1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán tiêu thụ và chi phí sản xuất tại công ty cổ phần giấy hoàng văn thụ thái nguyên

69 579 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 817 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ việc nhận thức đợc vai trò quan trọng của việc hạch toán chi phí vàtính giá thành, trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ –Thái Nguyên, với sự chỉ b

Trang 1

đó phải đề xuất đợc các biện pháp để tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩmsản xuất và giảm giá bán Điều đó cũng là để cho biết rằng doanh nghiệp đã khai thác

và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực của mình hay cha, và là căn cứ để xác định kếtquả sản xuất kinh doanh, tạo tiền đề cho sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp.Vì vậy, việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một phầnhành kế toán tất yếu trong doanh nghiệp sản xuất mà nó còn là vấn đề đợc các nhàquản lý luôn luôn quan tâm, để làm sao tiết kiệm tối đa chi phí sản xuất nhng vẫn

đảm bảo về chất lợng và số lợng sản phẩm, từ đó hạ giá thành, giảm giá bán, nângcao năng lực cạnh tranh và nâng cao kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Xuất phát từ việc nhận thức đợc vai trò quan trọng của việc hạch toán chi phí vàtính giá thành, trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ –Thái Nguyên, với sự chỉ bảo giúp đỡ tận tình của Cô hớng dẫn Ts Ngô Thị Thu Hồng vàphòng kế toán của Công ty, em càng thấy đợc tầm quan trọng của vấn đề này đối vớicác doanh nghiệp nói chung và Công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ nói riêng, em

mạnh dạn nghiên cứu đề tài: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản“ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm tại Công ty Cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ Thái Nguyên” với mong muốn học

hỏi, nâng cao kiến thức, đồng thời đề xuất một số ý kiến để hoàn thiện công tác kế toántập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, Chuyên đề gồm 3 chơng:

Chơng 1 Lý luận chung về hạch toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm trong các doanh nghiệp

Chơng 2 Thực trạng tổ chức công tác hạch toán kế toán tập hợp chi phí sản

xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ

Chơng 3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí

sản xuất và hạ giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ

Trong điều kiện và khả năng bản thõn cú hạn, nên chuyờn đề của em khôngtránh khỏi những khiếm khuyết, thiếu sót Em rất mong các thầy cô, các cô chútrong Công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ và các bạn góp ý, bổ sung để đề tài đợchoàn thiện hơn nữa Em xin chân thành cám ơn!

Vũ Ngọc ánh - 1 - Lớp LC.11.21.38

Trang 2

1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất

* Chi phí SXKD là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống

và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động SXKD trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).

* Chi phí sản xuất là toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra, có liên quan đến việc tạo ra sản phẩm, cung cấp dịch vụ phục vụ trong một kỳ nhất định (tháng, quý, năm) Chi phí sản xuất tạo nên giá thành gồm 3 yếu tố cơ bản:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

+ Chi phí sản xuất chung

1.1.1.2 Các cách phân loại chi phí sản xuất chủ yếu

Phân loại chi phí sản xuất là nội dung quan trọng đầu tiên cần phải thực hiện

để phục vụ cho việc tổ chức theo dõi, tập hợp chi phí sản xuất để tính giá thành sảnphẩm và kiểm soát chặt chẽ các loại chi phí sản xuất phát sinh Chi phí sản xuất cóthể đợc phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau tuỳ thuộc vào mục đích và yêu cầucủa công tác quản lý Cụ thể, một số cách phân loại nh sau:

* Cách 1: Phân loại theo yếu tố chi phí

Theo quy định hiện hành ở Việt Nam, toàn bộ chi phí đợc chia làm 7 yếu tố sau:

Vũ Ngọc ánh - 2 - Lớp LC.11.21.38

Trang 3

- Yếu tố nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật

liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ sử dụng vào SXKD (trừ số dùng không hếtnhập lại kho và phế liệu thu hồi cùng với nhiên liệu, động lực)

- Yếu tố nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình SXKD trong kỳ (trừ số dùng

không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi)

- Yếu tố tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng: Phản ánh tổng số tiền lơng và

phụ cấp mang tính chất lơng phải trả cho công nhân viên chức

- Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ: Phản ánh số trích theo tỷ lệ quy định trên tổng

số tiền lơng và phụ cấp lơng phải trả công nhân viên tính vào chi phí

- Yếu tố khấu hao TSCĐ: Phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ

của tất cả TSCĐ sử dụng cho SXKD

- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua

ngoài dùng vào SXKD

- Yếu tố chi phí khác bằng tiền: gồm các chi phí khác bằng tiền cha phản ánh ở

các yếu tố trên dùng vào hoạt động SXKD trong kỳ

* Cách 2: Phân loại chi phí theo cách thức kết chuyển chi phí:

Theo cách thức kết chuyển, toàn bộ chi phí SXKD đợc chia thành 2 loại:

- Chi phí sản phẩm: là những chi phí gắn liền với các sản phẩm đợc sản xuất ra

hoặc đợc mua

- Chi phí thời kỳ: là những chi phí làm giảm lợi tức trong một kỳ nào đó, nó không

phải là phần giá trị sản phẩm đợc sản xuất ra hoặc đựơc mua vào nên đợc xem là phítổn, cần đợc khấu trừ ra từ lợi tức của thời kỳ mà chúng phát sinh

* Cách 3: Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm:

Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện cho việctính giá thành sản phẩm, chi phí đợc phân theo khoản mục Cách phân loại này dựa vàocông dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tợng Theo quy định hiệnhành, giá thành toàn bộ sản phẩm bao gồm các khoản mục chi phí sau:

- Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp: bao gồm toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu

chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu…liên quan trực tiếp đến việc sản xuất, chế tạosản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ

- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lơng, các khoản phụ cấp lơng trả cho công

nhân trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ cùng với cáckhoản trích theo lơng cho các quỹ KPCĐ, BHXH, BHYT (phần tính vào chi phí)

- Chi phí sản xuất chung: gồm toàn bộ các chi phí phát sinh trong phạm vi

phân xởng, bộ phận sản xuất (trừ chi phí nguyên vật liệu và chi phí nhân công trựctiếp nói trên)

- Chi phí bán hàng: gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc

tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ

Vũ Ngọc ánh - 3 - Lớp LC.11.21.38

Trang 4

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Bao gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên

quan đến quản trị kinh doanh và quản lý hành chính trong phạm vi toàn doanh nghiệp

mà không tách đợc cho bất kỳ hoạt động hay phân xởng nào

* Cách 4: Phân loại theo phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối quan hệ

với đối tợng chi phí.

Theo cách phân loại này chi phí sản xuất đợc chia ra làm 2 loại:

- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp với sản xuất ra

một loại sản phẩm nhất định Căn cứ vào chứng từ để tính trực tiếp các chi phí nàyvào đối tợng sử dụng

- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí sản xuất có liên quan đến việc sản xuất

nhiều loại sản phẩm, nhiều công việc Những chi phí này kế toán tiến hành phân bổcho các đối tợng có liên quan một cách hợp lý, chính xác

* Cách 5: Phân loại theo nội dung cấu thành của chi phí:

Theo cách phân loại này chi phí sản xuất đợc chia làm 2 loại:

- Chi phí đơn nhất: Là chi phí do một yếu tố duy nhất cấu thành nh: nguyên

liệu, vật liệu chính dùng trong sản xuất, tiền lơng công nhân sản xuất

- Chi phí tổng hợp: Là chi phí do nhiều yếu tố khác nhau tập hợp cùng một

công dụng nh: chi phí sản xuất chung

* Cách 6: Phân loại theo mối quan hệ với khối lợng sản phẩm, công việc, lao

vụ sản xuất trong kỳ:

Theo cách phân loại này chi phí sản xuất đợc chia làm 2 loại:

- Chi phí khả biến (Biến phí): Là những chi phí thay đổi theo khối lợng sản

phẩm sản xuất trong kỳ

- Chi phí bất biến (Định phí): Là những chi phí không thay đổi theo số lợng

hàng hoá, dịch vụ, lao vụ

Cách phân loại này có tác dụng lớn đối với việc quản trị kinh doanh và phục vụcho việc ra quyết định quản lý cần thiết để hạ giá thành sản phẩm tăng hiệu quả kinhdoanh

1.1.2 ý nghĩa của công tác quản lý chi phí sản xuất trong quá trình SXKD

Việc tập hợp chi phí sản xuất là nhiệm vụ đầu tiên, quan trọng trong toàn bộquá trình hạch toán kế toán ở các doanh nghiệp sản xuất Chi phí sản xuất là cơ sởtạo nên giá thành sản phẩm, tiết kiệm chi phí sản xuất là cơ sở để hạ giá thành sảnphẩm Do vậy phải tính toán đầy đủ, chính xác toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ,

đúng với đối tợng và nội dung chi phí quy định để tính toán ra giá thành sản phẩmmột cách chính xác, đầy đủ, hơn nữa là để định giá bán cho sản phẩm sao cho có lãi

và đạt kết quả SXKD cao nhất

Việc quản lý chi phí sản xuất trong quá trình SXKD cũng là công việc cầnthiết, thờng xuyên, liên tục, để luôn kiểm tra tình hình thực hiện các định mức dựtoán chi phí nhằm phát hiện kịp thời các khoản chênh lệch so với định mức, các

Vũ Ngọc ánh - 4 - Lớp LC.11.21.38

Trang 5

khoản chi phí ngoài kế hoạch, các khoản vật liệu mất mát, h hỏng trong quá trìnhsản xuất xác định nguyên nhân và đề ra các biện pháp ngăn ngừa kịp thời Hơn nữa,

là tìm cách giảm bớt chi phí sản xuất mà chất lợng và khối lợng sản phẩm khôngthay đổi nhằm hạ giá thành sản phẩm nâng cao kết quả SXKD

1.1.3 Khái niệm, các cách phân loại giá thành sản phẩm

1.1.3.1 Khái niệm giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến khối l- ợng công việc, sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành.

Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả sử dụngtài sản, vật t, lao động và tiền vốn trong quá trình sản xuất cũng nh tính đúng đắncủa các giải pháp tổ chức, kinh tế, kỹ thuật và công nghệ mà doanh nghiệp sử dụngnhằm nâng cao năng suất lao động, chất lợng sản phẩm, hạ thấp chi phí và tăng lợinhuận cho doanh nghiệp Giá thành còn là một căn cứ quan trọng để định giá bán vàxác định hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất

* Cách 1: Phân theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành

Theo cách phân loại này, chi tiêu giá thành đợc chia thành 3 loại nh sau:

- Giá thành kế hoạch: Là giá thành đợc xác định trớc khi bớc vào kinh doanh

trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trớc và các định mức, các dự toán chi phí của kỳ kếhoạch

- Giá thành định mức: Đợc các định trớc khi bắt đầu sản xuất sản phẩm Tuy

nhiên khác với giá thành kế hoạch, giá thành định mức đợc xác định trên cơ sở các

định mức về chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch nêngiá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí

đạt đợc trong quá trình thực hiện giá thành kế hoạch

- Giá thành thực tế: Là chỉ tiêu đợc xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất

sản phẩm dựa trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sảnphẩm

Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xác định

đợc các nguyên nhân vợt (hụt) định mức chi phí trong kỳ hạch toán Từ đó, điềuchỉnh kế hoạch hoặc định mức chi phí cho phù hợp

* Cách 2: Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí:

Theo phạm vi phát sinh chi phí, chỉ tiêu giá thành đợc chia thành giá thành sảnxuất và giá thành tiêu thụ:

Vũ Ngọc ánh - 5 - Lớp LC.11.21.38

Trang 6

- Giá thành sản xuất (giá thành công xởng): Là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi

phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xởngsản xuất

- Giá thành tiêu thụ (còn gọi là giá thành toàn bộ hay giá thành đầy đủ): Là

chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất,tiêu thụ sản phẩm Giá thành tiêu thụ đợc xác định nh sau:

1.1.4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá trình sảnxuất Chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau, cả chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm đều bao gồm những chi phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanhnghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất sản phẩm

Khi nói đến chi phí sản xuất là nói đến chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra trongquá trình sản xuất trong một thời kỳ nhất định, không cần biết chi phí đó chi ra để sảnxuất những sản phẩm nào, đã hoàn thành hay cha Còn nói đến giá thành sản phẩm làxem xét, đề cập đến mối quan hệ của chi phí đến quá trình sản xuất, chế tạo sảnphẩm, tức gắn với khối lợng sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành

Xét về mặt lợng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có thể khác nhau khi cósản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ khác nhau, cụ thể thông qua công thức:

Nh vậy, chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành sản phẩm phục vụ yêu cầuquản lý, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và hạ giá thành sản phẩm.Thông qua giá thành sản phẩm, nhà quản lý doanh nghiệp có thể đánh giá đợc hiệuquả của những chi phí bỏ ra, cũng nh các phơng thức giảm chi phí ở mức thấp nhất,thu đợc giá trị sử dụng lớn nhất, đáp ứng yêu cầu trong công tác quản lý doanhnghiệp

1.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản Phẩm

1.2.1 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.2.1.1 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất

Xác định đối tợng tập hợp chi sản xuất là việc xác định phạm vi giới hạn tập hợp chi phí sản xuất mà thực chất là việc xác định nơi phát sinh chi phí và chịu chi phí Để xác định đúng đắn đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, trớc hết phải

căn cứ vào đặc điểm và công dụng của chi phí trong sản xuất Tuỳ theo cơ cấu tổchức sản xuất, yêu cầu về trình độ quản lý và sản xuất kinh doanh, yêu cầu hạchtoán kinh doanh của doanh nghiệp mà đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất làkhác nhau:

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Trị giá

SPDD cuối kỳ

Giá thành

tiêu thụ

Giá thành sản xuất

quản lý DN

+ Chi phíbán hàng

Trang 7

- Căn cứ vào tính chất sản xuất và đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản

phẩm:

+ Nếu doanh nghiệp có quy trình sản xuất giản đơn: thì đối tợng tập hợp chiphí sản xuất là toàn bộ quy trình sản xuất

+ Nếu doanh nghiệp có quy trình công nghệ phức tạp, chế biến kiểu liên tục thì

đối tợng tập hợp chi phí sản xuất có thể là sản phẩm cuối cùng hoặc có thể từng giai

đoạn công nghệ Nhng nếu quy trình công nghệ phức tạp, chế biến kiểu song songthì đối tợng tập hợp chi phí sản xuất có thể là thành phẩm hoặc từng bộ phận chi tiếthoặc nhóm chi tiết cùng loại

- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp

Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất theo phân xởng thì đối tợng tập hợp chi phísản xuất theo phân xởng hoặc tập hợp chi phí theo sản phẩm

- Căn cứ vào loại hình sản xuất sản phẩm

+ Nếu doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất đơn chiếc thì đối tợng tập hợp chiphí sản xuất có thể là từng sản phẩm, từng công trình hay hạng mục công trình

+ Nếu doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất hàng loạt thì đối tợng tập hợp chiphí sản xuất có thể từng loại hàng hoặc từng đơn đặt hàng

Căn cứ vào yêu cầu quản lý, khả năng và trình độ quản lý doanh nghiệp để xác

định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất thích hợp Nếu trình độ hạch toán cao thì đốitợng tập hợp chi phí sản xuất càng cụ thể chi tiết

1.2.2 Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Trình tự kế toán chi phí ở các doanh nghiệp tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất củatừng ngành, nghề từng doanh nghiệp, và mối quan hệ giữa các hoạt động sản xuất kinhdoanh trong doanh nghiệp, vào trình độ công tác quản lý và hạch toán Tuy nhiên, có thểkhái quát chung trình tự kế toán chi phí sản xuất qua các bớc nh sau:

- Bớc 1: Tập hợp chi phí có liên quan trực tiếp cho từng đối tợng sử dụng.

- Bớc 2: Tập hợp, tính toán và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tợng sử

dụng

- Bớc 3: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

- Bớc 4: Tính giá thành sản phẩm.

Vũ Ngọc ánh - 7 - Lớp LC.11.21.38

Trang 8

Tuỳ phơng pháp hạch toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp là phơngpháp kê khai thờng xuyên (KKTX) hay phơng pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK) mà nộidung, cách thức hạch toán chi phí sản xuất có những điểm khác nhau

1.2.3 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:

Quản lý chi phí và tính giá thành sản phẩm là nội dung quan trọng hàng đầutrong các doanh nghiệp sản xuất nhằm đạt đợc mục tiêu tiết kiệm và tăng cờng đợclợi nhuận

Để phục vụ tốt công tác quản lý chi phí và giá thành sản phẩm, kế toán cầnthực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

- Tính toán và phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời toàn bộ những chi phí sản

xuất thực tế đã phát sinh theo đúng kỳ, đúng đối tợng và đúng nội dung chi phí đãquy định

- Tính toán chính xác, kịp thời giá thành của từng loại sản phẩm đợc sản xuất.

- Kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện định mức tiêu hao và dự toán chi phí

nhằm phát hiện kịp thời các hiện tợng lãng phí, sử dụng chi phí không đúng kếhoạch, sai mục đích

- Lập các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm; tham gia phân

tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, đề xuất biện pháp để tiết kiệm chi phísản xuất và hạ thấp giá thành sản phẩm

1.2.4 Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất

Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất: Là một hay một hệ thống các phơng

pháp đợc sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất trong phạm vi giới hạn của đối tợng kế toán chi phí Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất bao gồm phơng pháp kế toán chi phí theo sản phẩm, theo phân xởng, theo giai đoạn công nghệ

* Phơng pháp tập hợp chi phí trực tiếp:

áp dụng đối với các chi phí có liên quan trực tiếp đến đối tợng kế toán tập hợpchi phí đã xác định và công tác hạch toán, ghi chép ban đầu cho phép tập hợp trực tiếpcác chi phí này vào từng đối tợng kế toán tập hợp chi phí có liên quan

* Phơng pháp phân bổ chi phí gián tiếp:

áp dụng khi một loại chi phí có liên quan đến nhiều đối tợng kế toán tập hợpchi phí sản xuất, không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tợng đợc Trờng hợp nàyphải lựa chọn tiêu chuẩn hợp lý để tiến hành phân bổ chi phí cho các đối tợng liênquan theo công thức:

Trang 9

Ci : chi phí sản xuất phân bổ cho đối tợng thứ i

: tổng đại lợng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ

Ti : đại lợng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ của đối tợng i

1.2.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

1.2.5.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm tất cả giá trị nguyên vật liệu chính,nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu đợc xuất dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sảnphẩm, thực hiện dịch vụ, lao vụ

- Đối với những vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tợng

tập hợp chi phí riêng biệt (phân xởng, bộ phận sản xuất hoặc sản phẩm, loại sảnphẩm, lao vụ ) thì tập hợp trực tiếp cho đối tợng đó

- Trờng hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí,

không thể tổ chức hạch toán riêng đợc thì áp dụng phơng pháp phân bổ gián tiếp đểphân bổ chi phí cho từng đối tợng có liên quan Tiêu thức phân bổ thờng đợc sử dụnglà: Định mức tiêu hao cho từng sản phẩm, hệ số phân bổ đợc quy định, theo trọng lợngsản phẩm hay số lợng sản phẩm sản xuất ra

- Mức phân bổ chi phí về nguyên vật liệu dùng cho từng loại sản phẩm đợc xác

định theo công thức tổng quát sau:

* Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp căn cứ vào các chứng từ xuất kho đểtập hợp theo các đối tợng đã xác định

* Tài khoản sử dụng:

- Để theo dõi các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất ra sản phẩm

kế toán sử dụng tài khoản 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, mở chi tiết chotừng đối tợng

1.2.5.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:

* Chi phí nhân công trực tiếp là các khoản phải trả cho ngời lao động trực tiếpsản xuất sản phẩm, thực hiện các lao vụ dịch vụ thuộc danh sách quản lý của doanhnghiệp và cho ngời lao động thuê ngoài theo từng loại công việc nh: Tiền lơng, tiềncông, các khoản phụ cấp (phụ cấp khu vực, độc hại, làm thêm giờ, làm đêm ), cáckhoản tính theo lơng (BHXH, BHYT, KPCĐ) tính vào chi phí theo quy định

- Chi phí nhân công trực tiếp đợc tính vào giá thành của từng loại sản phẩm,

nhóm sản phẩm, lao vụ, dịch vụ chủ yếu bằng phơng pháp trực tiếp (căn cứ vào các

Trang 10

chứng từ gốc: căn cứ vào các chứng từ gốc nh bảng chấm công, bảng thanh toán tiềnlơng ).

- Chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến nhiều sản phẩm khác nhau mà

không thể tách riêng cho từng loại đợc thì phải tiến hành phân bổ theo các tiêu thứcnh: định mức tiền lơng, hệ số phân bổ đợc quy định, số giờ hoặc ngày công tiêuchuẩn, Tuỳ theo từng công việc cụ thể Trên cơ sở tiền lơng đã phân bổ sẽ tiếnhành trích BHXH, BHYT và KPCĐ theo tỷ lệ quy định lần lợt là 15%, 2%, 2% trêntổng quỹ lơng tính vào chi phí

* Tài khoản sử dụng:

- Để theo dõi tình hình phát sinh chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng

TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp, mở chi tiết cho từng đối tợng

1.2.5.3 Kế toán chi phí chi phí sản xuất chung:

* Chi phí sản xuất chung: là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản

phẩm ngoài hai khoản mục chi phí đã nêu trên, phát sinh trong phạm vi các phân ởng, bộ phận sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp

x Chi phí sản xuất chung là chi phí phục vụ sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch

vụ, gồm: Lơng nhân viên quản lý phân xởng, bộ phận, tổ đội; khoản trích BHXH,BHYT, KPCĐ đợc tính theo tỷ lệ quy định trên tiền lơng phải trả tính vào chi phícủa nhân viên phân xởng; chi phí về nguyên vật liệu, CCDC dùng ở phân xởng, chiphí khấu hao TSCĐ; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác Chi phí sảnxuất chung gắn liền với từng phân xởng sản xuất và đợc tập hợp theo từng địa điểmphát sinh chi phí

- Nếu chi phí sản xuất chung chỉ sản xuất ra một loại sản phẩm duy nhất thì

toàn bộ chi phí sản xuất chung phát sinh ở phân xởng đó đợc kết chuyển hết vào chiphí sản xuất sản phẩm đó

- Nếu chi phí sản xuất chung phục vụ cho sản xuất hai hay nhiều loại sản phẩm

và tổ chức theo dõi riêng chi phí sản xuất cho từng loại sản phẩm thì chi phí sản xuấtchung phải đợc phân bổ cho từng loại sản phẩm Để tiến hành phân bổ, có thể sửdụng các tiêu thức: tỷ lệ tiền lơng công nhân sản xuất, tỷ lệ chi phí nguyên vật liệutrực tiếp, tỷ lệ chi phí trực tiếp (bao gồm cả chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chiphí nhân công trực tiếp), tỷ lệ số giờ máy chạy,

- Công thức phân bổ:

* Tài khoản sử dụng:

- Để theo dõi các khoản chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng tài khoản

627-Chi phí sản xuất chung, mở chi tiết cho từng đối tợng, bộ phận sản xuất

Tiêu thức phân bổ của từng đối t ợngx

Trang 11

- TK627 có 6 tài khoản cấp hai:

+ TK 6271 : Chi phí nhân viên phân xởng

+ TK 6272 : Chi phí vật liệu

+ TK 6273 : Chi phí công cụ, dụng cụ sản xuất

+ TK 6274 : Chi phí khấu hao TSCĐ

+ TK 6277 : Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ TK 6278 : Chi phí bằng tiền khác

* Nguyên tắc hạch toán TK627- Chi phí sản xuất chung:

- TK627 chỉ sử dụng cho các đơn vị sản xuất, không sử dụng cho các doanh

nghiệp hoạt động thơng mại

- TK627 đợc mở chi tiết cho từng phân xởng, bộ phận sản xuất, cuối kỳ kết

chuyển vào TK154 hoặc TK631 để tính giá thành

- Chi phí sản xuất chung phản ánh trên TK627 phải đợc hạch toán chi tiết theo

2 loại: Chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi:

+ Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp, khôngthay đổi theo số lợng sản phẩm sản xuất, nh: chi phí khấu hao TSCĐ, và chi phíquản lý hành chính ở các phân xởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất

• Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vịsản phẩm đợc dựa trên công suất bình thờng của máy móc sản xuất (là số lợng sảnphẩm đạt đợc ở mức trung bình trong các điều kiện sản xuất bình thờng)

• Nếu mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thờng thì chiphí sản xuất chung cố định chỉ đợc phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sảnphẩm theo mức công suất bình thờng Khoản còn lại đợc ghi nhận vào giá vốn hàngbán trong kỳ

• Nếu mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình thờng thì chiphí sản xuất chung đợc phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phátsinh

+ Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất trực tiếp, thờngthay đổi trực tiếp hoặc gần nh trực tiếp theo số lợng sản phẩm sản xuất nh chi phínguyên vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp Chi phí sản xuất chung biến

đổi đợc phân bổ hết cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh

1.2.5.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Sau khi tập hợp các chi phí liên quan đến sản xuất sản phẩm vào bên Nợ cácTK621, TK622, TK627 cần tổng hợp các chi phí đó để tính giá thành sản phẩm

* Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê KKTX

- Tài khoản sử dụng: TK154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

TK154 đợc chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí (phân xởng, bộ phận sảnxuất, đội sản xuất, công trờng…); theo loại, nhóm sản phẩm, hoặc chi tiết theo từngcông đoạn

Vũ Ngọc ánh - 11 - Lớp LC.11.21.38

Trang 12

- Chi phí sản xuất, kinh doanh phản ánh trên TK154 gồm những chi phí sau:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

+ Chi phí nhân công trực tiếp

+ Chi phí sử dụng máy thi công (Đối với hoạt động xây lắp)

+ Chi phí sản xuất chung

- Đối với doanh nghiệp sản xuất công nghiệp có hoạt động thuê ngoài gia công

chế biến, cung cấp lao vụ, dịch vụ ra bên ngoài hoặc phục vụ cho việc sản xuất sảnphẩm thì những chi phí của hoạt động này cũng đợc tập hợp vào TK154

- Đối với hoạt động xây lắp, TK154 là tài khoản tập hợp chi phí sản xuất và

tính giá thành sản phẩm xấy lắp, với các khoản mục tính giá thành: Chi phí nguyênvật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản dụng máy thi công, chi phísản xuất chung Đối với hoạt động sản xuất sản phẩm khác, TK154 dùng để phản

ánh tổng chi phí sản xuất và tính giá thành của các phân xởng hoặc bộ phận sảnxuất, chế tạo sản phẩm

- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vợt trên mức bình thờng và chi phí

sản xuất chung cố định không phân bổ không đợc tính vào giá trị hàng tồn kho màphải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán Đối với đơn vị sản xuất theo đơn đặthàng, hoặc đơn vị có chu kỳ sản xuất sản phẩm dài mà hàng kỳ kế toán đã kết chuyểnchi phí sản xuất chung cố định vào TK154 thì đến khi sản phẩm hoàn thàng mới xác

định đợc chi phí sản xuất chung cố định không đợc tính vào trị giá hàng tồn kho sẽhạch toán vào giá vốn hàng bán (Có TK154, Nợ TK632)

* Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp KKTX thể hiện qua sơ

đồ sau:

Vũ Ngọc ánh - 12 - Lớp LC.11.21.38

Trang 13

Sơ đồ 01 Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp

hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp KKTX

* Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định

kỳ (KKĐK):

- Tài khoản sử dụng: TK631 – Giá thành sản xuất.

- Hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp KKĐK thể hiện qua sơ đồ sau: Sơ đồ 02 Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp

hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp KKĐK

Vũ Ngọc ánh - 13 - Lớp LC.11.21.38

CP NCTT vợt trênmứcbình thờng

TK622

Hàng hoá, vật liệu gia công chếbiến hoàn thành nhập kho, giá trị phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩmhỏng không sửa chữa đợc

TK155

TK632

SP hoàn thànhnhập kho

Xuất bánthành phẩmPhân bổ, kết chuyển

CP NCTT

Phân bổ, kết chuyên chi phí SXC vào giá thành sản phẩm

TK 632

Phân bổ, kết chuyển chi phí NVL trực tiếp

Khoản chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá

thành sản phẩm, đợc ghi nhận vào giá vốn hàng bán

Sản phẩm, dịch vụ hoàn thành

tiêu thụ ngay

Trang 14

TK631

1.2.6 Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang

Đánh giá sản phẩm dở dang là công việc cần phải thực hiện trớc khi xác địnhgiá thành sản phẩm Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ liên quan đến cả sản phẩmhoàn thành và sản phẩm dở dang Do vậy, để tính đợc giá thành sản phẩm, doanhnghiệp cần thiết phải tiến hành kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang Tuỳ theo đặc

điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ và tính chất của sản phẩm mà doanhnghiệp có thể áp dụng một trong các phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang sau:

1.2.6.1 Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính

Phơng pháp này áp dụng chủ yếu cho các đơn vị mà trong cơ cấu giá thành sảnphẩm thì trị giá nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn (hơn 70%) Sản phẩm dở dangchỉ tính phần chi phí nguyên vật liệu chính, các chi phí khác đợc tính hết cho sảnphẩm hoàn thành Nguyên vật liệu chính đợc xuất dùng toàn bộ ngay từ đầu quátrình sản xuất và mức tiêu hao về nguyên vật liệu chính tính cho sản phẩm hoànthành và sản phẩm dở dang là nh nhau Công thức tính nh sau:

Số l ợng SPDD cuối kỳ

x Số l ợng SPDD cuối kỳ

TK154

Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ

đ ợc kết chuyển vào giá thành sản

xuất

TK154

Kiểm kê, xác định và kết chuyển giá trị SPDD cuối kỳTK621

Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếpTK622

Kết chuyển chi phí nhân công

trực tiếp

TK627Kết chuyển chi phí sản xuất

Số l ợng sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Số l ợng SPDD cuối kỳ +

Trang 15

- u điểm của phơng pháp này là tính toán đơn giản, nhanh chóng.

- Nhợc điểm: Thông tin về chi phí sản xuất kinh doanh dở dang có độ chính

xác không cao vì không tính đến các chi chế biến phí khác

1.2.6.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lợng ớc tính tơng đơng

Phơng pháp này căn cứ vào số lợng và mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang

để quy đổi sản phẩm dở dang thành sản phẩm tơng đơng Tiêu chuẩn quy đổi thờngdựa vào giờ công hoặc tiền lơng định mức Để bảo đảm tính chính xác của việc đánhgiá, phơng pháp này chỉ nên áp dụng để tính các chi phí chế biến (chi phí nhân côngtrực tiếp và chi phí sản xuất chung), còn các chi phí nguyên, vật liệu chính phải xác

định theo số thực tế đã dùng Công thức tính nh sau:

- Nhợc điểm: Với phơng pháp này khối lợng tính toán nhiều, hơn nữa việc

đánh giá mức độ chế biến hoàn thành của sản phẩm dở dang trên các công đoạn củadây truyền công nghệ sản xuất sản phẩm là phức tạp và mang nặng tính chủ quan (vì

để xác định tỷ lệ hoàn thành của sản phẩm dở dang trong mỗi giai đoạn công nghệsản xuất sản phẩm một cách chính xác là rất khó)

Phơng pháp này áp dụng với điều kiện doanh nghiệp có chi phí về nguyên vậtliệu trực tiếp chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng chi phí sản xuất và doanh nghiệpphải xác định đợc mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang cuối kỳ

1.2.6.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến:

Phơng pháp này thờng áp dụng cho trờng hợp chi phí chế biến chiếm tỷ trọngthấp trong tổng chi phí Thực chất đây là một dạng của phơng pháp ớc tính theo sản

kỳ (không quy đổi)

Số l ợng sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Số l ợng SPDD cuối kỳ (không quy đổi)+

Số l ợng SPDD cuối

kỳ quy đổi

ra SP hoàn thành

Chi phí chế biến phát sinh trong kỳ+

Số l ợng sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Số l ợng SPDD cuối kỳ quy

đổi ra SP hoàn thành+

Trang 16

lợng tơng đơng, trong đó giả định sản phẩm dở dang đã hoàn thành ở mức độ 50%

so với thành phẩm Công thức tính nh sau:

1.2.6.4 Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức

Dựa vào mức độ hoàn thành và các định mức kinh tế về sử dụng các loại chi phí.Phơng pháp này thờng đợc áp dụng cho những đơn vị sản xuất hàng loạt

* Công thức tính:

1.2.7 Kỳ tính giá thành sản phẩm

Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành phải tiến hành công việctính giá thành cho các đối tợng tính giá thành Với mỗi đối tợng tính giá thành phảicăn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm và chu kỳ sản xuất của mỗi loại sảnphẩm để xác định

Nếu sản xuất sản phẩm với khối lợng lớn chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ liêntục thì kỳ tính giá thành thích hợp là vào thời điểm mỗi tháng

Nếu sản xuất sản phẩm đơn chiếc hoặc hàng loạt theo từng đơn đặt hàng củakhách, chu kỳ sản phẩm dài thì kỳ tính giá thành thích hợp là thời điểm kết thúc chu

kỳ sản xuất sản phẩm

1.2.8 Phơng pháp tính giá thành sản phẩm

Có nhiều phơng pháp tính giá thành sản phẩm khác nhau, tuỳ theo yêu cầu và

đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất của doanh nghiệp mà lựa chọn phơng pháptính phù hợp Một số phơng pháp tính giá thành nh sau:

1.2.8.1 Phơng pháp tính giá thành giản đơn

- Điều kiện áp dụng: Sản phẩm có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, khépkín, chu kỳ sản xuất ngắn, đối tợng tính giá thành cũng là đối tợng tập hợp chi phísản xuất, kỳ tính giá thành thờng là cuối tháng

- Công thức tính:

1.2.8.2 Phơng pháp tính giá thành theo hệ số.

- Điều kiện áp dụng: Đối với doanh nghiệp có cùng một quy trình công nghệ

sản xuất, sử dụng cùng loại nguyên liệu và một lợng lao động nhng cho ra nhiều loạisản phẩm chính khác nhau mà chi phí không tập hợp riêng đợc cho từng loại sảnphẩm, đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ, đối tợng

Chi phí phát sinh giảm trong kỳ

Giá trị SPDD cuối kỳ

_

Giá trị SPDD cuối kỳ

Trang 17

tính giá thành là từng loại sản phẩm, đơn vị sản phẩm hoàn thành, kỳ tính giá thành

là cuối tháng hoặc quý

- Nội dung: Căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp đợc trong toàn bộ quy trình

công nghệ sản xuất để tính ra tổng giá thành của các loại sản phẩm hoàn thành Căn

cứ vào hệ số quy đổi để tính tổng số sản phẩm chuẩn (sản phẩm gốc) và tính đợc giáthành đơn vị sản phẩm chuẩn từ đó tính ra giá thành đơn vị sản phẩm của từng loại Công thức tính nh sau:

1.2.8.3 Phơng pháp tính giá thành theo tỷ lệ

- Điều kiện áp dụng: Phơng pháp này áp dụng thích hợp trong doanh nghiệp

sản xuất nhiều loại sản phẩm có quy cách, phẩm chất khác nhau nh may mặc, dệtkim, cơ khí chế tạo Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là nhóm sản phẩm cùng loại,còn đối tợng tính giá thành là từng sản phẩm

- Nội dung: Căn cứ vào tỷ lệ chi phí giữa chi phí sản xuất thực tế với chi phí sản

xuất kế hoạch (định mức), kế toán tính giá thành đơn vị và tổng giá thành từng loại

- Công thức:

1.2.8.4 Phơng pháp loại trừ sản phẩm phụ

- Điều kiện áp dụng: Đối với các doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình

sản xuất, bên cạnh các sản phẩm chính thu đợc còn có thể thu đợc những sản phẩmphụ

- Để tính giá trị sản phẩm chính kế toán phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ ra

khỏi tổng chi phí sản xuất sản phẩm Giá trị sản phẩm phụ không phải là đối tợngtính giá thành và đợc đánh giá theo quy định

Giá trị

SP phụ thu hồi

Giá trị SPDD cuối kỳ

đầu kỳ

+ sản xuất phát Tổng chi phí

sinh trong kỳ

Giá trị SPDD cuối kỳ

_

Giá thành đơn vị

sản phẩm loại i =

Giá thành đơn vị sản phẩm gốc x

Hệ số quy đổi sản phẩm loại i

Trang 18

1.2.8.5 Phơng pháp tính giá thành phân bớc

- Đối tợng áp dụng: Các doanh nghiệp sản xuất phức tạp, sản xuất nhiều mặt

hàng, sản phẩm phải qua nhiều khâu chế biến khác nhau, cứ sau mỗi khâu lại thu

đ-ợc bán thành phẩm (sản phẩm ở bớc trớc lại tiếp tục chế biến ở bớc sau) cho đếncuối cùng tạo đợc bán thành phẩm Có 2 cách tính:

* Phơng pháp tính giá thành phân bớc có tính bán thành phẩm

Theo phơng pháp này kế toán phải tính giá thành nửa thành phẩm của giai đoạntrớc là kết chuyển sang giai đoạn sau một cách tuần tự liên tục Do đó, phơng phápnày còn gọi là phơng pháp kết chuyển tuần tự chi phí

* Phơng pháp tính giá thành phân bớc không tính bán thành phẩm

Trong doanh nghiệp mà yêu cầu hạch toán nội bộ không cao hoặc bán thànhphẩm chế biến ở từng bớc không bán ra ngoài thì chi phí chế biến phát sinh trongcác giai đoạn công nghệ đợc tính nhập vào giá thành thành phẩm một cách đồngthời Kế toán chỉ tính giá thành và giá thành đơn vị của thành phẩm ở giai đoạn cuốibằng cách tập hợp chi phí nguyên vật liệu chính và các chi phí chế biến khác trongcác giai đoạn công nghệ Công thức tính giá thành đợc tính nh sau:

1.2.8.6 Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng

Phơng pháp này áp dụng với những doanh nghiệp sản xuất theo các đơn đặthàng của khách hàng, đối tợng kế toán chi phí sản xuất là từng đơn đặt hàng củakhách hàng Phơng pháp tính giá thành tuỳ theo tính chất và số lợng sản phẩm củatừng đơn sẽ áp dụng phơng pháp thích hợp nh phơng pháp trực tiếp, phơng pháp hệsố

Chi phí chế biến

b ớc 1

Chi phí chế biến b

ớc 2

Chi phí chế biến b

ớc n+ +

Giá thành bán

thành phẩm b

ớc 1

+ Chi phí chế biến b ớc 2 _

Giá trị sản phẩm dở dang

b ớc 2

=

Giá thành bán thành phẩm b

ớc 2

b ớc n

=

Tổng giá thành sản phẩm

Chi phí

NVL chính

+ Chi phí chế biến b ớc 1

_

Giá trị sản phẩm dở dang

b ớc 1

=

Giá thành bán thành phẩm b ớc 1

Trang 19

Việc tính giá thành ở trong các doanh nghiệp này chỉ tiến hành khi đơn đặthàng hoàn thành nên kỳ tính giá thành thờng không trùng với kỳ báo cáo Đối vớinhững đơn đặt hàng đến kỳ báo cáo cha hoàn thành thì toàn bộ chi phí đã tập hợptheo đơn đặt hàng đó coi là sản phẩm dở dang cuối kỳ chuyển kỳ sau Đối với những

đơn đặt hàng đã hoàn thành thì tổng chi phí đã tập hợp đợc theo đơn đặt hàng đóchính bằng tổng giá thành sản phẩm

1.2.8.7 Hệ thống sổ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:

Mỗi hình thức kế toán có một hệ thống sổ và quy trình ghi sổ riêng Tuỳ theohình thức kế toán doanh nghiệp áp dụng mà các nghiệp vụ kế toán nói chung và cácnghiệp vụ kế toán liên quan đến kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhnói riêng đợc phản ánh vào các sổ kế toán phù hợp của hình thức kế toán đó

Hình thức kế toán thực chất là hình thức tổ chức hệ thống sổ kế toán bao gồm

số lợng các loại sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp, kết cấu sổ, mối quan hệkiểm tra đối chiếu giữa các sổ kế toán, trình tự và phơng pháp ghi chép các sổ kếtoán và việc tổng hợp số liệu để lập báo cáo Hiện nay, trong các doanh nghiệp ápdụng các hình thức kế toán sau:

- Hình thức sổ kế toán nhật ký- sổ cái (NKSC): Nếu doanh nghiệp áp dụnghình thức kế toán nhật ký sổ cái thì sử dụng sổ kế toán tổng hợp duy nhất là: sổ nhậtký- sổ cái

- Hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ (CTGS): Nếu doanh nghiệp áp dụnghình thức kế toán (chứng từ ghi sổ) thì hệ thống sổ kế toán sử dụng chủ yếu là:

+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ+ Sổ cái các tài khoản nh: TK 621, TK 622, TK 627, TK 154(TK631)

- Hình thức sổ kế toán nhật ký chứng từ (NKCT): Nếu doanh nghiệp áp dụnghình thức kế toán (nhật ký chứng từ) thì sử dụng:

+ Nhật ký chứng từ số 1, 2, 4, 5, 7, 8, 10 + Sổ cái các tài khoản: TK 621, TK 622, TK 627, TK 154 (TK631).Ngoài ra, kế toán còn sử dụng các bảng kê số 1, 2, 4, 5, 6, 8, 9, 11, các bảng phân bổ

và các sổ thẻ kế toán chi tiết

- Hình thức sổ kế toán nhật chung (NKC): Nếu doanh nghiệp sử dụng hìnhthức kế toán (nhật ký chung) thì hệ thống sổ kế toán tổng hợp bao gồm:

+ Sổ nhật ký chung+ Sổ nhật ký chuyên dùng + Sổ cái các tài khoản nh: TK 621, TK 622, TK 627, TK 154(TK631)

Do quy mô nền sản xuất xã hội ngày càng phát triển yêu cầu quản lý sản xuấtxã hội ngày càng cao làm cho hình thức tổ chức sổ kế toán ngày càng phát triển vàhoàn thiện hơn Vì vậy, việc vận dụng hình thức sổ kế toán nào là tuỳ thuộc vào đặc

điểm tình hình cụ thể của doanh nghiệp

Vũ Ngọc ánh - 19 - Lớp LC.11.21.38

Trang 20

Chơng 2 Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính

giá thành sản phẩm tại công ty giấy hoàng văn thụ

2.1 Khái quát chung về công ty giấy Hoàng Văn Thụ

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ

2.1.1.1 Tên, địa chỉ doanh nghiệp

- Tên của doanh nghiệp: Công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ

- Tên giao dịch quốc tế: Hoang Van Thu paper Joint Stock Company

Trang 21

05/08/1947 Nhà máy đợc lắp đặt xong và đi vào sản xuất phục vụ kháng chiến.Trong buổi lễ khánh thành tại địa điểm mới, nhà máy đã đổi tên thành Nhà máygiấy Hoàng Văn Thụ

Năm 1955, sau khi hoà bình lập lại Nhà máy đợc di chuyển về phờng QuanTriều – Thành phố Thái Nguyên – Tỉnh Thái Nguyên Với quyết tâm phấn đấuthực hiện nghị quyết Đại hội Đảng bộ và đại hội công nhân viên chức đề ra, năm

2000 nhà máy đã đợc đầu t thiết bị của Đức với công suất 15.000 tấn/năm

Dới sự lãnh đạo của của Đảng, Nhà máy đã lập nhiều thành tích cả trong thời

kỳ chống Pháp, chống Mỹ và xây dựng tổ quốc Nhà máy đợc Đảng và Nhà nớctặng thởng nhiều huân chơng, đặc biệt là ngày 10/ 04/ 2001 đợc Chủ tịch nớc phongtặng danh hiệu: “ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnAnh hùng lực lợng vũ trang nhân dân”

Ngày 01/ 01/ 2003 Tổng công Ty giấy Việt Nam quyết định nâng cấp từ "Nhàmáy giấy Hoàng Văn Thụ lên "Công ty giấy Hoàng Văn Thụ"

Tháng 4/2006: Công ty giấy Hoàng Văn Thụ“ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản ” đã cổ phần hoá chuyển thành : Công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ“ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản ”.

Ngày 25/02/2008 Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên cấp Giấy chứng nhận

đầu t số 17121000035 chứng nhận Công ty Cổ phần Giấy Hoàng Văn Thụ thực hiện

dự án đầu t mở rộng dây chuyền sản xuất giấy xi măng công suất 30.000 tấn/năm.Theo đó:

- Đợc hởng các u đãi về thuế theo quy định hiện hành;

- Đợc hởng các chính sách hỗ trợ đầu t của tỉnh Thái Nguyên theo điều kiện dự

án áp ứng

Vũ Ngọc ánh - 21 - Lớp LC.11.21.38

Trang 22

- Ngày 26/03/2008, Hội đồng Quản trị công ty có quyết định về việc phát hành

Cổ phần phổ thông cho các cổ đông theo tỷ lệ 1:1 Tổng số vốn phát hành là 2.500triệu VND, trong đó: Vốn góp của Công đoàn Tổng công ty giấy Việt Nam chuyển từvay ngắn hạn sang (từ năm 2005) là 200 triệu VND, vốn góp của các cổ đông khácchia đều theo tỷ lệ là 2.300 triệu VND

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ chính của Công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ

* Các lĩnh vực kinh doanh

Công ty sản xuất và kinh doanh các sản phẩm về giấy công nghiệp, trong đóchủ yếu là giấy bao bì và giấy bao gói xi măng Ngoài ra, công ty còn kinh doanh vềvận tải và một số vật t khác (tre, mây, nứa, lá)

* Các loại sản phẩm giấy chủ yếu của Công ty hiện nay là:

- Giấy bao gói hàng hoá

- Giấy vỏ bao xi măng các loại

- Giấy bìa cứng

- Giấy cắt may

2.1.3 Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty

2.1.3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất giấy của Công ty

Sơ đồ 03 : Quy trình công nghệ sản xuất giấy phân xởng công nghệ

Bể chứa

Khuếch tán nóngBột sau thu hồiThu hồi nổiNghiền đĩaBể chứa Các chất phụ giaBể phối chộnSàng áp lựcMáy xeo Cuộn lạiBể xeo Lọc cát hình dùiSàng áp lựcSàng li tâmNghiền đĩaBể chứaBể chứaCô đặc

Trang 23

Hội đồng quản trị

2.1.3.2 Thuyết minh công nghệ

Các công việc thể hiện trong quy trình công nghệ nh sau:

- Giấy loại đợc băng tải đa vào máy đánh tơi thuỷ lực, tại đây các tạp chất nhbăng dính, đinh ghim, tạp chât cơ học đợc loại bỏ Phần bột đợc bơm pha loãng vàbơm vào hệ thống lọc cát thô Bột sau khi lọc cát đợc đa về bể chứa, từ bể chứa đợcbơm qua sàng áp lực Sau đó, bột đợc đa qua hệ thống khuếch tán rồi đa vào bể chứatiếp theo Tiếp đó, bột đợc bơm đi nghiền qua hệ thống nghiền đĩa sau đó lại vào bểchứa rồi đa vào bể trộn

- Bột kraf đợc băng tải đa vào máy đánh tơi thuỷ lực để loại bỏ tạp chất Bột

đ-ợc bơm pha loãng và đa vào hệ thống lọc cát thô rồi về bể chứa Từ bể chứa, bột đđ-ợc

đa qua sàng li tâm tới hệ thống lọc cát tiếp theo Sau khi lọc cát, bột đợc đa qua sàng

áp lực rồi đợc cô đặc và vào bể chứa Từ đây bột tiếp tục đợc bơm đi nghiền qua hệthống nghiền đĩa sau đó lại vào bể chứa rồi đợc đa sang bể phối trộn

- Tại bể phối trộn: Bột từ giấy nghiền, bột kraf đợc trộn lẫn với nhau cùng vớicác chất phụ gia rồi đợc đa lên bể xeo Từ bể xeo bột đợc đa lên sàng áp lực rồi vàomáy xeo Tại đây giấy thành phẩm sẽ đợc cuộn lại, phần nớc và bột nổi sẽ đợc thuhồi trong đó bột sẽ đợc đa lại bể trộn còn nớc đợc thải ra ngoài

- Giấy sau khi đợc cuộn thành cuộn có trọng lợng theo yêu cầu sẽ đợc bộ phậnKCS kiểm tra chất lợng rồi sau đó đợc đóng gói và nhập kho thành phẩm hoặc xuấtbán ngay Tới đây là kết thúc chu trình sản xuất giấy

2.1.4 Tình hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

2.1.4.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ là một đơn vị kinh tế độc lập có đủ tcách pháp nhân Công ty đã thành lập cơ cấu bộ máy quản lý theo kiểu tham mu trựctuyến Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 04: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ

Vũ Ngọc ánh - 23 - Lớp LC.11.21.38

Tổng giám đốc

Ban kiểm soát

Trang 24

2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ cụ thể:

-Ban kiểm soát: Giám sát HĐQT, tổng giám đốc trong việc điều hành và quản

lý công ty Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọngtrong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán,thống kê, lập báo cáo tài chính Xem xét sổ sách kế toán và các tài liệu khác củacông ty, thẩm định các báo cáo tài chính hàng năm Kiến nghị với hội đồng quản trị

về các biện pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành kinhdoanhcông ty đạt hiệu quả cao hơn

- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý công ty có quyền nhân danh công ty

để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của công ty

-Tổng giám đốc: Là ngời đại diện pháp nhân, đứng đầu bộ máy quản lý công

ty, là ngời chịu trách nhiệm chung mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, đời sống củacán bộ công nhân viên Ngoài việc uỷ quyền cho Phó TGĐ Tổng giám đốc còn chỉhuy thông qua các trởng phòng ban, quản đốc phân xởng

- Phó tổng giám đốc kỹ thuật: Giúp việc cho Tổng giám đốc, phụ trách khối kỹ

thuật sản xuất, trực tiếp điều hành các phân xởng công nghệ sản xuất giấy, phân xởng

điện, đảm bảo kế hoạch cũng nh tiến độ giao hàng

- Phó tổng giám đốc kinh tế tài chính: Giúp việc cho Tổng giám đốc, phụ

trách khối kinh doanh, theo dõi và đôn đốc mọi hoạt động về kinh tế, tài chính

- Phó tổng giám đốc hành chính nội vụ: giúp việc cho Tổng giám đốc về

quản lý các vấn đề liên quan đến tổ chức hành chính và đời sống y tế

- Phân xởng cơ điện: Là phân xởng có trách nhiệm cung cấp đầy đủ điện,

phục vụ quá trình sản xuất, quản lý thiết bị cẩu trục máy nâng, máy công cụ nồi hơi,thiết bị điện sửa chữa bảo dỡng kiểm tra thiết bị để đảm bảo các thiết bị hoạt độngtốt trong quá trình sản xuất

- Phòng Kỹ thuật: Là bộ phận quản lý các quy phạm kỹ thuật an toàn, nghiên

cứu triển khai việc áp dụng đúng kỹ thuật trong quy trình sản xuất đảm bảo cho các sảnphẩm theo tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn đối với sức khoẻ tính mạng ngời lao động.Nghiên cứu đề xuất giải quyết về lĩnh vực quản lý công nghệ, kiểm tra giám sát chất l-ợng vật t, chất lợng sản phẩm

Vũ Ngọc ánh - 24 - Lớp LC.11.21.38

Phó TGĐ

Kỹ thuật

Phó TGĐ kinh tếTài chính Hành hính-nội vụPhó TGĐ

Phânxởngcôngnghệ

Phòng kếhoạch thịtrờng

Phòngtàichính

kế toán

Phòngquản trị

đờisống

Phòng

tổ chứchànhchính

Trang 25

- Phân xởng công nghệ: Là đơn vị trực tiếp sản xuất ra sản phẩm, tổ chức triển

khai thực hiện kế hoạch sản xuất, đảm bảo sản phẩm sản xuất ra chất lợng, an toàn, tiếtkiệm

- Phòng kế hoạch sản xuất, thị trờng: Có nhiệm vụ tổng hợp kế hoạch của

công ty, lập kế hoạch ngắn hạn kế hoạch tác nghiệp, phối hợp các phòng ban có liênquan lập kế hoạch xây dựng cơ bản, kế hoạch giá thành, kịp thời điều chỉnh giá khi

có biến động trên thị trờng Chịu trách nhiệm tiêu thụ sản phẩm cho công ty theo kếhoạch, thực hiện ký kết hợp đồng mua bán sản phẩm, nắm bắt diễn biến thị trờng,thiết lập triển khai các kênh tiêu thụ, thông qua các mạng lới cho từng khu vực, đảmbảo kế hoạch và tiến độ giao hàng

- Phòng tài chính kế toán: Tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán

thống kê, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế ở doanh nghiệp theo cơ chế quản lýmới Cân đối tài chính đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đợcduy trì ổn định Thông qua báo cáo tài chính báo cáo thống kê các tài liệu để phântích tình hình sản xuất kinh doanh qua từng thời kỳ giúp lãnh đạo công ty có biệnpháp xử lý hoặc phơng phấp cho kỳ tiếp theo Ngoài ra, đảm bảo các quyền lợi, chế

độ lơng thởng cho cán bộ công nhân viên toàn công ty

- Phòng quản trị đời sống: Có nhiệm vụ chăm lo sức khoẻ của cán bộ công nhân

viên trong Công ty, thực hiện chế độ vệ sinh công nghiệp, vệ sinh môi trờng, bảo hộ lao

động và khám chữa bệnh, điều trị, điều dỡng tại chỗ, tổ chức khám định kỳ nhằm ngănchặn nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp

- Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ quản lý nhân sự, tổ chức cán bộ điều

hoà lao động trong công ty, xây dựng nội quy quy chế, đảm bảo thực hiện quyền lợi,nghĩa vụ của cán bộ công nhân viên trong công ty Tổ chức thực hiện việc giữ gìn anninh trật tự trong toàn công ty quản lý, đào tạo văn th lu trữ trong công ty, bảo quản tàiliệu công văn, bảo quản con dấu theo quy định, tổ chức đón tiếp khách hàng, hội nghị

Trang 26

(Nguồn số liệu: Phòng tài chính-kế toán Công ty )

Nhà xởng vật kiến trúc tăng 0.8% do công ty đã đầu t cho việc xây dựng nhà ởng, khu văn phòng tạo diện mạo mới cho công ty

x-Tình hình máy móc thiết bị giảm 1.2% do công ty đã thanh lý một số máy mócthiét bị lạc hậu để lấy nguồn trang trải cho sản xuất kinh doanh

Nh vậy, qua tình hình trang bị cơ sở vật chất của Công ty ta thấy rằng cơ sở vậtchất của Công ty ngày càng đợc quan tâm đầu t đảm bảo cho hoạt động sản xuấtkinh doanh đạt hiệu quả cao

2.1.6 Tình hình lao động của Công ty

Để đáp ứng nhu cầu kinh doanh mới, từng bớc xây dựng trang thiết bị SXKDhiện đại có hiệu quả cao, con ngời thực hiện điều đó và là yếu tố quyết định đến sựthắng lợi của mục tiêu đề ra Công ty rất chú trọng đến việc xây dựng đội ngũ cán

bộ và công nhân vừa có ý thức xây dựng Công ty vừa đợc đào tạo phù hợp với côngviệc đợc giao Số lợng và chất lợng lao động qua hai năm 2008 và 2009 của Công ty

đợc thể hiện qua biểu sau:

Biểu 02 Tình hình lao động của Công ty qua hai năm 2008 và 2009

Chỉ tiêu

2009/2008

Số lợng(Ngời)

Cơ cấu(%)

Số lợng(Ngời)

Trang 27

2.1.7 Tình hình chung về tổ chức công tác kế toán tại Công ty

2.1.7.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty

Để phù hợp với quy mô, đặc điểm SXKD và khả năng, trình độ của nhân viên

kế toán, đồng thời để xây dựng bộ máy kế toán tinh giản gọn nhẹ và hiệu quả tạo

điều kiện cho việc nâng cao trình độ quản lý nghiệp vụ

Sơ đồ 05: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cổ phần giấy

Hoàng Văn Thụ

-Chú thích:

: Quản lý trực tiếp : Quản lý gián tiếp

* Nhiệm vụ của từng ngời

- Kế toán trởng: Là ngời trực tiếp điều hành, chỉ đạo công tác tài chính kế

toán của công ty, có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán nhằm thực hiện đầy đủ cácchức năng nh : phân công nhiệm vụ, công việc cho các nhân viên, kiểm tra, duyệt y,giám sát…các văn bản, là ngời chịu trách nhiệm chung toàn bộ công tác kế toán

- Kế toán TM và tập hợp chi phí giá thành: Có nhiệm vụ theo dõi các khoản

thu, chi bằng tiền mặt đồng thời tập hợp các chi phí và tính giá thành sản phẩm

- Kế toán tổng hợp, tiêu thụ: Có nhiệm vụ hạch toán chi tiết và tổng hợp

thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm, theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho thành phẩm,xác định kết quả tiêu thụ, đồng thời, theo dõi các khoản phải thu của khách hàng

- Kế toán nguyên vật liệu: Có nhiệm vụ ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu về

tình hình mua NVL, công cụ dụng cụ Tính giá thành thực tế vật liệu xuất kho, tínhtoán phân bổ chi phí vật liệu dùng cho các đối tợng tập hợp chi phí và theo dõi tìnhhình thanh toán với ngời bán

Kế toántiêu thụ & tổnghợp

Kế toántiền lơng

&

BHXH

Kế toánTSCĐ,Quỹ &

TGNH

Nhân viên thống kêCác phân xởng

Trang 28

- Kế toán TSCĐ, quỹ và TGNH: Có nhiệm vụ ghi chép phản ánh tổng hợp số

liệu về tình hình tăng giảm TSCĐ, tình hình trích khấu hao và phân bổ khấu hao chocác đối tợng tập hợp chi phí, đồng thời theo dõi các khoản tiền gửi tại ngân hàng

- Kế toán tiền lơng: Có nhiệm vụ tổng hợp số liệu từ các phân xởng gửi lên để

phối hợp với bộ phận khác tính toán tiền lơng, các khoản phụ cấp cho cán bộ côngnhân viên, trích BHYT, BHXH, KPCĐ theo chế độ quy định của nhà nớc

- Nhân viên thống kê các phân xởng: Thu thập chứng từ, lập bảng chấm công

gửi lên phòng TCLĐ tiền lơng duyệt và chuyển xuống phòng kế toán

Việc tổ chức bộ máy của công ty đảm bảo sự tập trung thống nhất và chặt chẽtrong công việc chỉ đạo cũng nh kiểm tra, đối chiếu Bộ máy khá gọn nhẹ và phùhợp với đặc điểm của công ty do vậy công tác kế toán đợc hoàn thành nhanh chóng

và có hiệu quả

2.1.7.2 Chế độ kế toán áp dụng và hình thức kế toán áp dụng

- Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành

theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ tài chính và các vănbản sửa đổi, bổ sung kèm theo

- Hình thức kế toán áp dụng: Để phù hợp với quy mô sản xuất của Công ty là

lớn, số lợng nghiệp vụ nhiều, đồng thời dễ dàng cho công tác đối chiếu kiểm tra,Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán là hình thức nhật ký chứng từ (NKCT)

- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức NKCT thể hiện theo sơ đồ sau:

Vũ Ngọc ánh - 28 - Lớp LC.11.21.38

Trang 29

Sơ đồ 06 Trình tự ghi sổ kế toán nhật ký chứng từ của

Công ty giấy Hoàng Văn Thụ

Ghi vào cuối tháng

Đối chiếu, kiểm traDiễn giải:

+ Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc đã đợc kiểm tra lấy số liệu ghi trực

tiếp vào các NKCT hoặc Bảng kê, thẻ và sổ kế toán chi tiết có liên quan

+ Đối với các NKCT đợc ghi căn cứ vào các Bảng kê, sổ chi tiết thì hàng ngày

căn cứ vào chứng từ kế toán ghi vào bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng phải chuyển sốliệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết vào NKCT

+ Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mang

tính chất phân bổ, các chứng từ gốc trớc hết đợc tập hợp và phân loại trong các bảngphân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các Bảng kê và NKCT

có liên quan

+ Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các NKCT, kiểm tra, đối chiếu số liệu

trên các NKCT với các sổ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy

số liệu tổng cộng của các NKCT ghi trực tiếp vào Sổ Cái

+ Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ và thẻ kế toán chi tiết thì đ ợc

ghi trực tiếp vào các sổ và thẻ có liên quan Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ kế toánchi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết lập các Bảng tổng hợp chi tiết theotừng tài khoản đối chiếu với Sổ Cái

+ Số liệu tổng cộng ở Sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong NKCT, Bảng kê

và các Bảng tổng hợp chi tiết đợc dùng để lập Báo cáo tài chính

- Trong quá trình thực hiện, phòng kế toán của Công ty không sử dụng toàn bộ

các NKCT, Bảng kê, bảng phân bổ và các sổ kế toán chi tiết mà chỉ sử dụng một

Vũ Ngọc ánh - 29 - Lớp LC.11.21.38

Chứng từ gốc và các bảng phân bổ

Nhật ký chứng từ Thẻ và sổ kế toán chi tiết Bảng kê

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ cái

Báo cáo tài chính

Trang 30

số loại gắn liền với nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhng vẫn đảm bảo yêu cầu kế toánnh: NKCT số 1, 2, 4, 5, 7, 8, 10; Bảng kê số 1, 2, 4, 5, 6, 8, 9, 11; các bảng phân bổ,các sổ thẻ kế toán chi tiết,và các sổ cái các tài khoản.

2.1.7.3 Niên độ kế toán áp dụng tại Công ty

- Niên độ kế toán áp dụng tại Công ty là: từ bắt đầu ngày 1/1 kết thúc vào hết

ngày 31/12 năm dơng lịch

- Kỳ kế toán: Tháng

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong hạch toán kết toán là Việt Nam Đồng (VND)

2.1.7.4 Phơng pháp tính thuế GTGT, hạch toán và tính giá xuất kho hàng tồn kho

- Tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ

- Hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên (KKTX)

- Tính giá xuất kho hàng tồn kho: Nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ,

nhiên liệu, sản phẩm tính giá xuất kho theo phơng pháp bình quân gia quyền; phụ tùngthay thế, vật liệu xây dựng, công cụ dụng cụ tính giá xuất kho theo phơng pháp thực tế

đích danh

2.1.8 Một số kết quả đạt đợc của Công ty qua hai năm 2008 và 2009

Trong những năm gần đây quá trình SXKD Công ty có nhiều thay đổi theo xuhớng đi lên Nhất là sau khi đợc Tổng công ty giấy Việt Nam đầu t cho một dâytruyền công nghệ sản xuất mới của Đức Dây truyền này có công suất lớn và hiện

đại nên đã làm cho sản phẩm giấy sản xuất ra ngày càng nhiều với chất l ợng ngàycàng cao hơn Kết quả SXKD của Công ty trong hai năm gần đây đợc thể hiện quabiểu sau:

Biểu 03: Một số kết quả đạt đợc của Công ty qua hai năm 2008 và 2009

(Nguồn số liệu: Phòng tài chính kế toán của Công ty )

Qua bảng trên ta thấy, Công ty đã có sự chuyển biến tăng dần lên về nhiềumặt: giá trị tổng sản lợng, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách nhà nớc và tiền lơngbình quân tháng của ngời lao động

Vũ Ngọc ánh - 30 - Lớp LC.11.21.38

Trang 31

2.2 thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại công ty cổ phần giấy hoàng văn thụ

2.2.1 Phân loại chi phí sản xuất:

* Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc tập hợp chi phí, chi phí sản xuất tại công

ty đợc phân theo yếu tố, bao gồm 7 yếu tố chi phí sau:

- Chi phí sản xuất chung

2.2.2 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản phẩm của Công ty

2.2.2.1 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất

Tại Công ty quy trình công nghệ sản xuất giấy là liên tục, sản phẩm cuối cùng

đợc tạo ra sau khi trải qua nhiều giai đoạn của quy trình sản xuất, các bán thànhphẩm của mỗi giai đoạn công nghệ không tiêu thụ đợc trên thị trờng Từ đặc điểm

đó, công ty xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình côngnghệ sản xuất sản phẩm; từng phân xởng sản xuất giấy Công ty hiện đang có haiphân xởng công nghệ sản xuất giấy, do vậy các chi phí phát sinh đợc tập hợp riêngcho từng phân xởng công nghệ

2.2.3.2 Kế toán nguyên vật liệu trực tiếp

* Nguyên vật liệu sử dụng tại Công ty bao gồm:

Vũ Ngọc ánh - 31 - Lớp LC.11.21.38

Trang 32

- Nguyên vật liệu chính: Các loại lề (Lề hộp nội, lề xi măng nội, lề OCC, lề

NDK),

- Nguyên vật liệu phụ: nh sút, phèn, phẩm mầu, keo nhựa, tinh bột cationic,

hoá chất 182

- Nhiên liệu: Than củ, than cám

- Phụ tùng thay thế: Dây than điện, ống cao su, mắt xích bị động lò hơi

- Vật liệu xây dựng: Cát, xi măng chịu nhiệt, thép

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm nguyên vật liệu chính, nguyên vậtliệu phụ, nhiên liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá thành sản phẩm, khoảng 74%

do đó việc hạch toán chính xác, đầy đủ các loại chi phí này có tầm quan trọng rấtlớn trong việc tiết kiệm chi phí và đảm bảo độ chính xác khi tính giá thành sảnphẩm

ở Công ty, phòng kinh doanh chịu trách nhiệm thu mua, nhập khẩu các loạinguyên vật liệu cần dùng cho sản xuất sản phẩm trong kỳ Nguyên vật liệu sau khimua về đợc cân đo, phân loại chất lợng ở bộ phận KCS và làm thủ tục nhập kho

* Các chứng từ sử dụng để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là:

- Phiếu xuất kho (đối với các nguyên vật liệu ở trong kho)

- Các hoá đơn mua hàng, các phiếu thanh toán (Nếu nguyên vật liệu mua về sử

dụng ngay cho sản xuất không qua nhập kho)

(Tuy nhiên ở công ty hầu hết các vật t mua về đều làm thủ tục nhập kho)

- Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

* Hệ thống tài khoản liên quan đến hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

- TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

+ TK 1521 – Nguyên vật liệu chính

+ TK 1522 – Nguyên vật liệu phụ

+ TK 1523 – Nhiên liệu

- TK 6211 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của phân xởng công nghệ 1

- TK 6212 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của phân xởng công nghệ 2.

(Trong phạm vi nghiên cứu, đề tài chỉ đề cập đến TK621 chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của phân xởng công nghệ 2).

* Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

- Hàng tháng, các thủ kho căn cứ vào hạn mức nguyên vật liệu dùng cho sản

xuất để tiến hành xuất nguyên vật liệu cho các phân xởng khi có giấy xin ứng vật tcủa các phân xởng đa lên (hạn mức nguyên vật liệu đợc xây dựng dựa trên cơ sở kếhoạch sản lợng sản xuất trong kỳ và định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho một đơn

vị sản phẩm của từng chủng loại sản phẩm do phòng công nghệ của Công ty lập).Thủ kho căn cứ vào lệnh xuất vật t viết phiếu xuất vật t, thể hiện qua biểu mẫu sau:

Biểu 04: Phiếu xuất vật t

Vũ Ngọc ánh - 32 - Lớp LC.11.21.38

Trang 33

Đơn vị: Công ty giấy Mẫu số 02-VT

Hoàng Văn Thụ

Phiếu xuất vật t

Ngày 30 tháng 05 năm 2009

Họ tên ngời nhận hàng: Trần Văn Tuấn Địa chỉ: Tổ nghiền phân xởng công nghệ 2

Lý do xuất: Sản xuất giấy ở công nghệ 2

Xuất tại kho: Vật t 01

đơn giá và thành tiền không ghi mà do phòng kế toán tính Đối với các nguyên vật

liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu xuất kho thì giá xuất sẽ đợc tính theo đơn

giá bình quân gia quyền, còn đối với các nguyên vật liệu mua về xuất dùng trực tiếp

cho sản xuất thông qua kho, hoặc với phụ tùng thay thế và vật liệu xây dựng thì trị

giá nguyên vật liệu xuất dùng sẽ đợc tính theo trị giá thực tế Căn cứ vào phiếu xuất

vật t, tại kho, thủ kho ghi số thực xuất vào thẻ kho

- Theo định kỳ từ 3 – 5 ngày thủ kho gửi phiếu xuất vật t lên phòng kế toán Sau

khi kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ, căn cứ vào số liệu ghi trên chứng từ, kế

toán nguyên vật liệu có trách nhiệm vào sổ chi tiết nguyên vật liệu Lúc đó, kế toán

nguyên vật liệu chỉ ghi số lợng nguyên vật liệu xuất dùng còn đơn giá và thành tiền thì

sau khi tính ra giá bình quân (thờng vào cuối tháng) sẽ ghi sau

- Cuối tháng kế toán nguyên vật liệu phải tính giá xuất kho của vật liệu xuất

dùng theo phơng pháp bình quân gia quyền

Giá trị vật liệu nhập trong tháng+

Số l ợng vật liệu tồn

đầu tháng

Số l ợng vật liệu nhập trong tháng+

Ban hành theo quyết định số BTC ngày 20/3/2006 của Bộ tài chính

15/2006/QĐ-Số:1264

Nợ TK: 621

Có TK: 152.1

Trang 34

Giá bình quân vật t tháng 5 năm 2009 đợc thể hiện ở biểu 05 sau:

Vũ Ngọc ánh - 34 - Lớp LC.11.21.38

Giá trị thực tế của

vật liệu xuất kho =

Số l ợng vật liệu xuất trong tháng

Đơn giá vật liệu xuất khox

Ngày đăng: 02/01/2015, 03:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 01. Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp KKTX - kế toán tiêu thụ và chi phí sản xuất tại công ty cổ phần giấy hoàng văn thụ thái nguyên
Sơ đồ 01. Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp KKTX (Trang 13)
2.1.3.1. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất giấy của Công ty - kế toán tiêu thụ và chi phí sản xuất tại công ty cổ phần giấy hoàng văn thụ thái nguyên
2.1.3.1. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất giấy của Công ty (Trang 22)
Sơ đồ 04: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của  Công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ - kế toán tiêu thụ và chi phí sản xuất tại công ty cổ phần giấy hoàng văn thụ thái nguyên
Sơ đồ 04 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ (Trang 23)
Sơ đồ 05: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cổ phần giấy  Hoàng Văn Thụ - kế toán tiêu thụ và chi phí sản xuất tại công ty cổ phần giấy hoàng văn thụ thái nguyên
Sơ đồ 05 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ (Trang 27)
Sơ đồ 06. Trình tự ghi sổ kế toán nhật ký chứng từ của Công ty giấy Hoàng Văn Thụ - kế toán tiêu thụ và chi phí sản xuất tại công ty cổ phần giấy hoàng văn thụ thái nguyên
Sơ đồ 06. Trình tự ghi sổ kế toán nhật ký chứng từ của Công ty giấy Hoàng Văn Thụ (Trang 29)
Biểu 06: Bảng kê chi tiết xuất vật t trực tiếp sản xuất - kế toán tiêu thụ và chi phí sản xuất tại công ty cổ phần giấy hoàng văn thụ thái nguyên
i ểu 06: Bảng kê chi tiết xuất vật t trực tiếp sản xuất (Trang 36)
Bảng kê số 4 “tập hợp chi phí sản xuất theo phân xởng” (Biểu 15). - kế toán tiêu thụ và chi phí sản xuất tại công ty cổ phần giấy hoàng văn thụ thái nguyên
Bảng k ê số 4 “tập hợp chi phí sản xuất theo phân xởng” (Biểu 15) (Trang 42)
Biểu 16: Bảng giá thành toàn bộ PX công nghệ - kế toán tiêu thụ và chi phí sản xuất tại công ty cổ phần giấy hoàng văn thụ thái nguyên
i ểu 16: Bảng giá thành toàn bộ PX công nghệ (Trang 51)
Bảng Xuất vật t - năng lợng cho phân xởng công nghệ  Tháng 5 năm 2009 - kế toán tiêu thụ và chi phí sản xuất tại công ty cổ phần giấy hoàng văn thụ thái nguyên
ng Xuất vật t - năng lợng cho phân xởng công nghệ Tháng 5 năm 2009 (Trang 53)
Biểu 22: Bảng tổng hợp giá thành sản phẩm hoàn thành phân xởng công nghệ Tháng 5 năm 2009 - kế toán tiêu thụ và chi phí sản xuất tại công ty cổ phần giấy hoàng văn thụ thái nguyên
i ểu 22: Bảng tổng hợp giá thành sản phẩm hoàn thành phân xởng công nghệ Tháng 5 năm 2009 (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w