1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Unit 4 retailing tiếng anh chuyên ngành đại học nông nghiệp

38 426 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 5,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chú ý:Khi nói gấp bao nhiêu lần, hơn bao nhiêu lần dùng so sánh bằng, ko dùng so sánh hơn... Trong so sánh bằng và so sánh hơn, sau “than” hoặc “as” được dùng chủ ngữ và tân ngữ... Gramm

Trang 1

Unit 4: Retailing

II. Snapshot:

Trang 2

Snapshot

Trang 3

Snapshot

Trang 4

Snapshot

Trang 5

H- 3Answer:

Trang 7

Listening 1

Answer:

1- c briefcase 2- f notecards 3- i chest of drawers 4- b espresso machine5- g gold bracelet

6- e jigsaw puzzle7- j MP3 player8- a perfume9- d shawl10- h tablecloth

Trang 8

Listening 1

Trang 9

Listening 1

Trang 10

Listening 1

Trang 11

Listening 1

Trang 12

c Chú ý:

Khi nói gấp bao nhiêu lần, hơn bao nhiêu lần dùng so sánh bằng, ko

dùng so sánh hơn

Trang 13

3 So sánh hơn:

Trang 14

Grammar check 1

VÍ dụ:

b - Đối với adj có 2 âm tiết kết thúc bằng Y

- Đối với adv có 2 âm tiết kết thúc Y và trạng từ ấy vừa là adj (early)Y=> ier

Eg: pretty => prettier

Trang 15

Grammar check 1

c Đối với adj và adv dài (có 2 âm tiết trở lên)

Eg: He is more intelligent than me

She types more quickly than I do

d Chú ý:

Khi có số từ biểu thị hơn là số tròn, số cụ thể, số từ phải đứng trước so sánh hơn

Trang 16

Grammar check 1

II Superlatives:

1 Đối với tính từ ngắn hay trạng từ ngắn (có một âm tiết)

S + tobe + the + adj-est (Noun) in/ among/ all

S + verb + the + adv-est in/ among/all

Eg - He is the strongest (boy) in my class

- She studies the hardest among my students

2 - Đối với adj có 2 âm tiết kết thúc bằng Y

- Đối với adv có 2 âm tiết kết thúc Y và trạng từ ấy vừa là adj (early)Y=> iest

Eg: - She is the luckiest (person) in her family

- I come the earliest among my friends

Trang 17

Grammar check 1

3 Đối với adj và adv dài (có 2 âm tiết trở lên)

S + tobe + the most + adj (Noun) in/among/ all

S + verb + the most + adv in/among/all

Eg: - She is the most beautiful (girl) that I have ever seen

- He answers the most intelligently among them

III Notes:

Trang 18

Grammar check 1

Eg: - He studies the best in my class

Trang 19

Grammar check 1

2 Với adj và adv ngắn đươc cấu tạo bằng

1 phụ âm + 1 nguyên âm + 1 phụ âm => gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm er và est

Eg: hot => hotter/est

big => bigger/est

thin => thinner/est

fat => fatter/est

3 Trong so sánh bằng và so sánh hơn, sau “than” hoặc “as” được dùng chủ ngữ và tân ngữ

Trang 20

4 Có thể chuyển từ so sánh hơn sang so sánh bằng và ngược lại

+ I type more carefully than him

+ She isn’t as tall as me

Trang 21

Grammar check 1

Trang 22

Grammar check 1

Trang 24

View point

Homework: Do this exercise at homeAnswer:

Trang 25

Listening 2

Trang 26

Listening 2

Trang 27

Vocabulary Builder

1- over 2- re 3- bi 4- inter 5- under 6- up

7- sub 8- co 9- un 10- mis 11- out 12- dis

Trang 28

Vocabulary Builder

1- up 2- over/under 3- mis

4- dis 5- re

Answer:

Trang 29

Vocabulary Builder

Answer:

1- dis 2- over/ under 3- re

4- dis 5- Mis 6- under 7- over

Trang 30

Grammar check 2

Tag Question: (Câu hỏi đuôi)

1- Mệnh đề chính là một câu trần thuật (khẳng định hay phủ đaịnh)

ngược lại

2- Nếu mệnh đề chính dùng động từ thường thì câu hỏi đuôi dùng dạng thích hợp của động từ “do” (do/does/did)

3- Nếu mệnh đề chính là động từ đặc biệt hoặc khuyết thiếu, câu hỏi

Trang 31

Grammar check 2

4- Câu hỏi đuôi của Đại từ nhân xưng “I” với động từ “tobe” có dạng đặc biệt

5- Không lặp lại danh từ làm chủ ngữ trong mệnh đề chính Phải thay thế danh từ đó bằng một đại từ nhân xưng phù hợp

he ? (correct)

it? (correct)

Trang 32

Grammar check 2

6- “There” được dùng lại trong câu hỏi đuôi như một chủ ngữ

There won’t be any troubles, will there?

7- Câu đề nghị phủ định, câu hỏi đuôi dùng “will you”

8- Câu bắt đầu bằng “let’s” thì có câu hỏi đuôi là “shall we”

9- Nếu chủ ngữ của mệnh đề chính là vật bắt đầu bằng các tiền tố như

“no” “any” “some” “every” (nothing, anything, something,

everything ) thì đại từ thay thế trong câu hỏi đuôi là “it”

10- Nếu chủ ngữ của mệnh đề chính là người bắt đầu bằng các tiền tố như “no” “any” “some” “every” (nobody, anybody, somebody,

Trang 33

Grammar check 2

11- Nếu mệnh đề chính chứa các từ mang tính phủ định như “hardly,

no, seldom, never ) thì câu hỏi đuôi ở dạng khẳng định

Eg: Nothing can stop him, can it?

Nobody came while I was out, did they?

They seldom go to the cinema on Saturday, do they?

1- affirmative

Trang 35

Listening 3

Trang 36

Listening 3

Ngày đăng: 31/12/2014, 10:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w