1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu nội dung và phương pháp lập bảng cân đối lương thực ở việt nam

71 276 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 681,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu cơ sở, phương pháp luận kinh nghiệm của FAO và một số nước trong việc lập bảng cân đối lương thực cấp quốc gia; Đánh giá thực trạng nguồn thông tin phục vụ lập bảng cân đối lương thục của Việt Nam; Đề xuất nội dung, phương pháp và quy trình lập bảng cân đối lương thực của Việt Nam; Thử nghiệm lập bảng cân đối lương thục cho sản phẩm thóc năm 2009

Trang 1

TỔNG CỤC THỐNG KÊ

BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Thƣ ký: CN Nguyễn Tiến Đạt

HÀ NỘI, NĂM 2011

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 4

MỞ ĐẦU 5

CHƯƠNG I 7

CƠ SỞ LÝ LUẬN, KHUYẾN NGHỊ CỦA TỔ CHỨC NÔNG LƯƠNG

LIÊN HỢP QUỐC VÀ KINH NGHIỆM CỦA PHILIPIN VỀ LẬP BẢNG

CÂN ĐỐI LƯỢNG THỰC 7

I Cơ sở lý luận lập bảng cân đối lương thực 7

1 Khái niệm về bảng cân đối lương thực 7

2 Các loại lương thực được đưa vào bảng cân đối lương thực 8

II Khuyến nghị của FAO về lập bảng cân đối lương thực 8

1 c đi m bảng cân đối lương thực 8

2 Ngu n th ng tin ch u đ l p bảng cân đối lương thực 10

3 Khu n nghị về ngu n th ng tin 11

4 T nh ch nh ác c a bảng cân đối lương thực 12

5 Các m u bảng cân đối lương thực 14

6 p d ng và s d ng số liệu bảng cân đối lương thực 16

III Kinh nghiệm lập bảng cân đối lương thực của Philipin 18

1 Các ngu n dữ liệu cơ bản 18

2 Phương pháp l p bảng cân đối 19

CHƯƠNG II 21

NHU CẦU THÔNG TIN VÀ THỰC TRẠNG NGUỒN THÔNG TIN PHỤC VỤ LẬP BẢNG CÂN ĐỐI LƯƠNG THỰC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 21

I Nhu cầu thông tin về cân đối lương thực 21

1 Nội dung ch nh về nhu cầu th ng tin cân đối lương thực ở Việt Nam 21

2 Nhu cầu s d ng th ng tin cân đối lương thực c a các ngành các cấp 23

II Thực trạng nguồn thông tin về cân đối lương thực 27

1 Th ng tin thống kê cần thu th p đ l p bảng cân đối lương thực 27

2 Thực trạng ngu n th ng tin cân đối lương thực c a ngành thống kê 28

3 Những bất c p về ngu n th ng tin 30

III Thực trạng nhân tố ảnh hưởng tới cân đối lương thực ở Việt Nam 32

1 Thực trạng cân đối lương thực Việt Nam những năm qua 32

2 Hạn ch và nhược đi m 35

CHƯƠNG III 39

NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, QUY TRÌNH VÀ THỬ NGHIỆM LẬP

BẢNG CÂN ĐỐI LƯƠNG THỰC CHO SẢN PHẨM THÓC CỦA VIỆT NAM 39 I Nội dung chỉ tiêu cấu thành bảng cân đối lương thực và nguồn số liệu 39

1 Các chỉ tiêu cấu thành tổng ngu n cung cấp 39

2 Các chỉ tiêu s d ng trong nước 41

3 Các chỉ tiêu cung cấp bình quân đầu người 43

Trang 3

II Phương pháp thu thập thông tin các chỉ tiêu của bảng cân đối lương thực 43

1 Các chỉ tiêu cấu thành tổng mức cung cấp 43

2 Các chỉ tiêu cấu thành tổng mức tiêu dùng 46

III Quy trình lập bảng cân đối lương thực 49

1 Bước 1: T nh các chỉ tiêu liên quan đ n ngu n cung cấp 50

2 Bước 2: T nh các chỉ tiêu liên quan đ n ngu n tiêu dùng 50

3 Bước 3: L p bảng cân đối lương thực 51

IV Thử nghiệm lập bảng cân đối lương thực cho sản phẩm lúa năm 2009 52

1 T nh toán các chỉ tiêu cấu thành nên tổng ngu n 52

2 T nh toán các chỉ tiêu cấu thành nên tổng sản lượng tiêu dùng 55

3 T nh toán các chỉ tiêu cung cấp bình quân đầu người 59

4 L p bảng cân đối lúa cho các năm 2007, 2008 và 2009 60

5 Những hạn ch trong nghiên cứu và vấn đề đ t ra cần ti p t c nghiên cứu 62

KẾT LUẬN 65

PHỤ LỤC 67

Ph l c 1: Bảng cân đối sản phẩm thóc năm 2009 67

Bảng cân đối sản phẩm thóc các năm 2007, 2008, 2009 67

Ph l c 2: Các m u bảng cân đối lương thực 68

DANH MỤC SẢN PHẨM CỦA ĐỀ TÀI 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CHXHCN Cộng hòa ã hội ch nghĩa

Trang 5

dư thừa chung trong toàn quốc, đ ng thời nó cũng giúp dự đoán nhu cầu cung cấp lương thực trong tương lai, giúp cho việc hoạch định chi n lược, â dựng k hoạch sản uất và uất khẩu các m t hàng lương thực

Ở Việt Nam trong những năm vừa qua, việc cân đối sản lượng lương thực trong nước đ đề ra k hoạch uất khẩu, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia đang

là vấn đề hiện còn gâ nhiều tranh cãi, nhất là đối với sản phẩm lúa gạo Bên cạnh

đó, theo qu định chức năng, nhiệm v cũng như sự phân c ng trách nhiệm trong việc thực hiện và c ng bố Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia thì việc thực hiện chỉ tiêu về l p các bảng cân đối lương thực, thực phẩm c a một số sản phẩm ch u

c a ngành n ng nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản thuộc nhiệm v c a Tổng c c Thống kê mà đầu mối là V Thống kê N ng, lâm nghiệp và th sản, nhưng cho tới thời đi m hiện na thì v n chưa có một sản phẩm n ng sản nào được thực hiện

l p bảng cân đối sản phẩm Tu nhiên, đâ là những chỉ tiêu thuộc nhóm B và k hoạch phải thực hiện trong khoảng thời gian từ năm 2013-2015

L p bảng cân đối một số sản phẩm lương thực ở Việt Nam là rất cần thi t nhất là đối với sản phẩm lúa gạo, một sản phẩm vừa có nhu cầu s d ng cao trong nước vừa là m t hàng uất khẩu trọng đi m c a Việt Nam Khi bảng cân đối lương thực cho sản phẩm nà được thực hiện sẽ giúp cho việc l p k hoạch uất khẩu hàng năm, giữ vững an toàn lương thực cấp quốc gia

Với những lý do như v , việc thực hiện đề tài: “Nghiên cứu nội dung và

phương pháp lập bảng cân đối lương thực ở Việt Nam” là h t sức cần thi t, có

cả ý nghĩa lý lu n và thực tiễn cao

thực hiện tốt, đầ đ nội dung nghiên cứu, đề tài t p trung vào m c tiêu là nghiên cứu, đề uất nội dung và phương pháp l p bảng cân đối lương thực cấp quốc gia ở Việt Nam với đối tượng nghiên cứu là hệ thống chỉ tiêu thống kê về lương thực ph c v cho việc l p bảng cân đối lương thực cấp quốc gia ở Việt Nam

Trang 6

Do thời gian và ngu n lực có hạn nên đề tài chỉ t p trung vào nghiên cứu số liệu thống kê tất cả các loại sản phẩm lương thực ph c v cho tiêu dùng trong nước, uất khẩu và phương pháp l p bảng cân đối lương thực Nghiên cứu th nghiệm việc l p bảng cân đối sản phẩm lương thực, th nghiệm cho việc l p bảng cân đối lương thực cho sản phẩm thóc năm 2009 ở Việt Nam

ề tài s d ng các phương pháp nghiên cứu ch nh bao g m phương pháp

cơ bản và phương pháp c th :

a) Phương pháp cơ bản s d ng trong đề tài là:

+ Phương pháp du v t biện chứng;

+ Phương pháp ti p c n hệ thống

b) Phương pháp c th s d ng trong đề tài là:

+ Thu th p th ng tin thứ cấp như sưu tầm, tham khảo tài liệu liên quan c a FAO và một số nước trong khu vực về phương pháp, kinh nghiệm trong việc l p bảng cân đối lương thực cấp quốc gia ở Việt Nam;

+ Phương pháp thống kê: phân t ch, so sánh, dự báo…

+ Phương pháp chu ên gia qua việc lấ ý ki n chuyên gia, hội thảo…; Ngoài phần mở đầu và k t lu n, nội dung c a đề tài bao g m 3 chương với k t cấu như sau:

Chương 1: Cơ sở lý lu n, khu n nghị c a Tổ chức N ng lương Liên Hợp Quốc và kinh nghiệm c a Philipin về l p bảng cân đối lương thực;

Chương 2: Nhu cầu th ng tin và thực trạng ngu n th ng tin cân đối lương thực ở Việt Nam hiện na ;

Chương 3: Nội dung, phương pháp, qu trình và th nghiệm l p bảng cân đối lương thực cho sản phẩm thóc c a Việt Nam

Trang 7

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN, KHUYẾN NGHỊ CỦA TỔ CHỨC NÔNG LƯƠNG LIÊN HỢP QUỐC VÀ KINH NGHIỆM CỦA PHILIPIN VỀ LẬP BẢNG

CÂN ĐỐI LƯỢNG THỰC

I Cơ sở lý luận lập bảng cân đối lương thực

1 Khái niệm về bảng cân đối lương thực

Bảng cân đối lương thực trình bà các ngu n cung cấp và tiêu dùng trong

một quốc gia đối với từng loại lương thực trong một thời kỳ nhất định Tổng mức cung cấp c a một m t hàng lương thực có trong một thời kỳ ác định dựa

trên: (1) lượng lương thực dự trữ đầu kỳ, cộng (2) lượng lương thực được sản

uất trong nước và (3) lượng lương thực nh p khẩu Tổng mức tiêu dùng đối

với một m t hàng lương thực c th được t nh bằng tổng c a các lượng sau: (1) uất khẩu, (2) thức ăn gia súc, (3) giống, (4) hao h t trong quá trình lưu kho và

v n chu n, (5) ch bi n, (6) đ ăn, (7) S d ng khác và (8) t n kho cuối kỳ

Mỗi m t hàng lương thực, tổng mức cung cấp bằng tổng mức tiêu dùng theo sơ đ sau:

=

Một cách khác nói lên ý nghĩa c a bảng cân đối lương thực là mức cung cấp và s d ng trong nước, cung cấp nội địa bằng sản lượng cộng với nh p khẩu trừ đi uất khẩu và cộng/trừ tha đổi t n kho S d ng trong nước là tổng c a chăn nu i, giống, hao h t, ch bi n, s d ng khác ha đ ăn cộng lại ối với mỗi m t hàng lương thực tổng cung nội địa bằng tổng tiêu dùng nội địa

Việc l p bảng cân đối lương thực được ti n hành bằng cách s d ng các ngu n số liệu sẵn có, ước lượng từng thành phần cung cấp và tiêu dùng, kh ng

t nh lượng đ ăn, sau đó t nh toán lượng lương thực sẵn có cho tiêu dùng c a con người bằng cách lấ số hiệu số giữa tổng cung và tổng c a toàn bộ các thành phần tiêu dùng trừ đi cho nhau Do đó, lượng lương thực cho tiêu dùng

c a con người được t nh như sau:

CUNG CẤP

SL sản uất SL nh p khẩu

SL uất khẩu

Giống

Thức

ăn gia súc

Trang 8

-

Thay đổi t n kho

-

(giống + thức

ăn gia súc + hao h t + ch

bi n + s d ng khác)

2 Các loại lương thực được đưa vào bảng cân đối lương thực

Bao g m toàn bộ các sản phẩm v t chất có th ăn được đưa vào l p bảng cân đối lương thực mà kh ng ét đ n chúng thực sự đ ăn ha đ s d ng vào các m c đ ch phi lương thực khác Các lương thực ch nh dưới đâ được s d ng đưa vào trong bảng cân đối lương thực:

II Khuyến nghị của FAO về lập bảng cân đối lương thực

1 Đ c đi m bảng cân đối lương thực

Bảng cân đối lương thực minh họa một bức tranh toàn cảnh về tình hình cung cấp lương thực c a một quốc gia trong một thời kỳ nhất định Bảng cân đối lương thực m tả từng loại lương thực bắt đầu từ sản phẩm th đ n sản phẩm

ch bi n sẵn sàng ph c v cho nhu cầu tiêu dùng c a dân cư, ngu n cung cấp và đối tượng s d ng nó Tổng khối lượng lương thực sản uất trong nước, cộng với tổng khối lượng nh p khẩu và điều chỉnh tha đổi t n kho phát sinh trong thời kỳ sẽ cho th ng tin về ngu n cung cấp lương thực sẵn có c a thời kỳ đó Bên phần s d ng cần phân biệt giữa khối lượng dùng đ uất khẩu, làm thức ăn cho chăn nu i, làm giống trong tr ng trọt, ch bi n đ s d ng làm lương thực

và phi lương thực, mức độ hao h t trong bảo quản và v n chu n, cung cấp lương thực cho tiêu dùng dân cư ở dạng bán lẻ, nghĩa là lương thực rời khỏi c a hàng bán lẻ và có th bằng cách nào đó đ n hộ gia đình Cung cấp lương thực bình quân đầu theo từng loại được t nh bằng cách chia khối lượng lương thực tương ứng cho dân số thực hiện tiêu dùng nó Số liệu về lương thực bình quân đầu người còn được th hiện dưới dạng năng lượng protein và chất béo bằng cách áp d ng tỷ lệ thành phần dinh dưỡng c a lương thực đối với các sản phẩm chưa qua ch bi n và đã qua ch bi n

Hàng năm bảng cân đối lương thực thường u ên được l p cho một số năm sẽ m tả u hướng chung về tình hình cung cấp lương thực c a quốc gia,

Trang 9

phát hiện những tha đổi có th diễn ra trong tiêu dùng lương thực, như cơ cấu bữa ăn và ngu n cung lương thực trên phương diện quốc gia có đáp ứng được

êu cầu về m t dinh dưỡng ha kh ng

Bằng việc đưa ra đ ng thời rất nhiều th ng tin về n ng nghiệp và lương thực c a mỗi quốc gia, bảng cân đối lương thực rất hiệu quả trong việc ki m tra

và thẩm định chi ti t tình hình n ng nghiệp và lương thực cho từng quốc gia Vì được t nh toán trên cấp độ quốc gia, bảng cân đối lương thực giúp t nh toán dễ dàng mức thi u h t và dư thừa chung trong toàn quốc, đ ng thời nó cũng giúp

dự đoán nhu cầu cung cấp lương thực trong tương lai, trong â dựng m c tiêu

về sản uất và bu n bán các sản phẩm n ng nghiệp và thi t l p mối quan hệ ở cấp quốc gia giữa cung cấp lương thực, thực phẩm, ngh o đói và su dinh dưỡng cũng như đ đánh giá ch nh sách về dinh dưỡng và an ninh lương thực quốc gia Bảng cân đối lương thực cũng là nền tảng tin c trong việc phân t ch ch nh sách

và ra qu t định cần thi t đ đảm bảo an ninh lương thực ó là lý do mà các tổ chức quốc t , các ch nh ph , các nhà k hoạch và nghiên cứu coi chúng là c ng

c giá trị đ ác định em một quốc gia đang hướng tới đáp ứng các khu n nghị về dinh dưỡng ha kh ng So sánh khối lượng lương thực sẵn có cho tiêu dùng c a dân cư với khối lượng nh p khẩu sẽ chỉ ra mức độ ph thuộc vào lương thực nh p khẩu c a nước đó (tỷ lệ ph thuộc nh p khẩu) Lượng lương thực s d ng cho chăn nu i gia súc so sánh với tổng lượng lương thực sản uất cho bi t mức độ s d ng ngu n lương thực dưới dạng th cho chăn nu i, đâ cũng là th ng tin bổ ch dùng đ phân t ch ch nh sách chăn nu i ha cơ cấu c a ngành n ng nghiệp Số liệu về lương thực bình quân đầu người là u tố quan trọng đ dự báo nhu cầu lương thực, cùng với các u tố khác như hệ số co giãn thu nh p dùng đ dự báo về dân số và chi tiêu dùng c a cá nhân dân cư

Trên lý thu t, bảng C LT đánh giá tình hình cung cấp lương thực c a toàn bộ dân cư Trên thực t những bảng nà thường kh ng có khả năng bi n lý thu t thành thực t và k t quả là thống kê thường bị chỉ tr ch do kh ng đáp ứng

kỳ vọng c a những người s d ng th ng tin Bảng C LT đánh giá mức tiêu dùng lương thực dựa trên tri n vọng c a việc cân đối lương thực Nó kh ng đưa

ra bất kỳ một th ng tin nào nói lên sự khác biệt có th t n tại trong ch độ ăn uống c a các nhóm dân cư khác nhau, chẳng hạn các nhóm dân cư thuộc các tầng lớp KT-XH khác nhau, các vùng sinh thái và địa lý khác nhau trong một quốc gia Bảng nà cũng kh ng đưa ra các số liệu tha đổi theo mùa v trong tổng ngu n cung cấp lương thực có được bức tranh đầ đ hơn, các cuộc điều tra về tiêu dùng lương thực, thực phẩm m tả phân bố c a ngu n lương thực, thực phẩm c a quốc gia tại các thời đi m khác nhau trong năm và giữa các nhóm dân cư khác nhau cần được ti n hành Trên thực t , hai mảng th ng tin

nà thường bổ trợ l n nhau Có nhiều sản phẩm đ t nh toán khối lượng sản uất

Trang 10

c a chúng, tốt nhất dựa vào k t quả t nh toán về tiêu dùng sản phẩm đó từ điều tra tiêu dùng lương thực, thực phẩm M t khác,lại có những sản phẩm mà số liệu thống kê về sản uất, bu n bán và s d ng lại cho k t quả t nh toán về tiêu dùng

c a cả nước tốt hơn số liệu có từ điều tra tiêu dùng lương thực, thực phẩm

Các nhà phân t ch th ch dùng số liệu từ các cuộc điều tra tiêu dùng lương thực, thực phẩm và hộ gia đình đ t nh tiêu dùng về lương thực vì các cuộc điều tra này cho nhiều th ng tin hơn so với bảng C LT Th d , vì các cuộc điều tra thu th p th ng tin trực ti p từ những người mua và ăn lương thực, chúng có th thu được th ng tin về đ c đi m tiêu dùng c a trẻ em, người già, nam, nữ và

th ng tin về tiêu dùng c a dân cư thành thị so với n ng th n Những th ng tin này không có trong bảng C LT Tu còn thi u những th ng tin mang t nh quốc

t , toàn diện từ các cuộc điều tra hộ gia đình, nhưng bảng C LT là ngu n th ng tin chuẩn hóa du nhất cho phép so sánh quốc t theo thời gian

2 Nguồn thông tin chủ yếu đ lập bảng cân đối lương thực

Bảng cân đối lương thực được biên soạn từ nhiều ngu n khác nhau Chất lượng và qui m c a bảng cân đối lương thực tha đổi đáng k giữa các quốc gia

và các sản phẩm Sự thi u ch nh ác và sai số có th g p phải trong mỗi c ng đoạn â dựng bảng cân đối nà Vì v người s d ng số liệu phải lu n ý thức được những hạn ch c a nó Một cách lý tưởng, số liệu cơ bản cần đ l p bảng cân đối lương thực phải lấ từ cùng một ngu n iều nà ng ý rằng:

Thứ nhất, mỗi quốc gia phải nên có một hệ thống thống kê toàn diện ghi

lại tất cả những th ng tin hiện hành liên quan tới từng mảng chỉ tiêu trong bảng

C LT (bắt đầu từ người sản uất đ n người tiêu dùng);

Thứ hai, khái niệm c a những th ng tin được thu th p phải phù hợp với

khái niệm dùng trong bảng C LT;

Thứ ba, ngu n th ng tin sẵn có phải đ ng nhất, t nhất là đơn vị t nh và

thời gian báo cáo Tu nhiên trong thực t , hệ thống thống kê lý tưởng như trên lại kh ng t n tại Th m ch ở một số nước, ch u là nước phát tri n s d ng những qu trình, báo cáo phức tạp kh ng th ng d ng, nên số liệu thu th p được thường kh ng đáp ứng được êu cầu thứ hai ho c thứ ba Vì v , trên thực t ,

th ng tin cơ bản cần thi t phải dựa vào nhiều ngu n khác nhau Những ngu n

th ng tin ch u thường dùng sẽ được đề c p dưới đâ :

- Các th ng tin về sản uất và thương mại là ngu n th ng tin tương đối

ch nh ác được thu th p bởi cơ quan thống kê quốc gia Những th ng tin này có được th ng qua các cuộc điều tra thống kê, từ các báo cáo hành chính ho c do cơ quan c a Ch nh ph t nh toán;

Trang 11

- Thông tin về tha đổi t n kho có được từ cơ quan quản lý thị trường và các công ty sản uất, kinh doanh lương thực ho c từ điều tra t n kho

- Hao h t trong ch bi n c ng nghiệp lấ từ điều tra c ng nghiệp ch bi n

Vì những th ng tin cơ bản được lấ từ nhiều ngu n khác nhau, nên chúng

kh ng đ ng nhất Khái niệm c a chúng có th kh ng giống với khái niệm trong bảng C LT, vì m c đ ch ch nh c a những th ng tin đó kh ng phải ph c v cho bảng C LT Th ng tin trong một thời kỳ nhất định có th phù hợp hoàn toàn

ho c có lúc có th bị thi u Hơn nữa, th ng tin kh ng đầ đ ha thi u tin c

Rõ ràng kh ng th k t hợp trực ti p những ngu n th ng tin thu nh p được như

v đ l p bảng C LT Việc điều chỉnh số liệu ban đầu và t nh toán những số liệu bị thi u là cần thi t đ bảo đảm mức độ nhất định về t nh hợp lý, đầ đ và tin c c a bảng C LT được l p ra Trong một số trường hợp, việc l p bảng

C LT phải dựa vào một số ngu n khác

3 Khuyến nghị về nguồn thông tin

Những vướng mắc về m t khái niệm thường uất hiện đối với phạm vi,

t nh đại diện c a số liệu cơ sở Thống kê sản uất hầu như chỉ giới hạn với lương thực ch u có t nh thương mại Sản uất phi thương mại ha tự cung tự cấp (như sản uất tại gia đình, thức ăn từ săn bắn, hái lượm) thường kh ng bao

g m trong thống kê sản uất Rất có th đâ là một phần đáng k trong tổng khối lượng sản uất ở một số quốc gia Các điều tra về c ng nghiệp ch bi n có

th chỉ bao chùm một số nhất định các đơn vị sản uất c ng nghiệp Th ng tin

về t n kho ở khâu lưu th ng có th lấ từ cơ quan quản lý thị trường, các c ng

t , những người bán bu n, bán lẻ Nhưng t n kho c a các đơn vị h u cần, các tổ chức và hộ gia đình lại có th kh ng có sẵn Th ng tin về hao h t trong ch bi n

c ng nghiệp có th có, nhưng hao h t trong bảo quản và v n chu n ho c lượng thải h i có ch ý vì m c đ ch điều hành giá cả và ki m soát dịch bệnh có th

kh ng có Trong những trường hợp nà , m c dù th ng tin cơ sở là đáng tin c nhưng v n đòi hỏi một số điều chỉnh phù hợp với khái niệm, phạm vi c a bảng cân đối lương thực

T nh kh ng đầ đ và thi u ch nh ác c a th ng tin cơ sở là một trong những vấn đề ch nh Thống kê sản uất có th kh ng đầ đ đối với tất cả các

Trang 12

sản phẩm cần thi t Th m ch có nơi có th ng tin thống kê nhưng kh ng phải lúc nào chúng cũng đáng tin c Có th do một thực t rằng, cơ cấu các loại câ

tr ng và tiêu th sản phẩm c a câ đó ở những quốc gia đang phát tri n đ i khi khá phức tạp, làm cho việc t nh toán sản lượng c a chúng trở nên khó khăn hơn iều nà là vì n ng dân thường gắn liền sản uất với việc thu thu và trong một

số trường hợp những th ng tin tin c về sản lượng bị mất do sâu, bệnh trước v thu hoạch thường kh ng có Vì v , việc ước t nh năng suất dường như kh ng

ch nh ác, cho nên số liệu thống kê sản uất lấ từ diện t ch thu hoạch và năng suất ước t nh có th bị sai lệch

Th ng tin về uất và nh p khẩu có th ch nh ác ở hầu h t các nước, tu nhiên trong một số quốc gia có một số lượng đáng k bu n bán ti u ngạch qua biên giới kh ng được thu th p Hơn nữa hải quan ở một số nước kh ng quan tâm giống nhau đ n giao dịch uất khẩu và nh p khẩu đ thu thu ha quản lý

về lượng nhìn chung được chú trọng vào các m t hàng nh p khẩu hơn là uất khẩu K t quả là việc tin c vào số liệu uất khẩu cũng có vấn đề

4 T nh ch nh ác của bảng cân đối lương thực

T nh ch nh ác c a bảng cân đối lương thực ph c thuộc rất lớn vào mức

độ đầ đ , ch nh ác c a số liệu các chỉ tiêu cấu thành lên bảng cân đối lương thực như: t nh ch nh ác c a thống kê dân số, thống kê ngu n cung cấp và s

d ng lương thực và thống kê về giá trị dinh dưỡng c a chúng Những số liệu thống kê nà bi n động rất lớn cả về phạm vi cũng như t nh ch nh ác Trên thực

t có rất nhiều những th ng tin kh ng có sẵn, c th là trong thống kê về s

d ng sản phẩm n ng nghiệp kh ng phải đ ăn, như dùng cho chăn nu i, làm giống, làm ngu ên liệu cho c ng nghiệp ch bi n và sản lượng t n kho vượt qua những khó khăn và giảm bớt ảnh hưởng về việc thi u th ng tin, bảng C LT

có th được l p cho bình quân c a thời kỳ 3 năm Tu nhiên, độ ch nh ác c a bảng cân đối lương thực ph thuộc nhiều vào thống kê sản uất và thương mại

mà c ng việc nà trong nhiều trường hợp lại ph thuộc vào việc tổ chức những cuộc điều tra thống kê Hơn nữa điều tra về hao h t trong bảo quản và v n chu n lại rất t khi được thực hiện Nên trong một số trường hợp việc tính toán các chỉ tiêu nà có sai số rất lớn Về cơ bản, t nh toán phần hao h t thường dựa vào kinh nghiệm c a các chu ên gia trong mỗi nước Việc ác định được những

th ng tin kh ng có sẵng về ngu n th ng tin sẵn có sẽ thúc đẩ việc hoàn thiện ngu n th ng tin c a thống kê quốc gia

ảm bảo chất lượng th ng tin bao g m một loạt các quá trình nhằm đảm bảo tất cả th ng tin thu th p và c ng bố đều phải tin c Các bộ ph n trong bảng C LT hình thành th ng qua quá trình chu n hóa số liệu từ các ngu n

th ng tin ch u có được từ điều tra m u, tổng điều tra, ch độ báo cáo và

Trang 13

những t nh toán khác, điều nà làm phức tạp thêm nhiệm v đảm bảo chất lượng

c a th ng tin Chất lượng th ng tin từ các ngu n khác nhau cũng khác nhau

Tu v , nhiều khi chất lượng c a những ngu n nà lại kh ng được quan tâm thường u ên Bản thân ngu n th ng tin chu n đổi và các u tố chu n đổi dùng đ t nh toán sản phẩm đã qua ch bi n và thành phần dinh dưỡng c a lương thực cũng ảnh hưởng tới chất lượng số liệu và làm phức tạp nhiệm v bảo đảm chất lượng th ng tin

Phương pháp thường s d ng đ bảo đảm chất lượng th ng tin là tổng hợp tất cả các ngu n số liệu thống kê theo cùng một khái niệm, định nghĩa và phương pháp t nh thống nhất, đ ng thời phải ki m tra t nh đ ng nhất c a số liệu

và so sánh với th ng tin bổ sung có liên quan Tu nhiên, t nh đ ng nhất kh ng đảm bảo chất lượng th ng tin vì th ng tin đ ng nhất kh ng có nghĩa là ch nh

ác Một trong những kỹ thu t ác định th ng tin giá trị nhằm đánh giá chất lượng c a bảng C LT đơn giản chỉ là so sánh số liệu thống kê tổng hợp với tất

cả những th ng tin bổ sung sẵn có

Khi t nh toán các bộ ph n cấu thành khác nhau c a cung cấp lương thực trong nước đã được t nh toán thì việc ước t nh lượng lương thực sẵn có cho tiêu dùng dân cư bằng số dư còn lại Vì lượng lương thực hiện còn cho tiêu dùng c a dân cư là hiệu số còn lại, nên độ tin c c a nó ph thuộc vào chất lượng c a

th ng tin thu th p được và t nh ch nh ác c a những th ng tin có liên quan Trong trường hợp hầu h t th ng tin cơ sở đều có sẵn và tin c , phương pháp chỉnh lý số liệu có t nh thu t ph c thì việc t nh toán lượng lương thực sẵn có cho tiêu dùng c a dân cư là có th tin c được

Rõ ràng là khi số liệu cơ sở chưa đầ đ và thi u tin c thì việc ước t nh lượng lương thực sẵn có cho tiêu dùng c a dân cư sẽ kh ng ch nh ác Hơn nữa,

vì chỉ tiêu nà được t nh từ hiệu còn lại nên sai số kh ng th lượng hóa và kh ng

rõ cả về chiều hướng Do số liệu về mức lương thực sẵn có cho tiêu dùng c a dân cư cũng như hàm lượng chất dinh dưỡng được s d ng một cách thường

u ên nên số liệu nà sẽ rất có giá trị n u như nó được t nh toán một cách ch nh

ác và tin c iều nà t ra cũng nói lên mức lương thực sẵn có cho tiêu dùng

c a dân cư sẽ phải được t nh toán một cách độc l p dựa trên ngu n th ng tin thống kê sẵn có khác Một trong những ngu n th ng tin đó là từ điều tra hộ gia đình và có được khối lượng từng loại lương thực tiêu dùng ho c nh n được Chúng ta coi số liệu từ điều tra như th ng tin thống kê cơ sở có liên quan tới các

u tố cấu thành c a mức lương thực sẵn có Nên dùng th ng tin nà như số liệu đầu vào ha là đi m khởi đầu cho quá trình chỉnh lý th ng tin, khi đó cần lưu ý

đ n sự khác biệt về khái niệm, chỉnh lý liên quan tới chất lượng th ng tin và t nh hợp lý liên quan đ n số liệu đầu vào ha t nh toán các u tố khác c a bảng

Trang 14

C LT Việc s d ng th ng tin điều tra theo quan đi m như trên sẽ giảm bớt t nh

ph thuộc vào phương pháp hiệu số ha phương pháp cân đối khi t nh mức lương thực sẵn có và cho phép lý linh hoạt các u tố khác khi th ng tin thống kê cơ sở còn u

Tu bảng cân đối lương thực còn chưa đáp ứng được ý nghĩa c a thống

kê đ ch thực nhưng nó cung cấp một bức tranh khá toàn diện về tình hình lương thực c a quốc gia và có ch trong nghiên cứu về kinh t và dinh dưỡng, cũng như giúp hoạch định tốt hơn các ch nh sách phát tri n và thực hiện các

dự án có liên quan

5 Các m u bảng cân đối lương thực

Cho đ n thời đi m hiện na , FAO đã đưa ra rất nhiều các m u bảng cân đối lương thực khác nhau được phát tri n trong nhiều năm, hiện v n t n tại và được s d ng đ â dựng bảng cân đối lương thực Trong đó, có 4 m u bảng cân đối lương thực được s d ng phổ bi n được trình bà dưới đâ :

M u I: (Xem ph l c 2)

Nguồn hiện có bi u thị theo khái niệm ngu n sẵn có cho s d ng trong

nước như: đ ăn, làm giống, làm thức ăn chăn nu i, làm ngu ên liệu ch bi n

Phần đ ăn gộp đơn giản là cân đối từ ngu n sẵn có sau khi trừ đi phần

giành cho chăn nu i, làm giống, giành cho ch bi n và hao h t Chỉ tiêu nà

bi u thị số lượng sẵn có trực ti p cho người tiêu dùng trước khi áp d ng tỷ lệ thu

h i (n u thấ cần thi t)

T lệ thu hồi áp d ng ch u cho các loại ngũ cốc, được dùng đ m tả

chu n đổi hạt lúa mỳ thành bột mỳ và từ thóc thành gạo Ngoài ra cột nà còn

bi u thị tỷ lệ chu n đổi giữa sản phẩm th và sản phẩm đã ch bi n, tỷ lệ thu

h i cũng dùng đ lựa chọn các u tố hàm lượng dinh dưỡng th ch hợp c a lương thực

Đ ăn thực tế thuần bi u thị số lượng lương thực thực t , sẵn có trực

ti p cho tiêu dùng c a dân cư sau khi áp d ng tỷ lệ thu h i cho những con số tương ứng trong cột lương thực gộp (cột 10 m u I)

Các cột từ 1 -20 bi u thị các u tố về hàm lượng dinh dưỡng c a lương

thực, thực phẩm được áp d ng khi t nh chu n số lượng cung cấp lương thực bình quân theo ngà sang năng lượng, protein và chất béo

M u II: (Xem ph l c 2)

Những tiêu đề c a m u thứ hai giống với những u tố miêu tả trong phần

“Những u tố bên ngu n và s d ng

Trang 15

Sản lượng đầu vào và sản lượng đầu ra: Trong sản uất, thường phân

biệt giữa chi ph “đầu vào và sản lượng “đầu ra ối với những sản phẩm đã qua ch bi n, sản phẩm th ban đầu cần cần đ thu được sản lượng đầu ra c a sản phẩm đã qua ch bi n được th hiện trong m c “Chi ph đầu vào , dưới thu t ngữ sản phẩm th ban đầu t nh chỉ tiêu nà , nhiều hệ số được s d ng khi t nh toán như: tỷ lệ a át, tỷ lệ thu h i sản phẩm, tỷ lệ chu n đổi ha tỷ lệ

ch bi n… do v , nên t nh tỷ lệ bình quân chung cho cả nước và áp d ng đ chu n đổi cho các sản phẩm nà

M u III: (Xem ph l c 2)

M u thứ ba có th dùng khi trình bà bảng cân đối lương thực dưới hình thức chuẩn

Buôn bán hàng đ chế biến X-N) bi u thị uất khẩu trừ đi nh p khẩu

c a sản phẩm đã qua ch bi n qui về ngu ên liệu gốc tương ứng, ở đâ chữ “X được bi u thị cho uất khẩu, chữ “N được bi u thị cho nh p khẩu

Thay đổi tồn kho, tăng bi u thị bằng dấu (+), giảm bi u thị bằng dấu (-) Lương thực chế biến, bi u thị số lượng sản phẩm đã dùng đ tạo ra sản

phẩm đã qua ch bi n nó là một phần c a nhóm lương thực riêng biệt

Sử dụng khác, phần chưa được t nh vào các m c trên và tiêu dùng c a

khách du lịch

ăn, trong nhiều trường hợp, sản phẩm chưa qua ch bi n bi u thị trong bảng cân đối lương thực chuẩn thường kh ng được tiêu dùng trực ti p, v d ngũ cốc được tiêu dùng ở hộ gia đình dưới dạng đã qua ch bi n như bột mỳ, gạo

T nh đ n thực t nà , giá trị năng lượng, hàm lượng protein và chất béo được

bi u thị tha cho sản phẩm th trong bảng cân đối lương thực chuẩn bằng cách

áp d ng bảng hàm lượng dinh dưỡng c a thực phẩm đối với những sản phẩm đã qua ch bi n, chứ kh ng phải bằng cách nhân trực ti p số lượng trong bảng cân đối lương thực với hàm lượng chất dinh dưỡng c a những sản phẩm th

M u IV: (Xem ph l c 2)

M u nà dùng đ miêu tả qui trình biên soạn bảng cân đối lương thực và hiện na các nước s d ng phổ bi n m u bảng nà cho việc l p bảng cân đối lương thực cấp quốc gia

Khi dùng bất kỳ m u nào, đều phải chú ý ghi rõ đơn vị t nh (nghìn tấn ha tấn) Một điều kh ng kém phần quan trọng cũng cần chỉ rõ là thời đi m c a số liệu dùng trong bảng cân đối lương thực

Về cơ bản các m u bảng cân đối lương thực mà FAO đưa ra đều tuân th ngu ên tắc cân đối giữa những chỉ tiêu bên ngu n và bên s d ng, còn các chỉ

Trang 16

tiêu ph c v cho việc l p bảng cân đối là giống nhau phù hợp m u bảng cân đối c a một số nước trong khu vực cũng như khu n nghị c a FAO dùng m u bảng cân đối IV cho việc l p qu trình cân đối Nhóm tác giả đề uất s d ng

m u bảng cân đối nà cho việc biên soạn qu trình l p bảng cân đối lương thực

và l p bảng cân đối lương thực c a Việt Nam

6 Áp dụng và sử dụng số liệu bảng cân đối lương thực

6.1 Tiêu chuẩn hóa bảng cân đối lương thực

S d ng tất cả ngu n th ng tin đ â dựng bảng cân đối lương thực tạo ra một danh m c các sản phẩm lương thực trong bảng Việc tiêu chuẩn hóa có th đạt được bằng cách chỉ m tả những sản phẩm th , nghĩa là những sản phẩm đã

ch bi n được chu n về sản phẩm th ban đầu tương ứng Th ng tin thống kê

về sản phẩm đã ch bi n phần lớn chỉ giới hạn trong hoạt động thương mại, danh m c sản phẩm chỉ giới hạn đối với những sản phẩm th Bất cứ lúc nào có

th , hoạt động thương mại các sản phẩm ch bi n được th hiện dưới dạng qui đổi ra các sản phẩm th Qui trình nà sẽ tạo điều kiện tăng cường cho việc phân

t ch bảng cân đối lương thực với đầ đ các th ng tin th ch hợp â là loại

c ng c mà các nhà kinh t và l p k hoạch liên quan tới c ng việc chuẩn bị k hoạch phát tri n trong lĩnh vực n ng nghiệp và lương thực cần có

6.2 Tỷ lệ ph thuộc nh p khẩu (TPT)

Khi phân t ch tình hình lương thực c a một quốc gia, một vấn đề quan trọng là t nh em bao nhiêu c a ngu n lương thực trong nước sẵn có do nh p khẩu và bao nhiêu từ sản uất c a ch nh nước đó Tỷ lệ ph thuộc nh p khẩu trả lời câu hỏi nà và được định nghĩa như sau:

Sản uất trong nước + Nh p khẩu – Xuất khẩu Phần bù 100 c a tỷ lệ ph thuộc nh p khẩu (hiệu c a 100 trừ đi tỷ lệ ph thuộc nh p khẩu) bi u thị ngu n lương thực sẵn có sản uất từ trong nước Tu

v , cũng cần phải lu n nhớ rằng, tỷ lệ nà chỉ có nghĩa khi hàng nh p khẩu dùng ch u cho s d ng trong nước và kh ng tái uất

Nh p khẩu gộp Ngu n

Xuất khẩu gộp

S d ng trong nước

ầu vào

Trang 17

Căn cứ vào số liệu trong bảng minh họa trên đâ , ta có th t nh được tỷ lệ ph thuộc nh p khẩu cho lúa mỳ, các loại ngũ cốc khác và tổng số ngũ cốc như sau: Lúa mỳ:

Dựa vào ngu n t nh toán trên có th k t lu n; ngu n trong nước c a lúa

mỳ khoảng 80%, ngu n trong nước c a các loại ngũ cốc khác là 98%, ngu n trong nước c a toàn bộ ngũ cốc là 89%

6.3 Tỷ lệ tự cung, tự cấp (TLC)

Tỷ lệ tự cung tự cấp (tự túc) th hiện độ lớn c a sản uất liên quan đ n s

d ng trong nước Tỷ lệ tự cung, tự cấp được định nghĩa theo c ng thức sau:

x 100 Sản uất + Nh p khẩu - Xuất khẩu

Tương tự như trường hợp tỷ lệ ph thuộc thì tỷ lệ tự cung, tự cấp có th

t nh cho từng loại sản phẩm riêng biệt, cho nhóm sản phẩm có giá trị dinh dưỡng tương đương và sau khi chu n đổi phù hợp các cân đối sản phẩm, tỷ lệ tự cung,

đ th hiện mức độ ph thuộc vào ngu n sản uất trong nước c a một quốc gia, nghĩa là tỷ lệ nà càng cao thì khả năng tự cung cấp càng lớn LTC có th là một

Trang 18

c ng c th ch hợp đ đánh giá tình hình cung cấp c a từng loại sản phẩm riêng biệt, nhưng cần phải th n trọng khi áp d ng c ng c nà đ nghiên cứu tổng quan tình hình lương thực Tu v , trong trường hợp phần lớn sản lượng sản phẩm c a một quốc gia dùng cho uất khẩu (v d : ngũ cốc khác), LTC có th

v n rất cao nhưng quốc gia đó v n ph thuộc nhiều vào nh p khẩu sản phẩm lương thực làm thức ăn cho dân cư trong nước

III Kinh nghiệm lập bảng cân đối lương thực của Philipin

1 Các nguồn dữ liệu cơ bản

l p được các Bảng cân đối lương thực thì đòi hỏi phải có những dữ liệu cơ bản về sản uất, cổ phi u, ngoại thương, s d ng trong nước, giá trị dinh dưỡng, các định lượng về ch độ ăn uống và dân số Những số liệu nà có được

từ các cuộc điều tra c a hộ gia đình, tổng điều tra, các khảo sát cơ sở, báo cáo hành ch nh c a các cơ quan ch nh ph và các nghiên cứu đ c biệt được thực hiện bởi cơ quan nghiên cứu khác nhau

Số liệu t n kho c a lúa, gạo và ng có được từ cuộc điều tra t n kho lúa và

ng c a hộ gia đình được ti n hành bởi V thống kê n ng nghiệp và từ hệ thống giám sát thường u ên về t n kho và thương mại c a Ủ ban lương thực quốc gia

1.3 Xuất nh p khẩu

Số liệu về khối lượng uất khẩu và nh p khẩu hàng hóa c a từng m t hàng lương thực có được từ số liệu thống kê thương mại nước ngoài được biên soạn bởi TCTK Những dữ liệu nà có được từ việc kê khai hàng hóa hải quan, các tài liệu kê khai hành ch nh cho th t c uất, nh p khẩu theo êu cầu th ng quan

1.4 S d ng trong nước

Số liệu về s d ng trong nước như đ ăn, làm giống, hao h t, cách t nh chu n đổi từ sản phẩm phi lương thực được s d ng các th ng số có được từ các cuộc điều tra và nghiên cứu đ c biệt được thực hiện bởi v thống kê n ng nghiệp, các tổ chức nghiên cứu khác

1.5 Giá trị dinh dưỡng

Thành phần giá trị dinh dưỡng: chất đạm, năng lượng và các chất béo cho mỗi loại lương thực được đo trên 100 gram trọng lượng và được lấ từ bảng

Trang 19

thành phần lương thực bình quân đầu người năm 1987, được nghiên cứu, tính toán bởi Viện nghiên cứu lương thực và dinh dưỡng

1.6 Khu n nghị về dinh dưỡng

Thông qua số liệu c a cuộc điều tra tiêu dùng lương thực do Viện nghiên cứu thực phẩm và dinh dưỡng cung cấp đ đưa ra khu n nghị về ch độ dinh dưỡng được phân tổ theo loại lương thực ch nh

1.7 Dân số

Số liệu ước t nh dân số giữa năm được thực hiện dựa trên k t quả cuộc điều tra dân số và nhà ở năm gần nhất được thực hiện bởi V thống kê hộ gia đình c a Tổng c c Thống kê Số liệu nà được dùng cho việc ước t nh lượng cung cấp lương thực bình và chất dinh dưỡng quân đầu người đ có th so sánh được với các năm trước

2 Phương pháp lập bảng cân đối

2.1 Tổng cung trong nước (TMC)

TMC = Sản uất – Tha đổi t n kho + Nh p khẩu

iều nà th hiện số lượng các ngu n cung cấp lương thực sẵn có trong nước, trước khi lý theo nhóm s d ng phi lương thực và thực phẩm Số liệu có được bằng cách thêm vào sự tha đổi trong t n kho theo ký hiệu (-) ho c (+) từ sản uất, cộng với nh p khẩu ròng (nghĩa là nh p khẩu t hơn uất khẩu)

a) Sản lượng lương thực chưa qua ch bi n được thu th p từ:

- Số liệu từ các cuộc điều tra c a V thống kê n ng nghiệp (TKNN); Các số liệu ước t nh c a V thống kê n ng nghiệp về các sản phẩm lương thực chưa qua

ch bi n như: lúa, ng và lương thực khác;

- Số liệu từ cuộc Tổng điều tra n ng nghiệp và th sản c a TCTK

b) Lương thực dùng cho các m c đ ch kh ng phải ăn uống

Là sản lượng lương thực ph c v cho các m c đ ch khác kh ng phải cho nhu cầu ăn uống c a con người như làm giống, làm thức ăn chăn nu i, ch

bi n… được s d ng các hệ số có được từ các cuộc điều tra c a Tổng c c Thống

kê, Bộ Khoa học C ng nghệ, Viện Dinh dưỡng quốc gia…

2.2 Tổng s d ng trong nước

Tổng s d ng trong nước được t nh bằng sản lượng lương thực dùng cho nhu cầu người dân về ăn uống cộng với phần s d ng kh ng phải cho ăn, uống (làm giống, làm thức ăn cho gia súc…) và phần s d ng cho ch bi n các sản phẩm thực phẩm Ngu n số liệu căn cứ vào các cuộc điều tra do V N ng nghiệp thực hiện và các hệ số do V n ng nghiệp nghiên cứu đưa ra

Trang 20

2.3 Cung cấp lương thực bình quân đầu người

a) Cung cấp sản lượng lương thực bình quân đầu người hàng năm ( VT: kg) Chỉ tiêu sản lượng cung cấp lương thực bình quân cho mỗi đầu người trong năm (kg) được ước t nh bằng cách chia sản lượng lương thực c a ngu n cung cho dân số giữa năm ước t nh nhân với 1.000

b) Sản lượng lương thực bình quân đầu người được cung cấp hàng ngày ( VT: gam)

Chỉ tiêu nà được t nh bằng cách chia sản lượng lương thực được cung cấp bình quân hàng năm cho mỗi đầu người cho 365 ngà r i nhân với 1.000

2.4 Cung cấp dinh dưỡng

Việc chu n hóa chất dinh dưỡng thành năng lượng được t nh toán bằng cách nhân sản lượng lương thực hàng ngà bình quân đầu người được t nh bằng gram với lượng calo tương ứng trên 100 gram trong lượng thực phẩm được t nh toán

2.5 Tỷ lệ đáp ứng nhu cầu lương thực

Khả năng đáp ứng lương thực là thước đo về ngu n cung cấp lương thực sẵn có đ đáp ứng nhu cầu về lương thực c a người dân Chỉ tiêu nà được t nh toán bằng cách chia tổng số lượng lương thực sẵn có cho nhu cầu lương thực c a toàn bộ dân số và nhân với 100

N u giá trị lớn hơn 100% sẽ chỉ ra rằng khả năng cung cấp loại lương thực

là r i rào, thừa khả năng đáp ứng cho nhu cầu về loại lương thực đó c a người dân Với giá trị nhỏ hơn 100% sẽ cho thấ điều ngược lại

2.6 T nh toán tốc độ tăng trưởng trung bình (hàng năm)

Tốc độ tăng trưởng trung bình hàng năm là thước đo tỷ lệ tăng trưởng hàng năm c a các đ c t nh mà là dựa trên khái niệm tỷ lệ lãi suất kép Nó được

t nh bằng c ng thức sau đâ :

Trong đó:

g = Tốc độ tăng trưởng trung bình hàng năm

xt = Giá trị c a chỉ tiêu cần t nh tại năm t

xo = Giá trị chỉ tiêu c a năm gốc

t = Số năm giữa 2 kỳ t nh toán

Trang 21

CHƯƠNG II NHU CẦU THÔNG TIN VÀ THỰC TRẠNG NGUỒN THÔNG TIN PHỤC VỤ

LẬP BẢNG CÂN ĐỐI LƯƠNG THỰC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

I Nhu cầu thông tin về cân đối lương thực

1 Nội dung ch nh về nhu cầu thông tin cân đối lương thực ở Việt Nam

Cân đối lương thực ph thuộc vào 2 u tố cung và cầu trên thị trường

trong nước và uất khẩu Thị trường trong nước ph thuộc vào các u tố là sản uất và tiêu dùng lương thực hiện tại và tương lai, c th là khả năng sản uất lương thực và nhu cầu tiêu dùng lương thực trong nước Do v đất đai, trình độ thâm canh tăng năng suất lúa, ng trong quá trình sản uất lương thực và số lượng dân số c a một quốc gia là 2 u tố cơ bản ảnh hưởng trực ti p ảnh hưởng đ n cân đối lương thực hàng năm, 5 năm và 10 năm Xuất phát từ đ c đi m đó các nội dung ch u c a th ng tin cân đối lương thực cũng t p trung vào phản ánh thực trạng và u hướng bi n động c a 2 u tố cung, cầu lương thực quốc gia cũng như từng vùng, từng địa phương trong từng thời kỳ nhất định

Nhu cầu th ng tin về cân đối lương thực trong nước th hiện trên các chỉ tiêu ch u như: Tổng cung và tổng cầu về lương thực quốc gia trong từng thời

kỳ nhất định

1.1 Nhu cầu thông tin về tổng cung

Muốn cân đối lượng thực trước h t phải có th ng tin đầ đ , kịp thời và có

độ tin c cao về các u tố sản uất lương thực cả nước cũng như từng vùng, từng địa phương

Yếu tố thứ nhất: Các th ng tin quan trọng hàng đầu là diện t ch đất tr ng

câ lương thực có hạt, số v gieo tr ng hàng năm và diện t ch gieo tr ng câ lương thực Trong bối cảnh quỹ đất sản uất n ng nghiệp nói chung, đất tr ng lúa, ng nói riêng giảm dần trong quá trình c ng nghiệp hoá, đ thị hoá và chia tách hộ n ng th n hàng năm rất lớn Qu m và cách thức làm giảm đất tr ng

câ lương thực bi n động phức tạp rất khó điều tra hàng năm nên số liệu về đất canh tác đất gieo tr ng câ lương thực cả nước cũng như từng địa phương khó đảm bảo các êu cầu th ng tin nói trên Vì v , các ngành chức năng, nhất là

Bộ Tài ngu ên và M i trường, Bộ NN&PTNT, TCTK phối hợp ch t chẽ đ

â dựng đề án quản lý quỹ đất tr ng câ lương thực ch t chẽ, trong đó thực hiện ki m kê quỹ đất lúa, đất ng hàng năm là rất cần thi t â là tư liệu sản uất đảm bảo du trì sản lượng cung hàng năm về lương thực c a Việt Nam,

do đó diện t ch đất tr ng câ lương thực có hạt cần phải được quản lý và du trì hợp lý

Trang 22

Yếu tố thứ 2: ánh giá đúng mức thực t và khả năng thâm canh câ

lương thực có hạt c a các vùng, các địa phương và cả nước â là vấn đề khó

vì các phương án điều tra năng suất lúa, ng hiện na tu đã được cải ti n nhiều nhưng v n còn nhiều hạn ch và bất c p do nhiều ngu ên nhân cả ch quan và khách quan Về ch quan sai số trong điều tra chọn m u năng suất câ lương thực v n còn lớn, một phần do tổ chức thực hiện phương án điều tra c a ngành thống kê, phần khác do kinh ph điều tra hạn ch ho c do tư tưởng thành t ch c a một số vùng, địa phương chi phối một phần k t quả điều tra năng suất lúa, ng Tình trạng điều tra m u quá t, phân bố m u ch quan, s d ng số liệu ước t nh tha điều tra, tư tưởng thành t ch chi phối… v n còn nhiều Do đó đ có th ng tin loại nà có độ tin c cao ngành Thống kê cần nghiên cứu cải ti n nội dung

và phương pháp điều tra sao cho phù hợp với tình hình hiện na M t khác, các ngành chức năng cần giải qu t thoả đáng kinh ph cho cuộc điều tra nà tương ứng với khối lượng và chất lượng c ng việc trong cuộc điều tra năng suất câ

tr ng nói chung, câ lương thực nói riêng, nhất là năng suất sản lượng lúa

Yếu tố thức 3: Dự báo sản lượng lương thực sản uất cân đối lương

thực dài hạn kh ng chỉ đánh giá thực trạng sản uất lượng thực mà quan trọng hơn là dự báo được khả năng sản uất lương thực trong những năm ti p theo Vấn đề nà hiện na lãnh đạo Nhà nước cũng như lãnh đạo các ngành chức năng như n ng nghiệp, c ng thương, tài ch nh và các địa phương rất quan tâm Song thực t c ng tác dự báo sản lượng lương thực dài hạn c a Ngành Thống kê chưa tương ứng với êu cầu cân đối lương thực c a Nhà nước

1.2 Nhu cầu thông tin về tổng cầu

Cân đối lương thực rất cần các th ng tin về cầu lương thực trong nước cũng như ngoài nước Ở trong nước nhu cầu tiêu dùng lương thực được ác định qua nhiều u tố: đ giống, dự trữ quốc gia, tiêu dùng cho người, chăn nu i, ngu ên liệu ch bi n… Hiện na số liệu về dự trữ quốc gia có th ác định được

dễ dàng th ng qua báo cáo hành ch nh c a các ngành chức năng Các u tố khác như tiêu dùng cho người, cho chăn nu i v n dựa vào th ng tin điều tra mức sống hộ gia đình được ti n hành theo chu kỳ 2 năm 1 lần với số lượng m u hạn

ch Chu kỳ 2 năm 1 lần kh ng đáp ứng được nhu cầu th ng tin cân đối lương thực từng năm Vì v , các th ng tin về nhu cầu tiêu dùng cho người và cho chăn nu i gia súc chưa có độ tin c cao, nhất là cấp địa phương

Nhu cầu thông tin uất khẩu gạo, đây cũng là ngu n th ng tin quan trọng cho cân đối lương thực cấp quốc gia Tu nhiên, ngu n th ng tin nà hiện na chưa được ác định k cả cấp quốc gia K hoạch uất khẩu gạo tu có đ t hàng năm nhưng k t quả thực hiện lại ph thuộc nhiều vào thị trường ngoài nước, giá

cả và ngu n cung trong nước Nhu cầu uất khẩu gạo chưa ổn định cả về số

Trang 23

lượng, cơ cấu, chất lượng cũng đã và đang gâ khó khăn cho việc cân đối lương thực trên phạm vi quốc gia, nhất là trong thời gian dài Về số liệu uất khẩu, với uất khẩu gạo theo đường ch nh ngạch hiện có số liệu ch nh ác từ Tổng c c Hải Quan còn riêng đối với số liệu gạo uất khẩu qua đường ti u ngạch hiện na cũng chưa có cơ quan nào có số liệu c th và số lượng gạo uất khẩu nà lại

bi n đổi giữa các năm do nhu cầu thực t c a các nước có đường biên giới với Việt Nam â cũng là một khó khăn trong vấn đề ước lượng số liệu đ đưa vào bảng cân đối lương thực

Nhu cầu th ng tin về tiêu dùng lương thực cho ch bi n thức ăn chăn nu i, nhất là chăn nu i lợn, theo t p quán c a hộ n ng dân vùng Nam Bộ, thóc cho chăn nu i gia cầm tại các hộ gia đình, trang trại cũng cần được thống kê theo hình thức phù hợp Tu nhiên, cho đ n na , ngu n th ng tin nà chưa được ngành thống kê quan tâm thu th p đầ đ

Lương thực đ giống chi m tỷ lệ khá lớn trong tổng số lương thực sản uất

và tiêu dùng trong nước, cũng là một u tố quan trọng ảnh hưởng đ n bảng cân đối lương thực chung cả nước và từng vùng, từng địa phương Loại th ng tin nà hiện cũng chưa có số liệu thống kê ch nh thức, mà chỉ có th được t nh toán dựa vào chu ên gia ho c hệ số có được từ các cuộc điều tra chi ph sản uất

Lương thực t n kho trong dân, trong các doanh nghiệp ch bi n uất khẩu, doanh nghiệp dùng lương thực là ngu ên liệu sản uất thì cho đ n na cũng chưa có số liệu

Lương thực hao h t trong quá trình v n chu n bảo quản lương thực sau thu hoạch chi n tỷ lệ lớn nhưng đ n na chưa có phương pháp thống kê phù hợp

ch u do Viện C ng nghệ sau thu hoạch, Bộ NN&PTNT điều tra, dự báo nên chất lượng th ng tin chưa cao

ối với ngành Thống kê, vấn đề đ t ra hiện na là cần â dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê ph c v cân đối lương thực cả cung và cầu trên phạm vi quốc gia cũng như các tỉnh, thành phố trực thuộc TW

2 Nhu cầu sử dụng thông tin cân đối lương thực của các ngành các cấp

2.1 Nhu cầu thông tin của Nhà nước và chính quyền các cấp

Các đơn vị hành ch nh c a Nhà nước Việt Nam được phân làm 4 cấp như sau: Trung ương; tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; hu ện, thành phố thuộc tỉnh, thị ã và ã, phường, thị trấn Mỗi cấp ch nh qu ền đều có chức năng, nhiệm v quản lý KT-XH, an ninh quốc phòng trên địa bàn theo phân cấp

c a Lu t pháp Trong chức năng quản lý KT-XH c a ch nh qu ền mỗi cấp có nội dung rất quan trọng là đảm bảo an ninh lương thực trên địạ bàn một cách vững chắc trong mọi tình huống, đảm bảo lương thực cho mọi người, nhất là khi

Trang 24

ẩ ra thiên tai, hỏa hoạn Vì v , ch nh qu ền cấp nào cũng có nhu cầu thông tin về an ninh lương thực trên địa bàn Cân đối lương thực trên địa bàn là ngu n thông tin quan trọng, kh ng th thi u đối với ch nh qu ền các cấp trong thời kỳ bao cấp, khi nước ta còn thi u lương thực, phải sống nhờ vào lương thực nh p khẩu và viện trợ trước đâ cũng như trong thời kỳ đổi mới, khi kinh t đã phát tri n và Việt Nam đứng thứ 2 về số lượng gạo uất khẩu từ năm 1989 đ n na Nhu cầu đó uất phát từ các cơ sở lý lu n, căn cứ pháp lý và cơ sở thực t

Th ng tin cân đối lương thực nói chung là một bộ ph n trong hệ thống

th ng tin thống kê kinh t ã hội ph c v nhiệm v quản lý và tổ chức chỉ đạo

c a ảng, Nhà nước trong từng giai đoạn nhất định Trong giai đoạn hiện na , nước ta đã là thành viên c a Tổ chức Thương mại th giới WTO, quá trình hội

nh p vào kinh t th giới diễn ra trên tất cả các m t trong đó có An ninh lương thực toàn cầu Từ năm 1989 đ n na (2010), Việt Nam đã tham gia vào thị trường uất khẩu gạo th giới với qu m ngà càng tăng, đứng thứ 2 th giới về sản lượng, năm cáo nhất đạt trên 6 triệu tấn (2009) Vấn đề cân đối lương thực, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia đã thực sự gắn với an ninh lương thực th giới Thị trường, giá cả lương thực Việt Nam kh ng chỉ ph thuộc vào cung cầu lương thực trong nước mà còn ph thuộc vào thị trường lương thực th giới Vì

v vai trò c a Nhà nước, trực ti p là Ch nh ph trong việc cân đối lương thực, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia cũng đã tha đổi theo hướng gắn với an ninh lương thực th giới Nhu cầu th ng tin về cân đối lương thực c a Ch nh

ph do đó ngà càng cao, trong đó th ng tin về cung - cầu lương thực cần được

c p nh t và đảm bảo độ tin c cao Hàng loạt êu cầu cân đối lương thực như: Sản lượng lương thực sản uất hàng v , hàng năm ở các vùng trọng đi m, nhu cầu tiêu dùng trong nước, lượng gạo uất khẩu hàng năm, lượng bột mỳ nh p khẩu, thóc giống, thóc dự trữ quốc gia hàng năm đều rất quan trọng đối với

c ng tác điều hành c a Ch nh ph và các Bộ ngành liên quan ở Trung ương cũng như UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Cùng với vai trò

c a Ch nh ph , vai trò c a UBND các cấp ở địa phương đối với th ng tin về an ninh lương thực cũng rất quan trọng vì An ninh lương thực quốc gia gắn ch t với an ninh lương thực các vùng, các địa phương iều đó uất phát từ thực t :

c đi m n ng nghiệp, lương thực Việt Nam hiện na là sự ph thuộc rất lớn vào điều kiện tự nhiên, nhất là đất đai, ngu n nước, thời ti t bão, lũ, hạn hán, cơ

sở hạ tầng, nhất là hệ thống đường giao th ng đ n các vùng núi cao, vùng sâu, vùng a… nên nhu cầu lương thực tại chỗ rất quan trọng Xuất phát từ thực t

đó th ng tin cân đối lương thực Việt Nam hiện na và các năm tới cần đáp ứng

êu cầu lãnh đạo, quản lý và điều hành c a các cấp Trung ương, tỉnh, hu ện và

ã ở các mức độ khác nhau

Trang 25

Cơ sở thực t c a vấn đề hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu thống kê cân đối lương thực và hoạt động c a ngành thống kê được th hiện trên nhiều m t khác nhau Các m t ch u là nhu cầu th ng tin đối với các cấp lãnh đạo và quản lý nhà nước từ Trung ương đ n địa phương và cơ sở Trong c ng tác lãnh đạo và quản lý c a các ngành các cấp, th ng tin KT-XH trong đó có th ng tin cân đối lương thực có vai trò quan trọng

Dưới đâ là nhu cầu c th đối với từng cấp:

Ở Trung ương, th ng tin cân đối lương thực có vai trò quan trọng đối với

Ch nh ph , các Bộ, ngành liên quan; trước h t là Bộ K hoạch và ầu tư (Tổng

c c Thống kê), Bộ N ng nghiệp và PTNN, Bộ C ng thương, Bộ Tài ngu ên và

M i trường, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Ngu ên nhân ch u là

Ch nh ph và các Bộ, ngành nà vừa có vai trò quản lý vĩ m các hoạt động sản uất lương thực, giải qu t các u tố đàu vào, đầu ra c a sản lượng lương thực,

k cả uất khẩu gạo, nh p khẩu ngũ cốc, m t khác vừa có vai trò quan trọng trong c ng tác hoạch định qu hoạch, ch nh sách, k hoạch phát tri n KT-XH,

an ninh lương thực trên địa bàn cả nước

Ở cấp tỉnh, có các cơ quan cấp tỉnh tương ứng với các Bộ ngành cấp Trung ương có quan hệ m t thi t sản uất và tiêu th sản lượng lương thực như

đã trình bà cũng rất cần các th ng tin về cân đối lương thực Th ng tin KT-XH cấp tỉnh, trong đó có th ng tin về cân đối lương thực và an ninh lương thực đối với cơ quan lãnh đạo và cấp quản lý cấp tỉnh còn là căn cứ đ tri n khai các

c ng tác qu hoạch, k hoạch và đầu tư trên địa bàn trong tỉnh Do v , lãnh đạo cấp tỉnh như Tỉnh Uỷ, UBND, H ND cấp tỉnh cũng rất quan tâm đ n th ng tin KT-XH, nhất là an ninh lương thực do ngành Thống kê cung cấp Các hoạt động quản lý lãnh đạo điều hành c a cấp tỉnh kh ng th thực hiện n u thi u th ng tin KT-XH nói chung, cân đối lương thực nói riêng

Ở cấp hu ện và tương đương, nhu cầu th ng tin về An ninh lương thực cấp hu ện là thường u ên và kh ng th thi u Trong c ng tác lãnh đạo c a

Hu ện uỷ, UBND, H ND các hu ện và các Ban ngành cấp hu ện, th ng tin KT-XH, nhất là th ng tin sản uất lương thực, thị trường giá cả lương thực, số

hộ thi u đói do thi u lương thực, các u tố tác động đ n đầu vào đầu ra c a sản uất lương thực như phân bón, giống lúa, thời v , kỹ thu t thâm canh, ha thị trường giá cả lương thực do thống kê cấp hu ện cung cấp hàng tháng, quý, năm

là một trong những c ng c đắc lực ph c v quản lý, điều hành, tri n khai việc thực hiện các chỉ tiêu phát tri n KT-XH trên địa bàn

Ở cấp ã, th ng tin về sản uất n ng nghiệp nói chung, sản uất lương thực nói riêng, an ninh lương thực cũng có vai trò quan trọng đối với cấp uỷ, chính qu ền và đoàn th cấp ã ở mức độ nhất định Vai trò đó th hiện trên các

Trang 26

m t: định hướng cho các hoạt động điều hành c a cấp uỷ, ch nh qu ền cấp ã,

ki m tra, đánh giá k t quả thực hiện các chỉ tiêu phát tri n KT-XH trên địa bàn

ã qua từng thời kỳ tháng, quý, năm;

2.2 Nhu cầu thông tin đối với các tổ chức, cá nhân

ối với các nhà nghiên cứu KT-XH m i trường trong và ngoài ngành thống kê, các tổ chức quốc t và quốc gia, tổ chức phi ch nh ph các th ng tin

KT-XH và an ninh lương thực cũng có vai trò quan trọng Ngu ên nhân ch u

do các tổ chức KT-XH trong và ngoài nước, các nhà nghiên cứu ch nh sách, tri n khai các dự án phát tri n KT-XH m i trường và các đối tượng khác dùng tin một m t lấ th ng tin từ Ch nh ph và UBND các cấp, m t khác khai thác số liệu cân đối lương thực từ các hoạt động KT-XH c a các chương trình dự án quốc gia và quốc t về dân số, về thị trường, về ngh o đói, an ninh lương thực

về đất đai, kh h u, m i trường sinh thái qua các cuộc điều tra chu ên đề c a các chương trình, dự án liên quan đ n sản uất và tiêu dùng lương thực UBND các cấp là cấp trung gian giữa Trung ương với địa phương, là địa bàn tri n khai nhiều dự án quốc gia và quốc t về KT-XH và m i trường, nên các th ng tin về tình hình cơ bản như dân số, lao động, tài ngu ên đất đai, rừng bi n, k t cấu hạ tầng KT-XH, sản lượng lương thực bình quân nhân khẩu, thị trường giá cả lương thực, cân đối lương thực có vị tr quan trọng đối với các ch dự án, các nhà đầu tư trong và ngoài nước, các tổ chức quốc t trong bối cảnh hội nh p và

mở c a thị trường Việt Nam đáp ứng các êu cầu đó, nhất thi t phải đổi mới, hoàn thiện và nâng cao năng lực tổ chức và hoạt động c a thống kê các

đ ng thời hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu cân đối lương thực nói chung theo êu cầu c a lãnh đạo các ngành các cấp từ Trung ương đ n địa phương và cơ sở

2.3 Nhu cầu thông tin đối với các doanh nghiệp

Các th ng tin cân đối lương thực đối với các doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp kinh doanh lương thực, phân bón, thức ăn chăn nu i, uất khẩu gạo, nh p khẩu lương thực nói riêng là v cùng quan trọng Trước đâ cũng như hiện na và sau nà Cân đối lương thực cấp quốc gia cũng như cấp địa phương

là ngu n th ng tin kh ng th thi u đối với sự t n tại và phát tri n c a các doanh nghiệp kinh doanh, ch bi n và uất khẩu, nh p khẩu lương thực N u ở cấp

ch nh qu ền các th ng tin về cân đối lương thực phần lớn ph c v quản lý vĩ m

c a Ch nh ph , các Bộ ngành và UBND các ấp, thì th ng tin cân đối lương thực trở thành u tố qu t định nội dung, phạm vi, qu m và phương thức hoạt động c a các doanh nghiệp kinh doanh lương thực ở mọi cấp Trong nhiều năm

na , hoạt động c a các Tổng c ng t lương thực Việt Nam cũng như các c ng t lương thực địa phương đều s d ng các số liệu thống kê về k t quả sản uất và

dự báo sản lượng lương thực c a cả nước cũng như từng vùng, từng địa phương

Trang 27

và các u tố cấu thành như đất đai, phân bón, sâu bệnh, mùa v , cơ cấu giống

đ làm căn cứ cho việc â dựng k hoạch, chi n lược kinh doanh, ký k t các hợp đ ng uất khẩu gạo, nh p khẩu bột mỳ, phân bón, thức ăn chăn nu i, thuốc bảo vệ thực v t… Th ng tin về cân đối lương thực cũng là căn cứ đ các doanh nghiệp hoạch định thị trường, giá cả, â dựng kho bãi, mua sắm má móc thi t

bị, chi n lược khác hàng, quảng bá sản phẩm lương thực mua lúa tạm tr uất khẩu, hu động các ngu n vốn, nhất là va ngân hàng… nhằm ph c v k hoạch kinh doanh c a doanh nghiệp lương thực có hiệu quả Trong thị trường cạnh tranh và giá cả lương thực trong nước và quốc t bi n động thì số lượng và chất lượng cũng như t nh kịp thời c a th ng tin cân đối lương thực càng có ý nghĩa

qu t định thành bại c a các doanh nghiệp kinh doanh lương thực

II Thực trạng nguồn thông tin về cân đối lương thực

1 Thông tin thống kê cần thu thập đ lập bảng cân đối lương thực

1.1 Thông tin cung lương thực

- Diện t ch đất thực t s d ng tr ng câ lương thực: tổng số, bình quân

nhân khẩu, phân theo vùng, địa phương;

- Diện t ch gieo tr ng câ lương thực: tổng số, bình quân nhân khẩu, phân theo vùng, địa phương;

- Năng suất lúa, ngô bình quân 1 ha, cả nước, vùng, địa phương;

- Sản lượng lúa, ng cả nước, vùng, địa phương;

- Lương thực nh p khẩu, tổng số

- Sản lượng lương thực bình quân nhân khẩu, cả nước, vùng, địa phương

1.2 Thông tin cầu lương thực

- Lương thực dùng cho người, tổng số, phân theo vùng, địa phương;

- Lương thực dùng cho chăn nu i, tổng số, phân theo vùng, địa phương;

- Lương thực làm ngu ên liệu ch bi n, tổng số, theo vùng, địa phương;

- Lương thực đ giống, tổng số, phân theo vùng, địa phương

- Lương thực dự trữ, tổng số, phân theo vùng, địa phương

- Lương thực uất khẩu, tổng số

- Lương thực hao h t sau thu hoạch, tổng số

1.3 Thông tin liên quan khác

- Dân số, tổng số, phân theo vùng, địa phương;

- Tốc độ tăng tự nhiên c a dân số, bình quân hàng năm;

- Tốc độ tăng sản lượng lương thực bình quân hàng năm;

Trang 28

- Tỷ lệ hộ ngh o về lương thực thực phẩm;

- Vốn đầu tư cho sản uất lương thực hàng năm;

- Chu n dịch cơ cấu sản uất lương thực (lúa, ng );

- Hiệu quả sản uất lương thực;

- Hiệu quả uất khẩu gạo;

2 Thực trạng nguồn thông tin cân đối lương thực của ngành thống kê

Theo Hệ thống chỉ tiêu Thống kê Quốc gia được ban hành theo Qu t định 305//2005/Q -TTg ngà 24 tháng 11 năm 2005 c a Th tướng Ch nh ph thì chỉ tiêu phản ánh về l p bảng cân đối sản phẩm là chỉ tiêu: Ngu n và s d ng lương thực được phân theo loại sản phẩm, ngu n hình thành và m c đ ch s

d ng và được Th tướng Ch nh ph giao cho Tổng c c Thống kê là đơn vị thu

th p, t nh toán tổng hợp Tu nhiên, cho đ n năm 2010 thì chỉ tiêu nà cũng v n chưa được thực hiện, do đó chưa có số liệu nào được c ng bố Ngà 02 tháng 6 năm 2010 Th tướng Ch nh ph ký Qu t định số 43/Q -TTg ban hành Hệ thống chỉ tiêu Thống kê Quốc gia mới tha th cho Hệ thống chỉ tiêu thống kê Quốc gia cũ ban hành theo Qu t định 305//2005/Q -TTg ngày 24 tháng 11 năm 2005 Chỉ tiêu thống kê phản ánh l p bảng cân đối lương thực ở Hệ thống chỉ tiêu thống kê Qu c gia mới là: Cân đối một số n ng sản ch u, được phân theo loại n ng sản, ngu n, m c đ ch s d ng và cơ quan chịu trách nhiệm thu

th p, t nh toán, tổng hợp là Tổng c c Thống kê â là chỉ tiêu thuộc nhóm B,

do đó thời gian từ năm 2013-2015 trách nhiệm c a Tổng c c Thống kê phải tổng hợp, t nh toán và c ng bố được chỉ tiêu nà

Theo kinh nghiệm c a FAO và c a Philipin thì đ thực hiện l p được bảng cân đối lương thực, đòi hỏi phải có ngu n số liệu liên quan tương đối đầ đ và chính xác Tu nhiên, đối với Việt Nam thì có những th ng tin đ l p bảng cân đối lương thực là khá đầ đ và tương đối ch nh ác như những th ng tin về sản uất, uất-nh p khẩu ch nh ngạch, dân số, tiêu dùng bình quân… Nhưng cũng

có những th ng tin thì v n còn thi u, chưa có số liệu ho c có số liệu nhưng mức

độ tin c chưa cao như: làm giống, thức ăn chăn nu i, ch bi n, t n kho trong dân, t n kho trong doanh nghiệp ch bi n, uất-nh p khẩu ti u ngạch, hao h t sau thu hoạch…

Nhóm thông tin cung lương thực:

- Th ng tin về sản uất, hiện na thống kê n ng nghiệp đã và đang thực

hiện các nhiệm v trọng u c a ngành, trong đó ch u là thu th p thông tin sản uất lương thực trên địa bàn bằng hai hình thức là điều tra chu ên m n hàng năm và ch độ báo cáo thống kê Về điều tra chu ên m n hàng năm, thống kê nhà nước các cấp phải tri n khai hàng

Trang 29

ch c cuộc điều tra toàn bộ và điều tra kh ng toàn bộ thuộc tất cả các lĩnh vực thống kê KT-XH trên địa bàn Riêng lĩnh vực thống kê n ng lâm nghiệp và thuỷ sản hàng năm Phòng Thống kê hu ện phải tri n khai hơn 10 cuộc điều tra về tr ng trọt, chăn nu i, lâm nghiệp ngoài quốc doanh, thuỷ sản, trong đó quan trọng nhất là các cuộc điều tra diện t ch, năng suất sản lượng câ lương thực Cuộc điều tra nà về cơ bản đã phản ánh được tình hình sản uất lương thực c a từng địa phương theo từng v và cả năm Ngoài ra, trong lĩnh vực n ng, lâm nghiệp và th sản, đối với đối tượng là các doanh nghiệp Nhà nước

và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có hoạt động sản uất trong lĩnh vực nà phải thực hiện ch độ báo cáo tổng hợp áp d ng đối với các doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Với hệ thống thống kê như v , số liệu thống kê về sản uất lương thực là tương đối đầ đ và ch nh ác, đảm bảo th ng tin về sản uất đ l p bảng cân đối lương thực

- Th ng tin về nh p khẩu: (1) đối với th ng tin về nh p khẩu lương thực

qua đường ch nh ngạch, số liệu nà được thực hiện qua ch độ báo cáo thống kê tổng hợp áp d ng đối với Bộ, ngành (Tổng c c Hải quan) nên

số liệu đảm bảo đầ đ và ch nh ác; (2) đối với th ng tin về nh p khẩu lương thực ti u ngạch hiện na rất khó thu th p, tổng hợp và chưa có ngu n th ng tin ch nh ác â là vấn đề đ t ra cần nghiên cứu, tìm giải pháp giải qu t đ có ngu n số liệu ch nh ác cho việc đảm bảo th ng tin l p bảng cân đối lương thực

Nhóm th ng tin về s d ng lương thực:

- Th ng tin về uất khẩu: Thực trạng cũng giống như th ng tin về

nh p khẩu, đối với th ng tin uất khẩu qua đường ch nh ngạch có số liệu ch nh ác từ ch độ báo cáo thống kê tổng hợp áp d ng đối với các Bộ, ngành Riêng th ng tin uất khẩu tiêu ngạch thì v n được thu th p, tổng hợp

- Nhóm th ng tin về s d ng trong nước: Trong nhóm th ng tin nà

hiện còn rất nhiều những th ng tin chưa có số liệu ho c chưa được thu th p tổng hợp như: làm thức ăn gia súc, gia cầm; hao h t sau thu hoạch; th ng tin về lương thực s d ng làm ngu ên liệu ch bi n… Bên cạnh đó cũng có những th ng tin đã thu th p được qua các cuộc điều tra thống kê hoạch qua ch độ báo cáo thống kê tổng hợp áp

d ng với Bộ, ngành như: th ng tin về tiêu dùng lương thực dùng đ

ăn c a con người được thực hiện qua cuộc điều tra mức sống hộ gia đình c a Tổng c c Thống kê theo chu kỳ 2 năm lần Các chỉ tiêu

Trang 30

mức tiêu dùng lương thực trong bữa ăn hàng ngà c a các hộ gia đình là ngu n th ng tin ch u có tác d ng ph c v nhu cầu th ng tin cân đối lương thực c a các ngành các cấp từ trung ương đ n địa phương Th d , theo số liệu “ iều tra mức sống dân cư năm 2008

do TCTK c ng bố tháng 6/2010, mức tiêu dùng lương thực bình quân nhân khẩu như sau:

Bảng 01 Mức tiêu dùng lương thực bình quân đầu người thời kỳ

2002-2008 c a Việt Nam (kg/người/tháng)

Nguồn: Kết quả điều tra mức sống dân cư năm 2008 NXB Thống kê, 2010, TCTK

Nhóm th ng tin về t n kho: (1) Sản lượng lương thực dư trữ quốc gia, hiện na cũng chưa có số liệu theo ch độ báo cáo nhưng cũng có th khai thác được qua kênh th ng tin từ Bộ NN&PTNT; (2) Số liệu t n kho trong các doanh nghiệp ch bi n, uất khẩu lương thực có được th ng qua 2 ngu n: với doanh nghiệp ch bi n là doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài th ng qua ch độ báo cáo thống kê tổng hợp áp d ng đối với doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ối với các doanh nghiệp

ch bi n khác th ng qua số liệu từ điều tra doanh nghiệp c a TCTK ti n hành hàng năm k t hợp với số liệu từ báo cáo hành ch nh qua kênh c a Bộ NN&PTNT; (3) Số liệu t n kho c a các doanh nghiệp dùng lương thực làm ngu ên liệu sản uất, hiện na chưa có số liệu thống kê nào điều tra, báo cáo về

số liệu nà

3 Những bất cập về nguồn thông tin

Nhu cầu th ng tin cân đối lương thực hiện na còn nhiều hạn ch và bất

c p do nhiều nguyên nhân khác nhau:

Thứ nhất, nhu cầu th ng tin c a các cấp các ngành còn mang t nh tự phát

chưa có hệ thống thống nhất trên phạm vi cả nước cũng như từng vùng, từng đia phương Nga cả cấp Trung ương nhu cầu th ng tin về cân đối lương thực cấp quốc gia cũng chưa được hình thành trên cơ sở pháp lý rõ ràng Nga cả chỉ tiêu thống kê quốc gia cũng chỉ nêu chung chung: Cân đối một số n ng sản ch u, phân theo loại theo n ng sản và m c đ nh s d ng, cơ quan ch quản là Tổng

Trang 31

c c Thống kê (Thống kê n ng lâm nghiệp và thuỷ sản) Th nhưng trong ch độ báo cáo và phương án điều tra thống kê trong lĩnh vực nà cho đ n na kh ng

có nội dung nào liên quan và ph c v việc t nh toán, c ng bố số liệu về ngu n

và m c đich s d ng từng loại sản phẩm lương thực Ở cấp địa phương nội dung

nà càng khó thực hiện

Thứ hai, khả năng đáp ứng các nhu cầu th ng tin cân đối lương thực c a cán

bộ thống kê nói chung, thống kê n ng lâm nghiệp nói riêng còn rất hạn ch Nội dung th ng tin các chỉ tiêu và cả phương pháp thu th p, t nh toán, phân t ch tổng hợp về cân đối lương thực chưa được c th hoá trong ch độ báo cáo và phương

án điều tra Việc b i dưỡng ki n thức, đào tạo cán bộ c ng chức thống kê về cân đối lương thực chưa được quan tâm đầu tư thoả đáng Một số vấn đề phân c ng theo dõi thực hiện cân đối lương thực cũng chưa hợp lý Thống kê s d ng lương thực theo m c đ ch giao cho ngành thống kê n ng lâm nghiệp và thuỷ sản là chưa hợp lý vì ngành nà kh ng điều tra mức sống dân cư, kh ng thu th p các th ng tin tiêu dùng lương thực cho người Trong khi đó ch độ báo cáo và điều tra thống kê

n ng lâm nghiệp và thuỷ sản chưa có nội dung cân đối lương thực, k cả các u tố đầu vào và đầu ra sản uất lương thực Lương thực dành cho đ giống, ch bi n thức ăn chăn nu i thực t chưa có ngành nào theo dõi, tổng hợp, báo cáo Trong các báo cáo kinh t - ã h i hàng tháng, hàng quý, hàng năm cho đ n na chưa có th ng tin về cân đối lương thực iều đó cho thấ nhu cầu thực sự về cân đối lương thực

v n chưa hình thành nga cả cấp quốc gia

Nguyên nhân c a những bất c p hạn ch trên đâ có nhiều, trong đó ch

u là do:

Một là, nh n thức về cân đối lương thực c a các ngành các cấp chưa rõ

ràng, chưa được chuẩn hoá cả về khái niệm, nội dung chỉ tiêu và phương pháp thu th p, t nh toán chỉ tiêu

Hai là, chức năng nhiệm v c a ngành thống kê nói chung, thống kê n ng

lâm nghiệp và thuỷ sản nói riêng trong việc thu th p, cung cấp th ng tin vê cân đối lương thực chưa rõ ràng Trình độ, ki n thức c a cán bộ, c ng chức ngành thống kê về cân đối lương thực còn nhiều hạn ch C ng tác nghiên cứu khoa học về vấn đề nà trong ngành thống kê còn chưa được đầu tư một cách chu ên sâu, bài bản

Ba là, kinh nghiệm các nước, k cả c a FAO về thống kê cân đối lương

thực trên phạm vi quốc gia tu có nhưng kh ng nhiều, khó áp d ng vào điều kiện Việt Nam hiện na c biệt, trong việc l p bảng cân đối lương thực theo khu n nghị c a FAO thì những chỉ tiêu kh ng sẵn có th ng tin như t n kho, tỷ

lệ hao h t sau thu hoạch, làm giống… cần phải có những chu ên gia giỏi, có kinh nghiệm t nh toán ra các hệ số đ s d ng trong l p bảng cân đối

Trang 32

III Thực trạng nhân tố ảnh hưởng tới cân đối lương thực ở Việt Nam

1 Thực trạng cân đối lương thực Việt Nam những năm qua

Trong 10 năm qua (1999 - 2009), về cơ bản đảm bảo an ninh lương thực quốc gia c a Việt Nam được đảm bảo do tác động t ch cực c a cả hai u tố: dân số tăng ch m lại trong khi đó sản lượng lương thực sản uất tăng nhanh hơn tốc độ tăng dân số

Tốc độ tăng tự nhiên c a dân số đã giảm dần: từ 1,54% năm 1999 uống 1,4% năm 2004; 1,23% năm 2007 và 1,21% năm 2009 Tốc độ tăng tự nhiên dân

số bình quân 5 năm 2004-2008 là 1,23% nên qu m tăng dân số hàng năm đã giảm dần Theo k t quả Tổng điều tra dân số năm 1999, dân số cả nước tại 0 giờ ngà 1 tháng 4 năm 1999 là 76,3 triệu người Theo số liệu Tổng điều tra dân số

và nhà ở 1/4/2009, dân số cả nước là 85,7 triệu người, tăng 12,8% (gần 10 triệu người) so với năm 1999 Do đó, tốc độ tăng tự nhiên c a dân số hàng năm lu n thấp hơn tốc độ tăng c a sản lượng lương thực có hạt trong giai đoạn tương ứng

Bảng 2 Tốc độ tăng tự nhiên c a dân số và sản lượng lương thực

từ 2004 - 2009 c a cả nước năm sau so năm trước (%)

Nguồn: Niên giám thống kê các năm, Bao cáo KT-XH nămv 2009 TCTK

Kh ng những tăng ch m lại mà dân số Việt Nam đã có những chu n bi n

cả về chất lượng, qu m , cơ cấu ngành nghề, nơi cư trú, trình độ văn hoá, đ c

đi m tiêu dùng lương thực, thực phẩm Về cơ cấu dân số giữa thành thị và n ng

th n đã có sự chu n dịch theo hướng tăng tỷ trọng dân số thành thị và n ng

th n đã có sự chu n dịch theo hướng tăng tỷ trọng dân số thành thị, giảm tỷ trọng dân số khu vực n ng th n do quá trình đ thị hoá Hai tỷ lệ dân số thành thị/n ng th n năm 1999 là 23,61%/26,39% năm 2009 là 27,90%/72,10% Trình

độ văn hoá, chu ên m n, nghiệp v , ki n thức kinh t thị trường cũng đã có những chu n bi n theo hướng ti n bộ Tỷ lệ lao động n ng th n có chu ên m n

kỹ thu t tăng từ 7,4% năm 1999 lên 16,9% năm 2008 c đi m tiêu dùng lương thực, thực phẩm và cơ cấu bữa ăn c a hộ gia đình cũng có nhiều tha đổi, tỷ trọng lương thực giảm dần cả về giá trị và lượng Năm 1999 lượng gạo tiêu dùng bình quân nhân khẩu 1 tháng là 13 kg, thì năm 2006 chỉ còn 11,4 kg và năm

2008 chỉ còn 11,2 kg, riêng khu vực thành thị chỉ còn 8,8 kg Tỷ trọng chi cho lương thực trong cơ cấu chi cho ăn uống giảm dần từ 27% uống còn 20,7% và 20%, riêng khu vực thành thị là 12,0% trong 3 năm tương ứng…

Trang 33

Sự tha đổi như trên đã và đang tác động trực ti p đ n u tố cầu lương thực tiêu dùng cho bữa ăn c a dân cư trong nước và gián ti p tác động đ n thực trạng an ninh lương thực Việt Nam từ quan hệ cung- cầu trong nước đ n

th giới và khu vực Các khâu sản uất, phân phối, ti p c n và tiêu dùng lương thực c a dân cư những năm gần đâ đều gắn với thị trường và giá cả lương thực th giới với u hướng tăng dần ối với quan hệ cung cầu trong nước từ năm 1999 đ n năm 2009 về cơ bản ổn định theo chiều hướng t ch cực Do an ninh lương thực quốc gia được đảm bảo trên phạm vi cả nước, các cơn sốt về cung- cầu lương thực kh ng ẩ ra cả tại các vùng bị thiên tai n ng trong 3 năm 2007- 2009 Cơn sốt về giá lương thực giữa năm 2008 chỉ có t nh nhất thời do khâu quản lý nhà nước, nhất là hệ thống phân phối lương thực có nhiều bất c p, hiện tượng đầu cơ t ch trữ c a tư thương ở một số t địa phương ph a nam Tu nhiên cơn sốt giá giả tạo đó đã được Ch nh ph chỉ đạo, khắc ph c nhanh, do lương thực dự trữ d i dào

Sản lượng lương thực tăng nhanh: sản lượng lương thực có hạt sản uất

năm 2009 đạt 44,1 triệu tấn tăng hơn 10 triệu tấn (+30%) so với năm 1999, tốc

độ tăng bình quân mỗi năm gần 3% Sản lượng lương thực tăng do tác động c a

c a cả hai u tố: diện t ch gieo tr ng tăng từ 8348,6 nghìn ha năm 1999 lên

8539 nghìn ha năm 2009 (diện t ch gieo cấ lúa giảm 252 nghìn ha, diện t ch gieo tr ng ng tăng 448 nghìn ha) Nét mới trong sản uất lương thực trong 10 năm qua là sản lượng tăng nhanh và tương đối ổn định, dù thiên tai năm nào cũng ẩ ra trên diện rộng Th d năm 2007, sản lượng lương thực có hạt v n đạt 40 triệu tấn, tăng 294 nghìn tấn so với năm 2006 dù thiên tai, bão lũ lớn lịch

s ẩ ra ở miền Trung và năm 2008 dù th giới kh ng hoảng lương thực, ở trong nước 10 cơn bão tràn qua gâ thiệt hại mùa màng rất lớn trên phạm vi 57/63 tỉnh, nhưng Việt Nam v n được mùa lúa cả 3 v trong năm, sản lượng lương thực tăng hơn 3 triệu tấn so năm 2007

Trong lương thực sản uất lúa tăng nhanh và ổn định cả về năng suất và sản lượng dù diện t ch gieo tr ng giảm dần Sản lượng lúa năm 2009 đạt 38,9 triệu tấn, tăng gần 7,3 triệu tấn so với năm 1999 (31,3 triệu tấn) Trong khi đó, diện t ch gieo cấ lúa năm 2009 còn 7440 nghìn ha, giảm 252 nghìn ha trong mười năm tương ứng Từ năm 2001, thực hiện ch chương chu n đổi cơ cấu sản uất theo hướng tăng hiệu quả kinh t trên một đơn vị diện t ch, nên một bộ

ph n diện t ch gieo cấ lúa kh ng ổn định, năng suất thấp, được nhiều địa phương chu n sang nu i tr ng thuỷ sản ho c tr ng câ c ng nghiệp, câ ăn quả

có lợi hơn… Cùng với u hướng giảm diện t ch gieo tr ng, cơ cấu mùa v và

câ tr ng đã có sự chu n bi n t ch cực theo hướng tăng diện t ch lúa đ ng uân, h thu (diện t ch lúa đ ng uân từ 2888 nghìn ha năm 1999 lên 3012 nghìn

ha năm 2008, diện t ch lúa h thu từ 2341 nghìn ha lên 2368 nghìn ha, diện t ch

Trang 34

lúa mùa giảm từ 2423 nghìn ha năm 1999 uống còn 2018 nghìn ha trong 10 năm tương ứng) Sự chu n dịch nà đã tạo điều kiện đ thâm canh tăng năng suất và đa dạng hoá sản phẩm lúa gạo, tăng chất lượng lúa gạo từng v và cả năm do năng suất và chất lượng lúa đ ng uân, h thu cao hơn lúa v mùa

Năng suất lúa cả năm từ 41 tạ/ha năm 1999 lên 48,9 tạ/ha năm 2005 và 52,2 tạ/ha năm 2009 Sau 10 năm qua năng suất lúa tăng hơn 11 tạ/ha, bình quân 1,1 tạ/ha/năm Vì v , tăng năng suất lúa là u tố quan trọng làm tăng sản lượng lúa c a Việt Nam, năm sau cao hơn năm trước là u th hi m thấ trong lịch s sản uất lúa nước ta và th giới

Cùng với lúa, sản uất ng phát tri n khá ổn định, tăng trưởng nhanh Năm 1999, diện t ch ng cả nước mới đạt 691 nghìn ha, năng suất 27 tạ/ha và sản lượng 569 ngàn tấn; năm 2000 đạt 707 nghìn ha, năng suất 26,6 tạ/ha, sản lượng 1,8 triệu tấn; năm 2005 đạt 1052 nghìn ha, năng suất 36 tạ/ha và sản lượng 3,78 triệu tấn và năm 2007 đạt 1096 nghìn ha, năng suất 39,3 tạ/ha và sản lượng đạt 4,3 triệu tấn và năm 2009 đạt 1086,8 nghìn ha, năng suất 40,8 tạ/ha, sản lượng đạt 4,4 triệu tấn Ng là câ mầu lương thực ch u hiện na và trong tương lai nhằm bổ sung ngu n lương thực cho dân sư miền núi và ngu ên liệu cho c ng nghiệp ch bi n thức ăn chăn nu i, hạn ch nh p khẩu (năm 2009

cả nước phải nh p khẩu trên 1 tỷ USD thức ăn chăn nu i) Chất lượng lúa gạo và

ng cũng có nhiều ti n bộ nên đáp ứng tốt hơn nhu cầu lương thực tiêu dung trong nước và gạo uất khẩu

Quá trình hội nh p kinh t th giới, an ninh lương thực Việt Nam cũng có

sự tha đổi theo hướng mở: Sản lượng gạo uất khẩu và sản lượng bột mỳ nh p khẩu đều tăng nhanh do cơ cấu tiêu dùng c a dân cư trong nước tha đổi theo hướng đa dạng và ch ng loại và tăng chất lượng, giảm số lượng Xu hướng khép

k n về an ninh lương thực trên phạm vi quốc gia và từng địa phương kh ng còn

bó hẹp như trước, ngược lại đã mở rộng theo u hướng hội nh p Cùng với u hướng tăng lượng gạo uất khẩu c a Việt Nam từ 4,5 đ n 5 triệu tấn/năm, lượng gạo Thái Lan, Cămpuchia, Trung Quốc… nh p vào Việt Nam qua ch nh ngạch

và ti u ngạch, lượng bột mỳ nh p khẩu cũng tăng lên đáng k Trong 10 năm qua kim ngạch nh p khẩu lúa mỳ c a Việt Nam tăng từ 77 triệu USD năm 1999 lên tới 343,2 triệu USD năm 2008, tăng gấp 4,4, trong khi đó kim ngạch uất khẩu gạo năm 2008 đạt 2,9 tỷ USD tăng trên 5 lần năm 1999

Thành tựu tăng sản lượng lương thực và giảm nhịp độ tăng dân số 10 năm qua đảm bảo t nh bền vững c a an ninh lương thực quốc gia, góp phần quan trọng thúc đẩ phát tri n kinh t , ổn định ã hội, c ng cố an ninh quốc phòng và cải thiện đời sống nhân dân cả nước ó là điều đã được thực t cuộc sống chứng minh, được quốc t c ng nh n Từ năm 1999 - 2009 Việt Nam cơ bản đã

Trang 35

đảm bảo an ninh lương thực trong mọi tình huống c a thời ti t và sự bi n động bất lợi c a thị trường lúa gạo th giới Kh ng chỉ v , Việt Nam đã cung cấp cho thị trường th giới 40,8 triệu tấn gạo, bình quân hơn 4 triệu tấn/năm, góp phần cân đối cung cầu thị trường lương thực th giới áng chú ý là trong 10 năm gần đâ , tốc độ tăng sản lượng lương thực và tốc độ tăng dân số đều có u hướng ch m lại nên sản lượng lương thực bình quân nhân khẩu khá ổn định

Ngu ên nhân c a những ti n bộ đó có nhiều Trước h t là sự quan tâm chỉ đạo c a ảng và Nhà nước đối với êu cầu đảm bảo an ninh lương thực quốc gia trên cả hai m t: Tăng sản lượng lương thực sản uất đ tăng cung và thực hiện ch nh sách giảm tỷ lệ tăng tự nhiên dân số và k hoạch hoá gia đình đ ổn định cầu lương thực Về sản uất lương thực, trong những năm qua Nhà nước

đã ban hành nhiều ch nh sách khu n kh ch sản uất và chu n dịch cơ cấu câ

tr ng lương thực, mở rộng diện t ch ng , đầu tư vốn, khoa học c ng nghệ ph c

v thâm canh tăng năng suất lúa, ng , từ đó sản lưọng lương thực tăng nhanh dù diện t ch lúa kh ng tăng, th m ch giảm

i đ i với tăng sản lượng lương thực sản uất, đẻ đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, cân đối quan hệ cung cầu lương thực cả nước, ảng và Nhà nước rất quan tâm đ n các ch nh sách giảm tỷ lệ sinh c a ph nữ trong độ tuổi th ng quan nhiều biện pháp phù hợp C ng tác dân số K hoạch hoá gia được các ngành các cấp quan tâm chỉ đạo và đạt được những k t quả đáng kh ch lệ Ngà

22 tháng 3 năm 2005, Bộ ch nh trị ra Nghị qu t số 47 NQ/TW về ti p t c đẩ mạnh thực hiện ch nh sách dân số và k hoạch hoá gia đình Thực hiện nghị

qu t c a ảng, Th tướng Ch nh ph đã tri n khai chương trình dân số và giao trách nhiệm cho các ngành các địa phương chỉ đạo bằng nhiều biện pháp t ch cực, c th : sự trợ giúp c a các tổ chức quốc t nhất là Quỹ Dân số c a Liên hợp quốc (UNFA), sự tham gia t ch cực c a các ngành các cấp trong hệ thống ch nh trị và sự nỗ lực c a các hộ gia đình

2 Hạn chế và nhƣợc đi m

Bên cạnh những thành tự cơ bản và to lớn đó, vấn đề cân đối lương thực

hiện na cũng còn nhiều hạn ch và nhược, t nh bền vững chưa cao và đang đứng trước khó khăn và thách thức kh ng nhỏ

Thứ nhất, M c tiêu ổn định dân số theo hướng sinh tha th v n chưa đạt

được trong những năm qua và hiện na Tu tốc độ tăng dân số những năm gần

đâ có giảm dần nhưng v n còn cao so với êu cầu và chưa có khả năng giảm Năm 2000 tốc dộ tăng tự nhiên c a dân số chỉ còn 1,36% giảm 0.15% so năm

1999, năm 2001 giảm 0,01% so năm 2000, năm 2002 giảm 0,03% so năm 2001 nhưng năm 2003 lại bắt đầu tăng 0,15 so năm 2002 sau khi có Pháp lệnh dân số

2003 Từ năm 2004, tỷ lệ sinh, tỷ lệ phát tri n dân số tăng mạnh trở lại ở nhiều

Ngày đăng: 31/12/2014, 09:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Tổng c c Thống kê (2007), Niên giám thống kê năm 2006, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê năm 2006
Tác giả: Tổng c c Thống kê
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2007
3. Tổng c c Thống kê (2008), Niên giám thống kê năm 2007, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê năm 2007
Tác giả: Tổng c c Thống kê
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2008
5. Tổng c c Thống kê (2008), Sổ ta khảo sát mức sống hộ gia đình năm 2008, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: khảo sát mức sống hộ gia đình năm 2008
Tác giả: Tổng c c Thống kê
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2008
6. Tổng c c Thống kê (2009), Kết quả khảo sát mức sống hộ gia đình năm 2008, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả khảo sát mức sống hộ gia đình năm 2008
Tác giả: Tổng c c Thống kê
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2009
7. Tổng c c Thống kê (2009), Niên giám thống kê năm 2008, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê năm 2008
Tác giả: Tổng c c Thống kê
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2009
8. Trung tâm Th ng tin PTNNNT (AGROINFO), Viện Ch nh sách và Chi n lược PTNNNT (2008), Báo cáo thường niên ngành hàng gạo Việt Nam 2008 và triển vọng 2009, Hà NộiTiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên ngành hàng gạo Việt Nam 2008 và triển vọng 2009
Tác giả: Trung tâm Th ng tin PTNNNT (AGROINFO), Viện Ch nh sách và Chi n lược PTNNNT
Nhà XB: Hà NộiTiếng Anh
Năm: 2008
1. FAO (2001), The Food Balance Sheets, Handbook Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Food Balance Sheets
Tác giả: FAO
Năm: 2001
2. Krista Jacobs and Daniel A, Sumner (2002), The Food Balance Sheets of the Food and Agriculture Organization: A Review of Potential Ways to Broaden the Appropriate Uses of the Data, FAO Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Food Balance Sheets of the Food and Agriculture Organization: A Review of Potential Ways to Broaden the Appropriate Uses of the Data
Tác giả: Krista Jacobs, Daniel A. Sumner
Nhà XB: FAO
Năm: 2002
3. Robert Mayo (2008), Towards a Simplified Food Balance Sheet, Statistics Division - FAO Sách, tạp chí
Tiêu đề: Towards a Simplified Food Balance Sheet
Tác giả: Robert Mayo
Nhà XB: Statistics Division - FAO
Năm: 2008
1. Th tướng Ch nh ph (2010), Qu t định số 43/2010/Q -TTg ngày 02/6/2010 c a Th tướng Ch nh ph về việc ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia Khác
4. Tổng c c Thống kê (2008), Phương án điều tra thống kê n ng, lâm nghiệp và th sản Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối lương thực trình bà  các ngu n cung cấp và tiêu dùng trong  một quốc gia đối với từng loại lương thực trong một thời kỳ  nhất định - Nghiên cứu nội dung và phương pháp lập bảng cân đối lương thực ở việt nam
Bảng c ân đối lương thực trình bà các ngu n cung cấp và tiêu dùng trong một quốc gia đối với từng loại lương thực trong một thời kỳ nhất định (Trang 7)
Bảng cân đối sản phẩm thóc các năm 2007, 200 , 2009 - Nghiên cứu nội dung và phương pháp lập bảng cân đối lương thực ở việt nam
Bảng c ân đối sản phẩm thóc các năm 2007, 200 , 2009 (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w