1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phát triển hệ thống thông tin tín dụng trong hệ thống ngân hàng tại việt nam hiện nay

89 295 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 2,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động tín rụng qua các thời kỳ và lịch sử phát triển hệ thống TTTD Ngân hàng Việt Nam...30... Trong các thông tin phục vụ cho kinh doanh tín dụng của NHTM thì thông tin tín dụng TTTD

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : BÙI LÊ DUY

HÀ NỘI - 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến giảng viên hướng dẫn Tiến sỹ Nguyễn Thị Thúy, đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo em trong suốt quá trình viết khóa luận tốt nghiệp

Em chân thành cảm ơn quý thầy, cô trong Khoa Kinh tế - Quản lý, trường Đại học Thăng Long đã tận tình truyền đạt kiến thức trong những năm qua em được học tại trường Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin

Cuối cùng em kính chúc thầy, cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý Đồng kính chúc các cô, chú, anh, chị trong Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công trong công việc

Em xin trân trọng cảm ơn !

Sinh viên thực hiện

Bùi Lê Duy

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này !

Sinh viên

Bùi Lê Duy

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cảm ơn

Lời cam đoan

Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các bảng và sơ đồ Lời mở đầu CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 1.1 Hệ thống thông tin tín dụng ngân hàng 1

1.1.1 Khái niệm thông tin tín dụng ngân hàng 1

1.1.2 Khái niệm hệ thống thông tin tín dụng ngân hàng 1

1.2 Cấu trúc, vận hành và quan hệ trong hệ thống TTTD ngân hàng 2

1.2.1 Cấu trúc hệ thống thông tin tín dụng ngân hàng 2

1.2.2 Chu trình vận hành của hệ thống thông tin tín dụng 5

1.2.3 Các dịch vụ chính của hệ thống thông tin tín dụng ngân hàng 8

1.2.3.1 Dịch vụ báo cáo thông tin tín dụng doanh nghiệp 8

1.2.3.2 Dịch vụ báo cáo thông tin tín dụng cá nhân tiêu dùng 9

1.2.3.3 Dịch vụ xếp hạng tín dụng doanh nghiệp 10

1.2.3.4 Dịch vụ chấm điểm tín dụng đối với khách hàng cá nhân 16

1.2.4 Lợi ích của hệ thống thông tin tín dụng ngân hàng 17

1.3 Phát triển hệ thống TTTD ngân hàng 18

1.3.1 Khái niệm phát triển hệ thống TTTD ngân hàng 19

1.3.2 Các tiêu chí đánh giá mức độ phát triển hệ thống TTTD ngân hàng 19

1.3.3 Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển hệ thống TTTD ngân hàng 21

1.3.3.1 Năng lực của chủ thể tham gia hệ thống TTTD ngân hàng 21

1.3.3.2 Công nghệ tin học truyền thông 21

1.3.3.3 Thị trường thông tin tín dụng ngân hàng 22

1.3.3.4 Hội nhập hợp tác quốc tế 25

1.3.3.5 Một số nhân tố khác 26

Kết luận chương 1 27

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VN 2.1 Khái quát lịch sử hình thành hệ thống TTTD ngân hàng VN .28

2.1.1 Hoạt động tín dụng ngân hàng thời kỳ đổi mới 28

2.1.2 Rủi ro tiềm ẩn và sự hình thành nghiệp vụ thông tin tín dụng .28

2.1.3 Hoạt động tín rụng qua các thời kỳ và lịch sử phát triển hệ thống TTTD Ngân hàng Việt Nam 30

Trang 6

2.1.3.1 Thời kỳ 1991 - 1993 30

2.1.3.2 Thời kỳ 1993 - 1995 30

2.1.3.3 Thời kỳ 1995 - 1999 31

2.1.3.4 Thời kỳ 1999 đến nay 31

2.2 Thực trạng hệ thống TTTD ngân hàng VN .32

2.2.1 Hành lang pháp lý và tổ chức hệ thống TTTD ngân hàng VN 32

2.2.2 Thực trạng các dịch vụ TTTD ngân hàng VN 36

2.2.3 Những kết quả đạt được của hệ thống TTTD ngân hàng VN 48

2.2.4 Hạn chế của hệ thống TTTD ngân hàng VN và nguyên nhân 53

2.3 Đánh giá mức độ phát triển hệ thống TTTD ngân hàng VN .58

Kết luận chương 2 61

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VIỆT NAM 3.1 Định hướng phát triển hệ thống TTTD ngân hàng VN 62

3.2 Các giải pháp phát triển hệ thống TTTD ngân hàng VN 62

3.2.1 Giải pháp đối với Trung tâm TTTD ngân hàng VN 62

3.2.2 Giải pháp thành lập công ty TTTD tiêu dùng để thực hiện báo cáo TTTD tiêu dùng và chấm điểm tín dụng cá nhân 69

3.2.3 Giải pháp thành lập công ty xếp hạng tín dụng doanh nghiệp 69

3.2.4 Giải pháp ứng dụng công nghệ tin học truyền thống 73

3.2.5 Giải pháp tác động thị trường để phát triển dịch vụ thông tin tín dụng 74

3.3 Một số kiến nghị 74

Kết luận chương 3 75 Lời kết

Tài liệu tham khảo

Trang 7

Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam NHĐT&PT

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn VN NHNNo Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam NHCSXH

Công ty Tài chính Quốc tế

Ngân hàng Nhân dân Trung Hoa

Ngân hàng Phát triển Châu Á

Ngân hàng Thế giới

Quỹ Tiền tệ Quốc tế

Trang 8

Thu nhập quốc dân trong nước

Gross Domestic Product

GDP

Trung tâm Thông tin tín dụng

Trung tâm thông tin tín dụng Đài Loan

Cơ quan TTTD công

Công ty TTTD tiêu dùng

Công ty xếp loại tín dụng doanh nghiệp

Credit Rating Agency

CRA

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Bảng xếp hạng tín dụng doanh nghiệp 14

Bảng 1.2 Thẻ điểm của Credit Bureau Hồng kông 16

Bảng 1.3 Thẻ điểm của công ty Nuri Solution 17

Bảng 1.4 Phí cho 1 bản báo cáo thông tin tín dụng cá nhân tiêu dùng 25

Bảng 2.1 Kho dữ liệu thông tin tín dụng 37

Bảng 2.2 Thang điểm tính quy mô doanh nghiệp tại CIC 41

Bảng 2.3 Bảng điểm các tỷ số tài chính doanh nghiệp 42

Bảng 2.4 Trọng số với các tỷ số tài chính doanh nghiệp 43

Bảng 2.5 Tổng hợp điểm tín dụng của một số ngân hàng thương mại 44

Bảng 2.6 Xếp hạng doanh nghiệp tại một số ngân hàng thương mại 45

Bảng 2.7 Áp dụng kết quả xếp hạng doanh nghiệp tại một số ngân hàng thương mại 46

Bảng 2.8 Tổng hợp trả lời tin 6 tháng đầu năm 2014 của CIC 50

Bảng 2.9 Kết quả xếp hạng tín dụng năm 2013 theo ngành kinh tế 51

Bảng 2.10 Kết quả xếp hạng tín dụng năm 2013 theo loại hình doanh nghiệp 52

Bảng 2.11 Hệ số chia sẻ TTTD tại một số khu vực 59

Bảng 3.1 Cấu tạo mã doanh nghiệp 67

Bảng 3.2 Cảnh báo tình hình tài chính doanh nghiệp có xu hướng xấu đi 68

Bảng 3.3 Danh sách cảnh báo những DN có dấu hiệu nghi vấn hoặc vi phạm pháp luật 68

Bảng 3.4 Bảng tính điểm cho các chỉ tiêu phi tài chính 71

Bảng 3.5 Bảng tính điểm cho các chỉ tiêu tài chính nhóm 2 73

DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 Giới hạn dịch vụ thông tin tín dụng 3

Sơ đồ 1.2 Cấu trúc hệ thống thông tin tín dụng ngân hàng theo loại hình dịch vụ 4

Sơ đồ 1.3 Chu trình vận hành hệ thống TTTD ngân hàng 5

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, hoạt động tín dụng vẫn là hoạt động chính của ngân hàng thương mại (NHTM), với hai yếu tố đầu vào cơ bản là tiền vốn và thông tin Đây là 2 yếu tố quan trọng nhất quyết định sự tồn tại và phát triển của một ngân hàng (NH) Trong các thông tin phục vụ cho kinh doanh tín dụng của NHTM thì thông tin tín dụng (TTTD) ngân hàng chiếm vị trí rất quan trọng, vì nó liên quan trực tiếp đến khách hàng, gồm thông tin về tình hình hoạt động, tình hình tài chính, đánh giá xếp loại, đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng Vì vậy, TTTD ngân hàng đã thực sự trở thành quan trọng đối với sự sống còn của ngân hàng trong nền kinh tế thị trường Ngày nay, TTTD càng trở nên cần thiết hơn khi nền kinh tế thế giới đang phải đối mặt với rất nhiều thách thức trong quá trình toàn cầu hoá nền kinh tế

Từ sự cần thiết đó, các tổ chức tài chính quốc tế đã nỗ lực nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm và tìm các biện pháp thúc đẩy phát triển hoạt động TTTD trên toàn cầu với hy vọng tạo thêm những lá chắn hữu hiệu hơn với nguy cơ khủng hoảng kinh tế trong tương lai Cùng với những nỗ lực chung của cộng đồng tài chính quốc tế, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam (VN) đã có nhiều cố gắng trong việc đẩy mạnh

hoạt động của hệ thống TTTD NH VN với mục tiêu nhằm hạn chế rủi ro tín dụng, đảm

bảo an toàn hệ thống ngân hàng VN để góp phần phát triển kinh tế đất nước

Tuy nhiên, do hoạt động TTTD ở VN còn mới mẻ, nên dù đã có nhiều cố gắng nhưng hệ thống TTTD ngân hàng VN vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao của hoạt động ngân hàng Chính vì vậy, việc nghiên cứu để đưa ra các giải pháp phát triển hệ thống TTTD ngân hàng VN đang thực sự là một yêu cầu cấp thiết

cả trên phương diện lý luận và thực tiễn hoạt động ngân hàng, không những đối với riêng VN mà còn là yêu cầu bức bách đối với những nước đang phát triển, đặc biệt là đối với những nước đang chuyển sang kinh tế thị trường

Trong bối cảnh đó tôi đã lựa chọn đề tài “Phát triển hệ thống thông tin tín dụng trong hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện nay” với mong muốn được đóng góp một phần nhỏ bé trong sự nghiệp phát triển ngành ngân hàng vì mục tiêu phát triển phồn

thịnh của nền kinh tế đất nước Sau đây cụm từ hệ thống TTTD trong hệ thống ngân

hàng Việt Nam được gọi tắt là hệ thống TTTD ngân hàng Việt nam

Trang 11

2 Mục đích nghiên cứu của khóa luận

- Nghiên cứu cơ sở lý luận TTTD và hệ thống TTTD ngân hàng, các điều kiện

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là mối quan hệ giữa TTTD, hệ thống TTTD ngân hàng và các thành phần tham gia cấu thành hệ thống đó với hoạt động tín dụng ngân hàng

Phạm vi nghiên cứu của khóa luận là hệ thống TTTD ngân hàng nói chung và

hệ thống TTTD ngân hàng VN nói riêng, không nghiên cứu về TTTD phục vụ cho các ngành khác Cũng như không nghiên cứu về mặt kỹ thuật tin học, kỹ thuật lập trình cho hệ thống TTTD ngân hàng

4 Phương pháp nghiên cứu

Một số phương pháp nghiên cứu khoa học cơ bản được sử dụng trong khóa luận bao gồm: Phương pháp điều tra thống kê; Phương pháp phân tích và tổng hợp; Phương pháp so sánh; Phương pháp diễn dịch; Phương pháp quy nạp; …

5 Tên và kết cấu khóa luận

Tên khóa luận: Phát triển hệ thống thông tin tín dụng trong hệ thống ngân hàng

Việt Nam hiện nay

Kết cấu khóa luận: Ngoài phần mở đầu, danh mục các chữ viết tắt, danh mục các sơ đồ, bảng biểu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phần phụ lục, khóa luận gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển hệ thống thông tin tín dụng ngân hàng Chương 2: Thực trạng phát triển hệ thống thông tin tín dụng ngân hàng Việt Nam Chương 3: Giải pháp phát triển hệ thống thông tin tín dụng ngân hàng Việt Nam

Trang 12

CH NG 1

C S Lụ LU N V PHÁT TRI N

H TH NG THÔNG TIN TệN D NG NGỂN HÀNG

1.1.1 Khái ni m thông tin tín d ng Ngơn hƠng

Ho t đ ng thông tin tín d ng (TTTD) đã có l ch s hàng tr m n m, song hành

v i ho t đ ng tín d ng c a NHTM Nó th ng đ c chú ý nhi u h n m i khi n n kinh

t có bi n đ ng Vì th , sau cu c kh ng ho ng kinh t 1929-1933, kh ng ho ng d u m

n m 1970, kh ng ho ng kinh t Châu Á 1997, thì TTTD l i tr thành v n đ b c xúc Theo World Bank, hi n nay có trên 140 n c và n n kinh t có ho t đ ng TTTD Trên

th gi i, nghi p v TTTD có nhi u cách g i khác nhau nh TTTD (credit information),

đ ng ký tín d ng (credit register), báo cáo tín d ng (credit report), thông tin phòng ng a

r i ro Tuy có nhi u cách g i khác nhau nh ng n i hàm b n ch t c a nghi p v này trên toàn c u là t ng đ i gi ng nhau, đó là vi c h p tác chia s thông tin gi a nh ng NHTM

v i nhau đ cùng h n ch r i ro tín d ng th ng nh t v i cách g i c a World Bank, chúng ta s s d ng thu t ng TTTD cho nghi p v này

V y TTTD là gì? M t khó kh n trong quá trình nghiên c u là đ n nay trên th

gi i ch a có tài li u chính th c nào đ a ra m t đ nh ngh a đ y đ v TTTD Theo Ngân

“TTTD là thông tin v h s pháp lý, v tài chính, d n , b o đ m ti n vay và tình hình

ho t đ ng c a khách hàng có quan h tín d ng; các thông tin kinh t , th tr ng trong và

Khái ni m này đã đ a ra đúng n i dung th c ch t do TTTD chuy n t i, nh ng l i

ch a nêu đ c b n ch t c a v n đ chia s thông tin Vì v y theo tôi có th hi u TTTD

là nh ng thông tin v khách hàng vay và thông tin kinh t , th tr ng trong, ngoài n c

có liên quan đ n ho t đ ng tín d ng c a các ngân hàng th ng m i (NHTM), do các c quan TTTD thu th p, x lý, chia s gi a nh ng ng i cho vay nh m h n ch r i ro trong

ho t đ ng tín d ng c a NHTM, góp ph n đ m b o an toàn h th ng ngân hàng TTTD ngân hàng là m t lo i thông tin ngân hàng có ch c n ng riêng ph c v ch y u cho ho t

đ ng kinh doanh tín d ng c a NHTM

1.1.2 Khái ni m h th ng thông tin tín d ng ngơn hƠng

Có th g i h th ng TTTD ngân hàng c a m i qu c gia là h th ng th c hi n chia

s và cung c p TTTD ch y u gi a các ngân hàng trong qu c gia đó T đó có th đ a

ra khái ni m h th ng TTTD ngân hàng VN là h th ng các t ch c tham gia ho t đ ng TTTD, th c hi n chia s và cung c p TTTD ch y u gi a các ngân hàng ho t đ ng trên lãnh th VN

Trang 13

2

Th c t VN hi n nay h th ng TTTD ngân hàng do Trung tâm TTTD làm đ u

m i liên k t thông tin v i các đ n v th c hi n TTTD t i các NHTM, các chi nhánh NHNN đ chia s và cung c p thông tin v i m c tiêu chính là h n ch r i ro trong ho t

đ ng tín d ng, góp ph n đ m b o an toàn h th ng ngân hàng VN

a) C u trúc theo chu trình thu th p, x lý, cung c p thông tin

C ng nh h th ng thông tin, c u trúc h th ng TTTD ngân hàng theo chu trình thu th p, x lý, cung c p thông tin bao g m 4 b ph n chính là b ph n thu th p thông tin, b ph n x lý thông tin, b ph n l u tr và b ph n cung c p thông tin ra Các b

ph n này s đ c đ c p chi ti t t i ph n chu trình v n hành h th ng TTTD ngân hàng

b) C u trúc xét theo s h u, g m s h u công vƠ t

• Các c quan thông tin tín d ng công

V tên g i, c quan TTTD công th ng đ c g i là trung tâm TTTD (Credit

Information Center) ho c c quan đ ng ký tín d ng công (Public Credit Register)

Th ng đ c dùng ký hi u vi t t t là PCR, thu c s h u nhà n c, đ c thành l p b i

V m c tiêu ho t đ ng: PCR ho t đ ng tr c h t vì m c tiêu an toàn và n đ nh

h th ng tài chính c a m i n c, PCR không kinh doanh, không nh m m c tiêu l i

nhu n Tính ch t: pháp lu t quy đ nh b t bu c các t ch c tín d ng (TCTD) ph i báo

cáo ho c báo cáo không nghiêm túc thì s b ph t và không đ c khai thác thông tin Tham gia báo cáo, khai thác thông tin v i PCR v a có tính b t bu c, là ngh a v và là quy n l i c a các TCTD, tr c h t vì chính l i ích c a mình và vì l i ích n đ nh, phát

tri n h th ng ngân hàng V quy mô: PCR có quy mô trung bình, ch ho t đ ng trong

ph m vi t ng qu c gia, không có hi u l c đ ho t đ ng ra ngoài ph m vi qu c gia Ng i

đ c s d ng thông tin: NHTW s d ng thông tin ph c v nhi m v thanh tra, giám sát

và các TCTD s d ng thông tin đ phòng ng a r i ro Phí thông tin th ng ch có tính

ch t t ng tr ng, v i m c giá r t th p

n nay, theo th ng kê c a World Bank (WB), PCR đ c thành l p 57 n c,

th ng thì m i n c ch có m t PCR c bi t Châu Âu, b y trong s 15 n c hàng

đ u c a EU là Áo, B , Pháp, c, Ý, Tây Ban Nha và Th Nh K đã có c quan đ ng

ký tín d ng công Châu Á c ng nhi u n c có c quan TTTD công nh Trung Qu c, Malaysia, B ng la đét, Vi t Nam

• Các công ty thông tin tín d ng s h u t

V tên g i, c quan TTTD t có l ch s thành l p lâu đ i, và do t p quán, phong

t c c a m i n c nên có nhi u cách g i tên khác nhau Ph bi n nh t là v n phòng

Trang 14

TTTD t (Private Credit Bureau); hãng tín d ng (Credit Agency) V s h u: s h u t

nhân, liên doanh, ho c c ph n

V m c tiêu ho t đ ng: c quan TTTD t hình thành trên c s cung c u th

tr ng, t đòi h i th c t c a ho t đ ng tín d ng, v i m c tiêu kinh doanh thông tin vì

l i nhu n c a chính nó và vì l i ích c a nh ng ng i tham gia chia s , s d ng thông

hoàn toàn t nguy n vì l i ích chung c a c 2 phía, nh ng b n thân các c quan TTTD

t đó ph i đ c pháp lu t công nh n và trao cho quy n đ c thu th p, x lý và cung c p thông tin cho nh ng ng i tham gia h th ng Do tính ch t này nên c quan TTTD t

th ng ch phát tri n và ho t đ ng t t nh ng n c có lu t pháp t ng đ i hoàn ch nh,

v n hóa tín d ng cao Ng i đ c s d ng thông tin là các t ch c thành viên tham gia

chia s thông tin và các t ch c, cá nhân có nhu c u s d ng thông tin Vi c cung c p,

s d ng và gi i quy t nh ng v n đ tranh ch p theo quy đ nh pháp lu t Phí thông tin

hoàn toàn theo c ch th tr ng, do cung c u th tr ng quy t đ nh V quy mô, các c

quan TTTD t có quy mô r t đa d ng, ph n l n là các công ty nh ho t đ ng trong ph m

vi m t đ a ph ng, m t n c Nh ng c ng có nhi u công ty đa qu c gia, quy mô r t

l n, có v trí r t quan tr ng đ i v i n n kinh t th gi i nh Moody’s, Standard&poor,

- D ch v x p h ng tín d ng doanh nghi p (DN), th ng do các công ty x p h ng

DN

l n

DN trung bình

Trang 15

4

- D ch v báo cáo TTTD v DN, th ng do các công ty TTTD v DN và các trung tâm TTTD công th c hi n, ch y u báo cáo v các DN trung bình và doanh nghi p

- D ch v báo cáo v TTTD tiêu dùng, th ng do các công ty TTTD tiêu dùng

th c hi n, ch y u báo cáo v cá nhân tiêu dùng, khách hàng tín d ng th và có th g m

c nh c a m i n c mà thành ph n các lo i hình công ty TTTD tham gia h th ng TTTD ngân hàng khác nhau T i nh ng qu c gia phát tri n, có th tr ng tài chính m nh thì

lo i hình các công ty TTTD tham gia r t phong phú nh M , Canada, Nh t b n, Hàn

qu c, H ng kông, Singapore Ng c l i nh ng n c đang phát tri n do th tr ng tài chính còn nh thì lo i hình công ty TTTD kém phong phú h n

C quan

TTTD

Công

H th ng TTTD Ngân hàng theo lo i hình công ty

Công ty TTTD

DN

Công ty XLTD

Chi nhánh công ty TTTD

Ngoài

Trang 16

1.2.2 Chu trình v n hƠnh c a h th ng TTTD

S đ 1.3 Chu trình v n hành h th ng TTTD ngân hàng

(Ngu n: Tác gi t t ng h p)

a) Thu th p thông tin

B ph n thu th p có ch c n ng thu th p thông tin v tài chính, phi tài chính c a

d ng t các ngu n trong n i b h th ng ngân hàng và t các ngu n ngoài ngành M t

s v n đ có liên quan tr c ti p đ n vi c thu th p thông tin, d li u nh ngu n thông tin,

c s pháp lý c a vi c thu th p, trách nhi m c a ngu n tin và phí thu th p thông tin chi

ti t nh sau:

Ngu n thông tin, c s pháp lý c a vi c thu th p tin

Thông tin đ u vào c a h th ng TTTD ngân hàng có r t nhi u các t ch c khác nhau nh t các NHTM, c quan c a chính ph và các c quan thông tin khác, ho c t

DN V lý thuy t, c quan TTTD có th thu th p thông tin m t cách h p pháp t các ngu n sau:

- T c quan chính ph : c quan thành l p DN, c p gi y phép kinh doanh, thu , toà án, ki m toán, công an Vi c thu th p đ c th c hi n theo lu t thông tin

- T các NHTM n i KH m tài kho n theo lu t ngân hàng ho c lu t thông tin

- T các t ch c tài chính phi ngân hàng, t DN theo quy đ nh c a lu t thông tin

và quy đ nh v ph m vi chia s thông tin, ho c theo s tho thu n

- T các ph ng ti n thông tin đ i chúng: sách, báo, t p chí và các n ph m thông tin là các ngu n tin công khai

- T các c quan thông tin trong và ngoài n c, theo tho thu n ho c h p đ ng trao đ i thông tin phù h p v i lu t pháp và thông l qu c t

Trách nhi m c a ngu n tin vƠ phí thu th p thông tin

D a trên c s pháp lý c a vi c thu tin, ngu n tin ph i có trách nhi m cung c p thông tin cho c quan TTTD theo tho thu n ho c theo quy đ nh c a pháp lu t Thông

Trang 17

6

tin cung c p ph i b o đ m trung th c, chính xác, k p th i, ngu n tin ph i ch u trách nhi m v các thông tin c a mình Ngu n cung c p tin có th đ c h ng phí t o l p d

li u theo tho thu n ho c theo quy đ nh c a pháp lu t

b) X lý, phơn tích thông tin

B ph n x lý có ch c n ng sàng l c thông tin, t p h p thông tin theo các tiêu

th c khác nhau nh theo ngân hàng, theo khách hàng, theo ngành ngh , thành ph n kinh

t , theo vùng mi n đ ng th i th c hi n phân tích đánh giá khách hàng vay ây chính

là quá trình s n xu t ch bi n thông tin đ đ a ra các s n ph m thông tin tu theo yêu

c u khác nhau c a ng i s d ng trên c s các d li u mà h th ng đã thu th p đ c

ây là b ph n t o ra giá tr gia t ng cho s n ph m TTTD, b i vì t các d li u là các

s ki n r i r c, ch a có ý ngh a rõ ràng thì thông qua x lý, phân tích, t ng h p s t o

ra đ c nh ng thông tin th c s có giá tr cho ho t đ ng tín d ng

X lý, phân tích thông tin là khâu quan tr ng, quy t đ nh đ n ch t l ng thông tin cung c p ra Cùng nh ng d li u đ u vào nh nhau nh ng do x lý t t thì có th t o

ra nhi u s n ph m thông tin khác nhau có giá tr v i ng i s d ng Trong khâu x lý

thông tin có các n i dung quan tr ng là ki m tra thông tin đ u vào; phân tích, t ng h p thông tin đ t o các báo cáo thông tin; x p lo i tín d ng đ i v i DN; ch m đi m tín d ng

đ i v i khách hàng cá nhân Trong đó, ki m tra thông tin vào g m c ki m tra ngu n xác th c và tính chính xác, đúng đ n c a d li u thu th p đ c, tránh hi n t ng sai sót ngay t khâu thông tin đ u vào Vi c ki m tra, x lý, phân tích c n k t h p b ng máy tính và b ng ph ng pháp chuyên gia

Vi c phân tích, t ng h p thông tin đ t o các báo cáo thông tin th ng ph i chú

tr ng đi vào phân tích tình hình ho t đ ng c a khách hàng, t đó đ a ra đánh giá v kh

n ng r i ro c a khách hàng theo t ng th i k ; phân tích ch t l ng tín d ng c a kho n vay, x p lo i kho n vay theo đ nh k , đ a ra nh ng c nh báo s m đ i v i các kho n vay có v n đ ; phân tích ch t l ng tín d ng c a t ng NHTM và toàn h th ng ngân hàng đ a ra nh ng đánh giá, d báo v ch t l ng tín d ng t ng th i k ; phân tích tình hình kinh t th tr ng, kinh t v mô trong n c, khu v c và qu c t có liên quan đ n

ho t đ ng d ch v ngân hàng; phân tích ho t đ ng tín d ng theo ngành kinh t , theo thành ph n kinh t , theo lãnh th

c) L u tr thông tin

B ph n l u tr có ch c n ng nh m t ngân hàng (NH) d li u v khách hàng

vay c a t ng ngân hàng ho c toàn b h th ng ngân hàng Vi c l u tr ph i đ m b o an toàn, chính xác và d dàng thu n ti n cho vi c tra c u s d ng thông tin T i c quan TTTD t t c các thông tin, d li u thu th p đ c, sau khi đã x lý, phân tích đ u ph i

l u tr , b o qu n và b o m t theo ch đ quy đ nh, k c v i d li u g c và v i ch ng trình ph n m m Riêng v i file d li u ph i l u tr b ng file nén có mã hoá ba v t

Trang 18

mang tin và ph i hai đ a ch khác nhau đ b o đ m an toàn, an ninh và tránh r i ro

Vi c l u tr thông tin có ý ngh a r t quan tr ng:

M t là, t o thành m t c s d li u l n, có l ch s lâu dài, có đ thông tin đ xem

tri n trong t ng lai M t khác thông qua các s li u tích lu l ch s đ đ a ra đ c các

s li u th ng kê v các ch s tài chính bình quân theo ngành, theo quy mô DN ây là các ch s r t quan tr ng không th thi u đ i v i vi c XHTD và cho đi m tín d ng ph c

v cho các c quan TTTD và các NHTM (khi s d ng ph ng pháp đánh giá n i b )

d) Cung c p thông tin

B ph n cung c p thông tin ra là khâu cu i cùng c a h th ng TTTD, nó ph i

đ c áp d ng k thu t tin h c hi n đ i nh m ng máy tính, internet đ đ a s n ph m thông tin đ n tay ng i s d ng đ m b o an toàn, nhanh chóng, chính xác

Các s n ph m thông tin cung c p ra là k t qu c a quá trình phân tích, x lý

thông tin, có vai trò c c k quan tr ng, quy t đ nh đ n s t n t i phát tri n c a h th ng TTTD ngân hàng Yêu c u v i các s n ph m đ u ra là n i dung phong phú, ch t l ng

đ m b o và k p th i

V n i dung, s n ph m TTTD ph i bao g m thông tin v khách hàng vay (h s pháp lý, tình hình tài chính, kh n ng thanh toán, quan h tín d ng, tài s n b o đ m ti n vay…); thông tin kinh t th tr ng, kinh t v mô trong và ngoài n c có liên quan đ n

ho t đ ng ngân hàng; thông tin v DN n c ngoài; XLTD DN; ch m đi m tín d ng; đánh giá ch t l ng tín d ng đ i v i nh ng kho n vay l n; nh ng kho n vay có v n đ

c n ph i c nh báo s m; phân tích ch t l ng tín d ng t ng NHTM và h th ng NH

Th i gian cung c p thông tin: ngoài thông tin đ nh k , c quan TTTD ph i đáp

ng k p th i nh ng yêu c u h i tin th ng xuyên i v i d ch v báo cáo thông tin thì

h u h t các n c đ u th c hi n tr l i tin trong ngày, ho c t c th i, v i d ch v x p lo i tín d ng thì tr l i tin trong vài ngày

T ch c m ng l i cung c p thông tin ra là h t s c quan tr ng, đây chính là

vi c tiêu th - hay bán thông tin đ n tay ng i s d ng i v i các khách hàng th ng xuyên c n ph i n i m ng máy tính đ truy n tin nhanh chóng, chính xác i v i các khách hàng không th ng xuyên thì có th cung c p b ng v n b n, Fax B trí nhi u

đi m cung c p tin các khu v c trong c n c đ t o thu n l i cho vi c phân ph i tin

đ n ng i s d ng, thông qua các trung gian cung c p thông tin đ v a bán buôn v a

Trang 19

8

bán l thông tin Chú tr ng t n d ng các kh n ng giao ti p nhanh chóng, thu n ti n, giá thành th p và đ an toàn cao c a Internet đ áp d ng gi i pháp tr l i tin tr c tuy n, t

đ ng b ng máy tính

Giá tr pháp lý c a thông tin cung c p ra

C quan TTTD ph i ch u trách nhi m v n i dung thông tin cung c p ra, t c là thông tin ph i trung th c, đúng đ n, khách quan, không thiên v hay v l i òi h i v giá tr pháp lý c a thông tin cung c p ra là t t nhiên, n u không thì không th bán thông tin đ c C s đ m b o là ngu n cung c p thông tin đ u vào ph i ch u trách nhi m v thông tin đ u vào c a mình đã cung c p, v phía c quan TTTD ph i đ m b o chính xác trong quá trình t ng h p, x lý thông tin, trong quá trình xây d ng báo cáo tr l i tin

Nh ng c quan TTTD không ch u trách nhi m v k t qu kinh doanh c a ng i s d ng thông tin, vì thông tin là khách quan, còn quy n quy t đ nh trong kinh doanh thu c v

ng i s d ng thông tin

1.2.3 Các d ch v chính c a h th ng thông tin tín d ng ngân hàng

H th ng TTTD ngân hàng có th th c hi n r t nhi u d ch v , trong đó, có b n

d ch v chính là (1) báo cáo TTTD v DN, (2) báo cáo TTTD v cá nhân tiêu dùng, (3) XLTD DN, (4) cho đi m tín d ng đ i v i khách hàng cá nhân Ngoài ra c quan TTTD còn có th th c hi n các d ch v khác nh l p các báo cáo đi u tra đ c l p, phân tích kinh t ngành, đánh giá d án, đòi n thuê…Tuy nhiên, ranh gi i gi a các d ch v TTTD

nh ng chúng l i đan xen, xo n xuýt l n nhau trong quy trình thu th p, x lý, phân tích thông tin nghiên c u sâu v h th ng TTTD ngân hàng, chúng ta s xem xét n i dung c th theo b n lo i hình d ch v chính nh sau:

1.2.3.1 D ch v báo cáo thông tin tín d ng doanh nghi p

Trong l ch s , báo cáo TTTD hay còn g i là báo cáo tín d ng (Credit report) đ c hình thành đ u tiên, có th tính t n m 1843 khi công ty Mercantile Agency ra đ i Báo

cáo TTTD DN th ng do các công ty TTTD công, công ty TTTD t v DN ho c công

ty TTTD đa qu c gia th c hi n và th ng không có ranh gi i lãnh th vì các DN có th

có ho t đ ng kinh t kh p toàn c u N i dung báo cáo TTTD DN là đ a ra các thông tin

c a khách hàng DN có quan h tín d ng, g m h s pháp lý, tình hình tài chính, tình hình ho t đ ng, kh n ng tr n trong t ng lai đ cung c p cho nh ng ng i cho vay

Có th chia ra r t nhi u lo i báo cáo t đ n gi n đ n ph c t p, v i m c đ thông tin chi

ti t khác nhau tu theo nhu c u c a ng i s d ng Các công ty TTTD đa qu c gia

th ng t o l p kho TTTD v DN toàn c u, l u tr hàng tri u h s DN, th ng xuyên

c p nh t đ s n sàng cung c p thông tin cho ng i s d ng khi có yêu c u

M t nhi m v quan tr ng khác c a d ch v báo cáo TTTD DN là thu th p và cung c p thông tin n c ngoài ph c v cho ho t đ ng tài chính, tín d ng trong n c

Trang 20

Nhi m v này càng đ c bi t quan tr ng khi các n n kinh t trên toàn c u đang có xu

h ng h i nh p, liên k t ch t ch h n và các n c đ u đang mong mu n thu hút đ u t

n c ngoài đ t ng tr ng, phát tri n kinh t Trong ho t đ ng c a n n kinh t th gi i

c ng không tránh kh i nh ng hi n t ng r i ro, l a đ o, r a ti n, vì th các c quan TTTD qu c t , C nh sát qu c t (Interpol) và nhi u t ch c khác luôn theo dõi, giám sát

ch t ch nh ng hi n t ng này kh p toàn c u, đ c bi t là đ i v i hi n t ng l a đ o

đã t ng x y ra các n c đang phát tri n, các n c nghèo và các n c đang chuy n đ i

t kinh t k ho ch hoá sang kinh t th tr ng

Th c t VN c ng đã phát hi n, c nh báo nhi u đ i t ng có ý đ nh vào l a đ o kinh t , v i l i h a cho vay hàng t đô la, v i đi u ki n d dàng, v i h a h n đ c mua hàng hoá r đ l a đ o l y ch ng th b o lãnh, l y ti n đ t c c Vì v y các c quan TTTD ph i có m i quan h ch t ch v i các c quan TTTD qu c t , v i các t ch c giám sát qu c t đ có thông tin giúp ng n ch n, c nh báo ngay t đ u nh ng d u hi u

l a đ o qu c t

1.2.3.2 D ch v báo cáo thông tin tín d ng cá nhân tiêu dùng

D ch v báo cáo TTTD cá nhân tiêu dùng th ng do các công ty TTTD tiêu dùng

th c hi n và ch trong ph m vi lãnh th qu c gia nhi u n c, các t ch c cho vay

th ng chia s thông tin v m c đ tin c y tín d ng c a khách hàng vay là cá nhân tiêu

đ ng t nguy n hay b t bu c Hình th c b t bu c thông qua các PCR, ho t đ ng tr c thu c NHTW, th c t trên th gi i r t ít t ch c TTTD công th c hi n d ch v báo cáo

v TTTD tiêu dùng Hình th c t nguy n đ c th c hi n qua các công ty TTTD tiêu

CB th ng thu th p thông tin v khách hàng vay thông qua các TCTD ng th i h thu th p thông tin t nhi u ngu n (tòa án, c quan công c ng, c quan thu …) và hoàn thi n thành t ng h s v khách hàng riêng bi t Các t ch c cho vay có th yêu c u cung c p thông tin v khách hàng thông qua các “báo cáo TTTD” t các CB

Các TCTD cung c p thông tin cá nhân v khách hàng vay cho các CB s đ c quy n truy c p vào kho d li u TTTD đ nh n thông tin m t cách chính xác, k p th i

Ho t đ ng c a các CB là d a trên nguyên t c hai chi u, đ c xây d ng trên nguyên t c

ký k t h p đ ng cung c p và khai thác TTTD gi a các CB và các TCTD

S n ph m c a d ch v TTTD tiêu dùng có th có nhi u lo i, ph thu c vào nh ng thông tin thu th p đ c và lo i hình tín d ng (tín d ng tiêu dùng, cho vay th ch p, tín

d ng th ng m i, tín d ng th …) Báo cáo TTTD có th là nh ng thông tin đ n gi n v

n x u hay v n (là nh ng thông tin tiêu c c), hay là nh ng báo cáo chi ti t v tài s n

và ngu n v n, tài s n đ m b o, c u trúc k h n n , ph ng th c thanh toán, nhân công,

l ch s c a khách hàng vay (là nh ng thông tin tích c c) Ngoài ra CB còn cung c p các

Trang 21

10

d ch v giá tr gia t ng khác nh d ch v "ch m đi m tín d ng" đ i v i khách hàng vay theo nh ng tiêu chí c th , d a trên các đ c đi m hay l ch s c a khách hàng; danh sách khách hàng có vi ph m tín d ng, thanh toán; danh sách KH có d u hi u gian l n

N i dung v thu th p, x lý, cung c p thông tin ra đ i v i cá nhân c ng g n gi ng

nh v i ph n báo cáo TTTD DN, tuy nhiên, ph m vi, m c đ có th p h n Sau đây là

ví d v các n i dung trong m t b n tr l i tin c a công ty TTTD tiêu dùng H ng Kông

v tr ng h p khách hàng cá nhân có th có c ý gian l n, thông tin v khách hàng do ngân hàng h i không kh p v i thông tin đang l u tr t i công ty TTTD, nh :

 S th c n c c là gi m o, ho c là s th c a ng i khác đã báo m t, tài kho n

đã b ng i khác s d ng

 úng tên và s th c n c c nh ng không phù h p v đ a ch , đi n tho i so v i

c quan qu n lý th c n c c (có th c ý gian l n thông tin)

 S không phù h p các thông tin khác nh : tu i, ngh nghi p…

 ã có tên trong danh sách khách hàng vi ph m tín d ng, thanh toán séc

 Có m t s l ng l n b t th ng v nhi u ngân hàng cùng đ ng th i h i tin v

khách hàng này

V i nh ng d u hi u này, ngân hàng có th làm c n c xem xét không c p tín

d ng ho c không cho phát hành th credit card đ h n ch r i ro

Nh v y, t các d li u thu th p t r t nhi u ngu n tin c y khác nhau, b ng k thu t x lý thông tin tiên ti n, công ty TTTD tiêu dùng có th cung c p r t nhi u s n

ph m h u ích cho các NHTM, t đó đã t o ra m i quan h kh ng khít gi a công ty TTTD và các NHTM v trao đ i d ch v s n ph m TTTD tiêu dùng và v l i ích kinh

t cho c hai bên Chính vì v y, t i m t s n c trong khu v c đã phát tri n m nh CB

và qua đó đã góp ph n thúc đ y phát tri n tín d ng nh Nh t, Hàn Qu c, H ng Kông,

1.2.3.3 D ch v x p h ng tín d ng doanh nghi p

L ch s ghi nh n d ch v XHTD hình thành đ u tiên vào n m 1906 khi công ty Moody ra đ i Ban đ u nó ch x p lo i các DN, nh ng g n đây do tín d ng tiêu dùng phát tri n m nh nên đã phát tri n thêm d ch v x p lo i đ i v i cá nhân Do hai lo i đ i

t ng khác nhau nên đã hình thành hai d ch v là XHTD v i DN và ch m đi m tín d ng

đ i v i cá nhân tiêu dùng

X p h ng tín d ng là m t thu t ng còn m i VN, do ch a th ng nh t v d ch thu t nên đang t n t i nhi u cách g i nh x p h ng DN, x p h ng tín nhi m, x p h ng tín d ng, đ nh h ng tín d ng, x p lo i tín d ng, x p lo i r i ro tín d ng, x p h ng khách hàng th c ch t n i hàm c a các cách g i trên là t ng đ i đ ng nh t thu n ti n trong vi c nghiên c u, đ ngh th ng nh t tên g i cho d ch v này là x p lo i tín d ng

đ i v i DN (credit rating) và ch m đi m tín d ng (credit scoring) đ i v i cá nhân

Trang 22

XHTD DN là vi c phân tích, x p h ng các DN (là khách hàng c a các NHTM)

có đ t trong m i quan h bi n ch ng v i môi tr ng kinh doanh, môi tr ng kinh t - xã

h i V i nh ng ph ng pháp phân tích và các ch tiêu phân tích phù h p v i m c đích nghiên c u đ làm rõ th c ch t ho t đ ng s n xu t kinh doanh c v ngu n l c, ti m

n ng, l i th kinh doanh c ng nh nh ng r i ro ti m n, và kh n ng tr n c a DN

B n ch t c a vi c XHTD DN là đánh giá kh n ng th c hi n các ngh a v tài chính c a m t DN đ i v i kho n n nh t đ nh nh tr lãi và g c n vay khi đ n h n,

nh m xác đ nh r i ro trong ho t đ ng tín d ng M c đ r i ro tín d ng thay đ i theo

t ng DN và đ c xác đ nh thông qua đánh giá b ng thang đi m, tuân th theo các nguyên

t c nh t đ nh, phù h p v i thông l qu c t trên c s d a vào các thông tin tài chính và phi tài chính c a DN đó

Hi n nay d ch v XHTD DN trên TG đã phát tri n r t m nh, các k thu t x p

lo i r t đa d ng và có tính chuyên nghi p r t cao Nh ng công ty có tên tu i hàng đ u trong l nh v c này trên th gi i nh Moody’s, Standard and Poor, D&B… M i công ty

có m t k thu t x p h ng riêng, mang b n s c riêng và t o ra s c m nh riêng cho h ,

nh ng nhìn chung k t qu x p h ng v cùng m t DN là t ng đ i đ ng nh t và đ c

n n kinh t th gi i ki m nghi m, ch p nh n Có th nói, k thu t XHTD là nh ng bí

m t riêng, mang b n s c riêng, và nó nh là m t kinh nghi m tri tr c ng m, khó có th mang k thu t c a m t n c này áp d ng c ng nh c cho m t n c khác, ho c c a công

ty này áp d ng cho công ty khác Tuy nhiên, qua ch n l c nh ng đi m chung nh t, có tính ph c p, đ c áp d ng nhi u n c, có th tóm t t 4 b c đ xây d ng m t quy

trình XHTD DN

B c 1: Thu th p thông tin

chính c a DN nh : thông tin tài chính c a DN g m b ng cân đ i k toán, báo cáo k t

qu kinh doanh, báo cáo l u chuy n ti n t , tình hình quan h tín d ng c a khách

web, s đ ng ký kinh doanh, quy t đ nh thành l p DN, ngày c p, n i c p, lo i hình DN, ngành ngh kinh doanh, thông tin tranh ch p t i tòa án ); thông tin v tr s làm vi c (đi thuê hay s h u, di n tích, đ a th ), thông tin v h i đ ng qu n tr và ban đi u hành (h tên, tu i, n m kinh nghi m, trình đ ), thông tin v công ngh , s n ph m, c c u t

ch c, chi nhánh và công ty con (n u có), s h u, s l ng lao đ ng

B c 2: Xác đ nh ngƠnh kinh t vƠ quy mô c a DN

M t là, xác đ nh ngành kinh t c a DN

Vi c XHTD DN đ c đ t trong b i c nh ngành do m i ngành có nh ng đ c

đi m khác nhau v c c u chi phí, m c đ t ng tr ng, tính chu k , kh n ng sinh l i,

kh n ng b nh h ng do có nh ng s n ph m thay th , môi tr ng pháp lý, khách hàng

Trang 23

12

và nhà cung ng, tính c nh tranh trong t ng ngành Do đó, vi c xây d ng h th ng phân

lo i ngành kinh t có ý ngh a r t quan tr ng đ đánh giá, so sánh gi a các DN trong ngành Th c t vi c phân lo i ngành kinh t luôn luôn g p khó kh n vì nh ng tiêu chu n làm c n c cho vi c phân lo i khó đáp ng đ c m i yêu c u, ho c khi DN ho t đ ng

n m gi a ranh gi i hai ngành, ho c ho t đ ng đa ngành i v i nh ng DN ho t đ ng trong nhi u ngành vi c xác đ nh ngành c a DN đ c d a vào ngành ho t đ ng t o ra nhi u doanh thu nh t

Quy mô DN là m t y u t quan tr ng trong vi c XHTD DN, ng v i m i quy

mô có nh ng l i th riêng trong th tr ng, v i quy mô l n s có kh n ng đ ng v ng

h n trong c nh tranh, tính n đ nh cao h n Nh ng DN có quy mô nh th ng ch thiên

v kinh doanh m t s lo i s n ph m, khó đa d ng hoá ho t đ ng đ gi m thi u r i ro kinh doanh, nh ng l i có l i th d dàng chuy n đ i h ng s n xu t, d thích nghi nhanh

v i th tr ng Vi c xác đ nh quy mô th ng c n c vào các ch tiêu nh v n kinh doanh, doanh thu, t ng s lao đ ng, n p thu Th ng ngân hàng chia DN thành 3 qui mô l n, trung bình và nh Qui mô nh có th ng v i lo i DNN&V

B c 3: Phơn tích các ch tiêu vƠ cho đi m theo t ng ch tiêu

ây là ph n c t lõi, là nhân t c b n nh t t o ra đ c tr ng riêng c a t ng k thu t x p lo i đ i v i m i công ty x p lo i trên th gi i, vì th , khó có th đ a ra m t chu n m c chung trong vi c l a ch n các ch tiêu tài chính và phi tài chính, c ng nh

b ng ch m đi m các ch tiêu cho vi c XHTD DN Tuy nhiên, sau khi nghiên c u nhi u

k thu t c a các công ty x p lo i qu c t , nghiên c u tính đ c thù c a các khu v c, châu

l c khác nhau, cho th y có th XHTD DN thông qua các nhóm ch tiêu nh sau:

M t là, phân tích nh ng ch tiêu phi tài chính

Nh ng ch tiêu phi tài chính c a DN ch y u là nh ng ch tiêu đ nh tính, khó chuy n thành đ nh l ng vì v y vi c phân tích ch y u là dùng ph ng pháp chuyên gia

đ phân tích đ i v i t ng DN, so sánh gi a các k đ th y đ c quy lu t phát tri n

ng th i, so sánh v i các DN cùng ngành kinh t , cùng quy mô đ th y đ c nh ng

u th c a t ng DN Các thông tin phi tài chính có r t nhi u lo i, c n ph i chu n hoá

m t s ch tiêu c b n đ phân tích và đ a ra nh ng d đoán v di n bi n kinh doanh

c a DN M t s ch tiêu th ng đ c l a ch n đ phân tích là: ng i đi u hành DN, s n

ph m, th tr ng tiêu th s n ph m và v trí DN trên th tr ng, công ngh s n xu t, t

ch c qu n lý DN, m i quan h v i các DN khác, l ch s ho t đ ng c a DN

Hai là, phân tích các ch tiêu tài chính nhóm 1

Vi c phân tích các ch tiêu tài chính nh m so sánh kh n ng tài chính c a DN

gi a các th i k và so sánh v i các DN khác hay v i giá tr trung bình c a ngành phân tích sâu h n v tài chính DN, chúng ta có th phân các ch tiêu tài chính thành 2

Trang 24

nhóm: nhóm 1 là các ch tiêu ph thu c vào ngành và qui mô DN; nhóm 2 là các ch tiêu

ít ph thu c vào ngành và qui mô DN Các ch tiêu tài chính nhóm 1 th ng g m các

lo i: các t s thanh kho n (kh n ng thanh toán ng n h n, kh n ng thanh toán nhanh), các t s ho t đ ng (luân chuy n hàng t n kho, k thu ti n bình quân, h s s d ng tài

s n), các t s v cân n (t s n ph i tr trên t ng tài s n, t s n trên v n ch s

h u, t s n quá h n trên t ng d n ngân hàng), các t s v thu nh p (t s t ng thu

nh p tr c thu trên doanh thu, t s t ng thu nh p tr c thu trên t ng tài s n, t s

t ng thu nh p tr c thu trên v n ch s h u) Cho đi m các ch tiêu này s đ c xác

đ nh thêm b i đi m tr ng s và s đ c trình bày m c đ i chi u, tính đi m ti p theo

Ba là, phân tích các ch tiêu tài chính nhóm 2

Các ch tiêu tài chính nhóm 2 ít ph thu c vào ngành và quy mô DN, vì v y đ

đ n gi n h n cho vi c tính toán thì có th gi đ nh r ng nh h ng c a ngành và quy

mô đ n các ch tiêu này là b ng không, g m m t s ch tiêu nh k t qu kinh doanh, n

x u, tài s n đ m b o ti n vay, t c đ t ng tr ng l i nhu n, t ng tr ng doanh thu và ngu n v n ch s h u a vào phân tích các ch tiêu này s làm t ng thêm ch t l ng

c a vi c XHTD DN

B n lƠ, xơy d ng b ng đi m vƠ tr ng s cho t ng ch tiêu

B ng đi m và tr ng s đ c xây d ng theo nguyên t c: xây d ng đi m cho t ng

ch tiêu, c ch tiêu tài chính và ch tiêu phi tài chính Ch tiêu nào quan tr ng thì cho s

đi m cao h n i v i các ch tiêu tài chính nhóm m t thì còn ph i xác đ nh thêm tr ng

s đ th hi n s tác đ ng quan tr ng c a các t s đó vào k t qu x p h ng Vi c phân

b đi m cho các ch tiêu ph i h p lý, khoa h c và công phu, phù h p v i t ng ngành kinh t và qui mô ho t đ ng c a DN Xây d ng b ng tính đi m là khâu then ch t quy t

đ nh đ n ch t l ng XHTD DN, nó th hi n n ng l c trình đ , kinh nghi m c a m i c quan TTTD đ a ra đi m cho t ng ch tiêu thì ph i có s li u c a ít nh t là 5000 DN,

v i l ch s theo dõi 3 n m liên t c, dàn tr i đ u các ngành, các quy mô đã l a ch n trên, sau đó s d ng bài toán th ng kê đ tính toán

Tính đi m cho các ch tiêu

Khi đã có b ng tính đi m chu n cho t ng ngành kinh t , theo t ng quy mô thì c quan x p h ng ti n hành đ i chi u các ch tiêu đã phân tích v i b ng tính đi m chu n đã xác đ nh c a DN đó đ xác đ nh đi m cho t ng ch tiêu N u ch tiêu có tr ng s thì ph i nhân đi m ch tiêu v i tr ng s đ đ c t ng đi m c a ch tiêu T ng c ng đi m c a t t

c các ch tiêu đã phân tích s là đi m cu i cùng đ so sánh v i b ng đi m x p h ng đ

đ a ra k t qu t m th i

B c 4: Phê chu n vƠ công b

a ra x p h ng t m th i

Trang 25

14

Trên c s phân tích các ch tiêu phi tài chính, ch tiêu tài chính nh trên, ng i

x p h ng có th đ a ra k t qu phân tích t ng ch tiêu, đánh giá m t đ c ch a đ c,

đ a ra lý do và nh ng khuy n ngh c n thi t đ c i thi n tình hình ng th i, ng i x p

lo i c ng có th đ a ra nh ng k t qu phân tích so sánh gi a DN đó v i nhi u DN trong

DN ho t đ ng có hi u qu , có ti m n ng phát tri n Tuy nhiên,

có h n ch nh t đ nh v ngu n l c tài chính và có nh ng nguy

Trang 26

Phê c hu n vƠ công b k t qu x p h ng

Tr c khi đ a ra k t qu chính th c, c n ph i ki m tra l i k t qu XHTD DN

Vi c ki m tra có th ti n hành nh sau: chuyên gia x p h ng xem xét l i toàn b các

b c trong quy trình x p h ng k c ki m tra l i các thông tin đ u vào, ho c ph i thu

th p b túc thêm thông tin và so sánh, đ i chi u v i các DN khác đ đ a ra k t lu n Sau đó chuy n k t qu đánh giá, x p h ng đó cho h i đ ng t v n XHTD DN Thành

ph n h i đ ng có th g m các chuyên gia c a c quan TTTD và các thành viên t các NHTM, các cán b nghiên c u trong ngành ngân hàng, tài chính Khi h i đ ng có ý ki n

th ng nh t v i quy t đ nh x p h ng thì coi nh quy trình x p h ng đã hoàn t t Vi c công khai k t qu x p h ng có nh h ng r t l n t i ho t đ ng s n xu t kinh doanh c a

DN đ c bi t là đ i v i DN đã niêm y t trên th tr ng ch ng khoán, đi m ch ng khoán

s t ng hay gi m theo k t qu XHTD Vì v y, quá trình x p h ng đòi h i chính xác,

đ c th c hi n b i nh ng chuyên gia phân tích có kinh nghi m

i v i quy trình x p h ng n i b t i các NHTM thì tr c khi phê chu n còn

ph i th c hi n thêm m t s b c theo h ng d n c a Basel II v vi c thi t l p h th ng

x p h ng n i b (Internal Risk Rating System) t i các NHTM v i m t s b c b sung

Th ng k t qu XHTD DN t i các NHTM ch có th đ c đi u ch nh theo h ng đi

xu ng ch không đ c nâng lên vì nguyên t c ch t ch c a các nhà ngân hàng

- Ti p theo c n ph i xác đ nh kh n ng v n c tính (EDP), m c đ t n th t khi v n (LGD) đ i v i các kho n vay… vì có s khác nhau trong vi c XHTD DN

gi a các c quan TTTD và các NHTM, nên các NHTM c n áp d ng h th ng x p h ng tín d ng n i b 2 t ng, t ng trên x p h ng ng i vay d a trên nguy c v n c a h

T ng th 2 x p h ng ph ng ti n tín d ng giúp xác đ nh đ c ph m vi t n th t trong

tr ng h p v n , nh (i) "M c đ t n th t th c t khi v n " (Loss given default - LGD), ph thu c vào c p đ c a ph ng ti n cho vay và giá tr c a tài s n đ m b o ti n vay, và (ii) "T n th t thông th ng khi v n " (Usage given default - UGD) đ i v i

nh ng kho n vay ph thu c vào b n ch t c a cam k t cho vay L u ý r ng theo Hi p

c Basel, các kho n cho vay c n ph i đ c tính toán sao cho có th bù đ p đ c nh ng

t n th t d ki n và các t n th t ngoài d ki n T c là c n ph i tính đ n c các y u t nh

kh n ng v n (PD), LGD và UGD

Trang 27

16

1.2.3.4 D ch v ch m đi m tín d ng đ i v i khách hƠng cá nhơn

Ch m đi m tín d ng là m t k thu t d a trên bài toán mô hình th ng kê đ đánh giá r i ro tín d ng đ i v i khách hàng vay là cá nhân tiêu dùng, tín d ng th và có th

đ i v i DNN&V ây là m t ph ng pháp m i, đ c tri n khai t i r t nhi u n c trên

th gi i, đ c bi t t sau khi Basel II quy đ nh các NHTM ph i thi t l p các tiêu chu n đánh giá r i ro phù h p, ki m soát r i ro và cho phép các ngân hàng l a ch n gi a

“Ph ng pháp tiêu chu n” (do các c quan TTTD đ a ra) và “Ph ng pháp d a trên đánh giá n i b ” đ ti n hành tính toán các yêu c u v v n cho r i ro tín d ng So v i

XHTD DN, v b n ch t c hai công c đ u là đánh giá kh n ng r i ro tín d ng đ i v i khách hàng vay, đi m khác là XHTD DN ch y u d a vào thông tin tài chính đ đánh giá, thì ng c l i ch m đi m tín d ng ch y u d a vào thông tin phi tài chính V i k

thu t này, các thông tin c n thi t c a cá nhân vay s đ c đi n vào th g i là Th ghi

đi m, sau đó đ c n p vào máy tính, k t qu s đ a ra m t con s - đi m tín d ng - ch

th m c đ r i ro c a ng i vay cho đi m cá nhân c ng c n ph i xây d ng m t quy trình c th g m các b c thu th p thông tin, xây d ng các ch tiêu theo th đi m, các

ch tiêu t ng h p và đ a ra k t qu cho đi m Vi c l a ch n các ch tiêu thông tin đ

đ a vào thu th p, tính toán trong mô hình này c n c theo đ c đi m tình hình khách hàng c a t ng n c Kinh nghi m c a Hàn Qu c, H ng Kông, Singapore là c n ph i có

s li u tích lu c a trên 10.000 khách hàng, thông qua ph ng pháp th ng kê, dùng mô hình h i quy đ tính ra đi m cho t ng ch tiêu Ví d v th đi m c a Credit Bureau

H ng kông và Công ty Nuri Solution, Hàn Qu c t i bi u 1.2, 1.3 d i đây

Bi u 1.2 Th đi m c a Credit Bureau H ng kông

I Nh ng thông tin v nhân kh u h c

81

Công vi c

Làm thuê, buôn bán

82

Ghi chú: Dòng d i t i m i ch tiêu là s đi m chi ti t

Trang 28

Bi u 1.3 Th đi m c a công ty Nuri Solution

Bán chuyên gia

Ghi chú: Dòng d i t i m i ch tiêu là s đi m chi ti t

(Ngu n: Công ty Nuri Solution)

1.2.4 L i ích c a h th ng thông tin tín d ng ngân hàng

Nâng cao ch t l ng tín d ng, vi c chia s thông tin tích c c đã t o hi u ng

đ y giúp các khách hàng t t có nhi u c h i ti p c n v i ngu n v n tín d ng ngân hàng,

v i m t m c lãi su t th p h n (do gi m chi phí t đi u tra thông tin) Vi c l a ch n

đ c các khách hàng t t giúp NHTM nâng cao ch t l ng tín d ng và không b l th i

c kinh doanh

Trang 29

18

M r ng quy mô tín d ng, TTTD góp ph n đ m b o an toàn ho t đ ng c a h

th ng ngân hàng và phát tri n m r ng tín d ng, m r ng cho vay s n xu t, c ng nh tiêu dùng, mua nhà, mua xe ô tô, th tín d ng

T o ra l i ích cho ng i vay, giúp tìm hi u đ i tác, đ n gi n hóa vi c giao d ch

mua bán hàng hoá, m đ i lý, đ n gi n h n trong vi c ti p c n ngu n v n tín d ng khi

đã có h s l u tr t i h th ng TTTD c bi t nó h tr đ c l c cho vi c phát tri n DNN&V là nh ng đ n v thi u v tài s n th ch p, thi u kinh nghi m ti p c n v n tín

d ng, nh ng l i là lo i hình chi m t tr ng l n, có vai trò quan tr ng đ i v i s phát tri n kinh t đ t n c

Thay đ i chính sách cho vay c a các NHTM: nhi u n c đang phát tri n,

ng i cho vay th ng yêu c u các kho n vay b t bu c ph i có th ch p toàn b giá tr ,

ho c v t giá tr kho n vay tin c y c a thông tin s n sàng, đ ng th i v i s hi u

bi t v XLTD DN và k thu t ch m đi m tín d ng có th góp ph n t t h n cho vi c đ a

ra chi n l c cho vay, v i thông tin tin c y có th h ng các NHTM thay đ i t chính sách cho vay d a trên th ch p đ n d a trên c s thông tin, đây là m t xu th m i, hi n

đ i trong ho t đ ng tín d ng

H n ch vi c s d ng thanh toán ti n m t t i các n c đang phát tri n, thông

qua vi c góp ph n đ y m nh phát tri n th tr ng th H th ng TTTD giúp đ nh danh cho tài kho n m i, qu n lý các tài kho n đã có, t đó m r ng th tín d ng, gi m chi tiêu bàng ti n m t

Góp ph n làm minh b ch, lành m nh môi tr ng thông tin, nh ho t đ ng

TTTD mà nhi u n c t ch ch a có th tr ng thông tin ho c th tr ng nh đã d n hình thành th tr ng thông tin, tác đ ng c a th tr ng đã làm cho môi tr ng thông tin n c đó ngày càng minh b ch, lành m nh

không chính th c sang khu v c tài chính chính th c, d n d n xoá b đ c th tr ng tín

d ng ch đen, đ c bi t t i các n c đang phát tri n

hi n t t thì nh ng ng i vay có ý đ nh x u, l a đ o đ vay ti n ngân hàng s b phát

hi n s m b i h th ng TTTD, t đó làm n n chí nh ng k có ý đ nh x u, làm nâng d n

v n hoá tín d ng c a khách hàng vay

TTTD v i n ng su t lao đ ng và t ng tr ng kinh t

1.3 Phát tri n h th ng thông tin tín d ng ngân hàng

1.3.1 Khái ni m, xu h ng phát tri n h th ng thông tin tín d ng ngân hàng

Trang 30

Phát tri n là m t quá trình t ng ti n đ i v i m t l nh v c trong m t th i k nào

đó, th ng là m t n m, bao g m c s t ng v qui mô và t ng v ch t l ng Lý thuy t phát tri n cho r ng có m i quan h bi n ch ng gi a t ng tr ng và phát tri n, t ng

tr ng là đi u ki n c n cho phát tri n T đó có th hi u phát tri n h th ng TTTD ngân hàng là m t quá trình t ng ti n trong m t th i k , bao g m t ng v qui mô ho t đ ng TTTD, t ng s n l ng d ch v và t ng v ch t l ng d ch v TTTD v i m c đích an toàn h th ng ngân hàng

1.3.2 Các tiêu chí đánh giá m c đ phát tri n h th ng TTTD NH

Vi c nghiên c u đ đ a ra các tiêu chí đánh giá m c đ phát tri n h th ng TTTD ngân hàng là r t c n thi t, nh ng c ng r t khó kh n, hi n t i VN ch a có chu n m c đ đánh giá ph c v cho vi c nghiên c u, xu t phát t c s 3 ch tiêu đánh giá do WB

đ a ra, tôi đã nghiên c u t th c ti n ho t đ ng TTTD c a VN và tham kh o ho t đ ng TTTD c a các n c đ xây d ng 14 tiêu chí đánh giá m c đ phát tri n h th ng TTTD ngân hàng, có th áp d ng t i VN nh sau:

then ch t đo l ng ph m vi, kh n ng ti p c n và ch t l ng TTTD s n có c a h th ng TTTD ngân hàng m i n c M i nhân t đ c gán 1 đi m trong t ng s 6 đi m c a ch

s TTTD, g m (i) thu th p, cung c p c TTTD tích c c và tiêu c c (thông tin tiêu c c

đ phòng ng a r i ro tín d ng, thông tin tích c c đ l a ch n khách hàng t t); (ii) thu

th p, cung c p TTTD c đ i v i DN và cá nhân vay; (iii) thu th p và cung c p TTTD

đ i v i các TCTD, các t ch c tài chính khác (công ty tài chính, cho thuê tài chính), các công ty b o hi m, các qu ; (iv) l u gi d li u l ch s trên 5 n m; (v) gi i h n thu th p các kho n vay có giá tr trên 1% GDP/ng i; (vi) pháp lu t qui đ nh ng i tiêu dùng có quy n truy c p vào d li u l u tr c a chính h ây là ch s khái quát nh t, đ c WB

áp d ng đ đánh giá chung v m c đ ho t đ ng TTTD c a t ng n c Ch s càng cao càng t t, t i Châu Á, ch s trung bình là 4

c quan TTTD công ây là tiêu chí do WB đ a ra, ch áp d ng đ i v i nh ng n c có

c quan TTTD công Tiêu chí này th hi n s phát tri n c a c quan TTTD công và đ bao quát thông tin c a c quan TTTD công t i m i n c Tiêu chí có giá tr t 0 đ n 1

N u có PCR thì h s này càng cao càng t t ây là ch tiêu nói v s phát tri n theo chi u r ng c a TTTD, nói chung ph i k t h p c ch tiêu th 3 m i đ c s đ đánh giá Riêng nh ng n c ch a có c quan TTTD t thì đây là ch tiêu duy nh t đ đánh giá v đ bao ph ho t đ ng TTTD

c quan TTTD t th hi n s phát tri n c a c quan TTTD t , đ bao quát TTTD và

th hi n trình đ v n hoá tín d ng t i m i n c ây là ch tiêu do WB đ a ra, ch áp

Trang 31

20

d ng đ i v i nh ng n c có c quan TTTD t Ch tiêu có giá tr t 0 đ n 1, ch s này càng cao càng t t ây là ch tiêu nói v s phát tri n theo chi u r ng c a TTTD, nói chung ph i k t h p c ch tiêu th 2 trên m i đ c s đ đánh giá, vì có nh ng n c

ch có c quan TTTD t nh M , ho c có n c ch có c quan TTTD công nh Vi t

nam

C ng ch tiêu 2 và 3 trên đây, đ t càng cao càng t t, có nh ng n c đ t giá tr

ch tiêu đ n 1, t c là thu th p đ c 1000 h s khách hàng vay trên 1000 ng i tr ng

thành, trung bình khu v c Châu Á đ i v i nh ng n c đang phát tri n là 0,3

đ tham gia chia s TTTD gi a các TCTD t i m i n c Giá tr t 0 - 100%, càng cao càng t t ây c ng là m t ch tiêu th hi n v chi u r ng c a s phát tri n, s TCTD tham gia h th ng TTTD ngân hàng càng nhi u thì kho d li u TTTD càng đ y đ và tính chia s càng cao

hi n có th hi n m c đ chia s thông tin gi a các t ch c tài chính Giá tr t 0 - 100%

càng cao càng t t Vi c khuy n khích các t ch c tài chính phi ngân hàng nh các công

ty b o hi m, các qu đ u t , qu tr c p, h u trí tham gia chia s TTTD s góp ph n

b o đ m an toàn h n đ i v i cho vay cá nhân tiêu dùng

đ bao quát c a TTTD đ i v i các kho n vay Giá tr t 0 - 100%, càng cao càng t t, giá tr càng cao thì vi c chia s TTTD càng có ý ngh a tích c c và tác d ng ng n ng a

r i ro tín d ng m i th c s có hi u qu

bao quát c a TTTD Giá tr t 0 - 100% càng cao càng t t

t m t m c nào đó thì ng i cho vay ph i báo cáo v i c quan TTTD, càng nh càng

s phát tri n v qui mô s n l ng d ch v cung c p thông tin ra, càng cao càng t t

d ng thông tin, càng cao càng t t

Trang 32

(13) M c đ áp d ng công ngh chu n là tr c tuy n online th hi n m c đ áp

d ng công ngh , truy c p tr c ti p đ thu th p và tr l i tin là t t

thông tin liên t c trong m i tình hu ng Tính b ng s gi h th ng m ng b tr c tr c trong 1 n m, càng th p càng t t

1.3.3 Nhơn t nh h ng đ n s phát tri n h th ng TTTD NH

1.3.3.1 N ng l c c a ch th tham gia h th ng TTTD NH

Nhân t quan tr ng nh t nh h ng đ n s phát tri n h th ng TTTD ngân hàng chính là nhân t n i t i thu c n ng l c ho t đ ng c a các ch th tham gia c u thành h

th ng TTTD ngân hàng N ng l c ho t đ ng c a các ch th , hay c a các c quan TTTD

ph thu c vào các y u t sau:

- Mô hình t ch c, b máy c a c quan TTTD ph i phù h p v i lo i hình d ch

v TTTD th c hi n, ph i tinh gi n, g n nh , c c u hi n đ i

- V nhân l c, k c nhân l c c p cao th c hi n nhi m v qu n lý, đi u hành và nhân l c c p chuyên gia ph i là ng i có đ o đ c t t, có trình đ chuyên môn sâu, n m

đ c công ngh và có kh n ng phân tích x lý thông tin đ c l p

- V công ngh ph i tiên ti n, hi n đ i áp d ng đ c các thành qu c a công ngh tin h c, truy n thông trong t t c các khâu thu th p, x lý l u tr và cung c p TTTD

- V các s n ph m d ch v TTTD ph i đa d ng, có ch t l ng cao, đáp ng đ c yêu c u c a ng i s d ng, đ c th tr ng ch p nh n

1.3.3.2 Công ngh tin h c, truy n thông

Hi n nay, thông tin ngày càng c c k nhi u v dung l ng và đa d ng v ch ng

lo i, n u th c hi n b ng th công thì s c c k t n kém v lao đ ng, c a c i, th i gian

mà v n không đ m b o đ c n i dung, ch t l ng, đ chính xác và an toàn c a thông tin Vì th vi c áp d ng k thu t tin h c đ i v i ho t đ ng TTTD là m t l t t nhiên u

đi m c a k thu t tin h c ngày nay không ch ch x lý thông tin nhanh nh n, chính

khác, ít b tr ng i c a kho ng cách và th i gian

H n n a, khi n n kinh t ngày càng phát tri n, thì quy mô khách hàng c a các ngân hàng ngày càng t ng lên i u đó đòi h i c quan TTTD ph i th c hi n ch c n ng

c a mình d a trên nh ng gi i pháp công ngh hi n đ i nh t v i s h tr đ c l c c a công ngh tin h c và truy n thông S không th l u tr , x lý và b o qu n m t h th ng

c s d li u to l n đ n nh v y n u không có nh ng gi i pháp công ngh thích h p

T ng t nh v y, đ t ng c ng t c đ và tính hi u qu c a vi c thu th p thông tin, c thông tin ban đ u và thông tin c p nh t đ nh k thì TTTD ph i áp d ng nh ng ph ng pháp truy n thông hi n đ i và ph ng pháp thu th p thông tin t đ ng, tr c tuy n trên

Trang 33

22

c s công ngh tin h c Trong công đo n x lý thông tin, XLTD, ch m đi m tín d ng trên c s phân tích, đ i chi u, so sánh m t kh i l ng l n ch tiêu trong kho thông tin thì công ngh tin h c l i càng không th thi u Nhu c u ti p c n khai thác s d ng kho thông tin c a TTTD c ng có yêu c u t c th i, chính xác, an toàn càng nh n m nh thêm nhu c u c n ph i có nh ng gi i pháp công ngh tin h c và truy n thông tiên ti n nh t

Gi s r ng n u không có công ngh tin h c, đ thu th p, l u tr , x lý đ c hàng tri u h s khách hàng ph i c n công s c c a hàng tr m lao đ ng, ph i có kho c c l n

đ l u tr v n b n c bi t là ph i c p nh t thông tin d n hàng ngày cho hàng tri u khách hàng, t o l p hàng nghìn b n tr l i tin m t ngày, truy n tin đi và v là m t kh i

l ng file r t l n M t đi u đáng nói h n là n u thu th p, x lý, tr l i thông tin b ng

th công thì đ chính xác không th cao, không th nhanh nh y k p th i Nh v y, có

th nói tin h c đã giúp các công ty TTTD t ng n ng su t lao đ ng lên hàng nghìn l n,

đ m b o thông tin nhanh nh y, chính xác, k p th i và gi m chi phí đ h giá thành thông tin, c ng t c là h chi phí thông tin đ u vào cho ho t đ ng tín d ng

Công ngh tin h c đ i v i ho t đ ng TTTD c n ph i chú tr ng c ph n m m và

ph n c ng Ph n m m cho TTTD ph i là nh ng ph n m m có kh n ng t o d ng và duy trì m t c s d li u đáng tin c y, b o đ m đ c tính nguyên v n c a thông tin v i

nh ng đ c đi m thích h p cho vi c xác minh và b o m t, đ ng th i ph i có kh n ng

nh n d ng các đ i t ng b ng vi c s d ng các thu t toán và công c tìm ki m Nó ph i

h tr cho vi c truy c p, tìm ki m thông tin nhanh chóng, d dàng c bi t đ i v i

nh ng n c đang chuy n sang n n kinh t th tr ng thì ph n m m này ph i có kh n ng

m đ có th k p th i ch nh s a, thay th , b sung khi có s thay đ i c a ch đ , chính sách i v i ph n c ng c ng c n đ c quan tâm đ đ m b o n u có s c nghiêm tr ng thì d dàng có gi i pháp thay th đ đ a m ng TTTD ho t đ ng tr l i bình th ng, nhanh chóng c bi t chú tr ng h th ng máy ch , h th ng máy d phòng đ t tiêu chu n theo yêu c u quy chu n Vi c k t n i thông tin ra m ng internet c ng nh đ ng

k t n i thông tin v i các đ n v trong n i b ngân hàng và các TCTD ph i có b ng thông

l n, t n s cao, tránh b t c ngh n

Trong n n kinh t th tr ng, m i ho t đ ng c a các ch th trong n n kinh t

đ u ph thu c vào th tr ng và ph i tuân theo các quy lu t c a th tr ng, đó là quy

lu t cung c u, quy lu t c nh tranh và quy lu t giá tr Các quy lu t đó chi ph i và quy t

đ nh đ n s t n t i, phát tri n c a t t c các l nh v c trong n n kinh t i v i ho t

đ ng TTTD ngân hàng c ng ph i tuân theo các quy lu t này

Th c ch t thì th tr ng TTTD ngân hàng là m t th tr ng không hoàn h o, vì trong các ch th tham gia, có m t s t ch c không th c hi n kinh doanh TTTD nh

c quan TTTD công, th ng tr c thu c NHTW, ho t đ ng vì m c đích b o đ m an toàn,

Trang 34

n đ nh h th ng ngân hàng, có tính ch t nh b o h cho kinh doanh ngân hàng, không

nh m kinh doanh, không vì m c tiêu l i nhu n; ho c các công ty TTTD c ph n do các ngân hàng đ ng ra k t h p cùng thành l p c ng ch y u đ có thông tin ng n ng a r i

ro, dù là công ty nh ng không vì m c tiêu l i nhu n, không nh m m c đích kinh doanh Tuy v y, đ n nay t t c các c quan TTTD ngân hàng trên th gi i đ u bán thông tin,

g n nh không còn t ch c nào cho không thông tin Các t ch c TTTD công đang ho t

đ ng nh là DN công ích (ho c đ n v s nghi p nh đ i v i VN) t lo trang tr i m t

gi i có t ch c TTTD công Nh ng v n đ b t bu c này đ n nay không còn quan tr ng

vì h u h t các ngân hàng đ u t giác mua thông tin vì l i ích tr c h t c a chính mình

Th tr ng TTTD ngân hàng có m t s đ c đi m sau:

- Th tr ng TTTD ngân hàng mang tính th ng m i đi n t , ch u nh h ng c a

m ng truy n thông, internet

- Th tr ng TTTD ngân hàng không gi i h n trong m t qu c gia, mà có tính liên

k t trao đ i TTTD v i toàn c u

- Hàng hoá TTTD ngân hàng khác các hàng hoá v t ch t khác là cùng m t thông tin có th bán cho nhi u ng i, bán nhi u l n, n u càng đ c s d ng nhi u thì giá tr

s d ng c a thông tin càng cao

Hi u rõ h n v th tr ng TTTD ngân hàng s giúp chúng ta có quan đi m, cách nhìn và đ a ra nh ng gi i pháp th c t h n cho phát tri n th tr ng, m t nhân t quan

tr ng cho phát tri n h th ng TTTD ngân hàng

Th tr ng TTTD ngân hàng c a m i n c ch y u ph thu c quy mô các ngân hàng, các t ch c tài chính khác và quy mô tín d ng M t s đ i t ng chính s d ng TTTD ngân hàng nh sau:

v c ph i đ i m t v i nhi u r i ro nh t trong n n kinh t , và trong đi u ki n h i nh p kinh t qu c t tuy có nhi u thu n l i nh ng các NHTM c ng ph i đ i m t v i nhi u thách th c nh c nh tranh ngày càng gay g t, nguy c r i ro ngày càng đa d ng Vì v y,

NHTM v i t cách là ng i cung c p d li u đ u vào ch y u l i v a là ng i khai thác

s d ng thông tin đ u ra c a h th ng này

Các t ch c tài chính phi ngân hàng nh các công ty tài chính, công ty thuê mua tài chính, công ty b o hi m, các qu tr c p, qu h u trí, qu đ u t , qu h tr phát

Trang 35

24

tri n, qu h tr xu t kh u gi vai trò chia s thông tin, v a là ngu n cung c p thông tin ch y u, v a là ng i s d ng thông tin

phép các t ch c khác đ c tham gia h th ng TTTD nh : các công ty đi n tho i, công

ty cho thuê, bán hàng tr ch m …Các thành viên này c ng tham gia chia s thông tin và

đ c s d ng TTTD đ ph c v cho ho t đ ng kinh doanh nh m ng n ng a h n ch r i

ro và b o v ng i tiêu dùng

nhi m v qu n lý nhà n c v ti n t , tín d ng và giám sát ho t đ ng c a các NHTM

n ng l c, kh n ng kinh doanh c a mình, c a đ i tác, qua đó l a ch n đ c đ i tác và

ph ng án đ u t phù h p, làm t ng hi u qu s n xu t kinh doanh, đem l i nhi u l i nhu n cho DN Vì l đó, DN c ng chính là khách hàng tham gia trên th tr ng TTTD

ngân hàng

Giá c c a hàng hoá thông tin tín d ng

Có nhi u cách đ tính giá tr hàng hoá thông tin Th ng giá thành thông tin đ c tính b ng t ng các kho n chi phí t o ra thông tin, g m chi phí h th ng máy tính; m ng truy n tin; xây d ng các ph n m m khai thác s d ng; ph n m m b o m t thông tin; thu

th p d li u đ u vào; x lý, phân tích thông tin; nhân công; v n phòng…Theo cách tính khác, thông tin ph c v cho vi c ra quy t đ nh, v y ph i xem xét thông qua vi c thông tin đó đóng góp nh th nào v i quy t đ nh đó và k t qu ng x c a t ch c sau khi

th c hi n quy t đ nh Theo cách này, giá tr c a thông tin th hi n b ng ti n c a t p h p

ng a r i ro, an toàn h th ng tài chính, vì v y ph i khuy n khích tiêu dùng Sau đây là

m t s giá tham kh o v TTTD tiêu dùng c a m t s n c:

Trang 36

Bi u 1.4 Phí cho 1 b n báo cáo thông tin tín d ng cá nhân tiêu dùng

Kinh doanh TTTD th c s là kinh doanh mang l i l i nhu n cao tr c h t cho chính công ty đó và sau đó mang l i l i ích cho các ngân hàng, góp ph n thúc đ y kinh

t phát tri n Thu nh p c a các công ty TTTD t nhân đ c sinh ra t nhi u phía T

n m 1841 đ n n m 1970 ngu n thu nh p chính là t bán báo cáo thông tin Các nhà đ u

t và nh ng ng i khác s d ng báo cáo đó ph i tr phí T n m 1970 đã có s thay

đ i, thêm m t ph n thu nh p t các DN ho t đ ng t t ch đ ng đ a thông tin c a mình

đ qu ng cáo, xây d ng th ng hi u, nâng cao uy tín đ thu hút v n đ u t t nh ng

ng i cho vay Tuy nhiên thu nh p chính v n là t các ngân hàng Ngân hàng tr cho công TTTD các lo i phí th ng niên, phí mua tin t ng l n nh là m t hình th c chia s

l i nhu n t ho t đ ng tín d ng, mà ngân hàng và c quan TTTD đã tho thu n đ đi chuyên sâu, chuyên môn hoá t ng m ng công vi c trong ho t đ ng tín d ng Vì th chi phí mua thông tin c a các ngân hàng đ c coi nh m t ph n quan tr ng trong c u thành giá thành tín d ng Do chia s l i nhu n t ho t đ ng tín d ng, mà nói chung trên th

gi i thì l i nhu n c a ho t đ ng tín d ng th ng r t cao, nên vi c kinh doanh TTTD ngân hàng di n ra r t m nh m các n c Tuy nhiên VN, trong giá thành tín d ng thì chi phí thông tin m i chi m m t ph n r t nh

1.3.3.4 H i nh p, h p tác qu c t

Trong th i k b c vào n n kinh t tri th c, tham gia vào siêu xa l thông tin trong xu th toàn c u hoá n n kinh t ngày nay thì m t nhân t không kém ph n quan

tr ng đ i v i s phát tri n c a các l nh v c kinh t nói chung và c ng nh đ i v i l nh

v c TTTD ngân hàng nói riêng, đó là h p tác qu c t , liên k t qu c t v thông tin Chính vi c n i m ng qu c t và trong n c theo xu th “siêu xa l thông tin” đã góp

ph n r t l n trong vi c t p h p, khai thác s d ng tài nguyên v lao đ ng, v n và trí

th c c a nhân lo i cho s phát tri n n n kinh t th gi i trong th p k v a qua Th c t

đ i v i l nh v c TTTD ngân hàng c ng v y, th i gian qua thông qua chính sách m c a

c a VN đã nh n đ c r t nhi u s tr giúp thông qua vi n tr , đ u t , h p tác qu c t

Trang 37

26

c a các t ch c tài chính qu c t nh WB, IFC, IMF, ADB, JBIC, và NHTW c a nhi u

n c nh Nh t, Pháp, Trung Qu c, H ng Kông, ài Loan, Singapore,… cùng nhi u NHTM l n trên th gi i, nhi u công ty TTTD l n trên th gi i nên ho t đ ng c a h

th ng TTTD ngân hàng VN đã có nh ng b c phát tri n nh y v t (nh s đánh giá

Ch ng II) Vì th , trong các gi i pháp đ phát tri n h th ng TTTD ngân hàng VN, c n

ti p t c coi đây là m t nhân t r t quan tr ng đ góp ph n cho TTTD ngân hàng VN ti p

t c phát tri n đ t trình đ ngang t m khu v c, d n h i nh p và liên k t chung đ c v i

m ng l i TTTD toàn c u

1.3.3.5 M t s nhân t khác

Vi c s d ng thông tin tín d ng tích c c và tiêu c c

Lo i hình d li u báo cáo c ng là m t y u t chính trong vi c xây d ng h th ng

TTTD Báo cáo r và đ n gi n nh t là "danh sách đen", g i là thông tin tiêu c c, nó ch

bao g m thông tin v nh ng khách hàng v n , vi ph m pháp lu t, đây là báo cáo hi u

qu nh t đ ng n ch n r i ro trên th tr ng tín d ng Lo i d li u trung gian c ng bao

g m báo cáo v d n tín d ng, giúp các t ch c cho vay c tính đ c c u tín d ng

Nh ng thông tin này gi m thi u r i ro đ o đ c trong tr ng h p ng i vay cùng m t

v nh ng đ c đi m c a ng i vay nh thông tin v nhân kh u h c đ i v i h gia đình

và thông tin tài chính k toán đ i v i DN M t báo cáo cung c p nhi u thông tin v đ c

đi m c a khách hàng vay s giúp các ngân hàng đánh giá d dàng h n các khách hàng,

vì v y xu th hi n nay là s d ng c thông tin tiêu c c và tích c c

Th i gian l u tr c a h th ng thông tin tín d ng ngân hàng

Th i gian l u tr c a các báo cáo TTTD nên l u tr các kho n v n và các kho n vay có v n đ trong th i gian bao lâu là đ ? Th nh t, các kho n v n nên l u

tr trong th i gian bao lâu? Th hai, chúng s đ c xóa s trong th i gian bao lâu sau khi hoàn thành ngh a v thanh toán? M t h th ng TTTD không gi i h n th i gian l u

tr , khách hàng không có c h i xoá tên kh i "danh sách đen" khi hoàn thành ngh a v

n thì khách hàng đó s khó ti p c n v i các kho n tín d ng m i đ ti p t c kinh doanh

Ng c l i, h th ng TTTD l u gi d li u trong m t th i gian ng n và xoá các kho n

n x u ngay sau khi thanh toán có ít tính k lu t đ i v i ng i vay

H th ng TTTD v a ph i mang tính k lu t v i ng i vay v a ph i mang l i "c

h i th hai" cho h Th i gian h p lý c a h th ng n m gi a 2 thái c c trên Ví d t i Trung tâm TTTD công c a B , kho n n đ c hoàn tr , thông tin s t đ ng xóa đi sau

1 n m; nh ng món v n đ c hoàn tr thì thông tin s t đ ng xóa đi trong vòng 2

n m Ho c CB an M ch đ c quy n thu th p và cung c p thông tin đánh giá tình

các đi u lu t v báo cáo TTTD c a M c m ph bi n các thông tin tiêu c c sau 7 n m

Trang 38

B o h quy n cá nhân

Các đi u kho n pháp lý quy đ nh v TTTD có đ c p đ n b o m t thông tin v

cá nhân Nh ng đi u kho n này th ng có s khác nhau gi a M và các n c Châu Âu

và s khác nhau này có nh h ng l n t i s phát tri n c a h th ng TTTD Các đi u

lu t b o v quy n cá nhân Pháp đã ng n c n s phát tri n c a các hãng TTTD t

n c này Các m c đ b o v quy n cá nhân c a khách hàng ti m n ng có tác đ ng t i

s phát tri n c a các CB Ho t đ ng c a các CB đ c đi u ch nh h u h t m i n i

nh m ng n ng a vi ph m quy n t do cá nhân và quy n công dân, nh c m vi c thu

th p các lo i thông tin v ch ng t c, tôn giáo, quan đi m v chính tr …

Thêm vào đó, các đi u lu t v b o v quy n cá nhân c ng góp ph n nâng cao tính chính xác c a thông tin đ c l u tr t i h th ng TTTD: cá nhân đ c quy n ki m tra

và yêu c u s a đ i nh ng thông tin sai l ch v h Nh ng ph n h i này giúp nâng cao

h gi a các b ph n c u thành h th ng TTTD ngân hàng, chi ti t v n i dung đ i v i

t ng d ch v c a TTTD ngân hàng, các tiêu th c đánh giá m c đ phát tri n và các nhân

t tác đ ng đ n s phát tri n c a h th ng TTTD ngân hàng Có th nói ch ng 1 đã đ t

đ c m c tiêu đ ra, đây chính là nh ng c s , ti n đ khoa h c cho vi c đánh giá th c

tr ng h th ng TTTD ngân hàng VN ch ng 2 và đ a ra nh ng gi i pháp phát tri n

h th ng TTTD ngân hàng VN ch ng 3

Trang 39

28

TH C TR NG PHÁT TRI N H TH NG THÔNG TIN TệN D NG NGỂN HÀNG VI T NAM

2.1.1 Ho t đ ng tín d ng ngơn hƠng th i k đ i m i

N m 1986, h th ng ngân hàng VN b c vào công cu c đ i m i toàn di n cùng c

n c chia tay v i c ch bao c p, xây d ng n n kinh t th tr ng nhi u thành ph n theo

đ nh h ng xã h i ch ngh a (XHCN)

Sau hai m i n m đ i m i đã làm thay đ i m i m t c a đ i s ng kinh t xã h i, thoát kh i kh ng ho ng kinh t , kinh t t ng tr ng khá nhanh và n đ nh, c s v t ch t

k thu t đ c t ng c ng, đ i s ng nhân dân ngày càng đ c c i thi n, chính tr - xã h i

n đ nh, quan h qu c t ngày càng m r ng, th và l c VN ngày càng t ng trên tr ng

qu c t Có đ c k t qu trên, ph i k đ n s đóng góp đáng k c a ngành NH V i vai trò

là huy t m ch c a n n kinh t , là kênh c b n cung ng v n cho phát tri n kinh t , đ ng

th i là đòn b y thúc đ y các ch th kinh t hình thành tri th c kinh doanh trong đi u ki n

m i, t hi u qu s d ng ngu n v n, lao đ ng, tài nguyên, đ n tìm ki m th tr ng và đ i

m i công ngh đ phát tri n Ngoài cho vay th ng m i ph c v s n xu t kinh doanh, h

th ng ngân hàng còn là ngu n tài chính quan tr ng đ th c hi n các ch tr ng, chính sách

c a ng và Nhà n c, nh cho vay đ i v i h nghèo, vùng sâu, vùng xa… góp ph n xóa đói gi m nghèo, h n ch chênh l ch phát tri n gi a các nhóm thu nh p và các vùng mi n

Ho t đ ng tín d ng đã có nhi u ti n b , các ngân hàng đã không ng ng m r ng đ i

t ng ph c v , không phân bi t thành ph n kinh t D n tín d ng đ i v i n n kinh t không ng ng t ng cao, đ n tháng 1/2014, t ng d n đã đ t 3.460.484 t đ ng (Ngu n: http://sbv.gov.vn) Tín d ng c ng đ c phân b h p lý vào các ngành ngh , c th nông nghi p, lâm nghi p và th y s n là 369.499 t đ ng; công nghi p và xây d ng 1.315.227 t

đ ng; ho t đ ng th ng m i v n t i và vi n thông 778.279 t đ ng (Ngu n:

2.1.2 R i ro ti m n vƠ s hình thƠnh nghi p v thông tin tín d ng

Th c ti n VN vào nh ng n m cu i 1990, đã x y ra tình tr ng ph n ng dây chuy n gây ra s đ v hàng lo t h p tác xã tín d ng ây là l n đ v đ u tiên có tính dây chuy n khi chuy n đ i n n kinh t t c ch k ho ch hóa t p trung sang c ch th tr ng v

đã gây t n th t l n cho các h p tác xã tín d ng và h th ng ngân hàng, cho ng i g i ti n

và n n kinh t nói chung, đ c bi t đã nh h ng nghiêm tr ng đ n lòng tin c a ng i g i

ti n, mà chúng ta đã ph i m t m t th i gian dài m i l y l i đ c

Trang 40

Th i gian qua và ngay c hi n t i, c ng đã không ít l n NHNN ph i can thi p đ c u vãn tình th và khôi ph c ho t đ ng cho m t s NHTM c ph n có nguy c b lâm vào tình

tr ng m t kh n ng thanh toán i n hình nh NHTMCP Ph ng Nam Chi nhánh Hà n i (2005), NHTM c ph n nông thôn Ninh Bình (2005); NHTM c ph n nông thôn H i Phòng, NHTM c ph n V ng Tàu, NHTMCP Sài Gòn Gia nh, NHTM CP Vi t Hoa…và g n đây nh t là ngân hàng th ng m i c ph n Á Châu

i v i các NHTM VN hi n nay, ho t đ ng tín d ng v n là ho t đ ng mang l i thu

nh p ch y u, nh ng th c t thì kh n ng r i ro trong ho t đ ng tín d ng v n còn ti m n

r t cao, ch t l ng tín d ng ch a đ c c i thi n đáng k , n quá h n ch a có khuynh h ng

gi m rõ r t Th c t đã x y ra nhi u v vi c đi n hình gây th t thoát v n ngân hàng nh v

Tr n Xuân Hoa giám đ c công ty Quy t th ng Thành ph HCM, v EPCO-Minh Ph ng, Tamexco, Dâu t m t , D t Nam nh, Th y cung Th ng Long…

M i đây, Ngân hàng Nhà n c (NHNN) công b t l n x u trong h th ng ngân hàng Vi t Nam là 3,79%, gi m 1% so v i n m 2013 Tuy nhiên soi k nh ng “ông l n” trong h th ng ngân hàng, không ít ngân hàng đang có t l n x u m c cao C th Ngân hàng Agribank dù đã bán xong 2.534 t đ ng n x u cho Công ty Qu n lý và Khai thác Tài

s n Vi t Nam (VAMC), nh ng c tính s n x u còn l i c a ngân hàng này là g n 33.519

t đ ng Còn theo s li u m i nh t t Ngân hàng Nhà n c, tính đ n h t tháng 7/2013, n

x u các nhà b ng t báo cáo là g n 139.000 t đ ng, con s này chi m t i 25% s n x u

c a toàn h th ng ngân hàng ng sau Agribank, Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà N i (SHB) hi n còn h n 3.000 t đ ng n x u t ng ng v i t l 4,06%, ti p đ n Ngân hàng

K Th ng Vi t Nam (Techcombank) c ng đang có s l ng n x u cao chi m 3.6% Trong khi đó m t s ngân hàng t l n x u đang có chi u h ng t ng Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) t l n x u t ng lên 3.03%, MB Bank n x u t ng lên 2.4% Ngày 18/2/2014, Moody’s công b Báo cáo tri n v ng h th ng ngân hàng 2014, trong đó đánh giá t l n

x u c a h th ng ngân hàng Vi t Nam ít nh t ph i chi m 15% Nh v y, ta th y cách đánh giá v n x u c a các NHTM VN hi n nay ch a d ng nh t, th m chí còn vì b nh thành tích nên các NHTM ch a báo cáo đ y đ , ch a có bi n pháp đ m nh đ x lý Nh ng dù theo cách tính nào thì các NHTM VN c ng không nên ch quan v i tình hình n x u, không nên đánh giá th p quy mô n x u nh trên, mà ph i nghiên c u đ x lý quy t li t h n nh m tránh nh ng t n th t cho chính mình và gây nguy c cho kh ng ho ng kinh t

Có nhi u nguyên nhân gây ra n x u, r i ro tín d ng trong ho t đ ng c a NHTM

VN, nh ng nguyên nhân ch y u v n là do ngân hàng không có thông tin đ y đ v khách hàng đ ph c v vi c xem xét quy t đ nh c p tín d ng và giám sát kho n vay ây là m t

Ngày đăng: 31/12/2014, 11:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Frederic S.Mishkin (1995), Tiền tệ, Ngân hàng và thị trường tài chính, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội, trang 212 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ, Ngân hàng và thị trường tài chính
Tác giả: Frederic S.Mishkin
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
Năm: 1995
2. Mai Văn Bưu, Đoàn Thị Thu Hà (1997), Giáo trình quản lý Nhà nước về kinh tế, Khoa khoa học quản lý, trường Đại học Kinh tế Quốc dân, NXB Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà nội, trang 198, 203 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý Nhà nước về kinh tế, Khoa khoa học quản lý, trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Tác giả: Mai Văn Bưu, Đoàn Thị Thu Hà
Nhà XB: NXB Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 1997
3. Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt nam (2013), Báo cáo kết quả hoạt động phân tích, xếp loại tín dụng doanh nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả hoạt động phân tích, xếp loại tín dụng doanh nghiệp
Tác giả: Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt nam
Năm: 2013
4. Ngân hàng Công thương Việt Nam (2013), Báo cáo kết quả hoạt động phân tích, xếp loại tín dụng doanh nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả hoạt động phân tích, xếp loại tín dụng doanh nghiệp
Tác giả: Ngân hàng Công thương Việt Nam
Năm: 2013
5. Ngân hàng nhà nước Việt nam (2004), Quyết định 1117/2004/QĐ-NHNN, ngày 8/9/2004 của Thống đốc NHNN về việc ban hành Quy chế hoạt động Thông tin tín dụng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 1117/2004/QĐ-NHNN, ngày 8/9/2004 của Thống đốc NHNN về việc ban hành Quy chế hoạt động Thông tin tín dụng
Tác giả: Ngân hàng nhà nước Việt nam
Năm: 2004
6. Ngân hàng Nhà nước Việt nam (2003), Chỉ thị số 08/2003/CT-NHNN ngày 24/12/2003 V/v nâng cao chất lượng tín dụng của các tổ chức tín dụng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 08/2003/CT-NHNN ngày 24/12/2003 V/v nâng cao chất lượng tín dụng của các tổ chức tín dụng
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt nam
Năm: 2003
7. Ngân hàng Nhà nước Việt nam (2004), Quyết định số 473/NHNN ngày 28/4/2004 V/v phê duyệt Đề án phân tích, xếp loại tín dụng doanh nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 473/NHNN ngày 28/4/2004 V/v phê duyệt Đề án phân tích, xếp loại tín dụng doanh nghiệp
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt nam
Năm: 2004
8. Ngân hàng Nhà nước Việt nam (2004), Chỉ thị 04/2004/CT-NHNN ngày 1/4/2004 V/v tăng cường quản lý, giám sát nhằm đảm bảo hoạt động tín dụng an toàn - hiệu quả - bền vững, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị 04/2004/CT-NHNN ngày 1/4/2004 V/v tăng cường quản lý, giám sát nhằm đảm bảo hoạt động tín dụng an toàn - hiệu quả - bền vững
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt nam
Năm: 2004
9. Ngân hàng Nhà nước Việt nam (1999), Quyết định 162/1999/QĐ ngày 08/05/1999 v/v ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Thông tin tín dụng, NHNN, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 162/1999/QĐ ngày 08/05/1999 v/v ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Thông tin tín dụng, NHNN
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt nam
Năm: 1999
10. Quốc Hội nước CHXHCNVN (2010), Luật NHNN Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật NHNN Việt Nam
Tác giả: Quốc Hội nước CHXHCNVN
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2010
11. Quốc Hội nước CHXHCNVN (2010), Luật các tổ chức Tín dụng, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật các tổ chức Tín dụng
Tác giả: Quốc Hội nước CHXHCNVN
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2010
12. Trung tâm thông tin tín dụng (2004), Công văn số 355/TTTD3 ngày 26/5/2004 V/v hướng dẫn hỏi và nhận thông tin phân tích, xếp loại tín dụng doanh nghiệp, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn số 355/TTTD3 ngày 26/5/2004 V/v hướng dẫn hỏi và nhận thông tin phân tích, xếp loại tín dụng doanh nghiệp
Tác giả: Trung tâm thông tin tín dụng
Năm: 2004
13. Trung tâm thông tin tín dụng (2013), Báo cáo kết quả hoạt động phân tích, xếp loại tín dụng doanh nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả hoạt động phân tích, xếp loại tín dụng doanh nghiệp
Tác giả: Trung tâm thông tin tín dụng
Năm: 2013
14. Trương Văn Tú, Trần Thị Song Minh (2000), Giáo trình hệ thống thông tin quản lý, Khoa kinh tế tin học, trường Đại học Kinh tế Quốc dân, NXB Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà nội, trang 7-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình hệ thống thông tin quản lý
Tác giả: Trương Văn Tú, Trần Thị Song Minh
Nhà XB: NXB Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2000

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w