1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng kế hoạch Marketing cho sản phẩm giả da PVC của công ty cổ phần nhựa Rạng Đông năm 2015

56 1,1K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 2,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty cổ phần nhựa Rạng Đông hiện nay chủ yếu là thị trường nội địa, tập trung tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, và Thành phố Hà Nội.Khách hàng của Rạ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG

KHOA QUẢN LÝ DỰ ÁN

ĐỀ ÁN MARKETING CÔNG NGHIỆP

Đề tài: “Xây dựng kế hoạch marketing cho sản phẩm Giả da PVC của Công ty

cổ phần nhựa Rạng Đông năm 2015”

Giảng viên hướng dẫn : Th.s Đàm Nguyễn Anh KhoaSinh viên thực hiện : Nguyễn Tuấn AnhLớp : 11 QLCN

Đà Nẵng, Tháng 12/2014

MỤC LỤC

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Chương 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY RẠNG ĐÔNG (RDP) 2

1.1 Giới thiệu về công ty Rạng Đông 2

1.1.1 Giới thiệu chung 2

1.1.2 Vị thế và tình hình kinh doanh của công ty trong những năm gần đây 2

1.1.3 Cơ cấu, tổ chức 5

1.1.4 Giới thiệu về sản phẩm giả da PVC của Công ty 7

1.2 Chiến lược hoạt động 7

1.2.1 Tầm nhìn 7

1.2.2 Sứ mệnh 7

1.2.3 Giá trị cốt lõi 7

1.2.4 Chiến lược kinh doanh hiện tại của công ty 8

Chương 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG MARKETING TẠI THỊ TRƯỜNG 9

2.1 Phân tích môi trường vĩ mô 9

2.1.1 Yếu tố chính trị – pháp luật 9

2.1.2 Yếu tố kinh tế 10

2.1.3 Yếu tố văn hóa xã hội 11

2.1.4 Yếu tố tố công nghệ 13

2.1.5 Yếu tố môi trường 13

2.2 Phân tích môi trường vi mô 14

2.2.1 Những yếu tố vi mô bên ngoài 14

2.2.2 Những yếu tố vi mô bên trong 18

2.2.3 Kết luận về môi trường marketing 20

Chương 3: XÂY DỰNG QUY TRÌNH STP VÀ MỤC TIÊU CỦA KẾ HOẠCH 21 3.1 Phân đoạn thị trường 21

3.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu 22

3.2.1 Đánh giá các đoạn thị trường 22

Trang 3

3.2.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu 22

3.3 Định vị thị trường 23

3.3.1 Định vị dựa vào uy tín công ty 23

3.3.2 Định vị dựa vào chất lượng sản phẩm 24

3.3.3 Định vị dựa vào sự khác biệt của sản phẩm 24

3.4 Mục tiêu của kế hoạch marketing 25

3.4.1 Mục tiêu dài hạn 25

3.4.2 Mục tiêu cho năm 2015 26

Chương 4: CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM 27

4.1 Vai trò của sản phẩm đối với doanh nghiệp 27

4.2 Đặc điểm thiết kế của sản phẩm 27

4.2.1 Quy cách 27

4.2.2 Thiết kế 27

4.2.3 Bao bì 31

4.2.4 Cấu trúc sản phẩm 31

4.2.5 Dịch vụ 32

4.3 Xây dựng chiến lược Marketing theo chu kì sản phẩm 32

4.3.1 Giai đoạn giới thiệu sản phẩm 33

4.3.2 Giai đoạn tăng trưởng 33

4.3.3 Giai đoạn trưởng thành 34

4.3.4 Giai đoạn suy thoái 34

Chương 5: CHIẾN LƯỢC GIÁ 34

5.1 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định giá cho sản phẩm của doanh nghiệp 34

5.1.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 34

5.1.2 Những nhân tố bên ngoài 35

5.2 Xác định các mức giá cơ bản 36

Trang 4

5.2.1 Tiến trình xác định mức giá cơ bản 36

5.2.2 Xác định mục tiêu định giá 36

5.2.3 Xác định nhu cầu của sản phẩm ở thị trường mục tiêu 36

5.2.4 Dự tính chi phí 37

5.2.5 Phân tích giá sản phẩm của đối thủ cạnh tranh 38

5.3 Xác định các chiến lược giá 38

5.3.1 Chủ động giảm giá 38

5.3.2 Chủ động tăng giá 39

5.3.3 Đánh giá phản ứng của người mua đối với việc thay đổi giá cả 39

5.3.4 Đánh giá phản ứng của đối thủ cạnh tranh đối với sự thay đổi giá cả 39

Chương 6: KÊNH PHÂN PHỐI 40

6.1 Xác định cấu trúc của kênh phân phối 40

6.1.1 Cấu trúc kênh 40

6.1.2 Lựa chọn một số kênh điển hình 41

6.1.3 Tổ chức hoạt động của kênh phân phối 41

6.1.4 Giải pháp quản lý kênh phân phối 42

6.2 Xác định chiến lược phân phối hỗn hợp qua các kênh 43

6.2.1 Bán lẻ 43

6.2.2 Bán buôn 43

Chương 7: XÚC TIẾN HỖN HỢP 43

7.1 Xác định mục tiêu truyền thông marketing 43

7.1.1 Xác định người nhận tin – công chúng mục tiêu 43

7.1.2 Xác định trạng thái/phản ứng của người nhận tin 44

7.1.3 Chọn kênh truyền thông 45

7.1.4 Lựa chọn và thiết kế thông điệp 45

7.1.5 Tạo độ tin cậy của nguồn tin 47

7.1.6 Thu thập thông tin phản hồi 47

Trang 5

7.2 Xác định hệ thống xúc tiến hỗn hợp 47

7.3 Xây dựng chiến lược xúc tiến hỗn hợp cho doanh nghiệp 47

7.3.1 Quảng cáo 47

7.3.2 Xúc tiến bán hàng 48

7.3.3 Tuyên truyền 48

Chương 8: THỰC THI VÀ KIỂM TRA KẾ HOẠCH MARKETING 49

8.1 Kế hoạch marketing 49

8.1.1 Tầm quan trọng của việc lập kế hoạch marketing 49

8.1.2 Nội dung của kế hoạch marketing 49

8.2 Tổ chức marketing 49

8.2.1 Tổ chức theo chức năng 49

8.2.2 Tổ chức theo địa lý 50

8.2.3 Tổ chức theo sản phẩm 50

8.2.4 Tổ chức theo khách hàng hay thị trường 50

8.2.5 Mô hình kết hợp 51

8.3 Kiểm tra marketing 51

8.3.1 Kiểm tra kế hoạch năm 51

8.3.2 Kiểm tra khả năng sinh lời 52

8.3.3 Kiểm tra chiến lược marketing 52

KẾT LUẬN 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế hiện đại, Marketing đóng vai trò ngày càng quan trọng đối với tất cả doanh nghiệp trên toàn cầu Nó không chỉ là một chức năng trong hoạt động kinh doanh mà còn đóng vai trò một triết lý dẫn dắt toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp trong việc phát hiện,

Trang 6

đáp ứng và làm thõa mãn nhu cầu khách hàng Việc xây dựng kế hoạch Marketing vì vậycũng trở nên thực sự cần thiết, giúp doanh nghiệp đưa ra được các chinh sách cụ thể về sảnphẩm, giá, xúc tiến thương mại và đối phó với những biến động của thị trường.

Nhận thấy rằng sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc trước hết vào sự đúngđắn của chiến lược marketing đề ra Nhờ có xây dựng chiến lược marketing mà doanh nghiệpthấy rõ mục đích và hướng đi trong hoạt động kinh doanh, thấy được muôn vàn cơ hội tìmđến nhưng cũng đầy cạm bẫy và rủi ro Và qua đó doanh nghiệp có những biện pháp nhấtđịnh cũng như sử dụng hiệu quả nguồn lực của mình để phát triển doanh nghiệp Xuất phát từ

lý do đó, em quyết định chọn đề tài: “ Xây dựng kế hoạch marketing cho sản phẩm Giả daPVC của công ty cổ phần nhựa Rạng Đông năm 2015”

Do thời gian nghiên cứu có hạn, vốn kiến thức còn hạn chế nên bài viết khó tránhkhỏi những sai sót kính mong thầy và các bạn thông cảm Em rất mong nhận được ýkiến đóng góp, nhận xét đánh giá để bài viết hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm

ơn thầy Đàm Nguyễn Anh Khoa và cô Nguyễn Thị Thu Thủy đã giảng dạy và trang bịnhững kiến thức cơ bản, đồng thời tận tình hướng dẫn, hỗ trợ để em hoàn thành đề ánnày

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Tuấn Anh

Chương 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY RẠNG ĐÔNG (RDP)

1.1 Giới thiệu về công ty Rạng Đông.

1.1.1 Giới thiệu chung.

Công ty Cổ phần nhựa Rạng Đông tiền thân là Liên hiệp các xí nghiệp Cao su ViễnĐông Pháp, được thành lập năm 1960, là một trong những doanh nghiệp lớn nhấtĐông Dương, nổi tiếng trong khu vực Đông Nam Á Công ty có trụ sở chính đặt tại số

Trang 7

190 Lạc Long Quân, Phường 3, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh Công ty có 3 chinhánh ở Hà Nội, Nghệ An và Hóc Môn – Củ Chi

Đến năm 2005, công ty chuyển đổi sang mô hình cổ phần hóa có tên là Công ty Cổphần nhựa Rạng Đông, hoàn thiện cơ cấu tổ chức, sắp xếp lại biên chế, mở rộng thịtrường Tên viết tắt công ty là RDP, do ông Hồ Đức Lam làm Tổng Giám đốc từ năm

2006 cho đến nay Công ty chuyên sản xuất kinh doanh và xuất khẩu trực tiếp các loạisản phẩm, nguyên liệu thiết bị ngành nhựa phục vụ cho nhu cầu sản xuất, tiêu dùng,công nông nghiệp và xây dựng Công ty Cổ phần nhựa Rạng Đông là một công ty lớntrong ngành nhựa Việt Nam

1.1.2. Vị thế và tình hình kinh doanh của công ty trong những năm gần đây.

Vị thế của công ty.

Theo thống kê của Bộ Công Thương, hiện nay nước ta có khoảng 2000 doanh nghiệp hoạtđộng sản xuất – kinh doanh trong ngành nhựa trải dài từ Bắc vào Nam và tập trung chủ yếu ởTp.Hồ Chí Minh Với bề dày lịch sử hình thành và phát triển hơn 50 năm, Công ty cổ phầnnhựa Rạng Đông luôn luôn là một trong những thương hiệu uy tín trong ngành nhựa ViệtNam Thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty cổ phần nhựa Rạng Đông hiện nay chủ yếu

là thị trường nội địa, tập trung tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, và Thành phố Hà Nội.Khách hàng của Rạng Đông chủ yếu là các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp hàng đầu tronglĩnh vực sản xuất hàng tiêu dùng, xây dựng, dược phẩm, nông sản, thực phẩm với hệ thốngphân phối phủ khắp các tỉnh thành trong cả nước

Tình hình kinh doanh của công ty trong những năm gần đây

Trong vòng 5 năm trở lại đây, cùng với sự phát triển nhanh chóng của ngành nhựa ViệtNam, công ty đã có những bước tiển triển vượt bậc với những con số khả quan Theo điều tra,đánh giá thị trường của Công ty cổ phần nhựa Rạng Đông thì hiện nay theo phân nhóm sảnphẩm thì nhựa Rạng Đông chiếm khoảng 65% thị phần cho sản phẩm tấm lợp PVC; 55% thịphần cho sản phẩm màng mỏng PVC; 35% thị phần PE, EVA; 20% sản phẩm giả da – vảitráng; 12% bao bì phức hợp và 10% thị phần sản phẩm gia công

Biểu đồ 1: Doanh thu và lợi nhuận của RDP trong 3 năm 2012,2013,2014

Nguồn: Vietstock Finance

Trang 8

Biểu đồ 2: Mức tăng trưởng nguồn vốn của RDP từ năm 2005 – 2013.

điểm hiện tại.

Trong tình hình cạnh tranh

ngày càng gay gắt trên thị

trường, nhựa Rạng Đông

Trang 9

vẫn chèo lái thành công con thuyền kinh doanh khi giữ vững mức tăng trưởng ít nhất từ 20%

 TÔN VÁN: Tôn – ván PVC, PP, PE, tấm dán trần, vách ngăn, ván nhựa…

 SẢN PHẨM: Áo mưa, khăn trải bàn

1.1.3. Cơ cấu, tổ chức.

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của công ty Cổ phần nhựa Rạng Đông.

Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền quyết định cao nhất của

công ty mà đại biểu là toàn các cổ đông Đại hội đồng cổ đông bầu ra các cơ

P

Marketing

P

VậtTư

P

TCKT ThiếtTổ

Kế

P Kho Vận

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Trang 10

quan chức năng, các chức vụ chủ chốt của công ty nhưa hội đồng quản trị, bankiểm soát, ban giám đốc, hoạch định chiến lược kinh doanh.

Hội đồng quản trị: Là do đại hội đồng cổ đông tín nhiệm bầu ra Hội đồng

quản trị là cơ quan quản trị toàn bộ hoạt động của công ty, các chiến lược, kếhoạch sản xuất kinh doanh trong kì

Tổng giám đốc: Có quyền quyết định và điều hành công ty theo đúng chính sách của

nhà nước là người ra quyết định về đối nội, đối ngoại chịu mọi trách nhiệm nhà nước

và người lao động về hiệu quả hoạt động của công ty

Phó Tổng giám đốc: Hỗ trợ và tham mưu cho tổng giám đốc trong công tác quản lý

các nhà máy, phòng đầu tư công nghệ, các phòng ban trong công ty, các đơn vị kinhdoanh

Phòng kinh doanh: Đảm bảo công tác thống kê kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản phẩm

do công ty sản xuất ra, tổ chức kinh doanh nguyên vật liệu, xây dựng các chiến lượcđầu tư Quan hệ giao dịch trong và ngoài nước về sản xuất, mua bán các loại sảnphẩm bao bì nhựa công nghiệp Nhận đơn đặt hàng, hợp đồng mua bán hàng và cácdịch vụ sản phẩm nhựa công nghiệp

Phòng marketting: Tìm hiểu nhu cầu của thị trường, khách hàng, tiếp thị quảng cáo

các sản phẩm của công ty Qua đó, lập hồ sơ thị trường và dự báo doanh thu, pháttriển sản phẩm và quản trị sản phẩm

Phòng kho vận: Quản lý hàng hóa nhập kho, xuất kho, hàng tồn kho.

Phòng tài chính kế toán: Là nơi tiến hành mọi hoạt động về kế toán, cho ra các báo

cáo kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ của công ty để gởi lên cấp trên

Phòng nhân sự: Phụ trách việc tổ chức quản lý lao đông, tiền lương, bảo hiểm y tế,

kinh phí công đoàn và bộ phận hành chính bảo vệ, ghi nhận về việc tuyển dụng nhânviên giúp ban giám đốc tổ chức điều hành các hoạt động hành chính trong phạm vitoàn công ty, chịu sự quản lý trực tiếp của tổng giám đốc

Phòng vật tư: Là phòng có chức danh tham mưu, giúp ban giám đốc điều hành thực

hiện các hoạt động, tổng hợp thiết bị và kế hoạch vật tư trong công ty

Phòng xuất khẩu: Quan hệ giao dịch về sản xuất, kinh doanh xuất khẩu, xuất khẩu các

loại sản phẩm nhựa công nghiệp, gia dụng, kỹ thuật Nhận đơn đặt hàng, hợp đồngxuất khẩu và các dịch vụ bán hàng đối với các sản phẩm nhựa công nghiệp, gia dụng,kỹ thuật

Trang 11

Phòng kỹ thuật: Theo dõi quản lý quy trình công nghệ định mức chất lượng sản phẩm,

kỹ thuật sản xuất

Tổ thiết kế: Phụ trách tổ chức nghiên cứu, cải tiến các khuôn mẫu mã.

Cửa hàng kinh doanh: quan hệ mua bán các loại nguyên vật liệu, hóa chất ngành

nhựa Nhận đơn hàng, hợp đồng mua bán hàng và các dịch vụ sau bán hàng đối vớicác nguyên liệu, hóa chất ngành nhựa

1.1.4. Giới thiệu về sản phẩm giả da PVC của Công ty.

 Nổi tiếng từ năm 1960 với sản phẩm giả da hiệu Con Ó, công ty là doanhnghiệp tiên phong trong sản xuất mặt hàng này cung cấp cho thị trường cáchđây 50 năm, và đã là một thương hiệu nổi tiếng, tồn tại với thời gian, công tyvẫn giữ vững thương hiệu và chất lượng cung cấp hàng giả gia ra thị trườngcho những khách hàng lớn

 Sở hữu một dây chuyền sản xuất với công nghệ hiện đại, kết hợp bề dày kinhnghiệm của các chuyên gia Đài Loan và sự nổ lực của đội ngũ quản lý trẻ, năngđộng và công nhan lành nghề trong ngành sản xuất giả da cho thị trường trongnhiều năm qua Công ty cung cấp cho thị trường hai dòng giả da đó là giả giaPVC và giả gia PU

 Sản phẩm giả gia PVC dùng để sản xuất salon, yên xe, cặp, túi xách, ví, giầythể thao,thảm nhựa…

1.2 Chiến lược hoạt động.

1.2.1 Tầm nhìn.

Xây dựng nhựa Rạng Đông trở thành một thương hiệu hàng đầu Việt Nam, khu vực

và đạt đẳng cấp Thế giới trong lĩnh vực sản xuất màng mỏng, giả da và bao bì mềm

với phương châm được xem là kim chỉ nam định hướng phát triển : “ Luôn luôn tốt hơn”.

1.2.2 Sứ mệnh.

Sản xuất và cung ứng các loại sản phẩm nhựa với chất lượng cao nhất, hiệu quả nhất,dịch vụ chăm sóc khánh hàng tốt nhất đảm bảo hài hòa các lợi ích của khách hàng, đốitác, người lao động, cổ đông và xã hội

1.2.3 Giá trị cốt lõi.

Trang 12

 Sự đoàn kết trong từng bộ phận làm việc.

 Chất lượng trong từng sản phẩm

 Sáng tạo trong từng công việc

 Chuyên nghiệp trong từng thao tác

 Tiết kiệm trong từng hoạt động

 Hợp tác với từng đối tác

 Năng suất hiệu quả

 Thân thiện môi trường

 Đóng góp cộng đồng, xã hội

 Phát triển bền vững

1.2.4 Chiến lược kinh doanh hiện tại của công ty.

 Dẫn đầu về chất lượng sản phẩm dịch vụ, tiếp xúc tối đa và cung cấp khách hàng dịch

vụ tốt nhất với thời gian đáp ứng ngắn nhất, sản phẩm mới Trở thành doanh nghiệphoạt động hiệu quả trong lĩnh vực công nghệ hỗ trợ, củng cố và phát triển thương hiệumạnh trong nước, khối Asean và thế giới

 Trở thành nhà cung cấp và sản xuất đáp ứng nhu cầu và đứng đầu từ các sản phẩmnhựa tráng, cán, bao bì đa lớp với chất lượng tốt nhất với chủng loại phong phú

 Liên tục hợp lý hóa các quá trình sản xuất và các sản phẩm mới bằng kỹ thuật côngnghệ mới nhất Thường xuyên cập nhật, nâng cao kỹ thuật người lao dộng để đạt đếntrình độ cao đồng đều trong công ty Luôn đạt được chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận, xâydựng văn hóa công ty và nâng cao đời sống người lao động

phẩm mục tiêu, khách hàng mục tiêu và tập trung toàn bộ nguồn lực vào đókhông dàn trải Như ông Tổng giám đốc nói “Trước đây chúng tôi sản xuấtnhiều dòng sản phẩm khác nhau, còn giờ chúng tôi xây dựng từng sản phẩmmục tiêu mà hiện đang nhắm đến là giả da và bao bì Sản phẩm truyền thốngtrước đây hay làm là màng mỏng PVC, EVA và tôn ván nhựa thì duy trì ở mức

ổn định, không tăng trưởng vì hiện dòng sản phẩm này không là thế mạnhnữa”

 Công ty đẩy mạnh xâm nhập vào các thị trường miền Bắc và miền Trung vốncòn nhiều khoảng trống Rạng Đông đang đẩy nhanh tốc độ xây dựng nhà máyTiên Sơn (Bắc Ninh) nhằm hỗ trợ đáp ứng nhanh cho khách hàng ở hai thị

Trang 13

trường này, đặc biệt cho khách hàng là các công ty đa quốc gia đang hoạt độngtại đây, đồng thời giảm được chi phí vận chuyển.

Chương 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG MARKETING TẠI THỊ TRƯỜNG

VIỆT NAM

2.1 Phân tích môi trường vĩ mô.

2.1.1 Yếu tố chính trị – pháp luật.

Việt Nam là quốc gia có chính trị ổn định, có một Đảng duy nhất lãnh đạo, ít xảy

ra bạo loạn…đây là điều kiện thuận lợi cho mọi hoạt động kinh tế cũng như thu hútvốn đầu tư nước ngoài Chính phủ cam kết và hành động nhằm tạo lập môi trườngkinh doanh thông thoáng đặc biệt sau khi Việt Nam gia nhập WTO, hệ thống phápluật ngày càng được sửa đổi phù hợp với nền kinh tế hiện nay Bên cạnh đó, các chínhsách được ban hành gồm bảo hộ mậu dịch tự do, các chế độ tiền lương, chế độ trợ cấp,phụ cấp cho người lao động ảnh hưởng rất lớn đết hoạt động thương mai của công ty.Tuy nhiên, gần đây, đã có sự điều chỉnh tăng thuế PP, gây một số khó khăn cho doanhnghiệp trong việc nhập khẩu nguyên vật liệu

Công ty Cổ phần nhựa Rạng Đông được tổ chức và hoạt động tuân thủ theo:

 Luật Doanh nghiệp 2005

 Các hoạt động của công ty theo luật Doanh nghiệp, các luật khác liên quan vàĐiều lệ công ty

 Điều lệ công ty bản sửa đổi dã được Đại hội đồng cổ đông thông qua ngày21/11/2007 là cơ sở chi phối cho mọi hoạt động của công ty

Trong thời gian vừa qua, RDP đã chú trọng, giành thời gian và lượng vốn nhấtđịnh quan tâm tới các vấn đề chính trị và tư vấn pháp luật, hiểu rõ tiến trình ra quyếtđịnh của đia phương nơi công ty thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh Nhờ

đó, công ty nhận thấy rõ ưu thế ổn định về chính trị, ưu tiên về chính sách và nhữngđiều kiện thuận lợi khác ở Việt Nam cho nên đã không ngừng đẩy mạnh chiến lượckhai thác tận dụng những ưu thế này nhằm chiếm lĩnh thị trường và tối đa hóa lợinhuận

Trang 14

Luật đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh ở mỗi công ty Là cơ sởpháp lý cần tuân thủ Công ty đã và đang thự hiện theo luật kinh doanh sửa đổi bổsung năm 2005 và luật doanh nghiệp năm 2002 Bên cạnh đó, công ty còn thực hiệntheo những quy đinh Hiệp hội nhựa Việt Nam mà công ty là thành viên Luật môitrường cũng được công ty thực hiện một cách nghiêm túc trong điều kiện môi trườngsuy thoái như hiện nay.

2.1.2 Yếu tố kinh tế.

Các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đến các công ty, các yếu tố này tương đốirộng nên các công ty cần nhận biết tác động cụ thể ảnh hưởng trực tiếp nhất Các nhân

tố kinh tế có vai trò quyết định đến sự hình thành phát triển môi trường kinh doanh.Nền kinh tế phát triển cao và mạnh mẽ sẽ kéo theo thu nhập của người lao động tănglên, dẫn đến sức mua hàng cũng tăng theo Đây là cơ hội giúp các doanh nghiệp đápứng nhu cầu khách hàng, từ đó nâng cao thị phần của công ty, chiếm lĩnh thị trường,tăng lợi nhuận công ty

Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế:

Việt Nam là nước đang phát triển nhưng tốc độ tăng trưởng trong mấy năm trở lạIcũng tương đối cao Năm 2013, tăng trưởng GDP đạt 5.4%, bình quân 3 năm từ 2011-

2013 đã tăng 5.6%/năm, đưa quy mô nền kinh tế đạt gần 176 tỷ USD, thu nhập bìnhquân đầu người khoảng 1960 USD Dự kiến GDP năm 2014 tăng 5.8% và tăng 6%vào năm 2015 Do đó, sẽ tạo nhiều cơ hội đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Chiến tranh giá cả trong ngành xảy ra càng ngày với tần suấtthấp

Cán cân thương mại

Trong tình hình của nước ta hiện nay, cán cân thương mại bị thâm hụt nhiều, rơivào tình trạng nhập siêu làm giá cả các nguyên vật liệu tăng dẫn đến giá thành tănglàm giảm khả năng cạnh tranh so với đối thủ cũng như kích thích tiêu thụ kém đi, tạokhó khan cho doanh nghiệp trong việc tăng doanh thu và lợi nhuận cũng như hiệu quảkinh doanh RDP là doanh nghiệp trong nước, tự sản xuất và cung ứng các loại nhựa

và sản phẩm từ nhựa nên có lợi thế cạnh tranh về chi phí so với các đối thủ cạnh tranh

Trang 15

Tỷ lệ lãi suất và lạm phát:

Lãi suất tác động trực tiếp đến cầu sản phẩm công ty, là yếu tố rất quan trọng trongviệc vay vốn, là căn cứ quyết định chi phí về vốn, từ đó đề ra các quyết định đầu tưđúng đắn Đầu năm 2008, khi lam phát tăng cao, giá các yếu tố đầu vào cũng tăng vọt,RDP gặp rất nhiều khó khăn trong khâu sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và đầu tư mởrộng Từ cuối năm 2008 do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế nhưng Công ty Cổ phầnnhựa Rạng Đông vẫn hoàn thành vượt mức kế hoạnh đề ra, đảm bảo đời sống chongười lao động với tốc độ tăng trưởng sản xuất kinh doanh cũng như lương bình quânhàng tháng cảu cán bộ công nhân viên đều trên 10%

Quan hệ quốc tế và định hướng thị trường:

Quan hệ quốc tế tốt tạo cơ hội mở rộng thị trường cho doanh nghiệp, tăng tínhcạnh tranh Phát triển và nâng cao thương hiệu RD, liên kết, liên doanh với các doanhnghiệp trong và ngoài nước nhằm đưa thương hiệu công ty trở thành một thương hiệumạnh và có uy tín cao trong nước và trên trường quốc tế Quan hệ liên kết với các nhàsản xuất nguyên liệu trong và ngoài nước nhằm đảm bảo ổn định nguồn nguyên liệu

và giảm chi phí tiêu hao nguyên liệu Từ khi chuyển đổi mô hình hoạt động, RDP đãtập trung đẩy mạnh xuất khẩu Năm 2008, công ty đã bức phá với kim ngạnh gần 2triệu USD, tăng gần 200% so với năm 2007, sản phẩm chủ yếu đáp ứng cho các thịtrường truyền thống như: Đông Nam Á, Châu Phi, Nam Mỹ…

Tự tin với chất lượng và dịch vụ của mình, gần đây RDP đã bắt đầu bước tiến mới

là mạnh dạn thâm nhập vào các thị trường cao cấp như: Đức, Hà Lan, Nhật…với cácsản phẩm giả da, màng PVC, áo mưa, khăn trải bàn cao cấp và ký kết được một sốhợp đồng quan trọng tại các thị trường cao cấp này

2.1.3 Yếu tố văn hóa xã hội.

Mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ đều có những giá trị văn hóa đặc trưng là những giátrị làm nên một xã hội, có thể vun đắp cho xã hội ấy tồn tại và phát triển Chính vì thế,các yếu tố văn hóa thông thường được bảo vệ hết sức quy mô và chặt chẽ, đặc biệt làcác văn hóa tinh thần Ngoài ra, còn có sự giao thoa giữa các nền văn hóa khác vào

Trang 16

quốc gia tạo ra triển vọng phát triển với các ngành Một số đặc điểm xu hướng vănhóa chủ yếu mà Công ty nhựa Rạng Đông quan tâm tới là:

Những giá trị văn hóa cốt lõi bền vững: Việt Nam là nước có nền văn hóa lâu đời,

do đó, hoạt động marketing khó làm thay đổi những giá trị này Công ty thường xuyêntìm hiểu và đề xuất các phương án để sản xuất phù hợp với văn hóa cốt lõi bền vữngnày

Mỗi nền văn hóa đều bao gồm những nhánh văn hóa: Nhánh văn hóa là nhữngnhóm người khác nhau cùng chia sẽ những giá trị nảy sinh từ những kinh nghiệm vàhoàn cảnh sống nhất định Cho dù là sản phẩm công nghiệp thì mục đích cuối cùngcũng nhắm tới người tiêu dùng,do đó, công ty luôn tìm hiểu những nhánh văn hóa đểlựa chọn thị trường mục tiêu cho sản phẩm

Những giá trị văn hóa thứ yếu biến đổi theo thời gian: Ngày nay, mặc dù nhữnggiá trị văn hóa bền vững nhưng cũng có thể biến đổi theo thời gian Công ty hết sứcquan tâm đến việc phát hiện biến đổi về văn hóa có thể dự báo trước những cơ hộimarketing và những mối đe dọa mới Công ty nhựa Rạng Đông đã cung cấp những dựbáo theo hướng này nhằm phù hợp với nhu cầu của khách hàng

cầu khách hàng

Công ty nhựa Rạng Đông thường tổ chức các cuộc điều tra về chất lượng sảnphẩm, phân tích quá trình tiêu dùng, nhu cầu sản phẩm mới…từ đó ra quyết định vànghiên cứu cải tiến, đưa ra thị trường những sản phẩm mới phù hợp với nhu cầu, thịhiếu, sở thích người tiêu dụng theo độ tuổi, thu nhập…

Quan tâm thực hiện tốt công tác BHLĐ cũng thể hiện quan điểm đầy đủ về sảnxuất, đảm bảo sản xuất phát triển và đem lại hiệu quả kinh tế cao Bởi vậy hằng năm,

Trang 17

việc xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty không bao giờ thiếu việc lập

kế hoạch, biện pháp an toàn-vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện lao động Mục tiêu

mà RDP hướng tới là toàn đơn vị không có tai nạn lao động, cháy nổ Ngoài ra Quantâm và giải quyết vấn đè thất nghiệp cho các công nhân Công ty quan tâm và giảiquyết vấn đề thất nghiệp cho các công nhân

2.1.4 Yếu tố tố công nghệ.

Đây là yếu tố quan trọng của cạnh tranh, công nghệ mới sẽ tạo ra sản phẩm mới,năng suất, chất lượng tốt hơn Hiện nay công nghệ phát triển như vũ bão, sự phát triển

đó ảnh hưởng đến hoạt động thương mại của doanh nghiệp Công nghệ hiện đại sẽgiúp cho quá trình sản xuất nhanh hơn, tiết kiệm nguyên vật liệu, giảm chi phí mà vẫnđảo bảo chất lượng Để có nhiều sản phẩm chất lượng, giá cả hợp lý, RDP luôn tìmcách giảm chi phí sản xuất,hạ giá thành sản phẩm Để làm được điều đó, công ty triệt

để tiết kiệm trong quá trình vận hành máy móc ở tất cả các khâu Đặc biệt, giả da PVCcủa RD luôn giữ vị trí số một về công nghệ, uy tín trên thị trường với dây chuyền sảnxuất hiện đai bậc nhất Việt Nam Mỗi dây chuyền sản xuất từng dòng sản phẩm có sựphối hợp tối ưu các loại máy mọc hiện đại có xuất xứ từ nhiều nước khác nhau

2.1.5 Yếu tố môi trường.

Trong những thập niên gần đây, nhân loại đang chứng kiến sự xuống cấp trầmtrọng của các điều kiện tự nhiên đặc biệt là: Sự ô nhiễm môi trường ngày càng tăng;

sự cạn kiệt khan hiếm của càng nguồn tài nguyên và năng lượng; sự mất cân bằng vềmôi trường sinh thái Việt Nam cũng không ngoại lệ, nhân thức được tính cấp báchcủa vần đề môi trường, công ty đã coi đây là đe doa cũng như cơ hội để phát triển vàchủ trong vào ba xu hướng cơ bản sau:

 Thiếu hụt nguyên liệu: Nguyên liệu làm ra các sản phẩm từ nhựa chủ yếu làPVC, mà PVC lại được sản xuất từ dầu mỏ Một khi có thiên tai xảy ra ở cácnước vua dầu mỏ thì công ty sẽ gặp khó khăn trong vấn đề nguyên liệu

 Chi phí năng lượng tăng: Dầu mỏ là nguồn tài nguyên hữu hạn không thể táitao, vì vậy, chi phí cho năng lượng ngày càng đắt đỏ và có xu hướng tăng theothời gian

Trang 18

 Mức độ ô nhiễm tăng: Hoạt đông công nghiệp chắc chắn sẽ gây ô nhiễm…công

ty cũng không ngoại lệ

Trước tình hình đó, công ty đã thực hiện kinh doanh đáp ứng các yêu cầu:

 Một là ưu tiên hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc dịch vụ nhằm khai thác tốtcác điều kiện và lợi thế của môi trường tự nhiên trên cơ sở đảm bảo duy trì, táitạo, đặc biệt nếu có thể góp phần tăng cường hơn nữa các điêu kiện tự nhiên

 Hai là có ý thức sử dụng tiêt kiệm và có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiênnhiên

 Ba là đẩy mạnh việc nghiên cứu phát triển công nghệ, sản phẩm góp phần bảo

vệ môi trường, giảm thiểu tối đa các tác đông gây ô nhiễm môi trường do hoạtđộng của công ty gây ra

2.2 Phân tích môi trường vi mô

2.2.1 Những yếu tố vi mô bên ngoài.

 Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter

Hình 1: Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter.

Trang 19

Năng lực của nhà cung ứng.

Nhà cung cấp là một trong những tác lực quyết định khả năng cạnh tranh của công

ty, nhà cung cấp về trang thiết bị, nguyên liệu sản xuất… Năng lực thương lượng củanhà cung ứng thể hiện qua:

 Số lượng nhà cung cấp nguyên vật liệu cho công ty nhiều, nhưng quy mô tiêuthụ nhỏ với số lượng nhiều Tính khác biệt hóa của nhà cung cấp không cao,không có sự khác biệt giữa các nhà cung cấp với nhau, không tạo ra được tínhcạnh tranh cao giữa các nhà cung cấp, sản phẩm mà các nhà cung cấp mangđến dễ bị thay thế bởi các nhà cung cấp khác Các nhà đang cung ứng vật liệucho RDP là các công ty như Công ty TPC – Vina, Công ty nhựa và hóa chấtPhú Mỹ…, các công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài như Công ty FromusaViệt Nam…

 Nhà cung cấp cũng có khả năng hội nhập dọc xuôi chiều nhưng không cao, vìrào cản nhập cuộc khá cao

 Nhưng công ty có khả năng hội nhập dọc ngược chiều, tự cung cấp các nguyênliệu đầu vào cho chính mình ( Rạng Đông đang thực hiện quá trình này bằngđịnh hướng nội địa hóa)

Với 28 nhà cung cấp uy tín trong và ngoài nước, RDP có được nguồn nguyên vậtliệu ổn định để phục vụ cho sản xuất kinh doanh Các nhà cung cấp chủ yếu đến từ cácnước thuộc khu vực Asean và Trung Đông

Nhận xét: Tác lực của nhà cung cấp không cao.

Năng lực khách hàng.

 Khách hàng là tác lực cơ bản quyết định khả năng sinh lợi tiềm tàng của ngànhcũng như khả năng tồn tại của công ty, người mua có thể là cá nhân hoặc tổchức, doanh nghiệp

 Số lương khách hàng tham gia mua sản phẩm nhiều, và số lượng công ty nhựa

đa dạng Khả năng hội nhập dọc ngược chiều của khách hàng là rất khó, vì cơbản là ngành sản trường tiêu xuất nhựa khó có thể nhập cuộc với các yếu tố cô

ng nghệ cao, chi phí cao, thị trường tiêu thụ…

Trang 20

 Rào cản chuyển đổi của khách hàng không cao, vì chi phí chuyển đôi củakhách hàng là có thể thực hiện được trong xu hướng phát triển như hiện nay.

Sự hiểu biết, nắm bắt thông tin về sản phẩm của công ty là rất cao, cùng với ràocản chuyển đổi của khách hàng

 Khách hàng của Công ty đa số là các công ty sản xuất các sản phẩm đồ da và các sản phẩm làm từ nhựa như Giày Thái Bình, Biti’s, giày ASIA, Công ty phụ tung ô tô Việt Nam…

Nhân xét: Khách hàng có năng lực thương lượng cao.

Sản phẩm thay thế.

Sản phẩm thay thế của ngành là sản phẩm của một ngành khác nhưng phục vukhách hàng tương tự như ngành đang phân tích Đối với ngành sản xuất và mua báncác sản phẩm hàng nhựa gia dụng và kỹ thuật thì sản phẩm thay thế là các sản phẩmlàm bằng các chất liệu khác như inox, gỗ,…vì trong quy mô của thị trường nhữngngười tiêu dùng cũng có một phần lớn những người thiêu dùng có thu nhập trung bình

và thấp, nên nhu cầu về các sản phẩm này sẽ không cao bằng các sản phẩm khác Bêncạnh đó, hiện nay, nhựa PVC một trong những sản phẩm nhựa chủ chốt của công tyđang có xu hướng bị thay thế bởi các loại nhựa khác như PEHD, PP, PPR, các sảnphẩm nhựa sinh học khác… vì trong thành phần của nhựa PVC có chứa nhiều clo gây

ô nhiễm môi trường và khó phân hủy Trong khi, các hạt nhựa còn lại an toàn, dễ phânhủy và thân thiện với môi trường Tuy nhiên, giá thành của các loại nhựa này cao hơnrất nhiều so với PVC và công nghệ chế tạo cũng phức tạp hơn nên PVC vẫn còn đangđược sử dụng rộng rãi và khó có khả năng bị thay thế trong thời gian tới

Nhận xét: Sản phẩm thay thế có tác lực mạnh.

Đối thủ tiềm năng

Bao gồm các công ty hiện không cạnh tranh trong ngành nhưng họ có khả nănglàm điều đó trong tương lại, những đe dọa của các công ty này là:

 Vấn đề thâm nhậm ngành của các đối thủ tiềm năng cao, vì việc đầu tư cho mộtcông ty lớn về quy mô, thị trường, chi phí lớn nhưng không phải là không làmđược

Trang 21

 Lòng trung thành của người tiêu dùng: Theo xu hướng phát triển của thị trườnghiện nay thì nhu cầu của người tiêu dùng thay đổi theo các nhu cầu khác nhau,nhu cầu mua sản phẩm với các mục tiêu khác nhau cao.

 Rào cản nhập cuộc cao vì công ty nhựa Rạng Đông là một công ty lớn trên cảnước

 Một doanh nghiệp mới sẽ khó tham gia vào thị trường vì chi phí đầu tư sảnxuất lớn, hệ thống phân phối mạnh, trong khi đó trên thị trường khách hàng đãquen dùng các hãng nổi tiếng, các hãng quen thuộc

Nhận xét: Rào cản nhập cuộc cao → Đối thủ cạnh tranh tiềm năng là tác lực yếu.

Các doanh nghiệp đang kinh doanh trong ngành sẽ cạnh tranh trực tiếp với nhautạo ra sức ép trở lại lên ngành tạo nên một cường độ cạnh tranh Trong một ngành cácyếu tố sau sẽ làm gia tăng sức ép cạnh tranh trên các đối thủ Rào cản chuyển đổi: Chỉxảy ra một lần phát sinh cùng với quá trình chuyển đổi từ nhà cung cấp này sang nhàcung cấp khác Các đối thủ cạnh tranh với Rạng Đông như công ty nhựa Bình Minh,công ty nhựa Tiên Phong, …công tác tiếp thị, thu hút khách hàng diễn ra mạnh mẽ.Trên thị trường Viêt Nam hiện nay có rất nhiều nhà máy, xí nghiệp sản xuất nhựa

và các sản phẩm khác và đây là các đối thủ chính của công ty trong hiện tại và trongtương lai:

TT ĐỐI THỦ CẠNH TRANH SẢN PHẨM

CẠNH TRANH

3 Công ty vật liệu Xây Dựng Cần Thơ Bao dệt PP

5 Công ty Liên doanh Vinapac Bao dệt PP

8 Xí nghiệp bao bì Hải Phòng Bao bì

9 Xí nghiệp bao bì (công ty xi măng & VLXD

10 Công ty liên doanh Batest Tp.HCM Túi Shopping

Trang 22

Bảng2: Danh sách các đối thủ cạnh tranh trực tiếp với công ty.

Qua bảng danh sách các đối thủ cạnh tranh của công ty ta thấy thị trường mà công

ty đang hoạt động đang chịu sự cạnh tranh rất lớn Vì các sản phẩm nhựa là các sảnphẩm thông dụng và có tính thay thế cao so với các sản phẩm khác trên thị trường nênsản phẩm nên sản phẩm nhựa có rất nhiều thị trường Chính vì điều này đã thu hútđược sự chú ý của các nhà sản xuất và đặc biệt là các đối thủ cạnh tranh chính củacông ty và các nhà đầu tư kinh doanh có nguồn tài chính hùng mạnh

Tất cả các công ty trên ra đời đã rất lâu, có nhiều kinh nghiệm sản xuất và có bạnhàng truyền thống của mình Ngoài ra công ty này còn có xu hướng thâm nhập vào thịtrường miền Trung như công ty nhựa Tiền Phong, nhà máy nhựa Bạch Đằng, công tynhựa Bình Minh Điều này ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty vì thịtrường tiềm năng của công ty là ở Miền Trung Bên cạnh đó đối với các mặt hàngxuất khẩu thì Công ty cũng gặp đối thủ cạnh tranh mạnh đó là Trung Quốc, do sảnphẩm của Trung Quốc rẻ, mẫu mã đẹp

Nhìn chung, đối thủ cạnh tranh của Công ty cổ phần nhựa Rạng Đông mạnh, sốlượng đông, có tiềm năng tài chính cũng như trình độ máy móc, công nghệ lớn hơnnhiều so với công ty Do đó trong tương lai, công ty cần phải cố gắng đầu tư máy mócthiết bị để đa dạng hoá sản phẩm, nâng cao chất lượng để giữ vững và phát triển thịtrường của mình

Nhận xét: Đối thủ cạnh tranh trong ngành là tác lực mạnh.

Nhận xét chung: Qua việc phân tích mô hình năm lực lượng cạnh tranh của ngành

sản xuất sản phẩm từ nhựa của công ty ta thấy được đây là một ngành tập trung vàlớn mạnh, các yếu tố đe dọa xung quanh môi trường kinh doanh bên ngoài củacông ty không làm ảnh hưởng nhiều đến quá trình sản xuất kinh doanh của công

ty, và qua việc phân tích được môi trường bên ngoài cho ta thấy đưcọ cơ hội và đedọa của công ty

2.2.2 Những yếu tố vi mô bên trong.

Điểm mạnh.

 Sản phẩm có chất lượng, độ an toàn cao theo tiêu chuẩn của Hiệp hội nhựa ViệtNam

Trang 23

 Là Công ty có bề dày về lịch sử hình thành và phát triển hơn 40 năm Do đó, đãchiếm được lòng tin của các khách hàng.

 Hệ thống cơ sở vật chất ngày càng được đầu tư đồng bộ và đã được mở rộngvới quy mô ngày càng lớn

 Đội ngũ lao động trẻ nhiệt tình và có nhiều kinh nghiệm làm việc.Có sự đadạng và phong phú về các chủng loại hàng hóa

 Có sự sáng tạo trong việc sắp xếp và phân bố trang thiết bị trong sản xuất.Có

hệ thống 3 chi nhánh lớn trải dài trên cả nước

 Chưa có một bộ phận Marketting chuyên nghiệp và riêng biệt

Điểm yếu.

 Nguồn nguyên vật liệu sản xuất hiện nay còn phụ thuộc nhiều vào nhập khẩu từnước ngoài

 Các dịch vụ đi kèm với sản phẩm chưa được chú trọng nhiều

 Kênh phân phối chưa khai thác hết tiềm năng của thị trường

 Chưa tận dụng hết những tài nguyên sẵn có để có thể khai thác vào nhiều thịtrường còn bỏ ngõ

 Nguồn nguyên liệu được mua từ các công ty cạnh tranh

 Trên thị trường hiện nay xuất hiện nhiều công ty lớn nhỏ cả trong và ngoàinước

 Khách hàng hiện nay chú trọng nhiều đến các dịch vụ đi kèm sản phẩm

 Hiện nay, nhiều đối thủ đang dần mở rộng quy mô, các công ty này đầu tưnhiều hơn về chất lượng và dịch vụ của sản phẩm, gây thách thức không nhỏđối với công ty

Trang 24

Với việc đầu tư ngày càng nhiều vào trang thiết bị sản xuất , thì việc đáp ứng nhucầu và sản xuất dần ổn định và năng lực năng suất ngày càng được tăng lên, thêm vào

đó, với sự đa dạng trong chủng loại sản phẩm cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việcthu hút khách hàng đến với công ty

Việc chú trọng hơn vào vấn đề Marketing (như là bán hàng trực tiếp hay khuyếnmãi) cũng hỗ trợ cho việc thu hút khách hàng ở những thị trường mới và tạo mối quan

hệ chặt chẽ hơn với những khách hàng cũ của công ty

Với truyền thống sáng tạo trong sản xuất sản phẩm, R & D của Công ty luôn cho

ra những sản phẩm chất lượng và có sự sáng tạo cao trong sản xuất cũng như thiết kế,những điều này sẽ cho khách hàng sự yên tâm và hài lòng khi sử dụng sản phẩm củacông ty

Kết hợp S và W:

Với lợi thế thương hiệu của công ty ngày càng được biết đến và chất lượng sảnphẩm tốt, có độ an toàn cao sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc đưa sản phẩm đến vớinhiều khách hàng và nhiều thị trường hơn Hơn nữa, nguồn lực Marketing hùng mạnhsẽ xây dựng vững chắc hình ảnh của Công ty trong khách hàng Tuy nhiên, cần tậndụng những tài nguyên sẵn có của Công ty để đẩy mạnh phát triển kênh phân phối,tìm kiếm nguồn cung ứng nguyên vật liệu và chú trọng hơn đến các dịch vụ đi kèm.Với những lợi thế và bất lợi kể trên, công ty hoàn toàn có khả năng thực hiện tốtnhững chiến lược đúng đắn giúp sự phát triển ngày một mạnh mẽ hơn.Tận dụng đượcnhững điểm mạnh và cơ hội, khắc phục được những điểm yếu còn tồn tại và có nhữngbiện pháp phù hợp nhằm đối phó với những thách thức không hề nhỏ trước mắt là vấnđề công ty đang đặt ra để giải quyết nhằm tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợi nhuận

2.2.3 Kết luận về môi trường marketing

Trang 25

Có thể nói đây là một ngành phát triển, ẩn chứa nhiều cơ hội phát triển nhưng bên cạnh đó cũng hàm chứa nhiều rủi ro khi tham gia xúc tiến đầu tư Vì vậy , cần có sự cân nhắc phù hợp.

Chương 3: XÂY DỰNG QUY TRÌNH STP VÀ MỤC TIÊU CỦA KẾ HOẠCH

MARKETING

Xây dựng quy trình STP nhằm tìm kiếm thị trường tiêu thụ thích hợp tại Việt Nam, tiềm năng cho việc tiêu thụ sản phẩm Giả da của Công ty, tối thiểu hóa chi phí, tối đa hóa lợi nhuận, tạo dựng niềm tin trong lòng khách hàng, xây dựng hệ thống phân phối mới…

3.1 Phân đoạn thị trường.

Công ty nhựa Rạng Đông được biết đến là nhà sản xuất Giả da hàng đầu ViệtNam, do đó, thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty cũng rất lớn và rộng khắp Dựavào những yếu tố ảnh hưởng đến thị trường tiêu thụ sản phẩm Giả da PVC, RDP đãlựa chọn phân đoạn theo các tiêu chí sau

Dựa vào mật độ tập trung các doanh ngiệp, các khu công nghiệp chế tạo các sảnphẩm giày da, yên xe, thảm nhựa…để phân chia thị trường thành 3 đoạn là Bắc,Trung, Nam

Miền Bắc: Hà Nội, Lai Châu, Bắc Ninh, Nam Định…

Miền Trung: Nghệ An, Thanh Hóa, Đà Nẵng…

Miền Nam: Tp Hồ Chí Minh, Bình Dương, Tp Vũng Tàu…

Hiện nay, công ty có 3 chi nhánh chính phân bố ở cả 3 miền Chi nhánh miền Bắc đặt tại số 57 Vũ Trọng Phụng, Quận Thanh Xuân, Hà Nội Chi nhánh miền Trung đặt tại

số 9 đường Phan Bội Châu, Tp.Vinh, tỉnh Nghệ An Và trụ sở chính miền Nam đóng ở

số 190 đường Lạc Long Quân, phường 3, Quận 11, Tp Hồ Chí Minh Mục tiêu trong dài hạn là chiếm lĩnh thị trường Giả da PVC toàn quốc, tuy nhiên miền Bắc được công

ty nhắm tới và định hướng phát triển ưu tiên tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng trong tương lai

Trang 26

Sản phẩm giả da phục vụ công nghiệp nên khách hàng chủ yếu là các tổ chức Quốcdoanh và tổ chức Tư nhân Giả da PVC được ứng dụng trong nhiều ngành sản xuất, do

đó, lĩnh vực hoạt động của khách hàng tương đối nhiều như các khu công nghiệp sảnxuất giầy da, các doanh nghiệp sản xuất yên xe, salon Các doanh nghiệp kinh doanhsản xuất đồ nội thất như thảm nhựa, các xưởng sản xuất nhỏ lẻ và các doanh nghiệpquy mô nhỏ có nhu cầu sử dụng nguyên liệu giả da trên toàn quốc

3.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu.

3.2.1 Đánh giá các đoạn thị trường.

Từ những dữ liệu trên, có thể phân tích một cách chính xác các phân đoạn thịtrường, cơ cấu và sự thu hút của các đoạn thị trường, mục đích kinh doanh và nguồntài lực của doanh nghiệp trong mối quan hệ với từng phân đoạn

Thị trường miền Bắc và miền Trung là những thị trường đang phát triển với tốc độnhanh, mạnh, thu hút đầu tư của nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước Hằng nămcung cấp một số lượng lớn mặt hàng Giả da cho các công ty trong các vùng lân cận.Mục tiêu của chi nhánh Công ty là đẩy mạnh sản xuất, mở rộng ra các tỉnh trong toànmiền Bắc và miền Trung và nhất là các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm miềnTrung (VKTTĐMT) và vùng kinh tế trọng điểm miền Bắc (VKTTĐMB)

Đầu năm 2014, nhựa Rạng Đông khởi công xây dựng nhà máy nhựa thứ hai tạiKCN Tiên Sơn – Bắc Ninh Tổng nguồn vốn đầu tư xây dựng ước tính 45 tỷ, đượcxây dựng trên diện tích đất lên tới 10.000m2 dự kiến hoàn thành đầu năm 2015 gópphần tăng năng lực sản xuất và mở rộng thị phần kinh doanh, đặc biệt đây sẽ là đầumối chính cung cấp giả da PVC cho toàn miền Bắc và xuất khẩu

Miền Nam cũng là khu vực đang có tốc độ phát triển kinh tế mạnh cùng với sự rađời của hàng loạt khu công nghiệp, khu chế xuất , các doanh nghiệp vừa và nhỏ về cáclĩnh vực giày da, áo mưa… nên nhu cầu của các mặt hàng về Giả da PVC rất lớn Đây

là hai khu vực mà Công ty đã và đang đẩy mạnh đầu tư và là thị trường mục tiêu củacông ty trong những năm trở lại đây

3.2.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu.

Sau khi đánh giá các đoạn thị trường khác nhau, công ty cần phải quyết định lựachọn các đoạn thị trường cụ thể để tiến hành chiến lược kinh doanh Đó là vấn đề lựa

Trang 27

chọn thị trường mục tiêu Việc lựa chọn thị trường cụ thể đòi hỏi phải dựa trên cácyếu tố như : Năng lực tài chính của công ty, chu kỳ sống của sản phẩm, mức độ đồngnhất của thị trường và những chiến lược marketing của các đối thủ cạnh tranh.

 Cần phải lựa chọn thị trường mục tiêu vì thị trường gồm nhiều nhóm kháchhàng khác nhau, mỗi nhóm có những đòi hỏi riêng về sản phẩm, giá bán, phânphối…; sự đối mặt với các đối thủ cạnh tranh; nguồn lực công ty là hữu hạn

 Công ty cổ phần nhựa Rạng Đông có lịch sử hình thành và phát triển lâu đờinên có đội ngũ nguồn nhân lực và năng lực tài chính mạnh Vì vậy, có thể ápdụng chiến lược tập trung toàn bộ ứng với mỗi đoạn thị trường

 Công ty xác định miền Trung là thị trường mới mẻ nhưng đầy tiềm năng tronglĩnh vực kinh doanh các mặt hàng Giả da Do đó, khả năng cạnh tranh củaCông ty là rất lớn Địa lý thuận lợi, chi phí trong quá trình vận chuyển cũngnhư các chi phí liên quan là phù hợp với Công ty đối với thị trường này Vớichi nhánh đã được xây dựng ở miền Bắc, RDP tiếp tục phát triển, chiếm lĩnhthị trường miền Bắc để đưa lại doanh số, lợi nhuận lớn nhất cho Công ty

 Miền Trung và miền Nam cũng được chú trọng đầu tư thâm nhập thị trường đểtăng thị phần cho Công ty

 Công ty áp dụng chiến lươc marketing tập trung, nỗ lực tập trung vào một đoạnthị trường để trở thành người dẫn đầu trên thị trường đó Muốn được như thế,Rạng Đông cần phải đầu tư nguồn lực để tạo vị thế vững chắc trên thị trường

3.3 Định vị thị trường.

3.3.1 Định vị dựa vào uy tín công ty.

RDP có lịch sử phát triển dài do đó thương hiệu công ty đã được khẳng định thểhiện qua nhiều mặt và căn cứ cụ thể là các chứng nhận, bằng khen của Công ty

 Thương hiệu quốc gia năm 2008: Là 1 trong 30 đối tác của chương trình doChính phủ chứng nhận với mục đích quảng bá hình ảnh quốc gia

 Bằng khen đạt “Doanh nghiệp nhựa xuất sắc giai đoạn 2004 – 2007”

 Cúp vàng thương hiệu công nghiệp Việt Nam: Do Bộ Công nghiệp và ban tổchức chội chợ triễn lãm quốc tế trao tăng năm 2006

Trang 28

 Thương hiệu nổi tiếng tại Việt Nam năm 2006: Do phòng thương mại và côngnghiệp Việt Nam chứng nhân.

 Giấy chứng nhận Hàng Việt Nam chất lượng cao trong các năm từ 2010 –2014,

và còn nhiều bằng khen, giấy khen khác trong các lĩnh vực hoạt động của côngty

3.3.2 Định vị dựa vào chất lượng sản phẩm.

Định vị sản phẩm dựa vào đặc tính, chất lượng của sản phẩm: Đối với một số sảnphẩm, khách hàng mục tiêu có thể quan tâm đến đặc trưng lợi ích nào đó mà khách hàngmong đợi khi dùng

Mặt hàng Giả da được sử dụng từ trước năm 1975 cho đến những năm 1980, kháchhàng đã quen thuộc với sản phẩm hiệu Con Ó có chất lượng cao cấp nổi tiếng không chỉtrong nước mà cả trong khu vực Đông Nam Á Nhắc đến Giả da PVC của RDP là nhắc đếnhình ảnh Con Ó tung cánh vươn lên mạnh mẽ với khẩu hiệu “Chất lượng và Thương hiệuhuyền thoại” Công ty cổ phần nhựa Rạng Đông ngày hôm nay cam kết sẽ phát huy xuất sắcnhững tinh hoa của kỹ thuật công nghệ thuộc thế hệ trước đã kế thừa, quyết tâm bay cao vàbay xa hơn nữa để sớ trở thành nhà sản xuất Giả da hàng đầu Việt Nam và khu vực

3.3.3 Định vị dựa vào sự khác biệt của sản phẩm

Tìm kiếm sự khác biệt

Công ty cổ phần nhựa Rạng Đông luôn chú trọng tìm sự khác biệt của sản phẩm so vớicác sản phẩm của các Công ty khác thể hiện qua phương châm làm việc của Công ty: “Luônluôn tốt hơn”

Trong thời gian qua, Công ty đã đầu tư hệ thống thiết bị và công nghệ đồng bộ gồm cácthiết bị nhập khẩu với tổng giá trị lên đến 3.5 triệu USD, trong đó chi phí đầu tư cho hệ thốngthu hồi khí thải DOP và các thiết bị phụ trợ sản xuất Giả da PVC là 1.5 triệu USD nhằm nângcao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm Giả da PVC tạo sự khác biệt với các sản phẩm Giả

da hiện có và trên thị trường

Khẩu hiệu “Luôn luôn tốt hơn” là một minh chứng hiện hữu cho sự khác biệt, là phầnthưởng xứng đáng cho quyết tâm cháy bỏng của tập thể đoàn kết, cho những nỗ lực khôngngừng cải tiến chất lượng sản phẩm, cái tiến dịch vụ, cải tiến công tác quản lý…để khẳngđịnh lời cam kết với khách hàng: Rạng Đông ngày hôm nay “Luôn luôn tốt hơn” ngày hômqua; Rạng Đông ngày hôm mai sẽ “Luôn luôn tốt hơn” ngày hôm nay

Ngày đăng: 02/01/2015, 14:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Thế Giới(2007).Quản trị chiến lược,Nhà xuất bản Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị chiến lược
Tác giả: Lê Thế Giới
Năm: 2007
2. Hồ Thanh Lan(2008).Marketing công nghiệp,Nhà xuất bản Giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing công nghiệp
Tác giả: Hồ Thanh Lan
Năm: 2008
3. Công ty cổ phần nhựa Rạng Đông, http://rdplastic.com.vn/rangdong/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công ty cổ phần nhựa Rạng Đông
7. Công nghệ sản xuất giả da, http://www.blcleathertech.com/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ sản xuất giả da
4. Báo cáo doanh thu và lợi nhuận, http://vietstock.vn/ Link
5. Kết quả kinh doanh, http://www.cophieu68.vn/ Link
6. Hiệp hội nhựa Việt Nam, http://www.vpas.vn/index.php/en/ Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của công ty Cổ phần nhựa Rạng Đông. - Xây dựng kế hoạch Marketing cho sản phẩm giả da PVC của công ty cổ phần nhựa Rạng Đông năm 2015
Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức của công ty Cổ phần nhựa Rạng Đông (Trang 9)
Bảng 3: Doanh thu của RDP năm 2014. - Xây dựng kế hoạch Marketing cho sản phẩm giả da PVC của công ty cổ phần nhựa Rạng Đông năm 2015
Bảng 3 Doanh thu của RDP năm 2014 (Trang 30)
Bảng 4:Tăng trưởng thị phần giả da của RDP qua các năm. - Xây dựng kế hoạch Marketing cho sản phẩm giả da PVC của công ty cổ phần nhựa Rạng Đông năm 2015
Bảng 4 Tăng trưởng thị phần giả da của RDP qua các năm (Trang 30)
Hình 4: Sản phẩm Giả da salon của RDP. - Xây dựng kế hoạch Marketing cho sản phẩm giả da PVC của công ty cổ phần nhựa Rạng Đông năm 2015
Hình 4 Sản phẩm Giả da salon của RDP (Trang 33)
Sơ đồ 2: Tiến trình xác định mức giá cơ bản. - Xây dựng kế hoạch Marketing cho sản phẩm giả da PVC của công ty cổ phần nhựa Rạng Đông năm 2015
Sơ đồ 2 Tiến trình xác định mức giá cơ bản (Trang 40)
Sơ đồ 3: Tổ chức marketing theo chức năng. - Xây dựng kế hoạch Marketing cho sản phẩm giả da PVC của công ty cổ phần nhựa Rạng Đông năm 2015
Sơ đồ 3 Tổ chức marketing theo chức năng (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w