Kinh nghiệm của FAO và các nước trong khu vực về nội dung qui trình lập bảng cân đối lương thựcNghiên cứu cơ sở, phương pháp luận kinh nghiệm của FAO và một số nước trong việc lập bảng cân đối lương thực cấp quốc gia; Đánh giá thực trạng nguồn thông tin phục vụ lập bảng cân đối lương thục của Việt Nam; Đề xuất nội dung, phương pháp và quy trình lập bảng cân đối lương thực của Việt Nam; Thử nghiệm lập bảng cân đối lương thục cho sản phẩm thóc năm 2009
Trang 1Người thực hiện: Lê Trung Hiếu
Trang 2
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 4
PHẦN I: KINH NGHIỆM CỦA FAO 5
I Đ c đi m ảng c n đối lương thực 5
II C c ngu n th ng tin chủ u 6
III Nh ng kh i niệm li n qu n đ n việc l p ảng c n đối lương thực 6
IV T nh ch nh c củ ảng c n đối lương thực 7
V Nh ng u tố c u thành ảng c n đối lương thực 7
1) Sản lượng: 7
2) Thay đổi tồn kho: 7
3) Tổng nhập khẩu: 8
4) Nguồn: 8
5) Tổng xuất khẩu: 8
6) Thức ăn cho chăn nuôi: 9
7) Giống: 9
8) Chế bến lương thực: 9
9) Hao hụt 9
10) Sử dụng khác: 10
11) Để ăn: 10
12) Cung cấp bình quân đầu người 11
VI C c m u ảng c n đối lương thực 12
VII Áp ng và s ng số liệu ảng c n đối lương thực 13
Ti u chuẩn h a bảng cân đối lương thực: 13
2 Tỷ lệ phụ thuộc nhập khẩu (IDR): 17
3 Tỷ lệ tự cung, tự cấp (SSR): 18
PHẦN II: KINH NGHIỆM CỦA CÁC NƯỚC 19
K T LUẬN 19
Trang 3MỞ ĐẦU
Thông tin thống k kịp thời, ch nh c và tin c là một trong nh ng u cầu qu n trọng trong việc ựng ch nh s ch và k hoạch ph t tri n hợp lý nhằm n ng c o hiệu quả củ qu trình sản u t, ph n phối, có k hoạch u t
nh p khẩu hợp lý cho c c sản phẩm lương thực đảm ảo n toàn lương thực quốc gi và n ng c o mức sống củ người n
Ng từ khi thành l p vào năm 1945, Tổ chức n ng, lương Li n hợp quốc (FAO) đã lu n nh n mạnh đ n việc ựng hệ thống thống k n ng nghiệp và lương thực một c ch toàn iện như một nền tảng qu n trọng nh t đ ph n t ch tình hình inh ưỡng và lương thực quốc gi và đề r chương trình hành động đ cải thiện tình hình đó Thống k c n đối lương thực, thực phẩm đóng v i trò
qu n trọng trong việc đ p ứng nhiệm v nà Bảng c n đối lương thực, thực phẩm cung c p th ng tin toàn ộ về cơ c u, mức độ và nh ng u hướng trong
củ V Thống k N ng, L m nghiệp và Thuỷ sản tại điều 3 khoản 4 qui định V Thống k n ng, l m nghiệp và thủ sản – Tổng c c Thống k có nhiệm v : L p
c c ảng c n đối thống k lương thực và một số sản phẩm chủ u củ c c ngành nông nghiệp, l m nghiệp và thuỷ sản Vừ qu , Thủ tướng Ch nh phủ có
Qu t định số 43/2010-QĐ/TTg ngà 02 th ng 6 năm 2010 về việc n hành hệ thống chỉ ti u thống k quốc gi , theo như Qu t định nà thì việc l p ảng c n đối một số n ng sản chủ u được gi o cho Tổng c c Thống k chịu tr ch nhiệm thu th p, tổng hợp Trước u cầu củ nhiệm v nà , đ l p được ảng c n đối được ch nh c và có t nh kho học thì việc nghi n cứu kinh nghiệm củ FAO
và c c nước là r t cần thi t, đảm ảo cho việc p ng vào thực t củ Việt N m được ch nh c và nh nh chóng hơn Ch nh vì v việc nghi n cứu chu n đề:
“Kinh nghiệm củ FAO và c c nước trong khu vực về nội ung, qui trình l p
Trang 4PHẦN I: KINH NGHIỆM CỦA AO
I Đ c đi m ảng cân đối ng th c
Bảng c n đối lương thực minh họ một ức tr nh toàn cảnh về tình hình cung c p lương thực củ một quốc gi trong một thời kỳ nh t định Bảng c n đối lương thực m tả từng loại lương thực ắt đầu từ sản phẩm th đ n sản phẩm
ch i n sẵn sàng ph c v cho nhu cầu ti u ùng củ n cư, ngu n cung c p và đối tượng s ng nó Tổng khối lượng lương thực sản u t trong nước, cộng với tổng khối lượng nh p khẩu và điều chỉnh th đổi t n kho ph t sinh trong thời kỳ sẽ cho th ng tin về ngu n cung c p lương thực sẵn có củ thời kỳ đó
B n phần s ng cần ph n iệt gi khối lượng ùng đ u t khẩu, làm thức ăn cho chăn nu i, làm giống trong tr ng trọt, ch i n đ s ng làm lương thực
và phi lương thực, mức độ h o h t trong ảo quản và v n chu n, cung c p lương thực cho ti u ùng n cư ở ạng n lẻ, nghĩ là lương thực rời khỏi c hàng n lẻ và có th ằng c ch nào đó đ n hộ gi đình Cung c p lương thực ình qu n đầu theo từng loại được t nh ằng c ch chi khối lượng lương thực tương ứng cho n số thực hiện ti u ùng nó Số liệu về lương thực ình qu n đầu người còn được th hiện ưới ạng năng lượng protein và ch t éo ằng
c ch p ng tỷ lệ thành phần inh ưỡng củ lương thực đối với c c sản phẩm chư qu ch i n và đã qu ch i n
Hàng năm ảng c n đối lương thực thường u n được l p cho một số năm sẽ m tả u hướng chung về tình hình cung c p lương thực củ quốc gi ,
ph t hiện nh ng th đổi có th i n r trong ti u ùng lương thực, như cơ c u
b ăn và ngu n cung lương thực tr n phương iện quốc gi có đ p ứng được
ự đo n nhu cầu cung c p lương thực trong tương l i, trong ựng m c ti u
về sản u t và u n n c c sản phẩm n ng nghiệp và thi t l p mối qu n hệ ở
c p quốc gi gi cung c p lương thực, thực phẩm, ngh o đói và su inh ưỡng cũng như đ đ nh gi ch nh s ch về inh ưỡng và n ninh lương thực quốc gi Bảng c n đối lương thực cũng là nền tảng tin c trong việc ph n t ch ch nh s ch
và r qu t định cần thi t đ đảm ảo n ninh lương thực Đó là lý o mà c c tổ chức quốc t , c c ch nh phủ, c c nhà k hoạch và nghi n cứu coi chúng là c ng
Trang 5c gi trị đ c định em một quốc gi đ ng hướng tới đ p ứng c c khu n nghị về inh ưỡng h kh ng So s nh khối lượng lương thực sẵn có cho ti u ùng củ n cư với khối lượng nh p khẩu sẽ chỉ r mức độ ph thuộc vào lương thực nh p khẩu củ nước đó (tỷ lệ ph thuộc nh p khẩu) Lượng lương thực s ng cho chăn nu i gi súc so s nh với tổng lượng lương thực sản u t cho i t mức độ s ng ngu n lương thực ưới ạng th cho chăn nu i, đ cũng là th ng tin ổ ch ùng đ ph n t ch ch nh s ch chăn nu i h cơ c u củ ngành n ng nghiệp Số liệu về lương thực ình qu n đầu người là u tố qu n trọng đ ự o nhu cầu lương thực, cùng với c c u tố kh c như hệ số co giãn thu nh p ùng đ ự o về n số và chi ti u ùng củ c nh n n cư
II Các ngu n thông tin chủ yếu
Bảng c n đối lương thực được i n soạn từ nhiều ngu n kh c nh u Ch t lượng và qui m củ ảng c n đối lương thực th đổi đ ng k gi c c quốc gi
và c c sản phẩm Sự thi u ch nh c và s i số có th g p phải trong m i c ng đoạn ựng ảng c n đối nà Vì v người s ng số liệu phải lu n ý thức được nh ng hạn ch củ nó Một c ch lý tưởng, số liệu cơ ản cần đ l p ảng
c n đối lương thực phải l từ cùng một ngu n Điều nà ng ý rằng
III Nh ng khái niệm iên quan đến việc p ảng cân đối ng th c
Nh ng vướng mắc về m t kh i niệm thường u t hiện đối với phạm vi/t nh đại iện củ số liệu cơ sở Thống k sản u t hầu như chỉ giới hạn với lương thực chủ u có t nh thương mại Sản u t phi thương mại h tự cung tự c p (như sản u t tại gi đình, thức ăn từ săn ắn, h i lượm) thường kh ng o g m trong thống k sản u t R t có th đ là một phần đ ng k trong tổng khối lượng sản u t ở một số quốc gi C c điều tr về c ng nghiệp ch i n có th chỉ o chùm một số nh t định c c đơn vị sản u t c ng nghiệp Th ng tin về
t n kho ở kh u lưu th ng có th l từ cơ qu n quản lý thị trường, c c c ng t ,
nh ng người n u n, n lẻ Nhưng t n kho củ c c đơn vị h u cần, c c tổ chức và hộ gi đình lại có th kh ng có sẵn Th ng tin về h o h t trong ch i n
c ng nghiệp có th có, nhưng h o h t trong ảo quản và v n chu n ho c lượng thải h i có chủ ý vì m c đ ch điều hành gi cả và ki m so t ịch ệnh có th
kh ng có Trong nh ng trường hợp nà , m c ù th ng tin cơ sở là đ ng tin c nhưng v n đòi hỏi một số điều chỉnh phù hợp với kh i niệm, phạm vi củ ảng
c n đối lương thực
Trang 6IV T nh ch nh ác của ảng cân đối ng th c
Hi n nhi n là độ ch nh c củ ảng c n đối lương thực là số liệu thống k ,
ph thuộc vào độ ch nh c củ thống k n số, thống k ngu n cung c p và s
ng lương thực và thống k về gi trị inh ưỡng củ chúng Nh ng số liệu thống k nà i n động r t lớn cả về phạm vi cũng như t nh ch nh c Tr n thực
t có r t nhiều khoảng trống về số liệu, c th là trong thống k về s ng sản phẩm n ng nghiệp kh ng phải đ ăn, như ùng cho chăn nu i, làm giống và làm ngu n liệu cho c ng nghiệp ch i n
V Nh ng yếu tố c u thành ảng cân đối ng th c
n đầu đó) Qui c ch sản phẩm được lự chọn tù theo từng loại, v ngũ cốc được o c o ưới ạng lú mỳ và thóc Th ng thường, số liệu sản lượng li n
qu n tới hoạt động i n r trong một thời kỳ nh t định Tu nhi n, n u v thu hoạch rơi vào cuối năm, sản lượng củ một số c tr ng có th li n qu n tới v thu hoạch củ năm trước Trong trường hợp nà , sản u t củ năm trước nhưng lại chu n phần lớn cho ti u ùng củ năm s u
2) Thay đổi tồn kho:
Về ngu n tắc phần nà o g m th đổi t n kho ph t sinh trong một thời
kỳ nh t định tại t t cả c c kh u từ sản u t đ n n lẻ, nghĩ là o g m th đổi
t n kho củ Ch nh phủ, t n kho củ c c nhà ch i n, c c nhà u t, nh p khẩu, thương nh n n u n, n lẻ kh c, c c đơn vị v n tải và ảo quản hàng t n kho trong c c tr ng trại Trong thực t chỉ có th ng tin t n kho củ Ch nh phủ, th m
ch vì một số lý o kh c nh u, th ng tin về t n kho củ Ch nh phủ và th ng tin
t n kho củ một số sản phẩm qu n trọng cũng kh ng có Vì v , ảng c n đối lương thực được i n soạn cho ình qu n củ một số năm sẽ giảm ớt ảnh hưởng u tu củ hiện tượng thi u th ng tin về t n kho Khi sản phẩm t n kho tăng làm giảm sản lượng sản phẩm sẵn có cho s ng trong nước Do v , tăng
t n kho được i u hiện ởi u (-), giảm t n kho ằng u (+) vì giảm t n kho làm tăng mức cung c p sẵn có Do thi u th ng tin về t n kho đầu kỳ và cuối kỳ,
Trang 7o đó th đổi t n kho cũng được ùng đ chu n sản lượng từ năm ương lịch năm có v thu hoạch s ng năm chúng được s ng trong nước h u t khẩu
3) Tổng nhập khẩu:
Về ngu n tắc, nh p khẩu o g m t t cả hàng hó được chu n vào một nước và hàng hó đã qu ch i n nhưng kh ng t ch ri ng trong ảng c n đối lương thực Do đó, hàng nh p khẩu o g m hàng hó qu u n n thương mại, viện trợ lương thực theo nh ng điều kiện c th , hàng hó tài trợ và ước
t nh hàng hó nh p khẩu qu đường ti u ngạch Theo qui định chung, số liệu về
nh p khẩu được o c o theo trọng lượng tịnh, nghĩ là kh ng t nh trọng lượng
củ o ì, thùng đựng
4) Nguồn:
Có một số c ch định nghĩ ngu n và trong thực t cũng ùng một số kh i niệm kh c nh u C c u tố n ngu n o g m sản lượng, hàng hó nh p khẩu,
u t khẩu và th đổi t n kho (tăng ho c giảm) C c u tố như sản u t, nh p khẩu và giảm hàng t n kho đ ch thực là nh ng u tố củ n ngu n Tu v ,
u t khẩu và tăng hàng hó t n kho có th t nh vào n s ng Như v c c khả năng s u đ có th ùng đ định nghĩ tổng ngu n:
(a) Sản lượng + Nh p khẩu + Giảm hàng t n kho Tổng ngu n
(b) Sản lượng + Nh p khẩu + th đổi t n kho (giảm ho c tăng) Ngu n sẵn có cho u t khẩu và s ng trong nước
(c) Sản lượng + Nh p khẩu – u t khẩu + th đổi t n kho (giảm ho c tăng) Ngu n cho s ng trong nước
Nh ng năm qu FAO đã s ng cả 3 kh i niệm tr n về ngu n Vài năm gần đ , kh i niệm (c) về ngu n được s ng trong ảng c n đối lương thực đ
c định khối lượng hàng hó sẵn có ành cho s ng trong nước
5) Tổng xuất khẩu:
u t khẩu o g m t t cả c c hàng hó được đư r khỏi i n giới củ một nước trong một thời kỳ nh t định C c điều kiện c định đối với hàng nh p khẩu trong m c Tổng nh p khẩu ở tr n cũng được p ng tương đối với nh ng hàng u t khẩu Do v cần phải c định nh ng thành phần c u thành củ ngu n liệu ch i n đã u t khẩu đ có được ức tr nh ch nh c về ngu n cho lương thực trong một thời kỳ nh t định
Trang 86) Thức ăn cho chăn nuôi:
Thức ăn cho chăn nu i o g m số lượng sản phẩm ùng cho chăn nu i và
nh ng sản phẩm có th ùng làm thức ăn đã qu ch i n nhưng kh ng được
t ch ri ng trong ảng c n đối lương thực (như sắn kh , nhưng kh ng t nh sản phẩm ph trong qu trình ch i n như c m h kh ầu), đã cho gi súc ăn trong một thời kỳ nh t định ù là sản u t trong nước h nh p khẩu
7) Giống:
Về ngu n tắc, o g m số lượng t t cả nh ng sản phẩm ùng làm giống với m c đ ch t i sản u t trong một thời kỳ nh t định, như hạt giống t k chúng được sản u t trong nước h nh p khẩu N u kh ng có số liệu ch nh thức, th ng tin về giống có th được t nh ự vào tỷ lệ phần trăm củ sản lượng
h nh n tỷ lệ làm giống với iện t ch gieo tr ng củ năm s u Trong trường hợp
ở đó một phần được thu hoạch lúc còn non (ng thu hoạch c cho thức ăn gi súc, ng o t ) thì cần phải điều chỉnh đối với phần iện t ch thu hoạch non
nà Th ng thường, lượng giống ình qu n cho m i h gieo tr ng th đổi
kh ng nhiều qu c c năm trong từng quốc gi
8) Chế bến lương thực:
Số lượng sản phẩm ùng trong một thời kỳ nh t định củ c ng nghiệp ch
i n được đư thành c c chỉ ti u ri ng trong ảng c n đối lương thực ưới cùng một nhóm và được th hiện ở m c ch i n Lượng sản phẩm ùng trong ch
i n Lượng sản phẩm ùng trong ch i n cho m c đ ch phi lương thực được
th hiện trong nhóm s ng kh c Sản phẩm đã qu ch i n kh ng phải lu n nằm trong cùng một nhóm lương thực, như lú mạch, ng , k thuộc cùng nhóm ngũ cốc, trong khi i làm từ ngũ cốc lại thuộc nhóm đ uống có c n
H o h t s u thu hoạch ở hầu h t c c nước là một khối lượng kh ng nhỏ với một thực t là phần lớn sản lượng sản u t s u khi thu hoạch đều được c t tr tại
Trang 9n ng trại đ có th đủ cung c p trong gi i đoạn gi p hạt Tại nhiều nước phương tiện ảo quản còn r t th sơ và kh ng đủ đ ảo vệ trước nh ng loài cạnh tr nh
tự nhi n với con người H o h t trong gi i đoạn nà th m ch còn trầm trọng ở một số quốc gi nơi mà nh ng sản phẩm n ng nghiệp đ n được t người ti u ùng ở thành thị phải qu r t nhiều tầng, n c thị trường Tr n thực t một trong
nh ng ngu n nh n ch nh n đ n nh ng th t tho t lớn ở một số quốc gi là o thi u tổ chức và thị trường phù hợp
H o h t nh ng phần có th ăn được h kh ng ăn được củ sản phẩm tại
hộ gi đình, ch ng hạn như trong p cũng chư được t nh đ n
10) Sử dụng khác:
Đ kh ng làm méo mó ức tr nh về cơ c u lương thực quốc gi , khối lượng sản phẩm s ng cho m c đ ch kh c, chủ u cho kh ch u lịch ti u ùng cũng được gộp vào m c nà cũng như số lượng sản phẩm ùng trong một thời kỳ nh t định cho c ng nghiệp ch i n phi lương thực S i số thống k cũng được gộp vào đ S i số thống k được c định ằng ch nh lệch gi thống k ngu n và s ng Bảng c n đối lương thực được c định từ c c ngu n số liệu thống k kh c nh u Khi kh ng có số liệu ch nh thức, thì có th s ng ngu n
th ng tin kh c
Nhiều u tố n ngu n và s ng được t nh to n từ th ng tin sẵn có sẽ
kh ng khớp nh u Gộp th ng tin từ nhiều ngu n kh c nh u lu n n tới m t c n đối Ngoài v n đề về ngu n th ng tin, m t c n đối thường rơi vào một trong tình huống s u: M t c n đối ph t sinh chủ u tại nh ng nước ph t tri n, nơi mà
kh ng thi u số liệu thống k ch nh thức nhưng th ng tin lại kh ng đ ng nh t;
m t c n đối trong trường hợp th ng tin đ ng nh t nhưng lại kh ng đầ đủ; và trong tình huống th ng tin vừ kh ng đầ đủ và vừ kh ng thống nh t
11) Để ăn:
B o g m số lượng sản phẩm là lương thực và c c sản phẩm có ngu n gốc
từ lương thực kh ng đư vào ảng c n đối lương thực sẵn có ùng cho nhu cầu
n cư trong một thời kỳ nh t định V , chỉ ti u lương thực là ng o g m lượng ng hạt, ột ng và t kỳ sản phẩm nào kh c ch i n từ ng như nh
ột ng nướng đ cho người ăn
Cần lưu ý khối lượng lương thực sẵn có cho ti u ùng củ n cư như t nh
to n trong ảng c n đối lương thực chỉ phản nh khối lượng thực sự đ n t
Trang 10trong ảo quản, trong ch i n và n u nướng (ảnh hưởng đ n lượng vit min, c c kho ng ch t với mức độ lớn hơn đối với năng lượng, protein và ch t éo), và lượng thức ăn thừ cho c c loại v t nu i trong nhà h phần v t ỏ đi
12) Cung cấp bình quân đầu người
Dưới đề m c nà , k t quả t nh to n cho chúng t chỉ ti u cung c p lương thực ình qu n đầu người sẵn có cho ti u ùng củ n cư trong một thời kỳ
nh t định ưới ạng số lượng, gi trị năng lượng, hàm lượng protein và ch t éo Cung c p lương thực, thực phẩm ình qu n đầu người ưới ạng số lượng t nh ằng kg ình qu n năm và g m ình qu n ngà , cung c p c lo t nh theo kil
c lo tr n m i ngà Đơn vị đo tru ền thống là kil c lo được ti p t c s ng cho đ n khi đề nghị về đơn vị kil jun được hi u và ch p nh n rộng rãi (1 c lo 4,19 kilô jun)
Cung c p lương thực ình qu n đầu người theo số lượng được t nh ằng tổng ngu n cung c p sẵn có cho ti u ùng củ n cư ằng c ch chi số lượng lương thực cho tổng số n cư thực sự ti u ùng, nghĩ là n số tự nhi n hiện
có trong i n giới đị lý hiện hành củ quốc gi ở gi thời đi m củ một thời
kỳ nh t định Do đó, cư n sống ở nước ngoài trong thời gi n tr n kh ng t nh nhưng lại o g m người nước ngoài sống trong nước N u có th n n điều chỉnh đối với nh ng người có m t h vắng m t trong thời gi n ngắn, v cư
n i trú h nh ng người đi u lịch tạm thời, h nh ng nhóm n cư đ c iệt
kh ng ti u thu lương thực như thổ n sống trong nh ng điều kiện đ c thù (n u như kh ng th t nh sản lượng tự cung, tự c p trong ảng c n đối lương thực), và
nh ng người tị nạn sống theo ch độ đ c iệt (n u như kh ng th t nh được lượng lương thực cung c p theo ch độ cho người tị nạn trong hàng hó nh p khẩu)
Con số về cung c p ình qu n đầu người trong ảng c n đối lương thực chỉ
i u thị lượng cung c p ình qu n sẵn có cho toàn ộ n cư chứ kh ng nh t thi t phải chỉ r từng c nh n thực sự ti u th c i gì Th m ch chỉ ti u cung c p lương thực ình qu n đầu người là số gần đúng, nhưng cần nhớ rằng có sự kh c
nh u r t lớn về mức độ và cơ c u ti u ùng gi c c c nh n
Đ t nh gi trị năng lượng và hàm lượng protein và ch t éo trong cung c p lương thực ình qu n đầu người, việc chọn c c u tố th ch hợp c u thành lương thực có ý nghĩ qu n trọng Ch ng hạn, chọn u tố c u thành lương thực đối với ột mỳ ph thuộc vào nhiều u tố trong đó có hàm lượng nước, mức độ nghiền n t, và c c thành phần đ ạng kh c u tố inh ưỡng có th l trực
ti p từ ảng hàm lượng inh ưỡng thực phẩm quốc gi Bảng nà đư r hàm