Từ thực tế trên, cùng với hoàn thành khóa học, được sự đồng ý của trường Đại họcNha Trang, khoa Nuôi trồng Thủy sản, tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo Bào
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Đặc điểm sinh học, sinh sản của bào ngư vành tai (Haliotis asinina) 3
1.1.1 Hệ thống phân loại 3
1.1.2 Đặc điểm hình thái cấu tạo ngoài của bào ngư vành tai (Haliotis asinina) [9],[11] 3
1.1.3 Đặc điểm hình thái cấu tạo trong của bào ngư vành tai (Haliotis asinina) 4
1.1.3.1 Hệ thần kinh 4
1.1.4 Đặc điểm phân bố 5
1.1.5 Đặc điểm dinh dưỡng 6
1.1.6 Đặc điểm sinh trưởng 7
1.1.7 Đặc điểm sinh học, sinh sản của bào ngư vành tai 7
1.2 Tình hình nghiên cứu kĩ thuật sản xuất giống bào ngư trong và ngoài nước 11
1.2.1 Trên thế giới 11
1.2.2 Nghiên cứu bào ngư ở Việt Nam 14
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1 Đối tượng, địa điềm và thời gian nghiên cứu 16
2.1 1 Đối tượng nghiên cứu: 16
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu: 16
2.1.3 Thời gian nghiên cứu: 16
2.2 Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu: 16
2.3 Phương pháp nghiên cứu 17
Trang 22.3.1 Hệ thống trại sản xuất 17
2.4 Phương pháp bố trí thí nghiệm 22
2.4.1 Ảnh hưởng của mật độ ương đến sự sinh trưởng của ấu trùng bám 22
2.4.2 Ảnh hưởng của thức ăn đến tốc độ tăng trưởng của con giống bào ngư vành tai 23
2.5 Phương pháp thu thập và phân tích số liệu, xử lý số liệu 23
2.5.1 Phương pháp thu thập số liệu 23
2.5.2 Xác định các chỉ tiêu về kích thước và khối lượng 23
2.5.3 Xác định các chỉ tiêu về sinh sản của bào ngư 23
2.5.4 Xác định các thông số môi trường 25
2.5.5 Phương pháp xử lý số liệu: Theo phương pháp thống kê sinh học dựa trên phần mềm SPSS 15.0 25
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26
3.1 Kỹ thuật tuyển chọn và vận chuyển Bào ngư vành tai bố mẹ 26
3.1.1 Kỹ thuật tuyển chọn Bào ngư vành tai bố mẹ 26
3.1.2 Kỹ thuật vận chuyển bào ngư bố mẹ 27
3.2 Kỹ thuật nuôi vỗ Bào ngư bố mẹ thành thục sinh dục 29
3.3 Các phương pháp kích thích bào ngư vành tai sinh sản nhân tạo và ấp nở trứng 31
3.3.1 Kích thích sinh sản 31
3.3.2 Thu và ấp nở trứng 32
3.3.3 Quá trình phát triển phôi và biến thái của ấu trùng 33
3.5 Kỹ thuật ương nuôi ấu trùng đến con giống 0,5 cm 35
3.5.1 Ương nuôi ấu trùng giai đoạn sống trôi nổi 35
Trang 33.5.2 Ương nuôi ấu thể bám 363.5.3 Kết quả ương nuôi ấu trùng bánh xe đến ấu trùng bám 383.5.2 Ương nuôi ấu thể bám đến giai đoạn bào ngư giống 383.6 Ảnh hưởng của mật độ ương đến tốc độ tăng trưởng của ấu trùng bám đến con giống 40KẾT LUẬN 46TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
Trang 4Hình 1.1: Bào ngư vành tai (Haliotis asinina Linnaeus, 1758) 3
Hình 1.2 Bản đồ phân bố của bào ngư vành tai trên thế giới 6
Hình 1.3: Hình thái cấu tạo tuyến sinh dục bào ngư 7
Hình 1.4: Tiêu bản tuyến sinh dục đực 9.
Hình 1.5: Tiêu bản tuyến sinh dục cái 10
Hình 2.1: Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu của đề tài 16
Hình 2.2: Ảnh hưởng của mật độ ương nuôi đến tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ sống 22
Hình 2.3: Ảnh hưởng của thức ăn đến tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ sống 23
Hình 3.1: Tuyến sinh dục thành thục của bào ngư vành tai 26
Hình 3.2: Vận chuyển bào ngư 27
Hình 3.3: Nuôi vỗ bào ngư bố mẹ thành thục sinh dục 31
Hình 3.4: Các giai đoạn phát triển của ấu trùng 35
Hình 3.5: Đồ thị ảnh hưởng của mật độ ương đến tăng trưởng 41
Hình 3.6: Đồ thị ảnh hưởng của mật độ ương đến tỷ lệ sống ấu trùng 42
Hình 3.7: Ảnh hưởng của thức ăn đến tốc độ tăng trưởng 44
Hình 3.8: Đồ thị ảnh hưởng của thức ăn đến tỷ lệ sống 44
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Sản lượng khai thác bào ngư ở một số nước trên thế giới từ năm 1984-
1991[18] 14
Bảng 3.1: Kết quả lựa chọn và sinh sản của bào ngư vành tai 27
Bảng 3.2 Kết quả vận chuyển bào ngư vành tai bố mẹ thành thục 29
Bảng 3.3 Kết quả nuôi vỗ bào ngư vành tai bố mẹ thành thục 30
Bảng 3.5: Kết quả ấp nở trứng của bào ngư vành tai 33
Bảng 3.6: Tỷ lệ sống ương nuôi ấu trùng từ giai đoạn ấu trùng bánh xe 38
Bảng 3.7: Tỷ lệ sống ương nuôi ấu trùng từ giai đoạn ấu trùng bám 39
Bảng 3.8: Tốc độ tăng trưởng ương nuôi ấu trùng từ ấu trùng bám đến con giống 39
Bảng 3.9: Kết quả thí nghiệm ảnh hưởng của mật độ ương đến tăng trưởng 41
Bảng 3.10: Ảnh hưởng của thức ăn đến tốc độ tăng trưởng của bào ngư giống giai đoạn từ 0,1 – 0,5 cm 43
Trang 6MỞ ĐẦU
Bào ngư vành tai (Haliotis asinina) là loài động vật thân mềm có giá trị dinh
dưỡng, giá trị y dược và giá trị xuất khẩu cao Thịt bào ngư thơm ngon, độ đạm cao(22-24%) là thức ăn được ưa chuộng ở các nước, lãnh thổ như Nhật Bản, Đài Loan,Hồng Kông, Trung Quốc [1] Theo sách Dược tính chỉ nam “thịt bào ngư khí ôn, vịlành, không độc, thông lợi đường ruột, tiêu độc ứ bĩ, chữa được bệnh huyết khô ở phụnữ” Vỏ Bào ngư vành tai có tầng xà cừ mầu sắc óng ánh được sử dụng làm đồ trangsức, khảm trong mỹ nghệ tranh sơn mài; làm nguyên liệu trong nuôi cấy ngọc trai.Ngoài ra vỏ bào ngư còn được sử dụng để làm thuốc Theo Tuệ Tĩnh trong cuốn Namdược thần hiệu thì vỏ bào ngư có vị mặn, tính bình, không độc, chữa đái buốt, di tinh,nóng âm ỉ, chữa đau mắt Ngoài thịt và vỏ ra, phủ tạng bào ngư còn được chế biến sảnxuất ra keo phẫu thuật dùng trong y học
Hiện nay, nguồn bào ngư vành tai xuất khẩu chủ yếu khai thác từ tự nhiên nênnguồn lợi ngày càng cạn kiệt Tiến hành sinh sản nhân tạo là một giải pháp phổ biếnnhất hiện nay trong bảo tồn và phát triển nguồn lợi trong tự nhiên, đồng thời từng bướcphát triển nghề sản xuất giống bào ngư để giảm áp lực khai thác, tăng cường mặt hàngxuất khẩu, tạo thêm đối tượng nuôi cho nghề sản xuất giống thủy sản
Ở nước ta hiện nay, tuy đã có nhiều nghiên cứu về quy trình sản xuất giống bào ngưnhư Viện nghiên cứu Thủy sản III, Viện nghiên cứu Hải sản Hải Phòng nhưng kết quảcòn nhiều hạn chế do tỉ lệ sống của ấu trùng đến giai đoạn bào ngư giống còn thấp,quy trình chưa ổn định, chưa đi vào thực tiễn sản xuất
Từ thực tế trên, cùng với hoàn thành khóa học, được sự đồng ý của trường Đại họcNha Trang, khoa Nuôi trồng Thủy sản, tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu kỹ thuật sản
xuất giống nhân tạo Bào ngư vành tai (Haliotis asinina Linnaeus, 1758) tại Nha
Trang” với mục tiêu và nội dung như sau:
Hoàn thiện từng bước về kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo bào ngư vành tai
(Haliotis asinina) nhằm áp dụng vào thực tế sản xuất giống tại Nha Trang, Khánh Hòa
đáp ứng nhu cầu thị trường hiện nay
1 Tuyển chọn và vận chuyển bào ngư vành tai bố mẹ
Trang 72 Kích thích sinh sản và ấp nở trứng.
3 Kỹ thuật ương nuôi ấu trùng đến con giống 0,5 cm
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
- Tìm ra các biện pháp kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo bào ngư vành tai nhằm gópphần nâng cao, hoàn thiện quy trình sản xuất giống bào ngư vành tai áp dụng vào thực
tế sản xuất Tạo ra con giống chất lượng cao, bền vững, giá thành phù hợp phục vụ nhucầu nuôi thương phẩm, chuyển đổi đối tượng nuôi có giá trị kinh tế và cải thiện môitrường nuôi
- Quy trình có thể được ứng dụng rộng rãi cho các hộ sản xuất giống động vật thânmềm, nhằm tăng đối tượng nuôi có giá trị kinh tế cao, mang lại công ăn việc làm, xóađói giảm nghèo cho người dân vùng biển đồng thời bảo tồn và phát triển được nguồnlợi bào ngư vành tai đang bị suy giảm
Trang 8Phân lớp: Mang trước (Prosobranchia)
Bộ: Chân bụng nguyên thủy (Archaeogastropoda)
Họ: Bào ngư (Haliotidae)
Giống: Bào ngư (Haliotis)
Loài: Bào ngư Vành tai (Haliotis asinina Linnaeus, 1758) [1],[6], [14]
Hình 1.1: Bào ngư vành tai (Haliotis asinina Linnaeus, 1758)
1.1.2 Đặc điểm hình thái cấu tạo ngoài của bào ngư vành tai (Haliotis asinina).
Người đặt nền móng cho nghiên cứu về hình thái và giải phẫu Bào Ngư là D R.Croft [15] Trong hàng loạt các nghiên cứu của ông từ năm 1929 đến năm 1955 liênquan đến hình thái giải phẫu và sự phát triển các cơ quan bên trong của Bào Ngư, côngtrình nghiên cứu về hình thái phát triển các giai đoạn từ trứng thụ tinh đến ấu thể bámcủa loài H.Tuberculata được xem là cơ bản nhất về hình thái giải phẫu và chu kì sốngcủa Bào Ngư
Trang 9Nghiên cứu của T Ino [25] về hình thái giải phẫu Bào Ngư Nhật Bản H Discus,của FAO [32] về Bào Ngư ổ Triều Tiên và I D Mgaya về loài H Tubeculata là nhữngnghiên cứu gần đây liên quan đến hình thái giải phẫu các loài Bào Ngư Theo đó, BàoNgư cấu tạo từ hai phần : phần vỏ cứng và phần thân mềm cơ thể Vỏ của Bào Ngư códạng hình tròn bầu dục và hình dạng tai ở mép trái trên vỏ có một dãy lỗ hô hấp kín
và hở hầu hết các lỗ bị lấp kín trong quá trình phát triển Số lượng lỗ hở hô hấp tùytheo loài
Phần thân mềm cơ thể bao gồm đầu, chân nang và nội tạng đầu rất phát triển, đốixứng hai bên và có một đôi xúc tu chân nằm ở mặt bụng của Bào Ngư, là cơ quandùng để bò và có cấu tạo từ các mô cơ Chân đối xứng hai bên và có mặt đáy rộng giúpcho Bào Ngư bám chặt vào đá và các giá bám khác Phần dưới của chân có các thùybên chân (Epipode)
Tài liệu của Ngô Anh Tuấn, 2012 [11] thì hình thái cấu tạo ngoài của bào ngư là:
1.1.2.1 Hình dạng của vỏ
Vỏ có dạng hình vành tai, mỏng, mặt ngoài láng nhẵn, có màu xanh lá câythẫm Chiều rộng của vỏ bằng 2/3 chiều dài, chiều cao của vỏ bằng ¼ chiều dài Phầnthân rất phát triển chiếm toàn bộ cơ thể, tầng tháp vỏ thấp, đỉnh vỏ tù, vị trí đỉnh vỏnằm sát mép ngoài vỏ Bắt đầu từ tầng xoắn ốc thứ 2 tình từ đỉnh vỏ có khoảng 30 unhô chạy đến mép vỏ Số lượng lỗ hở hô hấp trên vỏ từ 5-8 lỗ (thường 6 lỗ), có hìnhbầu dục rõ nét, không nhô lên khỏi vỏ, những lỗ này tương ứng với lỗ hô hấp củamàng áo (lỗ hô hấp), đường kính lỗ hở hô hấp từ 1,1-3,6 mm Mặt trong của vỏ tầngngọc trai óng ánh kim loại bạc, trơn bóng, mép trong miệng vỏ mỏng, hẹp bằng 16%chiều rộng vỏ
1.1.2.2 Đầu
Đầu bào ngư nằm ở phía trước cơ thể, đối xứng hai bên, đầu tương đối pháttriển Hai bên đầu có một đôi xúc tu, một đôi mắt có cuống dài Giữa hai xúc tu cómàng da gọi là lá đầu Mặt bụng của đầu là phiến môi hình đĩa rất phát triển, giữaphiến môi là miệng
1.1.2.3 Màng áo
Màng áo nằm ở mặt lưng của cơ thể có dạng hình túi bao trùm toàn bộ nội tạng.Giữa màng áo và nang nội tạng là xoang màng áo, trong xoang màng áo có một đôimang hình lông chim và cơ quan kiểm tra chất nước (osphradium) Trên màng áo có
Trang 10xúc tu và tế bào sắc tố làm nhiệm vụ cảm giác Trên màng áo có các lỗ thông với nhaubên ngoài tương ứng với các lỗ trên vỏ (lỗ hô hấp) Màng áo tiết ra một vỏ che đậy mặtlưng cơ thể bào ngư.
1.1.2.4 Chân
Chân bào ngư rất phát triển nằm ở mặt bụng cơ thể, có diện rộng thích nghi vớisống bò lê và bám đá Chân chia làm 2 phần chân trên và chân dưới Đáy chân dướivừa vặn với miệng vỏ Xung quanh mép của chân trên có nhiều xúc tu và gờ cảm giác
Ở mặt lưng phần sau chân là tuyến chân Phần lưng của chân gắn liền với vỏ, xungquanh chân gắn với màng áo
1.1.2.5 Hệ thống cơ
Cơ trục vỏ: Gắn phần thân mềm với vỏ, cơ rất lớn
Cơ vòng nằm xung quanh mép màng áo
Cơ phóng xạ chạy dọc trên màng áo, cơ co duỗi chân
1.1.3 Đặc điểm hình thái cấu tạo trong của bào ngư vành tai (Haliotis asinina)[11]
1.1.3.3 Hệ tuần hoàn
Hệ tuần hoàn hở, tim nằm trong xoang tim bao gồm một tâm thất và hai tâm nhĩ, giữatâm thất và tâm nhĩ có van ngăn cách không cho máu từ tâm thất đến tâm nhĩ Tâmthất bị trực tràng xuyên qua
Xoang máu: Nối liền động mạch và tĩnh mạch có 3 xoang máu lớn: xoang máu đầu,chân và gốc mang
1.1.3.4 Hệ tiêu hóa
Miệng nằm ở mặt bụng phía trước của đầu, miệng đơn giản Bào ngư là loài ăn thựcvật cho nên các ống tiêu hóa dài: chiều dài gấp 3 lần chiều dài của thân
1.1.3.5 Hệ bài tiết
Trang 11Bao gồm thận, tuyến xoang bao tim, tế bào ở xoang máu.
1.1.3.6 Hệ sinh dục
Bào ngư thuộc dạng đơn tính, không có cơ quan giao hợp, không có tuyến sinh dụcphụ, nên nhìn hình dạng bên ngoài rất khó phân biệt được đực, cái Cơ quan sinh dụcbao quanh gan và kéo dài về phía trước ôm lấy cơ trục vỏ
Cấu tạo của tuyến sinh dục bao gồm 3 phần:
+ Túi sinh dục: (Túi ollic): là các túi nằm rải rác trên tuyến sinh dục, từ túi này có thểsản sinh ra tinh trùng (đối với con đực), hoặc trứng (đối với con cái)
+ Ống sinh dục: (Genital canal): có dạng hình cành cây phân bố khắp trên tuyến sinhdục, đến mùa sinh sản hệ thống ống này rất phát triển Cấu tạo của ống bên trong chứacác tế bào sinh dục đa phần chưa thành thục, mặt trong thành ống có nhiều tiêm mao
có tác dụng vận chuyển các tế bào sinh dục
+ Ống dẫn sản phẩm sinh dục (Gonoduct): là nơi chứa các tế bào sinh dục đã thànhthục, tận cùng của ống là lỗ sinh dục, đưa đến xoang màng áo và đưa ra ngoài
Nghiên cứu về cấu tạo hình thái ngoài, trong của bào ngư đã được tác giả NgôAnh Tuấn đưa ra khá rõ nét giúp cho quá trình lựa chọn, theo dõi quá trình phát triển
để hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất giống, nuôi thương phẩm bào ngư vành tai
1.1.4 Đặc điểm phân bố
Phân bố về địa lý: Bào ngư phân bố khá rộng ở các vùng biển như Ấn Độ Tây, Thái Bình Dương Chúng phân bố nhiều ở vùng biển ven các hòn đảo Thái BìnhDương , phía Nam Nhật Bản và phía Bắc Úc [33]
-Ở Việt Nam bào ngư phân bố ở: vịnh Hạ Long, Bạch Long Vĩ, Cát Bà, Cô
Tô, Khánh Hòa (hòn Nội, hòn Trà Là, hòn Tầm, hòn Tre Lớn, vịnh Vân Phong), quầnđảo Trường Sa, Côn Đảo, đảo Phú Quốc, hòn Thơm, hòn Vang, hòn Mây Rút, mũiÔng Đội, mũi Đất Đỏ, đảo Thổ Chu [3]
Hình 1.2 Bản đồ phân bố của bào ngư vành tai trên thế giới
Trang 12Phân bố về sinh thái: Bào ngư thích sống ở vùng biển cạn, môi trường nước xáo độngmạnh và hàm lượng oxy hòa tan cao Bào ngư thường sống ở đáy các rạn san hô có độsâu khoảng 10 m [7],[8] Bào ngư thích nghi trong khoảng nhiệt độ từ 10-35oC và độmặn từ 25-35%o Bào ngư sợ ánh sáng nên chúng thường ẩn nấp trong các hốc đá vàoban ngày và ban đêm thì bò ra để tìm mồi.
1.1.5 Đặc điểm dinh dưỡng.
Bào ngư là loài ăn thực vật Thức ăn của bào ngư thay đổi theo giai đoạn phát triển.Trong giai đoạn đầu của chu kỳ sống thì ấu trùng của bào ngư sống trôi nổi Chúngdường như không ăn trong giai đoạn ấu trùng Khi kết thúc giai đoạn ấu trùng phù duchúng chuyển sang sống bám Ấu trùng bám dùng lưỡi sừng để cạp các tảo san hô(coralline) hoặc lớp chất nhầy trên bề mặt đá (slime) lấy thức ăn [6] Chất nhầy trênmặt đá bao gồm các tảo đơn bào và vi khuẩn tạo thành Giai đoạn trưởng thành thức ăncủa bào ngư là rong biển (seaweed) Bào ngư thích ăn rong đỏ (red algae), rong nâu(brown algae) và rong lục (green algae) Bào ngư bắt mồi tích cực về đêm, đặc biệt làlúc mặt trời sắp lặn và sắp mọc
1.1.6 Đặc điểm sinh trưởng
Bào ngư sinh trưởng tương đối chậm, bào ngư vành tai (Haliotis asinina) đạt 3,5cm sau 6 tháng; 5,5cm trong 1 năm và 7,5 cm trong 3 năm Bào ngư Nhật Bản (H Discus
hannai) đạt 3 cm trong năm đầu; 5,5 cm; 7,5 cm và 9,5 cm cho năm thứ 2, 3 và năm
thứ 4 Bào ngư sinh trưởng đều, không thay đổi tỉ lệ hình học theo thời gian Các yếu
tố di truyền, môi trường, thức ăn ảnh hưởng đến sinh trưởng của bào ngư
1.1.7 Đặc điểm sinh học, sinh sản của bào ngư vành tai
1.1.7.1 Hình thái cấu tạo của tuyến sinh dục [9]
Bào Ngư là động vật đơn tính và quá trình thụ tinh xảy ra ở môi trường nước biển.Tuyến sinh dục con đực và con cái của loài bào ngư vành tai có hình dạng như chiếcsừng trâu cụt, bao quanh tuyến gan và ôm lấy 1/3 cơ trục vỏ Tuyến sinh dục khi thànhthục căng đầy, mẩy, sệ và có màu vàng kem ở con đực, màu xanh lá cây đậm ở concái
Trang 13Tuyến sinh dục đực Tuyến sinh dục cái
Hình 1.3: Hình thái cấu tạo tuyến sinh dục bào ngư
1.1.7.2 Các giai đoạn của tuyến sinh dục
Quá trình phát triển tuyến sinh dục bào ngư vành tai chia thành 4 giai đoạn, được
mô tả như sau:
Giai đoạn I: Tuyến sinh dục rất nhỏ, màu sắc thường lẫn lộn với gan Mắt thường
không phân biệt được đực cái Tuyến sinh dục của con cái chứa các noãn bào nhỏ,hình tròn, nhân lớn, rõ, có kích thước dao động từ 3- 50m Tuyến sinh dục của conđực chứa các tinh nguyên bào
Giai đoạn II: Tế bào sinh dục đang phát triển Bằng mắt thường có thể phân biệt
được con đực, con cái qua màu sắc Tuyến sinh dục của con cái có màu xanh lá câynhạt, còn con đực có màu hơi vàng Noãn bào có dạng quả lê, cuống dài, nhân lớn rõ,kích thước dao động từ 50- 100m Tinh tử bắt đầu hoạt hóa
Giai đoạn III: Giai đoạn thành thục Tuyến sinh dục của con cái có màu xanh lá
cây đậm, căng phồng, mập ôm lấy 1/3 cơ trục vỏ Đầu tiên, tế bào trứng có hình đagiác méo mó, sau đó tròn, nhân bé lại, mờ, nằm lệch về một bên Màng keo dày baoquanh trứng Đường kính trứng trung bình dao động từ 180- 190 m Tuyến sinh dụccủa con đực có màu vàng kem Tinh trùng chứa đầy xoang và hoạt động mạnh
Giai đoạn IV: Giai đoạn đẻ xong Tuyến sinh dục co lại, mềm xẹp, nhăn nheo và
rỗng Qua lát cắt mô bào có thể thấy trong buồng trứng còn sót lại một số noãn bào ởgiai đoạn thành thục, chứng tỏ bào ngư đẻ phân đợt
Trang 14Hình 1.5: Tiêu bản tuyến sinh dục cái
(e: giai đoạn I; f: giai đoạn II; g: giai đoạn III; h: giai đoạn IV)
1.1.7.3 Tuổi và mùa vụ, phương thức sinh sản [11]
Hình 1.4: Tiêu bản tuyến sinh dục đực
(a: giai đoạn I, b: giai đoạn II, c: giai đoạn III, d: giai đoạn IV)
Trang 15+ Tuổi thành thục: Bào ngư 2 tuổi bắt đầu thành thục sinh dục.
+ Mùa vụ sinh sản: Mùa vụ sinh sản của bào ngư liên quan chặt chẽ đến các môitrường nơi sinh sống Nhiệt độ, chu kỳ ánh sáng và sự phong phú của nguồn thức ăn làcác yếu tố ảnh hưởng ảnh hưởng đến mùa vụ của bào ngư Bào ngư vành tai sinh sảnquanh năm nhưng chủ yếu tập trung vào 2 vụ chính: Vụ xuân hè tháng 4 đến tháng 5
Vụ Thu đông tháng 10 đến tháng 11+ Phương thức sinh sản:
Noãn sinh: Trứng và tinh trùng thành thục sẽ theo thận phải qua lỗ bài tiết rangoài Bào ngư phóng tinh và đẻ trứng qua các lỗ hô hấp ở trên vỏ Sự phóng tinh củacon đực như làn khói thuốc lá màu trắng đục, con cái đẻ trứng có màu xanh nhạt Bàongư đẻ trứng rời, không tạo thành noãn quần như một số động vật chân bụng khác.Trứng và tinh trùng thụ tinh ngoài, quá trình phát triển phôi cũng diễn ra trong môitrường nước
Trứng bào ngư có dạng hình cầu đường kính của trứng khoảng 180µm, xungquanh có màng bao có độ dày từ 40-50µm, những trứng không có màng bao ngoài lànhững trứng chưa thành thục Tinh trùng rất nhỏ hình búp sen
1.1.7.4 Sức sinh sản
Theo nghiên cứu của Lê Đức Minh, 2000 Bào ngư vành tai ở vùng biển NhaTrang có sức sinh sản tuyệt đối dao động từ 730.000- 1.370.000 trứng/cá thể cái, trungbình 982.062 trứng Sức sinh sản tương đối của bào ngư vành tai dao động 11.014-22.717 trứng, trung bình 15.895 trứng/g thân mềm
1.2 Tình hình nghiên cứu kĩ thuật sản xuất giống bào ngư trong và ngoài nước.
1.2.1 Trên thế giới
1.2.1.1 Kĩ thuật sản xuất giống.
Có thể nói, các nhà khoa học Nhật Bản là những người đầu tiên nghiên cứu cơbản về kĩ thuật sản xuất giống bào ngư
S.A.Murayma [26] đã kích thích bào ngư H.discus hannai sinh sản bằng cách
nâng nhiệt độ và pH nước, ương nuôi ấu trùng trong 6 tuần lễ, đạt chiều dài vỏ 1mm
T.Ino [22] thành công trong sản xuất giống 2 loài bào ngư khác là H.discus
hannai và H.sieboldii và ương nuôi được bào ngư tới 1 tháng tuổi, kích thước đạt
2mm
Theo H.Kan-no [22] có 4 vấn đề cơ bản cần phải lưu ý trong nghiên cứu sản xuất
Trang 16giống bào ngư: Thứ nhất, cần chủ động nguồn bố mẹ bào ngư cho sinh sản bằng cáchnuôi phát dục trong bể xi măng Thứ 2, nghiên cứu kĩ thuật thụ tinh, đảm bảo một sốlượng tối ưu các hợp tử có khả năng sống cao Thứ 3, phải cung cấp lượng thức ăn đầy
đủ và đúng kích cỡ để nâng cao tỉ lệ sống của ấu thể bám và bào ngư con Thứ 4, cầnhiểu biết sâu về tập tính của ấu thể bám, điều kiện môi trường đáy và cung cấp giá bámphù hợp để ấu thể bám
Theo K.O.Harn [21], kĩ thuật sản xuất giống bào ngư trải qua 4 giai đoạn:
Giai đoạn nuôi phát dục bào ngư bố mẹ trong điều kiện nhân tạo, giai đoạn kíchthích bào ngư sinh sản, ương nuôi ấu trùng nổi và ương nuôi ấu thể bám
A.C.Giese [19], N.Uki và S.Kikuchi [32] đã xem xét các yếu tố ảnh hưởng đếnquá trình thành thục sinh dục của bào ngư bố mẹ Theo ý kiến của các tác giả, để bàongư bố mẹ thành thục sinh dục, có khả năng sinh sản, điều quan trọng là xác định đượcđiều kiện môi trường và các yếu tố dinh dưỡng, chu kì chiếu sáng và nhiệt độ nước Sốlượng và chất lượng thức ăn đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển và thànhthục sinh dục của bào ngư bố mẹ
Trong điều kiện nuôi nhốt, bào ngư có thể sinh sản nếu được kích thích phù hợp.Một số phương pháp kích thích bào ngư sinh sản nhân tạo như sau: [17]
Phương pháp kích thích khô
Vớt bào ngư ra khỏi nước biển, phơi khô trong vòng một giờ và đưa vào lại nướcbiển, bào ngư sẽ sinh sản sau đó Phương pháp này không mang hiệu quả vì khi tiếpnhận kích thích, bào ngư thường phóng tinh và đẻ một lượng lớn trứng chưa thành thụcsinh dục [13],[20]
Phương pháp kích thích bằng đèn cực tím và H2O2:
Kích thích bào ngư đẻ bằng chiếu đèn cực tím vào nguồn nước trước khi chảy vào
Trang 17bể đẻ là phương pháp làm cho bào ngư đẻ nhanh và có hiệu quả cao Vì vậy, nhiềunước trên thế giới đang ứng dụng phương pháp này cho bào ngư sinh sản nhân tạo.Theo ý kiến của T.Seki [30], E.E.Ebert và J.L.Houk [16], đây là phương pháp “sạch”
và tin cậy để sản xuất giống bào ngư đại trà
Sử dụng hóa chất H2O2 là phương pháp kích thích bào ngư sinh sản đơn giản,không tốn kém và có hiệu quả Tuy nhiên, phương pháp này đang có nhiều ý kiến tráingược nhau J.B.Pena [28] cho rằng H2O2 cùng với đệm Tris kích thích bào ngư
H.discus sinh sản rất ít so với phương pháp chiếu tia cực tím Y.Tanaka [31],
D.E.Morse [23] lại cho rằng phương pháp kích thích sinh sản bằng H2O2 đơn giản và
độ tin cậy cao hơn phương pháp chiếu tia cực tím
G.A.Moss [25] đã ứng dụng 2 phương pháp trên để kích thích bào ngư H.iris ở
Niu Dilan sinh sản Kết quả nghiên cứu cho thấy phương pháp kích thích sinh sản bằngH2O2 cùng với đệm Tris hiệu quả hơn phương pháp chiếu tia cực tím, 43% con đựcphóng tinh và 15% con cái đẻ trứng Trong khi đó, phương pháp chiếu tia cực tím chỉkích thích được 4% con đực phóng tinh và con cái không đẻ Trên cơ sở đó, ôngkhuyến cáo nên dùng H2O2 kích thích bào ngư sinh sản ở Niu Dilân
Đối với bào ngư vành tai H.asinina ở vùng biển nhiệt đới, phương pháp kích thích
sinh sản bằng chiếu tia cực tím vào nguồn nước trước khi chảy vào bể đẻ không manglại kết quả [29];[12] Theo các tác giả trên, bào ngư ở vùng biển nhiệt đới luôn nhậnđược một lượng ánh sáng cực tím nhiều hơn bào ngư ở vùng biển ôn đới do sự phân bốbức xạ mặt trời trên mặt đất không đồng đều nhau
Tóm lại, phương pháp kích thích bào ngư sinh sản nhân tạo đã được nghiên cứuphát triển nhiều trên thế giới Tuy nhiên, cho đến hiện nay vẫn còn nhiều ý kiến khácnhau về việc áp dụng cho các loài bào ngư để nâng cao hiệu quả sinh sản
1.2.1.2 Khai thác và bảo vệ nguồn lợi bào ngư
Nghề khai thác bào ngư tự nhiên đã có cách đây từ 5370 đến 7400 năm ở các bộlạc người da đỏ [27] Đến đầu những năm 1850 khi người Trung Quốc đặt chân lênChâu Mỹ, nghề khai thác bào ngư ở vùng biển California của Mỹ bắt đầu phát triển.Đến năm 1879, ngành công nghiệp khai thác bào ngư ở Mỹ đã cho sản lượng 2000 tấn/năm Đến cuối những năm 50 của thế kỉ XX, nghề lặn bắt bào ngư bắt đầu phát triển ởCalifornia trên cơ sở kĩ thuật lặn bắt của Nhật Bản [15] Thống kê mới đây về tình hìnhkhai thác bào ngư trên thế giới cho thấy: Chi Lê, Australia, Nhật Bản, Mêxico và Niu
Trang 18Dilan là những nước có sản lượng khai thác cao nhất [18].
Bảng 1 Sản lượng khai thác bào ngư ở một số nước trên thế giới
Nhìn chung, sản lượng đánh bắt bào ngư trên thế giới giảm rất nhanh trong vòng
8 năm Tổng sản lượng đánh bắt bào ngư trên thế giới vào năm 1984 là 32.730 tấn, đếnnăm 1991 chỉ còn 13.682 tấn, giảm 42% ( Bảng 1) Sản lượng đánh bắt bào ngư giảmsút đáng kể là do nguồn lợi bào ngư tự nhiên bị khai thác quá mức và việc thực thichậm chạp luật bảo vệ nguồn lợi như hạn chế mùa vụ đánh bắt, kích cỡ được phép khaithác v.v… làm cho quần thể bào ngư ngày càng cạn kiệt
Trước những nguy cơ nguồn lợi bào ngư tự nhiên ngày càng cạn kiệt thì biệnpháp bảo vệ nguồn lợi đặt ra là cần nghiên cứu hoàn thiện kĩ thuật sản xuất giống, mặtkhác cần xúc tiến các nghiên cứu về phương pháp khai thác, quản lí, bảo vệ, phục hồi
và phát triển nguồn lợi bào ngư
1.2.2 Nghiên cứu bào ngư ở Việt Nam
Có thể nói nghiên cứu bào ngư ở Việt Nam cho đến năm 1991 chủ yếu nêu lêndanh mục thành phần loài, mô tả hình thái cấu trúc và sinh thái phân bố [1],[2] Từnăm 1992 đến nay, có một số nghiên cứu về đặc điểm thành phần loài, sinh học sinhsản tự nhiên, sinh sản nhân tạo và nuôi thương phẩm bào ngư
1.2.2.1 Nghiên cứu sinh sản nhân tạo và thử nghiệm sản xuất giống
Trước năm 1991, nghiên cứu bào ngư chủ yếu về thành phân loài, mô tả hình tháicấu tạo và phân bố (Nguyễn Chính,1996) Từ năm 1992 đến nay, ngoài nghiên cứu vềđặc điểm thành phần loài, còn có các nghiên cứu về sinh học sinh sản tự nhiên, sinhsản nhân tạo, sản xuất giống ở quy mô phòng thí nghiệm (Nguyễn Văn Chung,1996;
Trang 19Hà Đức Thắng, 1996; Lê Đức Minh,1998,1999,2000,2001) [2],[5],[7],[10] Kết quảnghiên cứu ban đầu về sinh sản nhân tạo, thử nghiêm sản xuất giống các loài bào ngưchín lỗ, bào ngư bầu dục và bào ngư vành tai cho thấy bào ngư bố mẹ có thể nuôithành thục sinh dục trong điều kiện nhân tạo ở bể xi măng và kích thích sinh sản bằngphương pháp cho nguồn nước đã chiếu tia cực tím vào bể đẻ, tăng giảm nhiệt độ nướckết hợp với chiếu tia cực tim (đối với bào ngư chín lỗ và bào ngư bầu dục) (Hà ĐứcThắng, 1996; Nguyễn Văn Chung, 1996) thay đổi chu kỳ chiếu sáng ngày và đêm (đốivới bào ngư vành tai) (Lê Đức Minh,1999) Kết quả nghiên cứu quá trình phát triểnphôi và biến thái của ấu trùng cho thấy sau 5-7 giờ đối với bào ngư vành tai, 10-13 giờđối với bào ngư bầu dục, 10-12 giờ đối với bào ngư chín lỗ trứng thụ tinh nở thành ấu
trùng Trochophore và sau 1,5 đến 2 tháng cho bào ngư con Các loài tảo Silic sống đáy như Navicula, Nitzschia, rong câu chỉ vàng Gracilaria asiatica là những thức ăn thích hợp để nuôi ấu thể bám spat, bào ngư con và nuôi lớn (Hà Đức Thăng 1996, Nguyễn
Văn Chung 1996, Lê Đức Minh 1999)
Tóm lại kĩ thuật sản xuất sản xuất giống bào ngư đã thành công trên quy môthí nghiệm ở Viện nghiên cứu nuôi trồng Thủy sản III Tuy nhiên, để mở rộng việc sảnxuất giống đạt hiệu quả kinh tế nhằm phổ biến ứng dụng cho người dân về công nghệsản xuất giống cần được hoàn thiện để ổn định các chỉ tiêu kĩ thuật trong quy trình sảnxuất giống, phát triển nghề nuôi bào ngư lên quy mô sản xuất hàng hóa trong nhữngnăm tới
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, địa điềm và thời gian nghiên cứu
2.1 1 Đối tượng nghiên cứu:
Bào ngư vành tai Haliotis asinina Linnaeus, 1758
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu:
Thử nghiệm sản xuất giống nhân tạo được tiến hành tại trại sản xuất giống
Ba Làng, Đồng Đế, Thành phố Nha Trang, Khánh Hòa
Trang 202.1.3 Thời gian nghiên cứu:
Từ tháng 6 năm 2013 đến tháng 7 năm 2014
2.2 Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu:
Hình 2.1: Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu của đề tài
Kỹ thuật sản xuất giống bào ngư vành tai
(Haliotis asinina Linnaeus, 1758)
Vận chuyển nước
Tia cực tím
Tia cực tím kết hợp sốc nhiệt
Tỷ lệ thụ tinh
Phát triển phôi
Mật độ ương
Quản
lý chất lượng nước
Nuôi cấy tảo
Sinh trưởng
và TLS của
ấu trùng và con giống
Tỷ lệ nở
Khối lượng
Màu sắc TSD
Hiện tượng phóng tinh
và đẻ trứng
Tỷ lệ sinh sản của bào ngư
Thức
ăn và chế độ cho ăn
Các GĐ PT của ấu trùng
và hậu ấu trùng
Trang 212.3 Phương pháp nghiên cứu.
2.3.1 Hệ thống trại sản xuất.
2.3.1.1 Vị trí trại sản xuất
Trại năm ở khu vực ven biển thuận lợi cho việc cấp, thoát nước, giảm thiểuđược chi phí sản xuất Môi trường nước khu vực trại không bị ảnh hưởng bởi các chấtthải sinh hoạt, nhà máy, cảng, không bị ảnh hưởng của nguồn nước ngọt vào thời điểmmùa mưa hoặc từ các con sông Có hệ thống điện, giao thông thuận tiện phục vụ choviệc sản xuất giống nhân tạo
2.3.1.2 Nguồn nước và chất lượng nước.
- Nước biển: Được bơm trực tiếp từ biển, nước biển có độ mặn từ 28-35‰, pH: 8,5; Oxy>5mg/l
7,5 Nước ngọt: Nguồn nước sinh hoạt, đã qua xử lý bằng clorin 10 ppm
2.3.1.3 Các hạng mục công trình chính của trại sản xuất giống bào ngư vành tai
- Bể lọc được xác định là quan trọng nhất, nếu bể lọc không kỹ thì nó là nguyênnhân đem nguồn bệnh đầu tiên Ở trại sản xuất giống bể lọc được thiết kế như sau:
Vị trí cát và đá của bể lọc từ bề mặt tới đáy có thứ tự STT Vật liệu Kíchcỡ
- Bể ương nuôi ấu trùng trôi nổi: Bể composite, thể tích 1,5 m3 (1,5mx1mx1m)
- Bể ương nuôi ấu trùng bám và con giống: Bể xi măng, thể tích 5,4 m3(3mx1,5mx1,2m)
- Bể nuôi cấy tảo: Bể copozite, thể tích 1,5 m3 (1,5mx1mx1m)
- Bể kích thích bào ngư sinh sản: Bể composite, thể tích 1,5 m3 (1,5mx1mx1m)
- Bể nuôi bào ngư bố mẹ: Bể xi măng, thể tích 3,6m3 (2mx1,5mx1,2m)
Trang 22- Vật bám cho bào ngư giống bám (bản bám): làm bằng ni lon có kích thước(50x50)cm, dùng đá cuội cốt vào điểm giữa vật bám để cho vật bám chìm xuống nước.
2.3.2 Kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo bào ngư.
2.3.2.1 Nguồn Bào ngư bố mẹ: Bào ngư vành tai bố mẹ được thu mua tự nhiên từ đảo
Bình Ba, Cam Ranh, Khánh Hòa
2.3.1.2 Vận chuyển bào ngư: Bằng 2 phương pháp
+ Vận chuyển nước: Bào ngư bố mẹ sau khi đã lựa chọn cho vào thùng xốp, hạ nhiệt
độ nước xuống còn 23-250C, sục khí, vận chuyển về trại sản xuất giống ở Ba Làng,Đồng Đế, Khánh Hòa
+ Vận chuyển khô ẩm: Bào ngư bố mẹ sau khi đã lựa chọn cho vào thùng xốp, chorong câu thấm nước biển sạch vào giữ độ ẩm, vận chuyển về trại sản xuất giống ở BaLàng, Đồng Đế, Khánh Hòa
Bào ngư sau khi vận chuyển về tiến hành kiểm tra tình trạng sức khỏe, khả năng sinhsản và tỷ lệ sống
2.3.2.3 Kỹ thuật nuôi vỗ bào ngư bố mẹ
2.3.2.3.1 Nuôi vỗ trong bể xi măng
Nuôi vỗ bào ngư vành tai bố mẹ trong bể xi măng thể tích 3,6m3 Vệ sinh bểbằng xà phòng sau đó tạt cholorine nồng độ 200 – 300 ppm Sau 2 – 3 ngày tiến hànhrửa sạch lại bằng nước ngọt Cấp nước biển vào bể và xử lý EDTA với nồng độ 5 ppm
Bể nuôi được thiết kế lắp đặt hệ thống lọc sinh học tạo dòng chảy ra vào với tốc độmạnh (≥15 lít/phút) tạo thành một dòng chảy trong bể Sử dụng lồng nuôi trong bể cókích thước (30x40x28) cm, cho vật bám bằng ống nhựa vào lồng cho bào ngư trú ẩn,thả bào ngư vào lồng nuôi với mật độ 25 con/lồng Treo lồng nuôi với số lượng 12lồng/bể Thức ăn được sử dụng trong quá trình nuôi vỗ bào ngư bố mẹ là rong câu chỉvàng, lượng thức ăn sử dụng bằng 3 – 5 % khối lượng Cho ăn 1 lần/ngày Hàng ngàyvớt bỏ thức ăn thừa, vệ sinh lồng nuôi và đáy bể, thay ½ nước nuôi trong bể Hàngtuần thay nước 100% trong bể, thay giá bám và kiểm tra tuyến sinh dục
2.3.2.3 Nuôi vỗ ở hệ thống lồng bè
Lồng nuôi vỗ được đặt tại khu vực biển Đầm Báy, Đảo Hòn Tre, vịnh NhaTrang, Khánh Hòa Khu vực này có tính chất thủy triều là nhật triều không đều Độsâu đáy biển nơi đặt lồng khoảng 20 – 45 m, chất đáy là cát bùn, phù hợp với nuôi bàongư vành tai Lồng sử dụng cho nuôi vỗ bào ngư bố mẹ có kích thước (30x40x28) cm,
Trang 23trong lồng được gắn thêm gạch, vừa có tác dụng làm giá thể cho bào ngư bám, vừagiúp cho lồng chìm xuống Lồng nuôi được thả xuống biển ở độ sâu 2,5m Mật độ nuôi
là 25 con/lồng Trong quá trình nuôi vỗ định kỳ 1 tuần tiến hành vệ sinh lồng nhằmduy trì nước lưu thông, cung cấp đầy đủ oxy, loại bỏ các loại thức ăn thừa ra khỏilồng, qua đó hạn chế sự phát triển của tác nhân gây bệnh Trong điều kiện thời tiếtmưa bão cần thả lồng sâu xuống biển để giảm tác động của sự biến đổi các yếu tố môitrường Thức ăn được sử dụng trong quá trình nuôi vỗ bào ngư bố mẹ là rong câu chỉvàng, lượng thức ăn sử dụng bằng 3 – 5 % khối lượng thân Cho ăn 1 lần/ngày và kiểmtra lượng thức ăn thừa để có sự điều chỉnh Hàng tuần kiểm tra tuyến sinh dục
2.3.2.4 Kỹ thuật kích thích bào ngư sinh sản.
Dựa vào các đặc điểm sinh học sinh sản làm cơ sở khoa học cho việc thựcnghiệm sinh sản nhân tạo bào ngư vành tai, chúng tôi tiến hành nghiên cứu các biệnpháp kỹ thuật cơ bản trong sinh sản nhân tạo bao gồm kỹ thuật tuyển chọn,vận chuyển,nuôi vỗ Bào ngư bố mẹ thành thục, kỹ thuật kích thích và ấp nở trứng, kỹ thuật ươngnuôi ấu trùng
2.3.2.4.1 Tuyển chọn bào ngư bố mẹ
Căn cứ vào tình trạng sức khỏe, kích thước, khối lượng, màu sắc tuyến sinh dục.Căn cứ vào đặc điểm sinh học, sinh sản và các giai đoạn phát triển tuyến sinh dụctheo thang 4 bậc có tham khảo tài liệu của B.D.Lee [19], S.A.Shepherd [34]
Phương pháp kiểm tra, lựa chọn đực, cái: dùng chiếc thìa bằng Inox lật nhẹ gờ nộitạng về phía đỉnh vỏ sẽ thấy tuyến sinh dục của chúng giống như hình lưỡi liềm baobọc quanh tuyến gan ôm 2/3 cơ trục vỏ Bào ngư vành tai khi hình thành tuyến sinhdục thì phân biệt đực cái rất rõ ràng Tuyến sinh dục của con cái có màu xanh lá câyđậm, căng phồng Tuyến sinh dục của con đực có màu vàng kem
2.3.2.4.2 Các phương pháp kích thích sinh sản nhân tạo.
+ Kích thích bằng đèn cực tím
Nước biển lọc sạch có độ mặn 30‰; pH: 7,5 - 8,5; nhiệt độ: 27-29 oC, cho nướcqua hệ thống đèn cực tím có công suất 10W Sau khoảng 10-20 phút bào ngư bắt đầutham gia sinh sản
+ Kích thích đẻ bằng phương pháp gây sốc nhiệt kết hợp với đèn cực tím
Nước biển lọc sạch có độ mặn 30‰, pH: 7,5-8,5 cho nước biển qua hệ thống đèntia cực tím có công suất 10W; nhiệt độ nước 270C dùng nước biển đun sôi nâng nhiệt
Trang 24độ nước biển trong bể đẻ lên 30 - 310C để khoảng 3 giờ sau đó dùng đá lạnh hạ nhiệt
về 270C để 40-60 phút bào ngư bắt đầu tham gia sinh sản
Nếu bào ngư chưa đẻ thì lặp lại kích thích cho đến khi bào ngư vận động mạnh, đẻtrứng và phóng tinh Bào ngư thường sinh sản vào ban đêm Thường con đực phóngtinh trước, sự phóng tinh con đực kích thích con cái đẻ trứng Sự thụ tinh xẩy ra ngaysau đó, trứng chìm xuống đá, bắt đầu xảy ra phân bào Sau khi bào ngư sinh sản, vớtbào ngư bố mẹ ra khỏi bể và đậy kín bạt Trứng thụ tinh lắng xuống đáy bể, tiến hànhhút hết nước có lẫn trứng và tinh trùng ở phần trên ra, vớt trứng đã được thu tinh, rửasạch trứng bằng nước biển lọc sạch qua các lưới lọc có kích cỡ 120,150µm để loại bỏtinh trùng, trứng không thụ tinh và các tạp chất bám vào trứng thụ tinh, chuyển trứngthụ tinh vào bể ương với mật độ 5-10 trứng/ml
2.3.2.5 Kỹ thuật thu, xử lý và ấp trứng và ương nuôi ấu trùng trôi nổi.
Bể được vệ sinh sạch sẽ bằng Chlorine, sau đó lắp đặt hệ thống sục khí, cungcấp nước đã được xử lý bằng Chlorine qua ống lọc có kích thước 0,5µm, mực nướccấp vào bể khoảng 0,8-1,0m Các dụng cụ trước khi sử dụng để thu trứng phải đượctẩy bằng Chlorine Dụng cụ sử dụng gồm ống lọc được làm bằng nhựa dẻo có đườngkính 27mm, túi lọc có kích thước gas 150, vợt lọc chất bẩn có kích thước gas 120 µm
và một số dụng cụ khác Bể được che kín bằng bạt đen để tránh ấu trùng hướng sáng
2.3.2.5.1 Kỹ thuật thu, xử lý và ấp trứng
Sau khi bào ngư đẻ, vớt bào ngư bố mẹ ra khỏi bể đẻ, đậy bạt kín và sục khínhẹ.Tiến hành thu, lọc, rửa trứng bằng nước biển đã được xử lý Chlorine và chuyểnsang bể ấp trứng và ương nuôi ấu trùng trôi nổi Mật độ ấp trứng là 300-400 trứng/lít.Trong thời gian ấp trứng sục khí nhẹ nhàng và thay nước ngày một lần để giữ cho môitrường nước bể nuôi trong sạch
2.3.2.5.1 Ương nuôi ấu trùng trôi nổi
Ấu trùng Trochophore nở ra sau 5-7 giờ ấp.Vớt chuyển ấu trùng sang bể ươngnuôi Mật độ ương nuôi thích hợp 100-200con/lít Sau hơn 20 giờ ấu trùng
Trochophore phát triển thành ấu trùng Verliger Ở giai đoạn ấu trùng Trochophore và Veliger, ấu trùng không ăn thức ăn ngoài, dinh dưỡng dựa vào noãn hoàng còn lại do
vậy chỉ cần chăm sóc quản lý tốt giữ cho môi trường trong sạch Hằng ngày xi phôngđáy bể, thay nước ngày/lần vào buổi sáng Khi ấu trùng bắt đầu biến thái chuyển sang
ấu thể bám, cần cung vật bám đã cấy tảo đáy Navicula sp .
Trang 252.3.2.6 Quy trình kỹ thuật ương nuôi ấu trùng bám và bào ngư giống.
Trước khi thả ương nuôi bể phải được rửa sạch bằng chlorine, lắp dây sục khí, tiếnhành cấy tảo vào bể ương nuôi
2.3.2.6.1 Kỹ thuật cấy tảo: Theo công thức cấy tảo môi trường F/2 (Guillard, 1975) 2.3.2.6.2 Kỹ thuật ương nuôi ấu trùng bám và bào ngư giống
Ương nuôi ấu thể bám và bào ngư giống trên các tấm nilon kích thước (50x50)cm
có tảo đáy Navicula sp, ương ấu thể bám và bào ngư giống qua hai giai đoạn.
+ Giai đoạn 1 từ ấu thể bám đến con giống 0,2-0,3cm, mật độ ương 100-300 con/bản,
cho ăn thức ăn là tảo đáy navicula sp, ương khoảng 10-15 ngày.
+ Giai đoạn 2 từ con giống 0,2- 0,3cm đến kích thước 0,5cm, mật độ ương 50-100 con/
bản, cho ăn thức ăn là tảo đáy navicula sp.
Quản lý và chăm sóc: Hàng ngày vệ sinh thường xuyên đáy bể để loại bỏ xác tảo tàn.Đồng thời loại bỏ các chất thải và xác ấu trùng ở trong bể nuôi đồng thời thay nướcliên tục, lượng nước thay là 50% lượng nước trong bể, cung cấp thêm tảo đã cấy sẵn,chú ý cường độ chiếu sáng vào bể nuôi để kích thích tảo phát triển nhanh nhưng cũng
để cho tảo trong bể nuôi phát triển quá nhanh gây tàn lụi tảo Đến giai đoạn ương từ
con giống 0,2 đến 0,5 cm thì ngoài cho ăn thức ăn tảo đáy Navicula sp thì cho ăn kết
hợp thêm rong câu non băm nhỏ Khi bào ngư đạt kích thước khoảng 0,5cm,chuyển ranuôi thương phẩm
2.3.2.7 Theo dõi sự sinh sản, phát triển phôi và ấu trùng Bào ngư
- Theo dõi hoạt động sinh sản, quá trình phát triển phôi và ấu trùng
- Định lượng trứng và ấu trùng theo phương pháp thể tích
- Xác định thời gian biến thái của ấu trùng và hậu ấu trùng
- Chụp ảnh đo kích thước ấu trùng để xác định tốc độ sinh trưởng của ấu trùng
và bào ngư giống
2.4 Phương pháp bố trí thí nghiệm
2.4.1 Ảnh hưởng của mật độ ương đến sự sinh trưởng của ấu trùng bám
Sử dụng tấm ni lon có kích thước (50x50) cm làm bản bám cho bào ngư
Tiến hành thí nghiệm ở các bể composite có dung tích 250 lít với mật độ ấu
trùng bám: 100 con/bản bám; 200 con/bản bám; 300 con/bản bám, trong cùng điềukiện nuôi, thức ăn, chế độ chăm sóc như nhau Xác định kích thước, thời gian chuyểngiai đoạn và tỷ lệ sống của ấu trùng bám Mỗi nghiệm thức lặp lại 04 lần
Trang 26Hình 2.2: Ảnh hưởng của mật độ ương nuôi đến tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ sống
2.4.2 Ảnh hưởng của thức ăn đến tốc độ tăng trưởng của con giống bào ngư vành tai
Tiến hành thí nghiệm các loại thức ăn ương nuôi bào ngư vành tai (Haliotis
asinina) giống giai đoạn 0,1-0,5 cm Thí nghiệm được bố trí theo dõi ở các bể
composite có dung tích 250 lít, có sục khí Mật độ nuôi 200 con/bể và cho ăn các loạithức ăn khác nhau như sau:
- Dùng hoàn toàn bằng tảo bám: Navicula sp
- Dùng tảo bám kết hợp rong câu non băm nhỏ: Navicula sp và Gracilaria asiatica
- Dùng hoàn toàn rong câu non băm nhỏ: Gracilaria asiatica
Theo dõi sự tăng trưởng, tỷ lệ sống của bào ngư giống Định kỳ 5 ngày đo kíchthước 1 lần để xác định sinh trưởng của con giống Mỗi nghiệm thức lặp lại 04 lần
Hình 2.3: Ảnh hưởng của thức ăn đến tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ sống
Con giống 0,1 - 0,5cm
Cho ăn thức ăn hoàn
toàn tảo bám
Navicula sp
Cho ăn thức ăn tảo bám
Navicula sp kết hợp rong câu
non Gracilaria asiatica bămnhỏ
Cho ăn thức ăn hoàn toàn
là rong câu non
Gracilaria asiatica bămnhỏ