Trong phạm vi đồ án tốt nghiệp của mình, em đã cố gắng để trình bày toàn bộ các phần việc thiết kế về kết cấu của công trình: “Chung Cư Tân Thịnh”.. Nội dung của đồ án gồm 3 phần: -
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Khoảng thời gian học tập tại trường Đại Học Giao Thông Vận Tải Cở Sở II là khoảng thời gian để em học hỏi những kiến thức mới, nâng cao sự hiểu biết, tư duy cho bản thân
Trong môi trường Giao Thông Vận Tải Cở Sở II không những em được học tập, trao dồi về chuyên môn mà còn giúp em rèn luyện được tác phong đạo đức cho bản thân Được sự giảng dạy, giúp đỡ tận tình của quý thầy cô ở bộ môn Kết Cấu- Xây Dựng thuộc Viện Kỹ Thuật Xây Dựng đã giúp em tích lũy và nâng cao được vốn kiến thức chuyên môn – những kiến thức rất cần thiết cho em để có bước chân vào đời, để có thể hoạt động trong lĩnh vực xây dựng
Em xin gửi lời cảm ơn đến:
- Ban Giám Hiệu trường Đại Học Giao Thông Vận Tải Cơ Sở II
- Quí thầy cô ở bộ môn Kết Cấu Xây Dựng
- Thư viện trường Đại Học Giao Thông Vận Tải Cơ Sở II
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến :
Thầy TS NGUYỄN XUÂN HUY – Giáo viên hướng dẫn luận văn tốt nghiệp
Thầy ThS VŨ VĂN HIỆP – Giáo viên hướng dẫn luận văn tốt nghiệp
Con xin gửi lời biết ơn đến cha, mẹ, anh, chị, tất cả người thân trong gia đình và cảm ơn tất cả các bạn bè cùng lớp – những người đã động viên, gắn bó, giúp đỡ và cùng tôi học tập, nghiên cứu trong suốt thời gian qua
Cuối lời, em xin kính chúc quí thầy cô luôn dồi dào sức khỏe để có thể tiếp tục sự nghiệp truyền đạt kiến thức cho các thế hệ mai sau
Em xin chân thành cảm ơn!
TP.Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 01 năm 2014
NGÔ NGỌC BI
Trang 2GVHD1: TS NGUYỄN XUÂN HUY SVTH: NGÔ NGỌC BIGVHD2: ThS VŨ VĂN HIỆP LỚP: XDDD&CN1 – KHÓA 50
LỜI MỞ ĐẦU
Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước, ngành xây dựng cơ bản đóng một vai trò hết sức quan trọng Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của mọi lĩnh vực khoa học và công nghệ, ngành xây dựng cơ bản đã và đang có những bước tiến đáng
kể Để đáp ứng được các yêu cầu ngày càng cao của xã hội, chúng ta cần một nguồn nhân lực trẻ là các kỹ sư xây dựng có đủ phẩm chất và năng lực, tinh thần cống hiến để tiếp bước các thế hệ đi trước, xây dựng đất nước ngày càng văn minh và hiện đại hơn
Trong phạm vi đồ án tốt nghiệp của mình, em đã cố gắng để trình bày toàn bộ các phần việc thiết kế về kết cấu của công trình: “Chung Cư Tân Thịnh” Nội dung của đồ án gồm 3 phần:
- Phần 3: Thi công phần ngầm (20%) Thông qua đồ án tốt nghiệp, em mong muốn có thể hệ thống hoá lại toàn bộ kiến thức đã học cũng như đưa giải pháp vật liệu và kết cấu mới vào triển khai cho công trình
Do khả năng và thời gian hạn chế, đồ án tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự chỉ dạy và góp ý của các thầy cô cũng như của các bạn sinh viên khác để có thể thiết kế được các công trình hoàn thiện hơn sau này
TP.Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 01 năm 2014
Ngô Ngọc Bi
Trang 3Thực hiện tự động hóa thiết kế bằng các chương trình tính toán (viết bằng ngôn ngữ VBA) theo TCXDVN 5574:2012
o Chương trình tính toán cột bê tông cốt thép chịu nén lệch tâm xiên (đọc kết quả phân tích từ file nội lực xuất ra từ Etabs) theo 2 phương pháp: theo tài liệu của GS Nguyễn Đình Cống đưa ra
o Excel tính toán cốt đai cho dầm, cột theo tiêu TCXDVN 5574:2012, TCXDVN197:1998
o Chương trình tính toán cốt thép cho vách (đọc kết quả phân tích xuất ra từ Etabs) theo phương pháp phần tử biên chịu mô men (phần tử giữa có chịu nén)
PHẦN NỀN MÓNG:
Tính toán móng cọc khoan nhồi, cọc ép BTCT cho cột
- Thực hiện tự động hóa thiết kế bằng các hàm Excel tự lập theo TCXD 205:1998
và TCXD 198:1997:
o Excel tính toán móng đơn
PHẦN THI CÔNG:
Thiết kế, lập biện pháp thi công, tổ chức đào đất
Biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công móng
Lập tiến độ và nhân lực công tác đào đất, và thi công phần ngầm
Trang 4GVHD1: TS NGUYỄN XUÂN HUY SVTH: NGÔ NGỌC BI GVHD2: ThS VŨ VĂN HIỆP LỚP: XDDD&CN1 – KHÓA 50
MỤC LỤC
PHẦN I: KIẾN TRÚC 1
CHƯƠNG 1 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC CHO CÔNG TRÌNH 1
1.1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CHUNG CƯ HIỆN NAY 1
1.2 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG 1
1.2.1 Vị trí công trình: 1
1.2.2 Đặc điểm tự nhiên và hiện trạng: 2
1.3 CÁC GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC ÁP DỤNG 3
1.3.1 Giải pháp về mặt bằng: 3
1.3.2 Giải pháp mặt đứng và hình khối kiến trúc: 6
1.3.3 Giải pháp về vật liệu: 7
1.3.4 Giải pháp giao thông: 8
1.4 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ HẠ TẦNG KỸ THUẬT 8
1.4.1 Hệ thống thông gió: 8
1.4.2 Hệ thống chiếu sang: 8
1.4.3 Hệ thống điện: 8
1.4.4 Hệ thống nước: 9
1.4.5 Hệ thống phòng cháy chữa cháy: 10
1.4.6 Hệ thống thu sét: 10
1.4.7 Hệ thống gom rác thải: 10
PHẦN II: KẾT CẤU 11
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 11
2.1 GIẢI PHÁP KẾT CẤU MÓNG: 11
2.2 GIẢI PHÁP KẾT CẤU PHẦN THÂN 11
CHƯƠNG 3 LỰA CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC CẤU KIỆN VÀ LẬP MẶT BẰNG KẾT CẤU 12
3.1 LỰA CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC CẤU KIỆN 12
3.1.1 Chọn chiều dày sàn sườn bê tông cốt thép: 12
3.1.2 Chọn tiết diện dầm: 12
3.1.3 Chọn tiết diện cột: 12
3.1.4 Chọn tiết diện lõi và vách: 14
3.2 LẬP MẶT BẰNG KẾT CẤU 15
CHƯƠNG 4 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG 16
Trang 54.1 TRÌNH TỰ XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG 16
4.1.1 Tĩnh tải: 16
4.1.2 Hoạt tải: 17
4.1.3 Tải trọng gió: 18
4.1.4 Tính tải trọng động đất: 23
4.2 TÍNH TOÁN VÀ TỔ HỢP NỘI LỰC 25
4.2.1 Tính toán nội lực 25
4.3 KIỂM TRA CHUYỂN VỊ Ở ĐỈNH CÔNG TRÌNH 27
CHƯƠNG 5 THIẾT KẾ SÀN 28
5.1 MẶT BẰNG CÁC Ô SÀN 28
5.2 PHÂN TÍCH NỘI LỰC 30
5.2.1 Nội lực ô bản làm việc một phương: 30
5.2.2 Nội lực ô bản làm việc hai phương: 30
5.3 TÍNH TOÁN CỐT THÉP SÀN 32
5.3.1 Tính thép cho ô bản điển hình: 32
5.4 BỐ TRÍ CỐT THÉP 37
5.5 KIỂM TRA Ô CÁC Ô SÀN 38
5.5.1 Kiểm tra độ võng của các ô sàn: 38
5.5.2 Kiểm tra vết nứt 38
CHƯƠNG 6 THIẾT KẾ KHUNG TRỤC 2 40
6.1 TÍNH TOÁN CỐT THÉP DẦM: 40
6.1.1 Tính toán cốt thép dọc chịu lực cho dầm B47, tầng 1 (bxh=300x700 mm): 40 6.1.2 Tính toán và bố trí cốt đai cho dầm B47: 42
6.2 TÍNH TOÁN CỐT THÉP CỘT 45
6.2.1 Xác định trạng thái chịu lực: 45
6.2.2 Số liệu tính toán: 46
6.2.3 Tính toán cốt thép dọc cho cột C7 tầng hầm: cột C7 (Cx=Cy=900 mm) 46
CHƯƠNG 7 THUYẾT KẾ KẾT CẤU MÓNG KHUNG TRỤC 2 51
7.1 TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC 51
7.2 SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 51
7.2.1 Đánh giá điều kiện địa chất: 52
7.2.2 Đánh giá điều kiện thủy văn 52
7.3 NỘI LỰC TRUYỀN XUỐNG MÓNG 53
7.4 MẶT BẰNG KẾT CẤU MÓNG 53
Trang 6GVHD1: TS NGUYỄN XUÂN HUY SVTH: NGÔ NGỌC BI GVHD2: ThS VŨ VĂN HIỆP LỚP: XDDD&CN1 – KHÓA 50
7.5 THIẾT KẾ MÓNG M3 53
7.5.1 Sức chịu tải của cọc khoan nhồi: 54
7.5.2 Xác định số lượng cọc trong đài: 58
7.5.3 Kiểm tra cọc 59
7.5.4 Tính thép cho đài cọc: 63
7.6 THIẾT KẾ MÓNG M5 64
7.6.1 Xác định số lượng cọc trong đài: 64
7.6.2 Kiểm tra cọc 65
7.6.3 Tính thép cho móng: 69
7.7 TÍNH TOÁN GIẰNG MÓNG CỌC KHOAN NHỒI 69
7.8 THIẾT KẾ MÓNG M3 70
7.8.1 Tính toán sơ bộ: 70
7.8.2 Kiểm tra quá trình vận chuyển và cẩu lắp cọc: 70
7.8.3 Cốt đai cọc: 72
7.8.4 Sức chịu tải của cọc ép: 72
7.8.5 Xác định số lượng cọc trong đài: 75
7.8.6 Kiểm tra điều kiện chọc thủng 80
7.8.7 Tính thép cho móng: 80
7.9 THIẾT KẾ MÓNG M5 82
7.9.1 Tính toán sơ bộ: 82
7.9.2 Tính thép cho móng: 87
7.10 Tính toán giằng móng cho cọc ép: 88
CHƯƠNG 8 TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ 89
8.1 LẬP MẶT BẰNG KẾT CẤU CẦU THANG 89
8.1.1 Sơ bộ kích thước cầu thang: 89
8.1.2 Mặt bằng kết cấu cầu thang: 90
8.2 SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN 90
8.2.1 Sơ dồ tính toán bản thang 90
8.2.2 Sơ đồ tính toán dầm sàn: 91
8.3 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG 91
8.3.1 Tĩnh tải: 91
8.3.2 Hoạt tải: 93
8.3.3 Tải trọng tính toán: 93
8.4 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC 93
Trang 78.4.1 Nội lực bản thang 93
8.4.2 Nội lực dầm sàn: 94
8.5 TÍNH TOÁN CỐT THÉP 95
8.5.1 Bản thang 95
8.5.2 Dầm sàn 96
PHẦN III: THI CÔNG 98
CHƯƠNG 9 CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TRÌNH ẢNH HƯỞNG TỚI PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG THI CÔNG TỔNG QUÁT 98
9.1 CÁC ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH ẢNH HƯỞNG TỚI BIỆN PHÁP THI CÔNG 98 9.2 PHƯƠNG HƯỚNG THI CÔNG TỔNG QUÁT 98
CHƯƠNG 10 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG CÁC CÔNG TÁC CHỦ YẾU 99
10.1 CÔNG TÁC THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI: 99
10.1.1 Tính toán khối lượng thi công: 99
10.1.2 Chọn máy thi công cọc khoan nhồi: 100
10.1.3 Thiết kế biện pháp thi công: 104
10.1.4 Tính toán nhân công phụ vụ thi công đào đất: 108
10.2 CÔNG TÁC ĐẤT 109
10.2.1 Lựa chọn biện pháp đào: 109
10.2.2 Tính toán ép cừ: 109
10.2.3 Công tác đào đất hố móng: 114
10.3 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG MÓNG: 122
10.3.1 Công tác chuẩn bị trước khi thi công đài móng: 122
10.3.2 Công tác thi công móng: 123
CHƯƠNG 11 TỔNG TIẾN ĐỘ THI CÔNG PHẦN NGẦM 129
11.1 TRÌNH TỰ CÁC BƯỚC LẬP TTĐTC VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG 129
11.1.1 Lập bảng thông số tổ chức phần thân: 129
11.1.2 Vẽ tổng tiến độ thi công : 129
11.1.3 Thuyết minh tổng tiến độ: 130
11.1.4 Đánh giá tổng tiến độ thi công : 130
CHƯƠNG 12 AN TOÀN LAO ĐỘNG 132
12.1 BIỆN PHÁP AN TOÀN LAO ĐỘNG 132
12.1.1 An toàn lao động trong công tác bê tông: 132
Trang 8GVHD1: T.S NGUYỄN XUÂN HUY Trang 1 SVTH: NGÔ NGỌC BIGVHD2: Th.S VŨ VĂN HIỆP LỚP: XDDD&CN1 – KHÓA 50
hạ tầng của các thành phố tương xứng với tốc độ phát triển kinh tế và xã hội hiện nay Thành phố Hồ Chí Minh được xem là thành phố đông đúc nhất cả nước với số dân tổng cộng lên đến khoảng tám triệu người tính đến thời điểm tháng 6 năm 2011 Số lượng các cao ốc văn phòng, chung cư cao cấp cũng tăng lên đáng kể Tuy nhiên vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu hiện đang rất cấp thiết của người dân thành phố Chung cư Tân Thịnh được xây dựng sẽ mang tới cho người dân thành phố nhiều lựa chọn hơn cho căn hộ tương lai của họ, xứng đáng là một dự án khả thi và mang tính thực tiễn cao
1.2 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG
1.2.1 Vị trí công trình:
- Tên công trình: Chung cư Tân Thịnh
- Địa điểm: Đường Tân Hòa Đông, Q.Bình Tân, Tp.Hồ Chí Minh
- Ranh giới:
Phía bắc giáp đường Hương Lộ 2, Q.Bình Tân
Phía tây giáp với đường Tân Hòa Đông, Q.Bình Tân
Phía đông và phía nam giáp với đường nội bộ và khu dân cư
- Diện tích đất xây dựng:
Tổng diện tích khu đất: 3600 m 2
Diện tích khu đất (đã trừ lộ giới): 3500 m 2
Trang 9Chiều cao công trình: 58,2 m
Dân số dự kiến: 300 người
Diện tích cây xanh: 122 m 2
Diện tích sân đường nội bộ: 467,3 m 2
Dự án Chung cư Tân Thịnh tọa lạc trên đường Tân Hòa Đông gần với các trung
tâm đào tạo giáo duc, cơ sở y tế và các khu vui chơi giải trí, mua sắm của thành phố Đây
là một trong những vị trí gần trung tâm TP.HCM với hệ thống giao thông thuận lợi để di chuyển đến Q.1, Q.5, Q.10, Q.Tân Bình, hoặc ra Quốc Lộ 1A đi các tỉnh Tây Nam Bộ và các tỉnh khác
Trang 10GVHD1: T.S NGUYỄN XUÂN HUY Trang 3 SVTH: NGÔ NGỌC BIGVHD2: Th.S VŨ VĂN HIỆP LỚP: XDDD&CN1 – KHÓA 50
- Lượng nước bốc hơi trung bình trong năm: 1.359mm
- Gió: Hướng gió thay đổi theo mùa, trong vùng có 3 hướng gió chính
Gió Đông Nam: từ tháng 2 đến tháng 5 , tốc độ 3-4 m/s
Gió Tây Nam: từ tháng 6 đên tháng 10 , tốc độ 3-4 m/s
Gió Bắc: từ tháng 10 đến tháng 1 , tốc độ 2,4-3 m/s
1.3 CÁC GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC ÁP DỤNG
1.3.1 Giải pháp về mặt bằng:
Mặt bằng công trình tương đối vuông vắn theo 2 phương, chiều dài 40,0m, chiều rộng
37,0m phù hợp cho thiết kế kiến trúc và kết cấu nhà cao tầng Công trình chia làm 2 khu
vực:
- Khu thương mại và dịch vụ: bao gồm tầng hầm và tầng 1
Tầng hầm: Diện tích sàn 2520 m 2 , phòng kỹ thuật và bể nước với diện tích 250 m 2,
còn lại là diện tích của khu vực đậu xe và hệ thống giao thông nội bộ
Tầng 1: Diện tích sàn 1480 m 2 dùng làm sảnh, tiếp tân, khu văn phòng, khu sinh hoạt cộng đồng và dịch vụ như: Cafe, Siêu thị, Shop, Spa,…
Tầng 2 – 16: Diện tích 2520 × 15 m 2 dùng để xây dựng các căn hộ với 8 căn hộ mỗi
tầng diện tích từ 183 m 2 – 300 m 2/ căn Các căn hộ được thiết kế và thi công theo tiêu chuẩn căn hộ cao cấp, với các trang thiết bị thiết yếu, phục vụ sinh hoạt được lắp đặt sẵn
Trang 11Hình 2: Mặt bằng sân thượng
Hình 3: Mặt bằng tầng điển hình
Trang 12GVHD1: T.S NGUYỄN XUÂN HUY Trang 5 SVTH: NGÔ NGỌC BIGVHD2: Th.S VŨ VĂN HIỆP LỚP: XDDD&CN1 – KHÓA 50
Hình 4: Mặt bằng tầng 1
Hình 5: Mặt bằng tầng điển hình – tầng hầm
Trang 131.3.2 Giải pháp mặt đứng và hình khối kiến trúc:
Công trình có hình khối không gian vững chắc, 2 mặt đứng chính hướng ra 2 trục đường giao thông quan trọng Thiết kế lùi vào ở bước cột giữa cũng làm tăng hiệu quả kiến trúc Các mảng tường lớn được ốp đá granite hoa cương để tăng tính hiện đại và sang trọng cho toà nhà
Hình 6: Mặt đứng công trình trục 1-6
Trang 14GVHD1: T.S NGUYỄN XUÂN HUY Trang 7 SVTH: NGÔ NGỌC BIGVHD2: Th.S VŨ VĂN HIỆP LỚP: XDDD&CN1 – KHÓA 50
Hình 7: Mặt đứng công trình trục A-F
1.3.3 Giải pháp về vật liệu:
Vật liệu chịu lực chính của công trình là bê tông cốt thép Kết cấu bao che tường gạch có bề dày 200mm kết hợp tường kính với hệ thống panel khung nhôm – kính cường lực cao Tường nội thất là tường gạch dày 100mm sơn nước 2 mặt hoặc ốp đá Granite,
gạch Ceramic 250×400 ở khu khu thương mại và văn phòng
Sàn nhà sử dụng gạch Ceramic 600×600 màu tối ở sảnh chính, khu vệ sinh sử dụng gạch Ceramic 300×300 chống trượt để đảm bảo an toàn Hệ thống trần thạch cao khung nhôm chìm vừa để che hệ thống ống kỹ thuật bên trên và trang trí nội thất cho cả công
trình
Trang 151.3.4 Giải pháp giao thông:
Cả tòa nhà được bố trí 4 thang máy để phục vụ kỹ thuật và dành cho khách, cư dân
các căn hộ Ngoài ra còn có 2 thang bộ dành cho thoát hiểm
Tầng hầm bố trí khu vực để xe máy và ô tô riêng biệt Hệ thống giao thông gồm 2 ram dốc dẫn từ mặt đất chạy xuống và chạy lên tầng hầm dài 10m, rộng 3.7m
Tầng trệt gồm 2 sảnh chính có thể tiếp cận công trình từ 2 hướng, 2 sảnh phụ
Khu căn hộ mỗi tầng bố trí 1 hành lang chính diện tích 763m2, từ đó có thể đi vào các căn hộ trên mỗi tầng
Xung quanh công trình còn có bố trí lối đi rộng đảm bảo các yêu cầu về không gian kiến trúc cũng như yêu cầu kỹ thuật về lưu thông xe xung quanh công trình, phòng cháy chữa cháy trong trường hợp khẩn cấp
1.4 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1.4.1 Hệ thống thông gió:
Do đặc điểm khí hậu miền Nam Việt Nam là có hai mùa, mùa hè nóng ẩm nhiệt độ cao, mùa mưa ẩm ướt, việc thiết kế hệ thống thông gió phải phù hợp với đặc điểm khí hậu
Công trình được đặt trong khu vực có khoảng không xung quanh lớn, không khí trong lành Mặt bằng được bố trí hợp lý, làm cho các căn hộ luôn có ban công tạo mỹ quan cho công trình đồng thời là không gian đệm lấy ánh sáng tự nhiện và đón gió trời làm cho không khí trong nhà luôn thoáng mát
Thiết kế chiếu sáng phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật sau: Không loá mắt, không loá do phản xạ, không có bóng tối, độ rọi yêu cầu phải đồng đều, phải tạo được ánh sáng giống ánh sáng ban ngày Với ý nghĩa và tính chất của công trình, hệ thống chiếu sáng phải mang tính thẩm mỹ, hiện đại, phù hợp hài hoà với các công trình công cộng xung quanh
1.4.3 Hệ thống điện:
1.4.3.1 Nguồn điện
Toà nhà được cung cấp điện thông qua máy biến áp đặt tại tầng hầm của toà nhà, nguồn cao thế cấp cho máy biến áp là nguồn 22KV được lấy từ trạm 110KV Nguồn cao
Trang 16GVHD1: T.S NGUYỄN XUÂN HUY Trang 9 SVTH: NGÔ NGỌC BIGVHD2: Th.S VŨ VĂN HIỆP LỚP: XDDD&CN1 – KHÓA 50
thế dẫn vào trạm dùng cáp ngầm Cu/XLPE 24KV-3x240mm2 có đặc tính chống thấm dọc
Hệ thống thang máy, trạm bơm nước sinh hoạt, cứu hoả dùng nguồn 380V, 3 pha, 50Hz xoay chiều
1.4.3.2 Thiết bị điện
Hệ thống đèn chiếu sáng trong nhà sử dụng điện thế 220V, 1 pha
Để tiện theo dõi và quản lý điện năng , mỗi hộ được lắp một công tơ 1 pha và mỗi tầng lắp một công tơ 3 pha Tất cả các công tơ được để trong tủ điện đặt tại phòng kỹ thụât mỗi tầng
Các hạng mục trong nhà được chiếu sáng bằng đèn NEON, đèn lốp bóng NEON, đèn treo tường Phần chiếu sáng hạng mục bên ngoài sử dụng đèn pha chiếu sáng mặt đứng công trình đảm bảo độ thẩm mỹ cũng như kiến trúc của công trình
Hệ thống chiếu sáng GARA tầng hầm, hành lang dùng đèn lốp, đèn downlight, đèn chiếu sáng khẩn có ắcqui, đèn pha 150W và các đèn sợi đốt chống cháy nổ
Yêu cầu thiết bị đồng bộ nhằm đảm bảo hoạt động tối ưu của thiết bị, vận hành lâu bền và liên tục Đặc biệt hệ thống có khả năng làm việc liên tục, lâu dài trong các điều kiện môi trường dưới đây mà không suy giảm độ bên, độ tin cậy của hệ thống
Hệ thống điện được bố trí trong các hộp kỹ thuật và chạy ngầm trong tường đến các vị trí ổ cắm cho các thiết bị
1.4.4 Hệ thống nước:
Hệ thống nước của công trình bao gồm hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước thải
và hệ thống thoát nước mưa:
1.4.4.2 Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải sinh hoạt:
Được thiết kế cho tất cả khu vệ sinh và nhà bếp Hệ thống gồm 4 loại ống: nước thải bẩn, nước thải sinh hoạt, nước thải nhà bếp và ống thông hơi Các ống trên được dẫn vào
hệ thống xử lý cục bộ: nước thải bẩn được dẫn vào hầm tự hoại, nước thải nhà bếp được dẫn vào bể thu mỡ bếp, sau đó được xử lý và dẫn ra bể xử lý nước thải chung của tòa nhà
Từ đó được bơm ra hệ thống cống chung của thành phố
1.4.4.3 Hệ thống thoát nước mưa:
Mặt bằng mái và các lan can được tạo độ dốc để tập trung nước mưa thoát ra hố ga ngoài đường bằng hệ thống ống đứng PVC
Trang 171.4.5 Hệ thống phòng cháy chữa cháy:
Hộp vòi chữa cháy được bố trí ở mỗi sảnh cầu thang, hành lang của từng tầng Vị trí của hộp vòi chữa cháy được bố trí sao cho người đứng thao tác được dễ dàng Các hộp vòi chữa cháy đảm bảo cung cấp nước chữa cháy cho toàn công trình khi có cháy xảy ra
Bố trí một bơm chữa cháy đặt trong phòng bơm (được tăng cường thêm bởi bơm nước sinh hoạt) bơm nước qua ống chính, ống nhánh đến tất cả các họng chữa cháy ở các tầng trong toàn công trình Bố trí một máy bơm chạy động cơ Diezel để cấp nước chữa cháy khi mất điện
1.4.6 Hệ thống thu sét:
Để đảm bảo an toàn cho người và thiết bị hệ thống tiếp đất được thực hiện bằng một
hệ thống các cọc đồng tiếp địa D16 dài 1,5m đóng ngập sâu trong đất Dây nối đất bằng cáp đồng trần 70mm2 Tất cả các vỏ thiết bị có thể gây ra tai nạn do điện áp nguy hiểm sẽ được nối với mạng tiếp đất chung của công trình Điện trở nối đất của hệ thống nối đất an toàn phải phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam Điện trở nối đất của hệ thống nối đất an toàn yêu cầu nhỏ hơn hoặc bằng 4
Để bảo vệ phòng sét đánh trực tiếp, hệ thống thu sét được thiết kế dùng một kim thu, có bộ thu sét ( Dynasphere ) Được lắp trên cột bằng ống thép tráng kẽm, cao 5m, lắp trên mái công trình Đường kính khu vực bảo vệ 150- 200m
Dây dẫn sét bằng đồng 70mm2, được lắp chìm tường, dẫn xuống và nối với hệ thống tiếp đất riêng Điện trở nối đất của hệ thống yêu cầu nhỏ hơn hoặc bằng 10
1.4.7 Hệ thống gom rác thải:
Trong các nhà ở cao tầng công tác vệ sinh rất được coi trọng, nhất là hệ thống thu gom và
xử lý rác thải Công trình được thiết kế một hệ thống thu gom rác bao gồm ống đổ rác bố trí trong lõi thang máy với một cửa đổ rác ở mỗi tầng Rác theo đường ống này đi xuống ngăn chứa rác ở tầng hầm Hàng ngày các xe vào lấy rác tại các ngăn chứa này chở đi đến các bãi thu gom rác của thành phố
Trang 18GVHD1: T.S NGUYỄN XUÂN HUY Trang 11 SVTH: NGÔ NGỌC BIGVHD2: Th.S VŨ VĂN HIỆP LỚP: XDDD&CN1 – KHÓA 50
PHẦN II: KẾT CẤU
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 2.1 GIẢI PHÁP KẾT CẤU MÓNG:
Giải pháp kết cấu móng: dùng giải pháp móng cọc nhồi BTCT cấp độ bền B25 kết
hợp với hệ đài cọc và giằng móng BTCT theo hai phương dưới chân cột
Phần tường của tầng hầm được thiết kế là tường BTCT được đặt trên hệ đài cọc và giằng móng của công trình Tường BTCT dầy 350mm được bố trí chạy dọc theo chu vi của tầng ngầm
Nền tầng hầm dùng sàn BTCT cấp độ bền B25 dày 300mm có phụ gia chống thấm Toàn bộ nền và tường tầng hầm được xử lý bằng gioăng cao su chống thấm tại các vị trí mạch ngừng thi công và các vị tiếp giáp giữa các khối hạng mục công trình Phần dưới nền tầng hầm được xử lý bằng cát vàng đầm chặt và đá cấp phối dày 300 mm
2.2 GIẢI PHÁP KẾT CẤU PHẦN THÂN
- Giải pháp kết cấu chịu lực chính công trình dùng hệ kết cấu khung – vách bê tông cốt thép toàn khối
- Hệ kết cấu cột, dầm sàn kết hợp lõi thang và vách cứng Sàn các tầng dày 12cm Lồng thang máy dùng giải pháp lõi BTCT dầy 30cm
STT Vật liệu Nội dung Ký hiệu Giá trị
1
Bê tông
cấp độ bền
B25
Cường độ tính toán chịu nén Rb(kN/m2) 14,5.103
Cường độ tính toán chịu kéo Rbt(kN/m2) 1,05.103
Cường độ tính toán chịu kéo, nén Rs,Rsc(kN/m2) 280.103
Cường độ tính toán chịu kéo Rsw(kN/m2) 225.103Modun đàn hồi Es(kN/m2) 210.106
4 Gạch xây Trọng lượng riêng (kN/m3) 18
5 Gạch Ceramic Trọng lượng riêng (kN/m3) 20
6 Vữa xây Trọng lượng riêng (kN/m3) 18
Trang 19CHƯƠNG 3 LỰA CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC CẤU KIỆN VÀ LẬP
MẶT BẰNG KẾT CẤU 3.1 LỰA CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC CẤU KIỆN
3.1.1 Chọn chiều dày sàn sườn bê tông cốt thép:
Chọn chiều dày sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng Có thể chọn chiều dày bản sàn xác định sơ bộ theo công thức.h s D L1
m
+ m = 30 – 35 đối với bản dầm
+ m = 40 – 45 đối với bản kê 4 cạnh
+ D = 0,8 – 1,4 phụ thuộc tải trọng
Chọn hs là 1 số nguyên theo cm , đồng thời phải đảm bảo điều kiện cấu tạo
Vậy hệ dầm ta chọn có kích thước dầm chính là (300x700) mm, dầm phụ là (200x500)
mm Tại vị trí cầu thang ta chọn dầm có tiết diện (200x400) mm
3.1.3 Chọn tiết diện cột:
Diện tích tiết diện cột được xác định bằng công thức : A c =k.N/R b
+ k là hệ số điều chỉnh, kể đến ảnh hưởng của momen, k=1,0-1,5
k=1,3-1,5 đối với cột biên, cột góc =>chọn k=1,4
k=1,1-1,2 đối với cột giữa => chọn k=1,2
+ Rb: cường độ tính toán chịu nén của bê tông, Rb=14,5.103 (kN/m2)
+ N: lực dọc trong cột do tải trọng đứng, xác định đơn giản bằng cách tính tổng tải trọng đứng tác dụng lên phạm vi truyền tải vào cột
Trang 20GVHD1: T.S NGUYỄN XUÂN HUY Trang 13 SVTH: NGÔ NGỌC BIGVHD2: Th.S VŨ VĂN HIỆP LỚP: XDDD&CN1 – KHÓA 50
STT Tên cột
Tải trọng tác dụng
S(m2) L(m)
∑Ni (kN)
TH tải trọng Số
lượng
Giá trị q Loại Tầng q(P) Đơn vị
1 Cột biên trục
C,D
Tĩnh tải
Tầng 1 1 5,2 kN/m2 16 83,2 Tầng ĐH 15 5,2 kN/m2 16 1248 Tầng mái 1 13 kN/m2 16 203,2 Hoạt
tải
Tầng 1 1 3,6 kN/m2 16 57,6 Tầng ĐH 15 2,4 kN/m2 16 576 Tầng mái 1 1 kN/m2 16 15,6 Tường 15 12 kN/m 11,4 2072,52
Tầng 1 1 5,2 kN/m2 60 312 Tầng ĐH 15 5,2 kN/m2 60 4680 Tầng mái 1 13 kN/m2 60 762
Hoạt tải
Tầng 1 1 3,6 kN/m2 45 162
1 2,4 kN/m2 15 36 Tầng ĐH 15 3,6 kN/m2 30 1620
15 2,4 kN/m2 30 1080 Tầng mái 1 1 kN/m2 60 58,5 Tường Tầng 1 1 161,85
Tầng 1 1 5,2 kN/m2 60 312 Tầng ĐH 15 5,2 kN/m2 60 4680 Tầng mái 1 13 kN/m2 60 762
Hoạt tải
Tầng 1 1 3,6 kN/m2 15 54
Tầng ĐH 15 3,6 kN/m2 15 810
15 2,4 kN/m2 45 1620 Tầng mái 1 1 kN/m2 60 58,5 Tường Tầng 1 1 256,4
Tầng ĐH 15 5102,7
4 Cột góc
Tĩnh tải
Tầng 1 1 5,2 kN/m2 32 166,4 Tầng ĐH 15 5,2 kN/m2 32 2496 Tầng mái 1 13 kN/m2 32 406,4 Hoạt
tải
Tầng 1 1 2,4 kN/m2 32 76,8 Tầng ĐH 15 2,4 kN/m2 32 1152 Tầng mái 1 1 kN/m2 32 31,2
Bảng 1: Bảng xác định lực dọc truyền vào cột
Trang 21Ta có các bảng sau:
Tiết diện tính toán (m2) Vị trí cột Cột biên Cột giữa 1 Cột giữa 2 Cột góc Tầng hầm - 6 0,42 0,86 1,12 0,66
Tầng 7 - 12 0,32 0,65 0,88 0,52 Tầng 13 trở lên 0,17 0,36 0,47 0,28
Tiết diện lựa chọn (mxm) Vị trí cột Cột biên Cột giữa 1 Cột giữa 2 Cột góc Tầng hầm - 6 0,6x0,6 0,8x0,8 0,9x0,9 0,6x0,6
Tầng 7 - 12 0,5x0,5 0,7x0,7 0,8x0,8 0,5x0,5 Tầng 13 trở lên 0,4x0,4 0,6x0,6 0,7x0,7 0,4x0,4
3.1.4 Chọn tiết diện lõi và vách:
Vách có chiều cao chạy suốt từ móng lên sân thượng có độ cứng không đổi theo chiều cao của nó
Độ dầy của vách thỏa mãn: 1501 ( )
Trong đó: ht: là chiều cao của tầng nhà, ht = 3,3 m t 150
Chọn thỏa mãn điều kiện trên và thỏa mãn yêu cầu kiến trúc Chọn lõi thang có t = 300 (mm), và vách có t = 300(mm)
Hình 8: Vách cứng cầu thang – thang máy
Trang 22GVHD1: T.S NGUYỄN XUÂN HUY Trang 15 SVTH: NGÔ NGỌC BIGVHD2: Th.S VŨ VĂN HIỆP LỚP: XDDD&CN1 – KHÓA 50
D1(300x700)
D1(300x700) D1(300x700) D1(300x700) D1(300x700) D1(300x700)
D1(300x700)
D1(300x700) D1(300x700) D1(300x700) D1(300x700) D1(300x700)
Trang 23CHƯƠNG 4 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG 4.1 TRÌNH TỰ XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG
Tải tiêuchuẩn (kN/m2)
Hệ số tin cậy Tải tính toán (kN/m2)
4.1.1.2 Tĩnh tải trên sàn mái:
Lớp cấu tạo Bề dày
(m)
Trọng lượng riêng (kN/m3)
Tải tiêuchuẩn (kN/m2)
Hệ số tin cậy
Tải tính toán (kN/m2)
2 Lớp Gạch lá nem 0,02 15 0,6 1,1 0,66
2 Lớp vữa lót 0,02 18 0,72 1,3 0,936
2 Lớp gạch chống nóng 0,1 15 3 1,1 3,3 Lớp BT chống thấm dày 40 0,04 25 1 1,1 1,1 Lớp BT nhẹ tạo dốc 0,1 16 1,6 1,3 2,08
Trang 24GVHD1: T.S NGUYỄN XUÂN HUY Trang 17 SVTH: NGÔ NGỌC BIGVHD2: Th.S VŨ VĂN HIỆP LỚP: XDDD&CN1 – KHÓA 50
Lớp cấu tạo Bề dày (m)
Trọng lượng riêng (kN/m3)
Tải tiêuchuẩn (kN/m2)
Hệ số tin cậy Tải tính toán (kN/m2)
4.1.1.4 Tải trọng bản thân tường:
Tải trọng của tường phân bố trên các tầng được xác định theo công thức:
Giá trị tính toán (kN/m2) Phần
dài hạn
Phần ngắn hạn
Toàn phần
Phần dài hạn
Phần ngắn hạn
Toàn phần Tầng trệt
Siêu thị 1,4 2,6 4 1,2 1,68 3,12 4,80 Nhà trẻ 0,7 1,3 2 1,2 0,84 1,56 2,40 Phòng vệ sinh 0,7 1,3 2 1,2 0,84 1,56 2,40 Sảnh lớn 1 2 3 1,2 1,20 2,40 3,60 Văn phòng 1 1 2 1,2 0,84 1,56 2,40
Tầng
điển hình
Phòng ngủ 0,7 1,3 2 1,2 0,84 1,56 2,40 Phòng vệ sinh 0,7 1,3 2 1,2 0,84 1,56 2,40 Phòng khách 0,7 1,3 2 1,2 0,84 1,56 2,40 Phòng ăn 0,7 1,3 2 1,2 0,84 1,56 2,40 Hành lang 1 2 3 1,2 1,20 2,40 3,60 Tầng mái Mái không sử dụng 0,75 0,75 1,3 0,975 0,975
t
Trang 254.1.3 Tải trọng gió:
4.1.3.1 Thành phần gió tĩnh:
Giá trị tính toán của thành phần tĩnh của áp lực gió Wjz tại điểm j ứng với độ cao
zj so với mốc chuẩn xác định theo công thức:
- W0 : giá trị áp lực gió tiêu chuẩn lấy theo phân vùng áp lực gió Công trình xây dựng tại
TP.HCM thuộc vùng áp lực gió II-A có W 0 = 0,83 (kN/m 2 )
- k: hệ số thay đổi áp lực do theo độ cao, tra bảng 5 của TCVN 2737-1995
- H i1: chiều cao tầng phía dưới sàn thứ i
- H i: chiều cao tầng phía trên sàn thứ i
- : hệ số tin cậy của tải trọng gió và lấy bằng 1,2
(kN/m2)
FX (kN)
FY (kN) TÂNG TUM 0,83 58,2 3,3 1,2 1 1,071 1,24 273,52 295,69 SÂN THUONG 0,83 54,9 3,3 1,2 1 1,055 1,23 179,54 194,09 TÂNG 16 0,83 51,6 3,3 1,2 1 1,038 1,21 176,73 191,06 TÂNG 15 0,83 48,3 3,3 1,2 1 1,020 1,19 173,63 187,71 TÂNG 14 0,83 45 3,3 1,2 1 1,000 1,16 170,26 184,06 TÂNG 13 0,83 41,7 3,3 1,2 1 0,980 1,14 166,89 180,42 TÂNG 12 0,83 38,4 3,3 1,2 1 0,957 1,11 162,97 176,18 TÂNG 11 0,83 35,1 3,3 1,2 1 0,931 1,08 158,47 171,32 TÂNG 10 0,83 31,8 3,3 1,2 1 0,904 1,05 153,98 166,46 TÂNG 9 0,83 28,5 3,3 1,2 1 0,877 1,02 149,23 161,33 TÂNG 8 0,83 25,2 3,3 1,2 1 0,847 0,98 144,17 155,86 TÂNG 7 0,83 21,9 3,3 1,2 1 0,817 0,95 139,12 150,40 TÂNG 6 0,83 18,6 3,3 1,2 1 0,783 0,91 133,34 144,16
Trang 26GVHD1: T.S NGUYỄN XUÂN HUY Trang 19 SVTH: NGÔ NGỌC BIGVHD2: Th.S VŨ VĂN HIỆP LỚP: XDDD&CN1 – KHÓA 50
(kN/m2)
FX (kN)
FY (kN) TÂNG 5 0,83 15,3 3,3 1,2 1 0,744 0,86 126,60 136,87 TÂNG 4 0,83 12 3,3 1,2 1 0,692 0,80 117,82 127,37 TÂNG 3 0,83 8,7 3,3 1,2 1 0,629 0,73 133,01 143,79 TÂNG 2 0,83 5,4 4,9 1,2 1 0,550 0,64 76,56 82,77 TÂNG 1 0,83 0,5 0,5 1,2 1 0,363 0,42 4,68 5,06
Bảng 3: Kết quả dao động của công trình
Xác định số dao động đầu tiên để xác định thành phần động của tải trọng gió:
Các công trình có fs<fL thì cần tính toán động lực có kể đến s dạng dao động đầu tiên, s được xác định từ điều kiện: fs<fL<fs+1
Nhận xét: f L =1,3=>tính toán với 3 mode dao động đầu tiên Tuy nhiên trong 3mode dao động đầu tiên, mode 3 bị xoắn Trong phạm vi đồ án tốt nghiệp, xin phép được bỏ qua mode 3
Xác định thành phần động của tải trọng gió tác dụng lên công trình:
-Giá trị tiêu chuẩn của thành phần động của tải trọng gió tác dụng lên phần thứ j ( có cao
độ z ) ứng với dạng dao động riêng thứ i:
Trang 27+ i: hệ số động lực ứng với dạng dao động thứ i, xác định phụ thuộc vào thông
sối
và độ giảm loga của dao động (tra đồ thị hình 2 của TCVN 229-1999) Thông số iđược xác định theo công thức:
0 i
ji j i
y W
y M
+ Với W Fj giá trị tiêu chuẩn thành phần động của tải gió tác dụng lên phần thứ j của công trình, ứng với các dạng dao động khác nhau khi chỉ kể đến ảnh hưởng của xung vận tốc gió, được xác định theo công thức :
Fj j i j
W W S
Trong đó:
+S j: bề rộng và chiều cao của mặt đón gió ứng với phần thứ j
+: hệ số tương quan không gian áp lực động của tải gió được xác định phụ thuộc vào tham số , và dạng dao động, xác định thông qua bảng 4,5 của TCVN 229-1999, lấy : =1
+ i: hệ số áp lực động của tải gió, ở độ cao ứng với phần thứ j của công trình, được xác định theo bảng 3 của TCVN 229-1999
* Giá trị tính toán thành phần động của tải trọng gió được xác định theo công thức:
( ) ( )
tt
+ : hệ số tin cậy lấy bằng 1,2
+ : hệ số điều chỉnh tải trọng gió theo thời gian, lấy bằng 1
Trang 28GVHD1: T.S NGUYỄN XUÂN HUY Trang 21 SVTH: NGÔ NGỌC BI
GVHD2: Th.S VŨ VĂN HIỆP LỚP: XDDD&CN1 – KHÓA 50
Kết quả tính toán thành phần động của tải gió được thể hiện qua các bảng tính sau
THÀNH PHẦN GIÓ ĐỘNG THEO PHƯƠNG X Phương X f= 0,528 ξ= 1,624
Trang 29THÀNH PHẦN GIÓ ĐỘNG THEO PHƯƠNG Y
Trang 30GVHD1: T.S NGUYỄN XUÂN HUY Trang 23 SVTH: NGÔ NGỌC BIGVHD2: Th.S VŨ VĂN HIỆP LỚP: XDDD&CN1 – KHÓA 50
a trên nền loại A Đỉnh gia tốc nền tham chiếu a gRtrên nền loại A được lấy từ bản đồ
phân vùng gia tốc nền lãnh thổ Việt Nam trong Phụ lục 1 “TCVN 9386-1 : 2012”
- Công trình thuộc Quận Bình Tân, trong Phụ lục 1 “TCVN 9386-1 : 2012” có gia tốc
nền là a gR 0, 0702g
4.1.4.2 Nhận dạng điều kiện đất nền theo tác động của động đất:
Có 7 loại đất nền phân loại theo tiêu chuẩn “TCVN 9386-1 : 2012”
Theo số liệu địa chất của công trình ta nhận thấy công trình có nền đất loại C
Từ loại đất nền loại C ta tra bảng chọn được các giá trị tham số :
1,15; B 0, 2 ; C 0, 6 ; D 2
4.1.4.3 Mức độ và hệ số tầm quan trọng:
Công trình thuộc công trình nhà cao tầng có số tầng là 17 tầng nên theo phụ lục F
“TCVN 9386-1 : 2012” công trình có mức độ quan trọng loại II, nên hệ số tầm quan trọng
lúc này được lấy I 1
0, 04ga g 0, 0702g0, 08g theo trang 27 “TCVN 9386-1 : 2012” quy định động đất loại
yếu nên chỉ cần áp dụng các giải pháp kháng chấn đã được giảm nhẹ
4.1.4.5 Xác định hệ số ứng xử q của kết cấu bê tông cốt thép:
Hệ hỗn hợp khung – lõi BTCT thì lấy q = 3,9 cho nhà nhiều tầng, khung nhiều nhịp
4.1.4.6 Phân tích dao động công trình:
Phương pháp phân tích phổ phản ứng của dao động:
- Phương pháp phân tích phổ phản ứng là phương pháp có thể áp dụng cho tất cả các loại nhà với chu kì cơ bản đầu tiên T 4( )s
- Số dạng dao động cần xét đến trong phương pháp phổ phản ứng :
Trang 31- Phải xét đến phản ứng của tất cả các dao động góp phần đáng kể vào phản ứng tổng thể của công trình Điều này có thể được thỏa mãn nếu đạt được một trong hai các điều kiện sau
+ Tổng các trọng lượng hữu hiệu của các Mode dao động được xét chiếm ít nhất 90% tổng trọng lượng của kết cấu
+ Tất cả các Mode dao động của trọng lượng hữu hiệu lớn hơn 5% của tổng trọng lượng đều được xét đến
+ Số dạng dao động được xét đến trong tính toán phải thỏa mãn k 3 n và
Bảng 4: Bảng chu kỳ dao động của công trình
Chỉ tính lực động đất tác dụng lên công trình theo phương X và phương Y nên ta bỏ qua Mode gây xoắn cho công trình
Mode 2 Mode 1 Mode 6 Mode 4
Mode 9 Mode 5
Quy trình tính toán :
- Xác định chu kì và dạng dao động riêng của nhà bằng Etabs
- Xác định phổ thiết kế không thứ nguyên : S T d( )i
Trang 32GVHD1: T.S NGUYỄN XUÂN HUY Trang 25 SVTH: NGÔ NGỌC BIGVHD2: Th.S VŨ VĂN HIỆP LỚP: XDDD&CN1 – KHÓA 50
- Xác định lực cắt tại chân công trình tương ứng với dạng dao động riêng thứ i theo các phương theo công thức : F X Y i, , S T d( ).Wi X Y i, ,
Trang 33Hình 13: Khung trục 2
Hình 14: Mặt bằng tầng điển hình
Trang 34GVHD1: T.S NGUYỄN XUÂN HUY Trang 27 SVTH: NGÔ NGỌC BIGVHD2: Th.S VŨ VĂN HIỆP LỚP: XDDD&CN1 – KHÓA 50
4.3 KIỂM TRA CHUYỂN VỊ Ở ĐỈNH CÔNG TRÌNH
Công trình có dạng kết cấu khung vách, theo TCVN 198-1997, chuyển vị ngang tương đối cho phép của đỉnh công trình là f 1
Trang 35CHƯƠNG 5 THIẾT KẾ SÀN 5.1 MẶT BẰNG CÁC Ô SÀN
Công trình bao gồm 16 tầng, một tầng hầm Từ tầng 2 đến tầng 16 thiết kế sàn giống nhau và khác với các tầng còn lại Trong phạm vi đồ án môn học em chỉ thiết kế sàn cho một tầng là sàn tầng 2
Với mặt bằng kết cấu như đã bố trí, hệ dầm, cột, vách chia mặt bằng sàn tầng 2 thành 12 loại ô sàn có kích thước và tải trọng tác dụng khác nhau như bản vẽ
Hình 16: Mặt bằng kết cấu sàn tầng điển hình
Trang 36GVHD1: T.S NGUYỄN XUÂN HUY Trang 29 SVTH: NGÔ NGỌC BIGVHD2: Th.S VŨ VĂN HIỆP LỚP: XDDD&CN1 – KHÓA 50
S6 5,613 0,93 2,4 8,95 S7 5,613 0,88 2,4 8,90 S8 5,613 2,33 3,6 11,54
S11 5,196 1,72 3,6 10,51 S12 5,196 2,29 3,6 11,09
Trang 375.2.1 Nội lực ô bản làm việc một phương:
Đối với các ô bản làm việc 1 phương thì cắt 1 dải bản có bề rộng là 1m theo phương
g (kN/m2)
Nhịp 5,03 Bảng 8: Kết quả xác định nội lực ô bản một phương
5.2.2 Nội lực ô bản làm việc hai phương:
Đối với các ô bản làm việc 2 phương thì cắt 1 dải bản có bề rộng là 1m theo phương cạnh ngắn và cạnh dài để tính toán
- Moment dương lớn nhất ở giữa nhịp (kN.m)
- Moment dương lớn nhất ở giữa nhịp (kN.m)
Trang 38GVHD1: T.S NGUYỄN XUÂN HUY Trang 31 SVTH: NGÔ NGỌC BIGVHD2: Th.S VŨ VĂN HIỆP LỚP: XDDD&CN1 – KHÓA 50
M (kN.m/m)
Trang 39M (kN.m/m)
- Tính toán cốt thép cho tiết diện chữ nhật b×hs = 1000×120 (mm2)
- Giả thiết khoảng cách từ mép cấu kiện đến trọng tâm cốt thép: a = 15 (mm)
Trang 40GVHD1: T.S NGUYỄN XUÂN HUY Trang 33 SVTH: NGÔ NGỌC BIGVHD2: Th.S VŨ VĂN HIỆP LỚP: XDDD&CN1 – KHÓA 50
Md = 2,28 (kN.m/m) ; Mgd = -4,54 (kN.m/m)
18,15
18,15
Hình 19: Momen theo phương L1, L2
5.3.1.1 Cốt thép chịu moment dương theo phương cạnh ngắn (L1):
- Chiều cao làm việc của tiết diện: h0 = hs − a = 120 – 15 = 105 (mm)
h0 = 120 − 14 = 106 (mm), lớn hơn giá trị dùng để tính toán
5.3.1.2 Cốt thép chịu moment dương theo phương cạnh dài (L2):
- Chiều cao làm việc của tiết diện: h0 = hs − a = 120 − 15 = 105 (mm)