1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá chọn lọc bò đực giống holstein friesian ở việt nam

28 418 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 380 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chọn lọc bò đực giống Holstein Friesian theo giá trị giống về tiềm năng sữa thông qua sản lượng sữa lứa đầu của đàn chị em gái cùng cha khác mẹ.. CHỌN LỌC BÒ ĐỰC GIỐNG BẰNG GIÁ TRỊ GIỐNG

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT

VIỆN CHĂN NUÔI

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại: VIỆN CHĂN NUÔI

Người hướng dẫn Khoa học:

1 PGS.TS Nguyễn Văn Đức

2 TS Lê Văn Thông

Phản biện 1:

Phản biện 2:

Phản biện 3:

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Viện họp tại Viện Chăn Nuôi

vào hồi giờ ngày tháng năm

Có thể tìm hiểu luận án tại:

1 Thư viện Quốc gia

2 Thư viện Viện Chăn Nuôi

Trang 3

3

Trang 4

NHỮNG CÔNG TRÌNH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

ĐÃ CÔNG BỐ

1 Phạm Văn Tiềm, Nguyễn Văn Đức và Lê Văn Thông 2014 Chọn lọc

bò đực giống Holstein Friesian thông qua cá thể Trang: 12-21 Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Chăn nuôi Năm thứ 22 (183) Số: 6-2014

2 Phạm Văn Tiềm, Nguyễn Văn Đức và Lê Văn Thông 2014 Chọn lọc bò đực giống Holstein Friesian theo giá trị giống về tiềm năng sữa thông qua sản lượng sữa lứa đầu của đàn chị em gái cùng cha khác mẹ Trang: 1-9 Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi, Viện Chăn nuôi Năm thứ chín Số 48, tháng 6-2014

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Chọn lọc bò đực giống chuyên sữa là rất khó khăn vì tính trạng sữa không biểu thị ở bò đực Do đó, chọn lọc bò đực giống chuyên sữa phải dựa trên những phương pháp gián tiếp khác nhau Một trong những phương pháp mang lại tính chính xác cao và hiệu quả nhất là kiểm tra qua đời sau Phương pháp kiểm tra qua đời sau được dựa vào đời trước, bản thân, sản lượng sữa của đàn chị em gái cùng cha khác mẹ và con gái

Ở Việt Nam, sản xuất tinh bò đông lạnh được bắt đầu từ năm

1970 Tuy đã 45 năm, song bò đực giống sử dụng cho sản xuất tinh đông lạnh hầu hết được nhập từ nước ngoài và chủ yếu được chọn theo đời trước và bản thân Thực tiễn, nước ta đã có một số công trình nghiên cứu chọn bò đực giống chuyên sữa Holstein Friesian thông qua đời sau, nhưng chưa công trình nghiên cứu nào thực hiện hoàn chỉnh 4 bước của quy trình: Đời trước, bản thân, chị em gái và con gái Trước thực tế đó, nhằm chọn được những bò đực giống Holstein Friesian (HF) tốt nhất để sản xuất tinh đông lạnh, phục vụ công tác phát triển giống bò sữa Việt Nam nhanh, hiệu quả, bền vững, năng suất sữa cao, mang tính khoa học, thời sự, thực tiễn, chúng tôi nghiên cứu đề tài

“Đánh giá chọn lọc bò đực giống Holstein Friesian ở Việt Nam”.

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Qua 4 bước của qui trình kiểm tra qua đời sau, chọn được những

bò đực giống HF tốt nhất phục vụ công tác giống bò sữa Việt Nam

Khẳng định được độ chính xác của phương pháp chọn lọc bò đực giống HF qua 4 bước

3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

3.1 Ý nghĩa khoa học

Kết quả của luận án là tư liệu khoa học về phương pháp kiểm

Trang 6

tra đánh giá chọn lọc bò đực giống chuyên sữa HF đạt hiệu quả và độ chính xác cao nhất khi thực hiện đầy đủ 4 bước: Đời trước, bản thân, chị em gái và con gái của từng bò đực giống.

Khẳng định được phương pháp kiểm tra qua đời sau đối với bò đực giống chuyên sữa HF thực hiện đầy đủ 4 bước là chính xác nhất và

đã thành công tại Việt Nam

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Là tư liệu khoa học phục vụ cho công tác giảng dạy, nghiên cứu trong các trường Đại học, các Viện nghiên cứu cũng như cơ sở chăn nuôi bò sữa chọn được những bò đực giống tốt nhất để xây dựng chương trình phối giống thích hợp nhằm nâng cao sản lượng sữa đàn bò sữa

4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

Luận án là công trình khoa học đầu tiên thành công tại Việt Nam về đánh giá, chọn lọc bò đực giống Hosltein Frisian thông qua đời sau được thực hiện đầy đủ theo 4 bước: Đời trước, bản thân, chị

em gái và con gái

Chọn lọc được bò đực giống HF bằng giá trị giống ước tính về tiềm năng sữa thông qua sản lượng sữa chị em gái và con gái đạt độ chính xác cao

Xác định được hiệu quả qua từng bước đánh giá, chọn lọc bò đực giống HF và khẳng định khi thực hiện đầy đủ 4 bước của phương pháp kiểm tra đực giống qua đời sau sẽ chọn được những cá thể bò đực giống tốt nhất

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 CHỌN BÊ ĐỰC GIỐNG CHUYÊN SỮA THÔNG QUA ĐỜI TRƯỚC

Căn cứ vào hệ phả và giá trị kiểu hình cũng như kiểu di truyền của đàn bò đực, bò cái giống, tuyển chọn bố và mẹ đủ tiêu chuẩn đưa

Trang 7

vào ghép đôi giao phối để tuyển chọn những cá thể có ngoại hình đạt tiêu chuẩn đưa vào chương trình kiểm tra bò đực giống qua đời sau 1.2 CHỌN BÒ ĐỰC GIỐNG CHUYÊN SỮA THÔNG QUA BẢN THÂN

Kiểm tra, đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển và sản xuất tinh để chọn được những bò đực giống có khả năng sinh trưởng phát triển và sản xuất tinh tốt để đưa vào đánh giá qua chị em gái

1.3 CHỌN LỌC BÒ ĐỰC GIỐNG BẰNG GIÁ TRỊ GIỐNG ƯỚC TÍNH

VỀ TIỀM NĂNG SỮA THÔNG QUA SẢN LƯỢNG SỮA CHỊ EM GÁI

VÀ CON GÁI

Dựa vào giá trị giống ước tính về tiềm năng sữa thông qua sản lượng sữa đàn chị em gái và con gái để đánh giá chọn lọc bò đực giống chuyên sữa Hai bước chọn lọc này mang lại độ chính xác và hiệu quả cao

vì đã dựa trên bản chất di truyền của tính trạng chọn lọc Các nghiên cứu chọn bò đực giống sữa dựa trên giá trị giống về tiềm năng sữa của bò đực giống sữa trên thế giới đã được thực hiện từ lâu và đã thu được kết quả lớn:

a Trên thế giới

Zhang và cs (2000), cho biết giá trị giống về SLS của bò HF tại Trung Quốc biến động từ -1.160,29 đến +2.052,75 kg sữa/chu kỳ

Powell và cs (2005), công bố GTG trung bình theo quốc gia của

100 con cao nhất của 10 nước cho thấy: GTG cao nhất ở Canada (+1785

kg sữa/chu kỳ) và thấp nhất ở Australia (+745 kg sữa/chu kỳ)

Gonzalez-Recio và cs (2005) cho biết GTG của các bò đực giống được đánh giá di truyền quốc tế về SLS là 335 kg sữa/chu kỳ

Mashhadi và cs (2008) cho biết, kết quả nghiên cứu sử dụng đực

HF ở Hoa Kỳ và Ecuador phối giống cho đàn bò cái ở Ecuador cho thấy: nếu chọn 10% bò đực giống HF có GTG cao nhất thì GTG của bò đực HF Hoa Kỳ đạt +760 kg sữa/chu kỳ và của Ecuador đạt +576 kg sữa/chu kỳ

Trang 8

Mức biến động về GTG cũng gần tương tự với đàn bò HF nuôi ở Iran, biến động từ -265kg đến +1.287 kg sữa/chu kỳ.

b Trong nước

Phạm Văn Giới (2008) cho biết GTG ước tính cao nhất là +1465,9

kg sữa/chu kỳ và thấp nhất là +378,6 kg sữa/chu kỳ, với độ tin cậy 67-79%

Lê Bá Quế (2013), ước tính GTG của 9 bò đực giống nhập từ

Mỹ và Cu Ba công bố GTG là +36,62-+1.064,58 kg sữa/chu kỳ

Lê Văn Thông và cs (2013), nghiên cứu trên 12 bò đực giống

HF có nguồn gốc Cu Ba và Hoa Kỳ đã xác định được GTG từ lứa đầu của đàn con gái biến động trong +53,15-+1.232,8 kg sữa/chu kỳ

Lê Văn Thông và cs (2014), triển khai đề tài Độc lập cấp Nhà nước giai đoạn 2009-2013, cho biết GTG về TNS thông qua sản lượng sữa đàn chị em gái của 15 bò đực giống sinh tại Việt Nam cho biết dao động từ -899,1 kg sữa/chu kỳ đến +668,0 kg sữa/chu kỳ

1.4 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CHỌN LỌC BÒ ĐỰC GIỐNG CHUYÊN SỮA

1.4.1 Trên thế giới

Tại Nhật Bản, việc chọn lọc bò đực giống sữa được thông qua đời

sau theo 4 bước: 1) Tạo bò đực tốt để kiểm tra chọn làm giống: Chọn bố

và mẹ đực giống đủ tiêu chuẩn cho phối giống theo kế hoạch hàng năm; 2) Kiểm tra bản thân đàn bê đực thông qua ngoại hình, sinh trưởng phát triển và chất lượng tinh; 3) Phối giống để sản xuất đàn bò con gái và 4) Kiểm tra năng suất sữa đàn bò con gái

Tại Canada, mỗi năm chọn 400 bê đực hướng sữa từ đàn bò sữa

bố mẹ hạt nhân của tháp giống đưa về cơ sở kiểm tra, đánh giá để chọn làm giống như sau: Theo dõi khả năng sinh trưởng đàn bê; Đánh giá ngoại hình, khả năng chống chịu bệnh tật; Đánh giá chất lượng tinh; khả năng sản xuất tinh; khả năng thụ thai của tinh trùng và Đánh giá

năng suất sữa chị em gái và đời con

Trang 9

1.4.2 Trong nước

Thời gian gần đây, có một số công trình nghiên cứu đánh giá chọn bò đực giống sữa HF theo phương pháp kiểm tra qua đời sau, song

vẫn chưa có nghiên cứu nào thực hiện hoàn thiện 4 bước

Lê Văn Thông và cs (2013), nghiên cứu đánh giá xếp cấp các

bò đực giống theo sinh trưởng phát triển, khả năng sản xuất tinh và đã chọn được 20 bò đực giống tốt nhất đạt đặc cấp kỷ lục (10 bò HF và 10

bò Brahman) Lê Bá Quế (2013), nghiên cứu đánh giá 9 bò đực giống

HF thông qua khả năng sản xuất sữa của đàn bò con gái

Lê Văn Thông và cs (2014), đánh giá được đời trước, bản thân, chị em gái và khả năng sinh trưởng đời con gái, nhưng vẫn chưa hoàn thiện bước kiểm tra cuối cùng của quy trình là thông qua sản lượng sữa đàn con gái

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

35 bê đực HF sinh từ đàn bò hạt nhân có đủ các tiêu chuẩn để chọn làm giống, trong đó 23 bê sinh tại Mộc Châu (Sơn La) và 12 bê sinh tại Công ty Cổ phần bò sữa Tiền Phong (Tuyên Quang) Sau cai sữa, tuyển chọn được 15 bê tốt nhất về ngoại hình, khả năng sinh trưởng, cân đối các bộ phận sinh dục, có năng suất sữa mẹ >7.000 kg/chu kỳ và tiềm năng sữa bố >12.000 kg sữa/chu kỳ đưa về nuôi tại Trạm Nghiên cứu và sản xuất tinh đông lạnh Moncada để kiểm tra chọn làm giống

2.1.2 Địa điểm và điều kiện nghiên cứu

- Bò đực giống được nuôi dưỡng và khai thác tinh tại Trạm nghiên cứu và sản xuất tinh đông lạnh Moncada (Tản Lĩnh, Ba Vì, Hà Nội)

Trang 10

- Đàn bò chị em gái là những cá thể cùng bố, khác mẹ với đực giống đang kiểm tra và hoàn thành chu kỳ sữa lứa đầu: đánh giá sản lượng sữa lứa đầu của 40-45 chị em gái/đực giống, tương đối đều tại 2 cơ sở Mộc châu và Đức Trọng

- Đàn bò con gái của 6 đực giống: số lượng con gái của mỗi bò đực giống là 50 con, tương đối đồng đều ở 2 cơ sở để đảm bảo mỗi bò đực giống có được ≥40 bò con gái hoàn thành chu kỳ sữa lứa đầu

- Chế độ khai thác tinh: 2 lần/tuần/con

- Vắt sữa 2 lần/ngày và đều hoàn thành chu kỳ sữa đầu

2.1.3 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 1/2006 đến tháng 12/2013

2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2.2.1 Chọn bê đực giống Holstein Friesian thông qua đời trước

- Tuyển chọn bê đực giống đạt tiêu chuẩn đưa vào kiểm tra qua đời sau

- Tiềm năng sữa của bố và sản lượng sữa của mẹ các bê đực giống

- Hiệu quả của tuyển chọn bê đực giốn thông qua đời trước

2.2.2 Chọn bò đực giống Holstein Friesian thông qua bản thân

- Khả năng sinh trưởng phát triển của bò đực giống

+ Khối lượng qua các tháng tuổi chính: sơ sinh, 6, 12, 18 và 24 tháng

+ Kích thước một số chiều đo: dài thân chéo, cao vây, vòng ngực

- Khả năng sản xuất tinh của bò đực giống

Lượng xuất tinh (V), Hoạt lực tinh trùng (A), Nồng độ tinh trùng (C), Tỷ lệ tinh trùng sống, Tổng số tinh trùng tiến thẳng/lần khai thác tinh (VAC), Hoạt lực tinh trùng sau đông lạnh (A), Số lượng tinh cọng rạ sản xuất được trong một lần khai thác tinh đạt tiêu chuẩn

- Hiệu quả của tuyển chọn bò đực giống thông qua bản thân

Trang 11

2.2.3 Chọn lọc bò đực giống Holstein Friesian bằng giá trị giống ước tính về tiềm năng sữa thông qua sản lượng sữa lứa đầu của đàn chị em gái

- Sản lượng sữa 305 ngày và sữa tiêu chuẩn lứa đầu của đàn bò chị em gái

- Chất lượng sữa lứa đầu của đàn bò chị em gái

- Giá trị giống ước tính về tiềm năng sữa của bò đực giống thông qua sản lượng sữa lứa đầu đàn chị em gái

- Hiệu quả của chọn lọc bò đực giống thông qua chị em gái

2.2.4 Chọn lọc bò đực giống Holstein Friesian bằng giá trị giống ước tính về tiềm năng sữa thông qua sản lượng sữa lứa đầu của đàn con gái

- Sản lượng sữa 305 ngày và sữa tiêu chuẩn lứa đầu của đàn

bò con gái

- Chất lượng sữa lứa đầu của đàn bò con gái

- Giá trị giống ước tính về tiềm năng sữa của bò đực giống thông qua sản lượng sữa lứa đầu đàn con gái

- Hiệu quả của chọn lọc bò đực giống thông qua con gái2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Chọn bê đực giống Holstein Friesian thông qua đời trước

Chọn bê đực thông qua hệ phả đưa vào kiểm tra dựa vào các tiêu chuẩn: TCVN 3982-85; SLS bò mẹ >7.000 lít/chu kỳ; Tỷ lệ mỡ sữa ≥3,5 %; Tỷ lệ protein sữa ≥3,0%; TNS bò bố ≥12,000 kg/chu kỳ

2.3.2 Chọn bò đực giống Holstein Friesian thông qua bản thân

2.3.2.1 Đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển của bò đực giống

- Khối lượng cơ thể qua các mốc tuổi chính: sơ sinh cân bằng cân đồng hồ 100 kg của Nhơn Hòa, Việt Nam; 6, 12, 18, 24 tháng tuổi được cân bằng cân điện tử hãng Digi-Star do Hoa Kỳ sản xuất

- Kích thước các chiều do: Đo dài thân chéo, cao vây, vòng ngực bằng thước gậy Digi-Star (Hoa Kỳ) và thước dây (Việt Nam)

Trang 12

- Đánh giá sinh trưởng, khối lượng bò đực giống theo Quyết định 1712/QĐ-BNN-CN (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2008).

2.3.2.2 Đánh giá khả năng sản xuất tinh của bò đực giống

- Lượng xuất tinh: Quan sát trên ống đong thuỷ tinh có chia ml.

- Hoạt lực tinh trùng: Bằng kính hiển vi của Milovanov.

- Nồng độ tinh trùng: Bằng máy so màu Photomaster SDM5

- Tỷ lệ tinh trùng sống: Theo phương pháp của Milovanov.

- Tổng số tinh trùng hoạt động tiến thẳng/lần khai thác (VAC:

tỷ/lần khai thác): Bằng cách nhân các giá trị của V, A và C

- Hoạt lực tinh trùng sau giải đông (Asgđ %): Lấy ngẫu nhiên

1-2 liều tinh đông lạnh theo từng ngày sản xuất, giải đông ở nước ấm

370C, 30 giây của từng lô bằng kính hiển vi có kết nối với màn hình

- Số lượng tinh cọng rạ sản xuất được trong một lần khai thác

tinh đạt tiêu chuẩn (liều/lần khai thác): Ghi chép số lần khai thác tinh,

số lần khai thác đạt tiêu chuẩn và số liều tinh sản xuất tương ứng 2.3.3 Chọn lọc bò đực giống Holstein Friesian bằng giá trị giống ước tính về tiềm năng sữa thông qua sản lượng sữa lứa đầu của đàn chị em gái

2.3.3.1 Sản lượng sữa 305 ngày và sữa tiêu chuẩn lứa đầu của đàn

bò chị em gái

- Sản lượng sữa 305 ngày đàn CEG được xác định bằng cân 2 lần/ngày, 1 lần/tháng, quy chuẩn về 305 ngày (Matsumoto Shigeo, 1992)

- Xác định SLS tiêu chuẩn 4% mỡ sữa theo công thức quy đổi

từ sữa thường sang sữa tiêu chuẩn của (Nguyễn Hải Quân và cs.,1995):

2.3.3.2 Chất lượng sữa lứa đầu của đàn bò chị em gái

Tỷ lệ mỡ sữa và tỷ lệ protein sữa được phân tích bằng máy LCUMA (LactiCheck Ultrasonic Milk Analyzer) theo các lần cân sữa

Trang 13

2.3.3.3 Giá trị giống ước tính về tiềm năng sữa của bò đực giống thông qua sản lượng sữa lứa đầu đàn chị em gái

Xác định GTG ước tính về tiềm năng sữa từng bò đực giống HF thông qua SLS của đàn chị em gái theo phương pháp chỉ số chọn lọc

2.3.4 Chọn lọc bò đực giống Holstein Friesian bằng giá trị giống ước tính về tiềm năng sữa thông qua sản lượng sữa lứa đầu của đàn con gái

2.3.4.1 Sản lượng sữa 305 ngày và sữa tiêu chuẩn lứa đầu của đàn bò con gái

Phương pháp làm tương tự như đối với đàn bò chị em gái

2.3.4.2 Chất lượng sữa lứa đầu của đàn bò con gái

Phương pháp làm tương tự như đối với đàn bò chị em gái

2.3.4.3 Giá trị giống ước tính về tiềm năng sữa của bò đực giống thông qua sản lượng sữa lứa đầu đàn con gái

Phương pháp làm tương tự như đối với đàn bò chị em gái2.4 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU

- Các số liệu về tỷ lệ phần trăm trước khi xử lý được chuyển dạng để bằng hàm Y = Degrees {asin[sqrt(x/100)]} Sau khi tính toán xong, kết quả được chuyển dạng trở về đơn vị gốc theo Y1 = 100 x {Sin[radians(x)]}2

- Giá trị trung bình bình phương nhỏ nhất và sai số chuẩn được xác định bằng Proc GLM trong chương trình SAS 9.1

- Ước tính các thành phần phương sai dùng VCE6

- Ước tính các tham số trong phương trình để tính GTG của từng

bò đực giống, dùng chương trình ZPLAN+ (Florence Ytournel 2011)

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 CHỌN BÊ ĐỰC GIỐNG HF THÔNG QUA ĐỜI TRƯỚC

3.1.1 Tuyển chọn bê đực giống đạt tiêu chuẩn đưa vào kiểm tra qua đời sau

Tổng số 35 bê đực HF đủ các tiêu chí để đưa vào kiểm tra chọn làm giống, 15 bê đực tốt nhất được tuyển chọn (10 cá thể sinh tại

Trang 14

Mộc Châu, chiếm 66,67%; 5 cá thể sinh tại Tuyên Quang, chiếm 33,33%) Đặc điểm ngoại hình nổi bật là tất cả các cá thể đều có màu lông lang trắng đen và khối lượng sơ sinh trung bình là 40,27 kg

3.1.2 Tiềm năng sữa của bố và sản lượng sữa của mẹ các bê đực giống

Qua bước kiểm tra đời trước, chọn được 15 bò đực giống hậu

bị HF sinh tại Việt Nam từ những bò bố nguồn gốc Hoa kỳ có TNS cao

và mẹ là những bò hạt nhân trong nước

Bảng 3.2 Khả năng sản xuất sữa của bố mẹ các bê đực giống

3.1.3 Hiệu quả của tuyển chọn bê đực giống thông qua đời trước

Từ 35 bê đực hội tụ đủ tiêu chuẩn của đời trước đã tuyền chọn được

15 cá thể tốt nhất, chiếm (42,86%), về ngoại hình, khả năng sinh trưởng phát triển, sự cân đối các bộ phận sinh dục, có TNS 10.247,67 kg sữa/chu

kỳ, cao hơn TNS của 35 bê đực giống tuyển chọn khi sinh là 79,17 kg sữa/chu kỳ, tương ứng 0,78%, để đưa vào bước kiểm tra đánh giá bản thân

Ngày đăng: 31/12/2014, 08:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2. Khả năng sản xuất sữa của bố mẹ các bê đực giống - đánh giá chọn lọc bò đực giống holstein friesian ở việt nam
Bảng 3.2. Khả năng sản xuất sữa của bố mẹ các bê đực giống (Trang 14)
Bảng 3.4. Khối lượng của bê đực HF qua các tháng tuổi (kg) - đánh giá chọn lọc bò đực giống holstein friesian ở việt nam
Bảng 3.4. Khối lượng của bê đực HF qua các tháng tuổi (kg) (Trang 15)
Bảng 3.10. Tổng số tinh trùng tiến thẳng/lần khai thác tinh của bò - đánh giá chọn lọc bò đực giống holstein friesian ở việt nam
Bảng 3.10. Tổng số tinh trùng tiến thẳng/lần khai thác tinh của bò (Trang 18)
Bảng 3.11.  Hoạt lực tinh trùng bò Holstein Friesian sau giải đông (%) - đánh giá chọn lọc bò đực giống holstein friesian ở việt nam
Bảng 3.11. Hoạt lực tinh trùng bò Holstein Friesian sau giải đông (%) (Trang 19)
Bảng 3.12. Số lượng tinh cọng rạ sản xuất được trong một lần  lấy đạt tiêu chuẩn của từng bò đực giống (cọng rạ) - đánh giá chọn lọc bò đực giống holstein friesian ở việt nam
Bảng 3.12. Số lượng tinh cọng rạ sản xuất được trong một lần lấy đạt tiêu chuẩn của từng bò đực giống (cọng rạ) (Trang 20)
Bảng 3.14. Sản lượng sữa 305 ngày và sản lượng sữa tiêu chuẩn  lứa đầu đàn bò chị em gái của các bò đực giống Holstein Friesian - đánh giá chọn lọc bò đực giống holstein friesian ở việt nam
Bảng 3.14. Sản lượng sữa 305 ngày và sản lượng sữa tiêu chuẩn lứa đầu đàn bò chị em gái của các bò đực giống Holstein Friesian (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w