1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin

262 354 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 262
Dung lượng 2,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cấu trúc của hệ thống quản lý Hệ thống quản lý được phân chia theo hình tháp dưới đây, việc phân chia này không có một ranh giới rõ ràng nó chỉ mang tính chất luận lý chứ không mang ý n

Trang 1

Đại học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh

Đại học Khoa Học Tự Nhiên Khoa Công Nghệ Thông Tin

Trang 2

Mục lục

Phần I  TỔNG QUAN 7 

Chương 1  TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN 7 

I.  Hệ thống 7 

II.  Hệ thống tổ chức 10 

II.1  Môi trường của hệ thống tổ chức (MTTC) 10 

II.2  Hệ thống quản lý 11 

III.  Hệ thống thông tin (HTTT) 13 

III.1  Thông tin 13 

III.2  Nội dung thông tin 14 

III.3  Hoạt động của hệ thống thông tin 14 

III.4  Các hệ thống thông tin 15 

III.5  Biểu diễn HTTT 18 

IV.  Các yêu cầu của một phân tích viên hệ thống 21 

IV.1  Kỹ năng phân tích 22 

IV.2  Kỹ năng kỹ thuật 24 

IV.3  Kỹ năng quản lý 24 

IV.4  Kỹ năng giao tiếp cá nhân 25 

V.  Các bước phát triển HTTT thành HTTT tự động hóa 26 

V.1  Các qui trình phát triển hệ thống 26 

V.2  Các bước phát triển HTTT tự động hóa 32 

Chương 2  MÔ HÌNH VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP MÔ HÌNH HOÁ HỆ THỐNG 36  I.  Mô hình 36 

I.1  Mô hình tĩnh và mô hình động 36 

I.2  Mục đích của mô hình hoá 36 

II.  Phương pháp mô hình hoá 37 

II.1  Thành phần của một phương pháp 37 

III.  Lịch sử các phương pháp mô hình hoá 38 

III.1  Thập niên 60 38 

III.2  Thập niên 70 38 

III.3  Thập niên 80 39 

III.4  Thập niên 90 đến nay 40 

IV.  Một số mô hình tiêu biểu 42 

IV.1  Mô hình tổ chức 42 

IV.2  Mô hình dòng dữ liệu 44 

IV.3  Mô hình động 46 

IV.4  Mô hình dữ liệu 48 

IV.5  Mô hình hướng đối tượng 50 

V.  Câu hỏi và bài tập 53 

Chương 3  KHỞI TẠO VÀ LẬP KẾ HOẠCH HỆ THỐNG 54 

I.  Tiến trình khởi tạo và lập kế hoạch hệ thống 54 

I.1  Khởi tạo hệ thống 54 

I.2  Lập kế hoạch hệ thống 55 

II.  Đánh giá khả thi 61 

II.1  Khả thi về kinh tế 61 

II.2 Khả thi về kỹ thuật 68

Trang 3

II.3  Khả thi về hoạt động 71 

II.4  Khả thi về lịch thực hiện 71 

II.5  Khả thi hợp đồng và hợp luật 72 

III.  Xây dựng tài liệu mô tả hệ thống 72 

III.1  Kiểm tra và xác nhận tài liệu hệ thống 74 

Phần II  PHÂN TÍCH 75 

Chương 4  XÁC ĐỊNH YÊU CẦU HỆ THỐNG 77 

I.  Mục đích khảo sát yêu cầu 77 

II.  Nội dung khảo sát 77 

III.  Đối tượng khảo sát 78 

IV.  Phương pháp xác định yêu cầu 79 

IV.1  Các phương pháp truyền thống xác định yêu cầu 79 

IV.2  Các phương pháp mới xác định yêu cầu 87 

V.  Đánh giá và phê phán hiện trạng 89 

VI.  Chọn lựa phương án thiết kế 90 

VI.1  Phát sinh các chiến lược thiết kế 90 

VI.2  Các tình huống trong việc phát sinh phương án 93 

VI.3  Phương pháp chọn lựa 96 

Chương 5  MÔ HÌNH HOÁ XỬ LÝ HỆ THỐNG 99 

I.  Biểu diễn hoạt động hệ thống 99 

I.1  Mô hình tổ chức 100 

I.2  Mô hình tương tác thông tin 100 

II.  Mô hình dòng dữ liệu (DFD – Data Flow Diagram) 101 

II.1  Đặc trưng 101 

II.2  Các khái niệm 102 

II.3  Các tình huống và qui định liên quan đến các khái niệm 105 

II.4  Các hạn chế của mô hình DFD: 108 

II.5  Ví dụ về mô hình DFD 108 

III.  Các phương pháp phân tích xử lý 110 

III.1  Các luật căn bản cho phân tích xử lý 110 

III.2  Các phương pháp phân tích xử lý 113 

IV.  Các mức mô hình hoá xử lý 121 

IV.1  Mô hình hoá vật lý hệ thống 121 

IV.2  Mô hình hoá xử lý mức quan niệm 124 

IV.3  Chuyển đổi từ sơ đồ vật lý qua sơ đồ quan niệm 124 

V.  Quy trình mô hình hoá xử lý 127 

VI.  Tự điển dữ liệu 133 

VI.1  Định nghĩa 133 

VI.2  Sự cần thiết của tự điển dữ liệu 133 

VI.3  Nội dung tự điển dữ liệu 133 

VII.  Các sưu liệu cho mô hình quan niệm xử lý 135 

VII.1  Mô tả dữ liệu cơ sở 135 

VII.2  Mô tả dữ liệu cấu trúc 137 

VII.3  Mô tả dòng dữ liệu 138 

VII.4  Mô tả kho dữ liệu 139 

VII.5  Mô tả ô xử lý 141 

VIII.  Đặc tả xử lý 142 

VIII.1  Mã giả 142 

VIII.2  Lưu đồ thuật giải 144 

Trang 4

VIII.3  Bảng quyết định – Cây quyết định 145 

Chương 6  MÔ HÌNH HOÁ DỮ LIỆU 148 

I.  Mô hình thực thể - kết hợp (Entity Relationship Model) 149 

I.1  Các yếu tố cơ bản của mô hình thực thể kết hợp 149 

I.2  Mô hình thực thể kết hợp mở rộng 156 

I.3  Sự trừu tượng hóa trong mô hình TT-KH 165 

I.4  Sự trừu tượng hóa dạng phân loại 166 

I.5  Sự trừu tượng hóa dạng kết hợp 166 

I.6  Sự trừu tượng hóa dạng tổng quát hóa 167 

I.7  Đánh giá mô hình TT-KH 168 

I.8  Các sưu liệu cho mô hình quan niệm dữ liệu 168 

II.  Phương pháp luận cho phân tích ở mức quan niệm 175 

II.1  Luật căn bản dùng cho phân tích quan niệm 175 

II.2  Chiến lược thiết kế lược đồ 181 

III.  Tiêu chuẩn để chọn lựa giữa các khái niệm 195 

IV.  Quy tắc kiểm tra mô hình thực thể kết hợp 200 

V.  Xác định các qui tắc quản lý (Business rule) 202 

Phần III THIẾT KẾ 205 

Chương 7  THIẾT KẾ XỬ LÝ 206 

I.  Phân chia hệ thống 206 

I.1  Mô tả hệ thống con 208 

II.  Xây dựng mô hình thiết kế xử lý hệ thống 210 

II.1  Xác định các hoạt động thủ công và tự động hoá 211 

II.2  Thiết kế vai trò thừa tác viên xử lý thông tin hệ thống 215 

II.3  Thiết kế xử lý theo lô - trực tuyến 218 

II.4  Mô hình hoá thiết kế xử lý 220 

Chương 8  THIẾT KẾ USE CASE 221 

I.  Kiến trúc 3 tầng (three - layer) 221 

I.1  Xác định class tầng dịch vụ người dùng (user interface layer) 223 

I.2  Xác địch class ở tầng dịch vụ tác nghiệp (business layer) 223 

I.3  Xác định class ở tầng truy cập dữ liệu (data layer) 224 

Chương 9  THIẾT KẾ FORM VÀ REPORT 225 

I.  Tiến trình thiết kế form và report 225 

II.  Định dạng form và report 227 

II.1  Các loại thông tin 227 

II.2  Định dạng tổng quan 227 

II.3  Đánh dấu thông tin 228 

Chương 10  THIẾT KẾ DỮ LIỆU HỆ THỐNG 230 

I.  Thiết kế cơ sở dữ liệu luận lý 230 

Hình 7.1 tiếp theo sẽ giới thiệu cách tiếp cận của thiết kế dữ liệu 230 

Hình 7.1: Thiết kế dữ liệu theo cách tiếp cận hai bước 230 

Thiết kế luận lý cấp cao 231 

Quyết định về dữ liệu suy diễn 231 

Ví dụ: 231  Hình 7.2 a: Lược đồ thực thể kết hợp 232 

Hình 7.2 b: Bảng tổng kết khối lượng 232

Trang 5

Hình 7.2 c: Bảng tác vụ truy vấn / khối lượng 233 

Loại bỏ phân cấp tổng quát hóa 233 

Ví dụ: 234  Hình 7,3: Ví dụ về mô hình tổng quát hóa dùng thực thể tổng quát hóa 234 

Nhận xét: 234 

Ví dụ: 234  Hình 7,4: Ví dụ về mô hình tổng quát hóa dùng thực thể tập con 235 

Nhận xét: 235 

Ví dụ: 236  Hình 7,5: Ví dụ về mô hình tổng quát hóa dùng mối kết hợp IS-A 236 

Nhận xét: 236 

Phân chia dữ liệu 237 

Hình 7.6 tiếp theo sẽ giới thiệu ví dụ minh họa về việc phân chia thực thể 237 

Hình 7.6: Phân chia thực thể dọc và ngang 238 

Hình 7.7: Sự phân chia mối kết hợp 238 

Gộp các thực thể & mối kết hợp 238 

Hình 7.8: Gộp các thực thể và mối kết hợp 239 

Chọn lựa khóa chính 239 

Hình 7.9: Chọn lựa khóa chính 240 

Thiết kế luận lý cấp thấp 240 

Loại bỏ định danh bên ngoài 241 

Hình 7.10: Loại bỏ định danh bên ngoài 241 

Hình 7.11: Ví dụ về loại bỏ định danh bên ngoài 241 

Loại bỏ thuộc tính đa giá trị và kết hợp 241 

Hình 7.12: Ví dụ về chuyển đổi thuộc tính kết hợp 242 

Hình 7.13: Ví dụ về chuyển đổi thuộc tính đa trị của thực thể 243 

Hình 7.14: chuyển đổi thuộc tính đa trị của mối kết hợp 243 

Chuyển đổi thực thể 244 

Chuyển đổi mối kết hợp 244 

II.  Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý và hiệu năng 249 

II.1  Mục đích 249 

II.2  Mục tiêu 249 

II.3  Thiết kế field 249 

II.4  Phá vỡ chuẩn hoá (denormailization) 249 

II.5  Phân chia dữ liệu (partition) 249 

II.6  Tạo bản sao dữ liệu (replication) 249 

II.7  Thiết kế file vật lý 249 

II.8  Tổ chức file chỉ mục 249 

II.9  Các hưởng dẫn sử dụng chỉ mục 249 

Chương 11  THIẾT KẾ THỬ NGHIỆM 250 

I.  Các chiến lược thử nghiệm 250 

Trang 6

I.1  Thử nghiệm Hộp đen (black-box) 250 

I.2  Thử nghiệm Hộp trắng (white-box) 250 

I.3  Thử nghiệm trên xuống (top-down testing) 251 

I.4  Thử nghiệm dưới lên (bottom-up testing) 251 

Chương 12  CÀI ĐẶT HỆ THỐNG 253 

I.  Các phương pháp cài đặt 253 

I.1  Cài đặt trực tiếp 254 

I.2  Cài đặt song song 254 

I.3  Cài đặt theo vị trí 254 

I.4  Cài đặt theo giai đoạn 255 

II.  Kế hoạch cài đặt 255 

III.  Xây dựng tài liệu hệ thống 256 

III.1  Tài liệu hệ thống 256 

III.2  Tài liệu người sử dụng 257 

IV.  Đào tạo và hỗ trợ người dùng 259 

IV.1  Đào tạo người dùng hệ thống 259 

V.  Bảo trì hệ thống 260 

V.1  Chi phí bảo trì 261 

V.2  Các công việc bảo trì 261 

V.3  Tổ chức bảo trì 261 

V.4  Các lọai bảo trì 261 

(1)  Tài liệu tham khảo 262 

Trang 7

Phần I TỔNG QUAN

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN 

I Hệ thống

Hệ thống (system) là một khái niệm được xuất phát từ rất lâu trong tự nhiên như hệ mặt

trời, hệ ngân hà,… trong sinh học cơ thể con người cũng là một hệ thống, hệ tuần hoàn

máu,…trong vật lý như hệ thống máy móc, trong hoạt động trao đổi như hệ thống thông

tin

Một cách tổng quát hệ thống là một tập hợp các thành phần liên kết với nhau, thể hiện qua

một phạm vi (boundary) xác định, hoạt động kết hợp với nhau nhằm đạt đến những mục

đích xác định Một hệ thống gồm có 9 đặc điểm:

Thành phần (components): một hệ thống được hình thành từ một tập hợp các

thành phần Một thành phần là một phần đơn giản nhất hoặc là một sự kết hợp của những

phần khác nhau còn được gọi là hệ thống con (subsystem) Việc xem một hệ thống như

một tập hợp các thành phần giúp chúng ta có thể sửa đổi hoặc nâng cấp hệ thống bằng

cách thay đổi các thành phần riêng lẽ mà không cần phải thay đổi hoặc làm ảnh hưởng

đến toàn bộ hệ thống

Liên kết giữa các thành phần (inter-related components): một chức năng hay

hoạt động của một thành phần liên kết một cách nào đó với các chức năng hay hoạt động

của những thành phần khác Nói cách khác, đây chính là sự phụ thuộc của một hệ thống

con vào một hệ thống con khác Ví dụ, trong hệ thống cửa hàng nước giải khát, phòng

bán hàng không thể giao hàng nếu không biết được số tồn kho được báo cáo từ kho (xem

một bộ phận như là một thành phần)

Ranh giới (boundary): hệ thống luôn có một ranh giới xác định phạm vi hệ

thống bên trong ranh giới chứa đựng tất cả các thành phần, ranh giới giới hạn phạm vi

của hệ thống, tách biệt hệ thống này với những hệ thống khác Các thành phần bên trong

phạm vi có thể bị thay đổi trong khi đó các sự vật bên ngoài hệ thống đó không thể bị

thay đổi

Mục đích (purpose): tất cả các thành phần trong hệ thống hoạt động với nhau để

đạt được những mục đích toàn cục của hệ thống mục đích này chính là lý do để tồn tại hệ

thống

Môi trường (environment): hệ thống luôn tồn tại bên trong môi trường của nó, là

mọi thứ bên ngoài ranh giới tác động lên hệ thống, trao đổi với hệ thống, tạo đầu vào cho

hệ thống cũng như tiếp nhận đầu ra của hệ thống Ví dụ, khách hàng

Giao diện (interfaces): là nơi mà hệ thống trao đối với môi trường

Đầu vào (input): tất cả các sự vật cung cấp cho hệ thống từ môi trường ví dụ;

nước giải khát mua về từ nhà cung cấp, tiền mặt thu về từ khách hàng, tài sản trang thiết

bị mua từ nhà cung cấp,…

Đầu ra (output): tất cả các sự vật mà hệ thống gởi tới môi trường, đây chính là

kết quả vận hành của hệ thống Một đầu ra của hệ thống luôn xác định các đối tượng môi

trường mà hệ thống gởi tới Ví dụ, nước giải khát bán cho khách hàng, tiền mặt thanh

toán cho nhà cung cấp, bảng giá gới tới khách hàng,…

Trang 8

Hình 1 Minh hoạ về hệ thống và các thành phần của hệ thống

Ràng buộc (constraints): các quy định giới hạn ảnh hưởng tới xử lý và mục đích

của hệ thống Những ràng buộc này có thể xuất phát từ bên trong (ví dụ: số lượng nhân

viên bị hạn chế) hoặc bên ngoài hệ thống (ví dụ: đúng ngày, điều lệ,…)

Ví dụ, hoạt động của một cửa hàng kinh doanh mua bán nước giải khát Cửa hàng bán sỉ

và lẽ các loại nước ngọt, nước suối, rượu, bia,…Đối tượng mà cửa hàng giao tiếp là khách

hàng mua các loại nước giải khát, nhà cung cấp cung (các công ty sản xuất nước giải

khát) cấp các loại nước giải khát cho cửa hàng và ngân hàng giao tiếp với cửa hàng thông

qua việc gửi, rút và thành toán tiền mặt cho nhà cung cấp

Cửa hàng có 3 bộ phận được xắp xếp để thực hiện các công việc khác nhau: kho dùng để

cất giữ hàng, nhập kho từ nước giải khát được giao từ các nhà cung cấp, xuất kho lên

quầy bán hàng cho nhân viên bán hàng để bán cho khách hàng và quản lý thông tin về tồn

kho hàng ngày của tất cả các loại nước giải khát Phòng bán hàng thực hiện các công việc

bán và nhận đặt nước giải khát của khách hàng cũng như lập hóa đơn và xử lý thanh toán

Văn phòng dùng để quản lý và theo dõi thông tin về nhập xuất, kế toán, đơn hàng và đặt

mua nước giải khát

Xem xét cửa hàng dưới quan điểm là một hệ thống, chúng ta phân chia mỗi bộ phận là

một thành phần của hệ thống, các đặc điểm của hệ thống này được minh hoạ ở mô hình

dưới đây:

Đầu vào

Phạm vi

Đầu ra Giao diện Liên hệ giữa các thành phần

Trang 9

Hình 2 Xem xét cửa hàng quản lý nước giải khát như là một hệ thống

Để tổng quát hơn, chúng ta xét một ví dụ khác đó là một máy CD nghe nhạc, và xem nó

như là một hệ thống bao gồm những thành phần trong đó:

Thành phần đọc tín hiệu: tất cả thiết bị đọc từ đĩa CD và gởi ra các tín hiệu đọc

được

Thành phần khuếch đại tín hiệu: nhận tín hiệu từ thành phần đọc tín hiệu, khuếch

đại tín hiệu đó và xuất ra tín hiệu đã khuếch đại

Thành phần điều khiển tín hiệu: tập hợp các thiết bị cho phép xác lập các điều

khiển như là: điều chỉnh volumn, bass,…

Thành phần chuyển đổi tín hiệu: nhận các tín hiệu điều khiển và các tín hiệu đã

khuếch đại để sản xuất ra âm nhạc và phát ra to nhỏ tuỳ theo tín hiệu điều khiển

Hình 3 Xem một máy CD player như một hệ thống

Văn phòng

Môi trường: khách hàng, nhà cung cấp, ngân hàng,…

Đầu ra:

Nước giải khát,

tiền mặt, bảng giá, hóa đơn, …

Thành phần đọc tín hiệu

Thành phần khuếch đại tín hiệu

Thành phần chuyển đổi tín hiệu

Thành phần điều khiển tín hiệu

CD

Xác lập điều

Hệ thống CD player

Trang 10

II Hệ thống tổ chức

Khái niệm hệ thống trong bối cảnh môi trường kinh tế xã hội gồm các thành phần được tổ

chức kết hợp với nhau hoạt động nhằm đạt đến một mục tiêu kinh tế, xã hội Trong

trường hợp này được gọi là hệ thống tổ chức kinh tế xã hội

Các mục tiêu kinh tế xã hội thường bao gồm các mục tiêu lợi nhuận và phi lợi nhuận

Mục tiêu lợi nhuận được đặt ra trong các hoạt động kinh doanh, ví dụ như bán hàng, sản

xuất,… Mục tiêu phi lợi nhuận thường được đặt ra trong các hoạt động xã hội, ví dụ như

các hoạt động từ thiện, y tế,… Người ta chia hệ thống tổ chức thành 3 loại như sau:

Tổ chức hành chánh sự nghiệp: hoạt động của các tổ chức thuộc loại này nhằm

mục đích phục vụ cho việc điều hành của nhà nước, phục vụ các yêu cầu của nhân dân

Mục tiêu của các tổ chức này thường là phi lợi nhuận, ngân sách của tổ chức được cấp từ

ngân sách nhà nước và tạo ra các hoạt động, dịch vụ cho việc điều hành của nhà nước và

lợi ích của nhân dân Ví dụ như là Uỷ ban nhân dân xã, phường, mặt trận, …

Tổ chức xã hội: hoạt động của các tổ chức này nhằm mục tiêu phi lợi nhuận, các

dịch vụ của tổ chức nhằm trợ giúp về tinh thần, vật chất cho con người mà không nhằm

mục tiêu kinh doanh Ví dụ như là tổ chức từ thiện, hoạt động y tế, giáo dục,…

Tổ chức kinh tế: hoạt động của tổ chức này nhằm mục tiêu là lợi nhuận, hiệu quả

kinh tế Đây là loại tổ chức chiếm đa phần trong xã hội như các doanh nghiệp, công ty, xí

nghiệp, … với đa dạng các hoạt động như là sản xuất sản phẩm, bán hàng, xuất nhập

khẩu, ngân hàng, vận chuyển, điện thoại,…

Đặc điểm chung của hệ thống tổ chức so với các hệ thống khác như là hệ thống vật lý, kỹ

thuật, sinh học,… là: của con người và có con người tham gia Do đó, mục tiêu của chúng

là do con người định ra và thường xuyên góp phần thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển

của chúng

II.1 Môi trường của hệ thống tổ chức (MTTC)

Hệ thống tổ chức là một hệ thống, cho nên một trong những phần quan trọng tạo thành tổ

chức là môi trường tổ chức Đó chính là những thành phần bên ngoài tổ chức như là con

người, nhà máy, … hệ thống tổ chức khác tác động lên tổ chức nhằm cung cấp đầu vào

cũng như nhận các đầu ra của tổ chức như là hàng hóa, nguyên vật liệu, thông tin,…

MTTC được chia thành 2 loại như sau:

Môi trường kinh tế: khách hàng, nhà cung ứng, ngân hàng,…

Môi trường xã hội: nhà nước, công đoàn,…

Ví dụ: với hệ thống tổ chức cửa hàng nước giải khát thì môi trường tổ chức bao gồm:

Khách hàng: cung cấp tới cửa hàng các yêu cầu mua hàng, nhận hàng từ cửa hàng

và cung cấp thanh toán (tiền) cho cửa hàng

Nhà cung cấp: nhận đặt mua nước giải khát từ cửa hàng, cung cấp nước giải khát

cho cửa hàng và nhận tiền thanh toán của cửa hàng,…

Sự tác động của môi trường lên tổ chức được biểu diễn như sau:

Trang 11

Hình 4 Sự tác động giữa môi trường và tổ chức

Các dòng vào và ra hệ thống được gọi là thông lượng, nội dung của thông lượng bao gồm

dòng hàng hóa, dịch vụ và dòng thông tin, dữ liệu Sự hoạt động của hệ thống phụ thuộc

rất nhiều vào thông lượng vào và thông lượng ra của hệ thống, sự mất cân bằng của hai

thông lượng này dẫn đến sự mất cân bằng trong hoạt động tố chức, dẫn đến hoạt động của

tổ chức kém hiệu quả, trì trệ và ảnh hưởng đến sự tồn tại của hệ thống Ví dụ, nhu cầu

mua nuớc giải khát của khách hàng nhiều hơn so với nước giải khát được nhập về từ nhà

cung cấp dẫn đến thiếu nước giải khát bán cho khách hàng, điều này làm cho hoạt động

bán hàng không đạt hiệu quả cao Hoặc ngược lại, nuớc giải khát mua từ nhà cung cấp

nhiều hơn so với bán cho khách hàng làm cho giá trị tồn kho ngày càng lớn, dẫn đến vốn

thiếu cho các hoạt động khác

Vấn đề đặt ra cho các hệ thống tổ chức là phải điều khiển được sự cân bằng của thông

lượng vào và ra Làm sao để khi khách hàng đến mua thì luôn có nuớc giải khát để bán và

nuớc giải khát nhập về vừa đủ, tồn kho không quá nhiều? Để điều hành các hoạt động,

mỗi hệ thống tổ chức đều có một bộ phận để giám sát, quản lý để đảm bảo sự cân bằng

của tổ chức giúp cho tổ chức hoạt động hiệu quả và phát triển đúng mục tiêu Bộ phận

này còn được gọi là hệ thống quản lý

II.2 Hệ thống quản lý

Là bộ phận đảm nhận hoạt động quản lý của tổ chức bao gồm con người, phương tiện,

phương pháp và biện pháp để kiểm tra nhằm đưa hoạt động của tổ chức đi đúng mục tiêu

Biến đổi Môi trường

Thông lượng nội bộ

hàng hoá dịch vụ tiền

Kho

Khách hàng

Đơn vị ứ

(7) (8)

Ranh giới

Trang 12

Hình 5 Mô hình hoạt động quản lý đơn hàng của cửa hàng nước giải khát

Các dòng hàng hóa và thông tin được mô tả dưới đây:

(1): Đơn đặt mua nước giải khát của khách hàng gởi đến bộ phận bán hàng

(2): Đơn đặt mua nước giai khát đã được kiểm tra hợp lệ gởi cho văn phòng để theo dõi

và kho để chuẩn bị giao hàng

(3): Thông tin tồn kho và số lượng cần đặt để đáp ứng đơn hàng

(4): Đơn đặt hàng được lập và gởi cho đơn vị cung ứng

(5): Nước giai khát giao từ đơn vị cung ứng vào kho

(6): Phiếu nhập hàng gởi cho văn phòng để theo dõi

(7): Thông báo cho phòng bán hàng tình trạng tồn kho hiện hành

(8): Nước giải khát giao cho khách hàng

II.2.1 Cấu trúc của hệ thống quản lý

Hệ thống quản lý được phân chia theo hình tháp dưới đây, việc phân chia này không có

một ranh giới rõ ràng nó chỉ mang tính chất luận lý chứ không mang ý nghĩa tổ chức vật

lý bởi vì thực tế một nhân viên có thể vừa là lãnh đạo điều hành và tham gia quyết định

hoạt động của tổ chức, vừa là người xử lý thông tin vừa tham gia hoạt động công việc và

như vậy nhân viên đó thuộc cả ba hệ thống Hơn nữa, một tổ chức trong thực tế thường

được tổ chức thành các phòng ban để đảm nhận các vai trò kinh doanh khác nhau như:

phòng kinh doanh, phòng xuất nhập khẩu, phòng kế toán, phòng nhân sự… các phòng

ban này thường đảm nhận luôn các chức năng quản lý, xử lý thông tin và tác nghiệp

Hình 6 Các thành phần của hệ thống quản lý

Hệ thống quyết định: là trung tâm thần kinh của tổ chức, tập trung các con người

làm nhiệm vụ định nghĩa và xác định mục tiêu của tổ chức vươn tới, tác động lên hệ

thống tác vụ để thực hiện hoàn thành mục tiêu đó Những người thuộc hệ thống này

thường là các lãnh đạo (Tổng giám đốc, giám đốc điều hành, giám đốc bộ phận, trưởng

phòng ban,…) Hệ thống này chiếm một phần nhỏ trong tổ chức nên biểu diễn nó là phần

đỉnh của hình tháp

Hệ thống tác nghiệp

Hệ thống thông tin

Hệ thống quyết định

Trang 13

Hệ thống tác nghiệp: bao gồm các con người thực hiện vật lý hoạt động của tổ

chức (trực tiếp sản xuất, thực hiện dịch vụ) dựa trên mục tiêu và phương hướng được đề

ra bởi hệ thống quyết định Những người thuộc hệ thống này bao gồm công nhân, kỹ sư,

bác sĩ, giáo viên,… Hệ thống này chiếm phần lớn nhất trong tổ chức nên biểu diễn nó ở

phần đáy của hình tháp

Hệ thống thông tin: bao gồm các công việc thu thập dữ liệu, thông tin; xử lý và

sản xuất thông tin; truyền tin Đây là hệ thống trung gian nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin

của 2 hệ thống trên những người thuộc hệ thống này là những nhân viên xử lý thông tin

của tổ chức (các nhân viên văn phòng)

Mô tả hoạt động của cửa hàng nước giải khát theo sự phân loại cấu trúc trên như sau:

Hệ thống tác vụ: thực hiện việc bán hàng của nhân viên bán hàng, thực hiện giao hàng,

kiểm tra kho, theo dõi công việc và chấm công, thực hiện phỏng vấn tuyển dụng, …

Hệ thống quyết định: mua thêm máy móc thiết bị, tuyển dụng thêm nhân viên mới, điều

chỉnh chế độ lương,…

Hệ thống thông tin: ghi nhận các số liệu nước giải khát được bán ra hàng ngày; xử lý các

báo cáo về doanh thu, tồn kho; theo dõi kế hoạch tuyển dụng nhân viên của hệ thống

quyết định,…

Chúng ta có thể đúc kết lại: một hệ thống quản lý là sự phối hợp hoạt động giữa hệ thống

công việc (bao gồm hệ thống quyết định và hệ thống tác nghiệp) và hệ thống thông tin

Hệ thống công việc liên quan đến con người và công việc được thực hiện Hệ thống thông

tin là một hệ thống tồn tại trong một hệ thống quản lý nhằm thu thập dữ liệu, thông tin;

quản lý chúng và tạo ra sản phẩm là thông tin phục vụ cho những đối tượng cần chúng

III Hệ thống thông tin (HTTT)

III.1 Thông tin

Thông tin là một khái niệm phản ánh tri thức, sự hiểu biết của con người về một đối

tượng Ở dạng chung nhất, thông tin là một dạng thông báo nhằm mang lại cho đối tượng

tiếp nhận một sự hiểu biết nhất định nào đó, đây cũng chính là tính chất phản ánh của

thông tin Cấu trúc của thông tin gồm: chủ thể phản ánh và đối tượng tiếp nhận

Hình 7 Cấu trúc thông tin

Thông tin được thể hiện thông qua vật chất chuyên chở thông tin (dạng thức trình bày

thông tin - chủ thể phản ánh), các vật chuyên chở thông thường là ngôn ngữ, chữ cái, chữ

số, ký số, bảng biểu, đĩa từ,… Còn tri thức mà thông tin mang lại gọi là nội dung thông

tin, thông tin phản ánh tri thức và sự hiểu biết nó phụ thuộc vào đối tượng nhận thông tin

Cũng nhận được thông tin tồn quỹ tiến mặt của công ty nhưng người kế toán viên có thể

chỉ thấy được còn tiền mặt để chi trong khi cũng thông tin đó cho các chuyên gia tài chính

thì số tiền đó vần không đủ cho các hoạt động đầu tư mở rộng báng hàng trong thời gian

Trang 14

Phân biệt dữ liệu và thông tin: trong một quá trình sản xuất sản phẩm, có thể ví dữ liệu

như là nguyên vật liệu và thông tin như là sản phẩm Vậy dữ liệu là một khái niệm rộng,

thô, rời rạc và thông tin là sản phẩm của quá trình sản xuất từ dữ liệu Do đó, cũng như

một sản phẩm thì thông tin gắn liền với giá trị sử dụng

Hình 8 Minh họa về sản xuất thông tin

Trong hoạt động của tổ chức thông tin phản ánh chính xác về nhịp sống kinh tế và qui mô

phát triển, cũng như triển vọng và nguy cơ tiềm ẩn của các tổ chức Trong thời đại ngày

nay, nơi mà xu hướng toàn cầu hóa đang xảy ra dẫn đến tính cạnh tranh ngày càng gay

gắt để giành lấy thị trường thì vai trò thông tin càng trở nên quan trọng và có tính quyết

định đến sự thành bại của hoạt động của tổ chức kinh doanh Do đó, song song với việc

đầu tư sản phẩm, thị trường,… thì việc đầu tư vào tự động hóa quản lý thông tin (sản xuất

thông tin – tin học hóa hoạt động thông tin) phải được đặt lên hàng đầu của hoạt động

doanh nghiệp

III.2 Nội dung thông tin

Trong hoạt động của tổ chức quản lý, thông tin được phân theo hai loại là:

Thông tin tự nhiên: thông tin viết (văn bản), thông tin hình ảnh (tranh ảnh, sơ đồ,

biểu đồ,…), thông tin miệng (lời nói), thông tin âm thanh, xúc giác,…

Thông tin cấu trúc: là các thông tin được chọn lọc từ các thông tin tự nhiên, cô

đọng và được cấu trúc hóa dưới dạng các đặc trưng cụ thể, ví dụ như cấu trúc về mặt

hàng, khách hàng,… thông tin cấu trúc có một số ưu điểm sau:

Truyền đạt nhanh hơn, độ chính xác và tin cậy cao, chiếm ít không gian

Có thể tính toán, xử lý theo thuật giải

III.3 Hoạt động của hệ thống thông tin

Hoạt động sản xuất thông tin cũng tương tự như hoạt động sản xuất một loại sản phẩm

Nó bắt đầu từ một đối tượng có nhu cầu thông tin, sau đó thực hiện việc xử lý và tạo ra

sản phẩm thông tin đáp ứng yêu cầu Quy trình tóm tắt được mô tả dưới đây:

tin

Sản xuất thông tin

Báo cáo tồn kho

Trang 15

Xác định dữ liệu: dựa vào yêu cầu thông tin từ đối tượng yêu cầu, xác định dữ liệu

nào cần thiết cho việc xử lý thông tin (tập tin, cơ sở dữ liệu, chứng từ sổ sách)

Tham khảo và thu thập dữ liệu: tham khảo dữ liệu đã được xác định ở bước trước,

nếu các dữ liệu đó nằm ở ngoài môi trường thì thực hiện việc thu thập Kết quả của giai

đoạn này thu thập được tất cả nội dung dữ liệu cần thiết để định dạng thông tin

Tổ chức xử lý dữ liệu: tính toán, điều chỉnh dạng thông tin, tạo kết xuất

Chuyển thông tin: chuyển thông tin đến các đối tượng yêu cầu thông qua các

phương tiện truyền thông nếu có (fax, mail, thư tín,…)

Truyền đạt thông tin: nếu cần thiết phải tổ chức truyền đạt thông tin cho các đối

tượng yêu cầu để làm rõ kết quả xử lý thông tin so với yêu cầu

Hình 9 Sơ đồ hoạt động xử lý thông tin

III.4 Các hệ thống thông tin

Trong môi trường hoạt động của hệ thống tổ chức, có nhiều loại người khác nhau có thể

tham gia vào việc phát triển HTTT Tuỳ theo mức độ, trình độ và nhu cầu thông tin Do

đó, HTTT được phân thành nhiều loại khác nhau để chuẩn hoá việc xử lý thông tin đáp

Các yêu cầu thông tin

Xác định dữ liệu cần thiết

Tham khảo

dữ liệu

Dữ liệu

Thu thập, điều chỉnh dữliệu

Nguồn thông tin dữ liệu

Trang 16

ứng tốt nhất cho các đối tượng sử dụng nó Việc phân cấp này dựa trên tính năng của hệ

thống hoặc công nghệ được sử dụng để xây dựng hệ thống Các phân loại hệ thống khác

nhau đòi hỏi sử dụng các phương pháp, kỹ thuật và công cụ khác nhau để phát triển

Người ta có thể chia HTTT thành ít nhất 4 cấp như sau:

III.4.1 Hệ thống thông tin tác vụ (Transaction Processing Systems - TPS):

Đặc điểm: đây là thông tin ở cấp thấp nhất, thông tin ở cấp này là cơ sở để xử lý và hình

thành thông tin ở cấp cao hơn Các thông tin ở cấp này liên quan trực tiếp đến các hoạt

động tác nghiệp của các nhân viên trong tổ chức (VD: thông tin về sản phẩm, khách hàng,

thông tin về hóa đơn bán hàng cho khách hàng hàng ngày của công ty,…) Việc xử lý

thông tin ở mức này chủ yếu là ghi nhận, tìm kiếm, phân loại thông tin để sắp xếp và tổ

chức lưu trử thông tin nên việc xử lý thông tin ở mức này không phức tạp và đòi hỏi

không cao Tuy nhiên, khối lượng thông tin hằng ngày có thể rất lớn và chiếm một tỉ lệ

cao trong toàn bộ HTTT

Mục đích của việc phát triển TPS cải tiến bằng việc tăng tốc độ xử lý giao tác, sử dụng ít

nhân lực hơn, cải tiến tính hiệu quả và độ chính xác, tích hợp với các HTTT tổ chức khác

hoặc cung cấp thông tin không có trước đó

Đối tượng: phục vụ cho nhân viên thực thi tác vụ của hệ thống

III.4.2 Hệ thống thông tin quản lý (Management Information System - MIS)

Đặc điểm: đây là hệ thống các báo biểu báo cáo được tổng kết từ HTTT tác vụ nhằm đáp

ứng cho việc theo dõi, quản lý, đánh giá về tình hình và hoạt động của hệ thống hiện hành

của các cấp lãnh đạo bậc trung như các trưởng, phó phòng, lãnh đạo của những chi nhánh

Hoạt động của MIS là thu thập thông tin đến từ môi trường và đọc dữ liệu từ hệ thống

TPS mô tả tình trạng hiện tại hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp rồi chuyển đổi nó

thành các kết xuất dạng tổng hợp có ý nghĩa (VD: báo cáo doanh thu của từng mặt hàng

trong từng tháng, báo cáo tình hình công nợ của từng khác hàng, thống kê tình hình mua

nguyên vật liệu,…) Thông thường các báo cáo này được sử dụng để theo dõi trong một

thời gian ngắn: ngày, tuần, tháng, quý, năm

Đôi lúc các nhà quản lý không biết chính xác những gì họ cần hoặc họ phải sử dụng thông

tin như thế nào Do đó, các phân tích viên cũng phải có một hiểu biết nhất định về công

việc quản lý và TPS, đề xuất các dạng thức tổng hợp và khai thác thông tin

Đối tượng: các nhà quản lý bậc trung như các trưởng, phó phòng và các lãnh đạo của các

chi nhánh

III.4.3 Hệ hỗ trợ ra quyết định (Decision Support System - DSS)

Đặc điểm: DSS được thiết kế để giúp đỡ các nhà quản lý có cơ sở để quyết định các hoạt

động của hệ thống tổ chức Thay vì tổng hợp dữ liệu như MIS, DSS cung cấp một môi

trường tương tác giúp cho các nhà ra quyết định có thể thao tác một cách nhanh chóng dữ

liệu và mô hình của các hoạt động quản lý DSS bao gồm một CSDL (có thể trích ra từ

TPS hoặc MIS), các mô hình toán học hoặc đồ họa của những tiến trình quản lý, và một

giao diện người dùng DSS có thể sử dụng dữ liệu quá khứ để đánh giá về các tình huống

thay thế hoặc tình huống chọn lựa trong tương lai

EIS (Executive Information Systems): là một dạng thức của DSS Thông tin được tổ chức

ở cấp cao nhất, nhấn mạnh khả năng không cấu trúc cho các nhà lãnh đạo cấp cao như

ban giám đốc có thể bắt đầu việc khai thác dữ liệu ở mức độ tổng hợp cao rồi đi xuống

các vùng dữ liệu chi tiết xác định để theo dõi hoạt động của từng chi nhánh và của toàn

Trang 17

bộ công ty theo từng yêu cầu riêng biệt Từ đó, họ có một cái nhìn tổng thể và có đầy đủ

cơ sở thông tin để hoạch định chiến lược phát triển của công ty

Đối tượng: các nhà quản lý cấp cao, các nhà phân tích kinh doanh của công ty

Hình 10 Mô hình tháp các mức độ HTTT

III.4.4 Hệ thống chuyên gia (ES - Expert Systems)

Đặc điểm: là hệ thống cố gắng hệ thống hóa và thao tác tri thức hơn là thông tin Luật

if-then-else hoặc các dạng thức trình bày tri thức khác mô tả cách mà các chuyên gia sẽ tiếp

cận các tình huống trong một lãnh vực cụ thể của bài toán Hoạt động của ES là người

dùng làm việc thông qua một hộp thoại tương tác ES đặt ra câu hỏi và người dùng trả lời,

dựa vào kết quả trả lời, ES sẽ cung cấp các đề nghị dựa vào các luật

Đối tượng: các lãnh đạo, chuyên gia, các nhà hoạch định chiến lược

Bảng tổng kết các loại HTTT

TPS Dung lượng cao, trọng tâm là thu thập dữ

liệu; mục tiêu là hiệu quả của việc hoạt động và xử lý dữ liệu; giao tiếp với các TPS khác

hướng xử lý; bao gồm việc thu thập, hợp lệ hóa và lưu trữ dữ liệu và sự di chuyển

dữ liệu giữa mỗi thành phần

MIS Tổng hợp và tích hợp dữ liệu; có thể bao

gồm luôn dự báo dữ liệu tương lai từ xu hướng quá khứ;…

hướng dữ liệu; liên quan với việc hiểu những quan hệ giữa dữ liệu vì vậy dữ liệu

có thể trược truy cập và tổng hợp trong nhiều cách;

xây dựng một mô hình dữ liệu hỗ trợ nhiều nhu cầu sử dụng khác nhau

DSS Cung cấp chỉ dẫn trong việc nhận dạng bài

toán, tìm kiếm và đánh giá các tình huống thay thế, và chọn lựa hoặc so sánh các tình huống; thường bao gồm luôn các bài toán bán cấu trúc

hướng dữ liệu và logic quyết định; thiết kế đối thoại

ES Cung cấp những trợ giúp có tính chuyên

gia bằng việc hỏi người sử dụng tuần tự những câu hỏi dựa vào những câu trả lời trước đó để dẫn dắt tới một kết luận hoặc

hướng logic quyết định chuyên môn hóa bằng cách tri thức được gợi ý từ các chuyên gia và được mô tả

DSS, ES

MIS

TPS

Trang 18

một đề nghị bằng các luật hoặc bằng các

dạng thức khác

Mô hình tháp trên minh họa cho thấy sự khác nhau về thông tin ở các mức về khối lượng

thông tin, thời gian đáp ứng thông tin (có những thông tin phải được cung cấp hằng ngày,

những thông tin khác thì hàng tháng, quý,…) và về độ chắc chắn của thông tin (thông tin

về công nợ thì độ chính xác phải là 100%, còn thông tin về đánh giá doanh thu các chi

nhánh ở công ty thì không cần chính xác 100%) Tuy nhiên, các mức độ này trong một tổ

chức phải phù hợp với mô hình hoạt động của tổ chức nhằm cung cấp các sản phẩm thông

tin cần thiết nhất với mục đích và đối tượng của tổ chức đó

HTTT trong một đơn vị tổ chức có thể bao gồm một vài khía cạnh của mỗi loại HTTT,

tuy nhiên không có sự phân biệt một cách tường minh các chức năng nào thuộc loại nào

Với vai trò một người phân tích, chúng ta nên nên khảo sát và phân định nhu cầu trên mỗi

loại để có thể áp dụng các phương pháp, kỹ thuật công nghệ và các công cụ liên quan đến

mỗi loại thích hợp nhằm làm cho việc phát triển và khai thác HTTT đạt hiệu quả cao

III.5 Biểu diễn HTTT

Một HTTT được biểu diễn qua các đặc trưng: các thành phần của HTTT và các mức nhận

thức về HTTT:

Hình 11 Các trục biểu diễn HTTT

III.5.1 Các mức nhận thức về HTTT

Các mức độ con người phản ánh về một HTTT, nói cách khác là các mức độ tiếp cận trừu

tượng hoá khác nhau về hệ thống

Quan niệm: HTTT được biểu diễn ở mức độ luận lý, trừu tượng hóa, mức độ này HTTT

chỉ thể hiện được là có những gì? Mà không mô tả nó thực hiện ở gốc độ vật lý, ngôn ngữ

lập tình nào?

Do đó, câu hỏi chính được đặt ra là “cái gì ?” để xác định yêu cầu của hệ thống Các ngôn

ngữ và mô hình dùng để biểu diễn ở mức này chủ yếu là biểu diễn yêu cầu của hệ thống,

do vậy nó độc lập với tin học và các phương tiện lưu trữ vật lý

Vật lý: mô tả HTTT một cách cụ thể với một môi trường được chọn lựa, do đó nó được

mô tả liên quan đến các thiết bị tin học: phần cứng, phần mềm, ngôn ngữ cài đặt, mạng

máy tính, cơ sở dữ liệu,…

Câu hỏi chính được đặt ra là “như thế nào ?” với mục đích là xác định cụ thể cách thức

thực hiện hệ thống

Tổ chức: là mức mô tả trung gian giữa quan niệm và vật lý, xác định sự phân bố dữ liệu

và xử lý trên các bộ xử lý và sự truyền thông giữa các bộ phận, xử lý

Trang 19

Câu hỏi chính được đặt ra là “Ai? ở đâu? Bao giờ?” với mục đích là xác định cách thức tổ

chức xử lý

Hình 12 Trình tự mô hình hóa HTTT

Để biểu diễn một HTTT trong trình tự phát triển, bước đầu tiên là biểu diễn mức độ vật lý

của hệ thống hiện tại nhằm xác định rõ cách thức hoạt động của hệ thống hiện hành: hoạt

động như thế nào?, được bố trí ở những bộ phận đơn vị nào, sử dụng công nghệ gì? kỹ

thuật gì? do ai thực hiện? dùng phương tiện gi? thời gian? mức biểu diễn này giúp để

nhận biết tình trạng hiện hành đang hoạt động của hệ thống

Hệ thống quan niệm hiện tại là bước kế tiếp bằng cách chuyển đổi từ hệ thống vật lý hiện

tại qua việc loại bỏ đi tất cả các khái niệm về kỹ thuật, công nghệ, ngôn ngữ, phương

tiện… mà chỉ chú trọng đến bản chất, nội dung của hệ thống độc lập cách thức cài đặt,

giúp cho người phân tích tìm ra được các tồn tại bên trong hệ thống hiện hành làm cho hệ

thống hoạt động kém hiệu quả, để đề xuất cải tiến mà không chịu ảnh hưởng quá nhiều

vào các yếu tố vật lý vốn là một trong những lý do làm cho hệ thống hoạt động kém hiệu

quả

Dựa vào hệ thống quan niệm hiện tại cùng với các yêu cầu cho hệ thốg mới được xác

định Hệ thống quan niệm mới là hệ thống được chỉnh sửa từ hệ thống quan niệm hiện tại

bằng cách bổ sung hoặc loại bỏ các khái niệm không phù hợp hoặc không còn hiệu quả để

đáp ứng được các yêu cầu mới đặt ra Hệ thống mới này cũng chỉ mô tả bản chất và nội

dung thực hiện chứ chưa mô tả cách thức thực hiện sử dụng công cụ, phương tiện, cách

bố trí trên những tài nguyên nào,…

Hệ thống vật lý mới là sự hiện thực hóa hệ thống quan niệm mới trong một môi trường

(tương lai) cụ thể Môi trường này chỉ ra cách thức thực hiện hệ thống mới với một giải

pháp phần cứng, con người, ngôn ngữ, các yếu tố vật lý sẽ đầu tư cho hệ thống mới,…

Đây chính là mô hình hệ thống sẽ được áp dụng trong tương lai nhằm mong muốn đem

lại hiệu quả cao trong hoạt động của doanh nghiệp

Quan niệm

Tổ chức

Vật lý

Hệ thống quan niệm (luận lý) hiện tại

Hệ thống vật lý hiện

tại

Hệ thống quan niệm (luận lý) mới

Trang 20

III.5.2 Các thành phần của HTTT

HTTT được mô tả thông qua 5 thành phần: dữ liệu, xử lý, bộ xử lý, con người, truyền

thông Trong 5 thành phần này thì thành phần dữ liệu và xử lý đóng vai trò quan trọng

nhất và chiếm phần lớn nhất trong quá trình nghiên cứu và phát triển hệ thống

Dữ liệu: phản ánh khía cạnh tĩnh của HTTT bao gồm các dữ liệu, thông tin được lưu trữ

và khai thác nhằm phản ánh tình trạng quá khứ, hiện tại và tương lai của doanh nghiệp

Có thể phân chia dữ liệu thành 2 loại sau:

Dữ liệu tĩnh: là dữ liệu ít biến động, ít thay đổi và có một chu trình sống dài trong

hệ thống, nó phản ánh các đối tượng cấu trúc, tài sản, nhân viên, hàng hoá,… của doanh

nghiệp mà chúng ta thường gọi là danh mục Trong quá trình xem xét hoạt động xử lý của

HTTT thì các dữ liệu này thường ít liên quan đến các quyết định ý nghĩa Ví dụ: danh

mục hàng hoá, danh sách nhân viên, phòng ban, qui tắc, qui định,…

Dữ liệu biến động: là các dữ liệu phản ánh các giao dịch xảy ra trong hoạt động

kinh doanh, dịch vụ Các dữ liệu này thường biến đổi và có tần suất cập nhật cao, chu

trình sống được xác định từ khi tạo mới cho đến khi hết báo cáo cuối cùng khai thác dữ

liệu Ví dụ: đơn đặt hàng, hóa đơn, giao hàng, thu chi, sản xuất,…

Xử lý: phản ánh khía cạnh động của HTTT, mô tả quá trình thông tin được tạo ra, biến

đổi và bị loại bỏ khỏi HTTT với các mục đích sau:

Sản xuất các sản phẩm thông tin mới dựa trên thông tin dữ liệu tồn tại dựa trên các dạng thức đã được xác định như các chứng từ (hoá đơn, đơn đặt mua hàng,…), các báo

cáo, bản thống kê,…

Cập nhật: tạo mới, chỉnh sửa hoặc huỷ bỏ một thông tin, dữ liệu Vận chuyển thông tin từ một vị trí này sang vị trí khác: ví dụ như là gởi một thông báo, đơn đặt hàng,…

Tính chất của xử lý phụ thuộc vào:

Áp dụng một quy tắc thủ tục định sẳn của doanh nghiệp hoặc của môi trường(quy định VAT, cách tính lương,…)

Diễn ra theo một thứ tự: lập thanh toán rồi lập giao hàng

Hình 13 Mô hình tương tác giữa dữ liệu và xử lý

Con người: là những người có vai trò trong việc điều hành và sử dụng HTTT, chúng ta

Trang 21

Nhóm người dùng: là những người sẽ sử dụng và khai thác HTTT, bao gồm luôn

việc sử dụng phần mềm tin học và xử lý thủ công Do đó, việc sử dụng khai thác hiệu quả

của họ phản ánh chất lượng của HTTT Các yêu cầu của hệ thống đến những người này

bao gồm:

Hiểu và nắm bắt các qui tắc quy định trong xử lý thông tin cũng như là vai trò của

mình trong HTTT

Phải có một kiến thức tin học căn bản và sử dụng được các phần mềm phục vụ

cho công việc của mình Sẵn sàng học hỏi và dễ dàng nắm bắt những công nghệ mới

trong lãnh vực xử lý thông tin, truyền thông

Phối hợp tốt với nhóm điều hành trong việc phát triển và duy trì hệ thống

Nhóm điều hành và phát triển HTTT: bao gồm các phân tích viên, thiết kế viên,

lập trình viên,…có vai trò trong việc xây dựng và bảo trì hệ thống

Bộ xử lý: máy móc thiết bị dùng để tự động hóa xử lý thông tin, bao gồm các thiết bị

phần cứng: Server, PC,…

Truyền thông: các phương tiện và cách thức trao đổi thông tin giữa các bộ xử lý Tuỳ

theo đặc điểm và quy mô của HTTT mà việc tổ chức truyền thông sẽ khác nhau Mạng

điện thoại, fax, mạng cục bộ, mạng diện rộng, mạng toàn cầu

Hình 14 Mô hình phần cứng và mạng truyền thông của cử hàng Nước giải khát

IV Các yêu cầu của một phân tích viên hệ thống

Một trong những người có vai trò quan trọng quyết định sự thành bại của hệ thống1 là các

phân tích viên hệ thống Sau đây là các yêu cầu kỹ năng của phân tích viên:

1 từ phần này trở về sau chúng ta xem hệ thống cũng chính là HTTT

Trang 22

IV.1 Kỹ năng phân tích

Suy nghĩ hệ thống

Là cách nhìn nhận và tiếp cận một đối tượng như là một hệ thống (không phải là suy nghĩ

có hệ thống) gồm 9 đặc trưng như đã đề cập ở phần đầu của chương Đặc biệt là trong

phân tích HTTT, phân tích viên phải có cách tiếp cận toàn diện các vấn đề kinh tế, kỹ

thuật và tổ chức của hệ thống quản lý, không nên chỉ xem xét một số các phân hệ con

(thành phần) mà bỏ qua những thành phần khác, hoặc chỉ tối ứu một số phân hệ mà không

tính đến mối liên hệ ràng buộc với những phân hệ khác và điều này sẽ không mang lại

hiệu quả tối ưu chung cho toàn bộ hệ thống HTTT được xem như là một hệ thống con

của hệ thống tổ chức, nhận dữ liệu và thông tin vào từ môi trường tổ chức, gởi thông tin

kết quả xử lý hệ thống ra môi trường đó Xem hình 2 mô tả hoạt động của cửa hàng nước

giải khát như là một hệ thống

Các khái niệm quan trọng về hệ thống mà phân tích viên phải nắm:

Sự phân rã (decomposition) và phân đoạn (modularity)

Tiếp cận hệ thống một cách tổng thể rồi sau đó đi vào từng lãnh vực Trong

mỗi lãnh vực lại phân chia thành các vấn đề cụ thể ngày càng chi tiết Đây

cũng được gọi là phương pháp top-down theo sơ đồ phân cấp sau:

Hình 15 Sự phân chia một hệ thống thành cấu trúc phân cấp

Sự phân rã giúp cho người phát triển có những lợi điểm sau:

 Phân chia hệ thống thành những hệ thống con nhỏ hơn, dễ hiểu và

dễ quản lý hơn

 Tạo thuận lợi cho sự tập trung trên một lãnh vực của hệ thống tại một thời điểm mà không có sự can thiệp, phân tâm từ những phần khác

 Cho phép chú ý và tập trung trên những phần của hệ thống thích hợp với từng loại đối tượng tiếp nhận cụ thể, không quá chi tiết mà không thích hợp với kiến thức hoặc sự quan tâm của họ

 Giúp cho việc xây dựng từng phần của hệ thống một cách độc lập bởi những nhà phát triển khác nhau

M

Trang 23

Coupling (sự liên hiệp)

Là mức độ một hệ thống con phụ thuộc vào những cái khác Các hệ thống con

nên càng độc lập càng tốt Bởi vì nếu một hệ thống con bị hư hỏng hoặc phải

thay đổi và các hệ thống con khác phụ thuộc nhiều vào nó hoặc cũng không

hoạt động được hoặc có vấn đề về chức năng Do đó việc phân định những

thành phần của hệ thống dựa trên tính chất này càng yếu càng tốt

Cohesion (sự kết dính)

Là mức độ mà các chức năng trong một hệ thống con phụ thuộc lẫn nhau để

thực hiện một đơn chức năng, đồng bộ Trong một hệ thống con, sự kết dính

phải được thể hiện tối đa, sự kết dính càng cao thì sự liên hiệp càng yếu

Hình 16 Biểu diễn tính coupling và cohesion

Kiến thức nghiệp vụ

Vai trò của một phân tích viên hệ thống là sẽ làm việc trong các doanh nghiệp, hoặc

doanh nghiệp đó chính là doanh nghiệp của mình hoặc doanh nghiệp mà phân tích viên

phải phát triển HTTT Phân tích viên phải hiểu hoạt động nghiệp vụ, phải nắm bắt các

chức năng, thủ tục của doanh nghiệp Phải có một kiến thức nhất định loại hình doanh

nghiệp và nghiệp vụ của hệ thống Ví dụ, nếu một phân tích viên đang phát triển HTTT

cho một doanh nghiệp thuộc loại hình cung cấp dịch vụ internet cho khách hàng (ISP –

Internet Service Provider) mà phân tích viên này không hiểu như thế nào là cung cấp dịch

vụ internet hoạt động thì đó là một bất lợi Hoặc nếu phân tích viên đang phát triển hệ

thống quản lý nhân sự cho một doanh nghiệp mà lại không có kiến thức và sự hiểu biết về

quản lý nhân sự thì khó có thể xây dựng thành công hệ thống đó

Xác định vấn đề

Pounds (1969) đã định nghĩa vấn đề là sự khác biệt giữa một tình huống đang tồn tại và

một tình huống mong muốn Theo Pounds xác định vấn đề là tiến trình xác định sự khác

nhau, vì vậy giải quyết vấn đề là tiến trình tìm ra cách để làm giảm sự khác nhau đó Một

cách xác định sự khác nhau đó là tìm sự khác biệt đầu ra (về nội dung thông tin) của

HTTT hiện tại và so sánh với đầu ra của HTTT mong muốn Ví dụ: kết quả doanh thu

hàng tháng của cửa hàng nước giải khát hiện tại còn thấp, cửa hàng muốn tăng doanh số

lên 5% trong tương lại Đây chính là sự khác biệt nội dung thông tin đầu ra của tình hình

hiện tại và tương lai của hệ thống, và do đó tạo ra một bài toán cần giải quyết Để giải

quyết bài toán này, các lãnh đạo cửa hàng cần phải phân tích và đưa ra phương hướng

hành động cụ thể (như là: khuyến mãi, tiếp thị, mở rộng bán hàng,…)

Phân tích và giải quyết vấn đề

Sự liên hiệp (coupling)

Sự kết dính (cohesion)

Trang 24

Khi vấn đề đã được xác định, phân tích viên phải có kỹ năng phân tích bài toán và tìm

cách giải quyết bài toán Một cách tiếp cận giải quyết được đề xuất bởi Herbert Simon và

đồng nghiệp (1960) bao gồm 4 giai đoạn:

- Thu thập thông tin: tất cả thông tin liên quan đến bài toán sẽ được thu thập

- Thiết kế phương án: tất cả các phương án được đưa ra để giải quyết bài toán dựa

trên các thông tin thu thập được

- Chọn lựa phương án: phương án được đánh giá là khả thi nhất được chọn lựa để

giải quyết bài toán

- Thực hiện: dựa trên phương án được chọn, hành động cài đặt phương án được

chọn để giải quyết bài toán

Việc tự động hóa hoạt động thông tin của một hệ thống cũng chính là một quá trình tìm

kiếm xác định và giải quyết bài toán Trong đó quá trình phân tích là một quá trình thu

thập thông tin, thiết kế các phương án và chon lựa phương án khả thi nhất, quá trình thiết

kế cài đặt là quá trình thực hiện phương án được chọn

Hình 17 Sơ đồ các bước trong việc giải quyết một vấn đề của Herbert Simon (1960)

IV.2 Kỹ năng kỹ thuật

Hiểu biết về phần cứng, hệ điều hành, hệ quản trị CSDL, mạng máy tính, các công cụ

phát triển hệ thống và các công nghệ khác liên quan ít nhất về tiềm năng và giới hạn của

nó Các kỹ năng này giúp cho phân tích viên có thể trao đổi với những thành viên tham

gia phát triển để hiểu và đánh giá được các khó khăn cũng như mức độ phức tạp của từng

giai đoạn

Không ngừng cập nhật các kiến thức mới về công nghệ, kỹ thuật và giải pháp mới, nhưng

chỉ chú trọng về khái niệm mà không nên đi sâu vào môt công cụ xác định

IV.3 Kỹ năng quản lý

Quản lý tài nguyên:

Quản lý tài nguyên là quản lý và sử dụng hiệu quả : tài liệu hệ thống, công nghệ thông

tin, nhân lực, và tiền bạc Gồm những khả năng sau:

 Dự đoán tài nguyên sử dụng (ngân sách)

 Theo dõi và tính toán tài nguyên tiêu thụ

 Học cách sử dụng tài nguyên một cách hiệu quả

 Đánh giá chất lượng tài nguyên sử dụng

Thu thập thông tin

Thiết kế các phương

án

Lựa chọn phương

án

Thực hiện

quyết

Trang 25

 Bảo đảm an toàn tránh lạm dụng tại nguyên

 Loại bỏ những tài nguyên không cần thiết và quá hạn

Quản lý dự án:

Khả năng quản lý dự án là một đòi hỏi chính của phân tích viên Mục đích của quản lý dự

án là điều hành dự án đúng thời gian và trong khuôn khổ ngân sách của nó

- Phân tích viên phải có khả năng phân chia các công việc của một dự án hoặc một

phần dự án, và có khả năng phân công công việc tới những người đúng với năng

lực

- Khả năng làm gia tăng động lực của nhân viên để làm đúng tiến độ và hợp tác với

nhau

- Khả năng quản lý các đối tác cùng liên quan đến dự án hệ thống

Quản lý rũi ro: khả năng dự phát hiện các rũi ro của dự án và khả năng giảm tối

thiểu các rũi ro đó

Quản lý thay đổi

Việc áp dụng một hệ thống mới trong doanh nghiệp sẽ dẫn đến các thay đổi về tổ chức và

cách thức làm việc của những nhân viên trong hệ thống Thông thường, nhân viên không

muốn thay đổi và có xu hướng bảo thủ Do đó, bất kỳ một thay đổi nào về công việc của

nhân viên trong hệ thống phải được quản lý một cách thận trọng Vì vậy kỹ năng quản lý

thay đổi là một kỹ năng quan trọng đối với phân tích viên Phải tạo ra một sự chuyển đổi

tốt êm xuôi trong việc sử dụng hệ thống HTTT củ sang HTTT mới, điều này phải có kỹ

năng thuyết phục nhân viên loại bỏ cách làm việc cũ và chấp nhận cách làm việc mới

IV.4 Kỹ năng giao tiếp cá nhân

Kỹ năng trao đổi: kỹ năng trao đổi vấn đề một cách rõ ràng và hiệu quả với

những người khác: người sử dụng, nhân viên, quản lý Phân tích viên phải có khả năng

trao đổi thông tin thông qua nhiều hình thức: giấy tờ (ban ghi nhớ, báo cáo), lời nói (điện

thoại, đạm thoại), trực quan (mô hình, trình bày slide) Kỹ năng trao đổi bằng lời và lắng

nghe là kỹ năng được xem là quan trọng nhất trong môi trường HTTT

- Phỏng vấn, lắng nghe, đặt câu hỏi

- Trình bày vấn đề qua văn bản, qua buổi giới thiệu

Làm việc một mình hoặc với nhóm:

- Khả năng chia sẽ quan điểm, mục tiêu với nhóm

- Kết hợp các thành viên trong nhóm

- Tổ chức nhóm

- Kỹ năng tạo sự tin tưởng giữa các thành viên trong nhóm

Quản lý định hướng của hệ thống: đây cũng là một kỹ năng quan trọng của phân

tích viên trong quá trình hệ thống Bởi vì các thành viên tham gia vào phát triển hệ thống

thường có những mong muốn mà hệ thống mới mang lại sẽ khác với những thành viên

khác, các mong muốn này hay dẫn đến định hướng ban đầu của hệ thống đi lệch mục tiêu

do mong muốn của thành viên đó thường mang tính cá nhân vì thành viên chỉ tham gia

phát triển trong một phần nào đó của hệ thống Trong quá trình phát triển để đi đúng

hướng đôi khi chúng ta phảo chấp nhận một phần nào đó không cần tối ưu Hoặc liên

Trang 26

quan đến vấn đề kỹ thuật trong quá trình xây dựng, một thành viên hay có xu hướng thay

đổi nội dung có lợi chi mình khi gặp phải vấn đề kỹ thuật mà không giải quyết được để

hoàn thành đúng tiến độ công việc

V Các bước phát triển HTTT thành HTTT tự động hóa

Để tự động hóa hoạt động xử lý thông tin các tổ chức phải trải qua một quá trình gồm

nhiều bước được gọi là phương pháp luận phát triển hệ thống Cũng giống như nhiều tiến

trình khác, phát triển HTTT tự động cũng theo chu trình được gọi là vòng đời Khái niệm

vòng đời là một khái niệm rộng nó bắt đầu từ sự khởi đầu xây dựng cho đến kết thúc việc

khai thác hệ thống, còn nếu chúng ta chỉ chú trọng đến giai đoạn xây dựng và triển khai

thì gọi là phát triển hệ thống Vòng đời phát triển hệ thống - SDLC (Systems development

life cycle) là một phương pháp luận chung để phát triển hệ thống trong nhiều doanh

nghiệp, tuy nhiên, các giai đoạn trong quá trình này cũng thay đổi khác nhau khoảng từ 3

cho đến 20 tùy theo từng loại hình doanh nghiệp

Hai khái niệm quan trọng trong việc phát triển hệ thống là tiến trình phát triển và mô

hình, ngôn ngữ mô hình

Tiến trình phát triễn được biết như là các giai đoạn, trình tự giai đoạn để phát triển

hệ thống

Mô hình (hoặc ngôn ngữ mô hình) được biết như là các phương tiện để biểu diễn

nội dung của hệ thống thông qua các giai đoạn của tiến trình

Một số mô hình bắt buộc phải được áp dụng trong các tiến trình xác định, một số khác thì

độc lập

V.1 Các qui trình phát triển hệ thống

Lịch sử xây dựng và phát triển của các tiến trình phát triển hệ thống bắt đầu từ những

năm mà công nghệ thông tin bắt đầu phát triển mạnh cho đến nay Bao gồm các qui trình

tiêu biểu sau:

V.1.1 Qui trình thác nước

Hình 18 Qui trình thác nước

Qui trình thác nước được đề xuất trong những năm 1970 bởi Royce Đây là qui trình khá

nổi tiếng còn được gọi là qui trình tuyến tính minh họa ở hình dưới Qui trình này đề xuất

Trang 27

việc phát triển hệ thống qua 5 giai đoạn: phân tích, thiết kế, lập trình, kiểm tra thử nghiệm

và nghiệm thu chiều mũi tên cho thấy một giai đoạn bắt đầu thực hiện khi giai đoạn trước

đó phải được hoàn tất Ví dụ, giai đoạn lập trình bắt đầu khi giai đoạn thiết kế kết thúc

Nhược điểm của mô hình này là không có sự quay lui, hơn nữa các hệ thống ngày càng có

quy mô lớn với sự tham gia của nhiều thành viên đòi hỏi phải có sự hợp tác và phối hợp

chặt chẽ với nhau, cũng như việc thực hiện hoàn toàn một giai đoạn trên toàn diện hệ

thống lớn là khó khả thi và kém hiệu quả Qui trình thác nước chỉ áp dụng phát triển

những hệ thống nhỏ, ổn định và các yêu cầu đã xác định rõ ràng

V.1.2 Qui trình tăng trưởng

Mô hình tăng trưởng do D R Grahma đề xuất năm 1989 Qui trình này dựa trên quan

niệm hoàn thành từng thành phần của hệ thống Mỗi bước tăng trưởng áp dụng qui trình

tuyến tính xây dựng hoàn thành một phần của hệ thống và lặp lại tương tự cho những

phần tiếp theo cho đến khi hoàn thành hệ thống

Nhược điểm của tiến trình này là chỉ phù hợp cho những hệ thống có sự phân chia rõ ràng

và chuyển giao theo từng phần của hệ thống

Hình 19 Qui trình tăng trưởng

V.1.3 Qui trình xoắn ốc

Qui trình xoắn ốc được đề xuất bởi Boehm năm 1988 Một đặc điểm quan trọng của qui

trình này là nhấn mạnh việc quản lý rũi ro Dựa trên khai niệm chu trình phát triển, qui

trình này là các chu trình lặp Phiên bản lặp đầu tiên là một bản mẫu (prototype) khởi tạo

của hệ thống, các phiên bản lặp tiếp theo là các phiên bản hoàn thiện dần và khắc phục

các sai xót của phiên bản trước đó

Mỗi chu trình xoắn ốc bao gồm 4 giai đoạn sau:

Giai đoạn 1: trong chu trình đầu tiên là phân tích các nhu cầu Từ chu trình thứ 2

trở đi là xác định mục tiêu của chu trình hiện hành, các phương án để đạt được mục tiêu

đó và các ràng buộc từ kết quả của những chu trình trước

Giai đoạn 2: đánh giá các phương án bằng cách xác định các rũi ro và cách giải

quyết

Giai đoạn 3: xây dựng và kiểm tra sản phẩm kết quả Đốivới phiên bản đầu tiên

sản phẩm chính là một bản mẫu (prototype), đối với chu trình thứ 2 trở đi thì sản phẩm

được xác định dựa trên yêu cầu và mục tiêu trong giai đoạn đầu của chu trình đó

Phân tích Thiết kế Lập trình Thử nghiệm Chuyển giao phần 1

Trang 28

Giai đoạn 4: lập kế hoạch triển khai cho chu trình tiếp theo

Qui trình xoắn ốc có thể áp dụng các mô hình khác trong giai đoạn phát triển của mình

Ví dụ, giai đoạn thứ 3 có thể được thực hiện áp dụng qui trình thác nước

Hình 20 Qui trình xoắn ốc

Đánh giá các phương án

Phát triển và kiểm tra

Lập kế hoạch Đánh giá rủi ro

Thiết kế

Xây dựng và triển khai

Đánh giá của khách hàng

Giao tiếp

khách hàng

trục tiếp tục/ dừng

Trang 29

Hình 21 Một qui trình xoắn ốc khác

V.1.4 Qui trình phát triển nhanh ứng dụng (RAD – Rapid Application Development)

Được đề xuất bởi James Martin vào năm 1991 Mục đích của RAD phát triển hệ thống tốt

hơn, rẽ hơn và nhanh hơn Bằng việc các người phát triển hệ thống và các người sử dụng

hệ thống sẽ làm việc kết hợp chặt chẽ với nhau, tác động và thúc đẩy cũng như kiểm tra

lẫn nhau để hệ thống được phát triển nhanh chóng và vẫn đáp ứng được nhu cầu của

người sử dụng tôt nhất

RAD không phải là một phương pháp luận riêng lẽ mà là một chiến lược chung để phát

triển HTTT Do đó, có nhiều cách tiếp cận khác nhau để để phát triển nhanh ứng dụng,

nhưng đều có một số đặc điểm như sau:

Sử dụng các công cụ phần mềm và các môi trường phát triển trực quan để để biểu

diễn tối đa các kết quả đạt được (dưới dạng prototype), tạo được sự nhanh chóng trong

quá trình mô phỏng và kiểm tra kết quả,

Đẩy nhanh việc phân tích vấn đề, thiết kế một giải pháp hệ thống có thể bằng sự

hợp tác mạnh mẽ giữa người phát triển và người sử dụng,

Nhanh chóng hoàn thành ứng dụng hệ thống đáp ứng người sử dụng, tiết kiệm

được thời gian, tiền bạc và những nguồn lực khác,

Là một quá trình lặp thay đổi và điểu chỉnh

Hình 22 Mô hình phát triển nhanh (RAD - Rapid Application Development) được James

Martin đề xuất năm 1991

Bốn thành phần quan trọng hỗ trợ cho RAD là:

Công cụ phần mềm,

Con người: phải được đào tạo đủ kỹ năng,

Phương pháp luận chặt chẽ: để đưa ra được các công việc phải làm theo đúng thứ

tự,

Quản lý: sự hỗ trợ và tạo điều kiện thực hiện

Xác lập yệu cầu (Requirement

l i ) Thiết kế

(User design)

Xây dựng (Construction)

Chuyển giao (Cutover)

Trang 30

V.1.5 Qui trình lắp ráp các thành phần

Qui trình này dựa trên việc tái sử dụng các thành phần (component) phần mềm Việc phát

triển một phần mềm được thực hiện bằng cách tập hợp các thành phần có sẵn Do đó, điều

quan trọng trước tiên là phải xác định các thành phần có sẵn Sau đó điều chỉnh các thành

phần này để phù hợp với các thành phần hệ thống cần xây dựng

Hình 23 Chu trình xoắn ốc tái sử dụng các thành phần

Các giai đoạn của qui trình lặp được mô tả như sau:

Giai đoạn 1: nhận thức vấn đề, hình thành giải pháp, và tìm kiếm các thành phần

cần thiết Kết quả của giai đoạn này là một tập hợp các thành phần ứng viên có khả năng

phát triển các thành phần mới của hệ thống bằng việc tái sử dụng, và các giải pháp dựa

trên các tính năng của các thành phần đó

Giai đoạn 2: xác định các bổ sung cần thiết của các thành phần, các ảnh hưởng của

bổ sung, và các rũi ro Kết quả của giai đoạn này là các thành phần tái sử dụng và các

công việc điều chỉnh, bổ sung các thành phần

Giai đoạn 3: bổ sung điều chỉnh và tích hợp các thành phần để xây dựng một hệ

con trong toàn bộ hệ thống

Giai đoạn 4: Đánh giá việc tái sử dụng của các thành phần bổ sung hoặc điều

chỉnh Sau đó tuyển chọn các thành phần tích lũy làm cơ sở để tái sử dụng sau đó

V.1.6 Qui trình đồng nhất của của Rational (RUP – Rational Unified Process)

Qui trình phát triển hệ thống RUP do rational đưa ra bao gồm 4 giai đoạn, mỗi giai đoạn

liên quan đến dòng hoạt động (9 hoạt động) Trong mỗi giai đoạn bao nhiều chu trình

Tùy theo mục tiêu của từng giai đoạn mà các hoạt động trong giai đoạn này lại nhiều hơn

hoặc ít hơn trong giai đoạn khác Ví dụ, hoạt động xác định yêu cầu (requirements) trong

giai đoạn inception là hoạt động chính so với giai đoạn construction Ngược lại, hoạt động

cài đặt triển khai (implementation) trong giai đoạn construction là hoạt động chính trong

khi đó nó chỉ chiếm một phần rất nhỏ trong giai đoạn inception Ngôn ngữ mô hình được

Đánh giá các phương án, thành phần

Phát triển và kiểm tra:

Bổ sung, điều chỉnh

và tích hợp thành phần

Lập kế hoạch cho chi

Trang 31

áp dụng là UML (Unified Modeling Language) trong hầu hết các giai đoạn của quá trình

phát triển 4 giai đoạn đó là:

inception: mục đích của giai đoạn này là nhằm đạt được sự đồng ý về các mục tiêu

của dự án trong quá trình phát triển Các hoạt động chính là xác định yêu cầu kinh doanh

và đánh giá sự rũi ro, thiết lập các phương án và phạm vi của dự án

Hình 24 Qui trình RUP

elaboration: tạo ra một nền tảng kiến trúc hệ thống cung cấp một cơ sở đầu vào ổn

định cho giai đoạn thiết kế và cài đặt Các hoạt động chính là đánh giá các rũi ro của hệ

thống, xác định một kiến trúc ổn định, xây dựng được một bản mẫu, xác định các thành

phần tái sử dụng, thiết lập các kế hoạch cho các chu trình của giai đoạn construction

construction: mục đích của giai đoạn này là chọn lọc lại các yêu cầu và hoàn thành

việc cài đặt hệ thống dựa trên kiến trúc của giai đoạn trước, đây được xem là một giai

đoạn sản xuất bao gồm các hoạt động chính là: quản lý và kiểm soát tài nguyên và tối ưu

quá trình, hoàn thành việc phát triển các thành phần và kiểm tra dựa trên các tiêu chuẩn

đánh giá đã xác định, đánh giá sản phẩm hoàn thành dựa trên các tiêu chuẩn ban đầu về

mục đích và tầm nhìn hệ thống

transition: mục đích của giai đoạn này là đảm bao sản phẩm sẵn sàng tốt nhất để

được sử dụng Hoạt động chính của giai đoạn này có thể nhiều chu trình con bao gồm:

kiểm tra và đánh giá sản phẩm chuẩn bị cài đặt, điều chỉnh sản phẩm dựa trên các phản

hồi sử dụng, cài đặt và huấn luyện sử dụng, bảo hành bảo trì hệ thống

Tóm lại, trải qua lịch sử phát triển đã có nhiều qui trình phát triển hệ thống được nghiên

cứu, chuẩn hóa và đưa ra áp dụng Tuy nhiên, trên thực tế hiện nay các công ty phát triển

hệ thống hoặc các doanh nghiệp tạo cho mình một qui trình phát triển riêng phù hợp với

nguồn lực, trình độ và mức độ chuyên nghiệp Một số công ty dựa vào một quy trình

chuẩn nào đó rồi đưa vào thêm các giai đoạn của mình, một số khác thì bỏ bớt một vài

giai đoạn (xem ví dụ một qui trình phát triển dưới)

Một vòng lặp trong giai đoạn construction

Trang 32

Hình 25 Qui trình phát triển được thiết lập bởi Seer Technology, inc

V.2 Các bước phát triển HTTT tự động hóa

Qui trình phát triển được đưa ra trong tài liệu này là một qui trình gồm 6 giai đoạn: xác

định và chọn lựa dự án, khởi tạo và lập kế hoạch dự án, phân tích, thiết kế, cài đặt, và bảo

trì

Reposi -tory

Enterprise

Definition

Enterprise Model

Business Object Analysis

Business Object Model

Protocycling Delivery

Technical construction

Business PrototypeTested

Applications

Production Application

Xác định và

chọn lựa dự

án

Khởi tạo và lập kế hoạch

Trang 33

Hình 26 Các giai đoạn trong chu trình phát triển hệ thống

Các chu trình xác định này có các đặc tính sau:

Tính tuần tự: thứ tự giai đoạn được thực hiện từ trên xuống, kết quả của giai đoạn

trước sẽ là đầu vào cho giai đoạn sau

Tính lặp: mỗi giai đoạn có thể quay trở lui tới các giai đoạn trước đó nếu cần thiết

cho đến khi kết quả của nó được chấp nhận

Tính song song: nhiều hoạt động trong một giai đoạn có thể được thực hiện song

song với các hoạt động của giai đoạn khác

Có thể phát triển thành qui trình phát triển nhanh (RAD) bao gồm 4 giai đoạn: xác

lập yêu cầu, thiết kế, xây dựng và chuyển giao (qui trình do James Martin đề xuất năm

1991 – hình 19)

V.2.1 Xác định và chọn lựa dự án

Giai đoạn này nhằm xác định nhu cầu cho một hệ thống mới hoặc nâng cấp Trong một tổ

chức lớn có qui mô lớn, công việc này có thể là một phần của tiến trình lập kế hoạch của

hệ thống Các nhu cầu thông tin sẽ được kiểm tra tổng thể để xây dựng các dự án thông

tin Nhu cầu về HTTT của tổ chức đến từ quá trình phát sinh các vấn đề của hệ thống hiện

hành và mong muốn khắc phục hoặc đưa thêm vào các công việc mới, hoặc từ việc nhận

thấy một công nghệ mới (công nghệ thông tin, viễn thông,…) là một cơ hội cần phải được

đầu tư áp dụng để nâng cấp HTTT nhằm tăng tính hiệu quả và cạnh tranh của tổ chức,

hoặc do những thay đổi chính sách kinh tế buộc tổ chức phải cập nhật hoạt động của

mình,… Giai đoạn này cũng được gọi là giai đoạn tiền dự án, kết quả là xác định được

các dự án phát triển hệ thống nào sẽ được thực hiện, hoặc ít nhất cần phải nghiên cứu

Các bước thực hiện bao gồm:

Xác định các dự án phát triển có tiềm năng: việc hình thành các dự án đến từ

nhiều nguồn dựa trên nhu cầu, có thể được xác đinh bởi:

- Các nhà quản lý cao nhất: các dự án thường mang tính chiến lược, phạm vi

lớn và có quá trình lâu dài

- Ban lảnh đạo, quản lý:

- Bộ phận người dùng: dự án được đưa ra không chú trọng đến mục tiêu

chiến lược, thời gian phát triển phải nhanh, không chú trọng đến góc độ quản lý

- Nhóm phát triển: chú trọng tích hợp với các hệ thống tồn tại, ít quan tâm

đến việc phân tích về chi phí- lợi nhuận

Phân loại và xếp hạng dự án: dựa trên việc đánh giá giá trị liên quan đến các

dự án, và được thực hiện bởi các lãnh đạo cao cấp, hội đồng quản trị, các đơn

vị quản lý, các nhóm phát triển HTTT Các tiêu chuần đánh giá và xếp loại sự

án có thể biến đổi có thể tổng kết trong bảng sau:

Các tiêu chuẩn phân loại và xếp hạng dự án

Tiêu chuẩn đánh giá Mô tả

Phân tích chuổi giá trị Phân tích các hoạt động của doanh nghiệp để xác định

giá trị gia tăng của sản phẩm/ dịch vụ và chi phí để thực hiện; thông thường bao gồm luôn việc so sánh hoạt

Trang 34

động, giá trị gia tăng, và chi phí của các doanh nghiệp khác

Xếp hạng chiến lược Xem xét dự án nào giúp cho doanh nghiệp đạt được các

mục tiêu chiến lược và các mục đích dài hạn Lợi ích tiềm năng Phân tích các lợi nhuận mang lại, các dịch vụ,… và thời

gian của những lợi nhuận này

Sự sẵn sàng nguồn lực Phân tích các loại nguồn lực cần cho dự án và và sự đáp

ứng của nó so với hiện tại

Độ lớn/ thời gian của dự án Số lượng cá nhân và khoảng thời gian cần thiết để hoàn

thành dự án

Độ khó/ độ rũi ro kỹ thuật Mức độ khó khăn kỹ thuật để hoàn tất thành công dự án

với một ràng buộc về thời gian và nguồn lực

Chọn lựa dự án để phát triển

Hình 27 Các nhân tố quyết định sự chọn lựa dự án

V.2.2 Lập kế hoạch và khởi tạo dự án

Hai hoạt động chính của giai đoạn này là khảo sát tổng quan hệ thống, vạch ra các vấn đề

tồn tại trong hệ thống và các cơ hội của hệ thống, cũng như trình bày lý do tại sao hệ

thống nên hoặc không nên được đầu tư phát triển tự động hóa Một công việc quan trọng

tại thời điểm này là xác định phạm vi của hệ thống đề xuất, trưởng dựa án và nhóm phân

tích viên ban đầu cũng lập một kế hoạch các hoạt động của nhóm trong các giai đoạn tiếp

theo của dự án phát triển hệ thống Kế hoạch này xác định thời gian và nguồn lực cần

thiết Đánh giá khả thi của dự án nhất là phải xác định được chi phí cần phải đầu tư và lợi

ít mang lại từ hệ thống Kết quả của giai đoạn này là xác định được dự án hoặc được chấp

nhận để phát triển, hoặc bị từ chối, hoặc phải định hướng lại

V.2.3 Phân tích hệ thống

Giai đoạn phân tích bao gồm các bước sau:

Nhu cầu thực tế nhận được

Nguồn lực tồn tại

và có sẵn

Các dự án tiềm năng và đang thực

hiện

Môi trường tổ chức hiện hành

Tiêu chuẩn đánh giá

Quyết định chọn lựa dự án

Kết quả quyết định:

chấp nhận dự án từ chối dự án hoãn dự án xem xét lại dự án kiểm chứng khái niệm

Trang 35

- Thu thập yêu cầu hệ thống: các phân tích viên làm việc với người sử dụng đề

xác định tất cả những gì mà người dùng mong muốn từ hệ thống đề xuất

- Nguyên cứu các yêu cầu và cấu trúc hoá (mô hình hoá) để dễ dàng nhận biết

và loại bỏ những yếu tố dư thừa

- Phát sinh các phương án thiết kế chọn lựa phù hợp với yêu cầu và so sánh các

phương án này để xác định giải pháp nào là đáp ứng tốt nhất các yêu cầu trong

một mức độ cho phép về chi phí, nhân lực, và kỹ thuật của tổ chức Kết quả

của giai đoạn này là bản mô tả về phương án được chọn

V.2.4 Thiết kế

Giai đoạn thiết kế bao gồm 2 bước như sau:

Thiết kế luận lý

Đặc tả HTTT ở mức độ trừu tượng hóa dựa trên kết quả của giải pháp được chọn lựa từ

giai đoạn phân tích Các khái niệm và mô hình được dùng trong giai đoạn này độc lập với

phần cứng, phần mềm sẽ sử dụng và sự chọn lựa cài đặt Theo quan điểm lý thuyết ở

bước này thì hệ thống có thể cài đặt trên bất kỳ trên nền tảng phần cứng và phần mềm

nào, điều này cho thấy giai đoạn này chỉ tập trung để biểu diễn khía cạnh chức năng của

hệ thống

Thiết kế vật lý

Chuyển đổi kết quả thiết kế luận lý sang các đặc tả trên phần cứng, phần mềm và kỹ thuật

đã chọn để cài đặt hệ thống Cụ thể là đặc tả trên hệ máy tính , hệ quản trị cơ sở dữ liệu,

ngôn ngữ lập trình đã chọn,… Kết quả của bước này là các đặc tả hệ thống vật lý sẳn

sàng chuyển cho các lập trình viên hoặc những người xây dựng hệ thống khác để lập trình

xây dựng hệ thống

V.2.5 Lập trình cài đặt

Giai đoạn này bao gồm : lập trình dựa trên các đặc tả hệ thống, kiểm tra thử nghiệm và

cài đặt hệ thống Giai đoạn này cũng bao gồm tài chuẩn bị tài liệu hướng dẫn sử dụng, các

chương trình huấn luyện sử dụng

V.2.6 Bảo trì

Điều chỉnh hệ thống phù hợp với nhu cầu sử dụng, các thay đổi phát sinh bao gồm:

- Chức năng sử dụng chưa phù hợp tốt nhất với người sử dụng hoặc khó sử

dụng

- Các điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp thay đổi, đòi hỏi phải chỉnh sửa

sao cho hệ thống vẫn hữu dụng

- Các lỗi hệ thống phát sinh do quá trình kiểm tra còn xót lại

- Nâng cấp phiên bản mới của hệ thống

Bảo trì hệ thống không nên xem như là một giai đoạn tách rời mà nên xem như là một sự

lặp lại chu trình của những giai đoạn trước đòi hỏi phải được nghiên cứu đánh giá và cài

đặt Tuy nhiên, nếu một HTTT không còn hoạt động như mong muốn do có sự thay đổi

quá lớn về hoạt động kinh doanh, hoặc nhu cầu mới đặt ra vượt quá sự giải quyết của hệ

thống hiện tại, hoặc chi phí để bảo trì là quá lớn Lúc này yêu cầu về hệ thống mới được

xác lập để thay thế hệ thống hiện tại và một qui trình lại bắt đầu

Trang 36

Chương 2 MÔ HÌNH VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP MÔ 

HÌNH HOÁ HỆ THỐNG 

I Mô hình

Mô hình (model) là một dạng thức trừu tượng về một hệ thống, được hình thành để hiểu

hệ thống trước khi xây dựng hoặc thay đổi hệ thống đó Theo Efraim Turban, mô hình là

một dạng trình bày đơn giản hoá của thế giới thực Bởi vì, hệ thống thực tế thì rất phức

tạp và rộng lớn và có những mức độ phức tạp không cần thiết phải được mô tả và giải

quyết Mô hình cung cấp một phương tiện để quan niệm hoá vấn đề và giúp chúng ta có

thể trao đổi các ý tưởng trong một hình thức cụ thể, không mơ hồ

Các đặc điểm của một mô hình:

- Diễn đạt một mức độ trừu tượng hóa (ví dụ: mức quan niệm, mức tổ chức,

mức vật lý,…)

- Tuân theo một quan điểm (quan điểm của người mô hình hoá)

- Có một hình thức biểu diễn (văn bản, đồ họa: sơ đồ, biểu đồ, đồ thị,…)

Hầu hết các kỹ thuật mô hình hóa sử dụng trong phân tích thiết kế là các ngôn ngữ đồ họa

(đa số là biểu đồ - diagram), các ngôn ngữ này bao gồm một tập hợp các ký hiệu Các ký

hiệu này được dùng đi kèm theo các qui tắc của phương pháp luận giúp cho việc trao đổi

các quan hệ thông tin phức tạp được rõ ràng hơn việc mô tả bằng văn bản

I.1 Mô hình tĩnh và mô hình động

Mô hình tĩnh (static model): được xem như là hình ảnh về thông số hệ thống tại một thời

điểm xác định Các mô hình tĩnh được dùng để trình bày cấu trúc hoặc những khía cạnh

tĩnh của hệ thống

Mô hình động (dynamic model): được xem như là một tập hợp các hành vi, thủ tục kết

hợp với nhau để mô tả hành vi của hệ thống Các mô hình động được dùng để biểu diễn

sự tương tác của các đối tượng để thực hiện công việc hệ thống

I.2 Mục đích của mô hình hoá

Đứng trước sự gia tăng mức độ phức tạp của một hệ thống, việc trực quan hoá và mô hình

hóa ngày càng trở nên chính yếu trong cách tiếp cận xem xét về một hệ thống Việc sử

dụng các ký hiệu để trình bày hoặc mô hình hóa bài toán có các mục đích sau:

- Làm sáng tỏ vấn đề: chúng ta có thể đưa ra được các lỗi hoặc các thiếu xót của

hệ thống từ việc tiếp cận trực quan đồ họa hơn là các dạng trình bày khác như

văn bản, đoạn mã,… Hơn nữa, việc mô hình hoá giúp chúng ta dễ dàng hiểu

được hệ thống

- Mô phỏng được hình ảnh tương tự của hệ thống: hình thức trình bày của mô

hình có thể đưa ra được một hình ảnh giả lập như hoạt động thực sự của hệ

thống thực tế, điều này giúp cho người tiếp cận cảm thấy thuận tiện khi làm

việc với mô hình (là hình ảnh thu nhỏ của hệ thống thực tế)

- Gia tăng khả năng duy trì hệ thống: các ký hiệu trực quan có thể cải tiến khả

năng duy trì hệ thống Thay đổi các vị trí được xác định trực quan và việc xác

Trang 37

nhận trực quan trên mô hình các thay đổi đó sẽ giảm đi các lỗi Do đó, chúng

ta có thể tạo ra các thay đổi nhanh hơn và các lỗi được kiểm soát hoặc xảy ra ít

hơn

- Làm đơn giản hóa vấn đề: mô hình hoá có thể biểu diễn hệ thống ở nhiều mức,

từ mức tổng quát đến mức chi tiết, mức càng tổng quát thì ký hiệu sử dụng

càng ít (do đó càng đơn giản hoá việc hiểu) và hệ thống được biểu diễn càng

tổng quát

II Phương pháp mô hình hoá

Phương pháp mô hình hoá hệ thống (còn gọi là phương pháp phân tích thiết kế) được

định nghĩa như là một tập hợp các khái niệm, qui tắc và thứ tự dùng để biểu diễn hệ thống

khi thực hiện việc chuyển đổi HTTT thành HTTT tự động hóa

II.1 Thành phần của một phương pháp

- Tập hợp các khái niệm và mô hình: mỗi phương pháp đều áp dụng một số mô

hình trong quá trình của phương pháp Ví dụ: phương pháp phân tích cấu trúc

SA sử dụng các nô hình DFD, ERA,… phương pháp hướng đối tượng

BOOCH sử dụng các mô hình: Class diagram, Object diagram, State transition

diagram, Module diagram, Process diagram, Interaction diagram

- Một qui trình triển khai: chính là một tiến trình phát triển bao gồm các bước,

sản phẩm kết quả của từng bước (như là tài liệu, mô hình kết quả, …) Ví dụ:

các bước trong phương pháp đối tượng của BOOCH bao gồm: quan niệm,

phân tích và phát triển mô hình, thiết kế và tạo kiến trúc hệ thống, tiến hóa và

triển khai, bảo trì

- Công cụ trợ giúp (CASE tool – Computer – aided Software Engineering): bao

gồm các công cụ trợ giúp trong các bước của tiến trình, các tính năng cần thiết

của một công cụ: thiết lập biểu đồ và mô hình, kiểm tra cú pháp của mô hình,

phát sinh sưu liệu, hỗ trợ biến đổi và điều chỉnh mô hình, kiểm tra và đánh giá

mô hình

Như đã trình bày ở trên, việc biễu diễn một hệ thống (đặc biệt là chức năng hệ thống) có

thể được đặt ra ở 3 mức: quan niệm (luận lý), tổ chức và vật lý Việc biểu diễn hệ thống

ở mức vật lý đòi hỏi phải diễn đạt rõ mục đích và cách thực hiện, do đó, nó phải trả lời

cho 2 câu hỏi được đặt ra là “cái gì?” và “như thế nào?” Câu hỏi “cái gì?” cho biết về nội

dung của hệ thống trong khi đó câu hỏi “như thế nào?” trả lời cho câu hỏi “dùng phương

pháp gì? biện pháp gì? công cụ gì? (tự động hay thủ công)” để hệ thống hoạt động

Sự biểu diễn hệ thống ở mức quan niệm (luận lý) chỉ tập trung làm rõ mục đích, bản chất

của hệ thống mà không quan tâm đến các yếu tố thực hiện vật lý như là phương pháp,

biện pháp, thời gian, thiết bị, …

Sự biểu diễn hệ thống ở mức tổ chức là mức trung gian giữa vật lý và quan niệm, mục

đích là làm rõ cách thức bố trí thực hiện hệ thống và vai trò của các nhân tố tham gia thực

hiện, do đó nó trả lời cho câu hỏi “ở đâu? Ai?” Trong một số cách tiếp cận khác đã gom

chung cách biểu diễn tổ chức vào mức vật lý và khi biểu diễn mức vật lý người ta phải

làm rõ luôn cách thức bố trí thực hiện và vai trò nhân tố tham gia

Trang 38

III Lịch sử các phương pháp mô hình hoá

Lích sử phát triển mô hình có thể bắt đầu từ khi việc ứng dụng tin học vào công tác quản

lý một cách rộng rãi Sau đây chúng ta sẽ phân loại và phân tích các đặc trưng của chúng:

III.1 Thập niên 60

Phương pháp phân tích sơ đẳng với đặc tính chung là chuẩn hóa kỹ thuật của các nhà phát

triển ứng dụng Các phương pháp tiêu biểu là CORIG, PROTEE, ARIANE,…

III.2 Thập niên 70

Phương pháp Descartes với đặc trưng là phân rã chức năng của HTTT theo mô hình phân

cấp và ứng dụng các phương pháp lập trình cấu trúc, đơn thể và đây được xem như là

phương pháp phân tích thiết kế thế hệ thứ nhất Các phương pháp tiêu biểu là HIPO,

SADT, SA hay SSA, SA/SD, SSADM, USE, JSD/JSD, AXIAL, MCX,…

Cách tiếp cận

- Sự rút gọn: chia nhỏ công việc ra để đơn giản có thể giải quyết được

- Tính rõ ràng: phân rã thành các chức năng con sao cho có thể cô lập, phân biệt

các chức năng con

- Tính dừng: sự phân rã hệ thống dừng khi một thành phần được phân rã có thể

lập trình được và trở thành đơn thể chương ttình khi cài đặt

Phân loại

- Phân tích cấu trúc: phân rã các chức năng của HTTT bao gồm HIPO, SADT,

PSL/PSA, SA-SD, SSA, SASS

- Khái niệm cấu trúc: dùng để mô tả cấu trúc các đơn thể bao gồm PSL/PSA,

JSD, SA-SD, LCP

Ưu điểm

Một số ưu điểm của phương pháp Descartes như sau:

- Tiếp cận theo hướng từ trên xuống (top – down), phù hợp với cách tiếp nhận

một sự việc tự nhiên của con người, bằng cách tiếp cận tổng thể và phân rã

làm giảm dần độ phức tạp

- Dễ dàng áp dụng cho các hệ thống được cấu thành bởi những thành phần ghép

nối

- Không tiếp cận chi tiết toàn bộ hệ thống tại một thời điểm mà theo từng bước,

ở mỗi bước sau là sự làm rõ khái niệm tổng quát hơn được mô tả trong bước

trước

Khuyết điểm

- Thiếu qui luật chính xác trong sự phân rã: thiếu một qui tắc rõ ràng để trợ giúp

cho việc phân rã một khái niệm mức tổng quát thành những khái niệm nào của

mức chi tiết

- Thiếu các ràng buộc về việc bố trí xứ lý theo thời gian Ví dụ, khi nào một

chức năng được thực hiên, hoặc chức năng này phải được thực hiện sau chức

năng khác một khoảng thời gian xác định

Trang 39

- Khó khăn trong việc tái sử dụng một chức năng mô tả theo yêu cầu ở mức cao

- Khó khăn trong việc phân rã một hệ thống lớn (toàn đơn vị) do HTTT này

được cấu thành bởi nhiều phân hệ con với các thông tin giao tiếp phức tạp

III.3 Thập niên 80

Phương pháp hệ thống với cách tiếp cận toàn cục HTTT từ khái niệm các thành phần dữ

liệu, xử lý, biến cố và có ứng dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu vào công việc quản lý dữ liệu

thông tin hệ thống Phân rã HTTT thành các hệ thống con và nghiên cứu sự liên kết, tác

động giữa chúng và giữa hệ thống con với môi trường ngoài Phương pháp hệ thống được

xem như là phương pháp phân tích thiết kế thế hệ thứ hai, gồm các mô hình tiêu biểu là

MERISE, IDA, REMORA, IA,…

Cách tiếp cận

- Tính toàn thể: diễn đạt sự tương tác giữa các hệ thống con

- Tính đúng đắn: tìm kiếm sự phân rã, kết hợp các hệ thống con sao cho hành vi

của nó tiêu biểu nhất của hệ thống trong môi trường tác động lên hệ thống con

đó

Phân loại

Nhìn chung các mô hình ở giai đoạn này gồm 2 hướng riêng biệt và đầy đủ cho HTTT

như sau:

- Mô hình cấu trúc dữ liệu của hệ thống (hướng tiếp cận CSDL)

 Mô hình thực thể - kết hợp (ER) của Chen

 Mô hình thực thể phát triển - kết hợp dạng nhị phân

 Mô hình ngữ nghĩa

- Mô hình hành vi hệ thống (tiếp cận theo hướng xử lý)

 Tiếp tục với tiếp cận chức năng của các phương pháp Descartes

 Biểu diễn trạng thái, biến cố hệ thống: các mô hình trạng thái biểu diễn các

trạng thái đối tượng hệ thống và xem xét khi nào, bằng cách nào đối tượng chuyển đổi từ trạng thái này qua trạng thái khác Mô hình sự kiện biểu diễn các sự kiện bên trong và bên ngoài tác động lên hoạt động hệ thống

và các hành động tiếp diễn của hệ thống đáp ứng sự kiện đó

Bao gồm 2 trường phái:

 Lưỡng phần dữ liệu và xử lý: MCT, SADT, DFD, MERISE,…

 Không phân biệt rõ ràng giữa dữ liệu và xử lý: IDA, Remora, PCM, CIAM, Dades

ACM-Ưu điểm

- Mô hình ERA được sử dụng rộng rãi nhất (cho đến ngày nay), có thể chuyển

đổi gần như hoàn toàn các khái niệm của nó sang mô hình quan hệ để cài đặt

trong một hệ quản trị CSDL quan hệ

- Đưa ra 2 cách tiếp cận của hệ thống về dữ liệu và xử lý là tiền đề cho tiếp cận

hướng đối tượng sau này

Trang 40

- Đã quan tâm đến những thành phần không tin học hóa trong HTTT (MOT

Merise, lược đồ ngoài,…)

Khuyết điểm

- Lưỡng phần dữ liệu và xử lý

- Các chú thích sẽ khó khăn khi trình bày dưới dạng mô hình đồ hoạ

III.4 Thập niên 90 đến nay

Phương pháp đối tượng là sự tổng hợp của phương pháp Descartes và phương pháp hệ

thống Trong khi các mô hình được đưa ra trong những thập niên trước thường đưa ra dữ

liệu và xứ lý theo 2 hướng độc lập nhau Khái niệm đối tượng là sự tổng hợp giữa khái

niệm xử lý và khái niệm dữ liệu chung trong một cách tiếp cận Và một HTTT là một tập

hợp các đối tượng liên kết nội Phương pháp hướng đối tượng được xem là phương pháp

phân tích thiết kế thế hệ thứ ba, các mô hình tiêu biểu là OOD, HOOD, BON, OSA, … và

sau này là OOSA, OOA, OMT, CRC, OOM, OOAD, RUP/UML

Đặc trưng cơ bản

- Tính bao bọc (encapsulation): quan niệm mối quan hệ giữa đối tượng nhận và

đối tượng cung cấp thông qua khái niệm hộp đen Nghĩa là đối tượng nhận chỉ

truy xuất đối tượng cung cấp qua giao diện được định nghĩa bởi đối tượng

cung cấp, đối tượng nhận không được truy cập đến các đặc trưng được xem là

“nội bộ” của đối tượng cung cấp

- Tính phân loại (classification): gom nhóm các đối tượng có cùng cấu trúc và

hành vi vào một lớp (class)

- Tính kết hợp (aggregation): kết hợp các đối tượng và các đối tượng cấu thành

nó để mô tả cấu trúc cục bộ của đối tượng (ví dụ: toà nhà <-> phòng, xe <->

sườn xe, bánh xe,… ) , hoặc sự liên kết phụ thuộc lẫn nhau giữa các đối tượng

- Tính thừa kế (heritage): phân loại tổng quát hoá và chuyên biệt hoá các đối

tượng, và cho phép chia sẽ các đặc trưng của một đối tượng

Phân loại

Phương pháp lập trình hướng đối tượng được chia thành 2 hướng như sau:

- Hướng lập trình: từ lập trình đơn thể chuyển sang lập trình hướng đối tượng

với lý thuyết cơ bản dựa trên việc trừu tượng hóa kiểu dữ liệu

- Hướng hệ quản trị CSDL: phát triển thành CSDL hướng đối tượng

Có 2 cách tiếp cận riêng biệt:

- Phương pháp kỹ thuật: hướng công nghệ phần mềm như OOD, HOOD, BON,

BOOCH, MECANO, OODA,…

- Phương pháp toàn cục: hướng về HTTT như OOA, OOSA, OOAD, OMT,

OOM,…

Ưu điểm

- Cấu trúc hoá được các cấu trúc phức tạp và sử dụng được cấu trúc đệ qui: các

phương pháp đối tượng đều sử dụng các mô hình bao gồm nhiều khái niệm để

biểu diễn nhiều ngữ nghĩa khác nhau của hệ thống Ví dụ: trong mô hình class

của OMT có khái niệm mối kết hợp thành phần cho phép mô tả một đối tượng

Ngày đăng: 02/01/2015, 03:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.  Xem xét cửa hàng quản lý nước giải khát như là một hệ thống - giáo trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin
Hình 2. Xem xét cửa hàng quản lý nước giải khát như là một hệ thống (Trang 9)
Hình 14.  Mô hình phần cứng và mạng truyền thông của cử hàng Nước giải khát - giáo trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin
Hình 14. Mô hình phần cứng và mạng truyền thông của cử hàng Nước giải khát (Trang 21)
Hình 25.  Qui trình phát triển được thiết lập bởi Seer Technology, inc. - giáo trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin
Hình 25. Qui trình phát triển được thiết lập bởi Seer Technology, inc (Trang 32)
Hình 29.  Tổng hợp lịch sử các phương pháp theo tiếp cận dữ liệu và xử lý - giáo trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin
Hình 29. Tổng hợp lịch sử các phương pháp theo tiếp cận dữ liệu và xử lý (Trang 42)
Hình 36.  Biểu đồ PERT có xác định dường dẫn tới hạn - giáo trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin
Hình 36. Biểu đồ PERT có xác định dường dẫn tới hạn (Trang 61)
Hình là chi phí có thể đo lường được bao gồm: chi phí phần cứng, chi phí lao động, chi - giáo trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin
Hình l à chi phí có thể đo lường được bao gồm: chi phí phần cứng, chi phí lao động, chi (Trang 63)
Bảng câu hỏi. Tuy nhiên, các kết quả phỏng vấn các đối tượng khác nhau có thể dẫn đến - giáo trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin
Bảng c âu hỏi. Tuy nhiên, các kết quả phỏng vấn các đối tượng khác nhau có thể dẫn đến (Trang 84)
Hình hoá. Ba mức đó là: mức quan niệm, mức tổ chức và mức vật lý. Trong phần này - giáo trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin
Hình ho á. Ba mức đó là: mức quan niệm, mức tổ chức và mức vật lý. Trong phần này (Trang 121)
Sơ đồ trên cho thấy, ô xử lý số (1) và (3) đều cùng một bản chất là xử lý việc lưu  đơn - giáo trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin
Sơ đồ tr ên cho thấy, ô xử lý số (1) và (3) đều cùng một bản chất là xử lý việc lưu đơn (Trang 124)
Sơ đồ xử lý quan niệm của hệ thống hiện tại: - giáo trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin
Sơ đồ x ử lý quan niệm của hệ thống hiện tại: (Trang 130)
Sơ đồ quan niệm xử lý cho hệ thống mới - giáo trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin
Sơ đồ quan niệm xử lý cho hệ thống mới (Trang 131)
Hình 61.  Các ví dụ minh họa của luật căn bản từ trên xuống - giáo trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin
Hình 61. Các ví dụ minh họa của luật căn bản từ trên xuống (Trang 179)
Hình thành mô hình thực thể kết hợp theo minh hoạ dưới đây: - giáo trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin
Hình th ành mô hình thực thể kết hợp theo minh hoạ dưới đây: (Trang 188)
Hình 69.  Minh hoạ chiến lược trong ra ngoài cho hệ thống “Quản lý yêu cầu sách” - giáo trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin
Hình 69. Minh hoạ chiến lược trong ra ngoài cho hệ thống “Quản lý yêu cầu sách” (Trang 191)
Hình 7.2 a: Lược đồ thực thể kết hợp - giáo trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin
Hình 7.2 a: Lược đồ thực thể kết hợp (Trang 232)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w