Luận văn thạc sỹ kinh tế chính trị
Trang 1đại học quốc gia hà nộitrờng đại học kinh tế
*********
Nguyễn thị thoa
Mặt tráI của đầu t trực tiếp
Nớc ngoài ở việt nam
Luận văn thạc sỹ kinh tế chính trị
hà nội - 2008
Trang 2đại học quốc gia hà nộitrờng đại học kinh tế
*********
Nguyễn thị thoa
Mặt tráI của đầu t trực tiếp
Nớc ngoài ở việt nam
Trang 3mục lục Trang
1.2.1 Đầu t trực tiếp nớc ngoài đối với nớc chủ đầu t 161.2.2 Đầu t trực tiếp nớc ngoài đối với nớc nhận đầu t 161.3 Các nhân tố ảnh hởng đến đầu t trực tiếp nớc ngoài 27
trực tiếp nớc ngoài ở việt nam hiện nay
2.1 Khái quát về đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam từ
Trang 43.2 Một số giải pháp chủ yếu hạn chế mặt trái của đầu trực trực tiếp nớc
3.2.1 Cơ cấu lại các dự án đầu t nớc ngoài phù hợp với yêu cầu phát triển
3.2.2 Không nên cấp phép cho các dự án có công nghệ lạc hậu hoặc gây ô
3.2.3 Xây dựng các quy định về quyền và nghĩa vụ của cán bộ công nhân
làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài 953.2.4 Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ thẩm định dự án FDI 973.2.5 Tăng cờng hiệu lực của công cụ pháp luật và vai trò quản lý của nhà n-
Trang 5danh mục các chữ viết tắt
CNH, HĐH : Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
FDI : Đầu t trực tiếp nớc ngoài
TNCs : Các công ty xuyên quốc giaWTO : Tổ chức thơng mại thế giới
Trang 6danh mục bảng biểu Trang
Bảng 2.2: Vốn đầu t vào một số ngành công nghiệp năm 2007 39Bảng 2.3: Vốn đầu t vào lĩnh vực dịch vụ năm 2007 40Bảng 2.4: Vốn đầu t trong lĩnh vực Nông - Lâm - Nghiệp năm
Biểu đồ 2.1: Tổng vốn đầu t nớc ngoài 2000 - 11/2008 36Biểu đồ 2.2: Lợng vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài từ 1995 - 2007 44
Biểu đồ 2.4: FDI vào BĐS theo lĩnh vực năm 2008 58
Trang 7MỞ ĐẦU
1) Sự cần thiết của đề tài
Tiến trình đổi mới kinh tế của Việt Nam tính đến nay đã đợc hơn 20 năm Trong hơn 20 năm đó, nền kinh tế đã đạt đợc nhiều thành tựu đáng ghi nhận, trong
đó có sự đóng góp quan trọng của khu vực kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài
Đầu t trực tiếp nớc ngoài đã trở thành kênh huy động vốn quan trọng cho sự phát triển kinh tế- xã hội nớc ta, có tác dụng to lớn trong việc thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa thông qua việc mở ra nhiều ngành nghề mới và nhiều loại sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu đa dạng của ngời tiêu dùng và xuất khẩu Theo đó, khu vực đầu t nớc ngoài cũng tạo thêm nhiều việc làm, nâng cao năng lực quản lý và trình độ công nghệ cho nền kinh tế
Đặc biệt, hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài đã thúc đẩy việc mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại giữa nớc ta với các nớc trong khu vực và trên thế giới
Để khẳng định vai trò quan trọng của khu vực đầu t trực tiếp nớc ngoài, Đại hội
Đảng toàn quốc lần thứ IX đã thừa nhận khu vực kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài là một thành phần kinh tế, một bộ phận hữu cơ gắn kết ngày càng chặt chẽ và bình
đẳng với các thành phần kinh tế khác của nền kinh tế, và đợc khuyến khích phát triển Tuy nhiên, đầu t trực tiếp nớc ngoài không chỉ có tác động tích cực, mà nó còn có tác động ngợc chiều (mặt trái) đối với nền kinh tế nớc ta, do đó nếu thiếu sự quản lý của nhà nớc, hoặc nhà nớc quản lý kém hiệu quả thì những mặt trái sẽ bùng phát Vì vậy, việc nhận diện và làm rõ tác động hai mặt, nhất là mặt trái của
đầu t trực tiếp nớc ngoài đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam, từ đó tìm
ra giải pháp phù hợp hạn chế đến mức thấp nhất mặt trái của nó là hết sức cần thiết
Đề tài luận văn thạc sĩ của chúng tôi với tiêu đề “Mặt trái của đầu t trực tiếp
n-ớc ngoài ở Việt Nam” là nhằm góp phần tìm ra giải pháp cho vấn đề đó.
2) Tình hình nghiên cứu
Trang 8Đầu t trực tiếp nớc ngoài và tác động của nó đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở nớc ta hiện nay là một vấn đề lớn và phức tạp, do đó luôn đợc các cấp, các ngành, Đảng và Nhà nớc đặc biệt quan tâm Đã có hàng trăm công trình khoa học nghiên cứu về vấn đề này, trong đó liên quan trực tiếp đến đề tài có các công trình
đáng chú ý sau :
- Đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam- Thực trạng và giải pháp, của Trần
Xuân Tùng, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2005 Công trình này đã phân tích
đ-ợc bản chất và xu thế vận động của đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI), cũng nh vai trò của nó đối với quá trình phát triển kinh tế nớc ta trong quá trình đổi mới, nêu đợc nguyên nhân của những thành tựu và hạn chế của việc thu hút FDI ở Việt Nam;
đồng thời đa ra đợc một số giải pháp cơ bản nhằm huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn FDI
- Đầu t trực tiếp nớc ngoài với công cuộc công nghiệp hóa ở Việt Nam, của
TS Nguyễn Trọng Xuân, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội 2002 Thông qua việc làm
rõ bản chất của đầu t trực tiếp nớc ngoài, tác giả đa ra một số quan điểm và giải pháp về thu hút FDI nhằm phục vụ công cuộc CNH, HĐH trong thời gian tới ở nớc ta
- Đầu t trực tiếp nớc ngoài với tăng trởng kinh tế ở Việt Nam, của Vũ Trờng
Sơn, NXB thống kê, Hà Nội - 1997 Từ việc phân tích hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam từ 1988 - 1997 và tác động của nó đến tăng trởng kinh tế, tác giả
đã đa ra các giải pháp nhằm huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn FDI
- Đầu t trực tiếp nớc ngoài với phát triển kinh tế ở Việt Nam, của ThS Nguyễn
Văn Tuấn, NXB T pháp, Hà Nội - 2005 Đây là một đề tài nghiên cứu có phạm vi rộng về lịch sử hình thành, phát triển của hoạt động FDI, trên cơ sở đó tác giả cũng đa ra một số giải pháp nhằm huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn FDI đối với kinh tế Việt Nam
Các công trình trên đây đã nhìn nhận, tiếp cận vấn đề ở nhiều góc độ khác nhau, giúp tôi có đợc những quan điểm, nhận thức chung về lý luận đối với đầu t
Trang 9trực tiếp nớc ngoài (ĐTTTNN) và nhiều tài liệu cần thiết để kế thừa trong quá trình thực hiện luận văn Tuy vậy, mặt trái của ĐTTTNN thì lại cha có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện và hệ thống, nhất là dới giác độ của một luận văn thạc sỹ.
3) Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục tiêu nghiên cứu: là nhằm tìm ra những mặt trái của ĐTTTNN tại Việt
Nam hiện nay, trên cơ sở đó đa ra các giải pháp khắc phục, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của khu vực ĐTTTNN ở nớc ta trong thời gian tới
* Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về ĐTTTNN
- Phân tích, đánh giá mặt trái của ĐTTTNN tới sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam thời gian qua
- Đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm hạn chế đến mức thấp nhất mặt trái của ĐTTTNN, nhằm phát huy những tác động tích cực của nó trong quá trình phát triển kinh tế- xã hội ở nớc ta
4) Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tợng nghiên cứu: Hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam
* Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: mặt trái của ĐTTTNN ở Việt Nam
+ Về thời gian: chủ yếu từ 1995 đến nay
5) Phơng pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phơng pháp của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, luận văn sử dụng các phơng pháp cụ thể nh: trừu tợng hóa khoa học, logic- lịch sử, phân tích - tổng hợp, thống kê - so sánh
6) Những đóng góp mới của luận văn
Trang 10- Phân tích một cách toàn diện mặt trái của đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam cả trên lĩnh vực kinh tế và đời sống xã hội.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế đến mức thấp nhất những tác động trái chiều của đầu t trực tiếp nớc ngoài trong thời gian tới
Chơng 3: Một số giải pháp hạn chế mặt trái của đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam trong thời gian tới
Trang 11Chơng 1
Những Vấn Đề chung Về Đầu TƯ Trực Tiếp Nớc Ngoài
1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ lý luận cƠ BẢN VỀ đầu t trực tiếp nớc ngoài
1.1.1 Khái niệm v đặc điểm của ĐTTTNN à
a Khái niệm đầu t trực tiếp nớc ngoài
Theo quy định của Luật đầu t nớc ngoài tại Khoản 1, Điều 2 (đợc sửa đổi, bổ sung năm 2000): “Đầu t trực tiếp nớc ngoài là việc nhà đầu t nớc ngoài đa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành các hoạt động đầu t theo qui định của luật này”, trong đó nhà đầu t đợc hiểu là tổ chức kinh tế, cá nhân nớc ngoài đầu t vào Việt Nam Nh vậy, theo khái niệm này, đầu t trực tiếp nớc ngoài đ-
ợc hiểu là sự di chuyển vốn, tài sản, công nghệ hoặc bất kỳ tài sản nào từ nớc đi
đầu t sang nớc tiếp nhận đầu t để thành lập hoặc kiểm soát doanh nghiệp nhằm mục đích thu lợi nhuận
Dới góc độ kinh tế chính trị, đầu t trực tiếp nớc ngoài là một hình thức của xuất khẩu t bản để xây dựng những xí nghiệp mới, hoặc mua lại những xí nghiệp đang hoạt động ở nớc nhận đầu t, biến nó thành chi nhánh của các công ty mẹ ở chính quốc Đây là hình thức đầu t mà quyền sở hữu, quyền sử dụng, quản lý vốn của ng-
ời đầu t thống nhất với nhau, tức là họ trực tiếp tham gia vào quá trình quản lý, tổ chức và điều hành các dự án đầu t, chịu trách nhiệm về kết quả rủi ro trong kinh doanh và thu lợi nhuận Mục tiêu của quá trình này là tối đa hóa lợi nhuận cho nhà
đầu t
b Đặc điểm của đầu t trực tiếp nớc ngoài
Đầu t trực tiếp nớc ngoài có các đặc điểm cơ bản sau:
Thứ nhất, các yếu tố đầu t đợc di chuyển ra khỏi biên giới quốc gia
Đặc điểm này có nghĩa là FDI gắn liền với việc di chuyển tiền và tài sản giữa các quốc gia Vì vậy, FDI sẽ làm tăng lợng tiền và tài sản của nền kinh tế nớc tiếp nhận, làm giảm lợng tiền và tài sản của nớc đi đầu t Tài sản ở đây bao gồm tài sản
Trang 12hữu hình (máy móc, thiết bị, công nghệ, nguyên vật liệu…), tài sản vô hình (sáng chế, nhãn hiệu, bí quyết kỹ thuật, kinh nghiệm và kỹ năng quản lý…) FDI không chỉ di chuyển vốn thuần túy, mà còn bao gồm chuyển giao công nghệ, cơ chế bảo
hộ quyền sở hữu của nhà đầu t về các đối tợng sở hữu
Do gắn với việc di chuyển tài sản, nên mỗi loại tài sản đòi hỏi nớc tiếp nhận có cơ chế, chính sách bảo hộ quyền của chủ đầu t phù hợp với tính chất đặc thù của từng loại
Thứ hai, FDI đợc tiến hành thông qua việc thành lập các doanh nghiệp mới, mua lại các chi nhánh, doanh nghiệp hiện có, hoặc tiến hành các hoạt động hợp nhất và chuyển nhợng doanh nghiệp.
Điều đó cho thấy hoạt động FDI có thể diễn ra theo nhiều hình thức và phơng thức rất đa dạng Một nớc có thể khai thác tính đa dạng của các hình thức và phơng thức đầu t để tăng cờng thu hút vốn FDI từ nớc ngoài cũng nh tiến hành đầu t ra n-
ớc ngoài Việc thành lập và phát triển các thị trờng tài chính, đặc biệt là thị trờng chứng khoán là điều kiện thúc đẩy sự gia tăng nhanh chóng dòng vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài
Thứ ba, chủ sở hữu đầu t có thể là ngời nớc ngoài, sở hữu 100% vốn hoặc
đồng chủ sở hữu vốn với một tỷ lệ nhất định đủ mức khống chế và trực tiếp tham gia quản lý hoạt động của doanh nghiệp
Tỷ lệ sở hữu vốn khống chế này từ 10% trở lên trong tổng số vốn của doanh nghiệp tùy luật pháp của mỗi nớc quy định Đây là yếu tố quyết định đến tính chất trực tiếp của nhà đầu t nớc ngoài trong việc đa ra các quyết định đầu t và quản trị doanh nghiệp Chính vì có sự thay đổi cơ bản về hình thức sở hữu trong FDI nên cần có thể chế bảo hộ quyền sở hữu của nhà đầu t nớc ngoài rõ ràng và chặt chẽ thì mới tạo ra môi trờng đầu t hấp dẫn Việc bảo đảm tỷ lệ sở hữu ở mức khống chế còn là cơ sở để các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài trở thành những chi nhánh của các công ty ở nớc đầu t
Trang 13Đặc trng này là cơ sở để phân biệt sự khác nhau giữa FDI với hoạt động thơng mại, gia công quốc tế Trong hoạt động thơng mại có sự dịch chuyển sở hữu về hàng hóa hoặc dịch vụ từ ngời bán sang ngời mua trên nguyên tắc thỏa thuận Ngời mua phải trả tiền cho ngời bán để có quyền sở hữu về hàng hóa hoặc sử dụng dịch
vụ từ ngời bán Trong hoạt động gia công quốc tế, một bên thuê bên kia gia công sản phẩm theo đơn đặt hàng, thanh toán tiền công và các khoản chi phí khác theo từng sản phẩm trong từng thời gian ngắn Thơng mại quốc tế ra đời và phát triển trên cơ sở lợi thế so sánh, còn FDI gắn với khả năng khai thác nguồn lực để phát triển Đặc điểm này làm cho các khoản lợi nhuận thu đợc từ FDI lớn hơn nhiều so với thơng mại quốc tế Khi đầu t gắn với thơng mại thì lợi nhuận thơng mại là một phần lợi nhuận của hoạt động đầu t đợc phân phối lại Do vậy có thể khẳng định rằng, đầu t quốc tế là sự bổ sung cần thiết cho hoạt động thơng mại quốc tế; việc tổ chức hoạt động FDI phải xử lý nhiều vấn đề phức tạp hơn so với hoạt động buôn bán thông thờng
Thứ t, đầu t trực tiếp nớc ngoài chủ yếu do các công ty xuyên quốc gia thực hiện, bởi chủ thể hoạt động đầu t là t nhân với mục tiêu cơ bản thu lợi nhuận (trừ một số doanh nghiệp nhà nớc và một ít đầu t của chính phủ)
Hoạt động FDI diễn ra khi có thị trờng đầu t có khả năng tạo lợi nhuận cao, nghĩa là có chênh lệch về tỷ suất lợi nhuận của vốn và chi phí giữa nớc đầu t và nớc nhận đầu t do lợi thế so sánh Điều này phân biệt FDI và ODA
Các khoản ODA của các chính phủ gắn với những cam kết và ràng buộc chặt chẽ giữa nớc viện trợ và nớc nhận viện trợ, chịu sự chi phối đáng kể bởi quan hệ chính trị giữa hai nớc Các pháp nhân và thể nhân đầu t ODA không thể gây sức ép với nớc tiếp nhận phải có những điều chỉnh nhất định về chính sách, thể chế và cả những vấn đề liên quan đến dân chủ, nhân quyền ODA phần lớn là vốn vay, nên nếu không đợc sử dụng có hiệu quả sẽ làm cho nớc nhận viện trợ trở thành con nợ quốc tế ngày càng nhiều
Trang 14Trong khi đó, FDI ít có khả năng xảy ra tình trạng này vì chủ yếu là đầu t do doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt động đầu t và kinh doanh, đợc tính toán kỹ trớc khi quyết định đầu t Đồng thời, hoạt động FDI khác với vay tín dụng thơng mại theo lãi suất thị trờng với những cam kết và thế chấp hết sức nghiêm ngặt, mà không đợc giám sát chặt chẽ sẽ dẫn đến tình trạng vay tín dụng thơng mại để đầu t, khó có khả năng hoàn vốn, chậm thanh toán nợ, gây ra tình trạng nợ nớc ngoài vợt quá giới hạn cho phép.
Các công ty xuyên quốc gia (TNCs) là những tập đoàn có hệ thống các chi nhánh sản xuất ở nớc ngoài, có tiềm lực lớn về vốn, công nghệ cao, nhãn hiệu sản phẩm có uy tín và danh tiếng lớn trên toàn cầu, tính năng động cao, đội ngũ các nhà quản lý có trình độ cao, có khả năng điều hành các hoạt động sản xuất và phân phối trên toàn cầu, có năng lực cạnh tranh cao Các nớc đang phát triển và các doanh nghiệp của họ có thể tiếp cận từ các công ty xuyên quốc gia thông qua hoạt
động đầu t trực tiếp để thu hút nguồn vốn lớn, công nghệ nguồn, đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ cao, cải thiện năng lực cạnh tranh và năng động hóa các quan
hệ giao dịch Bên nớc tiếp nhận ngoài mục tiêu thu hút vốn đầu t từ nhà đầu t nớc ngoài còn có mục tiêu tiếp nhận kiến thức và kỹ năng quản lý Kỹ năng quản lý và loại tài sản vô hình cực kỳ quan trọng đối với các nớc có nền kinh tế chuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng, khía cạnh này tăng thêm tính chất đa phơng diện của hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài Các công ty đa quốc gia thờng thuộc các nớc công nghiệp phát triển, do đó, dòng vốn đầu t trực tiếp ban đầu xuất phát từ các n-
ớc công nghiệp và tạo nên những xu hớng chính trong hoạt động FDI Các nớc
đang phát triển khi đã đạt đến trình độ phát triển nhất định, tích lũy đợc vốn, ngoại hối có thể và cần phải khuyến khích doanh nghiệp của nớc đó đầu t ra nớc ngoài để tham gia ngày càng nhiều vào thị trờng đầu t thế giới
Thứ năm, các chủ đầu t trực tiếp nớc ngoài tham gia kiểm soát, điều hành quá trình đầu t và kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 15Đây cũng là một trong những đặc điểm để phân biệt giữa đầu t trực tiếp với
đầu t gián tiếp Trong khi đầu t gián tiếp không cần sự quản lý của doanh nghiệp, các khoản thu nhập chủ yếu là các cổ tức từ việc mua chứng khoán tại các doanh nghiệp ở nớc nhận đầu t, ngợc lại nhà đầu t trực tiếp nớc ngoài có quyền tham gia hoạt động quản lý trong các doanh nghiệp FDI Tuy vậy, nhà đầu t nớc ngoài phải
có bao nhiêu phần trăm cổ phần mới đợc phép tham gia quản lý doanh nghiệp FDI? Theo hớng dẫn của OECD và Bộ thơng mại Hoa Kỳ thì nhà đầu t nớc ngoài phải chiếm tối thiểu 10% cổ phiếu thờng hoặc quyền bỏ phiếu trong các doanh nghiệp FDI để cho các nhà đầu t có tiếng nói hay tham gia quản lý trong các doanh nghiệp FDI
Việc điều hành và trực tiếp ra quyết định đầu t là điều kiện để nhà đầu t thực hiện đợc chiến lợc kinh doanh của họ một cách chủ động và tối u Tuy nhiên, trên thực tế thờng nảy sinh khoảng lệch giữa mục tiêu thu hút vốn đầu t của chính phủ với chiến lợc kinh doanh của nhà đầu t, do mục tiêu của chính phủ với mục tiêu của nhà đầu t đã không phù hợp với nhau Chẳng hạn, mục tiêu u tiên hàng đầu của chính phủ là việc làm và đẩy mạnh xuất khẩu, trong khi một số nhà đầu t chỉ coi trọng việc thu lợi nhuận tối đa và chiếm lĩnh thị trờng trong nớc Chính phủ nớc tiếp nhận đầu t muốn hớng FDI vào các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng nh đờng sá, sân bay, bến cảng… với lợng vốn đầu t rất lớn, tỷ suất lợi nhuận thấp và thời gian thu hồi vốn khá dài; trong khi các nhà đầu t thờng chú trọng các dự án có thời hạn đầu t ngắn và tỷ lệ thu hồi vốn cao… Đặc điểm này đòi hỏi chính phủ nớc tiếp nhận đầu t chủ động quy hoạch phát triển các ngành, các vùng và có các chính sách hấp dẫn phù hợp với từng ngành, lĩnh vực để thu hút FDI
Thứ sáu, xu hớng chuyển dịch FDI thờng từ những nớc phát triển sang các
n-ớc đang phát triển
FDI ban đầu do các công ty xuyên quốc gia của các nớc, công nghiệp phát triển
đầu t vào các nớc thuộc địa để khai thác nguyên liệu, thị trờng tiêu thụ và nguồn lao động rẻ Do đó, khái niệm FDI chủ yếu đ… ợc sử dụng để chỉ sự vận động của
Trang 16vốn từ các nớc chính quốc sang các nớc thuộc địa; từ các nớc công nghiệp phát triển sang các nớc đang phát triển Sau đó, xuất hiện các hoạt động đầu t lẫn nhau giữa các nớc phát triển với nhau và tiếp đó là dòng vốn di chuyển từ các nớc đang phát triển ra nớc ngoài, kể cả sang các nớc công nghiệp phát triển để khai thác tính không hoàn hảo của thị trờng Hai dòng di chuyển vốn vào và ra này khác nhau về chiều hớng vận động và tác động của chúng đến nền kinh tế của các nớc đầu t và các nớc nhận đầu t Do đó, đòi hỏi phải có cách ứng xử về mặt chính sách để điều chỉnh và quản lý dòng vận động của vốn đầu t [11].
1.1.2 Nguyên nhân ra đời của ĐTTTNN
a Sự chênh lệch về tỷ suất lợi nhuận giữa các nớc
Nguyên nhân cơ bản của việc di chuyển vốn đầu t là do có sự chênh lệch về tỷ suất lợi nhuận, xuất phát từ lợi thế so sánh khác nhau giữa các quốc gia Điều kiện thuận lợi cho sự di chuyển vốn đầu t là do xu thế tự do hóa thơng mại, đầu t và tài chính ngày càng tăng trên thế giới hiện nay
Đầu t trực tiếp nớc ngoài biểu hiện sự gặp nhau giữa cung và cầu, đó là lợi ích của nhà đầu t và nhu cầu của nớc tiếp nhận đầu t Khi việc đầu t ở trong nớc không còn mang lại nhiều lợi nhuận, các nhà đầu t có sự chuyển hớng đa vốn đầu t ra nớc ngoài, nơi mà các chi phí cho sản xuất rẻ hơn, cho phép thu lợi nhuận cao hơn hoặc
đạt những mục tiêu quan trọng về mở rộng quy mô sản xuất, chiếm lĩnh thị phần, tăng sức mạnh so với các đối thủ cạnh tranh…
Thông qua thu hút FDI, các quốc gia nhận đầu t có điều kiện bổ sung vốn đầu
t, điều chỉnh cơ cấu kinh tế, đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất và hiệu quả của nền kinh tế Vì vậy, ngày nay không chỉ các nớc nghèo, thiếu vốn đầu t, công nghệ lạc hậu đa ra các chính sách đặc biệt nhằm thu hút vốn đầu t mà ngay cả ở các nớc có nền kinh tế phát triển cũng có nhu cầu thu hút FDI
Việc tìm kiếm lợi nhuận nhờ vào lợi thế cạnh tranh là động cơ xuyên suốt của các nhà đầu t nớc ngoài, thúc đẩy họ tìm đến các quốc gia khác có những yếu tố thuận lợi hơn để có thể khai thác tạo ra luồng đầu t ngoài biên giới quốc gia Ngoài
Trang 17việc tận dụng các lợi thế so sánh nh nhân công rẻ, nguồn tài nguyên phong phú, thị trờng tiêu thụ sản phẩm rộng lớn thì các nhà đầu t… còn quan tâm đến việc tranh thủ các chính sách khuyến khích, tạo thuận lợi của nớc tiếp nhận đầu t để tăng lợi nhuận, mở rộng thêm thị phần và tăng sức cạnh tranh Đối với nhà đầu t, FDI là công cụ, phơng tiện để thực hiện chiến lợc kinh doanh của mình
Nh vậy, giữa công ty xuyên quốc gia và FDI có mối quan hệ gắn bó với nhau vô cùng chặt chẽ Trong bối cảnh hiện nay, các công ty xuyên quốc gia tăng cờng hoạt động và tăng cờng cạnh tranh với nhau trong việc đặt thêm địa điểm cơ sở sản xuất, kinh doanh ở nớc ngoài Đây cũng chính là yếu tố làm cho dòng vốn FDI ngày càng phát triển [15]
b Khắc phục tính chu kỳ của sản phẩm
Hầu hết các lý thuyết kinh tế vi mô về đầu t quốc tế đều xoay quanh việc trả lời các câu hỏi là: vì sao các công ty lại đầu t ra nớc ngoài? Theo cách tiếp cận từ chu
kỳ sản phẩm, Vernon (1966) đã lý giải hiện tợng FDI trên cơ sở phân tích các giai
đoạn phát triển của sản phẩm từ đổi mới đến tăng trởng (sản xuất hàng loạt), đạt mức bão hòa và bớc vào giai đoạn suy thoái Theo tác giả thì giai đoạn đổi mới sẽ diễn ra ở các nớc phát triển vì ở những nớc này mới có điều kiện để nghiên cứu và phát triển ( P&R) ngay tại doanh nghiệp và có khả năng triển khai sản xuất với số lợng lớn Đồng thời chỉ có ở những nớc này mới có kỹ thuật tiên tiến với đặc trng
sử dụng nhiều vốn nên phát huy đợc hiệu quả sử dụng cao Do vậy mà sản phẩm sản xuất ra với giá thành hạ và nhanh chóng đạt tới mức bão hòa
Để tránh lâm vào tình trạng suy thoái và khai thác có hiệu quả sản xuất theo quy mô, công ty phải mở rộng thị trờng tiêu thụ ra quốc tế, nhng các hoạt động xuất khẩu lại gặp trở ngại từ hàng rào thuế quan và cớc phí vận chuyển quốc tế Vì thế mà các công ty phải di chuyển sản xuất ra các nớc để vợt qua các trở ngại này
Đây cũng là cách mà các nhà đầu t kéo dài chu kỳ sống cho sản phẩm vì tại nớc chủ nhà, sản phẩm đã đến giai đoạn cuối cần phải đợc thanh lý, thay mới, nhng
Trang 18nhờ đợc xuất sang nớc nhận đầu t, nó nghiễm nhiên lại là giai đoạn đầu và đợc tiếp tục “một cuộc sống mới”.
Nh vậy theo cách giải thích của Vernon thì FDI là kết quả của quá trình phát triển tự nhiên của sản phẩm theo chu kỳ
Một số nhà kinh tế học nh Petrochilos (1989) cho rằng chính lý thuyết này đã cung cấp một cách giải thích khác về FDI, nhất là đối với các sản phẩm chế tác, ứng dụng công nghệ hiện đại
Phát triển lý thuyết chu kỳ sản phẩm, Akamatsu (1962) đã xây dựng lý thuyết chu kỳ sản phẩm bắt kịp để giải thích nguyên nhân của FDI Theo lý thuyết này, sản phẩm mới đợc phát minh và ra đời ở nớc đầu t, sau đó đợc xuất khẩu ra thị tr-ờng thế giới Tại nớc nhập khẩu, do u điểm của sản phẩm mới làm cho nhu cầu của thị trờng nội địa tăng lên, nớc nhập khẩu chuyển hớng sản xuất để thay thế sản phẩm nhập khẩu này bằng các chủ yếu dựa vào vốn, kỹ thuật… của quốc tế Đến khi nhu cầu thị trờng của sản phẩm ở trong nớc đạt đến mức bão hòa, nhu cầu xuất khẩu lại xuất hiện và cứ thế nó diễn ra theo chu kỳ và dần hình thành FDI [15]
c Phân tán rủi ro cho vốn đầu t
Hoạt động FDI cũng nh hoạt động đầu t nói chung đều gắn liền với yếu tố rủi
ro Do vậy, việc lựa chọn các dự án khác nhau với các đối tác khác nhau không những nhằm mục đích đạt đợc lợi nhuận cao mà còn nhằm chia sẻ rủi ro cho các nhà đầu t Hay nói cách khác, các nhà đầu t luôn tìm cách đa dạng hóa hoạt động
đầu t của mình Tiêu biểu cho cách tiếp cận này là lý thuyết của Tobin (1958) và Marko Witj (1959) Khi đa ra luận điểm đa dạng hóa đầu t trong quá trình nghiên cứu hoạt động FDI, họ đã đa ra hai biến số quyết định là tỷ lệ lợi nhuận và mức độ rủi ro và thấy rằng: FDI thờng đợc thực hiện vào những nớc và ở một số ngành công nghiệp không những có tỷ lệ lợi nhuận cao , mà còn đợc đảm bảo ít xảy ra rủi ro
Trên thực tế, khi tiến hành hoạt động FDI là nhà đầu t sẽ phải đánh đổi giữa tỷ
lệ rủi ro với lợi nhuận, thậm chí phải chấp nhận rủi ro để tìm kiếm lợi nhuận Lợi
Trang 19nhuận và rủi ro sẽ hình thành ngay từ khi dự án bắt đầu và có sự khác biệt ít nhiều
so với mức độ tính toán ban đầu của chủ đầu t Vì vậy mà trớc khi bắt đầu dự án, các nhà đầu t rất coi trọng hoạt động thăm dò để nhằm đạt hiệu quả mong muốn
mà không phải đánh đổi Chính vì thế, trong những năm gần đây, nắm bắt đợc nhu cầu về vốn, công nghệ, thị trờng nguyên liệu cũng nh thị trờng tiêu thụ, an ninh chính trị… ở các nớc đang phát triển nên khu vực Châu á đang có sức hút mạnh
mẽ đối với dòng vốn FDI từ các nớc phát triển
1.1.3 Các hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài
a Phân loại dựa vào kênh đầu t
Theo cách phân loại này, FDI đợc thực hiện theo hai kênh chủ yếu là đầu t mới (Greenfield investment- GI) và Mua lại và sáp nhập (Mergers and cquisition - M&A)
+ Đầu t mới (Greenfield investment - GI): Đầu t mới là các chủ đầu t thực hiện đầu t ở nớc ngoài thông qua việc xây dựng các doanh nghiệp mới Đây là kênh đầu t truyền thống của FDI và cũng là kênh chủ yếu để các nhà đầu t ở các n-
ớc phát triển đầu t vào các nớc đang phát triển
+ Mua lại và sáp nhập (Mergers and acquisition - M&A): là các chủ đầu t tiến hành đầu t thông qua việc mua lại và sáp nhập các doanh nghiệp hiện có ở nớc ngoài Kênh đầu t này chủ yếu đợc thực hiện ở các nớc đang phát triển, các nớc mới công nghiệp hóa và rất phổ biến trong những năm gần đây
ở Việt Nam, FDI vẫn chủ yếu đợc thực hiện theo kênh GI Kiểu đầu t này có vai trò rất quan trọng đối với quá trình tạo ra những cơ sở vật chất kỹ thuật cần thiết để công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nớc Tuy nhiên, nếu chỉ thu hút FDI theo kênh GI thì không đón bắt đợc xu thế ngày nay, nh vậy sẽ làm hạn chế khả năng thu hút FDI vào nớc ta
b Phân loại dựa vào mục đích đầu t
Trang 20Theo cách này, FDI đợc chia làm 2 loại là đầu t trực tiếp nớc ngoài theo chiều ngang (Horizontal FDI) và đầu t trực tiếp nớc ngoài theo chiều dọc (Vertical FDI).
+ Đầu t trực tiếp nớc ngoài theo chiều ngang (Horizontal FDI): là việc công
ty tiến hành đầu t trực tiếp nớc ngoài vào chính ngành sản xuất mà họ có lợi thế cạnh tranh một loại sản phẩm nào đó Với lợi thế này họ muốn tìm kiếm lợi nhuận cao hơn ở nớc ngoài nên đã mở rộng và thôn tính thị trờng nớc ngoài Hình thức này thờng dẫn đến cạnh tranh độc quyền mà Mĩ, Nhật Bản đang dẫn đầu ở các nớc phát triển
+ Đầu t trực tiếp nớc ngoài theo chiều dọc (Vertical FDI): khác với hình thức
đầu t theo chiều ngang, hình thức đầu t theo chiều dọc với mục đích khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên và các yếu tố đầu vào rẻ nh: lao động, đất đai… của các nớc nhận đầu t Do các nhà đầu t thờng chú ý khai thác các lợi thế cạnh tranh của các yếu tố đầu vào giữa các khâu trong quá trình sản xuất ra một loại sản phẩm trong phân công lao động quốc tế nên các sản phẩm thờng đợc hoàn thiện qua lắp ráp ở nớc nhận đầu t Sau đó các sản phẩm này lại đợc nhập khẩu về nớc đầu t hay xuất khẩu sang nớc khác Đây là hình thức khá phổ biến của hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài tại các nớc đang phát triển
c Phân loại dựa vào hình thức sở hữu
+ Doanh nghiệp liên doanh: đây là hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài mà qua
đó pháp nhân mới đợc thành lập gọi là doanh nghiệp liên doanh Doanh nghiệp mới này do một hay nhiều bên hợp tác thành lập tại nớc chủ nhà trên cơ sở hợp
đồng liên doanh Hình thức này có các đặc trng: Pháp nhân mới đợc thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn có t cách pháp nhân Mỗi bên tham gia vào doanh nghiệp liên doanh là một pháp nhân, doanh nghiệp liên doanh là một pháp nhân độc lập với các bên tham gia Khi các bên đã đóng góp đủ số vốn đã quy định vào liên doanh thì dù một bên có phá sản, doanh nghiệp liên doanh vẫn tồn tại Dù vậy, các bên tham gia vẫn có mối liên quan với nhau và với doanh nghiệp liên doanh trong phạm vi của số vốn của họ góp vào vốn pháp định
Trang 21Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam quy định: số ngời tham gia hội đồng quản trị lãnh đạo doanh nghiệp của các bên phụ thuộc vào tỉ lệ vốn góp Hội đồng quản trị
là cơ quan cao nhất lãnh đạo liên doanh Hội đồng quản trị quyết định theo nguyên tắc nhất trí đối với các vấn đề quan trọng nh: duyệt quyết toán thu chi tài chính hàng năm và quyết toán công trình, sửa đổi bổ sung điều lệ doanh nghiệp, vay vốn
đầu t, bổ nhiệm, miễn nhiệm tổng giám đốc, phó tổng giám đốc thứ nhất và kế toán trởng Lợi nhuận hay rủi ro đều đ… ợc phân chia theo tỉ lệ góp vốn của mỗi bên
Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam còn quy định thời gian hoạt động của liên doanh thờng từ 30 đến 50 năm, trờng hợp đặc biệt không quá 70 năm và doanh nghiệp liên doanh phải giải thể khi hết thời gian hoạt động, trừ khi đợc phép của cơ quan quản lý nhà nớc về hợp tác và đầu t gia hạn Trong 1 số trờng hợp đặc biệt bất khả kháng, doanh nghiệp liên doanh có thể kết thúc hợp đồng sớm hơn
+ Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài: đây là doanh nghiệp thuộc quyền sở
hữu của tổ chức hoặc cá nhân nớc ngoài, đợc hình thành bằng toàn bộ vốn nớc ngoài và do tổ chức hoặc cá nhân nớc ngoài thành lập, tự quản lý, điều hành và hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh Doanh nghiệp này đợc thành lập dới dạng các công ty trách nhiệm hữu hạn, là pháp nhân Việt Nam và chịu sự
điều chỉnh của Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam
Vốn pháp định cũng nh vốn đầu t do nhà đầu t nớc ngoài đóng góp, vốn pháp
định ít nhất bằng 30% vốn đầu t của doanh nghiệp
+ Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC): đây là hình thức đầu t trực tiếp trong
đó hợp đồng hợp tác kinh doanh đợc ký kết giữa hai hay nhiều bên (gọi là các bên hợp tác kinh doanh) để tiến hành một hay nhiều hoạt động kinh doanh ở nớc nhận
đầu t, trong đó quy định trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên tham gia mà không cần thành lập một pháp nhân mới Mỗi bên vẫn hoạt động với
t cách pháp nhân của mình và thực hiện các nghĩa vụ của mình đối với nhà nớc
Trang 22Ngoài các hình thức cơ bản kể trên, còn có các hình thức Hợp đồng xây dựng -
kinh doanh - chuyển giao ( BOT); Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO); và Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT) [23].
1.2 Vai trò của đầu t trực tiếp nớc ngoài
1.2.1.Đầu t trực tiếp nớc ngoài đối với nớc chủ đầu t
So với các hình thức kinh tế đối ngoại khác, FDI có vai trò u việt đối với nớc chủ đầu t Đó là:
+ FDI cho phép khai thác tất cả các lợi thế của một đất nớc trong hội nhập kinh
tế quốc tế Kể cả trong toàn cầu hóa bao hàm tự do hóa thơng mại nhng FDI vẫn cho phép khai thác các yếu tố này và đa chúng vào chu trình kinh tế thế giới qua việc mở rộng sản xuất quốc tế
+ FDI là yếu tố quan trọng nhất để tạo ra sự bùng nổ xuất khẩu (cả về mặt lợng
và cơ cấu, đặc biệt chuyển biến cơ cấu xuất khẩu theo hớng công nghiệp hóa) FDI
đóng vai trò quyết định trong xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao
+ FDI là kênh tốt nhất để huy động vốn và công nghệ trên thị trờng thế giới cho công nghiệp hóa mà không gây ra tình trạng phụ thuộc một chiều vào bên ngoài [23]
1.2.2 Đối với nớc nhận đầu t
a Vai trò tích cực của FDI
- Bổ sung nguồn vốn cho nền kinh tế, nhờ đó thúc đẩy tăng trởng kinh tế
Khi dòng vốn FDI đợc đổ vào sẽ làm tăng lợng vốn của nớc nhận đầu t nh một phép cộng đơng nhiên vào tổng số vốn Thậm chí, khi vốn FDI gia tăng sẽ làm phát sinh hệ quả tích cực dây chuyền đến các dòng vốn trong nớc Nói cách khác, các nhà đầu t trong nớc sẽ nhìn gơng các nhà ĐTTTNN và tăng thêm động lực để bỏ vốn đầu t của mình Kết quả là tổng vốn đầu t sẽ tăng lên Hơn nữa, khi dòng vốn FDI gia tăng sẽ là một bảo đảm và tạo động lực mới hấp dẫn hơn cho các nhà đầu
t khác mạnh dạn thông qua các quyết định đầu t trực tiếp mới của mình Nh vậy,
Trang 23đầu t trực tiếp nớc ngoài vừa góp phần bổ sung nguồn vốn cho nền kinh tế, nhờ đó
mà thúc đẩy tăng trởng kinh tế cho các nớc nhận đầu t
- Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động, nõng cao năng lực sản xuất cụng nghiệp
Hoạt động của FDI đi kèm với các yếu tố vốn, công nghệ , trình độ kỹ năng quản lý sẽ có tác động mạnh đến cơ cấu nền kinh tế của nớc tiếp nhận đầu t Qua nghiên cứu ở các nớc tiếp nhận đầu t, hoạt động đầu t nớc ngoài chủ yếu là đầu t vào lĩnh vực sản xuất công nghiệp và dịch vụ, đối với ngành sản xuất nông nghiệp
tỷ lệ đầu t rất thấp và nếu có thì tập trung vào công nghiệp chế biến
Ví dụ: ở châu Mỹ La tinh và châu á, các doanh nghiệp FDI đã có vai trò cực
kỳ quan trọng trong việc thành lập một số nhà máy sản xuất công nghiệp có quy mô lớn trong các lĩnh vực dệt may, thuộc da, đồ uống, điện tử…
FDI làm thay đổi cơ cấu kinh tế ngành ở các nớc tiếp nhận đầu t, đợc thể hiện
nh sau:
Thay đổi cơ cấu ngành ở các nớc tiếp nhận đầu t, đợc thể hiện ở việc chuyển
đổi từ sản xuất nông nghiệp sang ngành công nghiệp và dịch vụ
Thay đổi cơ cấu bên trong của một ngành sản xuất đợc thể hiện ở việc
chuyển đổi năng suất lao động từ thấp đến cao, công nghệ hiện đại và sử dụng ít lao động trực tiếp
Thay đổi cơ cấu bên trong của một lĩnh vực sản xuất thông qua việc thay đổi
Trang 24Đối với các nớc đang phát triển, để có công nghệ mới và tiên tiến phục vụ cho
sản xuất thì cần phải có quá trình chuyển giao công nghệ từ các nớc phát triển sang các nớc đang phát triển và kém phát triển Cùng với dòng vốn FDI, công nghệ cũng
đợc du nhập vào các nớc đang phát triển Tuy vậy, việc chuyển giao công nghệ trong thời đại hiện nay khác nhiều so với ba hoặc bốn thập kỷ trớc đây Nhận thức
về chuyển giao công nghệ cũng đã thay đổi, việc chuyển giao không chỉ đơn thuần
là chuyển giao các máy móc, thiết bị mà chuyển giao liên quan đến việc sử dụng dây chuyền công nghệ, kỹ năng sử dụng công nghệ và phần mềm công nghệ
Hiện nay, việc chuyển giao công nghệ từ nớc có công nghệ phát triển sang nớc tiếp nhận công nghệ đợc tiến hành theo hai phơng thức: chuyển giao trực tiếp và chuyển giao gián tiếp, trong đó, chuyển giao gián tiếp chủ yếu đợc thực hiện thông qua hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài Do hoạt động chuyển giao công nghệ ngày càng trở nên phức tạp nên đầu t trực tiếp nớc ngoài trở thành một kênh chuyển giao công nghệ có hiệu quả nhất, nhanh nhất và tiết kiệm chi phí nhất Bởi vì công nghệ
đã đợc các công ty đa quốc gia chuyển giao trực tiếp phần cứng (máy móc, thiết bị) và phần mềm ( quá trình hoạt động của công nghệ) từ nớc đầu t đến nớc tiếp nhận đầu t Sau khi chuyển giao, công nghệ đợc các chuyên gia kỹ thuật lành nghề của nớc đi đầu t đa vào hoạt động mà không gặp bất kỳ trở ngại nào Bằng hình thức này chi phí mua và chuyển giao công nghệ thấp hơn so với hình thức mua công nghệ trực tiếp Bởi vì, công nghệ là một trong những đối tợng đợc bảo hộ về quyền sở hữu trí tuệ nên việc sao chép công nghệ khó có thể thực hiện Nh vậy, một dây chuyền công nghệ hoặc một dây chuyền sản xuất nếu mua trực tiếp sẽ đắt hơn rất nhiều lần khi nó đợc chuyển giao giữa công ty mẹ sang công ty con Đây chính là u điểm lớn nhất về chuyển giao công nghệ trong hoạt động FDI so với các hình thức chuyển giao công nghệ khác
Chuyển giao công nghệ thông qua FDI đã làm cho “khoảng cách công nghệ’’ giữa nớc đi đầu t và nớc tiếp nhận đầu t thu hẹp lại Hình thức chuyển giao công nghệ thông qua FDI đợc thực hiện thông qua: chuyển giao bên trong (internalized)
Trang 25và chuyển giao bên ngoài (evtennuyalized) Chuyển giao bên trong là hình thức chuyển giao chủ yếu nhất và đợc thực hiện giữa công ty mẹ (ở nớc đi đầu t) vào chi nhánh công ty con (nớc tiếp nhận đầu t) Chuyển giao bên bên ngoài đợc thực hiện giữa các công ty khác nhau nh: liên doanh với doanh nghiệp trong nớc, hợp đồng li-xăng, hỗ trợ công nghệ……Việc chuyển giao công nghệ bên trong và bên ngoàitại nớc tiếp nhận đầu t phụ thuộc vào một số nhân tố: bản chất công nghệ; chiến l-
ợc của ngời bán (ngời chuyển giao); khả năng của ngời mua (ngời đợc chuyển giao) và chính sách nớc tiếp nhận đầu t
Hoạt động của FDI đã tạo ra hiệu ứng tích cực đối với các doanh nghiệp của
n-ớc tiếp nhận đầu t nhờ hoạt động phổ biến công nghệ Cụ thể:
Việc các doanh nghiệp FDI cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nớc đã thúc
đẩy việc cải thiện và nâng cao công nghệ, góp phần làm cho sản xuất có hiệu quả Mặt khác, nhà đầu t nớc ngoài hợp tác với các chi nhánh hoặc doanh nghiệp nớc tiếp nhận đầu t cũng góp phần phổ biến công nghệ một cách mạnh mẽ
Chuyển giao công nghệ cũng đợc thực hiện thông qua việc di chuyển lao động
có trình độ chuyên môn cao từ chi nhánh công ty nớc đầu t sang doanh nghiệp nớc tiếp nhận đầu t để góp phần chuyển giao công nghệ Đặc biệt, hoạt động của FDI
đã tạo điều kiện tiếp xúc giữa các doanh nghiệp nớc tiếp nhận đầu t với các công ty
đa quốc gia có trình độ công nghệ cao, nhờ đó, quá trình phổ biến và chuyển giao công nghệ đến nớc tiếp nhận đầu t là rất nhanh chóng và hiệu quả
- Tăng cờng năng lực xuất khẩu, góp phần cải thiện cán cân thanh toán, và
đẩy mạnh hội nhập quốc tế
Đầu t trực tiếp nớc ngoài góp phần thúc đẩy xuất khẩu thông qua việc làm
tăng năng lực sản xuất, chế biến và xuất khẩu Năng lực xuất khẩu đó phụ thuộc rất lớn vào các công ty tham gia quá trình sản xuất hàng xuất khẩu, trong đó có các công ty nớc ngoài
Nếu các công ty nớc ngoài chuyển giao công nghệ trình độ trung bình và cao cho nớc nhận đầu t thì năng lực xuất khẩu của các nớc đó đợc tăng cờng cả về lơng
Trang 26lẫn về chất Các công ty nớc ngoài, đặc biệt là các công ty xuyên quốc gia thờng là các tập đoàn kinh doanh lớn, áp dụng trình độ công nghệ tiên tiến vào sản xuất nên vai trò của nó ngày càng cao đối với các nớc tiếp nhận đầu t Họ thờng tham gia vào quá trình sản xuất hàng xuất khẩu thông qua các dạng sau:
- Xây dựng nhà máy lắp ráp để xuất khẩu, phổ biến ở các khu chế xuất của các nớc đang phát triển sản phẩm chủ yếu là hàng điện tử, ô tô, xe máy
- Xây dựng những ngành công nghiệp xuất khẩu mới cho các nớc nhận đầu t
- Tham gia vào khai thác tài nguyên thiên nhiên để xuất khẩu
Riêng hoạt động thứ ba đòi hỏi phải sử dụng trình độ công nghệ cao, lao động lành nghề và vốn lớn, bởi hoạt động chủ yếu của nó là khai thác dầu mỏ, dầu khí, nguồn khí tự nhiên
Một khi năng lực xuất khẩu tăng dần lên thì các nớc tiếp nhận đầu t sẽ mở rộng
đợc thị trờng Thông qua các công ty mẹ và các công ty con của các TNCs, sản phẩm đợc xuất khẩu thuận lợi từ các công ty này sang các công ty khác ở các quốc gia khác nhau Những TNCs có mối liên hệ chặt chẽ với thị trờng nớc nhập khẩu và
có nhiều thị trờng xuất khẩu, thông qua quảng cáo tiếp thị sản phẩm, xuất khẩu của các chi nhánh trong cùng tập đoàn TNCs sẽ làm giảm chi phí giao dịch đi rất nhiều
Hoạt động FDI cũng giúp ổn định cán cân thanh toán thông qua sản xuất
hàng xuất khẩu và thay thế nhập khẩu Xuất khẩu đợc đẩy mạnh từ các chi nhánh công ty nớc ngoài sẽ mang lại nguồn thu ngoại tệ cho các nớc tiếp nhận đầu t, góp phần cải thiện cán cân thanh toán Hơn nữa việc các doanh nghiệp nớc ngoài đầu t vào sản xuất những mặt hàng mà nớc tiếp nhận đầu t cha thể tự sản xuất đợc đã giúp cho những nớc này không phải nhập khẩu những hàng hóa đó, làm giảm lợng ngoại tệ phải thanh toán dẫn đến cải thiện cán cân thanh toán
Nh vậy, đầu t cũng là một trong bốn lĩnh vực (thơng mại hàng hóa, sở hữu trí tuệ, đầu t và thơng mại dịch vụ) đợc các quốc gia xem xét tự do hóa Đầu t trực
Trang 27tiếp nớc ngoài đóng vai trò quan trọng trong việc gắn kết giữa các quốc gia đi
đầu t và quốc gia tiếp nhận đầu t, làm cho quá trình phân công lao động quốc tế
diễn ra theo chiều sâu Nhờ các công ty nớc ngoài, đặc biệt là các tập đoàn lớn đầu
t vào các nớc đang phát triển mà các nớc này có cơ hội nhiều hơn để mở rộng quan
hệ đa phơng và song phơng với các nớc khác, nhất là trong quan hệ xuất - nhập khẩu hàng hóa
- Góp phần nâng cao chất lợng nguồn nhân lực, tạo việc làm và thu nhập cho ngời lao động
Do chi phí lao động tại nớc đầu t cao hơn so với chi phí đào tạo tại nớc nhận
đầu t, nên các doanh nghiệp FDI đã chọn phơng án sử dụng lao động tại chỗ Để
đội ngũ lao động này có thể sử dụng thành thạo công nghệ tiên tiến, thì doanh nghiệp FDI buộc phải đào tạo họ, nhờ vậy trình độ nguồn nhân lực của nớc nhận
đầu t đợc nâng lên
Việc đào tạo lao động không chỉ dừng lại đối với ngời trực tiếp sản xuất mà còn đào tạo cả kỹ năng và trình độ cho các đối tợng lao động quản lý Nh vậy, nớc nhận đầu t không chỉ nâng cao đợc trình độ ngời lao động nói chung mà quan trọng hơn là còn tiếp thu đợc kinh nghiệm tổ chức và quản lý sản xuất
Hơn nữa, yêu cầu của các doanh nghiệp FDI là công nhân phải có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao nên ngời lao động buộc phải tự đào tạo để đáp ứng yêu cầu đó Điều này cũng góp phần nâng cao trình độ nguồn nhân lực tại các nớc nhận
đầu t
FDI cũng góp phần tạo việc làm cho ngời lao động, làm giảm tỷ lệ thất nghiệp Theo số liệu thống kê của Cục đầu t nớc ngoài, chỉ trong 8 tháng đầu năm 2008, FDI đã tạo cho hơn 1,2 triệu lao động có việc làm
Không chỉ tạo việc làm trực tiếp, FDI còn gián tiếp tạo việc làm thông qua việc hình thành các doanh nghiệp vệ tinh cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho các doanh nghiệp FDI
Trang 28Cùng với việc làm, thu nhập của ngời lao động, mà trớc hết là lao động trong các doanh nghiệp FDI cũng tăng lên ở những nớc phát triển ngời lao động làm việc cho các chi nhánh công ty nớc ngoài đợc trả lơng cao hơn so với doanh nghiệp trong nớc Cụ thể ở Pháp, Ireland, Thụy Điển và vơng quốc Anh, mức lơng làm việc cho các công ty nớc ngoài cao hơn 10% so với các doanh nghiệp ở trong nớc
ở các nớc đang phát triển nh Thái Lan, Malaxia, Pêru còn cao hơn 30% Lý do đợc trả lơng cao là do hiệu quả của sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp FDI th-ờng cao hơn so với doanh nghiệp trong nớc; đồng thời lao động đợc tuyển dụng có trình độ và tính kỷ luật cao, các TNCs có uy tín và quy mô lớn [26]
b Mặt trái của FDI
Mặc dù, FDI đợc xem nh một động lực quan trọng để các nớc nhận đầu t, nhất
là các nớc có nền kinh tế kém phát triển, thực hiện mục tiêu phát triển của mình Nhng cũng phải thấy rằng, FDI không chỉ có tác động tích cực, mà tác động tiêu cực (mặt trái) đến nền kinh tế nớc sở tại Những tác động trái chiều của FDI là:
- Dễ gây mất cân đối về ngành nghề, vùng lãnh thổ
Lợi ích của các đối tác là khác nhau nên mục tiêu đầu t của họ cũng khác nhau Nớc nhận đầu t thì muốn dòng vốn đợc đầu t vào hệ thống kết cấu hạ tầng hay vào lĩnh vực sản xuất (thậm chí vào nông nghiệp, nông thôn, vùng sâu, vùng xa ) Nh-
ng đối với các nhà đầu t thì lại không muốn đầu t vào đó vì mục đớch cao nhất của
họ là lợi nhuận tối đa Do đú, những lĩnh vực, ngành, dự ỏn cú tỷ suất lợi nhuận cao đều được cỏc nhà đầu tư quan tõm, cũn những dự ỏn, lĩnh vực mặc dự rất cần thiết cho dõn sinh, nhưng khụng đưa lại lợi nhuận thỏa đỏng thỡ khụng thu hỳt được đầu tư nước ngoài
Cỏc nhà ĐTNN trong khi lựa chọn địa điểm để triển khai dự ỏn đầu tư thường tập trung vào những nơi cú kết cấu hạ tầng kinh tế - xó hội thuận lợi, do
đú cỏc thành phố lớn, những địa phương cú cảng biển, cảng hàng khụng, cỏc tỉnh đồng bằng là nơi tập trung nhiều dự ỏn ĐTNN nhất Trong khi đú, cỏc tỉnh miềm
Trang 29nỳi, vựng sõu, vựng xa, những địa phương cần được đẩy nhanh tốc độ phỏt triển kinh tế, mặc dự chớnh phủ và chớnh quyền địa phương cú những ưu đói cao hơn nhưng khụng được cỏc nhà đầu tư quan tõm
Tỡnh trạng đú đó dẫn đến một nghịch lý, những địa phương cú trỡnh độ phỏt triển cao thỡ thu hỳt được ĐTNN nhiều, do đú kinh tế tăng trưởng càng cao Trong khi đú, những vựng cú trỡnh độ kộm phỏt triển thỡ cú ớt dự ỏn ĐTNN, tốc
độ tăng trưởng kinh tế vẫn thấp Điều này càng làm tăng khoảng cách chênh lệch giữa các vùng Đây là việc mà các nớc nhận đầu t không bao giờ mong muốn Đối với cỏc ngành nghề cũng xảy ra tỡnh trạng tương tự, cỏc nhà ĐTNN chỉ đầu tư vào cỏc ngành cú khả năng sinh lợi cao, rủi ro thấp nh đầu t vào các khu
du lịch, các resort; cũn cỏc ngành, lĩnh vực cú khả năng sinh lời thấp, rủi ro cao
nh sản xuất nông nghiệp thì khụng nhận được nhiều sự quan tõm của cỏc nhà ĐTNN
Bên cạnh đó, việc sử dụng nhiều nguồn vốn đầu t nớc ngoài nói chung và vốn FDI nói riêng có thể dẫn đến việc thiếu chú trọng huy động và sử dụng tối đa nguồn vốn trong nớc, gây ra sự mất cân đối trong cơ cấu đầu t (giữa vốn trong nớc
và vốn nớc ngoài), có thể gây nên sự phụ thuộc của nền kinh tế vào vốn nớc ngoài, vào nhà đầu t nớc ngoài, kể cả bí quyết công nghệ, đầu mối cung cấp vật t, nguyên liệu, thị trờng tiêu thụ sản phẩm Do đó, nếu tỉ trọng FDI chiếm quá lớn trong tổng vốn đầu t phát triển thì tính độc lập tự chủ sẽ bị ảnh hởng, nền kinh tế phát triển có tính lệ thuộc bên ngoài, thiếu bền vững, nhất là khi dòng vốn FDI có sự biến động giảm sút lớn
- Dễ gây tổn thất kinh tế do tình trạng chuyển giá (transferring price)
Chuyển giá là những giao dịch giữa các công ty mẹ và các chi nhánh công ty con Những giao dịch về giá này đợc thực hiện dựa trên những tính toán bên trong của các TNCs và giá của giao dịch này không phản ánh đúng giá trị thị trờng
Trang 30Chuyển giá là một trong những vấn đề mà các nớc tiếp nhận đầu t lo ngại, gây
ra cạnh tranh không lành mạnh và dẫn đến hạn chế phát triển kinh tế
Thông qua biện pháp chuyển giá, doanh nghiệp ở nớc đầu t cung ứng nguyên vật liệu, chi tiết, linh kiện, bộ phận, sản phẩm dở dang với giá cao để thu lợi ngay
từ khâu này, làm cho giá thành sản phẩm cao một cách giả tạo Thậm chí gây ra lãi giả, lỗ thật thiệt hại cho ngời tiêu dùng và chính phủ nớc sở tại Đôi khi, doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài thực hiện chính sách cạnh tranh bằng con đờng bán phá giá, chịu lỗ trong giai đoạn đầu và các hình thức cạnh tranh thiếu lành mạnh để loại trừ đối thủ khác nhằm độc chiếm, khống chế thị trờng, lấn át doanh nghiệp trong nớc, làm cho một ngành hoặc một số ngành sản xuất ở trong nớc không thể phát triển đợc
Các TNCs thờng sử dụng chuyển giá nh là một biện pháp để tránh đánh thuế chuyển lợi nhuận, thuế nhập khẩu và kiểm soát tỷ giá Hiện nay, một số nớc đã tạo
điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nớc ngoài chuyển lợi nhuận về nớc cũng
nh đánh thuế chuyển lợi nhuận thấp hoặc ký các hiệp định tránh đánh thuế hai lần
Do vậy, vấn đề chuyển giá đặt ra đối với chuyển lợi nhuận về nớc là rất đáng lo ngại đối với các nớc tiếp nhận đầu t Vì vậy, việc các TNCs lợi dụng chuyển giá để tránh đánh thuế nhập khẩu hoặc kiểm soát ngoại tệ là những vấn đề mà các nớc tiếp nhận đầu t hiện đang quan tâm nhiều nhất
- Thờng gây ô nhiễm môi trờng
Một thực tế là tốc độ tăng trởng kinh tế tỷ lệ thuận với tốc độ gây ô nhiễm môi trờng, nhất là tại các nớc đang phát triển Để có tốc độ tăng trởng kinh tế cao trong khi công nghệ sản xuất lạc hậu, ngời ta phải sử dụng, khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên và những chất thải từ hoạt động sản xuất là nguyên nhân chính gây nên tình trạng ô nhiễm môi trờng Hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài chủ yếu đợc tiến hành trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, chế biến thực phẩm , những chất thải…
từ những hoạt động sản xuất ra môi trờng nếu không đợc xử lý và kiểm soát chặt chẽ sẽ gây ra ô nhiễm môi trờng sống rất nặng nề, thậm chí nguy cơ bệnh tật còn
Trang 31đe dọa cả cuộc sống, tính mạng của ngời dân Mặc dù, khi đăng ký đầu t các doanh nghiệp đều đa ra phơng án xử lý chất thải công nghiệp, các biện pháp giữ gìn môi trờng, nhng trên thực tế, họ đã không xây dựng hệ thống xử lý chất thải, hơn thế,
họ còn tinh vi xây dựng hệ thống xả thải thẳng ra môi trờng mà không qua xử lý để giảm chi phí môi trờng và trốn tránh pháp luật Một trong những lý do thúc đẩy hoạt động đầu t vào các nớc kém và đang phát triển là tiêu chuẩn kiểm soát môi tr-ờng ở những nớc này thấp hơn những nớc phát triển Nhiều nớc tiếp nhận đầu t nớc ngoài mà không đặt ra các tiêu chuẩn chặt chẽ về môi trờng
- Nguy cơ phải nhận chuyển giao công nghệ lạc hậu
Thứ nhất: việc chuyển giao công nghệ lạc hậu cũng đem lại nguồn thu cho các
nớc đầu t Lợi dụng sự “khát” công nghệ và sự yếu kém trong quản lý của nớc chủ nhà, một số nhà đầu t nớc ngoài thông qua con đờng FDI để tiêu thụ những máy móc, thiết bị lạc hậu, thậm chí cả những thiết bị đã thải loại sang với giá cao Thực
tế ở nhiều nớc đã cho thấy, khi thực hiện các dự án liên doanh, các đối tác nớc ngoài đã tranh thủ góp vốn bằng các thiết bị và vật t đã lạc hậu, đã qua sử dụng nh-
ng đợc tân trang lại hoặc nhiều khi thiết bị đã đợc thanh lý với giá không hề thấp
Điều này gây thiệt hại kinh tế không nhỏ đối với nớc nhận đầu t: công nghệ cũ
nh-ng giá phải trả nh cônh-ng nh-nghệ mới
Thứ hai: Đi kèm với các dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài là công nghệ đợc
chuyển giao vào các nớc nhận đầu t Tuy nhiên, để độc quyền công nghệ, các chủ
đầu t không bao giờ chịu chuyển giao công nghệ hiện đại mà chỉ chuyển giao công nghệ lạc hậu, thậm chí có những công nghệ lạc hậu đến 2 - 3 thế hệ Điều đó là do
sự phát triển khoa học kỹ thuật mạnh mẽ tại các nớc phát triển đã làm cho tuổi thọ của của công nghệ ngày càng ngắn lại Những chiếc máy cũ đã bị máy mới thay thế, buộc các nớc phát triển phải xử lý, và cách xử lý đối với họ là chuyển giao cho các nớc kém phát triển hơn Làm nh vậy, các nớc phát triển sẽ có một nơi lý tởng
để thải loại những công nghệ lạc hậu mà không phải mất một đồng chi phí nào,
Trang 32ng-ợc lại họ còn thu về đng-ợc lợng tiền khá lớn khi tính vào tài sản vốn góp Cái lợi mà các nớc đầu t đợc hởng chính là cái thiệt mà nớc đi đầu t bị mất đi.
Thứ ba: Việc chuyển giao công nghệ lạc hậu làm giảm hiệu quả sản xuất ở nớc
nhận đầu t Vì công nghệ là một trong bốn yếu tố đầu vào quan trọng ở những nớc tiếp nhận đầu t, nên khi nhận đợc các công nghệ cũ từ các dự án FDI, chắc chắn sản phẩm làm ra tại các nớc nhận đầu t, đặc biệt ở những nớc có nền kinh tế kém phát triển cũng không thể nào hiện đại đợc, chúng sẽ có tính cạnh tranh kém, giá trị sử dụng và giá trị sẽ không cao Thậm chí, một số nhà đầu t nớc ngoài khi chuyển giao công nghệ đã không chuyển giao toàn bộ công nghệ mà chỉ chuyển giao một phần, dẫn đến tình trạng công nghệ bị chắp vá, không đồng bộ, sản xuất
đã khó khăn lại càng thêm khó khăn nhiều hơn hoặc không thể sản xuất đợc
Vì vậy, với các nớc nhận đầu t FDI cần phải có những quy định và kiểm soát thật chặt chẽ để tránh thiệt hại to lớn về kinh tế
- Ngời lao động dễ bị tổn thơng
Các doanh nghiệp FDI thờng đòi hỏi ngời lao động phải có trình độ chuyên môn cao, nếu không đáp ứng đợc thờng bị sa thải Một trong những nguyên nhân dân đến tình trạng ngời lao động bị sa thải là do sự hợp nhất, sáp nhập và giải thể của các TNCs diễn ra ngày càng tăng trên thế giới Chẳng hạn: Năm 2000, tập
đoàn sản xuất nớc Manila Water Works tại Manila, Phillippines đã bị sáp nhập bởi một TNCs của Hoa Kỳ dẫn đến số lao động giảm từ 7.370 xuống 4.580 lao động.Mặt khác, các công ty ĐTTTNN thờng chỉ quan tâm đến lợi nhuận thu đợc, chứ
họ không quan tâm nhiều đến sức khỏe và tinh thần của ngời lao động, nên sức khỏe của các công nhân lao động trực tiếp trong các doanh nghiệp FDI thờng bị
ảnh hởng nặng nề do làm việc trong môi trờng độc hại, không đợc trang bị đầy đủ
hệ thống bảo hộ lao động nh về ánh sáng, tiếng ồn, bụi, nhiệt độ không khí và các thiết bị an toàn Thậm chí họ cũng không đ… ợc hởng các khoản trợ cấp nghề nghiệp độc hại [13]
1.3 các nhân tố ảnh hởng đến ĐTTTNn
Trang 331.3.1 Các nhân tố bên trong
Đối với nớc nhận đầu t, khi xem xét các nhân tố thu hút FDI, ta cần phải xem xét các nhóm yếu tố: vị trí địa lý - tài nguyên thiên nhiên - lao động; tình hình chính trị, chính sách - pháp luật, , trình độ phát triển kinh tế, đặc điểm văn hóa xã hội Cụ thể là:
a Điều kiện tự nhiên
+ Vị trí địa lý
Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên bao gồm các yếu tố về khoảng cách, địa
điểm, khí hậu, tài nguyên thiên nhiên Đây là những yếu tố tác động quan trọng
đến tính sinh lợi hoặc rủi ro của các hoạt động đầu t nớc ngoài
Các nhà đầu t nớc ngoài đều phải tiến hành chuyên chở hàng hóa và dịch vụ giữa địa điểm sản xuất và tiêu thụ Nếu vị trí địa lý thuận lợi, không xa xôi cách trở thì chi phí vận chuyển thấp, giảm đợc giá thành và hạn chế rủi ro Ngợc lại, nếu vị trí địa lý giữa nớc đầu t và nớc nhận đầu t xã xôi, giao thông không thuận lợi, các rào cản này sẽ lớn hơn, làm nản lòng các nhà đầu t
+ Tài nguyên thiên thiên
Khí hậu của nớc chủ nhà cũng là một yếu tố có ảnh hởng rất lớn đến quyết định
đầu t của các nhà đầu t nớc ngoài Yếu tố này bao gồm các đặc điểm về thời tiết,
độ ẩm, bão lũ… Chẳng hạn, ở những nớc có khí hậu nhiệt đới gió mùa thờng phù hợp với các dự án nông nghiệp hơn là các dự án công nghiệp, vì khí hậu này thờng
có độ ẩm cao nên tác động xấu đến bộ bền công nghệ và điều kiện sống của các nhà đầu t, nhất là các nhà đầu t từ phơng Tây
Mặt khác, nếu điều kiện tự nhiên thuận lợi sẽ cung cấp đợc các yếu tố đầu vào phong phú và giá rẻ cho các hoạt động đầu t Các nhà đầu t thờng rất quan tâm
đến nguồn cung cấp nguyên liệu tự nhiên và lao động ở nớc chủ nhà Một nớc sẽ không mang tính hấp dẫn các nhà đầu t nớc ngoài nếu không có nguồn tài nguyên khoáng sản dồi dào với trữ lợng lớn, nhiều danh lam thắng cảnh đẹp
b Trình độ phát triển kinh tế và nguồn nhân lực
Trang 34Trình độ phát triển của nền kinh tế là mức độ phát triển về quản lý kinh tế vĩ mô, cơ sở hạ tầng, chất lợng cung cấp dịch vụ cho các hoạt động kinh doanh của các nhà đầu t nớc ngoài, mức độ cạnh tranh của thị trờng nớc chủ nhà Các yếu tố này có tác động mạnh hơn hẳn so với các chính sách khuyến khích u đãi về tài chính của nớc chủ nhà đối với các nhà đầu t nớc ngoài.
Từ việc nghiên cứu kinh nghiệm của nhiều nớc đã đa đến một kết luận rằng: Những yếu tố nh hệ thống giáo dục tốt, trình độ công nghệ cao, cơ sở hạ tầng đầy
đủ của một nớc sẽ tạo sức cạnh tranh lớn hơn trong thu hút FDI Còn ở những nớc
có hệ thống giáo dục và y tế kém, trình độ công nghệ thấp, mức độ mở cửa thơng mại thấp, cạnh tranh yếu, thể chế không vững mạnh, mất ổn định chính trị xã hội… thì sức cạnh tranh trong thu hút FDI sẽ giảm Những yếu tố này đã đợc chính phủ nhiều nớc Châu á thực hiện tốt trong suốt quá trình công nghiệp hóa Tuy nhiên, trong khu vực Châu á, mức độ nâng cao nội lực của các nớc cũng khác nhau Trong khi Hàn Quốc, Singapo, Malaixia đợc coi là những nớc có cơ sở hạ tầng t-
ơng đối hiện đại, nguồn nhân lực đợc đào tạo bài bản, thì ở một số nớc nh Inđônêxia, Việt Nam, ấn Độ… chất lợng nguồn nhân lực và cơ sở hạ tầng còn nhiều bất cập, gây khó khăn cho các nhà đầu t Bên cạnh đó, những nớc có xung
đột tôn giáo, chính trị triền miên, nguồn nhân lực trình độ thấp, cơ sở hạ tầng lạc hậu, đói nghèo và dịch bệnh tràn lan nh Châu Phi cũng làm cho các nhà đầu t lo ngại Có thể nhận thấy: FDI bao giờ cũng có hiệu suất cao hơn ở những nớc có lực lợng lao động đợc đào tạo tốt, dân chúng có thu nhập cao và hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại
c Tình hình chính trị
Tình hình chính trị của nớc nhận đầu t có liên quan chặt chẽ đến sự ổn định của kinh tế xã hội Đây là yếu tố tác động trực tiếp và có tính toàn diện làm tăng hoặc giảm khả năng rủi ro trong đầu t Các nhà đầu t không thể quyết định chuyển vốn đầu t vào thị trờng có nền kinh tế bị khủng hoảng hoặc đang chứa đựng nhiều tiềm năng bùng phát khủng hoảng vì ở đó có độ mạo hiểm cao Sự ổn định chính
Trang 35trị không chỉ là điều kiện quan trọng đảm bảo an toàn vốn đầu t mà còn có vai trò
to lớn để đảm bảo sự ổn định nền kinh tế xã hội, nhờ đó giảm đợc khả năng rủi ro
đầu t Đây là những mối quan tâm hàng đầu của các nhà đầu t nớc ngoài
d Chính sách - pháp luật
Vì quá trình đầu t có liên quan đến rất nhiều các hoạt động của các tổ chức, cá nhân và đợc tiến hành trong một khoảng thời gian rất dài, ở nơi xa lạ nên các nhà đầu t nớc ngoài rất cần môi trờng pháp lý vững chắc, có hiệu quả Môi trờng này bao gồm một hệ thống đầy đủ các chính sách, quy định cần thiết, đảm bảo sự nhất quán, không mâu thuẫn chồng chéo với nhau với nhau và có hiệu lực trong thực tiễn
Các nhà đầu t nớc ngoài thờng quan tâm nhiều đến mức độ đầy đủ, hiệu quả
và tính minh bạch của các chính sách tác động trực tiếp đến hoạt động đầu t nh: quy định về lĩnh vực đợc đầu t, mức sở hữu của ngời nớc ngoài, miễn giảm thuế
đầu t, quy định tỷ lệ xuất khẩu, t nhân hóa, cạnh tranh, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; các chính sách gây ảnh hởng gián tiếp nh chính sách tài chính tiền tệ, thơng mại, văn hóa xã hội, an ninh, đối ngoại Nếu các chính sách này không thống nhất,…chồng chéo, sẽ là những nhân tố cản trở các nhà đầu t nớc ngoài vì họ không yên tâm làm ăn dài hạn ở nớc nhận đầu t, do đó không thu hút đợc lợng vốn FDI vào phục vụ sự phát triển của đất nớc
1.3.2 Các nhân tố bên ngoài
a Mức độ tự do hóa thơng mại và đầu t
Tự do hóa thơng mại cũng đồng nghĩa với việc xóa bỏ các hàng rào thuế quan của dòng FDI, vì vậy dòng vốn FDI cũng đợc tự do di chuyển vào các nớc Với thực tế ngày càng có nhiều những thỏa thuận u đãi đầu t song phơng giữa các nớc, nhờ đó các TNCs đợc tự do hơn trong vấn đề ra quyết định đầu t, lựa chọn cách thức đầu t và tăng nhanh lợi nhuận Nhờ có các hiệp định đầu t song phơng (BITs), các nớc nhận đầu t đã thu hút đợc nhiều hơn nguồn vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý… từ phía đối tác đầu t, thúc đẩy sự liên kết sâu rộng hơn giữa các
Trang 36công ty địa phơng với các chi nhánh của TNCs Tuy nhiên, tự do hóa FDI đang tạo nên môi trờng cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các quốc gia, các khu vực để cùng thu hút FDI Những nớc không có những nỗ lực vợt bậc trong việc cải thiện môi trờng đầu t sẽ bị đẩy ra ngoài dòng FDI đang đợc tự do hóa mạnh mẽ trên thế giới.
b Toàn cầu hóa kinh tế
Đây cũng là một yếu tố mới thúc đẩy FDI Toàn cầu hóa tạo nên mạng lới sản xuất quốc tế rộng khắp Khái niệm toàn cầu hóa đợc phát triển cao hơn khái niệm quốc tế hóa Chính tốc độ phát triển nhanh chóng của toàn cầu hóa sẽ thúc đẩy xu hớng tự do hóa thơng mại, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho các TNCs mở rộng phạm vi hoạt động trên toàn cầu
Trong xu thế toàn cầu hóa, sự phát triển của khoa học công nghệ đóng vai trò quan trọng Trên thực tế, động lực của quá trình sản xuất quốc tế ngày nay phần lớn đều phản ánh bản chất, tốc độ và tính thâm nhập của tiến bộ công nghệ Các lĩnh vực công nghệ mới nh công nghệ thông tin, công nghệ viễn thông, công nghệ vận tải mới đang cho phép các TNCs mở rộng quy mô và quản lý các hoạt động…
đầu t quốc tế của mình một cách hiệu quả hơn Vai trò chuyển giao công nghệ của FDI đối với các nớc nhận đầu t cũng lớn hơn Tuy nhiên, để có thể tiếp cận nguồn công nghệ mới do toàn cầu hóa mang lại, các nớc đang phát triển cũng cần phải cải cách và nâng cấp các nguồn lực hiện có Nếu không có những nỗ lực nh vậy, toàn cầu hóa kinh tế sẽ là rào cản cực lớn khiến các nớc bị gạt ra ngoài lề của sự phát triển
c Các nhân tố bên trong của nớc chủ đầu t
- Tình trạng thiếu lao động trong nớc, đặc biệt là lao động phổ thông vẫn là nỗi lo thờng nhật của chính phủ các nớc công nghiệp phát triển Vấn đề này có thể giải quyết bằng hai cách: Nhập khẩu lao động hoặc chuyển dịch cơ sở sản xuất sang các nớc đang d thừa lao động Tuy nhiên, hầu hết các nớc phát triển đều có xu
Trang 37hớng chọn cách thứ hai, bởi việc nhập khẩu lao động có thể gây ra nhiều phí tổn và chấn động xã hội không tốt cho nền kinh tế trong nớc.
- Tình trạng khan hiếm tài nguyên do đã khai thác triệt để thời kỳ công nghiệp hóa hoặc nghèo tài nguyên Do vậy, các nền kinh tế phát triển hầu hết đều phụ thuộc vào các nguồn nguyên nhiên liệu nhập khẩu Tuy nhiên, việc nhập khẩu các nguồn tài nguyên này cũng gặp nhiều hạn chế từ phía chính phủ của họ cũng
nh của những nớc có nguồn tài nguyên phong phú Do vậy, FDI là cách tốt nhất để khai thác và tận dụng triệt để các nguồn tài nguyên thiên nhiên từ nớc ngoài
- Chính sách khuyến khích đầu t ra nớc ngoài của các chính phủ
Các hoạt động thúc đẩy đầu t ra nớc ngoài của nớc chủ đầu t chủ yếu bao gồm: các hiệp định đầu t song phơng (BITs), hiệp định tránh đánh thuế hai lần (DTTs), trợ giúp tài chính trong các hoạt động xúc tiến đầu t, cung cấp các thông tin về môi trờng đầu t ở nớc ngoài và chính sách đối ngoại của nớc đầu t Các hoạt
động này tạo ra các cơ sở pháp lý và tiền đề cần thiết cho các nhà đầu t ở nớc ngoài Đây là các yếu tố quan trọng quyết định đến khả năng thúc đẩy dòng vốn
đầu t ra nớc ngoài
- Tiềm lực kinh tế, khoa học - công nghệ của nớc đầu t
Một nớc cha thể có đầu t ra nớc ngoài khi khả năng tích lũy trong nội địa còn quá thấp Khi nền kinh tế có khả năng tích lũy cao, mức dự trữ ngoại tệ lớn thì lúc đó sẽ có nhu cầu đầu t ra nớc ngoài để khai thác hiệu quả của nguồn vốn đầu t
d thừa này Trong quá trình đầu t ra nớc ngoài, công nghệ luôn là lợi thế quan trọng của nớc đầu t Đầu t ra nớc ngoài luôn gắn liền với chuyển giao công nghệ nên nớc đầu t có tiềm năng công nghệ lớn sẽ khuyến khích các công ty của họ đầu
t ra nớc ngoài để tiêu thụ nguồn công nghệ này Thực tế cho thấy, những nớc đầu t
ra nớc ngoài lớn thờng là những nớc chiếm tỷ trọng cung cấp công nghệ cao trên thị trờng công nghệ thế giới [10]
Trang 38Chơng 2
Phân tích mặt trái của Đầu t trực tiếp nớc ngoài
ở việt nam hiện nay
2.1 Khái quát về ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ở Việt Nam từ 1995 đến nay
2.1.1 Thực trạng thu hút FDI
a Về vốn đăng ký
Kể từ khi công bố Luật Đầu tư nước ngoài vào năm 1987 cho đến hết tháng 11/
2008, đã có 8.105 dự án FDI được Chính phủ Việt Nam cấp giấy phép đầu tư với tổng số vốn đăng ký là 159.638 triệu USD Trong hơn 20 năm đó, tình trạng dòng vốn đầu tư vào nước ta trải qua nhiều bước thăng trầm
Sau giai đoạn thăm dò từ 1988 đến 1990, dòng vốn FDI vào Việt Nam đã tăng nhanh trong thời kỳ 1991- 1996, suy giảm từ 1997 do ảnh hởng của khủng hoảng
Trang 39tài chính khu vực, có dấu hiệu phục hồi từ năm 2000, bắt đầu từ 2004 tới nay đã phục hồi và chuyển biến rõ rệt
Cuộc khủng hoảng tài chính khu vực bắt đầu từ tháng 7 năm 1997 làm dòng vốn FDI vào Việt Nam suy giảm hẳn, do chính sách của một số nớc trong khu vực tạm thời ngng đầu t ra nớc ngoài để củng cố nền kinh tế của mình và bản thân các nhà đầu t cũng phải giải quyết khó khăn của chính họ
Trong 3 năm 1997-1999, có 961 dự án đợc cấp phép với tổng vốn đăng ký 13,11tỉ USD nhng vốn năm sau ít hơn năm trớc Điều đó cho thấy FDI trong thời
kỳ này chủ yếu là các dự án nhỏ và vừa, vốn đăng ký của năm 1998 chỉ bằng 81,8% năm 1997; năm 1999 chỉ bằng 46,8% năm 1998 Chính trong thời gian này
có rất nhiều các dự án FDI đợc cấp phép trong những năm trớc phải tạm dừng triển khai do nhà đầu t gặp khó khăn về tài chính
Từ năm 2000 đến nay dòng vốn FDI có dấu hiệu phục hồi Vốn đăng ký năm
2000 đạt 2,7 tỉ USD, tăng 21% so với năm 1999; năm 2001 tăng 18% so với năm 2000; năm 2002 vốn đăng ký giảm, bằng 91,6% so với năm 2001
Từ năm 2003 vốn FDI lại bắt đầu tăng nhanh, bình quân mỗi năm tăng khoảng 40-50% Năm 2003 vốn đăng ký tăng 6% so với năm 2002; năm 2004 tăng 42,9%
so với năm trớc; năm 2005 tăng 58% so với 2004; năm 2006 tăng 75,4% so với 2005; năm 2007 tăng 69% so với 2006
Với sự phục hồi của dòng vốn này, trong giai đoạn 2001-2005, chúng ta đã đạt 20,8 tỉ vượt 73% so với mục tiêu Nghị quyết 09/2001/NQ-CP (mục tiêu 12 tỷ USD) Chỉ tính riêng năm 2005, tổng vốn cấp mới đã đạt 6,84 tỷ USD, tăng 50%
so với năm trước, vốn thực hiện đạt 3,3 tỷ USD, là mức cao nhất kể từ sau khủng hoảng tài chính khu vực
Năm 2006 và 2007, dũng vốn FDI vào nước ta đó tăng đỏng khớch lệ với nhiều dự ỏn cú quy mụ lớn Năm 2006 vốn đăng ký đạt 12 tỉ USD Năm 2007 đạt mức 20,3 tỉ USD, bao gồm cả cấp mới và tăng vốn So với kế hoạch vượt
Trang 4056% (dự kiến 13 tỉ USD) và tăng 69,1% so với năm 2006 Trong n¨m 2007, cả nước đã cấp phép 1.406 dự án với tổng vốn đăng ký lên đến 17,6 tỉ USD Đáng lưu ý là có 361 lượt dự án bổ sung vốn với tổng mức tăng thêm 2,65 tỉ USD Quy mô vốn đầu tư trung bình của một dự án đạt gần 11 triệu USD, cao hơn nhiều so với mức trung bình của nhiều năm trước Bất động sản, dịch vụ và công nghệ cao là những ngành thu hút được nhiều dự án trong năm 2007, 2008
Trong năm 2007, có 55 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư tại Việt Nam, trong
đó Hàn Quốc tiếp tục giữ vị trí đứng đầu với số vốn đăng ký (cấp mới và tăng vốn) 5,3 tỷ USD, chiếm 25,2% về tổng vốn đăng ký British Virgin Islands đứng thứ 2, chiếm 20,6%; Singapore đứng thứ 3, chiếm 12,04%; Đài Loan đứng thứ 4, chiếm 11,6%; Nhật Bản đứng thứ 5, chiếm 6,4%; Malaysia đứng thứ 6, chiếm 5,5% ; Trung Quốc đứng thứ 7, chiếm 2,6% (cộng cả Hồng Kông sẽ chiếm 5,5%) và Hoa Kỳ (không tính các dự án đầu tư qua nước thứ 3) đứng thứ 8, chiếm 1,8%; Thái Lan đứng thứ 10 chiếm 1,3% tổng vốn đăng ký
Sang năm 2008, chØ trong 8 tháng đầu năm Đài Loan tiếp tục đứng đầu trong
số 38 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vào Việt Nam có 112 dự án, vốn đầu tư 8,6 tỷ USD, chiếm 18,6% tổng vốn đăng ký Theo thứ tự là: (2) Nhật Bản (78 dự
án, vốn đầu tư 7,2 tỷ USD), chiếm 16,2% (trong đó bao gồm phần vốn góp của nhà đầu tư Nhật Bản là 2,4 tỷ USD trong dự án nhà máy lọc dầu Nghi Sơn chiếm 39,8% của tổng vốn đầu tư 6,2 tỷ USD); (3) Malaysia chiếm 11,3% (29 dự án, vốn đầu tư 5,07 tỷ USD), (4) Brunei chiếm 9,8% (14 dự án, vốn đầu tư 4,3 tỷ USD), (5) Canada chiếm 9,5% (4 dự án, vốn đầu tư 4,2 tỷ USD); (6) Singapore chiếm 9%; (56 dự án, vốn đầu tư 4,02 tỷ USD), (7) Thái Lan chiếm 8,9% (20 dự
án, vốn đầu tư 3,9 tỷ USD), (8) B.V.Islands chiếm 9,8% (9) Hoa Kỳ chiếm 3,06% tổng vốn đầu tư đăng ký
Riêng trong tháng 11 n¨m 2008, cả nước có 106 dự án được cấp giấy chứng nhận đầu tư với tổng vốn đăng ký 726 triệu USD Tổng số dự án cấp mới trong