit đều tan và dễ bay hơi (hoặc bị phân huỷ thành khí bay lên như HNO2 hay H2SO3 chẳng hạn)

H2SiO3 không tan

Trang 4

LÝ THUYẾT VƠ CƠ

BẢNG TÍNH TAN CỦA MỘT SỐ AXIT – BAZƠ – MUỐI

T : hợp chất tan được trong nước

K : hợp chất khơng tan

I : hợp chất ít tan

B : hợp chất dễ bay hơi/dễ bị phân hủy thành khí bay lên

KB : hợp chất khơng bay hơi

“–” : hợp chất khơng tồn tại hoặc bị phân hủy trong nước

NHẬN BIẾT HOÁ CHẤT MẤT NHÃN I) PHƯƠNG PHÁP HOÁ HỌC NHẬN BIẾT HOÁ CHẤT MẤT NHÃN:

- Phân loại các chất mất nhãn để xác định tính chất đặc trưng, từ đó chọn thuốc thử đặc trưng

- Trình bày: Trích mẫu thử - Nêu thuốc thử đã chọn - Chất nhận ra - Dấu hiệu để nhận biết (Hiện tượng) - Viết PTHH xảy ra

để minh hoạ

* Lưu ý : Nếu chỉ được lấy thêm 1 thuốc thử , thì chất lấy vào phải nhận ra được một chất sao cho chất này có khả năng làm thuốc

Nhĩm hiđroxit và

gốc axit

Hĩa trị

Tên nhĩm

HIĐRO VÀ CÁC KIM LOẠI

H +

I

K +

I

Na +

I

Ag +

I

Mg 2+

II

Ca 2+

II

Ba 2+

II

Zn 2+

II

Hg 2+

II

Pb 2+

II

Cu 2+

II

Fe 2+

II

Fe 3+

III

Al 3+ III

Trang 5

LÝ THUYẾT VƠ CƠ

II) TÓM TẮT THUỐC THỬ VÀ DẤU HIỆU NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ:

dd axit * Quì tím *Quì tím đỏ

dd kiềm * Quì tím

* phenolphtalein

*Quì tím xanh

*Phênolphtalein hồng Axit sunfuric

và muối sunfat * dd BaCl 2

*Có kết tủa trắng : BaSO 4

Axit clohiđric

và muối clorua * ddAgNO 3

*Có kết tủa trắng : AgCl Muối của Cu (dd Xanh lam)

* Dung dịch kiềm

*Kết tủa xanh lơ : Cu(OH) 2

Muối của Fe(II)

(dd lục nhạt )

*Kết tủa trắng xanh bị hoá nâu đỏ trong nước :

4Fe(OH) 2 + 2H 2 O + O 2 4Fe(OH) 3

Muối Fe(III) (dd vàng nâu) * Kết tủa nâu đỏ Fe(OH) 3

d.dịch muối Al, Cr (III) * Dung dịch kiềm, dư *Kết tủa keo tan được trong kiềm dư :

Al(OH) 3 ( trắng , Cr(OH) 3 (xanh xám)

Al(OH) 3 + NaOH NaAlO 2 + 2H 2 O

Muối Amoni * dd kiềm, đun nhẹ *Khí mùi khai : NH 3

Muối Photphat * dd AgNO 3 *Kết tủa vàng: Ag 3 PO 4

Muối Sunfua * Axit mạnh

* dd CuCl 2 , Pb(NO 3 ) 2

*Khí mùi trứng thối : H 2 S

*Kết tủa đen : CuS , PbS

Muối Cacbonat

và muối Sunfit * Axit (HCl, H 2 SO 4 )

* Nước vôi trong

*Có khí thoát ra : CO 2 , SO 2 ( mùi hắc)

* Nước vôi bị đục: do CaCO 3, CaSO 3 Muối Nitrat * ddH 2 SO 4 đặc / Cu *Dung dịch màu xanh , có khí màu nâu NO 2

Kim loại hoạt động * Dung dịch axit *Có khí bay ra : H 2

Kim loại đầu dãy : * H 2 O * Có khí thoát ra ( H 2) , toả nhiều nhiệt

Trang 6

LÝ THUYẾT VƠ CƠ

K , Ba, Ca, Na… * Đốt cháy, quan sát màu

ngọn lửa

* Na ( vàng ) ; K ( tím ) ; Li ( đỏ tía ) ;

Ca ( đỏ cam) ; Ba (lục vàng )…

Kim loại lưỡng tính:

Al; Zn; Be; Cr…

*Dung dịch kiềm *Kim loại tan ra và có sủi bọt khí H 2

Kim loại yếu :

Cu, Ag, Hg

( thường để lại sau cùng)

*HNO 3 đặc

* Kim loại tan + NO 2 ( nâu )

( nếu phải phân biệt các Kim loại này với nhau thì chọn thuốc thử để phân biệt các muối)

Ví dụ : muối tạo kết tủa với NaCl là AgNO 3 suy ra kim loại ban đầu là

Ag

Các hợp chất có kim loại hoá trị

thấp như : FeO, Fe 3 O 4 ,

FeS,FeS 2 ,Fe(OH) 2 ,,Cu 2 S

*HNO 3 , H 2 SO 4 đặc *Có khí bay ra :

NO 2 ( màu nâu ), SO 2 ( mùi hắc )…

BaO, Na 2 O, K 2 O

CaO

P 2 O 5

* H 2 O

* tao dd trong suốt, làm quì tím xanh

* Tan , tạo dung dịch đục

* Dung dịch tạo thành làm quì tím đỏ SiO 2 (có trong thuỷ tinh) *dd HF * Chất rắn bị tan ra

CuO

Ag 2 O MnO 2 , PbO 2

*dung dịch HCl ( đun nóng nếu MnO 2, PbO 2 )

* Dung dịch màu xanh lam : CuCl 2

* Kết tủa trắng AgCl

* Có khí màu vàng lục : Cl 2 Khí SO 2 * Dung dịch Brôm * Khí H 2 S * mất màu da cam của dd Br * Xuất hiện chất rắn màu vàng ( S 2 )

Trang 7

LÝ THUYẾT VƠ CƠ

Lưu ý : * Dung dịch muối của Axit yếu và Bazơ mạnh làm quì tím hóa xanh ( Ví dụ: Na 2 CO 3 )

* Dung dịch muối của Axit mạnh và Bazơ yếu làm quì tím hóa đỏ ( Ví dụ : NH 4 Cl )

* Nếu A là thuốc thử của B thì B cũng là thuốc thử của A

* Dấu hiệu nhận biết phải đặc trưng và dấu hiệu rõ ràng, không giống các chất khác

III) Cách nhận biết 1 số hợp chất hữu cơ:

1 Hidrocacbon no (ankan, xicloankan):

*Cĩ thể nhận biết ankan và xicloankan(n>=5) bằng tính trơ hĩa học

với hầu hết các thuốc thử thơng thường như khơng làm mất màu dd

nước Br2, KMnO4… và cũng khơng tan trong axit H2SO4

*Các xicloankan (n>=4) tan trong H2SO4 đặc, làm mất màuBr2 trong

CCl4 nhưng khơng làm mất màu dd KMnO4

Các hidrocacbon cĩ 1-4 nguyên tử C tồn tại ở thể lỏng

2 Hidrocacbon khơng no (anken, ankadien, ankin):

*Tan trong H2SO4 đặc

* Nhận biết tính khơng no: làm mất màudd Br2 (nâu đỏ), dd KMnO4

(tím) do phản ứng cộng và phản ứng oxi hĩa khơng hồn tồn

*Nhận biết ank-1-in: tạo kết tủa màu vàng với dd AgNO3/NH3,

tạo kết tủa màu đỏ với dd CuCl/NH3

*Xác định cấu tạo của anken bằng phản ứng ozon phân hoặcoxi

hĩa bằng KMnO4/H+ Dựa vào cấu tạo của các chất sản phẩm suy ra

cấu tạo của anken

*Phân biệt hidrocacbon chứa nối đơi C=C và chứa nối ba C-=C bằng

phản ứng cộng nước (H+) Nếu tạo ra rượu đĩ là hidrocacbon chứa nối

đơi Nếu tạo andehit/xeton là hidrocacbon chứanối ba

Khí CO 2 , SO 2 *Nước vôi trong *Nước vôi trong bị đục ( do kết tủa ) : CaSO 3 , CaCO 3

Khí SO 3 *dd BaCl 2 *Có kết tủa trắng : BaSO 4 Khí HCl ; H 2 S

*Quì tím tẩm nước

*Quì tím đỏ

Khí O 2 *Than nóng đỏ *Than bùng cháy Khí CO *Đốt trong không khí *Cháy, ngọn lửa màu xanh nhạt

NO *Tiếp xúc không khí *Hoá nâu : do chuyển thành NO 2

H 2 *Đốt cháy *Nổ lách tách, lửa xanh

Trang 8

LÝ THUYẾT VÔ CƠ

*Nhận biết benzen: chất lỏng không màu, không tan trong nước (nhẹ

nổi lên trên), có mùi thơm đặc trưng, không làm mất màu dd Br2 và

KMnO4

*Nhận biết đồng đẳng benzen: không làm mất màu dd Br2,không tan

trong nước, làm nhạt màu dd KMnO4 khi đun nóng(do phản ứng ở C

mạch nhánh)

*Có thể phân biệt aren với anken và xicloankan bằngH2SO4 đặc (aren

tan được)

4 Dẫn xuất halogen:

*Nhận biết sự có mặt của halogen: Dùng giấy lọc tẩm rượu, cho thêm

vài giọt hóa chất cần nhận biết (chất lỏng hoặc dung dịch trong rượu) rồi

đốt và hứng sản phẩm cháy vào một phễu thủy tinh có phủ lớp dd

AgNo3 và úp ngược Nếu hóa chất nhận biết là dẫn xuất halogen sẽ

tạo kết tủa trắng hoặc vàng ở thành phễu (bạc halogenua) Kết tủa này

tan nếu cho thêm amoniac

*Phân biệt các loại dẫn xuất halogen: dùng dung dịch AgNO3 trong

rượu cho trực tiếp vào dẫn xuất halogen cần nhận biết Tùy theo bậc của

dẫn xuất halogen (độ linh động của nguyên tử halogen) mà phản ứng tạo

thành bạc halogenua có thể xảy ra nhanh hay chậm hoặc không xảy ra

Ví dụ:

+Alyl, benzylhalogenua: tạo kết tủa rất nhanh ở nhiệt độ phòng

+Dẫn xuất halogen bậc 3: tạo kết tủa nhanh ở nhiệt độ phòng:

+Dẫn xuất halogen bậc 2: tạo kết tủa ngay khi đun nóng:

+Dẫn xuất halogen bậc 1: tạo kết tủa khi đun lâu hơn

+Dẫn xuất vinyl và phenylhalogenua: không tạo kết tủa

*Có thể phân biệt các dẫn xuất halogen dựa vào phản ứng thủy phân sau

đó tùy theo đặc điểm của sản phẩm thủy phânsẽ có thể suy ra cấu tạo

của dẫn xuất halogen ban đầu

5 Rượu (ancol và poliancol):

*Rượu nguyên chất: cho Na vào có hiện tượng tan và sủi bọt khí không

màu

*Dung dịch rượu: cho axit axetic vào và đun nóng trong H2SO4 đặc

*Phân biệt bậc của rượu bằngthuốc thử Lucas (hỗn hợp HCl đặc và

ZnCl2 khan):

+ Rượu bậc 3: phản ứng ngay tức khắc, tạo dẫn xuất halogen làm vẩn

đục dung dịch

+Rượu bậc 2: tạo ra sản phẩm sau vài phút (dung dịch phân lớp) + Rượu bậc 1: không phản ứng

*Có thể phân biệt bậc của rượu bằng cách oxi hóa rượu trong ống

đựng CuO đun nóng sau đó nghiên cứu sản phẩm

+ Nếu sản phẩm tạo ra là andehit: rượu ban đầu là bậc 1 + Nếu sản phẩm tạo ra là xeton: rượu bậc 2

+ Nếu rượu không bị oxi hóa: rượu bậc 3

*Rượu đa chức có ít nhất 2 nhóm chức OH ở 2 nguyên tử C cạnh

nhau có thể hòa tan Cu(OH)2 tạo dd màu xanh lam trong suốt

6 Phenol:

*Phenol có thể được phát hiện bằng phản ứng với dung dịch NaOH, khi đó phenol (đục vì ít tan) chuyển thành muối C6H5ONa (trong suốt

và tan) Khi thổi khí CO2 vào dung dịch trong suốt C6H5ONa lại thấy

dung dịch trở nên vẩn đục vì tạo ra C6H5ONa ban đầu (ít tan)

*Phenol phản ứng với dd Br2 tạo 2,3,6-tribromphenol kết tủa trắng

*Có thể phân biệt ancol và phenol với các hợp chất hữu cơ khác bằng

phản ứng tạo phức chất có màu với thuốc thử xeri

amoninitratphức màu đỏ (NH4)2Ce(NO)6 Thuốc thử này có màu

vàng nhạt, nếu nó cho là ancol, phức màu xanh-nâu làphenol

*Nhận biết phenol bằng phản ứng với dung dịch FeCl3 tạophức

phenolat của sắt có màu tím:

6C6H5OH + FeCl3 <~~~> [Fe(OC6H5)6]3- + 6H+ + 3Cl-

7 Amin:

*Nhận biết amin mạch hở: làm giấy quỳ tím hóa xanh

*Các amin khí có mùi khai, tạo khói trắng với HCl đặc

Trang 9

LÝ THUYẾT VÔ CƠ

nhưng nếu dùng dư Br2 thì tạo kết tủa vàng

*Có thể nhận ra sự khác nhau giữa phenol và anilin làphenol tan trong

kiềm, anilin tan trong axit

*Phân biệt bậc của amin bằng cách cho amin phản ứng với NaNO2 và

HCl ở nhiệt độ từ 0-5*C:

+ Amin bậc 3: không phản ứng

+ Amin bậc 2: tạo ra hợp chất N-nitrozo (chất lỏng màu vàng ít tan

trong nước

R-NH-R’ + NaNO2 + HCl ~~> RR’-N-N=O + NaCl + H2O

+ Amin bậc 1: tạo muối diazoni

RNH2 + NaNO2 + 2HCl ~~~> R-N=NCl + NaCl + 2H2O

+ Nếu là amin no bậc 1 thì muối diazoni sẽ phân hủy ngay, giải phóng

khí N2 và tạo ra rượu:

RN2Cl + H2O ~~> ROH + N2 + HCl

+ Nếu là amin thơm bậc 1 thì muối diazoni bền ở 0-5*C có thể tiến

hành phản ứng ghép đôi với beta-naphtol tạo sản phẩm màu

Muốn phân hủy muối diazoni thơm phải đun nóng nhẹ, khi đó thu được

phenol, N2

8 Andehit:

*Phản ứng với thuốc thử Tolen (AgNO3/NH3) tạo Ag kết tủa(phản ứng

tráng gương)

*Phản ứng với thuốc thử Sip (dung dịch axit fucsinssunfuro không màu)

cho màu hồng

*Phản ứng với thuốc thử Felinh (phức của Cu2+ với ion tactrat), thuốc

thử Benedic (phức của Cu2+ với ion xitrat) hoặc Cu(OH)2/OH- đun

nóng tạo kết tủa Cu2O màu đỏ gạch

*Phản ứng với dung dịch NaHSO3 bão hòa tạo tinh thể kết tinh

*Phản ứng với thuốc thử 2,4-dinitrophenylhidrazin (2,4-DNPH) tạo

ra sản phẩm không tan có màu đỏ

*Phản ứng oxi hóa làm mất màu nước brom và dung dịch thuốc tím (tạo

axit cacboxylic)

9 Xeton:

*Không có phản ứng tráng gương, không tạo kết tủa đỏ gạchvới

Cu(OH)2

*Phản ứng với thuốc thử 2,4-DNPH tạo sản phẩm không tan có màu

đỏ

*Có thể nhận ra metylxeton R-CO-CH3 bằng phản ứng iodofom (tác

dụng với I3 trong môi trường kiềm) tạo ra CHI3 kết tủa vàng

*Có thể nhận ra metylxeton bằng phản ứng với dung dịch NaHSO3

bão hòa tạo tinh thể kết tinh

10 Axit:

*Tác dụng với Na hoặc bột Fe tạo khí không màu

*Làm quỳ tím hóa đỏ

*Axit cacboxylic và phenol đều tan trong kiềm nhưng có thể phân biệt

chúng bằng quỳ tím (phenol không đổi màu) hoặc cho phản ứng với muối cacbonat (axit giải phóng khí CO2, phenol không phản ứng)

*Axit foocmic tham gia phản ứng tráng bạc, phản ứng với Cu(OH)2

tạo kết tủa Cu2O đỏ gạch

*Để phân biệt các dẫn xuất khác nhau của axit (clorua axit anhidrit

axit, este, amit) có thể dùng dung dịch AgNO3 (clorua axit cho AgCl kết tủa trắng), dd NaOH:

+ clorua axit: cho phản ứng mạnh, tan ngay + anhidrit axit: tan ngay khi mới đun

+ este: chỉ tan khi đun sôi mà không giải phóng amoniac + amit: cũng tan khi đun sôi, đồng thời giải phóng khí NH3 làm quỳ

hóa xanh

11 Este:

*Dùng phản ứng thủy phân và nhận biết sản phẩm taọ thành

*Phân biệt este và axit bằng phản ứng với kim loại

*Chỉ có axit, phenol, este phản ứng với kiềm tạo ra muối Este phản ứng chậm và phải đun nóng

*Este fomiat HCOOR được nhận biết bằng phản ứng tráng bạc

12 Glucozo và fructozo:

*Phản ứng với dd AgNO3/NH3 tạo Ag kết tủa

*Phản ứng với Cu(OH)2 tạo dd xanh thẫm, đun nóng choCu2O kết tủa

Trang 10

LÝ THUYẾT VÔ CƠ

đỏ gạch

*Để phân biệt glucozo và fructozo người ta thử với dung dịch brom,

sau đó thử tiếp với dung dịch FeCl3, chỉ có glucozo tạo kết tủa màu

vàng xanh

13 Saccarozo và mantozo:

*Dùng dung dịch vôi sữa cho dung dịch saccarat canxi trong suốt

*Phân biệt saccarozo và mantozo bằng phản ứng tráng

gương (saccarozo không phản ứng)

14 Tinh bột:

*Nhận biết hồ tinh bột bằng dung dịch I2 cho sản phẩm màu xanh, khi

đun nóng bị mất màu, sau khi để nguội lại xuất hiện màu xanh

15 Protit:

*HNO3 làm protit chuyển sang màu vàng

*Cu(OH)2 chuyển sang màu xanh tím

Chú ý nè: Chất vô cơ thường được nhận biết đầu tiên

CO2, SO2 làm đục vôi trong cho qua Br2 để nhận biết SO2 làm mất màu brom

CO2,HCl làm đổi màu quỳ tím Khi bài nhận biết có H2 trong đó ta phải nghĩ ngay tới trường hợp nhận biết H2 trước bằng phản ứng đốt, sản phẩm tạo H2O, cho qua

Ca(OH)2 không tạo kết tủa còn các hợp chất HC khi cho đốt(sẽ tạo CO2) cho qua Ca(OH)2 thì sẽ sinh kết tủa CaCO3

Ngày đăng: 02/01/2015, 15:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TÍNH TAN CỦA MỘT SỐ AXIT – BAZƠ – MUỐI - Tổng hợp công thức và lí thuyết hóa học vô cơ
BẢNG TÍNH TAN CỦA MỘT SỐ AXIT – BAZƠ – MUỐI (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w