1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại của các ngân hàng thương mại Việt nam

122 713 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại của các ngân hàng thương mại Việt Nam
Tác giả Đỗ Thị Thu Thủy
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Ngân hàng
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 412 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại của các ngân hàng thương mại Việt nam

Trang 1

Lời mở đầu

Trớc tác động của toàn cầu hoá và xu thế nhất thể hoá thị trờng tài chínhtiền tệ đang diễn ra nhanh chóng, Việt Nam đang từng bớc mở cửa tiến tớihội nhập khu vực và Quốc tế Trong xu thế đó Việt Nam đã kí kết không ítcác hiệp định song phơng và đa phơng liên quan tới hoạt động tài chínhngân hàng Đặc biệt Hiệp định thơng mại Việt - Mỹ cũng nh cam kết chuẩn

bị gia nhập tổ chức Thơng mại thế giới( WTO) đã buộc chúng ta phải đổimới và phát triển hệ thống Ngân hàng Để giành thế chủ động trong tiếntrình hội nhập Việt Nam cần xây dựng một hệ thống Ngân hàng đa dạng vềhình thức, có uy tín với khách hàng, hoạt động có hiệu quả, an toàn, nângcao năng lực cạnh tranh và mở rộng đầu t đáp ứng nhu cầu CNH- HĐH đấtnớc

Cùng với xu thế đó là sự phát triển không ngừng và ngày càng mạnh mẽcủa khoa học kĩ thuật và thông tin Cũng cùng với thế giới Việt Nam đangdần hình thành một nền thơng mại điện tử trong đó các nghiệp vụ về thanhtoán và chuyển tiền đều đợc điện tử hoá Ngân hàng là trung gian thanhtoán đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế nên cũng là cũng là ngời bạnkhông thể thiếu của khách hàng tham gia thơng mại điện tử Với sự pháttriển của thơng mại điện tử cũng đã tạo ra cho ngân hàng một loạt các dịch

vụ mới, trong đó phải kể đến các dịch vụ ngân hàng hiện đại Đây là nhữngdịch vụ ngân hàng đợc ra đời và phát triển dựa trên một trình độ công nghệ

kĩ thuật hiện đại ở Việt Nam kể từ khi các NHTM thực hiện đổi mới tái cơcấu lại tổ chức và hiện đại hoá công nghệ ngân hàng cũng đã bắt đầu đ a ranhững sản phẩm dịch vụ hiện đại phù hợp với sự phát triển của quốc tế cũng

nh đáp ứng đợc nhu cầu của khách hàng

Phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại có ý nghĩa rất quan trọng đốivới sự phát triển và tồn tại của các NHTM Việt Nam hiện nay.Tuy nhiêntrong khi các NHTM trên thế giới đã phát triển mạnh mẽ các dịch vụ hiện

đại của mình thì ở Việt Nam do nhiều điều kiện khách quan và chủ quan

mà việc phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại mới đang ở giai đoạnnghiên cứu, triển khai thử nghiệm, cha phát triển rộng rãi Bớc đầu đã thu đ-

ợc một số kết quả nhất định nhng vẫn còn tồn tại nhiều khó khăn vớng mắccần tháo gỡ

Sở giao dịch I - NHĐT&PTVN là một chi nhánh lớn của hệ thốngNHĐT&PTVN, là một trong những đơn vị hàng đầu của hệ thống và luôn

đi đầu trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại vào phát triển dịch vụ của

Trang 2

mình Tuy nhiên cùng với tình trạng chung của các NHTM Việt Nam màtrong quá trình phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại của mình vẫn cònnảy sinh nhiều vấn đề cần giải quyết Do đó để tìm ra giải pháp phát triểndịch vụ ngân hàng hiện đại của Sở giao dịch I - NHĐT&PTVN nói riêng và

hệ thống NHTM Việt Nam nói chung nhằm thu hút khách hàng, tạo uy tín

và vị thế cạnh tranh trên thị trờng là vấn đề hết sức cần thiết hiện nay

Nhận thức đợc vấn đề này em đã chọn đề tài:

Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại của các ngân hàng thơng mại Việt Nam ( Nghiên cứu tại Sở giao dịch I- NHĐT&PTVN)

Chơng I Tổng quan về dịch vụ ngân hàng hiện đại của các ngân hàng thơng mại trong nền kinh tế.

I Tổng quan về ngân hàng thơng mại

1 Khái niệm về ngân hàng

Ngân hàng là một loại hình tổ chức quan trọng đối với kinh tế CácNHTM đợc định nghĩa qua chức năng, các dịch vụ và vai trò mà chúngthực hiện trong nền kinh tế Với mỗi cách tiếp cận khác nhau ta sẽ có kháiniệm ngân hàng khác nhau

Luật ngân hàng Pháp 1941 định nghĩa NHTM căn cứ vào mục đích vàtính chất hoạt động Ngân hàng đợc coi là “những xí nghiệp hay cơ sở hànhnghề thờng xuyên nhận của công chúng dới hình thức ký thác hay hình thứckhác các số tiền mà họ dùng cho chính họ vào các nghiệp vụ chứng khoán,tín dụng hay dịch vụ tài chính”

Nếu xét trên phơng diện những loại hình dịch vụ cung cấp có thể hiểu:

“Ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tàichính đa dạng nhất, đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và

Trang 3

thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinhdoanh nào trong nền kinh tế”.

Xem xét trên các hoạt động chủ yếu Luật các tổ chức tín dụng của nớcCộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ghi: “Hoạt động ngân hàng là hoạt

động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thờng xuyênnhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch

vụ thanh toán”

Với nội dung của đề tài nghiên cứu, chuyên đề sẽ đi theo khái niệm vềNHTM dựa trên những loại hình dịch vụ cung cấp và trên các hoạt độngchủ yếu của nó

2 Chức năng của các ngân hàng thơng mại

Ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính có vai trò vô cùng quantrọng trong nền kinh tế, với vị trí và vai trò của mình ngân hàng thực hiệncác chức năng cơ bản sau:

Chức năng trung gian tín dụng: Với chức năng này ngân hàng đã khắc

phục đợc những hạn chế trong quan hệ tín dụng trực tiếp giữa các chủ thểkinh tế Ngân hàng chuyển những khoản tiết kiệm nhàn rỗi thành nhữngkhoản tín dụng cho các tổ chức kinh tế và các thành phần kinh tế khác để

đầu t Ngân hàng đồng thời vừa là ngời đi vay vừa là ngời cho vay Đây làchức năng quan trọng nhất vì nó phản ánh bản chất của NHTM đó là đi vay

để cho vay, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của NHTM, đồng thời làcơ sở để thực hiện những chức năng tiếp theo

Chức năng là trung gian thanh toán: Ngân hàng làm trung gian thanh

toán, thay mặt khách hàng thực hiện thanh toán việc mua hàng hoá và dịch

vụ bằng việc trích từ tài khoản tiền gửi của khách hàng, hay nhập tiền vàotài khoản của khách hàng , thanh toán hộ cho khách hàng Khi nền kinh tếcàng phát triển xu hớng thanh toán bằng tiền mặt giảm, thanh toán quangân hàng tăng nên ngân hàng ngày càng bộc lộ rõ tầm quan trọng củamình trong thanh toán

Chức năng là ng ời bảo lãnh: Ngân hàng cam kết trả nợ cho khách hàng

khi khách hàng mất khả năng thanh toán ( phát hành th tín dụng)

Chức năng là đại lý : Thay mặt khách hàng quản lý và bảo vệ tài sản cho

họ, phát hành và chuộc lại chứng khoán

Trang 4

3 Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thơng mại

Nhìn chung các hoạt động cơ bản của NHTM đều hớng tới mục tiêu tốicao, chi phối các hoạt động khác đó là tối thiểu hoá chi phí, tối đa hóa lợinhuận và đạt đợc mục tiêu an toàn Về cơ bản một NHTM thờng xuyênthực hiện các hoạt động chính sau:

-Huy động vốn: Đây là hoạt động tiền đề có ý nghĩa đối với bản thânngân hàng cũng nh đối với xã hội Trong hoạt động này NHTM đợc phép sửdụng những biện pháp và công cụ cần thiết mà luật pháp cho phép để huy

động các nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội, làm nguồn vốn tín dụng để chovay đối với nền kinh tế Kết quả của hoạt động huy động vốn là tạo ranguồn vốn để đáp ứng các nhu cầu của nền kinh tế

-Hoạt động sử dụng vốn: Là việc ngân hàng sử dụng nguồn vốn của mình

và các nguồn vốn ổn định khác để cho vay đối với các chủ thể kinh tế vàthực hiện đầu t Đây là hoạt động quan trọng nhất quyết định đến khả năngtồn tại và phát triển của NHTM

- Ngân hàng thực hiện các hoạt động kinh doanh dịch vụ ngân hàng :Những dịch vụ ngân hàng ngày càng phát triển vừa cho phép hỗ trợ đáng kểcho nghiệp vụ khai thác nguồn vốn, mở rộng các nghiệp vụ đầu t, vừa tạo rathu nhập cho ngân hàng bằng các khoản tiền hoa hồng, lệ phí Các hoạt

động này gồm: Các dịch vụ thanh toán; thu, chi hộ khách hàng; Nhận bảoquản các tài sản giấy tờ có giá; Kinh doanh mua bán ngoại tệ , vàng bạc, đáquý; T vấn tài chính …

II Tổng quan về dịch vụ ngân hàng hiện đại

1 Khái niệm về dịch vụ ngân hàng hiện đại (DVNHHĐ)

Dịch vụ là hoạt động bao gồm các nhân tố không hiện hữu, giải quyếtcác mối quan hệ giữa khách hàng và tài sản mà khách hàng sở hữu với ngờicung cấp mà không có sự chuyển giao quyền sở hữu Sản phẩm của dịch vụ

có thể trong phạm vi và vợt quá phạm vi của sản phẩm vật chất

Ngành ngân hàng là ngành không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất vàtinh thần cho xã hội nên đợc xếp vào ngành dịch vụ

Xét trên giác độ Marketing: Dịch vụ ngân hàng là những đặc điểm, tínhnăng, công dụng do ngân hàng tạo ra nhằm thoả mãn nhu cầu và mongmuốn nhận đợc của khách hàng, tổ chức tài chính

Theo tác giả Võ Kim Thanh trong bài báo “Đa dạng hoá nghiệp vụ dịch

vụ ngân hàng- xu thế phát triển tất yếu của các NHTM Việt Nam”(Tạp chí

Trang 5

ngân hàng số 3/2001) viết: “Dịch vụ ngân hàng là những dịch vụ thuộc lĩnhvực tài chính, do ngân hàng cung cấp cho khách hàng của mình”.

Còn theo tác giả Đỗ Xuân Hồng trong bài báo “Dịch vụ ngân hàng trongthời đại công nghệ thông tin và hội nhập kinh tế” (tạp chí ngân hàng số8/03) viết: “Dịch vụ ngân hàng là các phơng tiện, công cụ vô hình dùng đểchuyển tải các loại hình hoạt động kinh doanh ngân hàng bằng các phơngtiện công cụ hữu hình (các loại máy móc, thiết bị, công nghệ)

Do lịch sử phát triển lâu đời cũng nh sự tăng giảm không ngừng về tổchức hoạt động theo thời gian của NHTM và sự thay đổi nh vũ bão củakhoa học công nghệ ma dịch vụ ngân hàng có thể đợc chia thành hai loại:dịch vụ ngân hàng truyền thống( DVNHTT) và dịch vụ ngân hàng hiện đại(DVNHHĐ)

Dịch vụ ngân hàng truyền thống là những dịch vụ có lịch sử lâu đời, sự ra

đời và hoạt động của các dịch vụ này gắn liền với sự ra đời và phát triển củangân hàng Đây là những dịch vụ cơ bản , là hoạt động chính đem lại nguồnthu nhập lớn cho ngân hàng , quyết định đến sự tồn tại của ngân hàng CácDVNHTT có thể kể đến là : dịch vụ nhận tiền gửi tiết kiệm, nhận tiền gửithanh toán, dịch vụ cho vay…

Trong phạm vi nghiên cứu của chuyên đề chỉ tập trung và nhữngDVNHHĐ mới phát triển gần đây, những dịch vụ dựa trên khoa học côngnghệ tiên tiến và những dịch vụ có tính chất tập trung hóa, đa dạng hoá cao

Vậy có thể hiểu: Dịch vụ ngân hàng hiện đại là những dịch vụ thuộc lĩnh vực tài chính do ngân hàng cung cấp cho khách hàng của mình dựa trên sự tiến bộ và phát triển của khoa học công nghệ thông tin hiện đại, có sự đa dạng hoá cung cấp nhiều tiện ích cho khách hàng , thoả mãn ngỳa càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng Ví dụ: dịch vụ thanh toán điện tử, dịch vụ

ngân hàng điện tử( rút tiền tự động, ngân hàng tại nhà…)

Các tiêu chí để nhận biết một dịch vụ ngân hàng là DVNHHĐ nh sau:

- Thời gian ra đời: DVNHHĐ chỉ ra đời khi nền kinh tế đã đạt đợc mộttrình độ nhất định về khoa học công nghệ, do vậy sự ra đời của cácDVNHHĐ gắn liền với sự ra đời và phát triển của khoa học công nghệthông tin hiện đại, đặc biệt là công nghệ ngân hàng Các dịch vụ này chủyếu ra đời vào những thập kỉ cuối của thế kỷ XX và những năm đầu của thế

kỷ XXI

Trang 6

- DVNHHĐ chứa đựng hàm lợng công nghệ lớn, để có thể sử dụng đợccác dịch vụ này cần phải có cơ sở hạ tầng thông tin , tin học và các thiết bị

điện tử hoặc kĩ thuật số tơng ứng

- Khách hàng có thể sử dụng dịch vụ mà không cần phải trực tiếp đếnngân hàng , có thể giao dịch với ngân hàng tại bất cứ nơi đâu, bất cứ thời

điểm nào, chỉ cần khách hàng đáp ứng đủ các điều kiện do ngân hàng đa raCăn cứ vào các tiêu chí trên và căn cứ vào phạm vi chuyên đề nghiên cứubài viết sẽ tập trung đi sâu nghiên cứu dịch vụ thanh toán trong nớc( chủyếu là các công cụ và phơng thức thanh toán hiện đại) và các dịch vụ ngânhàng điện tử

2 Sự phân biệt giữa dịch vụ ngân hàng truyền thống và dịch vụ ngân hàng hiện đại

DVNHTT và DVNHHĐ đều là những sản phẩm dịch vụ tài chính dongân hàng cung ứng cho khách hàng của mình, vì vậy chúng đều có đặc

điểm chung sau:

*Thứ nhất: Dịch vụ ngân hàng mang tính vô hình: Do dịch vụ của ngânhàng không tồn tại dới dạng vật chất cụ thể vì vậy khi khách hàng muâdịch vụ không thể sờ nắm đựơc vật mình mua Vì vậy khách hàng thờnggặp khó khăn trong việc đa ra các quyết định lựa chọn, họ chỉ có thể kiểmtra và xác định chất lợng sản phẩm dịch vụ trong khi sử dụng Do đặc tínhvô hình nên trong kinh doanh ngân hàng phải lựa chọn trên cơ sở lòng tin

Do đó để tăng lòng tin tởng của khách hàng ngân hàng phải tạo và củng cốniềm tin đối với khách hàng: cách nâng cao chất lợng dịch vụ cung ứng,tăng tính hữu hình của sản phẩm, khuyếch trơng hình ảnh uy tín tạo điềukiện để khách hàng tham gia vào hoạt động tuyên tryền cho ngân hàng

* Thứ 2: Tính không thể tách biệt: Do quá trình cung cấp và quá trìnhtiêu dùng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng xảy ra đồng thời, đặc biệt có sựtham gia trực tiếp của khách hàng vào quá trình cung ứng sản phảm Mặtkhác, quá trình cung ứng sản phẩm dịch vụ ngân hàng thờng đựoc tiến hànhtheo quy trình nhất định không thể chia cắt ra thành các thành phẩm khácnhau Điều đó làm cho ngân hàng không có sản phẩm dở dang, dự trữ lukho, mà sản phẩm đợc cung ứng trực tiếp cho ngời tiêu dùng khi và chỉ khikhách hàng có nhu cầu Quá trình cung ứng diễn ra đồng thời với quá trình

sử dụng sản phẩm dịch vụ của ngân hàng

* Thứ 3: Tính không ổn định và khó xác định: Sản phẩm dịch vụ ngânhàng đợc cấu thành bởi nhiều yếu tố khác nhau nh trình độ đội ngũ nhân

Trang 7

viên, kỹ thuật công nghệ và khoa học Đồng thời sản phẩm dịch vụ ngânhàng còn đợc thực hiện ở không gian và thời gian khác nhau nên đã tạo ratính không đồng nhất về thời gian, cách thức và điều kiện thực hiện.

Bên cạnh những đặc điểm chung đó, DVNHTT và DVNHHĐ còn đợcphân biệt bởi các đặc điểm sau:

Ra đời cùng với sự hình thành và

phát triển của ngân hàng Ví dụ: Nhận

tiền gửi, cho vay, cung cấp các tìa

khoản giao dịch, bảo quản vật có giá

Là những dịch vụ mới ra đời khi khoa học công nghệ thông tin bắt đầu phát triển Ví dụ: thanh toán điện tử, rút tiền

tự động qua ATM, Internet banking, dịch vụ ngân hàng tại nhà

-Những dịch vụ này chiếm tỷ trọng

-Dịch vụ cần nhiều lao động, lao

động thủ công là chính

-Dịch vụ ngân hàng hiện đại chứa

đựng hàm lợng công nghệ cao nên đòi hỏi phải có sự phát triển của công nghệ thông tin một cách tơng ứng Cần phải

có máy móc thiết bị hiện đại hỗ trợ.Lao

động thủ công giảm bớt -Hầu hết khách hàng muốn sử dụng

dịch vụ ngân hàng phải đến giao dịch

trực tiếp với ngân hàng.

-Rút ngắn thời gian giao dịch, thu hẹp khoảng cách không gian, khách hàng có thể không phải đến ngân hàng.

-Những dịch vụ này mang tính rủi ro

cao, ngân hàng phụ thuộc nhiều vào

khách hàng, nhất là sau khi cho vay.

-Những dịch vụ này đa dạng, phân tán rủi ro, tăng còng khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trờng.

-Dịch vụ ngân hàng hiện đại có tính tập trung hoá cao thể hiện ở việc tập trung hoá các tài khoản Để sử dụng

đựơc nhiều dịch vụ ngân hàng khách hàng chỉ phải mở một tài khoản tại ngân hàng Việc tập trung hoá tài khoản giúp khách hàng sử dụng dịch vụ ngân

Trang 8

hàng hiện đại một cách tiện lợi, có thể giao dịch tại nhiều địa điểm khác nhau, giảm thời gian và chi phí giao dịch.

3 Sự cần thiết phát triển DVNHHĐ của NHTM ở Việt Nam

3.1 Những lợi ích của việc phát triển DVNHHĐ

Nh chúng ta đã biết dịch vụ ngân hàng là một dấu hiệu cho thấy trình độphát triển của một quốc gia Do vậy việc phát triển dịch vụ ngân hàng và

đặc biệt trong xu thế quốc tế hoá hiện nay việc phát triển DVNHHĐ có ýnghĩa cực kỳ to lớn, không những mang lại lợi ích cho ngân hàng mà còn

đem đến lợi ích to lớn cho nền kinh tế và mỗi khách hàng của ngân hàng.Một là: đối với nền kinh tế và khách hàng:

Thông qua các dịch vụ tài chính mà ngân hàng cung cấp đã thực hiện quátrình chu chuyển tiền tệ cho nền kinh tế, khai thác và sử dụng các nghiệp vụtrở nên hiệu quả hơn Tiền tệ đợc vận động luân chuyển trong không gian

và thời gian để sinh lời từ đó các khoản tiền nhàn rỗi trong dân c trở thànhcác khoản đầu t di chuyển từ nơi này đến nơi khác, từ khách hàng này sangkhách hàng khác phục vụ sản xuất kinh doanh đầu t, nhu cầu vốn cho nềnkinh tế xã hội, kích thích và thúc đẩy sản xuất phát triển góp phần thực hiệncông nghiệp hoá- hiện đại hoá nền kinh tế đất nớc

Dịch vụ tài chính ngân hàng góp phần tích cực trong việc mang lại lợi íchchung cho nền kinh tế, cho khách hàng và cho ngân hàng Đặc biệt hiện nayvới sự phát triển của công nghệ thông tin hiện đại và sự phát triển khôngngừng của thơng mại điện tử thì việc phát triển các DVNH càng đem lạinhiều lợi ích to lớn cho nền kinh tế và khách hàng: khách hàng đợc cungcấp các tiện ích, tiết kiệm đợc thời gian và chi phí giao dịch, kiểm đếm,bảoquản vận chuyển tiền, tiết kiệm nhân lực đặc biệt làm tăng khối lợng hànghoá và giá trị giao dịch giữa các quốc gia nhờ sự phát triển của các DVNHnh: thanh toán điện tử, ngân hàng điện tử Qua đó khách hàng càng cónhiều cơ hội lựa chọn sản phẩm dịch vụ có lợi nhất và hiệu quả nhất

Hai là: Đối với ngân hàng:

Hiện nay phần lớn các NHTM Việt Nam hoạt động chủ yếu dựa trện cácnghiệp vụ tín dụng là chính, điều đó khiến cho hoạt động ngân hàng gặpnhiều rủi ro, bị động phụ thuộc vào khách hàng Với xu hớng ngày nayviệc phát triển dịchvụ ngân hàng hiện đại khiến cho danh mục dịch vụ củangân hàng trở nên đa dạng, thu hút đợc nhiều khách hàng, đem lại cho ngân

Trang 9

hàng một khoản thu lớn từ chi phí dịch vụ và hoa hồng từ đó giúp cho ngânhàng phân tán đựơc rủi ro, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trờng.

3.2 Phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại là một xu thế tất yếu bởi quá trình hội nhập kinh tế khu vực và toàn cầu hoá cũng nh sự tăng giảm môi truờng cạnh tranh của ngân hàng thơng mại Việt Nam hiện nay

Cuối thập kỷ 90 của thế kỷ 20 và những năm đầu của thế kỷ 21, kinh tếViệt Nam có sự chuyển biến sâu sắc, đặc biệt đợc đánh dấu bởi sự gia nhậpkinh tế khu vực và toàn cầu: đó là việc gia nhập khối ASEAN, APEC, kíkết hiệp định thơng mại Việt Mĩ và sắp tới là tổ chức thơng mại thế giớiWTO Các cam kết trong quá trình hội nhập có ảnh hởng và tác động tớimọi ngành, mọi lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân, đặc biệt là lĩnh vực tàichính ngân hàng, một lĩnh vực nhạy cảm nhất

Xuất phát từ nhu cầu của nền kinh tế trong giai đoạn hội nhập đòi hỏi

đáp ứng nhu cầu về các dịch vụ ngân hàng tài chính ngày càng phong phúhơn, yêu cầu ngân hàng ngày càng phải cung cấp dịch vụ ngân hàng hiện

đại mới có thể đáp ứng đợc nhu cầu vê tài chính của cá nhân, tổ chức kinh

tế trong và ngoài nớc trong quá trình phát triển kinh tế Mặt khác hiện nayhầu nh ngân hàng nào cũng cung cấp các DVNHTT với những tiện ích khágiống nhau và sự chênh lệch giá cả là không đáng kể, hơn nữa mức độ rủi

ro ở lĩnh vực DVNHTT là rất cao Vì vậy để tạo vị thế cạnh tranh trên thị ờng, phân tán rủi ro, tăng thu nhập trong hoàn cảnh hiện nay là rất khókhăn Với các DVNHHĐ của mình các ngân hàng có thể tạo ra đợc sự khácbiệt với đối thủ cạnh tranh từ đó có thể thu hút nhiều khách hàng, tăng khảnăng cạnh tranh trên thị trờng

tr-Hơn nữa cùng với quá trình hội nhập là sự tham gia ngày càng nhiều củacác tổ chức tài chính, ngân hàng nớc ngoài Trớc đối thủ cạnh tranh vừamạnh vừa nhiều các ngân hàng thơng mại Việt Nam buộc phải xác định đợcchỗ đứng của mình đối với mỗi khách hàng bằng việc cung cấp ngày càngnhiều các sản phẩm ngân hàng hiện đại nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu củakhách hàng

Quá trình hội nhập kinh tế khu vực và toàn cầu càng khiến cho môi trờngcạnh tranh của ngân hàng thơng mại thay đổi Đối thủ cạnh tranh của mỗingân hàng không chỉ là ngân hàng trong nớc mà còn các tổ chức tài chínhngân hàng nớc ngoài Khi các tổ chức ngân hàng tài chính nớc ngoài thâmnhập vào thị trờng Việt Nam Nam sẽ không sử dụng các DVNHTT để cạnhtranh với các ngân hàng Việt Nam mà sử dụng các DVNHHĐ.Vì vậy không

Trang 10

khí cạnh tranh giữa các ngân hàng thơng mại càng trở nên gay gắt để có

đ-ợc chỗ đứng trên thị trờng Do đó, để có đựơc vị thế cạnh tranh trên thị ờng không có gì tốt hơn là việc phát triển các dịch vụ ngân hàng, nhất làcác dịch vụ ngân hàng hiện đại

tr-Tóm lại từ những lợi ích của việc phát triển dịch vụ ngân hàng đem lạicho nền kinh tế, khách hàng và chính bản thân ngân hàng cũng nh sự thay

đổi môi trờng cạnh tranh do quá trình quốc tế hoá đem lại ta có thể thấyviệc phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại là cần thiết và tất yếu Cácngân hàng thơng mại Việt Nam cần phải chú trọng đến điều này để có thể

đạt đợc các mục đích sau khi đa ra các chính sách phát triển dịch vụ

Thứ nhất: xác định đợc vị thế cạnh tranh trên thị trờng để xác định đợc

đâu là đoạn thị trờng mình cần tham gia, xác định hình ảnh uy tín vớikhách hàng và biết đợc đâu là đoạn thị trờng cần phải từ bỏ nếu đối thủcạnh tranh mạnh hơn hẳn mình

Thứ hai: Cung cấp nhiều tiện ích, thoả mãn tối đa nhu cầu khách hàng.Thứ ba: Giảm chi phí, tăng doanh thu và thu nhập từ phí dịch vụ và hoahồng

Thứ t: Tăng tiềm lực tài chính quốc gia cho nền kinh tế thông qua việc

đóng góp của ngân hàng vào ngân sách quốc gia (nộp thuế, trích lập cácquỹ tơng trợ cho xã hội)

4 Các dịch vụ ngân hàng hiện đại

Căn cứ vào khái niệm , các tiêu chí để phân biệt đâu là DVNHHĐ vàphạm vi nghiên cứu của chuyên đề nên bài viết sẽ tập trung vào cácDVNHHĐ nh: Nhóm dịch vụ thanh toán trong nớc với các công cụ và ph-

ơng thức thanh toán hiện đại; Nhóm dịch vụ ngân hàng điện tử

4.1 Nhóm dịch vụ thanh toán

Thanh toán là một khâu trong quá trình chu chuyển vốn Thanh toánnhanh chóng, chính xác, an toàn sẽ tạo điều kiện thúc đẩy quá trình chuchuyển vốn tăng vòng quay của vốn, giảm lợng tiền cần thiết trong luthông, tiết kiệm chi phí cho xã hội …Xét trên giác độ là khách hàng thìkhách hàng chỉ cần quan tâm đến việc ngân hàng cung cấp những dịch vụthanh toán gì? Các công cụ thanh toán nào? Chi phí cho một món thanhtoán cao hay thấp hoặc thời gian thanh toán nhanh hay chậm? Còn xét trêngiác độ là ngân hàng thì ngân hàng không chỉ quan tâm đến các vấn đề trên

Trang 11

mà còn phải quan tâm đến việc sẽ thực hiện thanh toán nh thế nào để đạt

đ-ợc hiệu quả cao nhất

Do đó khi xem xét các dịch vụ thanh toán hiện đại chúng ta sẽ xem xéttrên cả phơng diện là các công cụ thanh toán và các phơng thức thanhtoán Hiện nay một điều dễ nhận thấy là cùng với sự bùng nổ của cáchmạng khoa học kĩ thuật- công nghệ và việc ứng dụng các thành tựu kĩ thuậthiện đại vào lĩnh vực thanh toán mà giờ đây bên cạnh các công cụ,phơngthức thanh toán truyền thống đã xuất hiện thêm các công cụ và phơng thứcmới hiện đại, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tiết kiệm thời gian và chi phícho cả khách hàng lẫn ngân hàng

4.1.1 Các công cụ thanh toán

4.1.1.1 Các công cụ thanh toán truyền thống

Đây là các công cụ thanh toán đã ra đời từ rất lâu, việc sử dụng các công

cụ này mang tính chất thủ công là chính, khách hàng khi muốn sử dụngcông cụ thanh toán nào đều phải đảm bảo những điều kiện do ngân hàng

đặt ra, đồng thời phải đến ngân hàng nơi khách hàng mở tài khoản giao dịch

để trực tiếp thực hiện giao dịch với ngân hàng Các công cụ thanh toántruyền thống có thể kể đến là:

Thanh toán bằng séc: Là lệnh của chủ tài khoản yêu cầu ngân hàng trích

một số tiền nhất định trên tài khoản của mình để trả cho ngời thị hởng cótên trên séc hay ngơì cầm tờ séc đó Séc là hình thức lâu đời và đợc sử dụngrất phổ biến

Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi: Là lệnh chi của chủ tài khoản đợc lập

theo mẫu in sẵn của ngân hàng , yêu cầu ngân hàng phục vụ mình trích tàikhoản để trả cho ngời thụ hởng có tài khoản ở cùng một ngân hàng haykhác ngân hàng

Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu: Là hình thức mà ngời bán sau khi giao

hàng hoá dịch vụ cho ngời mua sẽ xuất trình cho ngân hàng phục vụ mìnhnhững chứng từ đợc quy định trong hợp đồng để nhờ thu hộ Căn cứ vào nộidung các chứng từ gửi đến ngân hàng nhờ thu mà phân thành 2 loại: nhờthu phiếu trơn, nhờ thu kèm chứng từ

4.1.1.2 Công cụ thanh toán hiện đại

Một điểm khác biệt của công thanh toán hiện đại so với các công cụthanh toán truyền thống là các công cụ thanh toán này dựa trên trình độ

Trang 12

công nghệ hiện đại, để sử dụng đợc cần phải có các thiết bị điện tử hỗ trợ,các thông tin đều phải đợc mã hoá.

Điển hình phải kể đến thẻ thanh toán :

Thẻ thanh toán là một công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành và báncho khách hàng sử dụng để trả tiền hàng hoá, dịch vụ,các khoản thanh toánkhác và rút tiền mặt tại các ngân hàng đại lý hay các quầy trả tiền tự động

Đây là một phơng tiện hiện đại vì nó gắn với kĩ thuật tin học hiện đại ứngdụng trong lĩnh vực ngân hàng Nhờ sự phát triển của công nghệ tin học màcác loại thẻ từ và thẻ điện tử ra đời:

Thẻ từ: là loại thẻ dùng kĩ thuật băng từ để ghi và đọc thông tin trên thẻThẻ điện tử: là thẻ có gắn bộ nhớ vi điện tử trên thẻ, ghi và đọc thôngtin qua bộ nhớ vi điện tử

Thẻ thanh toán đợc trình bày dới dạng “thẻ nhựa” Các dữ liệu về kháchhàng đều đợc mã hoá, do vậy để có thể sử dụng đợc thẻ và thực hiện đợccác giao dịch ngân hàng phải trang bị các loại máy điện tử nh: Máy rút tiền

tự động( ATM), máy kiểm tra thẻ…

Căn cứ theo nguồn vốn để thanh toán có 3 loại thẻ:

*) Thẻ thanh toán không phải kí quỹ thanh toán

Ngời sử dụng thẻ không phải trích từ tài khoản tiền gửi hay nộp tiền mặt

để kí gửi vào tài khoản tiền gửi đảm bảo thanh toán thẻ Giữa ngân hàng vàngời sử dụng thẻ thoả thuận với nhau để xây dựng hạn mức của thẻ Loạithẻ này đợc áp dụng cho những khách hàng có quan hệ tín dụng, thanh toántốt và thờng xuyên có tín nhiệm với ngân hàng

*) Thẻ kí quỹ thanh toán: Là loại thẻ áp dụng rộng rãi cho khách hàng Khách hàng phải kí gửi tiền vào một tài khoản riêng tại ngân hàng và đợc

sử dụng thẻ có giá trị thanh toán bằng số tiền kí quỹ ghi trong thẻ đã lu ký

*) Thẻ tín dụng: Là loại thẻ vừa đợc dùng để thanh toán vừa cho vaytrong phạm vi giới hạn thoả thuận giữa bên phát hành thẻ và bên sử dụngthẻ Đây là hình thức thanh toán hiện đại, thể hiện sự phát triển của 1 nềnkhoa học tiên tiến Vì vậy các loại thẻ phải đợc kí hiệu mật mã cẩn thận vàkhi thanh toán cũng đòi hỏi kiểm tra mật mã và quy định về an toàn kĩ thuậtcủa ngân hàng

Hiện nay ở Việt Nam đáng chú ý là thẻ ATM, một loại thẻ đợc sử dụng

để rút tiền tự động và thực hiện một số giao dịch khác tại các máy ATM

Trang 13

Trên thẻ có ghi tên khách hàng, số hiệu thẻ và một bộ nhớ vi điện tử Kháchhàng đợc cung cấp một số PIN riêng Đây là một công cụ thanh toán hiện

đại đem lại rất nhiều lợi ích cho khách hàng và ngân hàng

Sử dụng các loại thẻ trong thanh toán vừa tiết giảm chi phí, công sức thờigian cho ngời bán, ngời mua, giảm đợc tỉ lệ thanh toán bằng tiền mặt trongdân c, đồng thời nó cũng đòi hỏi công nghệ ngân hàng phải luôn hoànthiện, trình độ quản lý cao hơn và phức tạp hơn cũng nh quản lý phải chặtchẽ linh hoạt vừa đảm bảo cho ngân hàng vừa đảm bảo cho khách hàng

4.1.2 Các phơng thức thanh toán

Cùng với sự ra đời của các công cụ thanh toán và trình độ phát triển côngnghệ tin học hiện đại mà các phơng thức thanh toán cũng ngày càng trở nênhiện đại và hoàn thiện hơn, làm tăng quy mô thanh toán và phạm vi thanhtoán giữa các ngân hàng

Tuỳ theo trình độ phát triển và đặc điểm tổ chức của các ngân hàng trongtừng thời kỳ mà ngời tăng quy định và thực hiện các phơng thức thanh toánkhác nhau Hiện nay có các phơng thức sau:

1) Thanh toán liên hàng tại các ngân hàng thơng mại

2) Thanh toán bù trừ

3) Thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nuớc

4) Hai chi nhánh mở tài khoản tiền gửi cho nhau để thanh toán

5) Phơng thức thanh toán uỷ nhiệm thu hộ, chi hộ giữa 2 ngân hàng6) Thanh toán điện tử liên ngân hàng

Trong phạm vi nghiên cứu của bài viết sẽ tập trung vào phơng thức 1), 6)bởi lẽ đây là những phơng thức rõ nét nhất thể hiện sự tiến bộ trong lĩnh vựcthanh toán của ngân hàng Nhờ đó ngân hàng ngày càng cung cấp chokhách hàng nhiều dịch vụ thanh toán và các DVNHHĐ khác trên cơ sở ứngdụng những tiến bộ của công nghệ tin học trong lĩnh vực thanh toán; qua đótăng tốc độ , quy mô thanh toán;giảm thiểu chi phí, thời gian ; tăng tỉ lệthanh toán không dùng tiền mặt trong dân c…

a) Thanh toán liên hàng tại các ngân hàng thơng mại( TTLH)

Là phơng thức thanh toán vốn giữa các chi nhánh ngân hàng trong cùng

hệ thống Thực chất của TTLH là việc chuyển tiền từ ngân hàng này đếnngân hàng kia để phục vụ thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ khi cả hai khách

Trang 14

hàng này không cùng mở tài khoản ở một ngân hàng, hoặc chuyển cấp vốn,

điều hoà vốn trong nội bộ một hệ thống ngân hàng

Tham gia vào quá trình TTLH gồm toàn bộ các đơn vị ngân hàng đợcNHTMTW hoặc ngân hàng tỉnh chỉ định Mỗi đơn vị này đợc coi là một

đơn vị liên hàng có tên riêng và đợc kí hiệu bằng một số hiệu riêng

TTLH gồm hai nghiệp vụ cơ bản: liên hàng đi và liên hàng đến liên hàng

đi là khâu mở đầu phát sinh nghiệp vụ thanh toán do ngân hàng khởi tạothực hiện( ngân hàng A) ; liên hàng đến là khâu kết thúc nghiệp vụ thanhtoán do ngân hàng thực hiện nghiệp vụ thực hiện( ngân hàng B)

Việc kiểm soát đối chiếu liên hàng của NHTMTW theo phơng pháp: tổchức kiểm soát tập trung đối chiếu phân tán Tức là ngân hàng A chuyển 1liên giấy báo liên hàng cho ngân hàng B đồng thời ngân hàng A chuyển 1liên giấy báo liên hàng cho trung tâm kiểm soát, lập sổ đối chiếu và trungtâm kiểm soát đối chiếu gửi sổ đối chiếu cho ngân hàng B

Do sự phát triển của kĩ thuật công nghệ tin học ngày càng hiện đại nênphơng thức thanh toán liên hàng truyền thống đã đợc phát triển thành thanhtoán liên hàng điện tử Đây là phơng thức mới ở Việt Nam đang đợc một sốngân hàng thực hiện nh: Ngân hàng Ngoại thơng, Ngân hàng Công thơng,Ngân hàng Đầu t và phát triển( ở NHĐT&PT gọi là thanh toán tập trung)…Thanh toán liên hàng điện tử đáp ứng yêu cầu thanh toán nhanh giữa cácNgân hàng trong cùng hệ thống ở các địa phơng khác nhau

Thanh toán liên hàng điện tử khác so với thanh toán liên hàng truyềnthống ở chỗ:

+ Về tài khoản sử dụng: ở thanh toán liên hàng truyền thống mở nhiều tàikhoản dùng trong thanh toán , nhng ở thanh toán liên hàng điện tử chỉ mởmột tài khoản hạch toán cả bảng kê đi và bảng kê đến

+ Về phơng thức kiểm soát đối chiếu: Liên hàng truyền thống thực hiệnkiểm soát tập trung đối chiếu phân tán, phản ánh và thực hiện quyết toánliên hàng hàng năm Còn ở thanh toán liên hàng điện tử nh thanh toán tậptrung ở ngân hàng ĐT&PT thì tổ chức kiểm soát tập trung, đối chiếu tậptrung và đối chiếu đúng tất cả các bảng kê đi và đến trong ngày

Thanh toán tập trung qua ngân hàng trung ơng thực chất là chuyển tiền

điện tử qua tài khoản tiền gửi của chi nhánh tại trung tâm thanh toán Trình

tự thủ tục hạch toán kế toán trong thanh toán điện tử giao dịch qua mạng vi

Trang 15

tính Các chi nhánh tham gia thanh toán phải mở tài khoản tiền gửi tại trung

ơng để phản ánh các khỏn chuyển tiền đi và nhận đến qua thanh toán

Chứng từ gốc làm căn cứ để chuyển đổi sang chứng từ điện tử nh uỷnhiệm chi, uỷ nhiệm thu đợc lu lại ngân hàng gửi lệnh Chứng từ hạchtoán trong thanh toán tập trung đợc lập bằng máy theo mẫu thống nhất phải

có đủ 2 điều kiện là có tính kí hiệu mật hoặc kiểm tra ký hiệu mật và đợcmã hoá hoặc giải mã qua đờng truyền

Muốn thực hiện đợc thanh toán điện tử đòi hỏi chi nhánh tham gia phải

có đầy đủ các điều kiện về kỹ thuật nghiệp vụ nh mạng máy vi tính cục bộ,

điện dự phòng, khả năng truyền thông, cán bộ kĩ thuật, cán bộ nghiệp vụ thìqua trình thanh toán mới đợc thực hiện

Phơng thức này có nhiều u điểm là nhanh chóng chính xác, tài khoảnhạch toán giản đơn, quy trình thanh toán chặt chẽ Mọi khoản chuyển tiền

đợc thực hiện và đối chiếu ngay trong ngày nên hạn chế tối đa những sai sótxảy ra

b) Thanh toán điện tử liên ngân hàng( TTĐTLNH)

Ngày 1/4/1997 Thủ tớng Chính phủ có Quyết định 196/TTg về việc chophép ngân hàng và các tổ chức tín dụng đợc sử dụng dữ liệu thông tin trênvật mang tin để làm chứng từ kế toán

Ngày 22/10/1997 Thống đốc Ngân hàng Nhà nuớc đã ban hành Quyết

định số 353/1997/QĐ NHNN về quy chế chuyển tiền điện tử

Ngày 21/3/2002 Thủ tớng chính phủ đã ban hành quyết định số 44/2002/qđ- TTg cho phép các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán đợc sử dụngchứng từ làm chứng từ kế toán để hạch toán và thanh toán vốn

Chứng từ điện tử là những chứng từ kế toán mà các yếu tố của nó đợcthực hiện dới dạng dữ liệu điện tử đã đợc mã hoá mà không có sự thay đổitrong quá trình truyền qua mạng máy tính hoặc trên vật mang tin nh băng

từ, đĩa từ, các loại thẻ thanh toán chứng từ điện tử phải có đủ các yếu tốquy định cho chứng từ kế toán, đảm bảo tính pháp lý của chứng từ kế toán,phải đợc mã hoá bảo đảm an toàn trong qua trình xử lý truyền tin và lu trữ.Trên chứng từ phải có đủ các chữ ký điện tử của những ngời có liên quantheo quy định

Từ cơ sở pháp lý trên hệ thống chuyển tiền điện tử ra đời và đến2/05/2002 hệ thống “Thanh toán điện tử liên ngân hàng” chính thức đi vàohoạt động đa lĩnh vực dịch vụ của ngân hàng sang một bớc phát triển mới

Trang 16

Đây là hệ thống hiện đại đợc thiết kế theo chuẩn mực quốc tế, là hệthống tổng thể bao gồm 2 phân hệ:

+ Hệ thống TTĐTLNH : Hệ thống này xử lý thanh toán những khoảnthuộc luồng có giá trị cao ( là những khoản có giá trị từ 500 triệu đồng trởlên và những lệnh chuyển tiền khẩn) Lệnh thanh toán thuộc luồng giá trịcao đợc thực hiện quyết toán tổng tức thời tại Trung tâm thanh toán quốcgia Sau khi ngời phê duyệt thực hiển duyệt lệnh , nếu tài khoản tại Trungtâm thanh toán quốc gia đủ số d, hệ thống sẽ tự động xử lý và hạch toán ghi

Nợ TK đơn vị trả đồng thời ghi Có TK đơn vị nhận Việc thực hiện hạchtoán rất nhanh chóng chính xác trong khoảng 10 giây Nếu lệnh thanh toánquá số d sẽ đợc thực hiện thấu chi theo quy định của Thống đốc

+ Hệ thống TTBT điện tử liên ngân hàng : Đây là hệ thống xử lý cácluồng thanh toán giá trị thấp( dới 500 triệu đồng và lệnh thanh toán thờng)

và đợc thực hiện theo phơng thức quyết toán bù trừ theo phiên.Mỗi đơn vịthanh toán phải có đủ số d trên tài khoản tiền gửi thanh toán hoặc phải đảmbảo hạn mức nợ ròng theo quy định của Ngân hàng Nhà nuớc Những lệnhthanh toán có đủ số d hoặc đủ hạn mức nợ ròng đợc thực hiện và chuyểnngay cho đơn vị thụ hởng Việc quyết toán vốn giữa các ngân hàng thànhviên không diễn ra đồng thời cùng lúc lệnh thanh toán, mà nó đợc thực hiệnvào những thời điểm nhất định bằng phơng thức bù trừ để tổng hợp số phảithu hoặc phải trả cho từng thành viên Kết quả bù trừ sẽ đợc hạch toán vàotài khoản tiền gửi thanh toán của các thành viên tơng ứng mở tại Sở giaodịch Ngân hàng Nhà nuớc

Nh vậy với sự ra đời của TTĐTLNH thời gian thanh toán đợc rút ngắngấp trăm lần so với thanh toán thủ công Về phía khách hàng đợc hởng rấtnhiều lợi ích từ dịch vụ này, trong đó có phí dịch vụ thanh toán Tuy nhiên

để cung cấp cho khách hàng nhiều tiện ích hơn nữa từ dịch vụ thanh toánthì vẫn còn rất nhiều vấn đề đặt ra đối với ngành ngân hàng và các ngànhhữu quan cần giải quyết: đầu t cơ sở vật chất đồng bộ, hoàn thiện cơ chếchính sách trong thanh toán …

4.2 Nhóm dịch vụ ngân hàng điện tử( DVNHĐT)

Ngân hàng điện tử đợc hiểu là mô hình cho phép khách hàng truy cập từ

xa đến ngân hàng nhằm thu thập thông tin; thực hiện các giao dịch thanhtoán, sử dụng các dịch vụ dựa trên các tài khoản lu kí tại ngân hàng thôngqua các phơng tiện điện tử và kĩ thuật số Ngân hàng điện tử là dịch vụ ngânhàng dựa trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại vào tổ chức

Trang 17

cung ứng dịch vụ ngân hàng Cơ chế hoạt động của ngân hàng điện tửmang tính độc lập ở Việt Nam hiện nay các dịch vụ ngân hàng điện tử mớixuất hiện đang trong giai đoạn thử nghiệm, tuy nhiên cũng đã có một sốnhững kết quả nhất định, cho thấy xu hớng phát triển rộng rãi dịch vụ ngânhàng điện tử trong tơng lai Có thể kể đến 1 số dịch vụ ngân hàng điện tửsau:

4.2.1 DVNHĐT qua hệ thống máy rút tiền tự động( ATM- Automatic Teller Machine)

Đối với các nớc phát triển đây không còn là dịch vụ mới nhng ở ViệtNam dịch vụ này vẫn còn rất xa lạ với công chúng Có thể hiểu dịch vụATM là các dịch vụ ngân hàng cá nhân mà ngân hàng cung cấp cho kháchhàng thông qua thẻ ATM tại các máy rút tiền tự động ATM Khi sử dụng dịch

vụ này khách hàng sẽ tự thực hiện các giao dịch ngân hàng tại máy ATM.Các ngân hàng khi cung cấp dịch vụ này đòi hỏi phải có sự đầu t trangthiết bị kĩ thuật hiện đại: đó là hệ thống máy, hệ thống mạng cục bộ tốc độcao, từ đó cung cấp cho khách hàng các tiện ích nh:

- Phát hành nhanh, phát hành thông thờng

- Phát hành các loại thẻ với những phí và hạn mức giao dịch rút tiền từATM khác nhau

- Vấn tin, in sao kê tài khoản tiền gửi

- Rút tiền mặt, chuyển khoản, chuyển tiền cá nhân, nộp tiền vào tài khoản

- Xem thông tin ngân hàng , thanh toán hoá đơn

- Yêu cầu in sao kê tài khoản , yêu cầu phát hành séc

Ưu, nhợc điểm khi sử dụng dịch vụ ATM nh sau:

- Tạo u thế cạnh tranh, tăng hình ảnh của ngân hàng

- Giảm lợng tiền mặt đợc sử dụng

- Tăng chi phí lắp đặt, vận hành

- Đe doạ sự an toàn

- Lỗi kĩ thuật hệ thống

- Mối quan hệ trực tiếp giữa khách hàng và ngân hàng bị hạn chế

Các

nhà

bán lẻ

-Tăng cờng mối quan hệ với ngân hàng

- Giảm thời gian kiểm tra đối chiếu

- Lu trữ thông tin về tài khoản nhanh hơn

- Tăng hình ảnh của nhà bán lẻ

Trang 18

đến kì hạch toán lơng, các doanh nghiệp sẽ hạch toán rồi gửi cho ngân hàng Ngân hàng dựa trên đó, đến ngày sẽ trích tài khoản của công ty rồi tự động

đổ lơng vào tài khoản của từng công nhân Đây là dịch vụ rất thuận tiệncho doanh nghiệp, nh thế doanh nghiệp sẽ tiết kiệm rất nhiều thời gian, chiphí trong việc trả lơng, kiểm đếm, bảo quản tiền mặt mỗi công nhân đợcgiữ bí mật về lơng và thởng của mình, dộ an toàn cũng cao…

4.2.2 DVNHĐT qua điện thoại( Telephone banking)

Đây là loại hình dịch vụ mà giao dịch giữa ngân hàng và khách hàng đợcthực hiện qua điện thoại Thông qua các nhân viên trực hay thông qua các “Hộp th thoại” ngân hàng cung cấp các thông tin về hoạt động của kháchhàng nh số d tài khoản , sao kê tài khoản , các thông tin về tỉ giá, lãi suất,thậm chí cả các thông tin có tính chất t vấn chi trả các phiếu chuyển tiền…

Đây là loại hình dịch vụ đang trở nên phổ biến ở các nớc hiện đại, vàcũng đang dần phổ biến ở các NHTM Việt Nam

4.2.3 Dịch vụ ngân hàng tại nhà( Home Banking)

Khách hàng không cần rời khỏi nhà, văn phòng, cũng không cần phải

đến ngân hàng mà vẫn thực hiện đợc các giao dịch Hệ thống này dựa trêncơ sở khách hàng có tài khoản tại ngân hàng , có máy tính cá nhân nốimạng với ngân hàng và đăng kí với ngân hàng để đợc cấp mã số truy nhập

và mật khẩu.Khách hàng có thể truy cập vào máy chủ ngân hàng thực hiệncác giao dịch : trích chuyển tiền vào tài khoản, vay, chi trả hoá đơn Ngoài

ra ngân hàng còn cung cấp các thông tin quảng cáo về hàng hoá dịch vụ, vềngân hàng …

Dịch vụ này cũng đã đợc một số ngân hàng thơng mại ở Việt Nam thựchiện, trong đó có NHĐT&PTVN, tuy mới chỉ triển khai ở Hội sở chính, nh-

ng trong tơng lai sẽ triển khai ở toàn hệ thống

4.2.4 Dịch vụ ngân hàng qua mạng Internet (Internet- Banking)

Đây là loại hình dịch vụ ngân hàng ở cấp cao, sử dụng mạng Internet.Khách hàng chỉ cần có một máy vi tính nối mạng Internet là có thể giao

Trang 19

dịch đợc với ngân hàng mà không cần phải đến ngân hàng Mỗi trang chủcủa ngân hàng trên Internet có thể đợc xem là một cửa sổ giao dịch Kháchhàng có thể sử dụng rất nhiều các dịch vụ trực tuyến do ngân hàng cung cấpnh: vay, mua hợp đồng bảo hiểm, đầu t chứng khoán, mở tài khoản

Sử dụng dịch vụ này có rất nhiều u điểm là: độ chính xác cao, tốc độgiao dịch nhanh, tiết kiệm đợc nhiều thời gian, khách hàng có thể giao dịchvới ngân hàng 24/24h và từ khắp mọi nơi trên thế giới, ngân hàng cũnggiảm đợc nhiều cho phí trong việc phân phối các sản phẩm dịch vụ củamình Tuy nhiên dịch vụ cũng đòi hỏi tính bảo mật cao, nếu bảo mật khôngtốt sẽ tổn hại lớn đối với cả khách hàng và ngân hàng

5 Các nhân tố ảnh hởng tới khả năng phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại:

Việc xác địng các nhân tố ảnh hởng tới khả năng phát triển dịch vụ ngânhàng hiện đại là việc rất quan trọng, nó giúp cho các ngân hàng xây dựng

đựoc một chính sách Marketing phù hợp để phát triển các sản phẩm dịch vụcủa mình, đặc biệt là các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại Các nhân tố

có thể kể đến là:

5.1 Nhóm nhân tố ngoài ngân hàng thơng mại

Đây là các nhân tố thuộc về môi trờng vĩ mô và các nhân tố khác ngoàiNHTM

Trang 20

5.1.1 Môi trờng kinh tế:

Môi truờng kinh tế trớc hết phản ánh tốc độ tăng trởng kinh tế nói chung

về cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu vùng Môi trờng kinh tế luôn có tác độngmạnh mẽ đến nhu cầu và cách thức sử dụng sản phẩm dịch vụ của ngânhàng của khách hàng Tình hình và sự thay đổi của các yếu tố thuộc môi tr -ờng kinh tế có tác động to lớn đến sự thay đổi kinh tế nói chung và các hoạt

động kinh doanh ngân hàng nói riêng, đặc biệt là sự phát triển của các dịch

vụ ngân hàng hiện đại Hơn nữa với xu thế quốc tế hoá hiện nay khi tìnhhình kinh tế thế giới biến động càng có ảnh hởng tới hoạt động ngân hàngcủa từng quốc gia Một môi tròng kinh tế thuận lợi, đang tăng trởng, cácbiến số vĩ mô đều có dấu hiệu tốt sẽ khiến cho hoạt động kinh doanh củangân hàng phát triển, từ đó khuyến khích các ngân hàng thực hiện đa dạnghoá sản phẩm, cung ứng ngày càng nhiều sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện

đại cho khách hàng Và sẽ ngợc lại đối với một nền kinh tế kém phát triển,không ổn định

5.1.2 Môi tròng khoa học, kỹ thuật công nghệ

Đối với việc phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại thì đây

là một yếu tố rất quan trọng Bởi lẽ các dịch vụ ngân hàng hiện đại pháttriển dựa trên cơ sở trình độ khoa học công nghệ Ngân hàng là một ngànhrất quan tâm đến việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động kinhdoanh Ngày nay hoạt động của ngân hàng không thể tách rời khỏi sự pháttriển mạnh mẽ của công nghệ thông tin Thực tế công nghệ thông tin ngàycàng phát triển, điều đó cho phép ngân hàng đổi mới không chỉ quy trìnhnghiệp vụ mà còn đổi mới cả cách thức phân phối, đặc biệt là phát triểndịch vụ ngân hàng mới, hiện đại nh sự phát triển của mạng lới máy tính chophép ngân hàng cung cấp dịch vụ 24/24 Công nghệ thay đổi cũng luôn tạo

ra những đòi hỏi mới về dịch vụ ngân hàng nh sự ra đời và phát triển của

th-ơng mại điện tử đã đặt ra yêu cầu mới cho ngân hàng trong việc cung ứngdịch vụ thanh toán điện tử, dịch vụ ngân hàng điện tử

Sự phát triển của công nghệ thông tin và của thơng mại điện tử cũng kéotheo một đòi hỏi về tính bảo mật an toàn của hệ thống mạng khi ngân hàngcung cấp các DVNHHĐ Một thực tế cho thấy hiện nay do cơ sở hạ tầngthông tin của Việt Nam còn kém phát triển, độ bảo mật và an toàn cha caonên các NHTM Việt Nam vẫn còn nghi ngại cha dám đa ra các DVNHĐT ,khách hàng còn cha tin tởng vào ngân hàng Vì vậy đây cũng là một nhân tố

Trang 21

quan trọng quyết định đến việc các NHTM có phát triển các DVNHHĐ củamình hay không

Kỹ thuật công nghệ là sức mạnh mãnh liệt nhất của hoạt động kinhdoanh ngân hàng Nhờ đó ngân hàng có thể cung cấp cho khách hàng củamình những sản phẩm kỳ diệu nh: chuyển tiền nhanh, rút tiền tự độngATM, ngân hàng tự động, ngân hàng Internet và cũng nhờ đó mà ngânhàng có đợc một công cụ cạnh tranh hiệu quả

5.1.3 Môi trờng chính trị, pháp luật

Kinh doanh ngân hàng cũng là một trong những ngành chịu sự giám sátchặt chẽ của pháp luật và các cơ quan chức năng của chính phủ Hoạt độngcủa ngân hàng thơng mại thờng đợc hiệu chỉnh chặt chẽ bởi các quy địnhcủa pháp luật Một môi trờng chính trị ổn định với các chính sách, quy địnhpháp luật phù hợp sẽ khiến cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng pháttriển, tạo điều kiện phát triển các dịch vụ ngân hàng ở Việt Nam hiện naycác dịch vụ ngân hàng hiện đại mới ra đời và đang trong quá trình thửnghiệm, ứng dụng vì vậy rất cần một chính sách khuyến khích hỗ trợ củaChính phủ cũng nh các quy định pháp luật hợp lý để phát triển các dịch vụngân hàng hiện đại

Các chính sách của Chính phủ cũng có tác động mạnh mẽ đến hoạt độngkinh doanh của các doanh nghiệp, một đối tợng khách hàng lớn của ngânhàng, do đó sẽ có ảnh hởng lớn tới danh mục các dịch vụ ngân hàng cungcấp, đặc biệt là các dịch vụ ngân hàng hiện đại

5.1.4 Nhân tố khác

Có thể nói 3 nhân tố trên là những nhân tố vĩ mô có ảnh hởng quan trọngnhất đến việc phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại Tuy nhiên bên cạnh đókhi phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại các ngân hàng cũng phải chú ý

đến các nhân tố khác nh: môi trờng dân số, môi trờng địa lý, môi trờng vănhoá-xã hội,đối thủ cạnh tranh, khách hàng của ngân hàng , các đơn vị hỗ trợkinh doanh những nhân tố này cũng có tác động không nhỏ tới hoạt độngcung ứng và phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại của các ngân hàng thơngmại Việt Nam Bởi lẽ các nhân tố trên cũng có ảnh hởng to lớn tới việc hìnhthành phát triển các kênh phân phối sản phẩm dịch vụ và tác động tới nhucầu, tâm lý thói quen của ngời sử dụng sản phẩm dịch vụ của ngân hàng

Trang 22

Các nhân tố từ phía khách hàng của ngân hàng: Hoạt động của ngân

hàng luôn theo phơng châm “Ngân hàng chỉ cung ứng, chỉ bán, chỉ phục vụcái mà khách hàng cần” Vì vậy sự thay đổi nhu cầu của khách hàng là yếu

tố quyết định đến sự thay đổi của chính sách cung cấp sản phẩm dịch vụngân hàng, nhất là trong thời đại ngày nay, khách hàng là ngời quyết định

đến danh mục các sản phẩm dịch vụ hiện đại mà ngân hàng cung ứng

ở Việt Nam nền kinh tế đang trong đà tăng trởng, phát triển, đời sốngngời dân ngày càng đợc cải thiện nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanhdiễn ra sôi nổi Vì vậy nhu cầu sử dụng các dịch vụ tài chính ngày càngtăng Đặc biệt là vào cuối thế kỉ 20, những năm đầu thế kỉ 21 cùng với sựthay đổi của công nghệ ngân hàng mà nhiều sản phẩm dịch vụ mới vớicông nghệ hiện đại đã ra đờiđáp ứng nhu cầu của khách hàng Ví dụ: Ngânhàng thơng mại cổ phần Đông á vừa triển khai hệ thống xếp hàng điện tửQueue Management System (QMS) Đây là hệ thống xếp hàng tự động và

sử dụng đơn giản mang lại nhiều tiện ích cho khách hàng; hay các NHTMcùng đồng loại triển khai hệ thống rút tiền tự động ATM…

Sự gia tăng đối thủ cạnh tranh: Trong hoàn cảnh môi trờng cạnh tranh

ngày càng găy gắt đối thủ cạnh tranh ngày càng nhiều ( không chỉ có đốithủ cạnh tranh ở trong nớc mà còn có đối thủ cạnh tranh nớc ngoài) ngânhàng không thể không quan tâm theo dõi hoạt động của đối thủ cạnh tranh

để đa ra các chính sách phát triển sản phẩm dịch vụ của mình Cạnh tranhbuộc các NHTM phải sử dụng việc phát triển các sản phẩm dịch vụ, đặcbiệt là các DVNHHĐ làm vũ khí để nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị tr-ờng Cạnh tranh càng gay gắt ngân hàng càng cung cấp nhiều dịch vụ hiện

đại cả về quy mô lẫn chất lợng thoả mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu củakhách hàng

Các đơn vị hỗ trợ kinh doanh cho hoạt động ngân hàng : ở đây phải

kể đến các đơn vị có quan hệ với ngân hàng trong hoạt động kinh doanh nhtuyên truyền, quảng cáo, tin học, cung cấp án chỉ, phơng tiện kĩ thuật…Đây

là nhân tố khá quan trọng tác động tới việc phát triển sản phẩm DVNHHĐ.Ngân hàng rất cần các đơn vị hỗ trợ này để đa ra đợc những sản phẩm mới,trang thiết bị kĩ thuật hỗ trợ và xây dựng hình ảnh của ngân hàng đối vớikhách hàng của mình…Xây dựng tốt mối quan hệ đối với các đơn vị hỗ trợngân hàng sẽ có điều kiện tốt để phát triển DVNHHĐ của mình

Hoạt động của các ngân hàng luôn bị chi phối tác động của các yếu tốkhác ngoài môi trờng vĩ mô, trong đó chỉ có yếu tố địa lý là tơng đối ổn

định còn các yếu tố khác không ngừng thay đổi Do đó các ngời làm

Trang 23

Marketing luôn phải chủ động điều chỉnh các kỹ thuật Marketing cho phùhợp với sự thay đổi của môi trờng, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển củahoạt động ngân hàng theo cơ chế thị trờng.

5.2 Nhóm nhân tố về phía ngân hàng thơng mại

Đây là những nhân tố thuộc về các yếu tố nội lực của ngân hàng

Các yếu tố nội lực của ngân hàng bao gồm:Vốn tự có và kỹ năng của nó,trình độ kỹ thuật công nghệ, trình độ cán bộ quản lý và đội ngũ nhân viên,

hệ thống mạng lới phân phối Nhìn chung đây là một yếu tố quan trọngquyết định đến việc phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại:Các trang thiết bị máy móc nh máy vi tính, máy rút tiền, các chơng trìnhphần mềm… phục vụ cho các DVNHHĐ là những tài sản của ngân hàng

Mà các tài sản này lại chính là vốn tự có của ngân hàng Chính vì vậy ngânhàng nào có vốn tự có lớn càng có nhiểu khả năng để đầu t phát triển cácDVNHHĐ

Nhân lực cũng là nhân tố quan trọng ảnh hởng tới việc phát triển cácDVNHHĐ , nhất là nhân lực có trình độ cao về tin học và ngoại ngữ Bởi lẽDVNHHĐ đòi hỏi nhân viên ngân hàng phải biết về tin học để có thể làmchủ điều khiển đợc hệ thống máy móc và hệ thống mạng Các DVNHĐTcòn đỏi hỏi trình độ quản trị mạng của các ngân hàng trong việc xử lý cácvấn đề phát sinh trong quá trình truyền mạng, đảm bảo an toàn cho cả hệthống mạng, đảm bảo an toàn tài khoản cho khách hàng trớc sự phá hoạicủa các hacker( hoặc tội phạm internet) Trình độ ngoại ngữ cũng rất quantrọng, vì các DVNHHĐ mang tính quốc tế hoá cao, không chỉ phục vụ chokhách hàng trong nớc mà còn phục vụ khách hàng nớc ngoài Nhìn chungngân hàng nào có nguồn nhân lực với trình độ cao, trẻ, năng động , nhiệttình sẽ là điều kiện tốt để phát triển DVNHHĐ

Cơ sở vật chất của các ngân hàng cũng ảnh hởng rất lớn tới việc ngânhàng có phát triển đợc các DVNHHĐ hay không? Một ngân hàng với cơ sởvật chất lạc hậu, máy móc thiết bị cũ kĩ, không đủ tiêu chuẩn, hoặc lao

động thủ công là chính thì cũng không thể phát triển DVNHHĐ đợc Dovậy một cơ sở vật chất hiện đại là rất quan trọng

Hệ thống mạng lới chi nhánh của các ngân hàng sẽ ảnh hởng tới việccung cấp DVNHHĐ cho khách hàng Ngân hàng nào có mạng lới chinhánh rộng, các chi nhánh đề đợc hiện đại hoá thì việc phát triểnDVNHHĐ cũng thuận lợi hơn, nhất là dịch vụ về thanh toán , dịch vụ

Trang 24

ATM Ngân hàng có mạng luới chi nhánh mỏng, ít sẽ hạn chế hơn trongviệc cung cấp các dịch vụ cho khách hàng.

ở Việt Nam các ngân hàng có các yếu tố nội lực mạnh chủ yếu tập trung

ở các thành phố lớn và ở những ngân hàng đã đợc hiện đại hoá nên cácDVNHHĐ cũng mới chỉ xuất hiện chủ yếu ở các thành phố lớn nh HàNội ,Thành Phố Hồ Chí Minh…Một ngân hàng có nội lực mạnh sẽ có điềukiện phát triển các dịch vụ ngân hàng, đặc biệt các dịch vụ ngân hàng hiện

đại từ đó nâng cao vị thế cạnh tranh của ngân hàng trên thị trờng

Qua nghiên cứu các nhân tố về phía NHTM và phía ngoài NHTM tác

động tới việc phát triển các DVNHHĐ có thể nói nhân tố về nội lực ngânhàng và khách hàng là các nhân tố quan trọng nhất giúp ngân hàng xâydựng thành công chiến lợc sản phẩm dịch vụ của mình Cả ngân hàng nóichung và bộ phận Marketing nói riêng khi xây dựng chiến lợc phát triểnDVNHHĐ cần phải chú trọng đến các nhân tố trên để có thể cung cấp chokhách hàng những DVNHHĐ tốt nhất, tăng thu nhập cho ngân hàng vànâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trờng

Trang 25

Chơng II Thực trạng dịch vụ ngân hàng hiện đại tại các

NHTM Việt Nam và SGDI- BIDV

I Thực trạng DVNHHĐ của các NHTM ở Việt Nam hiện nay

1 Thực trạng DVNHHĐ của các NHTM ở Việt Nam

Một đặc điểm nổi bật của hệ thống NHTM Việt Nam là các NHTM Nhànớc giữ vai trò chủ đạo xét về cơ cấu tài sản có, thị phần huy động vốn cũng

nh cho vay( từ 75-80%) Tuy nhiên so với các nớc khác thì quy mô của cácNHTM Việt Nam còn nhỏ bé, tỷ lệ an toàn vốn bình quân khoảng 5%( trong khi thông lệ quốc tế là 8 %), các NHTM cổ phần có vốn tự có bìnhquân là 100 tỉ đồng và tỷ lệ an toàn vốn còn thấp hơn nữa

Với tính chất nh trên, hiện nay các NHTM Việt Nam đang cung cấp cácdịch vụ chủ yếu sau: dịch vụ nhận tiền gửi, cho vay; dịch vụ thanh toán;dịch vụ bảo lãnh; dịch vụ chiết khấu thơng phiếu và chứng từ có giá, dịch

vụ ngân hàng điện tử…Bên cạnh việc phát triển các DVNHTT các NHTMcũng phát triển các DVNHHĐ đặc biệt là các dịch vụ trong lĩnh vực thanhtoán, dịch vụ ngân hàng điện tử…cụ thể nh sau:

Thực trạng cơ cở hạ tầng của các dịch vụ ngân hàng hiện đại ở Việt Nam

Về cơ sở hạ tầng viễn thông : Hệ thống mạng diện rộng(WAN) đợc sử

dụng ở tất cả các ngân hàng Các phơng thức truyền thông X.25, đờng thuêbao( LEASED LINE), ISDN, kênh thuê bao 2Mbps(E1), đờng trục cápquang , thậm chí các phơng thức mới nh Frame Relay, ATM cũng đang và

đã đợc nghiên cứu ứng dụng Bên cạnh đó Ngân hàng Nhà nuớc và 1 sốNHTM cũng đã xây dựng website riêng của mình và kết nối Internet

Về cơ sở hạ tầng thiết bị tin học: Ngành ngân hàng đã trang bị hơn 2000

máy chủ các loại với trên 20000 máy tính PC; kết nối hàng ngàn mạngLAN Đồng thời hệ điều hành UNIX cũng đợc sử dụng, cơ sở dữ liệuORACLE và ngôn ngữ thế hệ 4, các sản phẩm phần mềm mã hoá dữ liệu,quản lý ngời sử dụng truy cập, các hệ quản trị mạng, quản trị hệ thống Hệthống mạng cục bộ tại Ngân hàng Nhà nớc Trung ơng, các chi nhánh, đơn

vị trực thuộc tại các tỉnh, thành phố của các ngân hàng Và cuối cùng là

sự đòi hỏi ngày càng cao của cộng đồng dân c và các doanh nghiệp đối vớidịch vụ mà hệ thống ngân hàng cung cấp

Về dịch vụ thanh toán:

Trang 26

Các hình thức thanh toán truyền thống cơ bản không có biến chuyển

đáng kể và đều đợc các ngân hàng sử dụng rộng rãi gồm: séc, uỷ nhiệm chi,

uỷ nhiệm thu,th tín dụng, hối phiếu lệnh phiếu, thẻ thanh toán Chỉ có

ph-ơng tiện thẻ là có sự thay đổi đáng kể do đợc áp dụng công nghệ hiện đại,

điển hình là thẻ rút tiền tự động ATM Tuy nhiên các phơng tiện thanh toánkhông dùng tiền mặt vẫn còn chiếm tỉ trọng nhỏ trong tổng phơng tiệnthanh toán: uỷ nhiệm chi chuyển tiền chiếm khoảng 70%, séc chiếm 0,6%,thẻ và các hình thức khác chiếm 25,4% Điều này chứng tỏ các phơng tiệnthanh toán không dùng tiền mặt chủ yếu tập trung ở khu vực các tổ chứckinh tế, còn đối với khu vực dân c tỉ lệ này rất thấp do tâm lý a dùng tiềnmặt là chủ yếu

Chính vì vậy để nâng cao hơn nữa hiệu quả của dịch vụ thanh toán mà5/2002 Ngân hàng Nhà nuớc đã đa hệ thống thanh toán điện tử liên ngânhàng vào hoạt động Đến nay hệ thống đã có hơn 200 chi nhánh của 85thành viên tham gia , số lệnh xử lí bình quân mỗi ngày tăng từ 300 lên 8000lệnh với số tiền thanh toán qua hệ thống tăng từ 300 tỉ đồng/ngày lên 4000

tỉ đồng/ngày Hệ thống thanh toán bù trừ điện tử cũng đã đợc đa vào hoạt

động chính thức từ ngày 1/1/2003 thay thế hoàn toàn việc trao đổi chứng từgiấy, thời gian thanh toán đợc rút gọn: trớc đây thời gian thanh toán đợctính bằng ngày, bây giờ đợc tính bằng giây, phút Khi hệ thống thanh toán

điện tử của Ngân hàng Nhà nuớc còn cha đi vào hoạt động , các NHTMcùng với mạng điện tử có sẵn của mình đã phát triển thanh toán điện tử liênngân hàng ở mức độ thanh toán song phơng

Về dịch vụ ngân hàng điện tử: Từ năm 2001 với việc thực hiện Đề án táicơ cấu ngân hàng và Hiện đại hoá ngân hàng ,các ngân hàng đã bắt đầutriển khai và phát triển các dịch vụ ngân hàng điện tử

+ Về dịch vụ ATM: Năm 2003 có thể nói là năm hoạt động sôi nổi củathị trờng thẻ ATM Các NHTM Nhà nớc đã lần lợt ra quân và đến nay 4NHTM Nhà nớc và một số NHTM cổ phần, NHTM nớc ngoài đã cho ra đờithẻ ATM của riêng mình Tính đến nay tổng số máy ATM của các ngânhàng khoảng gần 200 máy, trong đó ngân hàng Ngoại thơng vẫn dẫn đầugần khoảng 120 máy, BIDV 45 máy Dịch vụ này cung cấp rất nhiều tiệních cho khách hàng: Rút tiền tự động, xem số d, chuyển khoản, thanh toánhoá đơn cớc phí điện thoại, tiền nớc, tiền điện… Các ngân hàng đã bắt đầu

có sự liên kết với nhau để sử dụng thẻ ATM Mới đây Ngân hàng Nhà nuớc

đã cho phép chi nhánh ngân hàng nớc ngoài ANZ Bank tại Việt Nam đợckết nối các máy rút tiền tự động ATM của ngân hàng này với các máy

Trang 27

ATM của NHTM cổ phần Sài gòn Thơng Tín và NHTM cổ phần PhơngNam Techcombank đã kí kết nối mạng với Vietcombank về sử dụng thẻATM Các tiện ích của ATM đang dần đợc các NHTM khai thác, vì vậy đếnnay số lợng khách hàng dùng dịch vụ này đang ngày càng tăng lên nhanhchóng

Về dịch vụ trả lơng tự động: dịch vụ này cũng đang đợc các ngân hàng

triển khai mạnh mẽ và thu hút đợc nhiều khách hàng là doanh nghiệp thamgia.Đây là dịch vụ đợc phát triển ra từ dịch vụ ATM Với dịch vụ này mỗilao động đợc cung cấp 1 thẻ ATM và 1 tài khoản riêng Điều này giúp chodoanh nghiệp giảm chi phí quản lý tiền mặt,phát tiền lơng… Tăng tỉ lệthanh toán không dùng tiền mặt trong dân c Dịch vụ này cũng đã đợc thựchiện ở một số ngân hàng nh Vietcombank, BIDV và cũng đã thu hút đợckhá nhiều doanh nghiệp

+ Online- Banking: Ngân hàng trực tuyến Theo đó khách hàng đợc ngânhàng cung cấp cho một tên truy cập và một mật mã, và đợc nối mạng vàotrang web của ngân hàng Hiện nay một số ngân hàng đang triển khai là:Techcombank, Vietcombank, Eximbank, ACB…

+ Phone –Banking: Ngân hàng tự động qua điện thoại Theo đó mỗingân hàng sẽ có một số điện thoại riêng để khách hàng của mình gọi tớicung cấp thông tin qua điện thoại về lãi suất, tỷ giá, số d tài khoản chokhách hàng mở tài khoản giao dịch tại ngân hàng đó

+ Home-Banking:

Ngân hàng Công thơng đã đa hệ thống phân phối trực tuyến vào hoạt

động- ngân hàng tại nhà Khách hàng có thể truy cập vào trang web củangân hàng , chọn liên kết ngân hàng trực tuyến, và sẽ đợc cung cấp các dịch

vụ sau: vấn tin số d tài khoản, tra vấn thông tin tài khoản, tra vấn nhật kí tàikhoản khách hàng

NHTM cổ phấn á Châu(ACB) trong cuộc họp báo chiều 20/12/2000 tạithành phố Hồ Chí Minh đã chính thức giới thiệu dịch vụ Home- Banking và

đợc áp dụng từ 1/2001, khách hàng có máy tính cá nhân nối mạng tại nhà

có thể truy cập đợc các thông tin liên quan đến sản phẩm dịch vụ của ngânhàng Khách hàng cần có mã số truy cập và mật khẩu do ngân hàng cungcấp Mới đây ACB cùng công ty phần mềm truyền thông VASC đã kí kết sửdụng chữ kí điện tử Các doanh nghiệp đều có thể thực hiện đợc các lệnhchuyển khoản, thanh toán hoá đơn, chuyển tiền khi sử dụng chữ kí điện tử

Trang 28

+Mobile- Banking: Thanh toán bằng điện thoại di động đợc thực hiện ởngân hàng ACB qua tin nhắn 997 với nội dung ngắn gọn Những ngời có điệnthoại di động có tài khoản tại ACB mới có thể đợc cung cấp dịch vụ này

+ Dịch vụ Internet- banking: Hiện nay các ngân hàng đều đã có Websiteriêng, khách hàng có thể truy cập vào website của ngân hàng để xem cácthông tin về ngân hàng, tuy nhiên chủ yếu là xem thông tin ở Việt Namhiện nay mặc dù số lợng ngời sử dụng Internet đã tăng lên đáng kể nhng do

độ bảo mật an toàn của các ngân hàng cha cao nên các ngân hàng còn engại cha dám triển khai nhiều dịch vụ này, mới chỉ dừng lại ở mức độ xemthông tin là chủ yếu

Bên cạnh đó các ngân hàng còn triển khai khá nhiều các dịch vụ mới nhdịch vụ ngân hàng bán lẻ, dịch vụ thanh toán tiền điện nớc, dịch vụ kiềuhối… đặc biệt giao dịch một cửa cũng đã bắt đầu đợc các NHTM áp dụng

đây là công nghệ tiên tiến hiện đại, với sự hớng dẫn của máy xếp hàng điện

tử mà mỗi khách hàng chỉ cần đến một nhân viên giao dịch là có thể thựchiện đựơc hầu hết các nghiệp vụ, thời gian giao dịch đợc giảm bớt, nhanhchóng và thuận tiện Triển khai sớm nhất là ngân hàng Ngoại thơng, đếnnay một số chi nhánh của BIDV cũng đã áp dụng, trong đó có SGDI-BIDV

Có thể khẳng định các NHTM Việt Nam đang nỗ lực và chịu chấp nhận cóthể lỗ ban đầu trong việc đa dạng hơn các dịch vụ ngân hàng có chất lợngcao theo xu hớng hội nhập khu vực và quốc tế, tăng tỷ trọng thu nhập từdịch vụ trong tổng thu nhập của ngân hàng

2 Đánh giá thực trạng DVNHHĐ của các NHTM Việt Nam

2.1 Những kết quả đã đạt đợc

Nhìn chung tuy các DVNHHĐ mới đợc các NHTM Việt Nam thửnghiệm và bắt đầu đa vào khai thác nhng cũng đã đạt đợc một số kết quả

đáng khích lệ:

Thể hiện rõ nét nhất trong lĩnh vực thanh toán: Đã hình thành và từng

b-ớc hoàn thiện hệ thống thanh toán qua ngân hàng , hệ thống thanh toán điện

tử liên ngân hàng dần đợc sử dụng rộng rãi đem lại nhiều kết qủa khích lệcho ngân hàng ; các công cụ thanh toán đợc mở rộng trên cơ sở ứng dụng kĩthuật tin học với thủ tục thanh toán đơn giản, thời gian thanh toán đợc rútngắn( trớc kia tính bằng ngày nay tính bằng giây, phút) dịch vụ ATM hầu

nh đã đợc triển khai ở các NHTM nên thanh toán bằng thẻ ATM ngày càng

đợc nhiều khách hàng cá nhân sử dụng

Trang 29

Các DVNHĐT cũng đã đợc các NHTM triển khai theo hớng đa dạnghoá, hầu hết các NHTM đã có website riêng, có địa chỉ Email để kháchhàng có thể truy cập tra vấn thông tin, một số NHTM đã có thể thực hiện đ-

ợc một số giao dịch thông qua các DVNHĐT

Chất lợng dịch vụ ngân hàng ngày càng cao, dần tiến tới tiêu chuẩn quốc

tế, khách hàng đến với ngân hàng không chỉ sử dụng những DVNHTT màcòn dùng rất nhiều các DVNHHĐ, nhờ vậy các ngân hàng có cơ hội tăngdoanh thu rất nhiều…

Để đạt đợc kết quả trên trớc hết là do sự phát triển chung của nền kinh tế,

sự tiến bộ trong mọi ngành mọi lĩnh vực Đặc biệt phải kể đến là sự pháttriển của công nghệ thông tin nói chung và công nghệ ngân hàng nói riêng.Hơn nữa thơng mại điện tử đang ngày càng có xu hớng mở rộng ở ViệtNam do đó nhu cầu về các DVNHHĐ hiện đại( nhất là các dịch vụ thanhtoán và các DVNHĐT ) của các tổ chức kinh tế và cá nhân tăng

Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của nền kinh tế các NHTM ViệtNam đã có những cố gắng nỗ lực rất nhiều trong quá trình tái cơ cấu lại vàhiện đại hoá ngân hàng Các ngân hàng đã tích cực hiện đại hoá các nghiệp

vụ ngân hàng với sự trợ giúp của công nghệ thông tin nhằm cung cấp nhiềudịch vụ tiện lợi cho khách hàng Mặt khác nhận thức của các ngân hàngtrong xu thế quốc tế hoá hiện nay đã bắt đầu thay đổi: để có thể cạnh tranh

và theo kịp với sự phát triển của các ngân hàng hiện đại trên thế giới thìngoài phát triển các DVNHTT ra còn phải phát triển các DVNHHĐ Dovậy các ngân hàng hiện nay cũng đã chú trọng hơn đến việc phát triển cácDVNHHĐ

Ngân hàng cũng đã chú ý nhiều đến công tác Marketing , sử dụng nhiềucác biện pháp quảng cáo, khuyếch trơng giao tiếp, đồng thời giảm chi phí

sử dụng dịch vụ nên ngày càng thu hút đợc nhiều khách hàng đến mở tàikhoản cá nhân để sử dụng các dịch vụ ngân hàng

Ta có thể thấy qua bảng số liệu sau:

Bảng 1: Số tài khoản cá nhân của các NHTM qua các năm

Đơn vị: Tài khoản , tỷ đồng

Chỉ tiêu 1998 1999 2000 2001 2002 4/2003

Số TKCN 114.033 123.185 135.432 314.760 586.540 606.889 TTKDTM qua TKCN 1.706 3.004 3.661 3.911 7.208

( Nguồn : Tạp chí ngân hàng - số chuyên đề năm 2003)

Tài khoản cá nhân mở tại các NHTM và khối lợng thanh toán khôngdùng tiền mặt tăng dần lên, đặc biệt bắt đầu từ năm 2001 trở đi, điều nàycho thấy khách hàng đã bắt đầu sử dụng các dịch vụ ngân hàng ngày càngnhiều, tài khoản cá nhân tăng, số khách hàng sử dụng DVNHHĐ cũng tăng,

do đó làm tăng doanh thu từ dịch vụ của các NHTM

Trang 30

2.2 Những mặt còn tồn tại và nguyên nhân

2.2.1 Những hạn chế còn tồn tại

Mặc dù trong việc phát triển các DVNHHĐ đã đạt đợc một số kết quảnhất định nhng do những nguyên nhân khách quan và chủ quan nên vẫn còntồn tại những hạn chế sau:

Nhìn chung các ngân hàng còn nặng về nghiệp vụ và DVNHTT;DVNHHĐ còn đơn điệu , bớc đầu mới đang trong giai đoạn nghiên cứu thửnghiệm, cha phát triển rộng rãi; Chất lợng dịch vụ cha cao:

2.2.1.1 Về dịch vụ thanh toán nội địa

Các ngân hàng vẫn chủ yếu sử dụng các công cụ thanh toán truyềnthống, thanh toán bằng các công cụ hiện đại ( nh thẻ tín dụng, thẻ ATM )tuy đã đợc ngân hàng đa vào khai thác sử dụng nhng vẫn cha đạt đợc hiệuquả cao

Hiện nay thẻ thanh toán nội địa do các ngân hàng phát hành chủ yếu làthẻ ATM Mặc dù là một công cụ thanh toán mới hiện đại nhng số lợngphát hành và số khách hàng sử dụng thanh toán vẫn còn hạn chế

Các phơng thức thanh toán hiện đại trong đó thanh toán điện tử liên ngânhàng đã đợc đa vào sử dụng từ năm 2002 và đã đem lại nhiều đổi mới tronglĩnh vực thanh toán của các NHTM, nhng sau một thời gian hoạt động đãbộc lộ một số hạn chế nhất định gây ảnh hởng tới quá trình thanh toán hànghoá dịch vụ cho khách hàng Trong thanh toán bù trừ điện tử mặc dù cácthành viên không phải trực tiếp trao đổi chứng từ giấy khi thực hiện cácphiên giao dịch nhng lại xuất hiện thêm một số thủ tục hành chính phức tạp

Ví dụ: theo quy trình thanh toán bù trừ điện tử hiện nay, để có thể hoànthành một chứng từ thanh toán của khách hàng, từ lúc nhận chứng từ tạingân hàng thành viên gửi lệnh cho đến lúc tiền đợc hạch toán vào tài khoảncủa khách hàng thụ hởng tại thành viên nhận lệnh, các tổ chức cung ứngdịch vụ thanh toán phải chuyển qua 2 lần chuyển hoá chứng từ( từ chứng từgiấy sang chứng từ điện tử ở thành viên gửi lệnh và từ chứng từ điện tử sangchứng từ giấy ở thành viên nhận lệnh), 5 lợt kí chứng từ, 3 lợt kí chứng từgiấy, 4 lợt ký chứng từ điện tử, mỗi lợt ký gồm 3 chữ kí của kế toán, kế toántrởng, giám đốc So với thanh toán trực tiếp nh trớc đây thì quy trình thanhtoán bù trừ điện tử đã phát sinh thêm nhiều thủ tục hành chính đối với các

tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

Trang 31

Đôi khi đờng truyền dữ liệu nhiễu, xấu , nghẽn mạch cũng làm ngng trệhoạt động thanh toán

2.2.1.2 Về các dịch vụ ngân hàng điện tử

2.2.1.2.1 dịch vụ ngân hàng điện tử qua hệ thống máy ATM

dịch vụ này đã đợc phát triển rất sớm ở các nớc có nền kinh tế phát triểnnhng ở Việt Nam mới chỉ thực sự xuất hiện từ năm 2000,dến nay đã đợchầu hết các NHTM tham gia Tuy đã đạt đợc một số kết quả nhất định nhng

đến nay dịch vụ ATM của các NHTM Việt Nam còn một số những hạn chếsau:

* Số lợng máy ATM còn lắp đặt qua ít, chủ yếu tập trung tại khu vựctrung tâm của các thành phố lớn, cha đáp ứng đợc giao dịch của ngời dân.Máy ATM cũng chủ yếu đặt tại ngân hàng chứ tại các trung tâm mua bán,siêu thị cửa hàng rất ít Vì thế gây hạn chế cho khách hàng sử dụng thẻATM để mua sắm hàng hoá dịch vụ

* Chi phí đầu t cho máy ATM còn rất lứon( 30000 Đô la Mỹ) nhng hiệuquả sử dụng nhìn chung cha cao Thể hiện ở chỗ các dịch vụ tại máy ATMcha đa dạng, khách hàng chỉ thực hiện những giao dịch truyền thống nh: rúttiền mặt, kiểm tra số d, đổi mã số cá nhân Điều này đã gây hạn chế đối vớikhách hàng khi có nhu cầu sử dụng máy ATM, dẫn đến tình trạng là cácmáy ATM trong thời gian qua chủ yếu phục vụ cho chi trả lơng cho cán bộcông nhân viên của một số Doanh nghiệp , không phát huy đợc những tínhnăng, lợi ích của hệ thống giao dịch tự động nói chung

* Khách hàng khi nhận thẻ ATM của ngân hàng nào phải đến chính hệthống máy ATM của chính hệ thống ngân hàng đó lắp đặt mới có thể thựchiện đợc giao dịch Thực trạng này không chỉ hạn chế đáng kể tới việc sửdụng thẻ của khách hàng mà còn gây lãng phí đối với nền kinh tế do phi phí

đầu t lắp đặt máy móc thì nhiều mà hiệu quả sử dụng cha cao

Để thấy rõ những hạn chế trên và sự phát triển còn yếu kém của dịch vụ ATM so với dịch vụ ATM của các ngân hàng trên thế giới ta có thể so sánh với dịch vụ ATM ở Singapore Singaprore cũng là một nớc nằm trong khu vực Đông Nam á nhng do có nền kinh tế phát triển với trình độ công nghệ hiện đại nên các DVNHHĐ của họ phát triển hơn ta vợt bậc, trong đó điển hình là dịch vụ ATM

Dịch vụ ATM đợc triển khai từ

những năm 2000

Đợc triển khai và đa vào sử dụng rộng rãi vào

đầu những năm 1980

Trang 32

giao dịch của ngân hàng , đặt tại

đợc sử dụng rộng rãi

Việc bố trí quầy giao dịch,hệ

thống máy ATM tại mỗi ngân

hàng còn đơn điệu, cha thực sự

thu hút khách hàng

Việc bố trí cho hệ thống máy ATM tại mỗi ngân hàng đều mang phong cách và đặc trng rất riêng, rất thu hút:

- Màn hình máy ATM đợc trang trí rất ‘bắt mắt’ bởi giao diện bằng hình ảnh đẹp, thuận tiện sử dụng Thậm chí có ngân hàng còn sử dụng màn hình cảm ứng và lồng cả tiếng nói

- Tại các điểm đặt máyđều có mamera giám sát, các hình ảnh đợc truyền trực tiếp về trung tâm an ninh củ ngân hàng

- Việc nạp tiền vào khay đựng đợc các ngân hàng thuê riêng một tổ chức khác đứng ra

đảm trách

- Bên cạnh các máy ATM thờng có các tờ rơi quản cáo dịch vụ ngân hàng , mẫu đăng kí sử dụng dịch vụ , mẫu lấy ý kiến phản hồi khách hàng …

Nếu so sánh với dịch vụ ATM của một số nớc khác, ví dụ nh Đức ta thấy:nếu nh ngời Việt Nam vẫn còn xa lạ với dịch vụ ATM thì ở Đức dịch vụnày đã đạt đến gần nh là xã hội hoá và trở thành một nét văn minh tronggiao tiếp: ngời Đức mỗi lần rút tiền tại máy xong hầu nh đều nói câu cảm

ơn với máy

Nh vậy dịch vụ ATM của các NHTM Việt Nam vẫn còn tồn tại rất nhiềuhạn chế, do vậy cần phải tìm ra đợc các nguyên nhân để từ đó đề ra đợc cácgiải pháp thích hợp để trong tơng lai không xa dịch vụ ATM ở Việt Nam sẽdần tiến kịp với các ngân hàng hiện đại trên thế giới

2.2.1.2.2 Các dịch vụ ngân hàng điện tử khác

Các DVNHĐT khác nh: Home- Banking, phone- banking, Banking, Internet- Banking cũng đã đợc các NHTM triển khai nhng nhìnchung số lợng các ngân hàng cung cấp cha nhiều, dịch vụ còn phát triển ởmức độ đơn giản, các tiện ích còn nghèo nàn, mức độ triển khai chậm và

Mobile-đặc biệt tính bảo mật an toàn thông tin còn cha cao Cụ thể nh sau:

Trang 33

- Dịch vụ PC banking mới chỉ có 2 trong số 4 NHTM quốc doanh thamgia( VCB, ICB) cùng 2 ngân hàng nớc ngoài là ANZ và Citibank

- Dịch vụ phone- Banking có 4 ngân hàng cung cấp: ACB, Techcombank,ANZ, Citibank

- Dịch vụ Mobile- Banking có 4 ngân hàng cung cấp: Incombank, ACB,Techcombank, Phơng Nam Bank

- Dịch vụ Internet- Banking có 6 ngân hàng cung cấp( Vietcombank,Incombank, ACB, Techcombank, ANZ, Citibank)

Vấn đề về an toàn thông tin và bảo mật thông tin trong hoạt động ngânhàng điện tử là một trong những vấn đề mang tính then chốt quyết định đếnkhả năng phát triển DVNHĐT ở Việt Nam đây vẫn còn là một vấn đề bấtcập nên việc phát triển các DVNHĐT còn gặp nhiều hạn chế

Thực tế cho thấy không ít trờng hợp hệ thống mạng thông tin của hệthống ngân hàng đã bị xâm nhập, thông tin của khách hàng bị lợi dụng gâythiệt hại không nhỏ cho khách hàng và cho ngân hàng Đầu năm 2003 tạiViệt Nam việc website của Vietcombank bị tấn công và tạm dừng cung cấpdịch vụ trong 1 ngày là một ví dụ điển hình về sự cấp thiết trong việc đảmbảo an toàn, bảo mật thông tin Điều đó cũng cho thấy trình độ bảo mật antoàn thông trong giao dịch ngân hàng điện tử của các NHTM Việt Nam làcha cao

Hiện nay dịch vụ ngân hàng trên mạng Internet đợc thực hiện theo phơngthức giống nh phơng thức giao dịch trên mạng Internet thông thờng Việcbảo mật và xác thực giao dịch trên mạng Internet đợc thực hiện thông quatên giao dịch và mã số Tuy nhiên một vấn đề ở đây là ten giao dịch và mã

số có khả năng bị giả mạo và bị xâm nhập rất cao ở Việt Nam một hạn chế

là chữ ký điện tử cha đợc áp dụng rộng rãi nên trong trờng hợp khách hàng

đề nghị thiết lập giao dịch ngân hàng điện tử qua mạng Internet ngân hàng

sẽ khó khăn trong việc xác thực khách hàng do thiếu các phơng tiện truyềnthống nh chữ kí, chứng minh th Khi ngân hàng cấp tên giao dịch và mã sốban đầu cho khách hàng đợc thực hiện bằng việc gửi qua th điện tử ( điểnhình là Vietcombank) , mà th điện tử lại không đảm bảo an toàn do khảnăng bị xâm nhập đọc trộm là khá cao Những hạn chế trong vấn đề bảomật an toàn thông tin trên chính là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển yếukém của DVNHĐT của các NHTM Việt Nam hiện nay

Một hạn chế nữa trong việc phát triển các DVNHĐT đó là sự đơn điệu

Trang 34

thông tin là chính, việc quảng cáo trên mạng còn ít đợc các ngân hàng sửdụng Nhiều khi khách hàng không truy cập đợc vào website của ngân hàng donhiều lúc ngân hàng phải tạm ngừng sử dụng để nâng cấp sửa chữa

Tóm lại qua phân tích đánh giá thực trạng ở trên có thấy đợc trong việcphát triển DVNHHĐ còn tồn tại những hạn chế chủ yếu sau:

+ DVNHHĐ nhìn chung còn đơn điệu, cha đa dạng chủ yếu ở mức độ sơkhai

+ Chi phí đầu t phát triển các DVNHHĐ lớn nhng hiệu quả cha cao, gâylãng phí, các tiện ích cha đợc khai thác triệt để

+ Trong quá trình phát triển các ngân hàng còn thiếu sự liên kết hợp tácvới nhau Mỗi ngân hàng theo đuổi một chiến lợc riêng đối với cùng laọisản phẩm dịch vụ có nhiều điểm tơng đồng dẫn tới lãng phí trong đầu t vàlàm tăng chi phí vận hành và quản lý hệ thống

+ Các DVNHHĐ mới chỉ có thể cung cấp cho một số đối tợng khách hàng ởmột vài địa bàn nhất định chứ không thể phát triển rộng khắp và đồng đềutrong thời gian ngắn do sự phát triển không đồng đều giữa các địa phơng+ Độ bảo mật và an toàn thông tin cho khách hàng khi sử dụng cácDVNHĐT còn cha cao dẫn đến tâm lí e ngại phát triển DVNHĐT của cácngân hàng và sự không tin tởng của khách hàng khi sử dụng các dịch vụnày

+ Các ngân hàng cũng cha có đợc hệ thống thông tin thực sự có hiệu quả,bao gồm cả thu thập và xử lý thông tin Mặc dù trung tâm Thông tin Tíndụng (CIC) hoạt động khá tích cực nhng do các ngân hàng cha đánh giá

đúng về vai trò vủa CIC nên việc khai thác thông tin từ CIC còn hạn chế+ Trong thanh toán các công cụ thanh toán hiện đại nh thẻ ATM… vẫncòn bị hạn chế do tâm lí a chuộng tiền mặt trong dân c và sử dụng các công

cụ thanh toán truyền thống còn lớn, việc ứng dụng kĩ thuật tin học trongthanh toán còn hạn chế, thiếu đồgn bộ, tốc độ thanh toán cha cao, còn gặpnhiêu sai sót…

Bảng 2: Thanh toán bằng tiền mặt so với tổng phơng tiện thanh toán

Trang 35

Thanh toán không dùng tiền mặt tuy đợc đẩy mạnh nhng thanh toánbằng tiền mặt vẫn còn lớn ở mọi thành phần kinh tế (chiếm trên 20%) Dotâm lý a chuộng tiền mặt là chủ yếu

+ Nhận thức của dân chúng đối với DVNHHĐ còn cha cao, đời sống

ng-ời dân đã đợc cải thiện, nhu cầu sử dụng các dịch vụ tài chính có tăng nhngkhông lớn, thói quen a dùng tiền mặt trong thanh toán vẫn là chủ yếu

+ Nhận thức của chính bản thân các ngân hàng về việc phát triểnDVNHHĐ còn cha cao, các ngân hàng vẫn chủ yếu tập trung vào phát triểnDVNHTT

+ Trình độ bảo mật an toàn thông tin của bản thân mỗi ngân hàng khitham gia ngân hàng điện tử còn cha cao nên ngân hàng cha dám phát triểnmạnh

Trang 36

Cụ thể các nguyên nhân dẫn tới hạn chế trong việc phát triển cácDVNHHĐ nh sau:

Đốí với dịch vụ thanh toán :

+ Do tâm lí a chuộng tiền mặt của dân c còn cao nên thanh toán qua ngânhàng còn hạn chế

+ Mức độ tuyên truyền quảng cáo đối với khách hàng về các công cụthanh toán hiện đại còn cha sâu rộng nên cha thu hút đợc nhiều khách hàng,

đại bộ phận dân c còn xa lạ với các công cụ thanh toán mới

+ Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam đã tổ chức thanh toán điện tử liên ngânhàng nhng phạm vi thanh toán còn hạn chế, cơ sở hạ tâng cho thanh toáncòn thiếu, lạc hậu…

Đối với DVNHĐT qua máy ATM:

+ Tình hình thị trờng thẻ Việt Nam cha thực sự phát triển , vì vậy chakhuyến khích các NHTM đẩy mạnh việc phát triển hệ thống ATM

+ ATM vẫn còn là công nghệ mới mẻ đối với các NHTM Việt Nam, vìvậy các ngân hàng cha có nhiều khả năng phát triển các giao dịch trên máyATM

+ Tình hình an ninh xã hội của Việt Nam cha cao nên nếu lắp đặt cácmáy ATM ở nơi công cộng khó đảm bảo an toàn, chi phí đảm bảo an ninhrất tốn kém, nên các ngân hàng vẫn cha phát triển lắp đặt máy ATM tại nơicông cộng, chủ yếu đặt ở những nơi có độ đảm bảo an toàn cao nh siêu thị,sân bay…

+ Giữa các ngân hàng cha có sự thống nhất với nhau về cách thức kếtnnói các máy ATM của các ngân hàng để tiến tới dùng chung một mạngthanh toán cho các loại thẻ của các ngân hàng

Đối với các DVNHĐT khác

+ Chi phí đầu t cho các dịch vụ này rất lớn,thuế suất đối với nhập cácthiết bị máy móc phục vụ cho các DVNHHĐ và thuế thu nhập còn cao màvốn tự có của các NHTM còn nhỏ bé, nên hạn chế việc đầu t cho cácDVNHHĐ

+ Lợng ngời sử dụng Internet cha nhiều , chi phí sử dụng Internet còn cao+ Đây là những dịch vụ chứa đựng mức độ rủi ro cao nhng độ bảo mật antoàn trong việc phát triển các dịch vụ này còn thấp ( nhất là dịch vụ Internet

Trang 37

banking) nên các ngân hàng còn cha dám phát triển mạnh, khách hàng hàngcha tin tởng vào ngân hàng.

II Thực trạng DVNHHĐ ở Sở giao dịch I- Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam

1 Giới thiệu về SGDI-BIDV

1.1 Lịch sử hình thành.

Quá trình hình thành của Sở giao dịch I gắn liền với quá trình hình thành

và phát triển của NHĐT & PTVN Cụ thể:

Giai đoạn 1957-1990: Là giai đoạn hình thành và phát triển của NHĐT

& PTVN:

Giai đoạn từ 1990 đến nay: Là giai đoạn tiếp tục phát triển của NHĐT &

PTVN, đồng thời cũng là giai đoạn hình thành và phát triển của SGD I.SGD I đợc thành lập theo thông báo số 572 TCCB/ĐT ngày 26/12/1990 của

Vụ Tổ chức cán bộ Ngân hàng Nhà nớc về tổ chức bộ máy của NHĐT &PTVN và Quyết định số 76 QĐ/TCCB ngày 28/03/1991 của Tổng Giám

đốc NHĐT & PTVN

Từ 1991 – 1998: Là giai đoạn Sở giao dịch I mới bớc vào hoạt độngtheo cơ chế thị trờng, nhìn chung thực hiện các nghiệp vụ truyền thống làchính: nh huy động tiền gửi tiết kiệm, cho vay doanh nghiệp Nhà nớc làchủ yếu

Đặc biệt từ 1998 đến nay là giai đoạn đánh dấu bớc chuyển mình quantrọng, cơ cấu tổ chức và quy chế hoạt động đợc hoàn thiện, chức năngnhiệm vụ đợc xác định rõ, dần dần khẳng định đựơc vai trò và vị trí trong hệthống và trên địa bàn Hà Nội Sở giao dịch là nơi thực hiện các nhiệm vụdặc biệt của ngành, là nơi thử nghiệm các sản phẩm mới, công nghệ mới.Hoạt động đã đợc đa dạng hoá với nhiều loại hình dịch vụ, chất lợng ngàycàng đợc nâng cao tạo nên tốc độ tăng trởng cao trong giai đoạn này

1.2 Hoạt động kinh doanh của Sở giao dịch I - BIDV

Nhìn chung về mô hình tổ chức và cơ cấu nhân sự đã có sự thay đổi ngàycàng trở nên phù hợp ,việc tổ chức sắp xếp lại các phòng ban khiến cho cácphòng ban thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ của mình hơn, đồng thời cũngkhiến cho hoạt động của ngân hàng trở nên thuận lợi Số cán bộ công nhânviên không ngừng tăng lên về số lợng cũng nh là chất lợng, đến nay số lợngcán bộ chính thức khoảng 170 ngời và con số này đang không ngừng tăng lêntrong tơng lai, đồng thời cán bộ công nhân viên cũng thờng xuyên đợc đào

Ngày đăng: 29/03/2013, 10:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Peter S. Rose, 2002,Quản trị ngân hàng thơng mại, Nhà xuất bản tài chÝnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thơng mại
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chÝnh
3. Phó chủ nhiệm khoa Nguyễn Đức Long( chủ biên), 2002, Lý thuyết kế toán ngân hàng, Học viện Ngân hàng phân viện thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết kế toán ngân hàng
4. PGS-TS Phan Thị Thu Hà, PGS- TS Nguyễn Thị Thu Thảo, 2002, Quản trị và nghiệp vụ ngân hàng thơng mại, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị và nghiệp vụ ngân hàng thơng mại
Nhà XB: NXB Thống kê
2. TS. Nguyễn Thị Minh Hiền ( chủ biên), 2003, Giáo trình Marketing ngân hàng, NXB Thống kê Khác
5. Báo Cáo tổng kết năm 2003 của Sở giao dịch I - ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam Khác
6. Báo cáo tổng kết năm 2003 của phòng Dịch vụ khách hàng Doanh nghiệp - SGDI-BIDV Khác
7. Quy định, nghiệp vụ phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ ATM của Tổng Giám đốc Ngân hàng đầu t và phát triển Việt Nam Khác
9. Tạp chí Khoa học đào tạo ngân hàng năm 2003 10.Tạp chí Thị trờng tài chính - tiền tệ năm 2002, 2003 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Thanh toán bằng tiền mặt so với tổng phơng tiện thanh toán - Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại của các ngân hàng thương mại Việt nam
Bảng 2 Thanh toán bằng tiền mặt so với tổng phơng tiện thanh toán (Trang 41)
Bảng 4:  Cơ cấu nguồn  vốn huy động - Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại của các ngân hàng thương mại Việt nam
Bảng 4 Cơ cấu nguồn vốn huy động (Trang 46)
Bảng 3: Một số chỉ tiêu huy động vốn chủ yếu của Sở giao dịch. - Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại của các ngân hàng thương mại Việt nam
Bảng 3 Một số chỉ tiêu huy động vốn chủ yếu của Sở giao dịch (Trang 46)
Bảng 5: Một số chỉ tiêu tín dụng chủ yếu của Sở giao dịch - Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại của các ngân hàng thương mại Việt nam
Bảng 5 Một số chỉ tiêu tín dụng chủ yếu của Sở giao dịch (Trang 47)
Bảng 6: Cơ cấu và tốc độ tăng trỏng của các khỏan tín dụng - Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại của các ngân hàng thương mại Việt nam
Bảng 6 Cơ cấu và tốc độ tăng trỏng của các khỏan tín dụng (Trang 47)
Bảng 9: Doanh số hoạt động thanh toán trong nớc của SGDI- BIDV - Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại của các ngân hàng thương mại Việt nam
Bảng 9 Doanh số hoạt động thanh toán trong nớc của SGDI- BIDV (Trang 52)
Bảng 10: Tốc độ tăng trởng của doanh số thanh toán trong nớc - Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại của các ngân hàng thương mại Việt nam
Bảng 10 Tốc độ tăng trởng của doanh số thanh toán trong nớc (Trang 52)
Bảng 11: Doanh số qua các kênh thanh toán  của SGDI- BIDV - Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại của các ngân hàng thương mại Việt nam
Bảng 11 Doanh số qua các kênh thanh toán của SGDI- BIDV (Trang 54)
Bảng 12:  Số món và doanh số thanh toán qua thẻ ATM - Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại của các ngân hàng thương mại Việt nam
Bảng 12 Số món và doanh số thanh toán qua thẻ ATM (Trang 56)
Bảng 13: Tốc độ tăng trởng của số món và doanh số thẻ ATM - Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại của các ngân hàng thương mại Việt nam
Bảng 13 Tốc độ tăng trởng của số món và doanh số thẻ ATM (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w