Ngoài việc sử dụng hợp lý công suất để phát triển sản xuất, thu hồi vốn đầu t nhanh nhằm tái sản xuất, đổi mới TSCĐ, doanh nghiệp phải tiến hành bảo dỡng, sửa chữa TSCĐ.Tuỳ theo qui mô s
Trang 1Chơng thứ mời hai Kiểm toán tài sản cố định và đầu t dài hạn
12.1- Tài sản cố định và đầu t dài hạn với vấn đề kiểm toán
Tài sản cố định (TSCĐ): Là những tài sản có giá trị lớn và thời gian sử dụng
lâu dài Với những loại tài sản này, cần có chế độ bảo quản và quản lý riêng nhằm sử dụng có hiệu quả, đồng thời có kế hoạch đổi mới khi tài sản hết giá trị
đợc thu hồi sau khi bán hàng hoá , dịch vụ Trong điều kiện hiện nay, để chế tạo
ra những sản phẩm tốt đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, doanh nghiệp cần phải đầu t thiết bị, công nghệ hiện đại đồng thời cần quản lý và sử dụng TSCĐ tốt Ngoài việc sử dụng hợp lý công suất để phát triển sản xuất, thu hồi vốn đầu t nhanh nhằm tái sản xuất, đổi mới TSCĐ, doanh nghiệp phải tiến hành bảo dỡng, sửa chữa TSCĐ.Tuỳ theo qui mô sửa chữa và theo loại TSCĐ, chi phí sửa chữa đợc
bù đắp khác nhau Về nguyên tắcTSCĐ đợc phân loại theo nhiều cách Căn cứ vào những tiêu thức nhất định ngời ta chia TSCĐ ra thành nhiều nhóm để quản
lý TSCĐ một cách có hiệu quả:
Theo công dụng kinh tế, TSCĐ bao gồm 4 loại:
- TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh
- TSCĐ hành chính sự nghiệp
- TSCĐ phúc lợi
- TSCĐ chờ xử lý
Trang 2Theo cách phân loại này là cơ sở để phân tích tình hình sử dụng TSCĐ nhằm đầu t, phát triển theo chiều sâu Ngoài ra còn giúp ngời sử dụng có đủ thông tin về cơ cấu TSCĐ, từ đó, phân bổ chính xác khấu hao theo đối tợng sử dụng và có biện pháp giải quyết đối với TSCĐ chờ xử lý.
Theo nguồn hình thành, TSCĐ đợc chia thành 4 loại:
- TSCĐ đợc mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn Nhà nớc cấp
- TSCĐ đợc mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn vay
- TSCĐ đợc mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung
- TSCĐ nhận liên doanh, liên kết với đơn vị khác
Theo cách phân loại này, ngời quản lý xác định đợc chính xác nguồn hình thành và thu hồi vốn về TSCĐ trong đơn vị đồng, thời có biện pháp huy
động và sử dụng có hiệu quả vốn về TSCĐ
Theo tính chất sở hữu, TSCĐ đợc chia thành hai loại:
- TSCĐ thuộc quyền sở hữu của đơn vị
- TSCĐ thuê ngoài
Cách phân loại này giúp cho ngời sử dụng phân biệt quyền và nghĩa vụ của đơn vị trong quản lý TSCĐ
Trong TSCĐ thuộc quyền sở hữu của đơn vị, phân loại theo tính chất và
đặc trng kỹ thuật của tài sản là cách phân loại đợc sử dụng phổ biến hiện nay trong công tác hạch toán và quản lý TSCĐ ở các doanh nghiệp Theo cách phân loại này, TSCĐ đợc chia thành TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, và TSCĐ thuê tài chính
- TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể TSCĐ hữu hình
có thể là từng đơn vị có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định Trong hạch toán, TSCĐ đợc phân thành những nhóm khác nhau và sử dụng những tài khoản, tiểu khoản khác nhau:
Tài khoản TSCĐ hữu hình: Tài khoản (TK 211) bao gồm những TK chi tiết
sau:
2112: Nhà cửa, vật kiến trúc
Trang 32113: Máy móc, thiết bị
2114: Phơng tiện vận tải, truyền dẫn
2115: Thiết bị, dụng cụ quảnlý
2116: Cây lâu năm, xúc vật làm việc và cho sản phẩm
2118: TSCĐ hữu hình khác
TSCĐ vô hình: TK 213: Là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể,
thể hiện một lợng chi phí mà doanh nghiệp đã đầu t hoặc một giá trị lâu dài và
đợc hởng quyền lợi kinh tế lâu dài về nó Các chi phí đầu t đợc phân bổ dần trong nhiều năm và đợc coi nh trích khấu hao TSCĐ vô hình
TK TSCĐ vô hình (TK 213) bao gồm những tiểu khoản sau:
2131: Quyền sử dụng đất
2132: Chi phí thành lập chuẩn bị sản xuất
2133: Bằng phát minh sáng chế
2134: Chi phí nghiên cứu, phát triển
2135: Lợi thế thơng mại
2138: TSCĐ vô hình khác
TSCĐ thuê tài chính - TK 212: Là những TSCĐ doanh nghiệp thuê của các
đơn vị, các công ty tài chính thoả mãn các điều kiện về thuê tài chính
TSCĐ có thể đợc tính riêng biệt từng tài sản hoặc gộp chung 1 nhóm tài sản
đồng bộ gọi là đơn vị TSCĐ Việc tính riêng hay gộp chung là tuỳ đặc tính của TSCĐ và yêu cầu quản lý tài sản của từng hoạt động Chẳng hạn, trong 1 đơn vị sản xuất hay thơng mại thì nhà cửa (nhà xởng, nhà làm việc, nhà kho ) và máy móc, thiết bị đợc tính riêng Trong khi đó, trong kinh doanh khách sạn, 1 phòng ngủ đợc tính chung với các thiết bị nội thất v v
TSCĐ là cơ sở vật chất chủ yếu, giúp cho doanh nghiệp đạt đợc các mục tiêu về hoạt động và tài chính trong quá trình sản xuất kinh doanh Nhiệm vụ
đặt ra đối với mỗi doanh nghiệp là phải tăng cờng công tác quản lý TSCĐ nhằm
đạt hiệu quả cao Đồng thời nhờ việc quảnlý tốt TSCĐ, doanh nghiệp sẽ phát triển sản xuất, tạo ra nhiều sản phẩm, hạ giá thành tăng vòng quay của vốn và
đổi mới trang thiết bị, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trờng
Trang 4Một đặc điểm riêng có của TSCĐ là trong quá trình sản xuất kinh doanh, TSCĐ vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu nhng giá trị của nó giảm dần sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh Vì vậy, trong công tác quản lý TSCĐ, các doanh nghiệp cần theo dõi cả về mặt hiện vật và mặt giá trị của TSCĐ.
Quản lý về mặt hiện vật: Bao gồm cả quản lý về số lợng và chất lợng của
TSCĐ Về số lợng, bộ phận quản lý TSCĐ phải bảo đảm cung cấp đầy đủ về công suất, đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Về mặt chất lợng, công tác bảo quản phải bảo đảm tránh đợc hỏng hóc, mất mát các bộ phận chi tiết làm giảm giá trị TSCĐ Để thực hiện tốt vấn đề này, mỗi doanh nghiệp cần xây dựng nội quy bảo quản TSCĐ và sử dụng một cách hợp lý, phù hợp với
đặc điểm hoạt động của mình Đồng thời để sử dụng có hiệu quả TSCĐ, các
đơn vị cần xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật đối với từng loại, từng nhóm TSCĐ Trên cơ sở đó, giao kế hoạch cụ thể, hợp lý cho các bộ phận và từng ngời quản lý TSCĐ phù hợp với yêu cầu quản lý và đặc điểm của đơn vị Với đơn vị có qui mô lớn, có thể lựa chọn mô hình quản lý tập trung TSCĐ và khi cần có thể điều động tới các bộ phận; Với đơn vị có qui mô nhỏ thờng áp dụng mô hình quản lý phân tán, theo đó TSCĐ đợc giao cho từng bộ phận để bảo quản và sử dụng Với đơn vị có quy mô vừa, mô hình quản lý TSCĐ kết hợp giữa tập trung và phân tán thờng thích hợp hơn cả: Trong trờng hợp này, những TSCĐ là máy móc thiết bị có giá trị lớn, sử dụng ở nhiều bộ phận khác nhau đ-
ợc quản lý ở kho chung; Những TSCĐ có đặc thù riêng phù hợp với hoạt động ở các bộ phận thì đợc giao trực tiếp cho các bộ phận quản lý Tổ chức quản lý TSCĐ phù hợp với yêu cầu quản lý và đặc điểm hoạt động sẽ tạo điều kiện thuận lợi để hợp lý hoá hoạt động, cải tiến kỹ thuật, nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ
Quản lý về mặt giá trị: Là xác định đúng nguyên giá và giá trị còn lại của
TSCĐ đầu t, mua sắm, điều chuyển Đơn vị phải tính toán chính xác và đầy đủ chi phí khấu hao TSCĐ và phân bổ chi phí khấu hao vào giá thành sản phẩm
Đồng thời, đơn vị phải theo dõi chặt chẽ tình hình tăng,giảm giá trị TSCĐ khi tiến hành sửa chữa, tháo dỡ, nâng cấp, cải tiến TSCĐ và đánh giá lại TSCĐ
Trang 5Trên cơ sở quản lý về mặt giá trị TSCĐ, đơn vị sẽ có kế hoạch điều chỉnh TSCĐ (tăng hoặc giảm TSCĐ) theo loại tài sản phù hợp với yêu cầu hoạt động của đơn vị.
Với các doanh nghiệp sản xuất, hoạt động kinh doanh đang phát triển mạnh mẽ cả về chiều rộng và chiều sâu, đòi hỏi phải có một lợng TSCĐ thích hợp cho kinh doanh Do đó, vấn đề quản lý TSCĐ càng trở nên phức tạp Thông qua kiểm toán, kiểm toán viên có thể xem xét, đánh giá việc đầu t, quản lý, sử dụng TSCĐ và đa ra kiến nghị giúp cho doanh nghiệp cải tiến nhằm nâng cao chất lợng công tác quản lý TSCĐ
Giá trị khoản mục TSCĐ trong tổng tài sản của đơn vị thay đổi phù hợp tuỳ theo từng ngành nghề tuỳ loại hoạt động Tuy nhiên, trong mọi trờng hợp, khoản mục TSCĐ phản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật nói chung
và máy móc thiết bị nói riêng và thờng có giá trị lớn Vì vậy, kiểm toán khoản mục TSCĐ thờng chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình kiểm toán Bảng khai tài chính Mặt khác, chi phí mua sắm, đầu t cho TSCĐ lớn, quay vòng vốn chậm Để bảo đảm hiệu quả của việc đầu t cho TSCĐ, kiểm toán nghiệp vụ TSCĐ sẽ đánh giá tính kinh tế và tính hiệu quả của việc đầu t, định hớng cho
đầu t và nguồn sử dụng để đầu t sao cho có hiệu quả cao nhất Đồng thời, kiểm toán TSCĐ sẽ góp phần phát hiện ra các sai sót trong việc xác định chi phí cấu thành nguyên giá TSCĐ, chi phí sửa chữa, chi phí khấu hao tài sản Những sai sót trong việc tính các chi phí này thờng dẫn đến những sai sót trọng yếu trên Báo cáo tài chính Chẳng hạn, việc trích khấu hao TSCĐ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh thờng bị trích cao hoặc thấp hơn so với tỉ lệ khấu hao quy định làm tăng hoặc giảm chi phí so với thực tế, từ đó ảnh hởng đến chỉ tiêu chi phí
và lợi nhuận của doanh nghiệp; Việc không phân biệt loại chi phí sửa chữa đợc ghi tăng nguyên giá TSCĐ với chi phí sửa chữa đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kì cũng dẫn đến những sai lệch trong khoản mục TSCĐ hoặc khoản mục chi phí sản xuất kinh doanh
Các khoản đầu t cho TSCĐ vô hình nh chi phí thành lập doanh nghiệp, quyền sử dụng đất, giá trị phát minh, sáng chế, chi phí nghiên cứu phát triển,
Trang 6chi phí về lợi thế thơng mại thờng có nhiều sai sót trong quá trình tập hợp và rất khó đánh giá chính xác giá trị Chính vì vậy, TSCĐ vô hình luôn đợc quan tâm trong quá trình kiểm toán.
Kiểm toán TSCĐ thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát những vấn đề liên quan đến thực trạng tài sản cũng nh tình hình tăng giảm TSCĐ trong kỳ của đơn
vị Với sự tiến bộ về khoa học kĩ thuật, TSCĐ ngày càng giữ vai trò quan trọng trong hoạt động của đơn vị Vì vậy, Kiểm toán TSCĐ không chỉ phát hiện các sai sót trong các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ mà còn góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý TSCĐ
Đầu t dài hạn bao gồm đầu t chứng khoán dài hạn (TK 221), góp vốn liên
doanh (TK 222) các khoản đầu t dài hạn khác (228) và dự phòng giảm giá đầu
Góp vốn liên doanh (TK 222) đợc vào sổ trên cơ sở của cổ phần thờng Theo đó, giá vốn đầu t đợc ghi Có hoặc ghi Nợ cho các doanh nghiệp trong các trờng hợp liên doanh gặp tổn thất hoặc thu lợi nhuận một cách tơng ứng
Đầu t dài hạn khác bao gồm các khoản đầu t bất động sản hoặc các tài sản khác không đợc sử dụng trong các hoạt động thông thờng của doanh nghiệp, hoặc đợc mua về với mục đích bán lại để kiếm lợi nhuận trong tơng lai Các khoản đầu t này đợc vào sổ theo giá vốn
Dự phòng giảm giá đầu t dài hạn (TK 229) đợc tạo ra khi giá trị thực tế của các khoản đầu t dài hạn tại thời điểm ghi trong Bảng Cân đối thấp hơn so với giá vốn và sự mất giá này không mang tính chất tạm thời
12.2 Kiểm soát nội bộ và trắc nghiệm đạt yêu cầu trong kiểm toán TSCĐ
Trang 7Để quản lý tốt TSCĐ; mỗi đơn vị đều phải xây dựng các quy định, các nguyên
tắc và thủ tục về việc bảo quản TSCĐ Mọi bộ phận của đơn vị phải tôn trọng và thực hiện nghiêm túc các quy định đó Các định hớng cơ bản cho các quy định
đó bao gồm:
a- Tách biệt công tác bảo quản với công việc ghi chép các nghiệp vụ Theo đó ngời quản lý tài sản không đợc đông thời là kế toán TSCĐ Nếu không tách rời hai loại nghiệp vụ này sẽ dễ dàng xảy ra sai phạm hoặc giới hạn khả năng kiểm soát
b- Quy định rõ thẩm quyền của từng cấp quản lý đối với việc phê chuẩn các nghiệp vụ kinh tế liên quan tới TSCĐ nh mua mới, điều chuyển, thanh lý, nhợng bán TSCĐ Do TSCĐ có giá trị lớn nên nguyên tắc này cần đặc biệt coi trọng.c- Cách ly quyền phê chuẩn với việc bảo quản TSCĐ, tránh tình trạng ngời bảo quản sử dụng TSCĐ cũng chính là ngời quyết định việc mua bán, thuyên chuyển tài sản, dễ dẫn tới rủi ro, thất thoát tài sản do lạm dụng quyền hành tự
do mua bán thuyên chuyển hoặc thanh lý TSCĐ
d- Xây dựng hệ thống bảo quản TSCĐ nh kho bãi, hàng rào bảo vệ; phân định trách nhiệm bảo vệ TSCĐ; quy định thủ tục chặt chẽ về việc đa TSCĐ ra khỏi doanh nghiệp
Những yêu cầu cơ bản về quản lý TSCĐ đợc quy định trong chế độ hiện hành của nớc ta nh sau:
* TSCĐ cần đợc tổ chức theo dõi đến từng đơn vị TSCĐ riêng biệt Mỗi đối ợng TSCĐ phải có bộ hồ sơ riêng để theo dõi toàn diện từ khi hình thành đến khi thanh lý hoặc nhợng bán Mỗi TSCĐ phải đợc đánh số hiệu riêng Khi có biến động về TSCĐ, phải căn cứ vào các biên bản, các chứng từ có liên quan để ghi sổ
t-* Trong từng nhóm TSCĐ theo chế độ tài chính quy định, các doanh nghiệp phânloại chi tiết TSCĐ phù hợp với yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mình
* Khi thanh lý, nhợng bán TSCĐ, doanh nghiệp cần phải lập hội đồng xác định giá bán TSCĐ để xác định giá trị thu hồi khi thanh lý, tổ chức việc thanh lý, nh-ợng bán TSCĐ theo quy định hiện hành
Trang 8* Doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng TSCĐ dựa vào tuổi thọ kỹ thuật của TSCĐ theo thiết kế, hiện trạng TSCĐ, mục đích và hiệu suất sử dụng ớc tính của TSCĐ Đối với TSCĐ còn mới hoặc đã qua sử dụng mà giá trị thực tế còn từ 90% trở lên phải xác định căn cứ vào khung thời gian sử dụng TSCĐ đã đợc quy định trong Quyết định 1062 TC/QĐ/ CSTC Doanh nghiệp không đợc thay
đổi thời gian sử dụng TSCĐ đã xác định và đăng ký với cơ quan tài chính trực tiếp quản lý
* Doanh nghiệp phải tiếp tục thực hiện việc quản lý, sử dụng đối với TSCĐ đã khấu hao nhng vẫn tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh Đối với TSCĐ
đang sử dụng, doanh nghiệp phải theo dõi sử dụng và trích khấu hao TSCĐ theo chế độ quy định Đối với TSCĐ thuê tài chính, doanh nghiệp phải theo dõi, quản lý, sử dụng chúng nh đối với TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp mình
* TSCĐ của doanh nghiệp đợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, tỷ lệ trích khấu hao khác nhau, phải lập nhiều chứng từ, sổ sách để quản lý tài sản Vì vậy, hạch toán các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến TSCĐ thờng đợc các kiểm toán viên quan tâm nhằm phát hiện ra các gian lận và sai sót trong công tác hạch toán
* Do TSCĐ có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài nên việc quản lý TSCĐ
đòi hỏi phải rất chặt chẽ ngay từ khâu mua sắm, chuyển giao đến khâu thanh lý Quy trình chung về tổ chức chứng từ TSCĐ ở các đơn vị đợc khái quát chung trong sơ đồ sau:
Sơ đồ 12.1: Quy trình tổ chức chứng từ TSCĐ
Xây dựng, mua sắm,
hoặc nhượng bán, thanh lý
Hội đồng giao nhận, thanh lý TSCĐ Kế toán TSCĐ
Quyết định tăng hoặc giảm TSCĐ Chứng từ tăng, giảm tài sản (các loại) (huỷ thẻ), ghi sổ Lập thẻ TSCĐ
TSCĐ
Trang 9Trong kỳ kế toán thực hiện chặt chẽ quy trình luân chuyển chứng từ TSCĐ sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý, kiểm tra, kiểm soát TSCĐ.
Các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ dù ít diễn ra ở đơn vị song qui mô nghiệp vụ lớn, nội dung các nghiệp vụ thờng phức tạp và liên quan tới nhiều
TK Quá trình hạch toán đợc thể hiện trong Sơ đồ 10.2, 10.3; 10.4
Sơ đồ 12.2 Trình tự kế toán tăng, giảm TSCĐ hữu hình
Xây dựng hoàn thành bàn giao
Chi phí XDCB
Nhận góp vốn liên doanh
Mất thiếu chờ xử lý
Góp trị vốn góp
Trang 10Sơ đồ 12.3 Trình tự kế toán tăng, giảm TSCĐ thuê tài sản
Tổng số tiền thuêNguyên giá
Chuyển quyền sở
Chi mua lại
Thanh lý hợp đồng thuê
Trích khấu hao
Chuyển hao mòn
Lãi phải trả Phân bổ lãi
Trang 11Khi thực hiện kiểm toán TSCĐ, kiểm toán viên cần có các hiểu biết về rủi ro kiểm toán gắn với các gian lận và sai sót trong các nghiệp vụ liên quan
đến TSCĐ
Gian lận trong các nghiệp vụ về TSCĐ có thể là:
- Làm tài liệu giả, thay đổi ghi chép chứng từ, sửa chữa chứng từ, bịt đầu mối thông tin nhằm tham ô, biển thủ công quỹ Trong lĩnh vực kiểm toán TSCĐ, gian lận loại này thờng là lập hoá đơn giả, ghi tăng giá mua TSCĐ so với thực
tế, sửa chữa chứng từ, làm chứng từ giả liên quan tới chi phí thu mua làm tăng nguyên giá TSCĐ để biển thủ công quỹ; Kế toán ghi chi phí sửa chữa TSCĐ cao hơn thực tế để khi hạch toán vào chi phí kinh doanh sẽ làm tăng chi phí, đồng thời chiếm đoạt phần chênh lệch so với thực tế
- Cố tình dấu diếm hồ sơ tài liệu, bỏ sót kết quả các nghiệp vụ nhằm đạt lợi ích riêng cho doanh nghiệp hoặc cho bản thân Chẳng hạn, ngời ghi chép nghiệp vụ
cố tình bỏ sót các nghiệp vụ doanh thu nhằm giảm thuế phải nộp cho Nhà nớc
và các khoản phải nộp cho cấp trên của doanh nghiệp Trong quan hệ đó, kế toán TSCĐ cố tình không ghi số tiền thu đợc do thanh lý TSCĐ đã khấu hao hết
để chiếm đoạt phần thu này
- Ghi chép các nghiệp vụ không có thật Đây là trờng hợp rất hay xảy ra Ví dụ:
Cố tình ghi chép các nghiệp không có thật liên quan đến chi phí mua sắm TSCĐ để biển thủ công quỹ Đặc biệt doanh nghiệp có thể dễ dàng ghi chép các nghiệp vụ không có thật liên quan đến TSCĐ vô hình -một đối tợng rất khó kiểm tra và đánh giá
- áp dụng sai chế độ kế toán và các văn bản khác của Nhà nớc Chẳng hạn một công ty nhận TSCĐ của một doanh nghiệp khác cũng hạch toán phụ thuộc trong tổng công ty Chi phí liên quan đến việc điều chuyển TSCĐ theo chế độ lẽ ra phải hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ thì doanh nghiệp lại cố tình hạch toán tăng nguyên giá TSCĐ TSCĐ mua về đợi lắp đặt đa vào sử dụng nh-
ng doanh nghiệp đã ghi tăng nguyên giá TSCĐ Ngoài ra, một vấn đề nổi cộm phải quan tâm là điều chỉnh chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh, điều chỉnh
Trang 12chỉ tiêu lãi và thuế phải nộp cho ngân sách, cố tình tiếp tục trích khấu hao TSCĐ đã khấu hao hết.
Đối với các sai sót, kiểm toán viên sẽ dễ dàng phát hiện hơn những gian lận Sai sót trong các nghiệp vụ về TSCĐ có thể là:
- Sai sót do quên không ghi một nghiệp vụ kế toán mà đáng lẽ phải ghi vào sổ Chẳng hạn doanh nghiệp mua một TSCĐ bằng quỹ phát triển kinh doanh hay nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản, kế toán chỉ ghi tăng TSCĐ nh trờng hợp mua bằng quỹ khấu hao hoặc nguồn vốn kinh doanh mà không ghi nghiệp vụ kết chuyển nguồn vốn Doanh nghiệp mua một thiết bị công nghệ tiên tiến gồm có một phần là máy móc thiết bị, một phần là chuyển giao công nghệ Kế toán lẽ
ra phải ghi tăng TSCĐ hữu hình phần máy móc thiết bị và ghi tăng TSCĐ vô hình phần giá trị công nghệ, song kết toán chỉ ghi tổng số tiền mua vào nguyên giá TSCĐ hữu hình
- Định khoản sai trong trờng hợp lẽ ra phải ghi Nợ hoặc ghi Có một TK này
nh-ng lại ghi vào TK khác hoàn toàn khônh-ng phù hợp với nh-nghiệp vụ phát sinh Tronh-ng khi kiểm toán TSCĐ, kiểm toán viên phải chú ý các trờng hợp sửa chữa TSCĐ Khi doanh nghiệp tiến hành sửa chữa nhỏ TSCĐ, chi phí sửa chữa lẽ ra phải hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ qua ghi Nợ tài khoản Chi phí sản xuất chung (TK 627), Chi phí bán hàng (TK 641), Chi phí quản lý doanh nghiệp(TK 642) thì kế toán lại ghi vào bên Nợ TK TSCĐ (TK 211) làm tăng giá trị khoản mục TSCĐ trên Bảng Cân đối tài sản
- Sai sót trong quá trình ghi sổ và chuyển sổ Đây là dạng sai sót phổ biến của
kế toán mà kiểm toán TSCĐ phải quan tâm Trong việc ghi sổ kế toán có thể sơ
ý ghi số tiền sai lệch, lộn số so với số tiền ghi trong chứng từ; Kế toán cũng có thể nhầm lẫn trong khi chuyển số liệu từ Nhật ký sang Sổ cái
- Sai sót do trùng lắp Sai sót này xảy ra do ghi nhiều lần một nghiệp vụ phát sinh do tổ chức sổ cha tốt nên đã ghi một nghiệp vụ phát sinh vào các sổ khác nhau Chẳng hạn, doanh nghiệp sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung để hạch toán các nghiệp vụ sản xuất kinh doanh trong kỳ Khi có nghiệp vụ thanh
Trang 13lý TSCĐ phát sinh, kế toán vừa ghi sổ Nhật ký thu tiền, vừa ghi sổ Nhật ký chung số tiền thu đợc trong quá trình thanh lý.
- Sai sót do trình độ yếu kém của nhân viên kế toán dẫn tới ghi sai các nghiệp
vụ phát sinh vào sổ hoặc khi có chế độ mới ban hành kế toán cha nắm hết đợc nội dung hoặc cha hiểu hết nghiệp vụ nên đã dẫn tới những sai sót trong quá trình hạch toán
Các nhân tố ảnh hởng đến mức độ gian lận và sai sót đợc quy thành ba nhóm chủ yếu đó là:
- Các yếu tố về quản lý
- Các yếu tố về kinh doanh
- Các yếu tố thuộc nghiệp vụ tài chính
Đối với các khoản đầu t dài hạn: Về nguyên tắc, nếu trong thực tế doanh
nghiệp có sở hữu các tài sản thì các công cụ này phải mang tên doanh nghiệp và
do doanh nghiệp kiểm soát Tuy nhiên, vận dụng nguyên tắc trên trong các trái phiếu hoặc các giấy chứng nhận cổ phiếu có đặc điểm riêng Thực tế, doanh nghiệp có thể duy trì một TK với đại lý hoặc nhà đầu t chịu trách nhiệm về các công cụ tài chính đó trên danh nghĩa của doanh nghiệp theo cách thức ngân hàng thờng dùng để theo dõi tiền gửi của doanh nghiệp
Doanh nghiệp phải mở sổ phụ theo dõi cho từng hạng mục đầu t dài hạn
Sổ phụ đó phản ánh giá vốn đầu t và khi cần thiết phải tồn trong qui luật " ngang giá"của các khoản đầu t, có tính đến lãi suất , ngày đáo hạn, các mức phí hoặc chiết khấu thanh toán và tỷ lệ phần trăm vốn trong liên doanh