Chức năng cơ bản của chu trình bán hàng - thu tiền - Bán hàng - thu tiền tiêu thụ là quá trình chuyển quyền sở hữu của hàng hoá qua quá trình trao đổi hàng - tiền giữa khách thể kiểm toá
Trang 1Chơng thứ 11 Kiểm toán chu trình bán hàng - thu tiền.
I Quá trình bán hàng - thu tiền với vấn đề kiểm toán
1 Chức năng cơ bản của chu trình bán hàng - thu tiền
- Bán hàng - thu tiền (tiêu thụ) là quá trình chuyển quyền sở hữu của hàng hoá qua quá trình trao đổi hàng - tiền (giữa khách thể kiểm toán với khách hàng của họ) => Với ý nghĩa nh vậy, quá trình này đợc bắt đầu từ yêu cầu mua
của khách hàng (đơn đặt hàng, hợp đồng mua hàng ) và kết thúc bằng việc chuyển đổi hàng hoá thành tiền.
- Có thể có các phơng thức bán hàng khác nhau Ví dụ nếu căn cứ theo phơng thức trao đổi và thanh toán có thể có bán hàng theo phơng thức thu tiền mặt trực tiếp về két hoặc thu qua ngân hàng, bán hàng theo phơng thức giao hàng trực tiếp nhng sẽ thu tiền sau (bán chịu), bán hàng theo phơng thức gửi hàng, theo yêu cầu của khách hàng và chờ khách hàng chấp nhận (sau khi kiểm tra chất lợng và số lợng hàng hoá rồi trả tiền) ; Theo cách thức cụ thể của quá trình trao đổi, hàng hoá sản xuất ra, dịch vụ hoàn thành có thể bán trực tiếp cho ngời tiêu dùng theo phơng thức bán lẻ hoặc gián tiếp qua phơng thức bán buôn, bán hàng qua đại lý =>Với mỗi phơng thức này, trình tự của quá
trình bán hàng diễn ra khác nhau, các thủ tục giao, nhận, thanh toán cũng khác nhau, tổ chức công tác kế toán, kiểm soát cũng khác nhau Do
đó nội dung và cách thức kiểm toán cụ thể cũng khác nhau (Để thể hiện
đợc những nguyên lý chung của kiểm toán vào chu trình này, nội dung và
ph-ơng pháp kiểm toán nêu sau đây sẽ đề cập những vấn đề chung nhất trên cơ
sở hoạt động của loại công ty điển hình của chu trình bán hàng - thu tiền là công ty bán buôn).
- Chu trình bán hàng - thu tiền đều bao gồm các chức năng chính nh: Xử lý
đặt hàng của ngời mua; xét duyệt bán chịu; chuyển giao hàng hoá; lập
Trang 2hoá đơn bán hàng; xử lý và ghi sổ các khoản về doanh thu và về thu tiền, xoá sổ các khoản phải thu không thu đợc; lập dự phòng nợ khó đòi.
+ Xử lý đặt hàng của ng ời mua : Căn cứ vào đơn đặt hàng của ngời mua (có
thể là đơn đặt hàng, là phiếu yêu cầu mua hàng, là yêu cầu qua th, fax, điện thoại và sau đó là hợp đồng về mua - bán hàng hoá dịch vụ ) -> bộ phận có
liên quan sẽ xét duyệt đơn đặt hàng (về số lợng, chủng loại, để xác định
khả năng cung ứng, cung ứng đúng hạn của mình) -> quyết định bán qua phiếu tiêu thụ và lập hoá đơn bán hàng.
+ Xét duyệt bán chịu: Sau khi quyết định bán, căn cứ vào đơn đặt hàng và các
nguồn thông tin khác nhau, bộ phận tín dụng cần đánh giá khả năng thanh toán của khách hàng và quyết định bán chịu một phần hoặc toàn bộ lô hàng
+ Chuyển giao hàng: Thủ kho xuất hàng cho bộ phận gửi hàng, bộ phận gửi
hàng lập vận đơn và gửi hàng cho khách hàng (Vận đơn -> Ghi vào sổ hàng -> Chuyển cho bộ phận lập hoá đơn) Việc xuất hàng đợc kiểm soát bởi thủ kho, ngời nhận, bộ phận bảo vệ
+ Lập hoá đơn, gửi cho khách hàng và ghi rõ nghiệp vụ bán hàng:
√ Hoá đơn bán hàng là chứng từ chỉ rõ mẫu mã, số lợng hàng hoá, giá cả hàng hoá, chi phí vận chuyển, bảo hiểm và các yếu tố khác theo luật thuế giá trị gia tăng Hoá đơn đợc lập bởi bộ phận độc lập với phòng kế toán và bộ phận bán
hàng (lập thành 3 liên: liên đầu đợc gửi cho khách hàng, các liên sau đợc lu lại ghi sổ và theo dõi thu tiền)
√ Gửi cho khách hàng sau khi đã kiểm tra lại
√ Cộng hoá đơn theo ngày ghi vào Nhật ký bán hàng -> Sổ cái
+ Xử lý và ghi sổ các khoản thu tiền: Sau khi hoá đơn đợc lập và hàng hoá
đ-ợc giao, có hai trờng hợp: thu tiền ngay thì chu trình kết thúc, nếu là bán chịu thì phải tiếp tục theo dõi các khoản phải thu
Để theo dõi thanh toán cần liệt kê các khoản nợ, phân công cho hai nhân viên khác nhau phụ trách kế toán chi tiết công nợ và kế toán tổng hợp
+ Xử lý và ghi sổ hàng bán bị trả lại và khoản giảm gi á:
Trang 3Tại các doanh nghiệp cần có bộ phận độc lập chịu trách nhiệm về tiếp nhận hàng bán bị trả lại, xét duyệt giảm giá, và khấu trừ công nợ liên quan tới số hàng này.
+ Thẩm định và xoá sổ khoản phải thu không thu đ ợc : Sau khi thẩm định,
nếu thấy khoản thất thu không thu đợc, nhà quản lý có trách nhiệm chuẩn y xoá sổ khoản phải thu đó Căn cứ vào sự phê chuẩn, kế toán ghi sổ
+ Dự phòng nợ khó đòi: Đợc lập với yêu cầu đủ trang trải các khoản đã tiêu
thụ kỳ này song không có khả năng thu đợc cả trong tơng lai Tuy nhiên, ở nhiều công ty, dự phòng này là số d do điều chỉnh cuối năm của quản lý về bớt giá đối với các khoản không thu đợc tiền
2 Mục tiêu kiểm toán bán hàng - thu tiền:
- Mục tiêu đặc thù cho các khoản mục và nghiệp vụ bán hàng và nghiệp vụ thu tiền cũng cần có định hớng cụ thể qua các mục tiêu kiểm toán đặc thù riêng biệt Có thể khái quát các mục tiêu kiểm toán đặc thù phổ biến của 2 loại nghiệp vụ và khoản mục này qua Bảng số 11.1
- ý nghĩa:
Cơ sở mục tiêu kiểm toán đặc thù -> cần cụ thể hoá các công việc
t-ơng ứng với mỗi mục tiêu của kiểm toán nội bộ nói riêng hay của kiểm soát nội bộ nói chung -> xác định những công việc tơng ứng của các trắc nghiệm đạt yêu cầu và trắc nghiệm độ tin cậy trong kiểm toán tài chính -> xác định những mẫu chọn để thực hiện các thủ tục xác minh cụ thể
(VD nh đối chiếu lại hoá đơn với sổ sách, lấy xác nhận của ngời mua hàng và các khoản phải thu v.v )
II Những công việc kiểm soát nội bộ chủ yếu và trắc nghiệm đạt yêu cầu về bán hàng.
• Các mục tiêu kiểm toán bán hàng và thu tiền cần đợc thực hiện qua các trắc nghiệm đạt yêu cầu và trắc nghiệm độ tin cậy
• (Do bán hàng thu tiền là một quá trình chuyển quyền sở hữu hàng hoá - tiền tệ giữa ngời mua và ngời bán, gắn với lợi ích kinh tế và trách nhiệm pháp lý của mỗi bên nên công việc kiểm soát nội bộ cần đợc thực hiện chặt
Trang 4chẽ Hơn nữa, quá trình này bao hàm nhiều chức năng cụ thể có liên quan chặt chẽ với nhau) Những công việc kiểm soát nội bộ chủ yếu và các trắc
nghiệm đạt yêu cầu tơng ứng cần đợc xác định cụ thể
• Từ phân tích quá trình này thành các chức năng khác nhau có thể thấy những công việc kiểm soát nội bộ chủ yếu cùng các trắc nghiệm đạt yêu cầu tơng ứng thờng bao gồm cả tính đồng bộ của sổ sách, việc đánh số trớc các chứng từ, việc phân cách nhiệm vụ trong công tác kế toán, việc xét duyệt các nghiệp vụ bán hàng
A/ Sự đồng bộ của chứng từ:
- ý nghĩa: Đòi hỏi hệ thống kế toán từ chứng từ đến sổ kế toán và bảng
tổng hợp có tác dụng kiểm soát tối đa các nghiệp vụ và do đó, các trình
tự kế toán phải có trớc khi đặt ra các mục tiêu kiểm soát nội bộ
( Mỗi đơn vị lại có thể lựa chọn các hình thức kế toán, các phơng thức kế toán khác nhau dẫn đến trình tự kế toán cụ thể cũng khác nhau Hơn nữa, mọi văn bản pháp lý vẫn chỉ là khung tối thiểu còn thực tế của mỗi đơn vị lại rất đa dạng, phong phú Do đó, mỗi đơn vị cần định sẵn trình tự cụ thể tơng ứng với
hệ thống sổ sách tạo thành yếu tố kiểm soát có hiệu lực Ví dụ, có công ty qui
-ớc khi nhận đợc đơn đặt hàng của ngời mua, công ty lập hoá đơn bán hàng
đánh số trớc và lập nhiều liên: Liên đầu giao cho ngời mua, các liên sau dùng
để ghi sổ theo dõi bán hàng và thu tiền, cũng có thể dùng để duyệt bán chịu, cho phép vận chuyển Với hệ thống này, việc kiểm soát bán hàng ,thu tiền trở nên có hiệu lực hơn Với hệ thống khác, chẳng hạn: Hoá đơn bán hàng chỉ lập sau khi hàng vận chuyển rất khó tạo ra liên hệ với các mục tiêu kiểm toán
đặt biệt là các mục tiêu hiệu lực, trọn vẹn, đợc phép và do vậy, cần sử dụng cách kiểm soát khác bù đắp lại.)
- Tơng ứng với công việc kiểm soát này, trắc nghiệm đạt yêu cầu dựa vào qui
định về trình tự ghi sổ đã nêu để đối chiếu với thực tiễn của đơn vị đợc kiểm toán Tuy nhiên, trắc nghiệm đạt yêu cầu cũng cần chú ý cả những chi tiết cụ thể của tính đồng bộ không chỉ trong trình tự mà ngay trong từng sự kết hợp
cụ thể (Ví dụ đơn vị đợc kiểm toán qui định liên thứ hai của Hoá đơn bán
Trang 5hàng phải kèm theo Lệnh vận chuyển để đề phòng bỏ sót các khoản thanh toán tiền hàng đã vận chuyển Khi đó, trắc nghiệm đạt yêu cầu cần xét dãy liên tục các Lệnh vận chuyển để khẳng định chắc chắn là mỗi Lệnh đều đã đ-
ợc kèm vào liên thứ hai của Hoá đơn bán hàng).
B/ Việc đánh số thứ tự các chứng từ : Sử dụng chứng từ có đánh số trớc theo
thứ tự liên tục có tác dụng vừa đề phòng bỏ sót, dấu diếm, vừa tránh trùng lặp các khoản phải thu, các khoản ghi sổ bán hàng
- Trắc nghiệm đạt yêu cầu thông thờng cho việc kiểm soát này là chọn ra một dãy liên tục các chứng từ khác nhau nh liên thứ hai của hoá đơn bán hàng đã ghi vào nhật ký tiêu thụ để phát hiện các trờng hợp bỏ sót hay ghi trùng trong dãy số liên tục Trắc nghiệm này đồng thời cung cấp bằng chứng cho cả hai mục tiêu: hiệu lực và trọn vẹn
C/ Lập bảng cân đối thanh toán tiền hàng và gửi cho ng ời mua :
- Các Công ty có nghiệp vụ bán hàng và thu tiền với qui mô lớn, thông thờng hàng tháng có tổng hợp và lập bảng cân đối giữa giá trị hàng bán với các khoản đã thu tiền, và các khoản phải thu để kiểm soát công việc bán hàng và thu tiền
- Do các cân đối này có liên quan đến ngời mua nên cần gửi đến ngời mua để thông báo đồng thời xác nhận quan hệ mua - bán đã phát sinh trong tháng Để bảo đảm tính khách quan trong xác nhận, các bảng cân đối này có thể phân công cho ngời không có liên quan (đến thu tiền hàng, đến ghi sổ bán hàng và thu tiền) lập ra và gửi qua bu điện để ngời mua dễ dàng trả lời ngay cả khi có sai sót Trong trờng hợp này, lập và xác nhận các bảng cân đối hàng, tiền và phải thu là công việc kiểm soát nội bộ hữu hiệu
- Trắc nghiệm đạt yêu cầu trong trờng hợp này là sự xem xét và đa ra ý kiến của kiểm toán viên về việc lập và xác nhận các bảng cân đối trên
D/ Xét duyệt nghiệp vụ bán hàng:
- Là việc kiểm soát nội bộ thờng thấy và tập trung vào ba điểm chủ yếu:
+ Việc bán chịu phải đợc duyệt y cẩn trọng trớc khi bán hàng
+ Hàng bán chỉ đợc vận chuyển sau khi duyệt với đầy đủ chứng cứ (tài khoản, con dấu, chữ ký hợp pháp của bên mua)
Trang 6+ Giá bán phải đợc duyệt bao gồm cả phí vận chuyển, giảm giá, bớt giá và
điều kiện thanh toán
( Chú ý: Hai việc kiểm soát đầu tiên nhằm ngăn ngừa tổn thất do vận chuyển
đến ngời mua "ma" hay ngời mua không có điều kiện thanh toán hoặc dây da trong thanh toán Việc duyệt giá nhằm tránh thất thu, kích thích thoả đáng tăng thu và giải quyết hợp pháp và hiệu quả các quan hệ lợi ích giữa các bên trong quan hệ mua - bán.)
- Tơng ứng với việc kiểm soát nội bộ này, trắc nghiệm đạt yêu cầu đợc thực hiện qua xem xét chứng từ với các thủ tục xét duyệt tơng ứng theo 3 điểm then chốt nói trên
E/ Phân cách nhiệm vụ đầy đủ trong tổ chức công tác tài chính kế toán
- Là công việc trọng yếu trong kiểm soát nội bộ nhằm ngăn ngừa những sai sót và gian lận trong kế toán nói chung và với lĩnh vực bán hàng - thu tiền nói riêng (Ví dụ, nếu sổ bán hàng với sổ thu tiền đợc 2 kế toán theo dõi độc lập nhau và sổ thu tiền có ngời kiểm soát độc lập, đối chiếu định kỳ với Sổ cái, với
Sổ quỹ sẽ tạo ra sự kiểm soát chéo, tăng độ tin cậy của thông tin Mặt khác, để ngăn ngừa gian lận, trong nhiều trờng hợp phải ngăn cách độc lập nơi làm việc của thủ quỹ với những ngời ghi chép các Nhật ký bán hàng và Sổ quỹ
Đồng thời, giữa chức năng bán hàng với chức năng duyệt bán chịu cũng cần phân cách để phòng ngừa những tiêu cực có thể phát sinh trong khâu bán hàng và khả năng thất thu trong khâu thanh toán.)
- Trắc nghiệm đạt yêu cầu thích hợp là xem xét chung sự phân công trong công tác kế toán và quan sát thực tế công việc kế toán (Ví dụ, có thể xem xét trên thực tế để khẳng định sự phân cách nhiệm vụ giữa ngời lập hoá đơn với ngời giữ Sổ quỹ hoặc những giao dịch, trao đổi bất thờng giữa ngời ghi sổ với ngời giữ tiền v.v )
F/ Tính độc lập của ng ời kiểm tra - kiểm soá t
- Việc thực hiện trình tự kiểm soát nội bộ là yếu tố chủ yếu trong việc phát huy hiệu lực của kiểm soát nội bộ Thông thờng, sử dụng kiểm toán viên nội
bộ để kiểm soát việc xử lý và ghi sổ các nghiệp vụ bán hàng và thu tiền sẽ bảo
Trang 7đảm chất lợng kiểm soát và phục vụ tốt cho việc thực hiện các mục tiêu kiểm toán.
- Trắc nghiệm đạt yêu cầu thờng đợc thực hiện thông qua xem xét báo cáo của kiểm toán viên nội bộ và xem xét sự xuất hiện các dấu hiệu của kiểm toán viên nội bộ đã ký hoặc ghi dấu đã qui ớc trên các chứng từ, sổ sách kế toán
=> Kết luận:
+ Hiểu đợc những công việc kiểm soát nội bộ then chốt cùng các trắc nghiệm đạt yêu cầu tơng ứng có tác dụng thiết thực trong việc định hớng các công việc kiểm toán
+ Để triển khai cụ thể hớng kiểm toán đã xác định cần cụ thể hơn trên các thủ tục kiểm soát và kiểm toán tơng ứng
+ Tơng ứng với mỗi mục tiêu kiểm toán cần xác định các công việc cụ thể phải làm với một cách thức cụ thể Trong trờng hợp đặc biệt cũng có thể xác minh nghiệp vụ đã ghi trong chứng từ qua ngời mua v.v (Bảng số 8.2 là
một ví dụ về lựa chọn thủ tục kiểm toán tơng ứng với mỗi mục tiêu kiểm toán nội bộ) Trên thực tế có thể kết hợp các thủ tục trong cùng một công
việc Ví dụ: khi chọn một dãy hoá đơn liên tục để xác minh có thể kết hợp đối chiếu xuôi từ hoá đơn vào sổ để khẳng định mọi nghiệp vụ ghi trên hoá đơn đã
đợc ghi vào sổ (trọn vẹn); Cũng với dãy hoá đơn này có thể thực hiện đối chiếu ngợc từ các khoản đã ghi sổ với hoá đơn tơng ứng để khẳng định là mọi khoản ghi sổ đều có hoá đơn minh chứng (hiệu lực); Đồng thời, cũng với dãy hoá đơn này có thể đối chiếu với bảng giá theo mục tiêu định giá đúng hoặc xem xét việc duyệt giá, duyệt bán chịu, duyệt vận chuyển v.v theo từng thơng
vụ theo mục tiêu đợc phép v.v Do vậy, cách phân chia trong Bảng số 8.2 chỉ
có ý nghĩa tơng đối.
III Trắc nghiệm độ vững chãi các nghiệp vụ bán hàng.
(Mỗi mục tiêu kiểm toán chung có thể có một hoặc nhiều mục tiêu kiểm toán đặc thù đến lợt mình, mỗi mục tiêu đặc thù này lại có nhiều trắc nghiệm
độ vững chãi có thể làm đồng thời hoặc đợc chọn lọc tuỳ đặc điểm của đơn vị
đợc kiểm toán và tuỳ kết quả đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ qua trắc
Trang 8nghiệp đạt yêu cầu Những trắc nghiệm độ vững chãi tơng ứng với mỗi mục tiêu nêu sau đây chỉ là những định hớng chung).
1 Các khoản bán hàng đã ghi sổ đều có hiệu lực
- Với mục tiêu này có thể chú ý tới những sai phạm theo những hớng sau:+ Sai sót do sơ suất hoặc do hạn chế khác của ngời ghi sổ cha đợc phát hiện,
điều chỉnh hết qua kiểm soát nội bộ
+ Cố ý ghi nghiệp vụ bán hàng không nhất quán với kỳ quyết toán
+ Có khoản bán hàng đã ghi vào Nhật ký nhng thực tế cha vận chuyển
+ Vận chuyển cho ngời mua “ma” vẫn đợc ghi nh khoản bán hàng
- Với xu hớng chung và những đặc thù riêng trong từng cuộc kiểm toán, trắc nghiệm độ vững chãi cho những nghiệp vụ vô thực theo ý nghĩa trên tuỳ theo khả năng có sai sót và gian lận Cụ thể:
+ Trong trờng hợp bình thờng, trắc nghiệm này chỉ thực hiện khi phát
hiện những yếu kém về kiểm soát nội bộ trong khâu bán hàng (VD:
Chẳng hạn, qua trắc nghiệm đạt yêu cầu có thể phát hiện khâu yếu kém về năng lực kế toán của ngời ghi sổ cha phát hiện đầy đủ, trong kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên có thể chỉ thực hiện thử nghiệm này ở những khâu yếu đã phát hiện);
+ Với xu hớng cố ý ghi nghiệp vụ bán hàng của kỳ này với kỳ khác có thể
đối chiếu ngày ghi trên chứng từ với ngày ghi sổ của những nghiệp vụ bán hàng phát sinh vào thời gian gần với giao điểm giữa 2 kỳ kinh doanh
+ Với các khoản bán hàng đã ghi sổ nhng thực tế không vận chuyển cần ghi lại những khoản đó từ Sổ nhật ký để đối chiếu với các chứng từ bán hàng
và chứng từ vận chuyển Nếu ngay cả chứng từ này vẫn có khả năng là hoá
đơn “ma” hay vận đơn “ma” thì cần phối hợp với kiểm toán hàng tồn kho để khẳng định tính có thật của nghiệp vụ của nghiệp bán hàng này;
+ Với khả năng vận chuyển cho ngời mua ma“ ” , có thể xác minh qua đối chiếu các khoản bán hàng nghi vấn đã ghi sổ với các chứng từ nh lệnh bán, duyệt bán chịu, cho phép vận chuyển Cách làm khác có hiệu lực là lập bảng
kê về hàng bán chịu có chú ý đến nguồn gốc của việc bán hàng: Nếu khoản
Trang 9phải thu đã thu đợc tiền ghi vào Sổ quỹ hoặc hàng bị trả lại đã nhập kho thì nghiệp vụ bán hàng đợc khẳng định đã phát sinh Ngợc lại, nếu việc bán chịu trở thành nợ khó đòi đã xoá sổ hoặc chỉ trên giấy ghi nhớ bán chịu hay cha trả tiền thì phải xác minh bằng cách đi sâu xem xét chứng từ vận chuyển và đơn
đặt hàng của ngời mua Trong một số trờng hợp có thể xác minh qua hệ thống thông tin khác ngoài kế toán nếu thông tin này cho khả năng tốt hơn trong việc xác minh
Tuy nhiên, cần chú ý nguyên tắc cơ bản là việc kiểm toán bình thờng không phải chủ yếu để vạch gian lận trừ khi chúng có ảnh hởng cụ thể đến bảng khai tài chính Cụ thể hơn, những gian lận chỉ cần xác minh qua trắc nghiệm độ vững chãi khi kiểm toán viên nhận thấy kiểm soát nội bộ đã buông lỏng khâu nào đó và cần thiết xác minh lại
2 Các nghiệp vụ bán hàng đ ợc phê chuẩn đúng đắn
- Mục tiêu đợc phép trong bán hàng thờng có liên quan trực tiếp đến các quyết
định về bán chịu, về vận chuyển và về giá cả
- Trắc nghiệm độ vững chãi chính là việc rà soát các quyết định về chính sách chung cùng những thay đổi cụ thể trong từng thơng vụ Các trắc nghiệm này
có quan hệ và tác động tích cực đến việc triển khai các mục tiêu khác có liên quan đặc biệt là trắc nghiệm về định giá.: Trắc nghiệm độ vững chãi về định giá là so sánh giá thực tế của hàng bán bao gồm cả phí vận chuyển, khoản bớt giá với bảng giá đã đợc duyệt
Nếu giá cả đợc thoả thuận qua từng thơng vụ cần xem xét quyền hạn của ngời cho phép thay đổi này
3 Các nghiệp vụ bán hàng đ ợc ghi sổ đầy đủ.
Mục đích: Để khảo sat thì Kiểm toán viên thực hiện các trắc nghiệm độ vững chãi Trắc nghiệm này không phải chỉ hớng vào phát hiện gian lận mà còn đợc
sử dụng trong trờng hợp khi trắc nghiệm đạt yêu cầu phát hiện công việc kiểm soát nội bộ không đợc thực hiện đầy đủ
- Để khẳng định có hiện tợng bỏ sót đó, hớng chủ đạo trong kiểm toán là soát xét lại chứng từ theo một dãy số liên tục Trên cơ sở đó, thực hiện đối chiếu theo quan hệ 1-1 giữa 3 loại sổ sách: Chứng từ vận chuyển -> Liên thứ 2 của
Trang 10hoá đơn bán hàng có liên quan -> Nhật ký bán hàng (Điều cần chú ý là ớng trắc nghiệm xuôi theo trình tự kế toán này dùng để trắc nghiệm các nghiệp vụ bỏ sót Nếu thực hiện xác minh theo chiều ngợc lại từ Nhật ký
h-đến chứng từ gốc là hớng xác minh cho các nghiệp vụ không có hiệu lực (khai khống).
-Ngoài ra có thể sử dụng thủ tục phân tích qua tỷ suất lợi nhuận
4 Các khoản bán hàng ghi sổ đã đ ợc định giá đúng.
- Mục đích: kiểm tra cơ sở dẫn liệu ”định giá “
- Trắc nghiệm độ vững chãi nhằm thực hiện mục đích trên là:
+ Tính toán lại số liệu trên hoá đơn bán hàng
+ Đối chiếu giá bán trên hoá đơn với bảng giá của doanh nghiệp (Thông ờng, giá cả trên liên thứ 2 của hoá đơn bán hàng đợc đối chiếu với bảng giá
th-đã đợc duyệt Nếu giá hàng đợc thơng lợng qua từng thơng vụ thì việc khảo sát cần hớng vào quyền hạn phê chuẩn có chú ý rà soát lại các khoản bớt giá
và các phép tính số học Trong trờng hợp cần thiết cần thu thập xác nhận của ngời mua; Mỗi loại hàng hoá ghi trên hoá đơn cũng đợc đối chiếu với sổ chi tiết về quy cách, số lợng và lai lịch của ngời mua Ngoài ra, đơn đặt hàng của ngời mua và lệnh bán hàng cũng đợc đối chiếu trực tiếp về sự khớp đúng thông tin giữa 2 chứng từ này).
+ Cách làm thông dụng là bắt đầu từ việc rà soát các bút toán trong Nhật ký bán hàng đến so sánh số cộng của các nghiệp vụ đã chọn ra với sổ phụ theo dõi thu và liên thứ 2 của hoá đơn bán hàng
+ Đối chiếu số liệu trên hoá đơn bán hàng với các chứng từ vận chuyển, với
đơn đặt hàng của khách hàng
Chú ý: hiệu quả kiểm toán đòi hỏi trắc nghiệm độ vững chãi nh trên
phải đợc định hớng theo trọng điểm => Kiểm toán phải kết hợp giữa trắc nghiệm đạt yêu cầu với trắc nghiệm độ vững chãi trong mục tiêu định giá (trắc nghiệm đạt yêu cầu về định giá chỉ đòi hỏi xem xét dấu vết của kiểm soát nội bộ nên không tổn phí về thời gian, về kinh phí nhng giúp ích thiết thực cho việc chọn mẫu để trắc nghiệm độ vững chãi trong phạm vi hẹp với định hớng
Trang 11đúng, có hiệu quả thiết thực cho việc rút ra kết luận kiểm toán đúng với chi phí kiểm toán thấp).
5 Các khoản bán hàng ghi sổ đã đ ợc phân loại thích hợp.
- Mục đích:Kiểm tr này hớng tới kiểm tra sự phân loại Dt bán hàng ra ngoài
và DT tiêu thụ nội bộ, Kiểm tra Dt bán hàng và thu nhập hoạt động tài chính
và hoạt động bất thờng, kiểm tra để phân biệt việc hạch toán trên các tài khoản doanh thu (DT bằng tiền mặt, bán hàng trả chậm, bán hàng trr góp, DT nhận trớc), kiểm tra việc hạch toán theo loại-nhóm hàng có
- Trắc nghiệm độ vững chãi các nghiệp vụ bán hàng theo mục tiêu này Kiểm toán viên xem xét các chứng từ nghiệp vụ cụ thể và so sánh nó với các tài khoản mà nó phản ánh Cơ sở để thực hiện đợc là Kiểm toán viên nắm vững nội dung, bản chất của Dt, TNHĐTC, HĐBT theo qui định của chế độ atì chính kế toán hiện hành
6 Các khoản bán hàng đ ợc ghi sổ kịp thời
- Mục đích: Kiểm tra cơ sở dẫn liệu ”Đúng kỳ” - Đậy là một cơ sở dẫn liệu quan trọng bậc nhất trong kiểm toán chu trình này
- Cơ sở để kiểm tra CSDL này là các qui định của khái niệm “bán hàng” và nguyên tắc “ phù hơp” trong kế toán quốc tế
(Theo nguyên tắc này: Dt chỉ đợc ghi nhận khi: SP, hàng hoá đã thực sự chuyển giao cho khách hàng và dịch vụ thực sự đã cung cấp.=>Trong kế toán nên phân biệt 3 loại DT: DT bằng tiền mặt, bán hàng cha thu tiền, DT nhận tr-ớc)
- Khảo sat với mục tiêu trên, Kiểm toán viên thực hiện:
+ So sánh ngày tháng đã vào sổ và sổ giao hàng , sổ và chứng từ vận chuyển + Sử dụng các tỷ suất lãi gộp, hiệu quả kinh doanh, phán đoán DT đã ghi sổ,không có thực hoặc ngợc lại
+ Kiểm tra các nghiệp vụ tiêu thụ và cuối và đầu kỳ kế toán đặc biệt là nghiệp
vụ có số tiền lớn
7 Các nghiệp vụ bán hàng đ ợc ghi đúng vào các sổ thu tiền và cộng dồn
đúng đắn.