1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bộ đề và đáp án thi học sinh giỏi môn ngữ văn lớp 8 tham khảo

77 1,2K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 507 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những băn khoăn trăn trở của Nam Cao về số phận những ngời nông dân qua truyện ngắn Lão Hạc: 1 - Những băn khoăn thể hiện qua triết lí về con ngời của lão Hạc : "Nếu kiếp chó là kiếp kh

Trang 1

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2013-2014

Môn: Ngữ văn 8

Thời gian làm bài 150 phút ( không kể thời gian giao đề )

Câu 1:( 2 điểm)

Nêu cảm nhận của em về đoạn thơ sau:

“ Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ

Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi,

Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi,

Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!’’

( Quê hương - Tế Hanh)

Câu 2:( 2 điểm) Cho hai câu thơ sau:

“ Giấy đỏ buồn không thắm

Mực đọng trong nghiên sầu.’’

( Ông đồ - Vũ Đình Liên)

a Chỉ ra biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong hai câu thơ

b Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó

Câu 3:( 6 điểm) Có ý kiến cho rằng “ Đọc một tác phẩm văn chương, sau mỗi

trang sách, ta đọc được cả nỗi niềm băn khoăn trăn trở của tác giả về số phận con người” Dựa vào hai văn bản Lão Hạc ( Nam Cao) và Cô bé bán diêm ( An

- đéc - xen) em hãy làm sáng tỏ nỗi niềm đó

-

Hết -Híng dÉn chÊm: M«n Ng÷ V¨n 8 C©u 1: ( 2 ®iÓm)

Nªu c¶m nhËn vÒ khæ th¬ cuèi cña bµi th¬ “ Quª h¬ng” TÕ Hanh Nªu theo c¸c ý sau:

- Nếu không có mấy câu thơ này, có lẽ ta không biết nhà thơ đang xa quê ta thấy được một khung cảnh vô cùng sống động trước mắt chúng ta, vậy

mà nó lại được viết ra từ tâm tưởng một cậu học trò từ đó ta có thể nhận ra rằng quê hương luôn nằm trong tiềm thức nhà thơ, quê hương luôn hiện hình trong từng suy nghĩ, từng dòng cảm xúc (1 ®iÓm)

Trang 2

- Nối nhớ quờ hương thiết tha bật ra thành những lời núi vụ cựng giản dị: “Tụi thấy nhớ cỏi mựi nồng mặn quỏ” Quờ hương là mựi biển mặn nồng, quờ hương là con nước xanh, là màu cỏ bạc, là cỏnh buồm vụi Màu của quờ hương là những màu tươi sỏng nhất, gần gũi nhất Tế Hanh yờu nhất những hương vị đặc trưng quờ hương đầy sức quyến rũ và ngọt ngào Chất thơ của Tế Hanh bỡnh dị như con người ụng, bỡnh dị như những người dõn quờ ụng, khoẻ khoắn và sõu lắng Từ đú toỏt lờn bức tranh thiờn nhiờn tươi sỏng, thơ mộng và hựng trỏng từ đời sống lao động hàng ngày của người dõn (1 điểm)

Câu 2 ( 2 điểm)

a Biện phỏp nghệ thuật nhõn hoỏ qua cỏc hỡnh ảnh “Giấy đỏ- buồn”;

“nghiờn- sầu” Sự vật vụ tri vụ giỏc được gỏn cho cỏc trạng thỏi cảm xỳc của

con người, biết “buồn, sầu” (0,5 điểm)

b. - Biện phỏp nghệ thuật nhõn hoỏ được sử dụng ở hai cõu thơ cú tỏc dụngnhấn mạnh nỗi buồn thảm, bẽ bàng của ụng đồ Nỗi buồn tủi của ụng đó lan

sang cả những vật vụ tri vụ giỏc (0,5 điểm)

- Tờ giấy đỏ cứ phơi ra đấy mà chẳng được đụng đến trở thành bẽ bàng, vụduyờn Màu đỏ khụng “thắm” lờn được ; nghiờn mực cũng vậy, khụng hề đượcchiếc bỳt lụng chấm vào nờn mực đọng lại bao sầu tủi và trở thành “nghiờn

A.Yêu cầu chung :

- Kiểu bài : Nghị luận chứng minh

- Vấn đề cần chứng minh : Nỗi niềm băn khoăn, trăn trở của tác giả về số phậncon ngời

- Phạm vi dẫn chứng : Hai văn bản: Lão Hạc (Nam Cao) và Cô bé bán diêm( An-đéc-xen)

B.Yêu cầu cụ thể :

Trang 3

I Mở bài : ( 1 điểm)

- Dẫn dắt vấn đề : Vai trò, nhiệm vụ của văn chơng : Phản ánh cuộc sống thôngqua cách nhìn,cách cảm của mỗi nhà văn về cuộc đời, con ngời

- Nêu vấn đề : trích ý kiến

- Giới hạn phạm vi dẫn chứng : Hai văn bản Lão Hạc (Nam Cao) và Cô bé bándiêm (An-đéc-xen)

II Thân bài : 1 Những băn khoăn trăn trở của Nam Cao về số phận

những ngời nông dân qua truyện ngắn Lão Hạc: ( 1

- Những băn khoăn thể hiện qua triết lí về con ngời của lão Hạc : "Nếu kiếp chó

là kiếp khổ may ra có sớng hơn kiếp ngời nh kiếp tôi chẳng hạn"

- Triết lí của ông giáo : Cuộc đời cha hẳn theo một nghĩa khác

b Nhân vật con trai lão Hạc : Điển hình cho số phận không lối thoát của tầng

lớp thanh niên nông thôn D/C

2 Những băn khoăn trăn trở của Nam Cao về số phận của những trí

thức nghèo trong xã hội: ( 1 điểm)

- Ông giáo là ngời có nhiều chữ nghĩa, có nhân cách đáng trọng nhng phảisống trong cảnh nghèo túng : bán những cuốn sách

3 Những băn khoăn của An-đéc-xen về số phận của những trẻ em nghèo

trong xã hội: ( 1 điểm)

- Cô bé bán diêm khổ về vật chất : D/C

- Cô bé bán diêm khổ về tinh thần, thiếu tình thơng, sự quan tâm của gia đình vàxã hội : D/C

4 Đánh giá chung : ( 1 điểm)

- Khắc họa những số phận bi kịch -> giá trị hiện thực sâu sắc

- Đồng cảm, chia sẻ, cất lên tiếng nói đòi quyền sống cho con ngời -> tinhthần nhân đạo cao cả

III Kết bài : ( 1 điểm)- Khẳng định lại vấn đề

- Liên hệ

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2013-2014

MễN NGỮ VĂN LỚP 8Thời gian :150 phỳt( khụng kể thời gian giao đề)

Trang 4

Câu 1:( 3 điểm).

Trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ:

"Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng,

Có ý kiến cho rằng: “ Các tác phẩm văn học hiện thực Việt Nam giai

đoạn 1930-1945 đã miêu tả cuộc sống nghèo khổ, bất hạnh của người nông dânđồng thời ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của họ ”

Bằng hiểu biết của em về 2 văn bản “Lão Hạc” và “Tức nước vỡ bờ” hãychứng minh nhận xét trên

HƯỚNG DẪN CHẤM HỌC SINH GIỎI NGỮ VĂN 8

+ Hai câu thơ "Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng Cả thân hình nồng thở vị

xa xăm": Hình ảnh những chàng trai sức vóc dạn dày sóng gió Họ là những đứa con thực sự của đại dương "cả thân hình nồng thở vị xa xăm" Đó là những sinh

thể được tách ra từ biển, mang theo về cả những hương vị của biển xa Câu thơthật lãng mạn, khoáng đạt Chân dung người dân chài hiện lên thật tầm vóc, cóhình khối mà lại rất đặc trưng, chỉ có người dân biển mới có được (1 điểm)

+ Hai câu thơ: "Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ": Nghệ thuật nhân hoá biến con thuyền thành một sinh thể sống

Trang 5

Cụm từ "im bến mỏi" vừa núi được sự nghỉ ngơi thư gión của con thuyền sau

chuyến đi vất vả trở về, vừa núi được vẻ yờn lặng nơi bến đỗ

Con thuyền như "nghe" thấy vị muối của biển khơi đang rõm ran chuyển động

trong cơ thể mỡnh (1 điểm)

- Đõy là những cõu thơ hay trong bài thơ tả cảnh đoàn thuyền đỏnh cỏ trở về, vừa diễn tả được vẻ đẹp khoẻ khoắn của người dõn chài, vừa diễn tả được cuộc sống lao động của người dõn chài nơi quờ hương Qua đú thể hiện tỡnh yờu quờ hương cuả tỏc giả ( 0.5 điểm)

Câu 2: (7 điểm)

- Về kỹ năng: +Hiểu đúng yêu cầu của đề bài.

+ Biết cách làm bài nghị luận văn học với bố cục rõ ràng kết cấu hợp

lý ,diễn đạt tốt không mắc lỗi chính tả, câu từ, ngữ pháp

- Về nội dung:

Bài làm cần chứng minh đợc nhận định bằng 2 ý lớn:

- Cuộc sống ngèo khổ, bất hạnh của ngời nông dân

- Ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của họ

-Phạm vi dẫn chứng: Văn bản ‘Tức nớc vỡ bờ’ và ‘ Lão Hạc” Cụ thể là: 1.Mở bài : ( 1 điểm)

-Ngụ Tất Tố và Nam Cao đều là những nhà văn hiện thực xuất sắc.Hầu hếtcỏc tỏc phẩm của hai nhà văn đều hướng tới thể hiện hỡnh ảnh người nụng dõnViệt Nam trước cỏch mạng thỏng 8 “Tức nước vỡ bờ” trớch trong tỏc phẩm

“Tắt đốn” và “Lóo Hạc” là những tỏc phẩm tiờu biểu Đú là những con ngườinghốo khổ bất hạnh nhưng luụn ngời sỏng những phẩm chất tốt đẹp

Trang 6

+Gia đình chị Dậu chỉ là một trong những gia đình nghèo vào hạnh nhấtnhì cùng đinh trong làng Nghèo vậy nhưng không thể thiếu tiền nộp sưu chonhà nước bởi sai nha, lính lệ ngày nào chả đến thúc đòi

+ Gia đình chị đã phải bán đi những tài sản duy nhất trong nhà, đó là gánhkhoai, ổ chó mới đẻ Kiệt cùng về tài sản vẫn chưa đủ tiền nộp sưu chị phải đứtruột bán đứa con gái đầu lòng chưa đầy bảy tuổi Người mẹ ấy đau như đứttừng khúc ruột

+Anh Dậu đang bị ốm nặng nhưng vẫn bị đánh đập hành hạ… Chị Dậucũng bị đánh, bị chửi…

- Lão Hạc trong truyện ngắn cùng tên của Nam Cao cũng trải dài nhữngđau khổ bất hạnh, cũng bị đẩy vào bước đường cùng Đó là một lão nôngnghèo khổ, vợ mất sớm, gia sản chỉ có một mảnh vườn Lão ở vậy nuôi conkhôn lớn

+Lão Hạc còn rơi vào cảnh đói kém Mất mùa ốm đau do tuổi già nên lãosống trong lay lắt của cái đói nhiều hôm vớ được gì lão ăn cái nấy như củchuối, quả sung, con ốc, con trai Nhưng rồi ốc, trai, củ chuối, quả sung cũnghết

+ Lão yêu quí con chó Vàng nhưng vẫn phải bán nó nên rất đau khổ và ânhận…

+ Lão đã chọn cái chết bởi lão sống sẽ tiêu vào số tiền nhỏ nhoi để dànhcho con

- Số phận của Lão Hạc của chị Dậu cũng là số phận của người nông dântrước cách mạng tháng Tám Xã hội thực dân nửa phong kiến đã xô đẩy họ vàođường cùng không lối thoát

b) Phẩm chất tốt đẹp của người nông dân ( 2.5 đ)

Những phẩm chất tốt đẹp đó là sự hi sinh vì người thân, là lòng tự trọng,yêu chồng thương con

-Chị Dậu một phụ nữ nông thôn đảm đang thương chồng sức phản khángmãnh liệt Người phụ nữ ấy đã một tay quán xuyến mọi công việc trong giađình Chị chăm sóc anh Dậu chu đáo, thể hiện tình yêu thương chồng tha thiết

Trang 7

+Để bảo vệ chồng chị hạ mình van xin chúng không chỉ một mà đến balần

+ Thương chồng chị bắt đầu vùng dậy bất đầu là sự phản kháng bằng lờinói, đấu lí, bằng hành động Sự phản kháng mãnh liệt của chị là rất hợp vớiquy luật “có áp bức, có đấu tranh” nhưng sâu thẳm là phát khởi, là tình yêuthương chồng sâu sắc

- Lão Hạc yêu con nên đã dành tất cả những gì mình có cho con Ngườicha ấy đã chắt chiu từng chút hoa lợi nhỏ nhoi từ mảnh vườn để dành cho con,còn mình thì sống trong cái đói lay lắt Người cha ấy sẵn sàng chết để dành sựsống cho con

+Lão Hạc còn giàu lòng tự trọng, nhân hậu, trung tín Bởi tự trọng lão đãkhông nhận sự giúp đỡ của ông giáo, tự trọng nên lão đã gửi món tiền nhỏ dànhdụm nhờ ông giáo và bà con lo hậu sự

+ Lão còn rất mực trung tín, nhân hậu, ta quên sao tình cảm của lão dànhcho con vàng, một tình cảm chẳng khác nào cha con ông cháu

3.Kết bài: (1 điểm)

- Khái quát chị Dậu cũng như lão Hạc là hình ảnh điển hình cho ngườinông dân Việt Nam trước cách mạng tháng tám Ở họ hội tụ những phẩm chấttốt đẹp của người nông dân trong xã hội đương thời làm ta phải trân trọng nểphục

- Người nông dân cam chịu số phận của họ mà chưa tìm ra con đường đấu tranh để tự giải phóng mình

Năm học: 2013-2014

Môn thi: Ngữ văn – lớp 8

Thời gian làm bài:150 phút ( Không kể thời gian giao đề)

Câu 1(2 điểm)

Nêu cảm nhận của em về đoạn thơ sau:

“Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối

Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan?

Trang 8

Đâu những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn

Ta lặng ngắm giang sơn ta đổi mới?

Đâu những bình minh cây xanh nắng gội,

Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng?

Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng

Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt,

Để ta chiếm lấy riêng phầ bí mật?

Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?”

Câu 2: ( 8 điểm)

“Trào lưu hiện thực gồm các nhà văn hướng ngòi bút vào việc phơi bày thực trạng bất công, thối nát của xã hội và đi sâu phản ánh tình cảnh thống khổ của các tầng lớp quần chúng bị áp bức bóc lột đương thời Nói chung,các sang tác của trào lưu văn học này có tính chân thực cao và thấm đượm tinh thần nhân đạo.”

( Khái quát về văn học Việt nam từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng Tám 1945- Văn học lớp 8 tập 1- Nhà xuất bản giáo dục – 1998)

Bằng hiểu biết của mình qua những tác phẩm văn học trong trào lưu văn học hiện thực, trong chương trình trung học cơ sở, em háy làm sang tỏ nhận định trên

- Mảnh mặt trời là một hình ảnh mới lạ trong thơ Thế Lữ

+ Mặt trời ở đây không phải là khối cầu lửa vô tri voogiacs mà là một sinh thể Trong vũ trụ bao la rộng lớn, chỉ có một kẻ duy nhất đượcchúa sơn lâm coi là đối thủ, đó là mặt trời

- Nhưng cả đối thủ đáng gờm đó cũng bị chúa sơn lâm nhìn bằng con mắt khinh

bỉ, ngạo mạn: mặt trời tuy gay gắt nhưng cũng chỉ là một mảnh

Trang 9

- Câu thơ “ Ta đợi chết gay gắt” bàn chân ngạo nghễ của con thú dữ như đã giẫm đạp lên bầu trời và cái bóng của nó đã trùm kín cả vũ trụ Tyaamf vóc củachúa tẻ rừng già đã được nâng lên ở mức phi thường và kì vĩ

- Câu thơ cuối là một lời than bộc lộ sự nuối tiếc thời quá khứ oanh liệt

Câu 2 ( 8 điểm)

Yêu cầu chung: Đây là một bài văn nghị luận Luận điểm chính của bài là: Văn học hiện thực phê phán đã phơi bày thực trạng bất công thối nát của xã hội đương thời;

Tình cảnh thống khổ của các tầng lớp bị áp bức bóc lột;

Thấm đượm tinh thần nhân đạo

Để làm rõ các nội dung trên cần có những nội dung sau:

a/ Nêu hoàn cảnh xã hội những năm đầu thế kỉ xx, sự sa đời của văn học hiện thực phê phán,trích dẫn được nhận định

b/ Bất công thối nát của xã hội đương thời và lỗi thống khổ của người dân đượcthể hiện ở:

+ Cảnh đối lập giữa quan đi hộ đê với dân phu trong bài “ Sống chết mặc bay Phân tích được cảnh chơi của quan phụ mẫu và cảnh khổ cực của dân; đặc biệt

là cảnh đê vỡ, quan ù bài;

+ Cảnh cai lệ và người nhà lí trưởng tới nhà anh dậu đòi sưu: Chúng đe lẹt, chửi bới, đánh đập người dân một cách tàn nhẫn; trong khi đó người dân ở đây ( chị Dậu) vì nghèo khó phải van xin, phải chịu nghe chửi, chịu bị đánh

đập còn anh Dậu bị ốm vẵn đánh ,trói, bị điệu ra đình

+ Cảnh mẹ bé Hồng đi tha hương cầu thực, bị bà cô ( Đại diện cho cổ tục đương thời) trì triết còn bé Hồng bị ghẻ lạnh, bị xúc phạm;

+ Lão Hạc chỉ vì cổ tục cưới xin không đủ tiền cưới vợ cho con mà gia đình tannát, con vì phẫn chí đi đồn điền cao su, để bố ở nhà ỗm không có người chăm sóc và cuối cùng phải chọn cái chết đau thương

c/ Thấm đượm tinh thần nhân đạo:

* Ngoài tố cáo sự bất công thối nát và nỗi thống khổ của các tầng lớp nhân dân, các tác giả còn ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của những người dân + Họ là những người giàu tình thương ( Chị Dậu thương chồng, lão hạc thương con, bé Hồng thương mẹ )

+ Họ là những người chịu khó: ( Chống thiên nhiên trong “ Sống chết mặc bay”, lão Hạc ốm dậy vẫn bòn vườn để tự kiếm sống )

Phần a: Cho 1 điểm

Phần b cho 3.75

Trang 10

Phần c: cho 2,75

Phần d: cho 0.5 điểm

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

Năm học 2013 – 2014Môn thi: Ngữ văn – lớp 8

Thời gian làm bài: 120 phút (Không kể thời gian giao đề)

Câu 1: (3 điểm)

“Nhưng mỗi năm mỗi vắng

Người thuê viết nay đâu?

Giấy đỏ buồn không thắm

Mực đọng trong nghiên sầu

Ông đồ vẫn ngồi đấy

Qua đường không ai hay

Lá vàng rơi trên giấy

Ngoài trời mưa bụi bay”

Câu 2 : (1 điểm) Xác định biện pháp tu từ trong câu thơ sau:

“Trên quê hương quan họ

Một làn nắng cũng mang điệu dân ca”

- Hình ảnh ông đồ được miêu tả trong thế đối lập Trước đó là mầu sắc rực rỡ,

âm thanh tươi vui, tấp lập Giờ đây là ảm đạm, vắng vẻ, thê lương

- Nghệ thuật nhân hóa diễn tả thấm thía nỗi buồn Nỗi buồn thấm vào các vật

vô tri

- Những câu thơ diễn tả vẻ quạnh hưu cùng nỗi buồn tê tái từ ngoại cảnh đến lòng người Ông đồ vẫn ngồi đấy giữa sự vắng lặng bị quên lãng giữa dòng đời.Câu 2

- Biện pháp tu từ nói quá làm cho sắc nắng có hồn giầu chất trữ tình

Câu 3

Giá trị nhân đạo trong mỗi tác phẩm văn chương thường được thể hiện ở bốn khía cạnh sau:

- Đồng cảm với những kiếp đời khổ hạnh

- Phê phán cái xấu

- Ca ngợi cái đẹp

- Vẽ lên ước mơ tươi sáng

Điều đó được thể hiện rõ trong Cô bé bán diêm, Trong lòng mẹ, Chiếc lá cuối cùng như sau:

Trang 11

- Cỏc tỏc giả đồng cảm với những kiếp đời bất hạnh, khổ đau như bộ Hồng, Cụ bộ bỏn diờm, Giụn – xi.

- Phờ phỏn xó hội đương thời, phờ phỏn người cha của Cụ bộ bỏn diờm, bà

cụ của bộ Hồng, những cổ tục nặng nề đối với những người phụ nữ…

- Ca ngợi tỡnh cảm đẹp đẽ của những người cựng cảnh như cụ Be man, Xiu, ca ngợi tỡnh mẹ con của mẹ con bộ Hồng…

- Vẽ lờn ước mơveef một xó hội khụng cũn những cổ tục, một xó hội cụng bằng đẹp đẽ…

PHềNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HUYỆN LƯƠNG TÀI

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN LỚP 8

NĂM HỌC 2013-2014

Môn: NGỮ VĂN Thời gian làm bài: 150 phút

(Không kể thời gian giao đề)

Cõu 1(1 điểm):

Qua bài thơ Tức cảnh Pỏc Bú (Ngữ văn 8, tập II) cú thể thấy rừ Bỏc Hồ

cảm thấy vui thớch, thoải mỏi khi sống giữa thiờn nhiờn Nguyễn Trói cũng đó

từng ca ngợi “thỳ lõm tuyền” trong bài thơ Cụn Sơn ca (Ngữ văn 7, tập I) mà

em đó được học Em hóy cho biết “thỳ lõm tuyền” (từ Hỏn Việt: lõm là rừng, tuyền là suối) ở Nguyễn Trói và ở Hồ Chớ Minh cú gỡ giống và khỏc nhau ?

Cõu 2: (1 điểm)

Trỡnh bày cảm nhận của em về hai cõu thơ sau :

“Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm

Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ”

( Quờ hương - Tế Hanh)

Cõu 3: ( 2 điểm).

a) Em hiểu gỡ về phẩm chất người mẹ, người vợ, người phụ nữ Việt Nam

qua cỏc văn bản: Tụi đi học, Trong lũng mẹ, Tức nước vỡ bờ

b) Viết một đoạn văn (6-8 cõu) nờu suy nghĩ của em về phong thỏi ung

dung và tinh thần lạc quan của Bỏc Hồ (trong văn bản “Ngắm trăng” – Hồ Chớ Minh) cú sử dụng cõu cảm thỏn Gạch chõn cõu cảm thỏn đú.

Cõu 4 (6 điểm):

Nhận xột về hai bài thơ “ Nhớ rừng”( Thế Lữ ) và “ Khi con tu hỳ” (

Tố Hữu), cú ý kiến cho rằng :

Trang 12

“ Cả hai bài thơ đều thể hiện lòng yêu nước và niềm khao khát tự do cháy bỏng của tầng lớp thanh niên trí thức Tuy nhiên thái độ đấu tranh cho

tự do ở mỗi bài lại hoàn toàn khác nhau”.

Bằng hiểu biết của mình về hai bài thơ, em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên

……….Hết………

HƯỚNG DẪN CHẤM THI HỌC SINH GIỔI MÔN NGỮ VĂN 8

Câu 1: 1 (điểm).

Học sinh giải thích được:

- Điểm giống nhau: thú lâm tuyền là niềm vui trở về với rừng với suối,sống giao hòa với thiên nhiên Đồng thời thể hiện tình yêu thiên nhiênsâu sắc của hai nhà thơ

- Điểm khác biệt:

+ Nguyễn Trãi là vị danh nho, ưu thời, mẫn thế, do chán ngán nơi quantrường nên cáo quan về ở ẩn, hưởng cuộc sống thư nhàn gắn bó với thiênnhiên…

+ Hồ Chí minh, là người chiến sỹ cách mạng, sống gắn bó với rừng với suối

để làm cách mạng,…

Câu 2 ( 1 diểm)

a Về hình thức : ( 0,25 diểm) Học sinh viết thành bài văn cảm thụ có bố

cục 3 phần : mở – thân – kết rõ ràng ; diễn đạt, trình bày rõ ràng , lưu

loát

b Về nội dung : ( 0,75 điểm) Cần chỉ rõ

* Biện pháp nghệ thuật :

- Nhân hoá : con thuyền

- ẩn dụ chuyển đổi cảm giác : nghe…

* Tác dụng : Hai câu thơ miêu tả chiếc thuyền nằm im trên bến sau khi vật

lộn với sóng gió biển khơi trở về Tác giả không chỉ “thấy” con thuyền đangnằm im trên bến mà còn thấy sự mệt mỏi , say sưa, còn “ cảm thấy” conthuyền ấy như đang lắng nghe chất muối thấm dần trong từng thớ vỏ củanó.Con thuyền vô tri đã trở nên có hồn, một tâm hồn rất tinh tế Cũng nhưngười dân chài, con thuyền lao động ấy cũng thấm đậm vị muối mặn mòicủa biển khơi Không có một tâm hồn tinh tế, tài hoa và nhầt là nếu không

có tấm lòng gắn bó sâu nặng với con người cùng cuộc sống lao động làngchài quê hương thì không thể có những câu thơ xuất thần như vậy

Câu 3 ( 2 diểm)

Trang 13

b (1,5 điểm)

- Bài thơ Ngắm trăng được Bác viết trong hoàn cảnh đặc biệt: trong ngục tù,mọi thứ đều thiếu thốn, bị đọa đầy cả về thể xác lẫn tinh thần

- Cảnh tù ngục khắc nghiệt ấy không làm Bác vướng bận, tâm hồn vẫn tự do,

ung dung, thèm được tận hưởng ánh trăng Với tư thế “thân thể ở trong lao, tinh thần ở ngoài lao”, người chiến sĩ cách mạng đã thả tâm hồn vượt ra ngoài

cửa sắt nhà tù để ngắm trăng sáng, để giao hòa với trăng

- Đó là một cuộc vượt ngục về tinh thần, cho thấy sức mạnh kì diệu của ngườichiến sĩ cách mạng Vượt trên xiềng xích, đói rét của chế độ nhà tù, ngườichiến sĩ cách mạng vẫn để tâm hồn mình bay bổng tìm đến với vầng trăng triâm

- Bài thơ Ngắm trăng cho ta thấy sức mạnh tinh thần to lớn của người chiến sĩcách mạng vĩ đại, một biểu hiện của tinh thần thép, là sự tự do nội tại, phongthái ung dung, vượt hẳn lên sự nặng nề, tàn bạo của nhà tù

- Đoạn văn có sử dụng câu cảm thán và gạch chân

Câu 4 ( 6 điểm)

A.Yêu cầu chung :

- Kiểu bài : Nghị luận chứng minh

- Vấn đề cần chứng minh : Sự giống và khác nhau về niềm khao khát tự dotrong “ Nhớ rừng” ( Thế Lữ ) và “ Khi con tu hú” ( Tố Hữu )

- Phạm vi dẫn chứng : Hai bài thơ “Nhớ rừng” , “ Khi con tu hú”

- Bài thơ “ Nhớ rừng” ( Thế Lữ ) , “ Khi con tu hú” ( Tố Hữu ) đều nói lênđiều đó

- Trích ý kiến…

II Thân bài : ( 4 điểm) Lần lượt làm rõ 2 luận điểm sau

Trang 14

1 Luận điểm 1 : ( 2 điểm) Cả hai bài thơ đều thể hiện lòng yêu nước và niềm khao khát tự do cháy bỏng :

- Vì yêu nước nên mới thấy hết nỗi tủi cực của cuộc sống nô lệ ( d/c : Gậmmột khối căm hờn trong cũi sắt…) , mới uất ức khi bị giam cầm ( d/c :Ngột làm sao , chết uất thôi…)

- Không chấp nhận cuộc sống nô lệ , luôn hướng tới cuộc sống tự do : + Con hổ nhớ về cuộc sống tự do vùng vẫy ở núi rừng đại ngàn :Những đêm trăng đẹp , những ngày mưa, những bình minh rộn rã tưngbừng…Con hổ lúc mơ màng như một thi sĩ, lúc lại như một bậc đế vươngđầy quyền uy… ( d/c…)

+ Người thanh niên yêu nước tuy thân bị tù đày nhưng tâm hồn vẫnhướng ra ngoài song sắt để cảm nhận bức tranh mùa hè rữc rỡ sắc màu, rộn

rã âm thanh, đầy hương vị ngọt ngào…( d/c…)

2 Luận điểm 2 : ( 2 điểm ) Thái độ đấu tranh cho tự do khác nhau

- “Nhớ rừng” là tiếng nói của một tầng lớp thanh niên có tâm sự yêunước , đau đớn về thân phận nô lệ nhưng chưa tìm được con đường giảithoát, đành buông xuôi, bất lực Họ đã tuyệt vọng, đã hết ước mơ chiếnthắng, đã thôi nghĩ đến hành động…Đây là thái độ đấu tranh tiêu cực…(d/c…)

- Khi con tu hú là tiếng nói của một chiến sĩ cách mạng trẻ tuổi, đại diệncho những thanh niên đã đi theo con đường cứu nước mà cách mạng chỉ

ra, biết rõ con đường cứu nước là gian khổ nhưng vẫn kiên quyết theođuổi Họ tin ở tương lai chiến thắng của cách mạng, đất nước sẽ độc lập,dân tộc sẽ tự do Họ không ngừng đấu tranh để giải phóng dân tộc Đây

là thái độ đấu tranh rất tích cực.( d/c…)

3 Kết bài : ( 0,75 điiểm) Khẳng định lại giá trị của hai bài thơ

- Trân trọng nỗi niềm yêu nước sâu kín Đó là nỗi đau nhức nhối vì thânphận nô lệ, khơi dậy niềm khao khát tự do và nhớ tiếc thời oanh liệt của dântộc

- Tiếng nói khao khát tự do ,ý thức đấu tranh giành tự do mạnh mẽ trong

“Khi con tu hú” có tác dụng tích cực đối với thanh niên đương thời

Hình thức trình bày : 0,5 điểm

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

Năm học 2013 – 2014Môn thi: Ngữ văn – lớp 8

Thời gian làm bài: 120 phút (Không kể thời gian giao đề)

Câu 1: (3 điểm)

Nêu cảm nhận của em về đoạn thơ sau:

Trang 15

“Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớMàu nước xanh cá bạc chiếc buồm vôiThoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơiTôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá”

(Quê hương – Tế Hanh)

Câu 2: (2 điểm)

Xác định biện pháp tu từ và phân tích cái hay của những câu thơ sau:

“Giấy đỏ buồn không thắmMực đọng trong nghiên sầu”

(Ông đồ - Vũ Đình Liên)

Câu 3: (5 điểm)

Khát vọng độc lập và khí phách Đại Việt qua ba áng văn: Chiếu dời đô (Lý Công Uẩn), Hịch tướng sỹ (Trần Quốc Tuấn) và Nước Đại Việt ta (trích Bình Ngô đại cáo, Nguyễn Trãi)

-

ĐÁP ÁN

Câu 1: - Tế Hanh đăm đắm một nỗi niềm với quê hương Quê hương luôn

thường trực trong tâm trí Đó là một làng chài ven biển, mênh mông sông nước nhìn phía nào cũng thấy chài lưới, và cái mùi vị đặc trưng tanh nồng của tôm cá

(1,5 điểm)

- Hình ảnh đặc trưng của làng chài là những con thuyền,cánh buồm, màu nước xanh, mùi vị mặn nồng… Đó là tất cả cảnh sắc, hương vị của làng chài, nơi Tế Hanh đã hòa mình cả tuổi thơ không thể lẫn (1,5 điểm)

Câu 2:

- Biện pháp tu từ nhân hóa được sử dụng rất đắt Nỗi buồn tủi lan sang cả những vật vô tri vô giác Tờ giấy đỏ cứ phơi ra đấy mà chẳng được đụng đến trở thành bẽ bàng, màu đỏ của nó trở thành vô duyên, không thắm lên được; nghiên mực cũng vậy, không hề được chiếc bút lông chấm vào, nên mực như

đọng lại bao sầu tủi và trở thành nghiên sầu (2 điểm)

Câu 3:

I Mở bài: (0,5 điểm)

- Ba áng văn là sản phẩm tinh thần của ba thời đại khác nhau nhưng gặp nhau ởmột điểm chung nhất Đó là khát vọng độc lập và khí phách Đại Việt

II Thân bài: (4 điểm)

- Dân tộc Đại Việt đã trải qua thời k ỳ dài đen tối của cảnh mất nước nô lệ Niềm khát khao độc lập trở thành sức mạnh quật cường, trở thành lý tưởng của thời đại Văn học đã phản ánh khát vọng cao đẹp ấy (0,75 điểm)

- Buổi đầu mới giành độc lập, đất nước còn chưa cường thịnh Không để kẻ thù

có cơ hội đặt lại nền thống trị Không những phải giữ yên giang sơn mà còn phải đưa đất nước phát triển hùng cường Đó là nguyện vọng của một vị hoàng

đế và còn là nguyện vọng của muôn dân trăm họ Ý nguyện đó đã thôi thúc Lý Thái Tổ dời đô (0,75 điiểm)

Trang 16

- Khát vọng độclập trong Chiếu dời đô thể hiện ở nguyện vọng xây dựng một đất nước phồn thịnh, thì ở Hịch tướng sỹ khát vọng ấy lại được biểu lộ bằng

tinh thần quyết chiến quyết thắng kẻ thù (0,75 điiểm)

- Bên cạnh việc phản ánh khát vọng về một đất nước hùng cường các áng văn còn nêu cao khí phách của dân tộc đang trên đà lớn mạnh Đó là bản lĩnh là tư thế của một dân tộc dám hiên ngang đứng giữa đất trời (0,75 điiểm)

- Khí phách Đại Việt càng trở lên kiên cường hơn trong tinh thần xả thân vì nước (0,5điiểm)

- Trong Nước Đại Việt ta, Nguyễn Trãi khẳng định vị thế của Đại Việt ngang

hàng với các cường quốc lớn phương Bắc (0,5 điểm)

III Kết bài: (0,5 điểm)

- Chính khát vọng độc lập và khí phách Đại Việt đã làm nên vẻ đẹp tinh thần của ba áng văn chương kiệt tác này

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

N¨m häc 2013-2014

Môn: Ngữ văn Lớp 8

Thời gian làm bài 150 phút

Câu 1: ( 2điÓm )

Viết đoạn văn khoảng 10 đến 12 dòng nêu lên cảm giác sung sướng cực

điểm của bé Hồng khi gặp lại và nằm trong lòng mẹ ( trong hồi kí những ngày thơ ấu của Nguyên Hồng )

(Quê hương - Tế Hanh)

Câu 3:(6 điểm): Chân dung Hồ Chí Minh qua: “Tức cảnh Pác Bó”, “Ngắm

trăng”, “Đi đường”- (Ngữ văn 8-tập 2)

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN 8

Trang 17

Câu 1 ( 2điÓm )

Học sinh viết đoạn văn đảm bảo được các ý sau:

Bé Hồng cảm thấy sung sướng cực điểm khi được gặp lại và ở trong lòngmẹ.Chú bé khao khát được gặp mẹ,chạy theo mẹ vội vàng , lập cập Vừa đượcngồi lên xe cùng mẹ , chú bé oà lên khóc nức nở Những giọt nước mắt vừa hờntủi vừa hạnh phúc đến mãn nguyện Khi được ở trong lòng mẹ , bé Hồng bồngbềnh trôi trong cảm giác sung sướng , rạo rực, không mảy may nghĩ ngợi gì.Những lời cay độc của người cô , những tủi cực vừa qua bị chìm đi giữa dòngcảm xúc miên man ấy Tình mẫu tử thiêng liêng tạo ra một không gian của ánhsáng, màu sắc, hương thơmvừa lạ lùng, vừa gần gũi, làm bừng nở, hồi sinh mộtthế giới dịu dàng đầy ắp những kỉ niệm êm đềm

+Có những cảm nhận sâu sắc, nêu bật cảm giác sung sướng đến cựcđiểm khi bé Hồng được gặp lại và nằm trong lòng mẹ Viết khá rõ ràng, mạchlạc, hành văn trong sáng, giàu cảm xúc (0,5đ)

+Nêu được cảm giác sung sướng đến cực điểm khi bé Hồng được gặp lại

và nằm trong lòng mẹ Viết đủ ý, có cảm xúc, đôi chỗ còn lan man, lủng củng.(0,5đ)

Câu 2 : (2điểm)

Tác giả sử dụng dụng biện pháp so sánh hùng tráng, bất ngờ ví “chiếc thuyền” như “con tuấn mã” và cánh buồm như “mảnh hồn làng” đã tạo nên

hình ảnh độc đáo; sự vật như được thổi thêm linh hồn trở nên đẹp đẽ

- Phép so sánh đã gợi ra một vẻ đẹp bay bổng, mang ý nghĩa lớn laothiêng liêng, vừa thơ mộng, vừa hùng tráng Cánh buồm còn được nhân hóanhư một chàng trai lực lưỡng đang “rướn” tấm thân vạm vỡ chống chọi với

sóng gió (1điểm)

- Một loạt từ : Hăng, phăng, vượt được diễn tả đầy ấn tượng khí thế

hăng hái, dũng mãnh của con thuyền ra khơi (0.5 điểm) Việc kết hợp linh hoạt và độc đáo các biện pháp so sánh, nhân hóa , sử dụngcác động từ mạnh đã gợi ra trước mắt người đọc một phong cảch thiên nhiêntươi sáng, vừa là bức tranh lao động đầy hứng khởi và dạt dào sức sống củangười dân làng chài

(0,5điểm)

C©u 3:(6 điểm):

a.Mở bài: Giới thiệu về Hồ Chí Minh(0,5 điểm)

b.Th©n bài:

*Hoàn cảnh sáng tác bài thơ(0,5đ)

*Giới thiệu chân dung Hồ Chí Minh(3đ)

Trang 18

-Đại nhân:(1đ)

+Yªu tổ quốc

+Yªu thiªn nhiªn

+Yêu thương con người

“Bác ơi ! Tim Bác mênh mông thế

Ôm cả non sông mọi kiếp người”

(Tố Hữu) -Đại trí:(1đ)

+Bài học đánh cờ, thể hiện chiến lược quân sự, l·nh đạo:

“Lạc nước hai Xe đành bỏ phí Gặp thời một Tốt cũng thành c«ng”

(Nhật kÝ trong tï) -Đại dũng:(1đ) Tinh thần thép: Ung dung, lạc quan, tự tại (trong 1 số bài của Bác) Bác chỉ nhắc đến một từ thép trong bài đề từ của “Nhật kí trong tù”, nhưng bài nào, dũng nào, cõu nào cũng ỏnh lờn tinh thần thộp:

+Đi đường: Rèn luyện ý chÝ nghị lực

+Ngắm trăng:Vượt lên hoàn cảnh

+Tức cảnh Pác Bó: Lạc quan, tin tưởng cuộc sống

*Mở rộng, nâng cao vấn đề:(1,5đ) Liên hệ thú lâm tuyền của Bác với

( Không kể thời gian giao đề)

Câu 1: ( 2 điểm) Chép thuộc lòng bài thơ “Tức cảnh Pác Bó” của Hồ Chí

Minh, em thích nhất câu thơ nào? Vì sao?

Câu 2: ( 3 điểm) Chỉ ra nét nghệ thuật độc đáo trong truyện “ Chiếc lá cuối cùng” của O.Hen-ri Vì sao chiếc lá cuối cùng trở thành một kiệt tác?

Trang 19

Câu 3: (5 điểm) Có ý kiến cho rằng: Chị Dậu và Lão Hạc là những hình tượng

tiêu biểu cho phẩm chất và số phận của người nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng tám

Qua văn bản “ Tức nước vỡ bờ” ( Ngô Tất Tố), “ Lão Hạc” ( Nam Cao), em

hãy làm sáng tỏ nhận định trên

HƯỚNG DẪN CHẤM THI HSG NGỮ VĂN 8.

Năm học : 2013 - 2014 Câu 1 ( 2 điểm) Chép đúng bài thơ, không sai chính tả: (0,5 điểm), sai một từ

trừ đi 0,25 điểm

- Chỉ ra được câu thơ yêu thích và nêu rõ lí do: (1,5 điểm)

Câu 2 ( 3 điểm)

- Nghệ thuật độc đáo: đảo ngược tình huống hai lần: (0,5 điểm)

+ Cô họa sĩ trẻ Giôn-xi mắc bệnh viêm phổi nặng, cô rất tuyệt vọng và nghĩ rằng chiếc lá thường xuân cuối cùng rụng xuống cũng là lúc cô lìa đời (0,5 điểm)

+ Ông họa sĩ già Bơ-men biết được suy nghĩ của Giôn-xi đã vẽ chiếc lá cuối cùng trong một đêm mưa tuyết, cứu sống được Giôn-xi nhưng ông đã chết vì bịbệnh viêm phổi (0,5 điểm)

- Chiếc lá cuối cùng trở thành kiệt tác vì:

+ Vẽ bằng trái tim và lòng nhân hậu của cụ Bơ-men (0,5 điểm)

+ Bức họa đã cứu sống được Giôn-xi, giúp cô có niềm tin vào sự sống (0,5 điểm)

+ khẳng giá trị, sức mạnh của nghệ thuật (0,5 điểm)

Trang 20

a.Mở bài: Học sinh dẫn dắt và nêu được vấn đề nghị luận: Chị Dậu và Lão

Hạc là những hình tượng tiêu biểu cho phẩm chất và số phận của người nông dân trước cách mạng tháng tám.( 0,5 điểm)

+ Là người vợ giàu tình yêu thương: ân cần chăm sóc người chồng ốm yếu giữa

vụ sưu thuế

+ Là người phụ nữ cứng cỏi dũng cảm để bảo vệ chồng

- Lão Hạc tiêu biểu cho phẩm chất người nông dân ở:

+ Là một lão nông chất phát, hiền lành, nhân hậu( dẫn chứng)

+ Là một lão nông nghèo khỏ và mà trong sạch, giàu lòng tự trọng( dẫn chứng)

* Họ là những hình tượng tiêu biểu cho số phận đau khổ, bi thảm của người nông dân Việt Nam trước cách mạng: ( 1,5 điểm)

- Chị Dậu nghèo khổ, bị bóc lột sưu thuế, chồng ốm bị đánh trói, cùm kẹp tưởng chết nhưng vẫn có thể bị đánh, trói cùm kẹp trở lại Tính mạng chồng chịluôn bị đe dọa

- Lão Hạc đau khổ, bi thảm: Nhà nghèo, vợ chết sớm, con trai không đủ tiền cưới vợ bỏ lão đi đồn điền cao su lão đành sống thui thủi, cô đơn một mình+ tai họa dồn dập lên đôi vai của lão: Ốm yếu , mất mùa, đa khổ vì phải bán cậuvàng

+ Muốn để tiền dành dụm cho con lão đã ăn bả chó để tự vẫn

+ Lão là người giàu lòng tự trọng: Không muốn liên lụy đến hàng xóm

* Bức chân dung của Chị Dậu và Lão Hạc đã tô đậm giá trị hiện thực và nhân đạo ( 1 điểm)

- Bộc lộ cách nhìn về người nông dân của hai tác giả Cả hai đều có sự đồng cảm, xót thương đối với số phận, bi kịch của người nông dân

Trang 21

- Đau đớn, phê phán xã hội bất công tàn nhẫn Chính xã hội ấy đã đẩy nông dânvào hoàn cảnh bần cùng

- Đều cảm thương và tin tưởng vào nhân cách tốt đẹp của những người nông dân Tuy vậy mỗi nhà văn lại có cách nhìn riêng: Ngô Tất Tố có thiên hướng nhìn về người nông dân trên góc độ đấu tranh giai cấp, còn Nam Cao chủ yếu

đi sâu vào phản ánh sự thơcs tỉnh trong nhận thức về nhân cách con người…Ngô Tất Tố chủ yếu miêu tả nhân cách nhân vật qua hành động còn Nam Cao

đi sâu về miêu tả tâm lí nhân vật

c Kết bài: Khẳng định lại vấn đề( 0,5 điểm)

* Yêu cầu: Trừ điểm các lỗi sau

Sai mỗi lỗi chính tả trừ 0,25 điểm

Trình bày bẩn, chữ viết xấu trừ 0,5 điểm

Tổng điểm trừ không quá 2 điểm

PHÒNG GD-ĐT LƯƠNG TÀI ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

NĂM HỌC: 2013-2014

MÔN: NGỮ VĂN 8

Thời gian: 150 Phút

( Không kể thời gian giao đề)

Câu 1: ( 3 điểm) Người xưa nói “ Thi trung hữu họa”( Trong thơ có tranh) em

cảm nhận điều đó như thế nào qua đoạn thơ sau:

“Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối

Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan?

Đâu những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn

Ta lặng ngắm giang sơn ta đổi mới?

Đâu những bình minh cây xanh nắng gội Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng?

Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng

Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt?

Trang 22

Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?”

Câu 2: ( 2 điểm) Viết một đoạn văn ( theo cách quy nạp) trình bày cảm nhận

của em về vẻ đẹp độc đáo nghệ thuật của hai câu thơ sau:

“Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng

Rướn thân trắng bao la thâu góp gió”

(Tế Hanh – “Quê hương”)

Câu 3: (5 điểm) Phân tích bài thơ “Ngắm trăng” của Hồ Chí Minh.

HƯỚNG DẪN CHẤM THI HSG NGỮ VĂN 8.

Năm học : 2013 - 2014

Câu 1 ( 3 điểm) HS trình bày được bức tranh tứ bình( bốn hình ảnh) nổi bật

trong đoạn thơ:

- Cảnh đêm vàng bên bờ suối

- Cảnh mưa chuyển bốn phương ngàn

- Cảnh bình minh rộn rã

- Cảnh hoàng hôn buông xuống

Nhận xét: Ngôn từ sống động, giàu hình ảnh Đây là đoạn thơ đặc sắc thể hiện tài năng quan sát, xây dựng hình ảnh, vận dụng trí tưởng tượng, sắp xếp, tổ chức sáng tạo ngôn từ thành những câu thơ tuyệt bút

Câu 2 ( 2 điểm) viết đúng đoạn văn quy nạp, phân tích giá trị nội dung nghệ

thuật của hai câu thơ:

- Nghệ thuật so sánh: lấy cái cụ thể để so sánh với cái trừu tượng, nhằm làm nổi bật cánh buồm là linh hồn của làng chài

- Hình ảnh nhân hóa: giương, rướn…khiến câu thơ trở nên sống động, có hồn.cánh buồm trắng như vẻ đẹp của dân làng chài

Trang 23

- Điệp từ không nhấn mạnh ý trong nhà tù chỉ có xiềng xích bạo lực đàn áp tù nhân chứ không có rượu, hoa nguồn cảm hứng cho thi sĩ ( 1 điểm)

- Câu thứ hai: Cảm xúc người tù Hồ Cí Minh trước cảnh:

Thể hiện tâm trạng rạo rực xao xuyến của Bác trước vẻ đẹp của đêm trăng sáng Tâm hồn nhạy cảm của thi sĩ vốn rất dễ rung động trước mọi vẻ đẹp của cuộc đời, càng khó hững hờ trước đêm làn, trăng đẹp ( 1 điểm)

- Câu thứ ba và thứ tư: Cách thưởng trăng của người tù

Hoàn cảnh lao tù chói buộc nên việc thưởng nguyệt chỉ gói gọn vào một cử chỉ

âm thầm lặng lẽ của người tù

+ Không gian trăng chỉ là khung cửa nhỏ của nhà lao nhưng cảm xúc thì

khoáng đạt, vô biên ( 0,5 điểm)

+ Từ ngắm thể hiện tình cảm yêu mến say mê cảu Bác đối với vầng trăng sáng

tự do tuyệt đối giữa vũ trụ bao la Bắc tìm thấy ở trăng người bạn để chia sẻ tâm tình

( 0,5điểm)

+ Trăng như hiểu lòng người yêu trăng, khao khát tự do như trăng nên cũng có

cử chỉ đền đáp lại: Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ Nghệ thuật nhân hóa biến trăng thành nhân vật có đời sống tâm hồn như con người, thông cảm, xót

xa trước cảnh ngộ trớ trêu của thi nhân trong chốn tù đầy.( 0,5 điểm)

+ Sự im lặng gần như tuyệt đối của không gian làm nổi bật tiếng nói tâm trạng bồi hồi xao xuyến của người tù thi sĩ Hồ Chí Minh ( 0,5 điểm)

* Yêu cầu: Trừ điểm các lỗi sau

Sai mỗi lỗi chính tả trừ 0,25 điểm

Trang 24

Trình bày bẩn, chữ viết xấu trừ 0,5 điểm

Tổng điểm trừ không quá 2 điểm

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

Năm học (2013- 2014) Môn thi : Ngữ Văn - Lớp 8

Thời gian làm bài: 150 phút ( không kể thời gian giao

đề)

Câu 1:( 2 điểm)

Nêu cảm nhận của em về đoạn thơ sau:

“ Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ

Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi,

Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi,

Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!’’

( Quê hương - Tế Hanh)

Câu 2:( 2 điểm)

Cho hai câu thơ sau:

“ Giấy đỏ buồn không thắm

Mực đọng trong nghiên sầu.’’

( Ông đồ - Vũ Đình Liên)

- Chỉ ra biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong hai câu thơ

- Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó

Câu 3:( 6 điểm)

Có ý kiến cho rằng “ Đọc một tác phẩm văn chương, sau mỗi trang sách, ta

đọc được cả nỗi niềm băn khoăn trăn trở của tác giả về số phận con người” Dựa vào hai văn bản Lão Hạc ( Nam Cao) và Cô bé bán diêm ( An - đéc - xen)

em hãy làm sáng tỏ nỗi niềm đó

- Nếu không có mấy câu thơ này, có lẽ ta không biết nhà thơ đang xa quê

ta thấy được một khung cảnh vô cùng sống động trước mắt chúng ta, vậy mà nólại được viết ra từ tâm tưởng một cậu học trò từ đó ta có thể nhận ra rằng quê hương luôn nằm trong tiềm thức nhà thơ, quê hương luôn hiện hình trong từng suy nghĩ, từng dòng cảm xúc

- Nối nhớ quê hương thiết tha bật ra thành những lời nói vô cùng giản dị: “Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá” Quê hương là mùi biển mặn nồng, quê hương

là con nước xanh, là màu cá bạc, là cánh buồm vôi Màu của quê hương là những màu tươi sáng nhất, gần gũi nhất Tế Hanh yêu nhất những hương vị đặc

Trang 25

trưng quê hương đầy sức quyến rũ và ngọt ngào Chất thơ của Tế Hanh bình dị như con người ông, bình dị như những người dân quê ông, khoẻ khoắn và sâu lắng Từ đó toát lên bức tranh thiên nhiên tươi sáng, thơ mộng và hùng tráng từ đời sống lao động hàng ngày của người dân

Câu 2 ( 2 điểm)

a.(0,5 điểm): Biện pháp nghệ thuật nhân hoá qua các hình ảnh “Giấy

đỏ-buồn”; “nghiên- sầu” Sự vật vô tri vô giác được gán cho các trạng thái cảm

xúc của con người, biết “buồn, sầu”

b.(1,5 điểm):

- Biện pháp nghệ thuật nhân hoá được sử dụng ở hai câu thơ có tác dụng nhấnmạnh nỗi buồn thảm, bẽ bàng của ông đồ Nỗi buồn tủi của ông đã lan sang cảnhững vật vô tri vô giác

- Tờ giấy đỏ cứ phơi ra đấy mà chẳng được đụng đến trở thành bẽ bàng, vôduyên Màu đỏ không “thắm” lên được ; nghiên mực cũng vậy, không hề đượcchiếc bút lông chấm vào nên mực đọng lại bao sầu tủi và trở thành “nghiênsầu”

- Biện pháp nghệ thuật nhân hoá được sử dụng ở đây rất đắc địa, không thể thaythế Ngôn ngữ thơ thật trong sáng, bình dị mà vô cùng hàm súc, cô đọng; hìnhảnh thơ tuy không có gì tân kỳ, độc đáo nhưng đầy gợi cảm, sáng tạo

Câu 3:( 6 điểm)

A.Yêu cầu chung :

- Kiểu bài : Nghị luận chứng minh

- Vấn đề cần chứng minh : Nỗi niềm băn khoăn, trăn trở của tác giả về số phậncon người

- Phạm vi dẫn chứng : Hai văn bản: Lão Hạc (Nam Cao) và Cô bé bán diêm( An-đéc-xen)

II Thân bài : ( 3 điểm)

1 Những băn khoăn trăn trở của Nam Cao về số phận những người nông dân qua truyện ngắn Lão Hạc:

a Nhân vật lão Hạc:

- Sống lương thiện, trung thực, có nhân cách cao quí nhưng số phận lại nghèokhổ, bất hạnh

+ Sống mòn mỏi, cơ cực : D/C

+ Chết thê thảm, dữ dội, đau đớn : D/C

- Những băn khoăn thể hiện qua triết lí về con người của lão Hạc : "Nếu kiếpchó là kiếp khổ may ra có sướng hơn kiếp người như kiếp tôi chẳng hạn"

- Triết lí của ông giáo : Cuộc đời chưa hẳn theo một nghĩa khác

Trang 26

b Nhân vật con trai lão Hạc : Điển hình cho số phận không lối thoát của tầng

lớp thanh niên nông thôn D/C

2 Những băn khoăn trăn trở của Nam Cao về số phận của những trí thức nghèo trong xã hội:

- Ông giáo là người có nhiều chữ nghĩa, có nhân cách đáng trọng nhưng phảisống trong cảnh nghèo túng : bán những cuốn sách

3 Những băn khoăn của An-đéc-xen về số phận của những trẻ em nghèo

- Khắc họa những số phận bi kịch -> giá trị hiện thực sâu sắc

- Đồng cảm, chia sẻ, cất lên tiếng nói đòi quyền sống cho con người -> tinhthần nhân đạo cao cả

III Kết bài : ( 1,5 điểm)

Môn thi : Ngữ Văn - Lớp 8

Thời gian làm bài: 150 phút ( không kể thời gian giao đề)

Câu1: (2 điểm)

Nêu cảm nhận của em về đoạn thơ sau:

“ Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã

Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang

Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng

Rướn thân trắng bao la thâu góp gió… ”

( Quê Hương – Tế Hanh) C©u 2:(2 điểm) Phân tích giá trị biểu đạt của các từ : già, xưa, cũ trong những

câu thơ sau :

– Mỗi năm hoa đào nở

Lại thấy ông đồ già

– Năm nay đào lại nở,

Không thấy ông đồ xưa

Những người muôn năm cũ

Hồn ở đâu bây giờ ?

(Trích Ông đồ - Vũ Đình Liên)

Trang 27

Câu 3:(6 điểm)

Có ý kiến cho rằng: “Chị Dậu và lão Hạc là những hình tượng tiêu biểu cho phẩm chất và số phận của người nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng Tám.” Qua đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” (Ngô Tất Tố) và “Lão Hạc” (Nam Cao), em hãy làm sáng tỏ nhận định trên

a Yêu cầu chung: Học sinh cảm nhận được cái hay, cái đẹp của

đoạn thơ, biết

cách trình bày dưới dạng một bài văn cảm thụ ngắn

b.Yêu cầu về nội dung: HS trình bày được các ý cơ bản sau:

* Giới thiệu xuất xứ đoạn thơ: Tác giả - tác phẩm, vị trí của đoạn thơ(0,5điểm)

- Hình ảnh con thuyền và cánh buồm được miêu tả với nhiều sáng tạo

* So sánh con thuyền với tuấn mã cùng với các từ : “ Hăng”, “ phẳng”, “ vượt”

đã

diễn tả khí thế dũng mãnh của con thuyền rÏ sóng ra khơi, (0,5điểm)

- Con thuyền cũng trẻ trung, cường tráng như những trai làng ra khơi đánh cá phấn khởi tự tin

* Hình ảnh “ Cánh buồm” trắng căng phồng, no gió ra khơi được

so sánh với mảnh hồn làng” sáng lên với vẻ

đẹp lãng mạn với nhiều liên tưởng thú vị(0,5điểm)

* Đó là tình yêu quª h¬ng trong sáng của Tế Hanh(0,5điểm)

Câu 2 : ( 2điểm)

- Các từ già, xưa,

cũ trong các câu thơ đã cho cùng một trường từ vựng,cùng chỉ

một đối tượng : ông đồ (0,5điểm)

- Già – cao tuổi , vẫn sống – đang tồn tại

Xưa- đã khuất - thời quá khứ trái nghĩa với nay

Cũ - gần nghĩa với xưa, đối lập vối mới- hiện tại (0,5điểm)

- Ý nghĩa của các cách biểu đạt đó : Qua những từ này khiến cho người đọc c

Trang 28

B Thân bài: (4điểm)

+ Chị Dậu và Lão Hạc là những hình tượng tiêu biểu cho phẩm chất tốt đẹp

của người nông dân Việt Nam trước cách mạng: ( 1,5điểm)

* Chị Dậu: là một hình ảnh vừa gần gũi, vừa cao đẹp tượng trưng chongười phụ nữ nông thôn Việt Nam thời kì trước cách mạng:

- Là một người vợ giàu tình yêu thương (dẫn chứng)

- Là người phụ nữ cứng cỏi, dũng cảm bảo vệ chồng (dẫn chứng)

* Lão Hạc: tiêu biểu cho phẩm chất người nông dân:

- Là một lão nông chất phát, hiền lành, nhân hậu (dẫn chứng)

- Là một lão nông nghèo khổ mà trong sạch, giàu lòng tự trọng (dẫn chứng) + Họ là những hình tượng tiêu biểu cho số phận đau khổ, bi thảm của người

nông dân Việt Nam trước cách mạng ( 1,5điểm)

* Chị Dậu: Số phận điêu đứng: nghèo khổ, bị bóc lột đến tận xương tủy, chồng ốm, có thể bị bắt, bị đánh…

* Lão Hạc: Số phận đau khổ, bi thảm: nhà nghèo, vợ mất sớm, con trai không cưới được vợ bỏ làng đi làm đồn điền cao su, lão thui thủi sống một mình cô đơn làm bạn với cậu vàng

- Tai họa dồn dập đổ xuống cuộc đời lão, phải bán cậu vàng, sống trong đau khổ, cuối cùng chọn bả chó để tự tử – một cái chết vô cùng đau đớn và dữ dội + Bức chân dung của chị Dậu và lão Hạc đã tô đậm giá trị hiện thực và nhân

đạo của hai tác phẩm: ( 1điểm)

- Nó bộc lộ cách nhìn về nông dân của hai tác giả Cả hai nhà văn đều có sự đồng cảm, xót thương đối với bi kịch của người nông dân; đau đớn phê phán xãhội bất công, tàn nhẫn Chính xã hội ấy đã đẩy người nông dân vào hoàn cảnh bần cùng, bi kịch

- Tuy vậy, mỗi nhà văn cũng có cách nhìn riêng: Ngô Tất Tố có thiên hướng nhìn người nông dân trên góc độ đấu tranh giai cấp còn Nam Cao chủ yếu đi sâu vào phản ánh sự thức tỉnh trong nhận thức về nhân cách một con người…

Trang 29

TÀI NĂM HỌC 2013-2014

MÔN THI: NGỮ VĂN LỚP: 8

Thời gian làm bài 150 phút

(" Quê hương" - Tế Hanh).

Câu 2: (2đ) Nêu ý nghĩa tiếng chim tu hú ở đầu và cuối bài thơ Khi con tú hú

của Tố Hữu

Câu 2: (5,0 điểm).

Sự phát triển của ý thức độc lập và tinh thần tự hào dân tộc qua " Chiếu dời đô" (Lý Công Uẩn), " Hịch tướng sĩ" (Trần Quốc Tuấn) và " Nước Đại Việt ta" (" Bình Ngô đại cáo" - Nguyễn Trãi).

(Đề thi có 01 trang)

Trang 30

PHềNG GD&ĐT LƯƠNG

TÀI

HƯỚNG DẪN chấm đề thi CHỌN HỌC SINH giỏi

Năm học 2013-2014 Môn: NGỮ VĂN 8

+ So sỏnh: "cỏnh buồm" (vật cụ thể, hữu hỡnh) với "mảnh hồn làng" (cỏi

trừu tượng vụ hỡnh) > Hỡnh ảnh cỏnh buồm mang vẻ đẹp bay bổng và

chứa đựng một ý nghĩa trang trọng, lớn lao, bất ngờ

+ Nhõn húa: cỏnh buồm "rướn thõn " > cỏnh buồm trở nờn sống động,

cường trỏng, như một sinh thể sống

+ Cỏch sử dụng từ độc đỏo: cỏc ĐT "giương", "rướn" > thể hiện sức vươn

mạnh mẽ của cỏnh buồm

+ Màu sắc và tư thế "Rướn thõn trắng bao la thõu gúp giú" của cỏnh

buồm > làm tăng vẻ đẹp lóng mạn, kỡ vĩ, bay bổng của con thuyền

+ Hỡnh ảnh tượng trưng: Cỏnh buồm trắng no giú biển khơi quen thuộc

ở đõy khụng đơn thuần là một cụng cụ lao động mà đó trở nờn lớn lao,

thiờng liờng, vừa thơ mộng vừa hựng trỏng; nú trở thành biểu tượng

cho linh hồn làng chài miền biển

+ Cõu thơ vừa vẽ ra chớnh xỏc "hỡnh thể" vừa gợi ra "linh hồn" của sự

vật Bao nhiờu trỡu mến thiờng liờng, bao nhiờu hi vọng mưu sinh của

người dõn chài đó gửi gắm vào hỡnh ảnh cỏnh buồm căng giú Cú thể

núi cỏnh buồm ra khơi đó mang theo hơi thở, nhịp đập và hồn vớa của

quờ hương làng chài

+ Tõm hồn tinh tế, tài hoa và tấm lũng gắn bú sõu nặng thiết tha với

cuộc sống lao động của làng chài quờ hương trong con người tỏc giả

0,4

0,3 0,2 0,2 0,4

- Tiếng chim hiền lành gọi bầy, gọi bạn, õm thanh trong sỏng

- Tiếng chim bỏo hiệu cảnh mựa hố đẹp đẽ, tưng bừng, tràn đầy

nhựa sống, khơi thức khỏt vọng tự do

0,50,5

+ Lần cuối:

- Tiếng kờu khắc khoải, giục gió, thiờu đốt

- Tiếng kờu khiến nhà thơ cảm thấy bực bội, khổ đau, day dứt

0,250,25

Trang 31

- Thôi thúc người chiến sĩ đạp tan cái xà lim chật chội, trở về với

cuộc sống tự do bên ngoài

- Khát vọng tự do cháy bỏng của người chiến sĩ cách mạng

0,250,25

- Dẫn dắt vấn đề: Truyền thống lich sử hào hùng của dân tộc Việt Nam

- Nêu vấn đề: ý thức độc lập và tinh thần tự hào dân tộc trong " Chiếu

dời đô" (Lý Công Uẩn), " Hịch tướng sĩ" (Trần Quốc Tuấn) và " Nước Đại

Việt ta" (" Bình Ngô đại cáo" - Nguyễn Trãi).

0,5

TB: * Sự phát triển của ý thức độc lập và tinh thần tự hào dân tộc

trong:" Chiếu dời đô", " Hịch tướng sĩ" và " Nước Đại Việt ta" là sự phát

triển liên tục, ngày càng phong phú, sâu sắc và toàn diện hơn

0,5

a Trước hết là ý thức về quốc gia độc lập, thống nhất với việc dời đô

ra chốn trung tâm thắng địa ở thế kỉ XI (Chiếu dời đô).

+ Khát vọng xây dựng đất nước hùng cường, vững bền, đời sống nhân

dân thanh bình, triều đại thịnh trị:

- Thể hiện ở mục đích của việc dời đô

- Thể hiện ở cách nhìn về mối quan hệ giữa triều đại, đất nước

và nhân dân

+ Khí phách của một dân tộc tự cường:

- Thống nhất giang sơn về một mối

- Khẳng định tư cách độc lập ngang hàng với phong kiến phươngBắc

- Niềm tin và tương lai bền vững muôn đời của đất nước

0,75

0,75

b Sự phát triển của ý thức độc lập và tinh thần tự hào dân tộc

được phát triển cao hơn thành quyết tâm chiến đấu, chiến thắng ngoại

xâm để bảo toàn giang sơn xã tắc ở thế lỉ XIII (Hịch tướng sĩ).

+ Lòng yêu nước, căm thù giặc sâu sắc:

- ý chí xả thân cứu nước

+ Tinh thần quyết chiến, quyết thắng:

- Nâng cao tinh thần cảnh giác, tích cực chăm lo luyện tập võ

0,75 0,75

Trang 32

- Quyết tâm đánh giặc Mông - Nguyên vì sự sống còn và niềmvinh quang của dân tộc

c Ý thức độc lập và tinh thần tự hào dân tộc được phát triển cao nhất

qua tư tưởng nhân nghĩa vì dân trừ bạo và quan niệm toàn diện sâu

sắc về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt (Nước Đại

Việt ta).

+ Nêu cao tư tưởng "nhân nghĩa", vì dân trừ bạo

+ Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc:

- Có nền văn hiến lâu đời

- Có cương vực lãnh thổ riêng

- Có phong tục tập quán riêng

- Có lich sử trải qua nhiều triều đại

- Có chế độ chủ quyền riêng với nhiều anh hùng hào kiệt

> Tất cả tạo nên tầm vóc và sức mạnh Đại Việt để đánh bại mọi âm

mưu xâm lược, lập nên bao chiến công chói lọi

0,75 0,75

Thời gian làm bài 150 phút

Câu 1 (2,0 điểm)

Hãy phân tích giá trị của các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong

khổ thơ sau:

Trang 33

“Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng Rướn thân trắng bao la thâu góp gió”.

(Quê hương - Tế Han h)

Câu 2 (3,0 điểm)

Cảm nhận của em về sức mạnh của nghệ thuật hội họa trong “Chiếc lá cuốicùng” của nhà văn ÔHen-ri

Câu 3 (5,0 điểm)

Bằng những hiểu biết về các văn bản truyện đã học ở chương trình Ngữ văn

lớp 8, em hãy chứng minh rằng văn học của dân tộc ta luôn ngợi ca tình yêuthương giữa con người với con người

N¨m häc 2013-2014 M«n: NGỮ VĂN 8

(Gồm 03 trang)

Câu

1 Hãy phân tích giá trị của các biện pháp nghệ thuật được sử

dụng trong khổ thơ sau:

“Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã

2,0đ

Trang 34

Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng Rướn thân trắng bao la thâu góp gió”.

- Tác giả sử dụng dụng biện pháp so sánh hùng tráng, bất ngờ ví “chiếc

thuyền” như “con tuấn mã” và cánh buồm như “mảnh hồn làng” đã

tạo nên hình ảnh độc đáo; sự vật như được thổi thêm linh hồn trở nên

đẹp đẽ

0,5

- Phép so sánh đã gợi ra một vẻ đẹp bay bổng, mang ý nghĩa lớn lao

thiêng liêng, vừa thơ mộng, vừa hùng tráng Cánh buồm còn được nhân

hóa như một chàng trai lực lưỡng đang “rướn” tấm thân vạm vỡ chống

chọi với sóng gió

0,5

- Một loạt từ : Hăng, phăng, vượt được diễn tả đầy ấn tượng khí thế

hăng hái, dũng mãnh của con thuyền ra khơi.

0,5

- Việc kết hợp linh hoạt và độc đáo các biện pháp so sánh, nhân hóa ,

sử dụng các động từ mạnh đã gợi ra trước mắt người đọc một phong

cảch thiên nhiên tươi sáng, vừa là bức tranh lao động đầy hứng khởi và

dạt dào sức sống của người dân làng chài

0,5

Câu

2

Cảm nhận của em về sức mạnh của nghệ thuật hội họa trong

- Giới thiệu khái quát đoạn trích “Chiếc lá cuối cùng”: Chiếc lá cuối

cùng” là một trong những truyện ngắn hay nhất của ÔHen-ri Truyện

xoay quanh ba con người: cụ Bơ-men, Giôn-xi và Xiu Ba người họa sĩ

nghèo, cùng sống trong một căn hộ Giôn-xi bị bệnh sưng phổi nặng,

bất lực trước bệnh tật nằm bất động trên giường Nhưng cũng nhờ sự hi

sinh cao cả và tình yêu thương đã giúp Giôn-xi tìm lại chính mình,

vượt qua được bệnh tật

0,25

- Lòng yêu nghề đã gắn kết cuộc sống của ba họa sĩ nghèo: cụ Bơ-men,

Xiu và Giôn-xi Tuy không cùng tuổi tác nhưng họ có trách nhiệm với

nhau trong công việc cũng như trong cuộc sống hằng ngày (cụ Bơ-men

tuy già yếu nhưng vẫn ngồi làm mẫu vẽ cho hai họa sĩ trẻ; Xiu lo lắng

chăm sóc Giôn-xi khi cô đau ốm)

1,25

- Cụ Bơ-men: Nhà hội họa không thành đạt trong nghề nghiệp, tuổi già

vẫn kiên trì làm người mẫu Vì tình cảm cũng như trách nhiệm cứu

đồng nghiệp cụ đã vẽ “Chiếc lá cuối cùng” giữa mưa gió, rét buốt

1,0

- “ Chiếc lá cuối cùng” trở thành kiệt tác vì nó như liều thần dược đã

cứu được Giôn-xi

0,5

Câu Bằng những hiểu biết về các văn bản truyện đã học ở chương 5,0

Trang 35

trình Ngữ văn lớp 8, em hãy chứng minh rằng văn học của dân tộc

ta luôn ngợi ca tình yêu thương giữa con người với con người.

MB:

- Dẫn dắt:

Học tập và tìm hiểu giá trị văn chương đích thực tức là chúng ta đang

học làm người Cái đẹp nhất, làm nên giá trị cao nhất của con người

chính là tấm lòng yêu thương, lòng nhân ái, tình thương giữa con người

với con người Văn chương của dân tộc ta luôn đề cao lẽ sống ấy

- Giới thiệu vấn đề cần giải quyết:

Ở chương trình Ngữ văn 8 có rất nhiều tác phẩm văn học ngợi ca tình

yêu thương giữa con người với con người như thế

0,5

TB: Tình yêu thương giữa người với người thể hiện qua nhiều mối

quan hệ :

* Tình cảm xóm giềng

- Văn bản “Tức nước vỡ bờ”, đó là tình cảm của bà lão hàng xóm với

gia đình chị Dậu Khi cả nhà chị Dậu nhịn đói mấy ngày, bà lão sang

cho bát gạo để nấu cháo; bà lão hỏi han sức khỏe anh Dậu “Bác trai đã

khá rồi chứ”; bảo chị Dậu cho anh trốn đi không chốc họ đánh cho thì

khổ

- Văn bản “Lão Hạc”: là tình cảm của ông giáo với lão Hạc

+ Mặc dù vợ ông không thích nhưng ông giáo vẫn ngấm ngầm giúp đỡ

lão Hạc

+ Ông giáo luôn chia sẻ, tâm sự với lão Hạc Vì vậy ông được lão Hạc

tin tưởng giao lại tiền và mảnh vườn cho con trai lão trước khi lão

+ Chị Dậu ân cần chăm sóc chồng Khi anh Dậu bị đánh ở đình mang

về chị nấu cháo, đút cho chồng ăn

+ Chị sẵn sàng chịu nhẫn nhục van xin bọn cai lệ và người nhà lí

trưởng mong cho chồng không bị đánh đòn

+ Khi bị đánh, chị vùng dậy đánh trả bọn cai lệ “ấn dúi ra cửa”

- Tình cảm cha mẹ và con cái.

+ Văn bản “Tôi đi học”, người mẹ chuẩn bị mọi thứ cho con để ngày

mai con đến trường, mẹ âu yếm dắt tay con đến trường

+ Văn bản “lão Hạc” người cha hết mực yêu thương con

0,5

1,5

Trang 36

Vì thương con, lão quyết không cho con bán mảnh vườn mẹ để lại để

sau này có kế sinh nhai

Lão thương con vì không có đủ tiền lấy vợ cho con nên nó phải bỏ đi

đồn điền cao su

Lão chăm sóc kỉ vật con trai để lại - cậu Vàng như chính đứa con đẻ

của mình

Thương con lão không dám tiêu lẹm vào số tiền dành dụm cho con, lão

chọn cái chết để tự kết liễu đời mình

+ văn bản “Trong lòng mẹ”, người mẹ mặc dù đã bỏ đi vì định kiến xã

hội nhưng vì thương, nhớ con vẫn quyết định trở về vào ngày giỗ đầu

chồng

- Tình cảm con cái với cha mẹ

+ Văn bản “lão Hạc”, người con vì thương cha, biết cha không đủ tiền

cưới vợ cho mình nên không dám đả động đến việc cưới xin nữa, lẳng

lặng đi đồn điền cao su

+ Văn bản “Trong lòng mẹ”, bé Hồng luôn yêu thương mẹ

Trong các cuộc đối thoại với bà cô, mặc dù bà cô luôn reo rắc vào đầu

bé Hồng những khinh miệt với mẹ nhưng em vẫn luôn yêu mẹ

Phân tích tâm trạng bé Hồng trong những lần đối thoại với bà cô để

thấy được tình yêu thương của Hồng dành cho mẹ

Khi mẹ trở về, Hồng sung sướng được gặp mẹ, được nằm trong vòng

tay của mẹ

1,0

KB: Nêu tác dụng của văn chương

Học, đọc xong mỗi tác phẩm văn chương ta dường như thấy vui, buồn

cùng những nhân vật trong câu chuyện ấy Qua đó, ta cũng thấy yêu

( Không kể thời gian giao đề)

Câu 1: (1,5 điểm).

Trang 37

Chiếc lá thường xuân (trong tác phẩm " Chiếc lá cuối cùng" - O Hen-ri)

mà cụ Bơ-men đã vẽ trên bức tường trong đêm mưa rét có phải là một kiệt táckhông? Vì sao?

(Quê hương - Tế Hanh)

A HƯỚNG DẪN CHUNG:

Trang 38

- giám khảo vận dụng hướng dẫ chấm phải chủ động, linh hoạt, tránh cứngnhắc, máy móc và phải biết cân nhắc trong từng trường hợp cụ thể đểngoài việc kiểm tra kiến thức của học sinh, giám khảo cần phát hiện vàtrân trọng những bài làm thể hiện rõ tố chất của một học sinh giỏi ( kiếnthức vững chắc, suy nghĩ sâu sắc, kĩ năng làm bài tốt, diễn đạt lưu loát,

có giọng điệu riêng…) ; đặc biệt khuyến khích những bài viết thể hiệnđược sự sáng tạo và phong cách cá nhân của người làm bài

- Giám khảo cần đánh giá bài làm của học sinh một cách tổng thể ở từngcâu và từng bài, tránh đếm ý cho điểm nhằm đánh giá một cách chínhxác kiến thức và kĩ năng của thí sinh

- Hướng dẫn chấm chỉ nêu các ý chính và những thang điểm cơ bản ; trên

cơ sở đó, giám khảo có thể thống nhất để định ra các ý chi tiết và thangđiểm cụ thể hơn

- Điểm toàn bài là 10,0 chiết đến 0,25

B HƯỚNG DẪN CHI TIẾT:

+ Chiếc lá giống y như thật

+ Chiếc lá ấy đã tạo ra sức mạnh, khơi dậy sự sống trong tâm hồn conngười, cứu sống được Giôn-xi

+ Chiếc lá ấy được vẽ tình thương bao la và lòng hi sinh cao cả củangười hoạ sĩ già Bơ-men

Câu 2 : (2,5 điểm)

* Về hình thức: Đoạn văn phải trình bày rõ ràng, mạch lạc, diễn đạt lưu loát;

văn viết có cảm xúc

Ngày đăng: 31/12/2014, 21:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tượng trung tâm,là linh hồn của tác phẩm có giá trị hiện thực.Bởi chị Dậu - bộ đề và đáp án thi học sinh giỏi môn ngữ văn lớp 8 tham khảo
Hình t ượng trung tâm,là linh hồn của tác phẩm có giá trị hiện thực.Bởi chị Dậu (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w