Vì thế mà nhóm quyết định đề xuất công nghệ xử lí nước thải của một trong các nhà máy có nồng độ gây ô nhiễm cao đó là nhà máy sản xuất tinh bột mì... Với nhu cầu của công nghệ, khoai mì
Trang 11 | h t t p : / / v i e t q u i z v n – V I E T Q U I Z v n
Tên đề tài :
ĐỀ XUẤT VÀ TÍNH TOÁN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA
NHÀ MÁY SẢN TINH BỘT MÌ
12/2013
Trang 22 | h t t p : / / v i e t q u i z v n – V I E T Q U I Z v n
Lời nói đầu
Hiện nay vấn đề ô nhiễm môi trường nguồn nước đang là một trong những mối lo
và nguy hại đối với chúng ta hiện nay Theo ước tính của LHQ thì sau năm 2050 khoảng 10% dân số trên thế giới sẽ sống trong tình trạng thiếu nguồn nước sạch nghiêm trọng
Do đó vấn đề cấp thiết hiện nay là phải làm sao để cải thiện nguồn nước ngày một tốt hơn chứ không thể để chúng bị ô nhiễm nghiêm trọng như vậy Và một trong các nguyên nhân dẫn đến sự ô nhiễm nguồn nước là do các ngành công nghiệp, nhà máy sản xuất chế biến xả thải vào môi trường không qua xử lí Vì thế mà nhóm quyết định đề xuất công nghệ xử lí nước thải của một trong các nhà máy có nồng độ gây ô nhiễm cao đó là nhà máy sản xuất tinh bột mì
Trang 33 | h t t p : / / v i e t q u i z v n – V I E T Q U I Z v n
Lời cảm ơn
Nhóm em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Xuân Quỳnh Như đã giúp đỡ nhóm trong việc hoàn thành đề án nước thải và đã có những ý kiến góp ý giúp nhóm hoàn thiện hơn bài làm của mình trong quá trình học, thực hiện đề án của mình
Trang 44 | h t t p : / / v i e t q u i z v n – V I E T Q U I Z v n
Mục Lục
Lời nói đầu 2
Lời cảm ơn 3
Chương 1: Tổng quan về khoai mì 5
Chương 2: Tổng quan nước thải và các phương pháp xử lí 6
2.1 Nguồn gốc phát sinh 6
2.2 Các tác động 7
2.3 Các phương pháp xử lí 7
Chương 3: Đề xuất công nghệ xử lí 9
Chương 4: Tính toán thiết kế 16
4.1 Song chắn rác 16
4.2 Bể điều hòa: 19
4.3 Bể Acid 21
4.4 Bể phản ứng tạo bông cơ khí 23
4.5 Bể lắng bông cặn: 26
4.7 Bể Aerotank (hình vuông) 33
4.8 Bể lắng 2 43
Chương 5: Kết luận – Kiến nghị 47
5.1 Kết Luận : 47
5.2 Kiến nghị : 47
Tài liệu tham khảo 48
Trang 55 | h t t p : / / v i e t q u i z v n – V I E T Q U I Z v n
Chương 1: Tổng quan về khoai mì
Khoai mì (danh pháp khoa học: Manihot esculenta ) là cây lương thực ăn củ có thể sống lâu năm Cây cao 2-3 m, lá thuộc loại lá phân thuỳ sâu, có gân lá nổi rõ ở mặt sau, thuộc loại lá đơn mọc xen kẽ, xếp trên thân theo chiều xoắn ốc Cuống lá dài từ 9 đến 20cm có màu xanh, tím hoặc xanh điểm tím, rễ mọc từ mắt và mô sẹo của hom, lúc đầu mọc ngang sau đó cắm sâu xuống đất Theo thời gian chúng phình to ra và tích lũy bột thành củ, giữa thân có lõi trắng và xốp nên rất yếu, thời gian sinh trưởng 6 đến 12 tháng,
có nơi tới 18 tháng, tùy giống, vụ trồng, địa bàn trồng và mục đích sử dụng
Đường trong củ khoai mì chủ yếu: glucose và một ít maltosec, sacharose Khoai
mì càng già thì hàm lượng đường càng giảm Chất đạm trong khoai mì có hàm lượng rất thấp ít ảnh hưởng đến công nghệ sản xuất Vì lượng nước trong khoai mì cao, nên việc bảo quản rất khó khăn, vì vậy cần có chế độ bảo vệ củ hợp lý
Với nhu cầu của công nghệ, khoai mì là nguồn nguyên liệu trong các ngành kỹ nghệ nhẹ, ngành làm giấy, ngành làm đường dùng hóa chất hay men thực vật để chuyển hoá tinh bột khoai mì thành đường mạch nha hay gluco
Trang 6/tấn sản phẩm, 95 % lượng nước thải được thải ra ngoài mang theo 1 phần tinh bột không thu hồi
Nước thải phát sinh chủ yếu từ các công đoạn:
➢ Trong công đoạn rửa, nước được sử dụng cho việc rửa củ mì trước khi lột vỏ để loại bỏ các chất bẩn bám trên bề mặt trước khi đưa vào nghiền Nếu rửa không đầy đủ, bùn bám trên củ sẽ làm cho tinh bột có màu rất xấu
➢ Trong công đoạn ly tâm và sàng loại xơ, nước được sử dụng nhằm mục đích rửa và tách tinh bột từ bột xơ củ mì
➢ Nước sử dụng trong quá trình nghiền củ, nhưng với khối lượng không đáng kể
➢ Nước thải được sinh ra chủ yếu từ nước rửa củ và tách tinh bột Thành phần nước thải khoai mì chứa hàm lượng hữu cơ cao, độ đục cao, bốc mùi chua nồng Hàm lượng cặn lơ lửng cũng khá cao, do xác mì mịn, khó lắng bị cuốn theo khi xả nước thải từ bể ngâm Đặc biệt trong nước thải có chứa HCN - là một acid
có tính chất độc hại Đây là chất hoá học trong khoai mì gây nên trạng thái say, ngộ độc khi ăn phải quá nhiều Trong nước thải HCN - là yếu tố cản trở hoạt động của vi sinh trong các công trình sinh học
Bảng thành phần tính chất nước thải tinh bột mì
Trang 7_ Hàm lượng chất hữu cơ Nước thải chế biến tinh bột có hàm lượng chất hữu cơ cao, khi xả vào nguồn nước sẽ làm suy giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước do vi sinh vật sử dụng oxy hòa tan để phân hủy các chất hữu cơ Nồng độ oxy hòa tan dưới 50% bão hòa có khả năng gây ảnh hưởng tới sự phát triển của tôm, cá Oxy hòa tan giảm không chỉ gây suy thoái tài nguyên thủy sản mà còn làm giảm khả năng tự làm sạch của nguồn nước, dẫn đến giảm chất lượng nước cấp cho sinh hoạt và công nghiệp
_Hàm lượng chất lơ lửng Các chất rắn lơ lửng làm cho nước đục hoặc có màu, không những làm mất
vẻ mỹ quan mà quan trọng nó hạn chế độ sâu tầng nước được ánh sáng chiếu xuống, gây ảnh hưởng tới quá trình quang hợp của tảo, rong rêu giảm quá trình trao đổi oxy và truyền sáng, dẫn nước đến tình trạng kị khí Mặt khác một phần cặn lắng xuống đáy gây bồi lắng lòng sông, cản trở sự lưu thông nước và tàu bè đồng thời thực hiện quá trình phân hủy kỵ khí giải phóng ra mùi hôi thối gây ô nhiễm cho khu vực xung quanh
2.3 Các phương pháp xử lí
Nước thải ngành sản xuất tinh bột mì có hàm lượng chất hữu cơ rất cao , tỉ lệ BOD5/COD lên đến trên 70%, nên định hướng xử lý sinh học là hợp lý Tuy nhiên, để nâng cao hiệu quả xử lý người ta thường kết hợp với các biện pháp cơ học và hoá lý Việc lựa chọn phương pháp cũng như biện pháp, công trình cụ thể áp dụng trong dây chuyền công nghệ xử lý nước thải còn phải phụ thuộc đặc điểm tính chất nước thải, mức
độ làm sạch, chi phí đầu tư công nghệ, chi phí vận hành, diện tích mặt bằng để xây dựng
a.Song chắn rác : là công trình xử lý sơ bộ nước thải để chuẩn bị cho các công trình xử lý tiếp theo Mục tiêu của song chắn rác: giữ lại xác bã khoai mì, lá cây…Song chắn rác thường đặt trước bảo vệ bơm, van, đường ống, cánh khuấy để trách trường hợp bị ngẹt, bít đường ống …Song chắn rác được đặt dưới 1 góc 1200
so với hướng dòng chảy, rác được lấy thủ công hay thiết bị cào cơ khí
Trang 88 | h t t p : / / v i e t q u i z v n – V I E T Q U I Z v n
b.Bể điều hòa : thường đặt sau bể lắng cát Mục tiêu: khắc phục những vấn
đề vận hành do sự dao động của lưu lượng, nâng cao hiệu suất của các quá trình phía sau, giảm kích thước và chi phí của những xử lý phía sau Bể điều hoà được tiến hành sục khí hay khuấy trộn cơ khí để ngăn quá trình lắng của hạt rắn vá các chất có khả năng phân huỷ sinh học
c.Bể lắng: dựa trên nguyên tắc tách cặn bằng trọng lực Mục tiêu: khử SS trong nước thải hay bông cặn trong quá trình keo tụ tạo bong, bông bùn hoạt tính
d.Bể acid: CN trong nước thải tinh bột mì là yếu tố chính gây cản trở sự hoạt động của các vi sinh vật trong các phương pháp xử lý sinh học, tại đây sẽ diễn ra quá trình acid hoá các chất hữu cơ hoà tan, hợp chất cyanua thành các acid hữu cơ
e.Bể keo tụ tạo bông : sử dụng tác nhân keo tụ, để tạo bông cặn nhằm xử lý hàm lượng SS Các bông cặn lớn sẽ lắng xuống ở bể lắng Việc lựa chọn hoá chất keo tụ phải tính đến mặt kinh tế, và không gây ô nhiễm thứ cấp
f.Bể Aerotank: Đòi hỏi chế độ dòng chảy nút, khi đó chiều dài bể rất lớn so với chiều rộng Nước thải vào có thể phân bố nhiều điểm theo chiều dài, bùn hoạt tính tuần hoàn đưa vào đầu bể Ở chế độ dòng chảy nút, bông bùn có đặc tính tốt hơn, dễ lắng Tốc độ sục khí giảm dần theo chiều dài bể Quá trình phân hủy nội bào xảy ra ở cuối bể Tải trọng thích hợp vào khoảng 0,3 – 0,6 kgBOD5/m3 ngày với hàm lượng MLSS 1.500 – 3.000 mg/l, thời gian lưu nước từ 4–8 giờ, tỷsố F/M
= 0,2 – 0,4; thời gian lưu bùn từ 5 – 15 ngày
g.Bể phản ứng theo mẻ SBR: Đây là loại công nghệ mới đang được sử dụng
ở nhiều nước trên thế giới vì hiệu quả xử lý Nitơ, Phospho rất cao nhờ vào các qui trình hiếu khí, thiếu khí, yếm khí
Hoạt động của bể gồm 5 pha:
➢ Pha làm đầy (fill): đưa nước thải vào bể, có thể vận hành theo 3 chế độ: làm đầy_tĩnh, làm đầy_khuấy trộn và làm đầy_sục khí
➢ Pha phản ứng (react): ngừng đưa nước thải vào bể, tiến hành sục khí đều diện tích bể Thời gian làm thoáng phụ thuộc vào chất lượng nước thải và yêu cầu mức độ xử lý
➢ Pha ổn định (settle): các thiết bị sục khí ngừng hoạt động, quá trình lắng diễn ra trong môi trường tĩnh hoàn toàn Thời gian lắng thường nhỏ hơn 2h
Trang 99 | h t t p : / / v i e t q u i z v n – V I E T Q U I Z v n
➢ Pha tháo nước trong (decant): nước đã lắng trong ở phần trên của bể được tháo ra nguồn tiếp nhận bằng ống khoan lỗ hoặc máng thu nước trên phao nổi
➢ Pha chờ (idle): thời gian chờ để nạp mẻ mới Pha này có thể bỏ qua
Ưu điểm: hiệu quả khử Nitơ, Phospho cao; tiết kiệm diện tích đất xây dựng vì không cần xây dựng bể điều hòa, bể lắng I và lắng II; có thể kiểm soát hoạt động và thay đổi thời gian giữa các pha nhờ bộ điều khiển PLC; pha lắng được thực hiện trong điều kiện tĩnh hoàn toàn nên hiệu quả lắng tốt
Khuyết điểm: chi phí của hệ thống cao, người vận hành phải có kỹ năng tốt, đạt được hiệu quả xử lý cao khi lưu lượng nhỏ hơn 500m3 /ngày đêm
h.Bể lọc ngược qua tầng bùn kị khí UASB: Bể UASB không sử dụng vật liệu dính bám mà sử dụng lớp cặn (có chứa rất nhiều VSV kị khí) luôn luôn tồn tại
lơ lửng trong dung dịch lên men nhờ hệ thống nước thải chảy từ dưới lên Sau một thời gian hoạt động, trong hệ thống hình thành 3 lớp; phần bùn đặc ở đáy hệ thống, một lớp thảm bùn ở giữa hệ thống gồm những hạt bùn kết bông và phần chứa biogas ở trên cùng Nước thải được nạp vào từ dưới đáy hệ thống, đi xuyên qua lớp bùn đặc và thảm bùn rồi đi lên trên và ra ngoài Khi tiếp xúc với những hạt bùn kết bông ở thảm bùn, vi khuẩn sẽ xử lý chất hữu cơ và chất rắn sẽ được giữ lại Các hạt bùn sẽ lắng xuống thảm bùn và định kì được xả ra ngoài
Ưu điểm: hiệu quả xử lý cao, thời gian lưu nước trong bể ngắn, thu được khí CH4phục vụ cho nhu cầu về năng lượng, cấu tạo bể đơn giản, dễ vận hành, năng lượng phục
Trang 1010 | h t t p : / / v i e t q u i z v n – V I E T Q U I Z v n
Cho các thông số của nước thải nhà máy sản xuất bột mì
Đặc trưng của nước thải bột mì:hàm lượng COD và BOD5 cao >5000 mg/L Nước thải trong quá trình sản xuất thường chứa nhiều tạp chất cơ học (đất,cát,bùn,vỏ,xơ), một
số tinh bột còn sót qua lọc, một ít đường hoà tan, protein, lipit và enzim, nên rất dễ bị lên men rượu sinh ra mùi hôi chua, hôi thối Ngoài ra còn chưa một lượng cyanhydric trong nước thải chế biến củ khoai mì có thể lên đến 3-5mg/l, trong khi chỉ với hàm lượng dưới 0.3mg/l đã gây chết cá hàng loạt một số đặc tính của nước thải chế biến bột mì là nước thải đặc biệt, có tải lượng BOD COD rất cao gây ô nhiễm năng đến môi trường nhưng nhờ bao gốm những hợp chất có khả năng bị phân huỷ sinh học dễ xử lý có hiệu quả cao
Yêu câu đầu ra của nguồn nước
Trang 11+ Hàm lượng CN- cao nên dùng bể axit kết hợp sục khí để khử Xianua
+ pH cao nên dùng bể điều hoà kết hợp với hoá chất để ổn định pH
Trang 1212 | h t t p : / / v i e t q u i z v n – V I E T Q U I Z v n
Sơ đồ công nghệ 1
Nước rửa rau củ Nước sản xuất
Thuyết minh sơ đồ công nghệ 1
Nước thải đầu vào được bơm vào hệ thống qua song chắn rác khô Tại đây những
thành phần có kích thước lớn như : cành cây, bã bột mì, bao nhựa ni-lông… sẽ được giữ
lại Nước thải tiếp tục qua song chắn rác tinh, ở đây những thành phần rác nhỏ như : bột
Thổi khí, thêm hoá chất NAOH/H 2 SO 4
Thêm axit
Thêm hoá chất PAC
Clo Máy thổi khí
Trang 1313 | h t t p : / / v i e t q u i z v n – V I E T Q U I Z v n
vụn, tóc,… sẽ được giữ lại và đem đi xử lí theo chất thải rắn Nước thải tiếp tục qua bể điều hoà có tác dụng điều chỉnh lưu lượng của dòng chảy để hệ thống khỏi bị sốc tải đồng thời điều chỉnh độ pH để qua các công trình xử lí tiếp theo đạt hiệu quả cao bằng các hoá chất như NAOH và H2SO4.Đến bể axit hoá các tác dụng làm giảm nồng độ CN- xuống mức thấp nhất đễ các công trình xử lí sinh học dễ hoạt động và đạt hiệu quả xử lí cao vì nồng độ CN- trong nước thải bột mì quá cao sẽ làm cho các VSV chết do bị ngộ độc
Nước thải tiếp tục qua bể keo tụ - tạo bông bằng hoá chất PAC để làm keo tụ các các cặn lơ lửng có trong nước thải (SS) Nước thải tiếp tục qua bể lắng 1 để lắng những hạt cặn lơ lửng còn sót lại Nước thải trước khi đi vào bể UASB sẽ được qua bể pha loãng
để làm giảm nồng độ, lưu lượng nước thải Mục đích là cho bể UASB tránh hoạt động quá công suất gây sốc tải cho VSV Sau đó nước thải qua bể UASB để phân huỷ kị khí và làm giảm tải trọng COD cho các công trình xử lí sinh học tiếp theo Tại đây bể xử lí bằng các VSV dạng bùn hạt và cho hiệu suất xử lí COD >80% Tiếp theo bùn hạt ở bể UASB
sẽ qua bể lắng sau đó và một phần bùn sẽ được tuần hoàn trở lại để giữ ổn định nồng độ
và tạo bùn hạt nhanh hơn trong bể UASB Nước thải tiếp tục qua bể SBR Tại đây bể SBR sẽ phân huỷ sinh học hiếu khí dựa trên nguyên tắc hoạt động theo chu kì gián đoạn gồm 5 pha : Pha làm đầy, pha phản ứng, pha lắng, pha rút nước và pha chờ Đặc điểm của bể SBR là không tuần hoàn bùn và bể lắng 2 vì hệ thống lắng và làm thoáng để giữ
ổn định nồng độ được thực hiện ngay trong bể SBR Công đoạn cuối cùng là nước thải qua bể khử trùng bằng Clo tại đây nước đầu ra đạt QCVN 40/2011 cột B Có thể cấp lại cho nước sinh hoạt
Lý do chọn sơ đồ 2
-Nồng độ COD và BOD >1000 nên ta kết hợp xử lý hiếu khí và kỵ khí
-Hàm lượng cặn lơ lửng cao vựơt quá mức giới hạn nên ta phải sử dụng bể điều hòa với
bể keo tụ tạo bông
-Dùng bể acid để khử lượng CN trong nước thải một cách nhanh hơn và chuyển hóa các chất hữu cơ từ khó phân hủy đến dễ phân huy hơn
-Hàm lượng nước đầu vào cao nên ta dùng bể UASB để giảm tải
Trang 1414 | h t t p : / / v i e t q u i z v n – V I E T Q U I Z v n
Sơ đồ công nghệ 2
Rửa củ Sản xuất
Thuyết minh sơ đồ công nghệ 2
Nước thải từ công đoạn sản xuất được đưa vào SCR thô để loại bỏ các tạp chất thô
có kích thước lớn, sau đó nước tiếp tục đi qua SCR tinh để lọc các tạp chất có kích thước
Thổi khí, hóa chất
Hóa chất Hóa chất (PAC)
Nước thải
SCR thô
SCR tinh
Bể lọc cát
Trang 15Nước thải từ UASB tiếp tục được bơm vào bể Aerotank có sục khí, các vi sinh vật hiếu khí sẽ phân hủy các chất hữu cơ còn lại trong nước thành các chất vô cơ đơn giãn như: CO2, H2O Từ bể Aerotank nước thải được dẫn qua bể lắng 2, bùn hoạt tính sẽ lắng
ở dưới đáy, còn nước thải bên trên sẽ được bơm qua bể khử trùng Bùn hoạt tính ở bể lắng 2 một phần sẽ đưa tới bể lắng bùn, một phần sẽ được tuần hoàn lại bể Aerotank nhằm mục đích duy trì hàm lượng vi sinh vật trong bể Sau đó nước thải tiếp tục qua bể khử trùng để tăng hiệu quả làm sạch bằng Clo Nước thải ở cuối công đoạn đó có thể sử dụng trở lại làm nước thải sinh hoạt vì nước thải sau xử lí có thể thải ra nguồn tiếp nhận đạt loại A Bùn tại bể nén bùn, sau khi được tách 1 phần nước sẽ được đưa đến sân phơi bùn, bùn sau khi phơi có thể dùng để sản xuất phân hoặc đưa đi chôn lấp
Trang 1616 | h t t p : / / v i e t q u i z v n – V I E T Q U I Z v n
Chương 4: Tính toán thiết kế
Chọn sơ đồ 2 để tính toán
Lưu lượng tính toán: Q= 3.000 m3/ng.đ
Lưu lượng trung bình giờ : Qtb = 3.000/24 = 125 m3/h
Lưu lượng trung nình trên giây: Q = 3.000/(24 x 3600) = 0,0347 m3/s = 34,7 l/s Với K cb tra theo:TCXD 51-1984
n :số khe hở
Q max :lưu lượng lớn nhất của nước thải; Q max = 0,0677 m3/s
v : tốc độ chuyển động của nước thải trước song chắn rác ứng với lưu
lượng lớn nhất, từ 0,6 ÷ 1,0 m/s Chọn V max = 0,8 m/s
l:khoảng cách giữa các khe hở , từ 15 ÷ 25mm, chọn l = 16 mm
h : chiều sâu mực nước qua song chắn (m) thường lấy bằng chiều sâu
mực nước trong mương dẫn Chọn h = 0,1m
K : hệ số tính đến độ thu hẹp của dòng chảy khi sử dụng công cụ cào rác
cơ giới, K = 1,05
Trang 1717 | h t t p : / / v i e t q u i z v n – V I E T Q U I Z v n
Chiều rộng SCR
Bs = s x (n-1) x (l x n) Trong đó:
Trang 18Bs : Chiều rộng của song chắn, Bs = 1,33 m
: góc mở rộngcủa buồng đặt song chắn rác Chọn =20 o
Bk : chiều rộngcủa mương dẫn nước thảivào Chọn Bk = 1 m
Chiều dài đoạn thuhẹp sau song chắn:
L2 = 0,5 L1 = 0,5 0,286 = 0,143 (m)
Chiều dài xây dựng mương đặt song chắn rác:
L = L1 + L2 + L3 = 0,286 + 0,143 + 2 = 2,429 (m)
L3: Chiều dài phần mương đặt SCR, L3 = 2m
Các thông số xây dựng mương đặt SCR
7 Chiều dài mương đặt SCR m 2
Hiệu quả sử lý : Hàm lượng SS, BOD5 sau khi qua SCR giảm 6% và 5%
Trang 1919 | h t t p : / / v i e t q u i z v n – V I E T Q U I Z v n
Hàm lượng SS còn lại: SS = 1425 (1 – 0,06) = 1339,5 (mg/l) Hàm lượng BOD5 còn lại: BOD5 = 3800 (1 – 0,05) = 3610 (mg/l) Hàm lượng COD còn lại: COD = 5225 (1-0,05) = 4964(mg/l)
4.2 Bể điều hòa:
Thông số dung thiết kế bể điều hòa
Thông số Đơn vị Giá trị Lưu lượng m3/h 243,75
Thời gian lưu
tdhlà thời gian lưu nước trong bể điều hòa Chọn tdh = 5h
Chọn chiều cao làm việc của bể điều hòa H = 6m
Diện tích bề mặt bể điều hòa:
Fd = = = 204 (m2) Chọn kích thước bể:
Trang 2020 | h t t p : / / v i e t q u i z v n – V I E T Q U I Z v n
Lưu lượng bơm bằng lưu lượng trung bình giờ: Qb = = 125 m3/h
Cột áp bơm: 8 –10 m Chọn H = 8m Công suất của bơm:
Chọn bơm có công suất 3,5 kW Chọn 2 bơm hoạt động luân phiên
Cấp khí cho bể điều hoà:
Bể điều hòa được xáo trộn bằng khí nén, lượng khí cần thiết cấp cho bể điều hòa:
qkhí= R Vdh = 0,012 m3/m3.phút 1218,75 m3
= 14,625m3/phút = 14625 L/phút Khối lượng không khí thực sự cần cung cấp:
Mkk= 14,625m3/phút 60phút/h 24h/ngày 1,2kg/m3
= 25272 kg/ngày Trong đó:
R - tốc độ khí nén, lấy bằng 0,012 m3 /m3 phút
Chọn thiết bị khuếch tán khí dạng ống plastic xốp cứng bố trí 2 phía theo chiều dài, có lưu lượng khí r = 250 L/phút.cái (Lâm Minh Triết (chủ biên), Xử lý nước thải đô thị và Công nghiệp, Tính toán thiết kế công trình, NXB ĐHQG TP.HCM, 2004)
Vậy số ống khuếch tán khí cần thiết là:
n= = =59 Tính toán thông số đầu ra của bể điều hoà:
Sau bể điều hoà, hàm lượng SS không đổi.Hàm lượng BOD 5 giảm 20% Như vậy hàm lượng BOD5 còn lại là: BOD5= 3610 (1-0,2) = 2888 mg/L
Bảng tóm tắt kếtquả tính toán bể điều hòa
Thông số Đơn vị Giá trị
Chiều cao tổng cộng m 6,5 Chiều cao hữu ích m 6
Thể tích xây dựng m3 1326 Tốc độ khí nén để xáo m3/m3.phút 0,012
Trang 2121 | h t t p : / / v i e t q u i z v n – V I E T Q U I Z v n
trộn Lượng khí nén cần thiết
Va= Q t= 3000 2 = 6000 (m3)
Chọn chiều cao làm việc của bể : H = 10 m, chiều cao bảo vệ hbv = 0,5 m Chiều cao tổng cộng của bể acid là :
Htc = H + hbv = 10 + 0,5 = 7,5 (m) Diện tích bể:
F = = = 572 (m2) Kích thước bể :
Qua bể Acid COD, BOD giảm 10%, SS giảm 20%
COD còn lại: COD = 4964 (1-0,1) = 4467,6 (mg/l)
BOD5 còn lại: Bod5 = 2888 (1- 0.1) = 2599,2 (mg/l)
Trang 2222 | h t t p : / / v i e t q u i z v n – V I E T Q U I Z v n
SS còn lại: SS = 1339,5 (1-0,2) = 1072 (mg/l)
Tóm tắt kết quả tính toán bể Acid :
Thông số Đơn vị Giá trị
Trong bể đặt 4 tấm chắn để ngăn chuyển động xoáy của nước:
Chiều cao của tấm chắn h = 1,9m
Trang 23Hiệu suất động cơ :ŋ = 0,7
Công suất động cơ sẽ là : P = = = 2,974 kW 3kW
Số vòng quay:
Trong đó:
K: Chuẩn số công suất khuấy K= 1,08
: Khối lượng riêng của nước, = 1000kg/m3
Phải có hộp giảm tốc cho động cơ
Đường kính ống dẫn nước ra lấy bằng đường kính ống dẫn nước vào và bằng 120mm Thời gian đưa nước từ bể trộn sang ngăn phản ứng tạo bông cặn < 1 phút, tốc độ nước 1 m/s -> chiều dàiống nối 2 bể này chọn <60 m
Các thông số xây dựng bể trộn cơ khí:
STT Tên thông
số Đơn vị Giá trị
1 Chiều cao m 2
2 Đường kính m 1
4.4 Bể phản ứng tạo bông cơ khí
Giả sử qui trình phản ứng hiệu quả cần đạt được giá trịgradient tốc độ trung bình 50s-1
trong thời gian 30 phút
Gtb t = 50 = 90.000 ( 50.000 – 100.000)
Trang 24
Ở tâm các buồng đặt guồng khuấy theo phương ngang.Cấu tạo guồng khuấy
gồm trục quayvà 4 bảncánh đặt đối xứng ở 2 phía quanh trục
Tỷ lệ diện tích bản khuấy:
= = 0,18 = 18% (15-20%) Cường độ khuấy trộn: