Hoàn thiện cơ cấu tổ chức tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh nam hà nội
Trang 1Lời nói đầu
Cơ chế thị trờng ngày nay đòi hỏi bất kì doanh nghiệp nào cũng phải năng động bắt kịp với những sự thay đổi liên tục ,đứng vững và ngày càng phát triển Mỗi một doanh nghiệp là tổ chức trong 1 hệ thống kinh tế Nó chứa đựng nhiều bộ phận với nhiều bộ phận với nhiều hoạt
động khác nhau.Để đảm bảo cho một mục tiêu chung thì mỗi bộ phận cũng phải đợc tổ chức linh hoạt ,năng động và có hiệu quả nhất
Cơ cấu tổ chức ngày càng có vai trò ngày càng quan trọng và có ảnh hởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nh các hoạt động khác trong doanh nghiệp .Hoàn thiện cơ cấu tổ chức là nhằm hoàn thiện quá trình quá trình sản xuất kinh doanh ,phát huy cao nhất năng lực của từng cá nhân trong việc phục vụ tổ chức ,sử dụng tiết kiệm và năng suất nhất các yếu tố cấu thành sản xuất đồng thời tạo ra bộ máy gọn nhẹ ,linh hoạt thích ứng nhanh nhạy và luôn có những b ớc đi đúng
đắn trong từng giai đoạn cụ thể theo định h óng phát triển lâu dài Trong quá trình thực tập ở chi nhánh ,sau khi đã hoà mình vào thực
tế sản xuất của chi nhánh thấy mặc dầu chi nhánh đã có cơ cấu tổ chức tơng đối hoàn thiện tuy nhiên vẫn còn nổi lên nhiều bất cập Để khắc phục và hoàn thiện trong thời gian tới nhằm phát huy hơn nữa vai trò của cán bộ lãnh đạo nói riêng cũng nh cơ cấu tổ chức của chi nhánh nói chung em nhận thấy nhất thiết cần thiết phải đi sâu tìm hiểu nghiên cứu thực trạng cơ cấu tổ chức và đã chọn đề tài “Hoàn thiện cơ cấu
tổ chức tại NHN0Và PTNT chi nhánh Nam Hà Nội ” làm chuyên đề thực tập với mục đích :
♦ Hệ thống hoá kiến thức về cơ cấu tổ chức
♦ áp dụng lý thuyết cũng nh các phơng pháp phân tích đã học để từ đó nghiên cứu đánh giá cơ cấu tổ chức và đ a ra các giải pháp hoàn thiện
Kết cấu của chuyên đề gồm các phần chính nh sau :
Trang 2đặc biệt là thầy Vũ Xuân Đốc đã rất tận tình h ớng dẫn giúp em hoàn thành chuyên đề thực tập của mình
Sinh viên Đinh Mạnh Hà
Chơng 1
Cơ sở lý luận về cơ cấu tổ chức
I Một số khái niệm cơ bản về cơ cấu tổ chức
I.1 Cơ cấu tổ chức
1 1.Khái niệm về cơ cấu
Cơ cấu “là sự phân chia tổng thể ra những bộ phận nhỏ theo những tiêu thức chất lợng khác nhau ,những bộ phận đó thực hiện từng chức năng riêng biệt nhng có quan hệ chặt chẽ với nhau nhằm phục vụ mục tiêu chung “.(1)
Đó là là sự phân chia tổng thể thành những bộ phận nhỏ Những bộ phận này phải thực hiện các chức năng riêng biệt ,đó là chức năng về tài chính,tiêu thụ, marketing các chức năng này không độc lập với nhau mà nó có sự phối hợp…chặt chẽ để cùng thực hiện một mục tiêu chung của tổ chức Đó là ,việc nâng cao hiêum quả sản xuất kinh doanh của tổ chức
2.Khái niệm tổ chức :
Nói đến khái niệm “Tổ chức” nhiều nhà kinh tế học đã đa ra các khái niệm khác nhau dựa trên những góc độ khác nhau Tổ chức “là một phần của công việc quản lý ,bao gồm việc xây dựng một cơ cấu định trớc về các vai trò của từng khâu ,từng cấp ,từng bộ phận và của từng ngời “(2).
Tổ chức là nhằm hình thành các nhóm chuyên môn hoá ,các phân hệ tạo nên
tổ chức để cùng góp phần vào hoạt động của tổ chức đạt tới mục tiêu mong muốn Tổ chức còn là sự bố trí ,sắp xếp các bộ phận đợc chuyên môn hoá theo
Trang 3chức năng trong 1một tổ chức sao cho các bộ phận đó phố hợp hoạt động nhịp nhàng ,không chồng chéo ,không trùng lặp Tổ chức “là một tập hợp các cá nhân riêng lẻ tơng tác lẫn nhau cùng làm việc hớng tới những mục tiêu chung và mối quan hệ của đợc xác định theo cơ cấu nhất định ”(3)
Tổ chức là do con ngời tập hợp lại mà thành về cơ bản định nghĩa này nhấn mạnh tổ chức bao gồm những con ngời hơn là những máy móc thiết bị Con ngời trong tổ chức cần phải làm việc để hớng tới mục tiêu chung nào đó
và phối hợp hoạt động.Mối quan hệ của con ngời đợc xác định theo cơ cấu nhất định
3.Khái niệm cơ cấu tổ chức :
Cơ cấu tổ chức :“là tổng hợp các bộ phận ,đơn vị khác nhau có mối liên hệ
và quan hệ phụ thuộc lẫn nhau ,đợc chuyên môn hoá và có trách nhiệm ,quyền hạn nhất định đợc bố trí theo những cấp ,những khâu khác nhau nhằm đảm bảo những chức năng quản trị và phục vụ mục đích chung xác
định của tổ chức”.(4)
Cơ cấu tổ chức đợc chia thành nhiều tầng ,nhiều cấp tuỳ theo vào yêu cầu, nhiệm vụ của tổ chức Việc phân chia đó là đòi hỏi khách quan ,vừa có yếu tố chủ quan Trong các tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và các doanh nghiệp nói riêng ,cơ cấu tổ chức gồm có cơ cấu bộ máy quản lý và cơ cấu tổ chức sản xuất
3.1 Cơ cấu bộ máy quản lý :
Bộ máy quản lý của một tổ chức :là một hệ thống những con ngời làm việc với các phơng tiện của tổ chức đợc liên kết theo một só nguyên tắc và quy tắc nhất định mà tổ chức thừa nhận để lãnh đạo quản lý toàn bộ các hoạt động của hệ thống nhằm đạt đợc các mục tiêu đã định (5).Thực chất bộ máy quản lý là chủ thể quản lý của hệ thống Bộ máy quản lý của một tổ chức
1 ( 1 ) (2) (3 ) Giáo trình phân tích lao động xã hội Chủ biên ts Trần Xuân Cầu
Trang 4gồm hai hệ thống :Hệ thống chỉ huy và hệ thống chức năng Hai hệ thống này
có sự tách rời nhau trong bộ máy quản lý ,xác định rõ vị trí trong bộ máy 2
Hệ thống chỉ huy :Bao gồm các quyết định ,các quyền lực của chủ thể
quản lý áp dụng lên đối tợng bị quản lý
Hệ thống chức năng :Đó là những công việc ,nhiệm vụ đợc xác định rõ
ràng cho từng cấp ,từng đối tợng ,từng lĩnh vực
Nhng chúng lại bổ sung cho nhau từ hệ thống chỉ huy mà hệ thống chức năng
đợc thực hiện
Bộ máy quản lý chịu tác động của những nhân tố sau:
Nhóm nhân tố thuộc về chủ thể quản lý :Nh tình trạng về trình độ phát
triển của chủ thể quản lý ,tính chất và mục tiêu hệ thống đặt ra
Nhóm nhân tố thuộc về lĩnh vực quản lý :Mức độ chuyên môn hoá ,bộ
phận hoá ,tập trung hoá của các hoạt động quản lý ,quy mô của quản lý và khả năng bao quát của các cán bộ quản lý ,chính sách sử dụng cán bộ trong hệ thống ,quan hệ lợi ích tồn tại giữa cá nhân trong hệ thống
Các nhân tố khách quan hay môi trờng bên ngoài của nh : kinh tế chính trị ,xã hội ,phong tục tập quán và các yếu tố chủ quan :Đối tợng ,đặc điểm ,trình độ quản lý
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý : “Là quá trình xác định các chức
năng ,các bộ phận tạo thành một bộ máy quản lý nhằm thực hiện các chức năng quản lý” (6 3 )
3.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất :
Bao gồm những bộ phận có quan hệ trực tiếp với nhau nhằm thực hiện nhiệm vụ sản xuất Tuỳ theo tính chất sản xuất ,cơ cấu tổ chức có thể đợc phân
2 ( 4) (5) Giáo trình phân tích lao động xã hội Chủ biên TS Trẫn Xuân Cầu
3(6 ) Giáo trình phân tích lao động xã hội Chủ biên ts Trần Xuân Cầu
Trang 5thành cơi cấu tổ chức chuyên môn hoá hoặc cơ cấu tổ chức tổng hợp.Trong một doanh nghiệp ,đó là những phân xởng ,các bộ phận sản xuất phối hợp với nhau iitrong quá trính sản xuất
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và cơ cấu tổ chức sản xuất có mối quan hệ chặt chẽ với nhau hình thành nên cơ cấu tổ chức của một tổ chức Việc đánh giá một tổ chức không chỉ chú ý đến cơ cấu các bộ phận hợp thành của tổ chức
mà quan trọng hơn là tập thể những con ngời trong các bộ phận đó Các bộ phận trong tổ chức đợc tách đến đâu thì tập thể những con ngời trong tổ chức
đợc tách đến đó Cơ cấu tổ chức và cơ cấu lao động gắn bó chặt chẽ với nhau ,trong đó cơ cấu tổ chức quyết định cơ cấu lao động
II Những nội dung chủ yếu của cơ cấu tổ chức
Yêu cầu khi thiết kế cơ cấu tổ chức là cơ cấu đó phải phối hợp đựoc những nhiệm vụ và công việc để đạt đợc những kết quả mà tổ chức đó mong muốn Để phối hợp đợc những nhiệm vụ ,công việc đó nhà quản lý cần phải quan tâm hơn đến các yếu tố chủ chốt sau :chuyên môn hoá bộ phận hoá ,phạm vi quản lý và hệ thống điều hành
Những yếu tố này tập trung vào việc nhóm những nhiệm vụ ,công việc sao cho phù hợp ,thiết lập quy mô quản lý và hệ thống quan hệ báo cáo giữa những ngời lao động trong tổ chức
II.1.Chuyên môn hoá công việc
Chuyên môn hoá công việc hoặc phân công lao động để chỉ mức độ ở đó các công việc của tổ chức đợc phân chia thành các bớc công việc hoặc những nhiệm vụ khác nhau đợc thực hiện bởi những ngời lao động cụ thể khác nhau.Bản chất của chuyên môn hoá công việc là một công việc trọn vẹn không chỉ
do một cá nhân thực hiện mà nó đợc chia ra thành các bớc ,mỗi bớc đợc một cá nhân riêng biệt hoàn thành Điều cốt lõi ở đây là một cá nhân chỉ chuyên về một phần chứ không phải toàn bộ Chuyên môn hoá cho phép tổ chức sử dụng
Trang 6lao động một cách có hiệu quả Tổ chức có thể giảm đợc chi phí đào tạo và có thể nhanh chóng dễ dàng tìm đợc và đào tạo đợc ngời lao động thực hiện những nhiệm vụ cụ thể lặp đi lặp lại Mặt khác hiệu quả và năng suất lao động của ngời lao động có thể đợc nâng cao do họ thành thạo tay nghề khi thực hiện chuyên sâu một hoặc một số công việc
Tuy nhiên ,ở một mức độ nào đó chuyên môn hoá công việc có thể ảnh ởng tiêu cực tới năng suất lao động ,sự thoã mãn công việc và tốc độ thuyên chuyển công việc Mặt khác ,mức độ chuyên môn hoá quá cao dễ tạo ra sự nhàm chán ,căng thẳng cho ngời lao động làm ảnh hởng tới năng suất công việc Phần lớn các nhà quản lý hiện nay không xem chuyên môn hoá công việc
h-là phơng tiện hoàn toàn hữu hiệu để nâng cao năng suất
II.2 Bộ phận hoá
Bộ phận hoá:“là sau khi phân công các công việc thông qua chuyên môn hoá việc tập hợp những công việc đó lại để các nhiệm vụ chung đợc phối hợp với nhau”(4).Hay nói một cách khác ,bộ phận hoá là cách mà theo đó những nhiệm vụ công việc đợc kết hợp với nhau và đợc phân bổ cho những nhóm làm việc Để nhóm các nhiệm vụ công việc ,nhà quản lý có thể sử dụng bốn phơng pháp bộ phận hoá sau :
Bộ phận hoá theo chức năng :Là việc tập hợp và phối hợp các nhiệm vụ
,công việc dựa trên các chức năng kinh doanh nh :marketing sản xuất ,quản trị nhân lực ,tài chính Theo cách bộ phận hoá này ,những ngời lao động thờng xuyên phối hợp ,giao tiếp và hợp tác với nhau trong cùng một phòng ban Trong phòng ban này ,những ngời lao động cùng làm những công việc tơng tự nhau do đó họ có thể học hỏi nhau về chuyên môn ,trao đổi thông tin,chia sẻ với nhau những kinh nghiệm ,những cơ hội và những khó khăn Từ đó ,tạo
điều kiện phát triển nghề nghiệp cho các cán bộ chuyên môn của từng bộ phận phòng ban
4( ) Giáo trình hành vi tổ chức Chủ biên TS Bùi Anh Tuấn
Trang 7Sơ đồ1 :Bộ phận hoá theo chức năng
Bộ phận hoá theo sản phẩm:Các nhiệm vụ cũng có thể đợc bộ phận hoá dựa
trên các loại sản phẩm dịch vụ của tổ chức ở đây những ngời lao động cùng
làm việc với một loại sản phẩm hay dịch vụ sẽ là những thành viên của cùng
một Bộ phận mà không quan tâm đến chức danh kinh doanh của họ Tổ chức
có thể là nơi hội nhập của nhiều ngời có chức năng chuyên môn sâu trong các
cấp quản lý của công ti Bộ phận hoá theo sản phẩm hoặc dịch vụ góp phần
làm tăng cờng sự giao tiếp ,sự tơng tác giữa những ngời lao động trong sản
Phòng Marketing
Phòng Tài chính
Trang 8Bộ phận hoá theo khu vực và lãnh thổ :Là những nhóm hoạt động hay
nhóm ngời lao động đợc tổ chức theo vùng địa lý Thực tế mỗi khu vực là một
bộ phận đợc tổ chức theo đặc điểm địa lý Nếu khách hàng của một tổ chức c
trú rải rác trên một diện tích địa lý rộng ,hình thức bộ phận hoá này có thể
phát huy tác dụng
Bộ phận hoá căn cứ vào loại khách hàng cụ thể mà tổ chức hớng tới :Cơ
sở cho phép phơng pháp bộ phận hoá theo khách hàng là quan điểm cho rằng
khách hàng trong mỗi Bộ phận có những loại vấn đề và nhu cầu giống nhau và
chúng có thể đợc các nhà chuyên môn giải quyết một cách thoả đáng nhất ở
từng loại khách hàng
II 3 Phạm vi quản lý
Phạm vi quản lý hay phạm vi kiểm soát là số lợng nhân viên ở các cấp mà
một ngời quản lý có thể điều hành một cách có hiệu quả Phạm vi quản lý gồm
Phó giám đốc khu vực Châu âu
Phó giám đốc khu vực Châu Mỹ
Trang 9Phạm vi quản lý rộng khi có số lợng lớn nhân viên chịu sự kiểm soát trực tiếp của một ngời quản lý Ngợc lại một phạm vi quản lý hẹp khi một nhà quản
lý điều hành một số lợng nhờ nhân viên dới quyền
Ngời quản lý có phạm vi hẹp có thể kiểm soát chặt chẽ nhân viên của mình và sát sao với công việc hàng ngày hơn Do vậy ,ngời quản lý có thể có những hớng dẫn ,hỗ trợ kịp thời cho từng nhân viên khi có những khó khăn nảy sinh trong quá trình thực hiện công việc nhằm đạt hiệu quả công việc cao Tuy nhiên ,vì ngời quản lý có xu hớng kiểm soát chặt chẽ nhân viên nên ít nhiều cũng có thể làm giảm tính tự chủ và sáng tạo của nhân viên Xu hớng trong những năm gần đây là mở rộng phạm vi quản lý Phạm vi quản lý rộng phù hợp với việcđẩy mạnh giảm chi phí ,tăng tốc độ ra quyết định ,nâng cao tính linh hoạt ,gần gũi hơn với khách hàng và trao quyền cho nhân viên của công ti Nhằm đảm bảo các hoạt động của mình không bị suy yếu do mở rộng phạm vi quản lý ,các tổ chức đã đầu t đáng kể về công tác đào tạo nhân viên
II.4 Hệ thống điều hành
Hệ thống điều hành là một hệ thống quyền lực và quan hệ báo cáo liên tục
từ cấp cao nhất tới cấp thấp nhất của tổ chức
Hệ thống điều hành đợc xây dựng xuất phát từ nhu cầu của nhà quản lý trong việc phối hợp các hoạt động của những nhân viên trong tổ chức
Quyền lực là những quyền gắn liền với một vị trí quản lý đa các mệnh lệnh
và đòi hỏi các mệnh lệnh đó phải đợc thi hành Nhằm tạo điều kiện cho phối hợp hoạt động ,câc tổ chức trao cho mỗi vị trí quản lý một chỗ dùng trong hệ thống ra điều hành và trao cho ngời quản lý một mức độ quyền lực để ngời đó thực hiện trách nhiệm của mình Tính thống nhất của nguyên tắc điều hành giúp duy trì khái niệm hệ thống liên tục của quyền lực Nó chỉ ra rằng mỗi cá nhân chỉ nên chịu trách nhiệm trực tiếp trớc một cấp trên Nếu tính thống nhất
bị phá vỡ ,một thuộc cấp có thể phải đối mặt với các yêu cầu hợc u tiên trái ngợc nhau từ một số cấp trên
Trang 10Hệ thống điều hành có mối liên hệ chặt chẽ với phạm vi quản lý Phạm vi quản lý có thể ảnh hởng tớ số lợng cấp bậc quyền lực trong tổ chức Nếu phạm
vi quản lý rộng thì số cấp bậc quyền lực sẽ giảm đi và ngợc lại.Mặt khác ,hệ thống điều hành có liên quan đến quy mô của tổ chức Khi quy mô của tổ chức tăng lên ,sự phức tạp của tổ chức yăng lên ,nhu cầu phố hợp các họat động trong tổ chức cũng tăng lên ,do vậy hệ thống điều hành trong tổ chức cũng tăng lên
II.5.Tập quyền và phân quyền
Tập quyền là chính sách cơ cấu trong đó quyền ra quyết định đựoc tập trung tại cấp cao nhất trong hệ thống quyền lực của tổ chức
Tập quyền gắn với công việc những ngời quản lý cao nhất quyết định mọi vấn
đề quan trọng của tổ chức với sự không tham gia hoặc tham gia rất ít của các thuộc cấp trong tổ chức
Trái lại một tổ chức có tính phân quyền cao là tổ chức mà ở đó các quyết
định của tổ chức đều có sự tham gia ,đóng góp ý kiến của các nhân viên và nhà quản lý từ cấp cao nhất tới cấp thấp nhất trong tổ chức Điều này có tác dụng tăng sự thoả mãn trong công việc của ngời lao động nhng mặt khác ít nhiều cũng gây khó khăn cho những nhà quản lý trong việc phối hợp và kiểm soát sự tuân thủ ở mọi cấp trong tổ chức tha,m gia vào quá trình ra quyết định trong khi đó vẫn có thể kiểm soát và dự đoán hành vi của họ
II.6.Chính thức hoá
1 Khái niệm
Chính thức hoá là mức độ tiêu chuẩn hoá của các công việc và hoạt động của ngời lao động trong tổ thông qua các luật lệ và chính sách trong tổ chức Hay nói một cách khác,chính thức hoá thể hiện mức độ mà những luật lệ ,quy
định và các chính sách trong tổ chức kiểm soát các hoạt động của ngời lao
động trong tổ chức
Trang 11Mục đích chính thức hoá là dự đoán và kiểm soát hành vi của ngời lao
động khi họ thực hiện công việc trong tổ chức Các luật lệ ,quy định có thể rất
rõ ràng đới dạng văn bản nhung cũng có thể ngầm định giữa những ngời trong
tổ chức Những quy định ,luật lệ rõ ràng đợc thể hiện ở bảm mô tả công việc ,văn bản chính sách hay những hớng dẫn văn bản ghi nhớ Những nguyênông thônắc ngầm định đựoc hình thành khinhững ngời lao động trong
tổ chức có thói quen làm việc theo cáh chung trong giai đoạn thời gian nhất
định
Chúng có thể xem xét mức độ chính thức hoá trong tổ chức có tỉ lệ trên lớn
và ngợc lại Mức độ chính thức hoá quá cao hay quá thấp đều có ảnh hởng không tốt tới hiệu quả hoạt động trong tổ chức Chính vì vậy ,vấn đề mà các nhà quản lý cần quan tâm là làm thế nào để xâu dựng những luật lệ ,quy định hợp lý hớng dẫn hành vi của ngời lao động trong tổ chức
Trong các tổ chức chính thức hoá quá thấp cách xử lý công việc không hoàn thành theo một chơng trình định sẵn và ngời lao động tơng đối đợc tự chủ trong công việc của mình Tính tự chủ trong công việc của mỗi cá nhân tỉ
lệ nghịch với mức độ tiêu chuẩn hoá cách xử lý công việc của tổ chức Vì
Trang 12vậy ,tiêu chuẩn hoá càng cao thì mức độ đầu t của ngời lao động vào công việc càng ít Tuy nhiên ,nếu mức độ chính thức hoá quá thấp thì các nhà quản lý sẽ gặp khó khăn trong việc kiểm soát và quản lý hành vi của nhân viên vì không
có một tiêu chuẩn và quy định nào cụ thể để phán xét hành vi của họ
III Các mô hình cơ cấu tổ chức của bộ máy quản lý
III.1 Mô hình tổ chức trực tuyến
Đây là mô hình đơn giản nhất,là một trong những cơ cấu bộ máy quản lý có cơ cấu tổ chức truyền thống Sự quản lý đợc tiến hành thẳng từ cấp quản lý cao nhất đến cấp quản lý thấp nhất của doanh nghiệp cấp lãnh đạo trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm về sụ tồn tại của hệ thống Đặc diểm quan trọng nhất của cơ cấu bộ máy quản lý này là đơn vị đới trực thuộc chỉ tiếp nhận mệnh lệnh của một ngời lãnh đạo cấp trên Mọi chức năng quản lý nh kế hoạch tài
vụ ,nhân sự đều do một ngời chịu trách ngiệm
Sơ đồ 3:Mô hình tổ chức trực tuyến
Ưu điểm :Mô hình này đơn giản ,rõ ràng do chỉ huy đồng nhất ,tạo điều kiện
thuận lợi cho việc thực hiện chế độ 1 thủ trởng
Ngời lãnh đạo chung
Trang 13Nhợc điểm : Thiếu sự phân công hợp lý ,không có sự diều hành theo chiều
ngang ,dễ dẫn đến độc đoán do cá nhân quyết định Mô hình này đòi hỏi ngời lãnh đạo phải có kiến thức toàn diện ,tổng hợp và tận dụng đợc sự giúp đỡ của các chuyên gia giỏi có trình độ về mặt quản trị
II.2 Mô hình trực tuyến- chức năng
Cơ cấu này là sự kết hợp của hai cơ cấu trên ,do đó mối liên hệ giữa cấp dới
và ngời lãnh đạo là một đơng thẳng còn các bộ phận chức năng chỉ làm nhiệm
vụ chuẩn bị những lời chỉ dẫn ,những lời khuyên và kiểm tra sự hoạt động của những cán bộ trực tuyến
Sơ đồ 3:Mô hình trực tuyến chức năng:–
Người lãnh đạo cấp 1
Đối tượng quản lý 3
Người lãnh đạo chức năng B
Người lãnh
đạo cấp 2
Người lãnh đạo chức năng B NĂNG
Người lãnh đạo chức năng CNgười lãnh đạo chức năng C
Trang 14Ưu điểm :Là một hệ thống chỉ huy thống nhất ,tạo điều kiện thuận lợi cho
việc thực hiện chế độ một thủ trởng Ngời lãnh đạo chịu hoàn toàn trách nhiệm
về kết quả công việc của ngời dới quyền, bộ máy gọn nhẹ,có hiệu quả khi giải quyết các mâu thuẫn Hệ thống này thực hiện hút đợc các chuyên gia vào lãnh
đạo giải quyết các vấn đề chuyên môn một cách thành thạo ,giảm bớt gánh nặng trách nhiệm quản lý cho ngời lanhx đạo ở cấp cao nhất
Nhợc điểm : Thông tin không ăn khớp với nhau ở hai cấp dẫn tới có sự
chồng chéo giữa các thông tin Cơ cấu này đồi hỏi ngời lãnh đạo tổ chức phải thờng xuyên giải quyết mối quan hệ giữa bộ phận trực tuyến với bộ phận chức năng Ngời lãnh đạo phải có trình độ chuyên môn cao ,sự hiểu biết rộng
II.3.Mô hình trực tuyến- tham mu
Theo cơ cấu này ngời lãnh đạo ra mệnh lệnh và chịu hoàn toàn trách nhiệm
đối với ngời thừa hành trực tiếp của mình ,khi gặp các vấn đề phức tạp ngời lãnh đạo phải tham khảo ý kiến của các chuyên gia ở Bộ phận tham mu giúp việc
Ưu điểm :Kiểu cơ cấu này cho phép ngời lãnh đạo tận dụng đợc những tài
năng chuyên môn của các chuyên gia ,tạo điều kiện cho các chuyên gia đóng góp ý kiến trong kế hoạch sản xuất kinh doanh Giảm bớt sự phức tạp của cơ cấu tổ chức
Nhợc điểm:Đòi hỏi phải tìm kiếm đợc các chuyên gia giỏi trong những
lĩnh vực mà cần tham mu Hạn chế mức sử dụng kiến thức ,chuyên môn của các chuyên viên của tổ chức
II.4 Mô hình tham mu -chức năng trực tuyến :–
Trên cơ sở đảm bảo chức năng trực tuyến ,trong cơ cấu tổ chức này ngời lãnh đạo trực tiếp giao cho tổ chức năng một số quyền hạn nhất định
Mô hình này kết hợp giữa chỉ huy trực tuyến của các cấp lãnh đạo hành chính trong xí nghiệp và sự chỉ đạo nghiệp vụ của các Bộ phận chức năng do
Trang 15đó giữ đợc u điểm của cơ cấu trực tuyến-chức năng đồng thời khắc phục đợc những nhợc của từng cơ cấu riêng lẻ
Theo cơ cấu này ngời lãnh đạo đợc sự giúp đỡ của các phòng ban chức năng trong việc ra quyết định và hớng dẫn kiểm tra Mệnh lệnh đợc truyền theo hớng quy định Ngời lãnh đạo các phòng ban không trực tiếp ra quyết
định cho ngời thừa hành ở các tuyến
Tuy nhiên cơ cấu này không thuận lợi cho việc giải quyết các vấn đề và khó thống nhất giữa các Bộ phận chức năng ,chỉ bộc lộ những u nhợc điểm trong trờng hợp quy mô doanh nghiệp nhỏ ,công nghệ ổn định ,chỉ có một loại sản phẩm và dễ nắm bắt thị trờng tiêu thụ
Sơ đồ 4:Mô hình tham mu-chức năng trực tuyến –
Ưu điểm :Phát huy đợc năng lực chuyên môn của các Bộ phận chức
năng Đồng thời vẫn đảm bảo quyền chỉ huy của hệ thống trực tiếp
Vẫn tạo điều kiện cho các chuyên gia đóng góp và sự đóng góp đó có cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp Tạo điều kiện để đào tạo các chuyên gia trẻ
Lãnh đạo chức năng C
Lãnh đạo chức năng D
Cấpdưới
Cấpdưới
Cấpdưới
Cấpdưới
Cấpdưới
Trang 16Nhợc điểm:Do có quá nhiều Bộ phận chức năng nên lãnh đạo phait tổ
chức họp hành nhiều gây căng thẳng và lãng phí thời gian Thêm vào đó là sự mâu thuẫn trong nội bộ có thể xảy ra do không thống nhất và phân định rõ quyền hạn và quan điểm Hạn chế mức dộ sử dụng kiến thức của các chuyên viên
Trang 17IV Các yếu tố ảnh hởng tới cơ cấu tổ chức
IV.1 Những yếu tố khách quan
-Chiến lợc kinh doanh của tổ chức :cơ cấu tổ chức cần phải phù hợp với chiến lợc kinh doanh mà tổ chức theo đuổi thì mang lại hiệu quả cao Hơn nữa cơ cấu tổ chức và chiến lợctc cần phải thích ứng nhanh với các yếu tố môi trờng bên ngoài Do vậy ,tổ chức có đợc thế cạnh tranh trên thị trờng –Khối lợng nhiệm vụ kế hoạch đợc giao :Là số lợng công việc mà cấp trên giao cho một tổ chức để thực hiện Khi khối lợng nhiệm vụ kế hoạch giao càng lớn thì số cấp quản lý trong tổ chức cũng tăng lên.Có nghĩa là tăng quy mô các phòng ban Ngợc lại khối lợng nhiệm vụ đợc giao càng nhỏ thì số cấp quản lý cũng giảm xuống và số phòng ban bị thu hẹp Vì vậy khối lợng kế hoạch nhiệm vụ đợc giao nhiều hay ít cũng ảnh hởng tới cơ cấu tổ chức
Trình độ công nghệ ,kỹ thuật và mức độ trang bị cho lao động :Qua nghiên cứu về mối quan hệ giũa công nghệ ,kỹ thuật và cơ cấu tổ chức các nhà nghiên cứu đã lấy mức độ thông lệ của công nghệ để phân biệt các công nghệ với nhau Công việc hay nhiệm vụ mang tính thông lệ cao thờng gắn với những cơ cấu mang tính bộ phận hoá cao và ngợc lại
Môi trờng tổ chức :Bao gồm yếu tố con ngời ,những tổ chức khác và các yếu
tố kinh tế ảnh hởng tới các hoạt động của tổ chức Môi trờng có thể là các yếu
tố văn hóa ,chính trị, kinh tế ,pháp luật hoặc cũng có thể là các nhà cung cấp ,các đối thủ cạnh tranh ,khách hàng ,nhà phân phối
IV.2 Những yếu tố chủ quan:
Quan hệ bên trong của tổ chức :Thể hiện ở hai phơng diện Mức độ kiểm soát của ngời lãnh đạo và mức độ hợp tác giữa các nhân viên
Kiểm soát liên quan đến cơ cấu hành chính của một tổ chức Kiểm soát là mối quan hệ đầu vào ,quá trình biến đổi đầu ra của các doanh nghiệp
Trang 18Mức độ hợp tác giữa các nhân viên chính là sự phối hợp sự quan tâm sự chia sẻ với nhau trong công việc vì mục tiêu chung của tập thể của công ti ,thái độ của nhân viên đối với lãnh đạo với đồng nghiệo và với nhiệm vụ đựoc giao.
Mức đảm nhận của các thành viên trong tổ chức :Đó chính là phạm vi quản lý của nhân viên trong tổ chức ,tức là một nhân viên hay ngời quản lý quản lý bao nhiêu nhân viên cấp dới
Trang 19Chơng 2:
Thực trạng về cơ cấu tổ chức ở chi nhánh nhn 0 Và
ptnt chi nhánh nam hà nội
I Những đặc điểm cơ bản của chi nhánh ảnh hởng tới cơ cấu tổ chức
1 Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh
Vào những năm cuối của thế kỉ 20,nền kinh tế Việt Nam tiếp tục ổn định
và tăng trởng Hệ thống ngân hàng trong đó có ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam đã hoàn thành toàn diện trên các chỉ tiêu :Nguồn vốn ,d nợ và kết quả tài chính Kể từ ngày thành lập năm 1988 ,mạng lới các chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn đợc phát triển nhanh chóng nhng việc phát triển các chi nhánh đủ mạnh ở các địa bàn thành thị nhát
là trong hai đô thị lớn là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh còn rất chậm Tại địa bàn quận thanh xuân Hà Nội với diện tích 913,2 km2 với 39142 hộ nhân khẩu là quận mới thành lập nhng lại tập trung nhiều cơ sở kinh tế lớn
nh nhà máy cao su sao vàng ,htuốc lá thăng long ,xà phòng Daso,tổng công ti Sông Đà ,tổng công ti đầu t và phát triển đô thị là quận trong quá trình đô…thị hoá với nhiều tiềm năng phát triển Tiếp giáp với quận Thanh Xuân là quận Hai Bà Trng và quận mới Hoàng Mai Đây là hai quận có diện tích lớn với số lợng dân c đông đúc và cũng tập trung nhiều cơ sở sản xuất lớn nh nhà máy kẹo Hải Hà,Tổng công ti lắp máy Lilama ,tổng công ti may Hà Nội cũng tập trung trên dịa bàn có nhiều trờng đại học và cao đẳng Đây là nguồn khách hàng lớn hiện tại và cũng là nguồn khách hàng trong tơng lai
Với sự thuận lơị về một thị trờng rộng lớn còn bỏ ngõ tuy nhiên trong vùng
ch-a có một cơ sở ngân hàng đủ lớn để khch-ai thác
Trong bối cảnh nh vậy ,thực hiện chỉ thị 06/2000/CT-NHNN ngày9/8/2000
Trang 20của thống đốc ngân hàng nhà nớc Việt Nam ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam đã khai trơng một cơ sở chi nhánh ngân hàng loại 1
có trụ sở tại C3 Phơng Liệt nằm tại ngã ba là đầu mối giao thông quan trọng của cả ba quận trên với cơ sở vật chất khang trang
.Chi nhánh có chức năng và nhiêm vụ nh sau:
1 1 Huy động vốn :
• Khai thác và nhận tiền gửi tiết kiệm không kì hạn ,có kì hạn ,tiền gửi thanh toán của các tổ chức cá nhân thuộc mọi thành phần kinh
tế trong và ngoài nớc bằng đồng Việt Nam hay đồng ngoại tệ
• Phát hành chứng chỉ tiền gửi ,trái phiếu ,kì phiếu ngân hàng và thực hiện các hình thức huy động vốn theo quy định của ngân hàng nhà nớc
• Tiếp nhận nguồn vốn tài trợ , nguồn vốn uỷ thác của chính phủ ,chính quyền địa phơng và các tổ chức kinh tế , cá nhân trong và ngoài nớc
• Đợc cho phép vay vốn của các tổ chức tài chính tín dụng trong nớc khi tổng giám đốc ngân hàng nông nghiệp cho phép vay
1 3 Kinh doanh dịch vụ:
• Kinh doanh ngoại hối :Huy động vốn ,cho vay mua bán ngoại
tệ ,thanh toán quốc tế và các dịch vụ khác về ngoại hối theo
Trang 21chính sách quản lý ngoại hối của chính phủ ,ngân hàng nhà nớc
và ngân hàng nông nghiệp
• Kinh doanh dịch vụ :Thu chi tiền mặt,mua bán vàng bạc đá quý ,máy rút tiền tự động ,dịch vụ thẻ tín dụng két sắt ,nhận cất giữ ,chiết khấu tất cả các loại giấy tờ có giá ,thẻ thanh toán
• Thực hiện các hình thức ùn vốn liên doanh ,mua cổ phiếu và các hình thức đầu t khác với các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác
• Làm dịch vụ ngân hàng phục vụ cho ngời nghèo
Ngày 8/5 chi nhánh bắt đầu đi vào hoạt động và sau ba năm chi nhánh đã đạt nhiều thành tích đáng kể chứng tỏ quyết định thành lập và đặt trụ sở tại đây là chính xác ,có tầm nhìn chiến lợc và có đờng lối hoạt động đúng đắn
Kết quả sản xuất kinh doanh
Bảng1: Kết quả hoạt động theo từng năm Đơn vị :Triệu đồng
Trang 22động từ vốn dân c tăng với con số kỉ lục 159% và sang năm 2003 tăng 34.6 %
đạt 1154 tỉ đồng trong đó nguồn huy động từ dân c góp công lớn với tốc độ tăng chóng mặt ba con số
Cùng với công tác huy động vốn ,việc sử dụng vốn của ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thôn chi nhánh nam Hà Nội cũng đạt nhiều thành tựu khả
Trang 23quan :tổng d nợ năm 2002 đạt 192 tỉ đồng tăng 18,487% và năm 2003 đạt 237
tỉ tăng 23,43% so với năm trớc
I.4 Nhận khoán tài chính trớc thời hạn 1 năm :Tăng cờng mở rộng hoạt
động kinh doanh ,đi đôi quản lý chặt chẽ ,các khoản chi phí ,sử dụng tiết kiệm hiệu quả các nguồn chi phí và đến tháng 11 năm 2002 chi nhánh đã đảm bảo
đủ bù đắp chi phí ,đủ lợng cán bộ công nhân viên xin nhận khoán tài chính với trung ơng trớc thời hạn 1 năm do đề án thành lập
I.5 Triển khai thành công ngân hàng bán lẻ và giao dịch một cửa
Mô hình ngân hàng bán lẻ và chơng trình giao dịch 1 cửa là mô hình giao dịch của 1 ngân hàng hiện đại ,mang lại nhiều tiện ích cho khách hàng ,phù hợp với chủ trơng cải tiến đơn giản hoá thủ tục hành chính của đất nớc Ngay từ ngày
đầu thành lập ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn đã đợc chỉ định thực hiện mô hình này và sau một thời gian cùng với sự nỗ lực không ngừng của toàn thể cán bộ công nhân viên trong chi nhánh với tinh thần làm việc hăng say sáng tạo hiệu quả chơng trình đã thành công nh mong đợi và đến tháng 4/2002 TGĐ đã ra quyết định số 1020ngày 17/5/2002 chính thức khai tr-
ơng hệ thống ngân hàng bán lẻ trên toàn quốc
2 Đặc điểm về lao động-tiền lơng
Là một tổ chức kinh doanh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn rất chú trọng tới việc tối u hoá đội ngũ cán bộ công nhân viên của mình Tính đến 31/12/2003 thì tổng số lao động đang làm việc tại chi nhánh là 99 ngời trong
đó đa số là lao động trong hợp đồng So với năm 2002 thì năm nay số lao động của chi nhánh tăng 24,24% chứng tỏ chi nhánh đang phát triển mở rộng và sẽ tăng hơn nữa khi mà các phòng giao dịch mới đi vào hoạt động cũng nh khai trơng thêm các chi nhánh con
Trang 24Trong tổng số 99 lao động thì lao động nữ chiếm 66,66% ,tỉ lệ lao động dới 30 tuổi chiếm 34% tỉ lệ lao động có trình độ đại học chiếm 66,66% tơng ứng với
66 ngời Nh vậy nhìn chung thì số lao dộng của chi nhánh là không lớn vì chi nhánh mới thành lập đợc gần 3 năm và đang trên đà phát triển số lao động trẻ chiếm đa số phần lớn đều có trình độ nhất định
Trong năm 2003 thu nhập bình quân 1 lao động của chi nhánh là 1.250.000 nhìn chung là khá so với mặt bằng thu nhập quốc dân và theo kế hoạh 2004 thì
sẽ tăng16,67% đạt tới mức thu nhập mới là 1500.000 Đây là một tín hiệu khả quan chứng tỏ doanh nghiệp đang đi đúng hớng và đang trên đà phát triển
II Phân tích thực trạng cơ cấu tổ chức ở NHNo và PTNT chi nhánh Nam
Hà Nội
II.1 Phân tích sơ đồ cơ cấu tổ chức
Trang 25
Lớp - KTLĐ K42
KT-NQ
Chi nhánh Chùa Bộc PGD5
KT –
KT – Nội Bộ
phó giám
đốc
Chi nhánh Tây Đô
Trang 26Chuyên đề tốt nghiệp Đinh Mạnh Hà
Nh vậy chi nhánh hoạt động theo mô hình tổ chức trực tuyến chức
năng Đứng đầu là giám đốc ,giám đốc là ngời điều hành cao nhất trong công
ti ,chỉ đạo và chịu trách nhiệm mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh Giúp
việc chogiám đốc là 3 phó giám giám đốc chuyên trách và 6 phòng ban chức
năng Nhìn chung đây là mô hình đợc sử dụng phổ biến vì nó đặc biệt thích
hợp với các cơ quan hoạt động theo kiểu mạng lới Cơ cấu tổ chức cấu tạo theo
mô hình này là hệ thống chỉ huy thống nhất ,tạo điều kiện cho việc thực hiện
chế độ một thủ trởng,thu hút đợc các chuyên gia cùng tham gia lãnh đạo ,giải
quyết vấn đề chuyên môn một cách thành thạo ,giảm bớt gánh nặng trách
nhiệm quản lý cho ngời lãnh đạo ở cấp cao nhất
Tuy nhiên mô hình tổ chức này có nhợc điểm là sẽ dẫn tới sự chồng chéo
thông tin nếu các thông tin không ăn khớp với nhau ở hai cấp đòi hỏi ngời
lãnh đạo phải thờng xuyên giải quyết mối quan hệ giữa bộ phận trực tuyến với
bộ phận chức năng Ngời lãnh đạo phải có chuyên môn cao và khả năng quản
lý tốt
Nhìn vào mô hình cơ cấu tổ chức của chi nhánh ta có nhận xét sau :Rõ
ràng chi nhánh đã có một sự nghiên cứu cẩn thận và kĩ lỡng trong việc xem xét
áp dụng mô hình cơ cấu tổ chức phù hợp Với mô hình tổ chức hiện tại chi
nhánh có một giám đốc và 3 phó giám đốc 6 phòng ban chức năng 5 phòng
giao dịch cơ sở và 3 chi nhánh con cấp 2 Gần nh chi nhánh đã tối giản hoá bộ
máy do đó có thể nói Mô hình cơ cấu hiện tại có u điểm là gọn nhẹ cơ cấu đơn
giản nên sẽ có tính linh hoạt cao
Là một chi nhánh ngân hàng nên các phòng ban nh thanh toán quốc tế, kế
hoạch kinh doanh ,kế toán ngân quỹ là những phòng ban nghiệp vụ lớn có vai
trò trụ cột trong hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh, tập trung số
l-ợng lớn cán bộ công nhân viên nên mỗi phòng ban có một PGĐ phụ trách
chuyên trách riêng từng phòng , còn giám đốc thì ngoài việc phụ trách chung
chỉ phụ trách các phòng ban có vai trò ít quan trọng hơn nh kiểm tra kiểm
toán nội bộ, thẩm định ,công tác tổ chức
Nội
Trang 27Nh vậy việc phân công vai trò trong ban giám đốc rất chặt chẽ và hợp lý ,có tính chuyên môn hoá cao
Tuy nhiên phân tích kĩ thì ta thấy có sự bất cập sau :Về các chi nhánh con và phong giao dịch cơ sở ,mặc dầu đợc tách ra hoạt động tơng đối độc lập nhng vẫn phải hạch toán phụ thuộc với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh Tuy nhiên qua sơ dồ ta thấy cha có sự phân công rõ ràng cụ thể trong việc quản lý chi nhánh và các phòng giao dịch Nh vậy sẽ
có sự bất lợi sau
Về chi nhánh con và các phòng giao dịch cơ sở:
♦ Không có đợc sự chỉ đạo kịp thời từ ban lãnh đạo của chi nhánh ,các thông tin có thể bị xé lẻ hoặc có thể không đợc tổng hợp hay phân tích mà chỉ ở dạng thô
♦ Không có đợc sự thông sut từ các thông tin xuống tới cơ sở do có sự chồng chéo các nguồn thông tin này nếu không phân rõ phạm vi quản lý ,đối tợng và chủ thể quản lý một cách rõ ràng
♦ Khi cần báo cáo ,hoặc giả sử nếu các phòng giao dịch hay chi nhánh con gặp vấn đề thì rất khó cho việc trợ giúp từ cấp trên đặc biệt là các khó khăn ập đến cùng lúc từ các chi nhánh thì ngay lập tức sẽ có
sự lộn xộn và chồng chéo trong việc luồng thông tin đi lên và sau đó
là thông tin xuống (sự chỉ đạo của cấp trên ).Trong khi chỉ cần một ngời phụ trách chung thì các chi nhánh con sẽ có sự phụ trách và chủ thể quản lý này có nhiệm vụ điều hành hoạt động sao cho có thể vận hành một cách trơn tru cũng nh sẽ phân tích và tổng hợp và phân loại các thông tin để từ đó tìm hớng giải quyết
Về phía lãnh đạo chi nhánh cũng sẽ gặp những khó khăn sau :
♦ Không nắm đợc các thông tin về chi nhánh con và các phòng giao dịch cơ sở một cách nhanh chóng ,kịp thời hoặc các thông tin đi từ cơ sở có thể rất nhiều nhng còn ở dạng thô ,cha đựoc phân loại
Trang 28chắtlọc nên sẽ gây nhiều khó khăn cho những ngời quản lý chung
cao nhất vốn đã rất bề bộn
♦ Về sự chỉ đạo ,chỉ huy các chi nhánh và phòng giao dịch cơ sở cũng
gặp nhiều khó khăn do cấp quản lý quá rộng vì cha có sự chuyên
môn hoá Do đó các thông tin quản lý từ lãnh đạo có thể không kịp
thời ,chính xác đầy đủvà bám sát thực tế
Có 2 cách giải quyết vấn đề này Đó là cử một cán bộ chuyên trách phụ
trách về vấn đề này hoặc nâng cấp 1 chi nhánh con thành một chi nhánh
con chủ đạo và trực tiếp quản lý các cán bộ con hay phòng giao dịch cơ sở
.Tuy nhiên trong 2 cách này cách thứ 2 không tối u vì nó tốn kém hơn kém
và đặt ra nhiều vấn đề mới về sự thay đổi cơ cấu tổ chức hơn nữa việc phân
loại các chi nhánh lại theo quy định của NHNN.và ngân hàng nông nghiệp
II.2 Về mối quan hệ giữa các bộ phận trong bộ máy quản lý :
Mối quan hệ trong ban giám đốc và giữa ban giám đốc đối với các phòng
Thông tin xuống Thông tin xuống
Trong ban giám đốc các phó giám đốc chuyên trách 1 bộ phận dợc giao
trực tiếp điều hành chỉ đạo các phòng ban này rồi báo cáo giám đốc.Còn
các phòng ban có quan hệ chặt chẽ với ban giám đốc trên cơ sở tham mu cố
vấn và báo cáo cho ban giám đốc chi tiết cu thể về lĩnh vực mình quản lý để
trình ban giám đốc theo định kì và khi giám đốc yêu cầu Về mỗi phòng
ban trởng phòng tự chịu trách nhiệm về công việc đợc giao Nh vậy trởng
phòng vừa có vai trò chỉ huy vừa có vai trò chỉ đạo nhân viên phòng mình
Giám đốc Phó giám
đốc
Trang 29và các nhân viên có trách nhiệm báo cáo trởng phòng về kết quả thực hiện
công việc của mình
Nh vậy có hai luồng thông tin đồng thời chạy song song ngợc chiều là
thông tin xuống và thông tin phản hồi Với cơ cấu tổ chức là trực tuyến
chức năng thì các luồng thông tin này có u điểm là chính xác và thông suốt
Sơ đồ 5: Sơ đồ về mối quan hệ giữa các phòng ban
Quan hệ chỉ huy Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ hiệp đồng
a Quan hệ chỉ đạo: Mối quan hệ này đợc thể hiện rõ nét trong mối tơng
quan giữa giám đốc và các phòng ban chức năng Mối quan hệ này mang
Các chi nhánh
Các phòng giao dịch
TT-QTHC-NS
Trang 30tính chất vĩ mô khái quát và cí tính mệnh lệnh Các phơng hớng nhiệm vụ
dề ra đuựơc ban giám đốc giao cho các phòng ,ban chức năng ,các phòng giao dịch cơ sở Ban giám đốc nghiên cứu phân tích đánh giá kế hoạch dựa trên sự trợ giúp và báo cáo tình hình của toàn công ti do các phòng ban đảm nhận Trong quá trình thực hiện ban giám đốc theo dõi nhng không theo sát
để hớng dẫn chi tiết từng bớc từng công việc cụ thể Cách thức để thực hiện công việc và phơng hớng hoàn thành công việc tối u do các phòng ban tự chịu trách nhiệm Sau thời gian quy định hoặc khi có yêu cầu các phòng ban báo cáo kết quả cho ban giám đốc
b Quan hệ chỉ huy:Đó là mối quan hệ mật thiết hơn và mang tính chất vĩ
mô thấp hơn so với mối quan hệ chỉ huy Ngời lãnh đạo cấp trên không những giao nhiệm vụ cho cấp dới của mình quản lý mà còn cân đối kiểm tra giám sát việc thực hiện nhiệm vụ ,tốc độ hoàn thành nhiệm vụ đợc giao Mối quan hệ này thể hiện qua việc phân công giám sát cụ thể công việc của từng cá nhân trong từng phòng ban hoặc là tới các phòng giao dịch cơ sở Các phòng ban tuỳ theo chức năng mình đảm nhiệm sẽ giao nhiệm
vụ đồng thời giám sát hớng dẫn cụ thể đối với các thành viên
c Quan hệ hiệp đồng :Đó là mối quan hệ hỗ trợ giúp đỡ lẫn nhau hoàn
thành nhiệm vụ đợc giao Mối quan hệ hiệp đồng chính là văn hoá của chi nhánh (thờng gọi là văn hoá công ti )thể hiện sự thống nhất trong nội bộ chi nhánh ,thái độ hợp tác trong lao động vì mục tiêu chung là sự phát triển của chi nhánh
Trang 313 Phân tích tình hình bố trí sử dụng lao động trong tổ chức
3.1 Về cơ cấu lao động trong tổ chức
Bảng 2: Bảng cơ cấu lao động trong chi nhánh
Nũ
TP trở lên Trình độ chuyên
Nguồn :Bảng báo cáo chất lợng cán bộ năm 2003-phòng HC-NS
Trong tổng số 99 lao động của toàn chi nhánh số lợng lao động nữ là 66 ngời chiếm 66,66% một tỉ lệ rất cao trong đó có 2 nữ là PGĐ chiếm 50% trong ban lãnh đạo và có tới 11,11% là nữ trởng phòng trở lên Điều này chứng tỏ nữ giới đã ngày càng có vai trò quan trọng hơn về mặt xã hội và trong nghành ngân hàng đòi hỏi trình độ tập trung và chính xác rất lớn thêm vào đó là khả năng giao tiếp và kiến thức về xã hội phong phú để khi cần có thể t vấn cho khách hàng những điều này nữ giới có lợi thế nhất định
so với nam giới