Xác định sự phân tính về kiểu gen và kiểu hình ở F1 khi lai 2 giống cà chuathuần chủng thân cao, quả tròn với cà chua thân thấp, quả bầu dục.. Xác định kiểu gen của P.Phương pháp giải Bư
Trang 1I CÁC ĐỊNH LUẬT CỦA MENĐEN
1 Lai một cặp tính trạng
Dạng 1 (Bài toán thuận) Biết kiểu hình của P, tính trạng trội, lặn Xác định kết quả
phép lai
Phương pháp giải Bước 1: Từ kiểu hình của P xác định kiểu gen của P
Bước 2: Viết sơ đồ lai, tìm kiểu gen, kiểu hình, tỉ lệ phân li của F.
Ở cà chua, gen A xác định tính trạng quả màu đỏ, gen a quy định tính trạng màuvàng
1 Cho cà chua quả đỏ lai với cà chua quả vàng Xác định kết quả lai ở F1 ?
2 Cho cà chua quả đỏ lai với cà chua quả đỏ Tìm kiểu gen của P và F1 ?
Biết rằng có hiện tượng trội hoàn toàn
Hướng dẫn giải
1 Cây cà chua quả đỏ mang tính trạng trội, nhưng không rõ thuần chủng haykhông thuần chủng Do vậy kiểu gen có thể là AA hoặc Aa
Cây cà chua quả vàng mang tính trạng lặn nên có kiểu gen là: aa
Sơ đồ lai xét hai trường hợp sau:
Trang 2Bước 2: Viết sơ đồ lai.
Ở đậu tính trạng hạt nâu là trội hoàn toàn so với tính trạng hạt trắng
1 Xác định kiểu gen của của P và F1 trong các phép lai sau:
Đậu hạt nâu đậu hạt trắng 74 đậu hạt nâu
Đậu hạt nâu đậu hạt nâu 92 đậu hạt nâu
2 Cho đậu hạt nâu lai với đậu hạt nâu, F1 thu được 276 hạt nâu, 91 hạt trắng.Xác định kiểu gen của P và F1 ?
3 Cho đậu hạt nâu lai với đậu hạt trắng, F1 thu được 255 hạt nâu và 253 hạttrắng Viết sơ đồ lai từ P đến F1 ?
Trang 33 1
nghiệm đúng với định luật 1 và 2 của Menđen
253
1 1
Đây là kết quả của phép lai phân tích Vậy kiểu gen của P là: Aa aa
Trang 4dâu tây F1 Cho F1 tạp giao với nhau thì ở F2 thu được 41 cây dâu tây quả đỏ, 84 câydâu tây quả hồng và 43 cây dâu tây quả trắng.
1 Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2
2 Nếu ngay F1 đã có sự phân tính là 1 : 1 thì kiểu gen và kiểu hình của bố mẹphải như thế nào ?
Hướng dẫn giải
1 P thuần chủng mà F2 có sự phân tính theo tỉ lệ:
42 quả đỏ : 84 quả hồng : 43 quả trắng 1 : 2 : 1Vậy màu sắc quả được di truyền theo quy luật trội không hoàn toàn
Quy ước:
+ Quả đỏ là tính trạng trội do kiểu gen AA quy định
+ Quả trắng là tính trạng lặn do kiểu gen aa quy định
+ Quả hồng là tính trạng trung gian có kiểu gen Aa
2 Lai hai và nhiều cặp tính trạng
Các dạng bài tập và phương pháp giải giống như lai một cặp tính trạng
II LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
1 Liên kết gen
Trang 5Dạng 1 (Bài toán thuận) Biết kiểu hình của P, nhóm gen liên kết Xác định kết quả
phép lai
Phương pháp giải Bước 1 Từ kiểu hình của P, nhóm gen liên kết kiểu gen của P
Bước 2 Viết sơ đồ lai và xác định kết quả.
Cho biết ở cà chua gen A quy định tính trạng thân cao, gen B quy định tính trạngquả tròn Cả hai gen này cùng nằm trên một NST Gen a quy định tính trạng thân thấp,gen b quy định tính trạng quả bầu dục Hai gen này cũng nằm trên một NST tương ứng.Các gen trên một NST liên kết hoàn toàn
1 Xác định sự phân tính về kiểu gen và kiểu hình ở F1 khi lai 2 giống cà chuathuần chủng thân cao, quả tròn với cà chua thân thấp, quả bầu dục
2 Cây bố thân cao, quả bầu dục lai với cây mẹ thân thấp, quả tròn Xác định kiểuhình của F1
2 Tương tự ta có 4 sơ đồ lai thỏa mãn yêu cầu:
Trang 6Dạng 2 (Bài toán nghịch) Biết kiểu hình của P, kết quả lai Xác định kiểu gen của P.
Phương pháp giải Bước 1: Từ tỉ lệ phân li kiểu hình của mỗi cặp tính trang kiểu gen của mỗicặp tính trạng
Bước 2: Từ kiểu gen của mỗi cặp tính trạng ở P, biện luận xác định kiểu gen của P
và viết sơ đồ lai
Ở lúa, gen A quy định tính trạng thân cao, gen a quy định tính trạng thân thấp,gen B quy định tính trạng chín sớm, gen b quy định tính trạng chín muộn
1 Cho lúa cây cao, chín sớm lai với lúa cây thấp, chín muộn Ở F1 thu được 801cây thân cao, chín sớm; 799 cây thân thấp, chín muộn Xác định kiểu gen của P
2 Cho giao phấn lúa cây thân cao, chín sớm với nhau, F1 thu được 600 cây thâncao, chín muộn; 1204 cây thân cao, chín sớm; 601 cây thân thấp, chín sớm Xác địnhkiểu gen của P
Hướng dẫn giải
1 Xét tính trạng chiều cao thân cây:
F1 phân tính với tỉ lệ: cao
Kiểu gen cặp tính trạng chiều cao thân cây là: Bb bbMỗi cặp tính trạng đều phân tính theo tỉ lệ 1 : 1, mà tỉ lệ phân tính chung ở F2 là
799 1 Điều đó chứng tỏ 2 cặp gen quy định 2 cặp tính trạng liên kết hoàn toàn trênmột NST
Trang 7Vì F1 xuất hiện kiểu hình thân thấp, chín muộn với kiểu gen là ab
ab, chứng tỏ haibên bố mẹ đều phải cho giao tử ab Vậy kiểu gen của cây lúa thân cao, chín sớm phải là:
ab ab
Ab aB
Khi các gen trên một NST liên kết không hoàn toàn, xảy ra hoán vị gen thì:
Hoán vị gen phụ thuộc vào giới tính:
+ Đa số các loài, hoán vị gen xảy ra trong quá trình phát sinh giao tử đực vàquá trình phát sinh giao tử cái
+ Một số loài (ruồi giấm) hoán vị gen chỉ xảy ra trong quá trình phát sinhgiao tử cái
Trang 8+ Một số loài (tằm) hoỏn vị gen chỉ xảy ra trong quỏ trỡnh phỏt sinh giao tửđực.
Trong phộp lai phõn tớch xảy ra hoỏn vị:
+ Nếu số lượng cỏ thể F1 cú kiểu hỡnh khỏc P chiếm tỉ lệ nhỏ thỡ cơ thể dị
hợp tử cú kiểu gen dị hợp tử đều: AB
ab+ Nếu số lượng cỏ thể F1 cú kiểu hỡnh giống P chiếm tỉ lệ nhỏ thỡ cơ thể dị
hợp tử cú kiểu gen dị hợp tử chộo: Ab
aB+ Phương phỏp xỏc định tần số hoỏn vị gen:
f % = số l ợng cá thể có hoán vị gen 100
tổng số cá thể thu đ ợc trong đời lai phân tích
Nếu khụng phải là phộp lai phõn tớch (P đều dị hợp tử về 2 cặp gen)
+ Nếu P chứa 2 cặp gen dị hợp tử tự thụ phấn mà F1 cú kiểu hỡnh lặn chiếm
tỉ lệ nhỏ hơn 6,25% thỡ hoỏn vị gen xảy ra ở cả hai bờn bố và mẹ Kiểu gen của P dị hợp
tử chộo: Ab
aB
Ab
aB + Nếu P chứa 2 cặp gen dị hợp tử tự thụ phấn mà F1 cú kiểu hỡnh lặn chiếm
tỉ lệ lớn hơn 6,25% và nhỏ hơn 25% thỡ hoỏn vị gen cú thể xảy ra ở cả hai bờn bố, mẹ
hoặc chỉ một bờn bố hay một bờn mẹ và kiểu gen P dị hợp tử đều: AB
ab AB
ab+ Nếu F1 cú kiểu hỡnh lặn chiếm tỉ lệ bằng 6,25% thỡ cú thể hoỏn vị gen xảy
ra với tần số 50% hoặc cỏc gen phõn li độc lập
Tỉ lệ mỗi loại giao tử phụ thuộc vào tần số hoỏn vị gen
+ 2 loại giao tử mang gen liờn kết cú tỉ lệ bằng nhau và bằng: 100% f
Trang 9+ Nếu ta đặt tỉ lệ giao tử liên kết gen là x thì tỉ lệ giao tử hoán vị gen là: 1
2 x
Đơn vị hoán vị gen:
+ 1 đơn vị Moocgan = 100% tần số hoán vị gen
+ 1% hoán vị gen = 1 centimoocgan (cM)
Dạng 1 (Bài toán thuận) Biết kiểu hình P, tần số hoán vị gen hoặc vị trí tương đối của
các gen trong nhóm liên kết trên bản đồ di truyền Xác định kết quả phép lai
Phương pháp giải
Bước 1 Từ kiểu hình của P, biện luận xác định kiểu gen P.
Bước 2 Viết sơ đồ lai để xác định kết quả.
Lưu ý: Trường hợp biết vị trí tương đối của các gen trong nhóm gen liên kết trênbản đồ di truyền, ta có thể tìm được tần số hoán vị gen dựa trên vị trí các gen trên bản đồ
1 Cho cà chua thân cao, quả tròn lai với cà chua thân thấp quả bầu dục thu được
F1: 81 cây thân cao, quả tròn : 79 cây thân thấp, quả bầu dục : 21 cây thân cao, quả bầudục : 19 cây thân thấp, quả tròn
2 Cho cây cà chua thân cao, quả tròn khác lai với cà chua thân thấp, quả bầudục, F1 thu được: 58 cây thân cao, quả bầu dục : 62 cây thân thấp, quả tròn : 16 câythân cao, quả tròn : 14 cây thân thấp, quả bầu dục
Trang 10Hãy xác định kiểu gen của hai cây cà chua thân cao quả tròn bố mẹ trên.
+ Tỉ lệ 1 : 1 là kết quả của phép lai phân tích
+ Kiểu gen của cặp tính trạng này là: Aa aa
+ Tỉ lệ 1 : 1 là kết quả của phép lai phân tích
+ Kiểu gen của cặp tính trạng này là: Bb bb
Mỗi cặp tính trạng đều phân tính với tỉ lệ 1 : 1, nhưng tỉ lệ phân tính chung ở F1
lại là: 81 : 79 : 21 : 19 4 : 4 : 1 : 1 Điều đó chứng tỏ 2 cặp gen quy định 2 cặp tínhtrạng trên nằm trên một cặp NST nhưng liên kết không hoàn toàn, xảy ra hoán vị gen:
F1 có số lượng cá thể mang kiểu hình khác P chiếm tỉ lệ ít, chứng tỏ thân cao,
quả tròn có kiểu gen dị hợp tử đều: AB
ab Còn cà chua thân thấp, quả bầu dục có kiểu
ab ab
Trang 11: 10% thân cao, quả bầu dục : 10% thân thấp, quả tròn
2 Biện luận tương tự ta được phép lai: Ab
aB ab
ab
III TÁC ĐỘNG QUA LẠI GIỮA CÁC GEN
Dạng 1 Biết kiểu hình P (hoặc kiểu gen P) và kiểu tác động qua lại giữa hai cặp gen.
Xác định kết quả lai
Phương pháp giải
Bước 1 Từ kiểu tác động qua lại giữa hai cặp gen và kiểu hình của P, biện luận
tìm kiểu gen của P
Bước 2 Viết sơ đồ lai và xác định kết quả.
Ở gà, gen A quy định tính trạng mào hình hạt đậu, gen B quy định tính trạng màohoa hồng Sự tương tác giữa gen A và B cho mào hình hạt đào, tương tác giữa gen a và
1 Theo giả thiết ta có:
Gà mào hạt đậu thuần chủng: AAbb
Gà mào hoa hồng thuần chủng: aaBB
giao tử F1: AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab
F2:
Trang 12AB Ab aB ab
Kết quả:
2 Theo đề bài gà mào hạt đào ở F2 có 4 kiểu gen AABB, AABb, AaBB, AaBb
Gà mào hình lá ở F2 có kiểu gen aabb
Vậy ta có 4 sơ đồ lai:
F3: 1 AaBb : 1 Aabb : 1 aaBb : 1 aabb
1 gà mào hạt đào : 1 gà mào hạt đậu: 1 gà mào hoa hồng : 1 gà mào hình lá
Dạng 2 Cho biết kiểu hình của P và kết quả lai Xác định kiểu tác động qua lại giữa các
gen và viết sơ đồ lai
Trang 13Phương pháp giải
Bước 1 Từ tỉ lệ phân tính của các cặp tính trạng biện luận xác định kiểu tương
tác Từ dạng tương tác và căn cứ vào kiểu hình của P xác định kiểu gen của P
Bước 2 Viết sơ đồ lai.
IV DI TRUYỀN GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH
Dạng 1 Biết kiểu hình P, gen liên kết trên NST giới tính X hoặc Y Xác định kết quả
lai
Phương pháp giải
Bước 1 Từ kiểu hình P và gen liên kết trên NST giới tính biện luận tìm kiểu gen
của P
Bước 2 Viết sơ đồ lai xác định kết quả.
Dạng 2 Biết kiểu hình P, gen liên kết trên NST giới tính X hoặc Y và kết quả lai Xác
định kiểu gen P
Phương pháp giải
Bước 1 Từ tỉ lệ phân tính ở F, kết hợp với gen liên kết trên NST và kiểu hình của
P, biện luận xác định kiểu gen của P
Bước 2 Viết sơ đồ lai.
Cho gà trống lông vằn giao phối với gà mái lông đen, F1 cho đồng loạt lông vằn.Cho gà F1 tạp giao lần nhau, ở F2: 50 gà lông vằn : 16 gà mái lông đen
1 Biện luận, viết sơ đồ lai từ P đến F2
2 Tỉ lệ phân tính ở F3 đối với mỗi công thức lai
Trang 142 gà trống lông vằn : 1 gà mái lông vằn : 1 gà mái lông đen.
2 F3 tiếp tục tạp giao, tỉ lệ phân tính ở F3:
Trang 15BÀI TẬP VẬN DỤNG VÀ NÂNG CAO
I CÁC ĐỊNH LUẬT CỦA MEN ĐEN
Ở cà chua quả tròn (A) là trội hoàn toàn so với quả bầu dục (a)
Khi lai cà chua quả tròn với nhau, F1 được toàn cà chua quả tròn Tạp giao F1 vớinhau, F2 xuất hiện cả cà chua quả tròn và cà chua quả bầu dục
1 Xác định kiểu gen của P và F1
2 Tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình có thể có ở F2?
Trang 163 quả tròn : 1 quả bầu dục
Từ đó suy ra khi cho F1 tạp giao kết quả thu được:
Kiểu gen: 9 AA : 6 Aa : 1 aaKiểu hình: 15 quả tròn : 1 quả bầu dục
Sự di truyền hệ nhóm máu ABO ở người được kiểm tra do các gen như sau:
3 Để các con sinh ra có đủ các nhóm máu A, B, AB, O thì bố mẹ phải có kiểugen và kiểu hình như thế nào?
4 Ở nhà hộ sinh, người ta đã nhầm lẫn hai đứa con trai: bố mẹ của một đứa cónhóm máu O và A Cha mẹ của đứa khác có nhóm máu A và AB Hai trẻ có nhóm máu
O và A
a Xác định đứa con trai nào là của cặp vợ chồng nào ?
b Chắc chắn, có thể làm được việc này không, khi có những kiểu kết hợpkhác nhau của các nhóm máu ? Cho ví dụ ?
c Trong trường hợp nào có thể làm được mà không cần xét nghiệm máucủa những người cha ?
Hướng dẫn giải
1 Xét trường hợp a.
Mẹ nhóm máu O có kiểu gen là: O O
I I
Trang 17 Bố có nhóm máu B, kiểu gen có thể là: A A
1 nhóm máu AB : 1 nhóm máu A : 2 nhóm máu B
2 Xét gia đình người anh: Con nhóm máu B, mẹ nhóm máu A, nên con phảinhận B
Trang 18 Vì hai anh em sinh đôi cùng trứng nên phải có kiểu gen giống nhau, kết hợp cảhai trường hợp trên thì kiểu gen phù hợp của hai anh em phải là kiều gen: A B
I I Kiểuhình nhóm máu AB
Vậy: kiểu gen của + hai anh em là: A B
Để con sinh ra có nhóm máu O với kiểu gen O O
I I thì mỗi bên bố và mẹ đều phải
1 nhóm máu AB : 1 nhóm máu A : 1 nhóm máu B : 1 nhóm máu O
4 a Cặp vợ chồng có nhóm máu O và A có khả năng sinh con có nhóm máu Ohoặc A
Cặp vợ chồng có nhóm máu A và AB có khả năng sinh con có nhóm máu AB, A,
B mà không thể sinh con có nhóm máu O
Do vậy đứa trẻ có nhóm máu O thuộc cặp bố mẹ có nhóm máu A và O
b Khi có những kiểu kết hợp khác của nhóm máu thì không chắc chắn đứa trẻ làcon ai
Ví dụ: Một cặp cha mẹ có nhóm máu A và B, còn cặp cha mẹ khác cónhóm máu AB và O và những đứa trẻ có nhóm máu A và B Vì cả hai cặp bố mẹ nàyđều có khả năng sinh con có nhóm máu A và B nên không thể chắc chắn đứa trẻ thuộccác nhóm máu A và B là con ai
c Có thể đoán biết sự phụ thuộc của đứa trẻ vào người mẹ của chúng mà khôngcần phải nghiên cứu nhóm máu của người cha trong trường hợp một người mẹ có nhóm
Trang 19máu O, còn người mẹ khác có nhóm máu AB và những đứa trẻ cũng có nhóm máutương tự mẹ của chúng (một đứa nhóm máu O và một đứa nhóm máu AB) Vì bà mẹ cónhóm máu AB không bao giờ có khả năng sinh con có nhóm máu O nên không cần xétnhóm máu của những người cha làm gì.
Ở lợn gen quy định tính trạng thân dài (A) là trội hoàn toàn so với tính trạng thânngắn (a)
1 Trong đàn lợn, làm thế nào để phân biệt lợn thân dài là đồng hợp tử hay dị hợp
tử ?
2 Những con lợn đực thân dài giao phối với những con lợn cái thân dài, lợn consinh ra có con lợn thân ngắn Xác định kiểu gen của lợn bố mẹ, viết sơ đồ lai
3 Kiểu gen và kiểu hình của P phải như thế nào để ngay F1 đã có:
a Toàn lợn con thân dài
1 Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2
2 Cho các cây dâu tây F2 tiếp tục lai với nhau Xác định kiểu gen và kiểu hìnhcủa F3 thu được từ mỗi công thức lai
Đáp số: 1 Hiện tượng tính trạng trội không hoàn toàn
Trang 201 Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2.
2 Xác định kiểu gen và kiểu hình của bố mẹ để ngay F1 đã phân tính về cả haitính trạng trên là:
b Có hai trường hợp:
Trường hợp 1 có các phép lai:
AaBB AaBBAaBB AaBbAaBB AabbAabb Aabb
Trường hợp 2 có các phép lai:
AABb AABbAABb AaBbAABb aaBb
Trang 21a Số loại và tỉ lệ phân li kiểu gen ở F1.
b Số loại và tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1
c Tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử về 2 cặp gen ở F1
d Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử trội ở F1
e Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn ở F1
f Tỉ lệ kiểu hình của 2 gen trội và 1 gen lặn ở F1
g Tỉ lệ kiểu hình của 1 gen trội và 2 gen lặn ở F1
2 Lai thứ lúa có kiểu hình trội về cả 3 tính trạng trên với thứ lúa thân thấp, chínsớm, hạt tròn thì kết quả ở F1 sẽ như thế nào ?
Đáp số: 1 a Số loại kiểu gen: 12
2 Có 8 sơ đồ lai sau:
Ở người có các tính trạng mắt nâu (A), mắt xanh (a), tóc quăn (B) và tóc thắng(b) Hai cặp gen phân li độc lập
1 Bố mắt nâu, tóc quăn, mẹ mắt xanh, tóc thẳng Con cái của họ sẽ như thế nào ?
2 Một cặp vợ chồng sinh được một người con có kiểu hình hoàn toàn khác họ vềhai tính trạng trên
Trang 22a Cho biết kiểu gen, kiểu hình của cặp vợ chồng trên và con của họ Theo lýthuyết hãy xác định người con đó chiếm tỉ lệ bao nhiêu ?
b Nếu cặp vợ chồng đó hi vọng sinh con giống họ thì hi vọng đó của họ có thểđạt tỉ lệ bao nhiêu
Đáp số: 1 Có thể xảy ra 4 trường hợp sau:
2 a Kiểu hình của P: mắt nâu, tóc quăn
Kiểu gen: AaBb AaBb
Kiểu hình con: mắt xanh, tóc thẳng
Kiểu gen con: aabb
16+ Giống về tính trạng hình dạng tóc: 3
16
II LIÊN KẾT VÀ HOÁN VỊ GEN:
Xác định tỉ lệ giao tử của các cơ thể có kiểu gen sau (khi giảm phân tạo giao tửtrong trường hợp gen liên kết hoàn toàn):
Đáp số: a 4 loại giao tử: ABC, Abc, aBC, abc
b 4 loại giao tử: AB CD; AB Cd; ab CD; ab Cd
c 4 loại giao tử: AB XCD; ab XCD; ABY; abY
d 4 loại giao tử: AB XcD; AB XCd; ab XcD; ab XCdXác định tỉ lệ % các kiểu giao tử của các tổ hợp gen sau:
Trang 23cd với tần số hoán vị gen là 16% giữa B
b
d ABab
D F
X Y với tần số hoán vị 16%
Đáp số: a 4 loại giao tử với tỉ lệ: 40% : 40% : 10% : 10%
b 8 loại giao tử với tỉ lệ:
20,5% : 20,5% : 4,5% : 4,5% : 20,5% : 20,5% : 4,5% :4,5%
c 8 loại giao tử với tỉ lệ:
21% : 21% : 21% : 21% : 4% : 4% : 4% : 4%
d Tương tự ý c về tỉ lệ
Ở ruồi giấm có các tính trạng thân xám (B), thân đen (b), cánh dài (V) và cánhcụt (v) Hai cặp gen này cùng liên kết trên 1 NST thường Đưa lai 2 dòng ruồi giấmthuần chủng thân xám, cánh cụt với thân đen cánh dài
1 Viết sơ đồ lai từ P đến F2 trong trường hợp:
a Các gen liên kết hoàn toàn
b Các gen có hoán vị với tần số 20%
2 Nếu cho ruồi F1 tạp giao với ruồi giấm thân đen, cánh cụt thì kết quả phân tính
ở đời lai như thế nào?