Tóm tắt công thức và lí thuyết tổng quát môn hóa học vô cơ. Giúp các em vững vàng kiến thức và giải tốt hơn các bài tập hóa học vô cơ trong các đề tuyển sinh. Các công thức và lí thuyết trong tài liệu này tổng hợp một cách tổng quát nhất nên giúp các em có thể nhớ dễ nhất.
Trang 1LÝ THUYẾT VÔ CƠ
CÔNG THỨC HÓA HỌC – TÍNH TAN –NHẬN BIẾT CHẤT VÔ CƠ
I. CÔNG THỨC TÍNH SỐ MOL
1
M
m
n => m = n.M
2
4 , 22
V
n => V = n.22,4
3 nC M V dd => C M n V:
4
M
m C
% 100
%
M
C D ml V
n dd
% 100
%
T R
dkkc V P
n
II CÔNG THỨC TÍNH NỒNG ĐỘ C%
7
dd
ct
m
m
C% 100%
8
D
M C
10
%
III CÔNG THỨC TÍNH NỒNG ĐỘ MOL
9
dd
ct M
V
n
10
M
C D
C M 10 %
IV CÔNG THỨC TÍNH KHỐI LƯỢNG
11 mnM
12
% 100
ct
V C
V CÔNG THỨC TÍNH KHỐI LƯỢNG DUNG DỊCH
13 m dd m ct m dm
14
%
% 100
C
m
m dd ct
15 m dd V dd ml D
CHÚ THÍCH:
ct
m Khối lượng chất tan gam
dd
m Khối lượng dung dịch gam
dm
m Khối lượng dung môi gam
hh
m Khối lượng hỗn hợp gam
A
m Khối lượng chất A gam
B
m Khối lượng chất B gam
M Khối lượng mol gam/mol
A
M Khối lượng mol chất tan A gam/mol
B
M Khối lượng mol chất tan B gam/mol
dd
V Thể tích dung dịch Lít
ml
V dd Thể tích dung dịch mililít
dkkc
V Thể tích ở đktc Lít
%
C Nồng độ phần trăm %
M
D Khối lượng riêng gam/ml
R Hằng số (22,4:273)
T Nhiệt độ ( o
A
% Thành phần % của A %
B
% Thành phần % của B %
%
H Hiệu suất phản ứng %
tt tt
tt n V
m / Khối lượng (số mol/thể tích ) thực tế Gam(mol/lít)
lt lt
lt n V
m / Khối lượng (số mol/thể tích ) lý thuyết gam(mol/lít
hh
M Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp gam/mol
Trang 2LÝ THUYẾT VÔ CƠ
VI CÔNG THỨC TÍNH THỂ TÍCH DUNG DỊCH
16
M dd
C
n
V
D
m ml
LƯỢNG HAY THỂ TÍCH CÁC CHẤT TRONG HỖN HỢP
18 % 100 %
hh
A
m
m A
19 % 100%
hh
B
m
m
B hoặc %B 100 % %A
20 m hh m Am B
VIII TỶ KHỐI CUÛA CHẤT KHÍ:
21
B A B
A
M
M d m
m
d
IX HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG:
22
/ 100%
) / (
lt lt lt
tt tt tt
V n
V n m H
m
X CÔNG THỨC QUAN HỆ GIỮA C% VÀ C M
23
M
C
ct M
D
C%.10
D
C CM Mct
10
.
XI CÔNG THỨC QUAN HỆ GIỮA C% VÀ S
25
100
% 100
%
S
S
C , 26
% 100
100
%.
C
C S
XII TÍNH KHỐI LƯỢNG MOL TRUNG BÌNH HỖN HỢP CHẤT KHÍ
27
n M + n M + n M + 1 1 2 2 3 3
Mhh=
n + n + n + 1 2 3
V M + V M + V M + 1 1 2 2 3 3
Mhh=
V + V + V + 1 2 3
Trang 3LÝ THUYẾT VÔ CƠ
CÁCH THUỘC NHANH TÍNH TAN CỦA MỘT SỐ AXIT – BAZƠ – MUỐI
A Tính tan của muối:
1 Tất cả các muối của kim loại kiềm ( Na, K, Li ) , muối axit (có gốc -HS, -HSO3 -HCO3 ), muối nitrat, amoni (có gốc -NO3 , -NH4), muối axetat(gốc -CH3COO) đều rất dễ tan
2 Hầu hết các muối cacbonat (gốc =CO3) đều không tan trừ các muối của kim loại kiềm ( Na2CO3, K2CO3, Li2CO3, ) tan được Riêng các kim loại Hg, Cu, Fe(III), Al không tồn tại muối cacbonat hoặc muối này bị phân huỷ trong nước
Hầu hết các muối Photphat (gốc =PO4) đều không tan (nhưng cũng trừ muối của kim loại kiềm là tan được)
Hầu hết các muối Sunfit (gốc =SO3) đều không tan (trừ muối của kim loại kiềm) và Fe(III) , Al không tồn tại muối sunfit
Hầu hết các muối Silicat (gốc =SiO3) đều không tan (trừ muối của kim loại kiềm) và Ag, Hg, Cu không tồn tại muối Silicat
3 Hầu hết các muối có gốc -Cl, -F, -I, -Br đều tan trừ AgCl, AgBr, AgI không tan; PbCl2 tan ít và AgF không tồn tại
4 Hầu hết các muối sunfat (gốc =SO4) đều tan trừ BaSO4, PbSO4, SrSO4 không tan; CaSO4, Ag2SO4 ít tan và Hg không tồn tại muối sunfat
Al không tồn tại muối sunfua
B Tính tan của bazơ:
Bazơ của kim loại kiềm (Li, K, Na, Ca, Ba) tan, bazơ của kim loại kiềm (Ca, Ba )thổ tan ít, NH4OH tan, còn lại không tan
Ag và Hg không tồn tại bazơ
C Tính tan của axit:
Hầu hết các axit đều tan và dễ bay hơi (hoặc bị phân huỷ thành khí bay lên như HNO2 hay H2SO3 chẳng hạn)
H2SiO3 không tan
Trang 4LÝ THUYẾT VƠ CƠ
BẢNG TÍNH TAN CỦA MỘT SỐ AXIT – BAZƠ – MUỐI
T : hợp chất tan được trong nước
K : hợp chất khơng tan
I : hợp chất ít tan
B : hợp chất dễ bay hơi/dễ bị phân hủy thành khí bay lên
KB : hợp chất khơng bay hơi
“–” : hợp chất khơng tồn tại hoặc bị phân hủy trong nước
NHẬN BIẾT HOÁ CHẤT MẤT NHÃN I) PHƯƠNG PHÁP HOÁ HỌC NHẬN BIẾT HOÁ CHẤT MẤT NHÃN:
- Phân loại các chất mất nhãn để xác định tính chất đặc trưng, từ đó chọn thuốc thử đặc trưng
- Trình bày: Trích mẫu thử - Nêu thuốc thử đã chọn - Chất nhận ra - Dấu hiệu để nhận biết (Hiện tượng) - Viết PTHH xảy ra
để minh hoạ
* Lưu ý : Nếu chỉ được lấy thêm 1 thuốc thử , thì chất lấy vào phải nhận ra được một chất sao cho chất này có khả năng làm thuốc
Nhĩm hiđroxit và
gốc axit
Hĩa trị
Tên nhĩm
HIĐRO VÀ CÁC KIM LOẠI
H +
I
K +
I
Na +
I
Ag +
I
Mg 2+
II
Ca 2+
II
Ba 2+
II
Zn 2+
II
Hg 2+
II
Pb 2+
II
Cu 2+
II
Fe 2+
II
Fe 3+
III
Al 3+ III
Trang 5LÝ THUYẾT VƠ CƠ
II) TÓM TẮT THUỐC THỬ VÀ DẤU HIỆU NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ:
dd axit * Quì tím *Quì tím đỏ
dd kiềm * Quì tím
* phenolphtalein
*Quì tím xanh
*Phênolphtalein hồng Axit sunfuric
và muối sunfat * dd BaCl 2
*Có kết tủa trắng : BaSO 4
Axit clohiđric
và muối clorua * ddAgNO 3
*Có kết tủa trắng : AgCl Muối của Cu (dd Xanh lam)
* Dung dịch kiềm
*Kết tủa xanh lơ : Cu(OH) 2
Muối của Fe(II)
(dd lục nhạt )
*Kết tủa trắng xanh bị hoá nâu đỏ trong nước :
4Fe(OH) 2 + 2H 2 O + O 2 4Fe(OH) 3
Muối Fe(III) (dd vàng nâu) * Kết tủa nâu đỏ Fe(OH) 3
d.dịch muối Al, Cr (III) * Dung dịch kiềm, dư *Kết tủa keo tan được trong kiềm dư :
Al(OH) 3 ( trắng , Cr(OH) 3 (xanh xám)
Al(OH) 3 + NaOH NaAlO 2 + 2H 2 O
Muối Amoni * dd kiềm, đun nhẹ *Khí mùi khai : NH 3
Muối Photphat * dd AgNO 3 *Kết tủa vàng: Ag 3 PO 4
Muối Sunfua * Axit mạnh
* dd CuCl 2 , Pb(NO 3 ) 2
*Khí mùi trứng thối : H 2 S
*Kết tủa đen : CuS , PbS
Muối Cacbonat
và muối Sunfit * Axit (HCl, H 2 SO 4 )
* Nước vôi trong
*Có khí thoát ra : CO 2 , SO 2 ( mùi hắc)
* Nước vôi bị đục: do CaCO 3, CaSO 3 Muối Nitrat * ddH 2 SO 4 đặc / Cu *Dung dịch màu xanh , có khí màu nâu NO 2
Kim loại hoạt động * Dung dịch axit *Có khí bay ra : H 2
Kim loại đầu dãy : * H 2 O * Có khí thoát ra ( H 2 ) , toả nhiều nhiệt
Trang 6LÝ THUYẾT VƠ CƠ
K , Ba, Ca, Na… * Đốt cháy, quan sát màu
ngọn lửa
* Na ( vàng ) ; K ( tím ) ; Li ( đỏ tía ) ;
Ca ( đỏ cam) ; Ba (lục vàng )…
Kim loại lưỡng tính:
Al; Zn; Be; Cr…
*Dung dịch kiềm *Kim loại tan ra và có sủi bọt khí H 2
Kim loại yếu :
Cu, Ag, Hg
( thường để lại sau cùng)
*HNO 3 đặc
* Kim loại tan + NO 2 ( nâu )
( nếu phải phân biệt các Kim loại này với nhau thì chọn thuốc thử để phân biệt các muối)
Ví dụ : muối tạo kết tủa với NaCl là AgNO 3 suy ra kim loại ban đầu là
Ag
Các hợp chất có kim loại hoá trị
thấp như : FeO, Fe 3 O 4 ,
FeS,FeS 2 ,Fe(OH) 2 ,,Cu 2 S
*HNO 3 , H 2 SO 4 đặc *Có khí bay ra :
NO 2 ( màu nâu ), SO 2 ( mùi hắc )…
BaO, Na 2 O, K 2 O
CaO
P 2 O 5
* H 2 O
* tao dd trong suốt, làm quì tím xanh
* Tan , tạo dung dịch đục
* Dung dịch tạo thành làm quì tím đỏ SiO 2 (có trong thuỷ tinh) *dd HF * Chất rắn bị tan ra
CuO
Ag 2 O MnO 2 , PbO 2
*dung dịch HCl ( đun nóng nếu MnO 2, PbO 2 )
* Dung dịch màu xanh lam : CuCl 2
* Kết tủa trắng AgCl
* Có khí màu vàng lục : Cl 2 Khí SO 2 * Dung dịch Brôm * Khí H 2 S * mất màu da cam của dd Br * Xuất hiện chất rắn màu vàng ( S 2 )
Trang 7LÝ THUYẾT VƠ CƠ
Lưu ý : * Dung dịch muối của Axit yếu và Bazơ mạnh làm quì tím hóa xanh ( Ví dụ: Na 2 CO 3 )
* Dung dịch muối của Axit mạnh và Bazơ yếu làm quì tím hóa đỏ ( Ví dụ : NH 4 Cl )
* Nếu A là thuốc thử của B thì B cũng là thuốc thử của A
* Dấu hiệu nhận biết phải đặc trưng và dấu hiệu rõ ràng, không giống các chất khác
III) Cách nhận biết 1 số hợp chất hữu cơ:
1 Hidrocacbon no (ankan, xicloankan):
*Cĩ thể nhận biết ankan và xicloankan(n>=5) bằng tính trơ hĩa học
với hầu hết các thuốc thử thơng thường như khơng làm mất màu dd
nước Br2, KMnO4… và cũng khơng tan trong axit H2SO4
*Các xicloankan (n>=4) tan trong H2SO4 đặc, làm mất màuBr2 trong
CCl4 nhưng khơng làm mất màu dd KMnO4
Các hidrocacbon cĩ 1-4 nguyên tử C tồn tại ở thể lỏng
2 Hidrocacbon khơng no (anken, ankadien, ankin):
*Tan trong H2SO4 đặc
* Nhận biết tính khơng no: làm mất màudd Br2 (nâu đỏ), dd KMnO4
(tím) do phản ứng cộng và phản ứng oxi hĩa khơng hồn tồn
*Nhận biết ank-1-in: tạo kết tủa màu vàng với dd AgNO3/NH3,
tạo kết tủa màu đỏ với dd CuCl/NH3
*Xác định cấu tạo của anken bằng phản ứng ozon phân hoặcoxi
hĩa bằng KMnO4/H+ Dựa vào cấu tạo của các chất sản phẩm suy ra
cấu tạo của anken
*Phân biệt hidrocacbon chứa nối đơi C=C và chứa nối ba C-=C bằng
phản ứng cộng nước (H+) Nếu tạo ra rượu đĩ là hidrocacbon chứa nối
đơi Nếu tạo andehit/xeton là hidrocacbon chứanối ba
Khí CO 2 , SO 2 *Nước vôi trong *Nước vôi trong bị đục ( do kết tủa ) : CaSO 3 , CaCO 3
Khí SO 3 *dd BaCl 2 *Có kết tủa trắng : BaSO 4 Khí HCl ; H 2 S
*Quì tím tẩm nước
*Quì tím đỏ
Khí O 2 *Than nóng đỏ *Than bùng cháy Khí CO *Đốt trong không khí *Cháy, ngọn lửa màu xanh nhạt
NO *Tiếp xúc không khí *Hoá nâu : do chuyển thành NO 2
H 2 *Đốt cháy *Nổ lách tách, lửa xanh
Trang 8LÝ THUYẾT VÔ CƠ
*Nhận biết benzen: chất lỏng không màu, không tan trong nước (nhẹ
nổi lên trên), có mùi thơm đặc trưng, không làm mất màu dd Br2 và
KMnO4
*Nhận biết đồng đẳng benzen: không làm mất màu dd Br2,không tan
trong nước, làm nhạt màu dd KMnO4 khi đun nóng(do phản ứng ở C
mạch nhánh)
*Có thể phân biệt aren với anken và xicloankan bằngH2SO4 đặc (aren
tan được)
4 Dẫn xuất halogen:
*Nhận biết sự có mặt của halogen: Dùng giấy lọc tẩm rượu, cho thêm
vài giọt hóa chất cần nhận biết (chất lỏng hoặc dung dịch trong rượu) rồi
đốt và hứng sản phẩm cháy vào một phễu thủy tinh có phủ lớp dd
AgNo3 và úp ngược Nếu hóa chất nhận biết là dẫn xuất halogen sẽ
tạo kết tủa trắng hoặc vàng ở thành phễu (bạc halogenua) Kết tủa này
tan nếu cho thêm amoniac
*Phân biệt các loại dẫn xuất halogen: dùng dung dịch AgNO3 trong
rượu cho trực tiếp vào dẫn xuất halogen cần nhận biết Tùy theo bậc của
dẫn xuất halogen (độ linh động của nguyên tử halogen) mà phản ứng tạo
thành bạc halogenua có thể xảy ra nhanh hay chậm hoặc không xảy ra
Ví dụ:
+Alyl, benzylhalogenua: tạo kết tủa rất nhanh ở nhiệt độ phòng
+Dẫn xuất halogen bậc 3: tạo kết tủa nhanh ở nhiệt độ phòng:
+Dẫn xuất halogen bậc 2: tạo kết tủa ngay khi đun nóng:
+Dẫn xuất halogen bậc 1: tạo kết tủa khi đun lâu hơn
+Dẫn xuất vinyl và phenylhalogenua: không tạo kết tủa
*Có thể phân biệt các dẫn xuất halogen dựa vào phản ứng thủy phân sau
đó tùy theo đặc điểm của sản phẩm thủy phânsẽ có thể suy ra cấu tạo
của dẫn xuất halogen ban đầu
5 Rượu (ancol và poliancol):
*Rượu nguyên chất: cho Na vào có hiện tượng tan và sủi bọt khí không
màu
*Dung dịch rượu: cho axit axetic vào và đun nóng trong H2SO4 đặc
*Phân biệt bậc của rượu bằngthuốc thử Lucas (hỗn hợp HCl đặc và
ZnCl2 khan):
+ Rượu bậc 3: phản ứng ngay tức khắc, tạo dẫn xuất halogen làm vẩn
đục dung dịch
+Rượu bậc 2: tạo ra sản phẩm sau vài phút (dung dịch phân lớp) + Rượu bậc 1: không phản ứng
*Có thể phân biệt bậc của rượu bằng cách oxi hóa rượu trong ống
đựng CuO đun nóng sau đó nghiên cứu sản phẩm
+ Nếu sản phẩm tạo ra là andehit: rượu ban đầu là bậc 1 + Nếu sản phẩm tạo ra là xeton: rượu bậc 2
+ Nếu rượu không bị oxi hóa: rượu bậc 3
*Rượu đa chức có ít nhất 2 nhóm chức OH ở 2 nguyên tử C cạnh
nhau có thể hòa tan Cu(OH)2 tạo dd màu xanh lam trong suốt
6 Phenol:
*Phenol có thể được phát hiện bằng phản ứng với dung dịch NaOH, khi đó phenol (đục vì ít tan) chuyển thành muối C6H5ONa (trong suốt
và tan) Khi thổi khí CO2 vào dung dịch trong suốt C6H5ONa lại thấy
dung dịch trở nên vẩn đục vì tạo ra C6H5ONa ban đầu (ít tan)
*Phenol phản ứng với dd Br2 tạo 2,3,6-tribromphenol kết tủa trắng
*Có thể phân biệt ancol và phenol với các hợp chất hữu cơ khác bằng
phản ứng tạo phức chất có màu với thuốc thử xeri
amoninitratphức màu đỏ (NH4)2Ce(NO)6 Thuốc thử này có màu
vàng nhạt, nếu nó cho là ancol, phức màu xanh-nâu làphenol
*Nhận biết phenol bằng phản ứng với dung dịch FeCl3 tạophức
phenolat của sắt có màu tím:
6C6H5OH + FeCl3 <~~~> [Fe(OC6H5)6]3- + 6H+ + 3Cl-
7 Amin:
*Nhận biết amin mạch hở: làm giấy quỳ tím hóa xanh
*Các amin khí có mùi khai, tạo khói trắng với HCl đặc
Trang 9LÝ THUYẾT VÔ CƠ
nhưng nếu dùng dư Br2 thì tạo kết tủa vàng
*Có thể nhận ra sự khác nhau giữa phenol và anilin làphenol tan trong
kiềm, anilin tan trong axit
*Phân biệt bậc của amin bằng cách cho amin phản ứng với NaNO2 và
HCl ở nhiệt độ từ 0-5*C:
+ Amin bậc 3: không phản ứng
+ Amin bậc 2: tạo ra hợp chất N-nitrozo (chất lỏng màu vàng ít tan
trong nước
R-NH-R’ + NaNO2 + HCl ~~> RR’-N-N=O + NaCl + H2O
+ Amin bậc 1: tạo muối diazoni
RNH2 + NaNO2 + 2HCl ~~~> R-N=NCl + NaCl + 2H2O
+ Nếu là amin no bậc 1 thì muối diazoni sẽ phân hủy ngay, giải phóng
khí N2 và tạo ra rượu:
RN2Cl + H2O ~~> ROH + N2 + HCl
+ Nếu là amin thơm bậc 1 thì muối diazoni bền ở 0-5*C có thể tiến
hành phản ứng ghép đôi với beta-naphtol tạo sản phẩm màu
Muốn phân hủy muối diazoni thơm phải đun nóng nhẹ, khi đó thu được
phenol, N2
8 Andehit:
*Phản ứng với thuốc thử Tolen (AgNO3/NH3) tạo Ag kết tủa(phản ứng
tráng gương)
*Phản ứng với thuốc thử Sip (dung dịch axit fucsinssunfuro không màu)
cho màu hồng
*Phản ứng với thuốc thử Felinh (phức của Cu2+ với ion tactrat), thuốc
thử Benedic (phức của Cu2+ với ion xitrat) hoặc Cu(OH)2/OH- đun
nóng tạo kết tủa Cu2O màu đỏ gạch
*Phản ứng với dung dịch NaHSO3 bão hòa tạo tinh thể kết tinh
*Phản ứng với thuốc thử 2,4-dinitrophenylhidrazin (2,4-DNPH) tạo
ra sản phẩm không tan có màu đỏ
*Phản ứng oxi hóa làm mất màu nước brom và dung dịch thuốc tím (tạo
axit cacboxylic)
9 Xeton:
*Không có phản ứng tráng gương, không tạo kết tủa đỏ gạchvới
Cu(OH)2
*Phản ứng với thuốc thử 2,4-DNPH tạo sản phẩm không tan có màu
đỏ
*Có thể nhận ra metylxeton R-CO-CH3 bằng phản ứng iodofom (tác
dụng với I3 trong môi trường kiềm) tạo ra CHI3 kết tủa vàng
*Có thể nhận ra metylxeton bằng phản ứng với dung dịch NaHSO3
bão hòa tạo tinh thể kết tinh
10 Axit:
*Tác dụng với Na hoặc bột Fe tạo khí không màu
*Làm quỳ tím hóa đỏ
*Axit cacboxylic và phenol đều tan trong kiềm nhưng có thể phân biệt
chúng bằng quỳ tím (phenol không đổi màu) hoặc cho phản ứng với muối cacbonat (axit giải phóng khí CO2, phenol không phản ứng)
*Axit foocmic tham gia phản ứng tráng bạc, phản ứng với Cu(OH)2
tạo kết tủa Cu2O đỏ gạch
*Để phân biệt các dẫn xuất khác nhau của axit (clorua axit anhidrit
axit, este, amit) có thể dùng dung dịch AgNO3 (clorua axit cho AgCl kết tủa trắng), dd NaOH:
+ clorua axit: cho phản ứng mạnh, tan ngay + anhidrit axit: tan ngay khi mới đun
+ este: chỉ tan khi đun sôi mà không giải phóng amoniac + amit: cũng tan khi đun sôi, đồng thời giải phóng khí NH3 làm quỳ
hóa xanh
11 Este:
*Dùng phản ứng thủy phân và nhận biết sản phẩm taọ thành
*Phân biệt este và axit bằng phản ứng với kim loại
*Chỉ có axit, phenol, este phản ứng với kiềm tạo ra muối Este phản ứng chậm và phải đun nóng
*Este fomiat HCOOR được nhận biết bằng phản ứng tráng bạc
12 Glucozo và fructozo:
*Phản ứng với dd AgNO3/NH3 tạo Ag kết tủa
*Phản ứng với Cu(OH)2 tạo dd xanh thẫm, đun nóng choCu2O kết tủa
Trang 10LÝ THUYẾT VÔ CƠ
đỏ gạch
*Để phân biệt glucozo và fructozo người ta thử với dung dịch brom,
sau đó thử tiếp với dung dịch FeCl3, chỉ có glucozo tạo kết tủa màu
vàng xanh
13 Saccarozo và mantozo:
*Dùng dung dịch vôi sữa cho dung dịch saccarat canxi trong suốt
*Phân biệt saccarozo và mantozo bằng phản ứng tráng
gương (saccarozo không phản ứng)
14 Tinh bột:
*Nhận biết hồ tinh bột bằng dung dịch I2 cho sản phẩm màu xanh, khi
đun nóng bị mất màu, sau khi để nguội lại xuất hiện màu xanh
15 Protit:
*HNO3 làm protit chuyển sang màu vàng
*Cu(OH)2 chuyển sang màu xanh tím
Chú ý nè: Chất vô cơ thường được nhận biết đầu tiên
CO2, SO2 làm đục vôi trong cho qua Br2 để nhận biết SO2 làm mất màu brom
CO2,HCl làm đổi màu quỳ tím Khi bài nhận biết có H2 trong đó ta phải nghĩ ngay tới trường hợp nhận biết H2 trước bằng phản ứng đốt, sản phẩm tạo H2O, cho qua
Ca(OH)2 không tạo kết tủa còn các hợp chất HC khi cho đốt(sẽ tạo CO2) cho qua Ca(OH)2 thì sẽ sinh kết tủa CaCO3